1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ôn THI LỊCH sử NHÀ nước và PHÁP LUẬT

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 40,02 KB
File đính kèm LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT.rar (38 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Câu 2 Những nét khái quát về tiến trình lịch sử nhà nước và pháp luật Việt nam Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc + kiểu nhà nước sơ khai + Pháp luật sơ khai, hầu.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

Câu 2: Những nét khái quát về tiến trình lịch sử nhà nước và pháp luật

Việt nam

- Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc:

+ kiểu nhà nước sơ khai

+ Pháp luật sơ khai, hầu hết là tục lệ pháp

Thời kì Bắc Thuộc:

+ Chịu sự đô hộ của phương Bắc trong suốt 1000 năm Người Trung

Quốc thi hành những chính sách nhằm đồng hóa Việt Nam trở thành nội

địa của chúng nhưng không thành

+ Nhà nước và pháp luật lệ thuộc vào nền văn minh Trung Hoa Ngô – Đinh – Tiền Lê:

+ Bắt đầu thời kì độc lập tự chủ

+ vẫn chịu sự ảnh hưởng lớn của Trung Quốc trong tổ chức bộ máy nhà

nước cũng như pháp luật

Lý – Trần – Hồ:

+ Củng cố nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền Quyền

lực tập trung vào tay nhà Vua

+ Hình thư của nhà Lý, Hình thư của nhà Trần, Đại Ngu quan chế hình

luật của nhà Hồ là những bộ luật thành văn đầu tiên trong lịch

sử nước

nhà

Lê – Nguyễn:

+ Tiếp tục củng cố nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền

Trang 2

Quyền lực tập trung vào tay nhà Vua

+ Bộ máy nhà nước được tổ chức hiệu quả và chặt chẽ hơn những triều

đại phong kiến trước

+ 2 bộ luật Hồng Đức và Gia Long là đỉnh cao trong lịch sử

pháp lý của

Việt Nam thời kì Phong kiến

- Thời Pháp thuộc:

+ Với chính sách chia để trị, chúng chia nước ta thành 3 Kì (Bắc

Kì, Nam

Kì, Trung Kì) Mỗi Kì chúng lai tổ chức bộ máy nhà nước và đặt hệ

thống pháp luật khác nhau

+ Hệ thống pháp luật mà Pháp ban hành ở Việt Nam nhằm mục đích cai

trị, bóc lột, khai thác thuộc địa Nó là sự cấu kết chặt chẽ giữa hai yếu tố:

thực dân đế quốc và phong kiến phản động

- Năm 1945 – 1954:

+ Sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đánh dấu mốc

to lớn

trong lịch sử Việt Nam Lần đầu người dân có thể tự mình làm chủ vận

mệnh của chính mình

+ Bản hiến pháp đầu tiên của Việt Nam ra đời năm 1946 Đây được xem

như bản hiến pháp tiến bộ nhất trong lịch sử lập hiến của nước ta

- Năm 1954 – 1975:

+ Nhà nước dân chủ nhân dân đã phát triển cả về tổ chức cũng như năng

Trang 3

lực lãnh đạo và quản lý Hoàn thành nhiệm vụ thống nhất Đất nước

+ thời kì này, bản hiến pháp năm 1959 được ban hành, cùng với những

bộ luật, pháp lệnh đã chứng tỏ sự phát triển không ngừng của pháp luật

VN

- Năm 1975 đến nay:

+ Nhà nước Cộng Hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếp tục con đường trở

thành nhà nước Pháp quyền, nhà nước thực sự của dân, do dân

và vì dân

+ Việc sửa đổi bổ sung những bộ luật cơ bản như BLDS 2005, BLHS

1999,… đã thể hiện những bước tiến mới pháp luật Việt Nam nhằm phù

hợp với vai trò, nhiệm vụ của pháp luật cũng như phù hợp với những

điều ước quốc tế

+ Thời kì này nước ta đã ban hành 2 bản hiến pháp: 1980 và

1992 Sắp

tới là bản hiến pháp 2013

Câu 3: Những đặc trưng cơ bản về tổ chức nhà nước các triều Ngô – Đinh –

tiền Lê ( 939 – 1009 )

- Nhà Ngô:

+ Nhà vua đứng đầu

+ đặt ra các chức quan văn võ

+ quy định các nghi lễ trong triều và màu sắc y phục quan lại các cấp

- Nhà Đinh:

+ Hoàng Đế đứng đầu

Trang 4

+ đứng đầu Tăng Quan (sư ra làm quan) là Đại Sư có tầm ảnh hưởng rất

lớn

+ Chia nhà nước thành 10 đạo, chia quân đội thành 10 đạo

 Đây là bộ máy chính quyền kết hợp chặt chẽ giữa hành chính và quân sự Mỗi đơn vị hành chính là một dvi quân sự

- Nhà Tiền Lê:+ tổ chức các đơn vị hành chính thành Lộ, Phủ, Châu Các cấp giáp và xã vẫn giữ nguyên.+ Bộ máy chính

quyền trung ương phỏng theo quan chế thời Đường Tống

- sơ đồ BM ngô đinh tiền lê

Câu 4: Những đặc trưng cơ bản về pháp luật các triều Ngô – Đinh – tiền Lê

Đến thời nhà Tiền Lê đã bắt đầu có luật thành văn

- Phổ biến nhất, đóng vai trò quan trọng nhất vẫn là pháp luật dưới hình

thức tục lệ Đặc biệt là trong những lĩnh vực hôn nhân gia đình, dân sự

- Tính chất đàn áp khắc nghiệt (pháp trị) Với những hình phạt như bỏ vạc

dầu sôi, lăng trì, Thủy lao

Câu 5: Những đặc trưng cơ bản về tổ chức nhà nước các triều

Lý – Trần – Hồ

( 1010 – 1407

- Nhà Lý:

+ Vua thay trời cai trị người dân

+ Chức quan nắm quyền lực lớn nhất là Tướng Công Quan chia

ra làm 2

ngạch quan văn và ngạch quan võ Nhìn chung, tổ chức bộ máy quan lại

có nét tương đồng với thể chế nhà Tống

+ chia đất nước thành 24 Lộ

Trang 5

+ từ năm 1075, nhà Lý bắt đầu mở khoa thi tuyển chọn quan lại

- Nhà Trần:

+ Vua đứng đầu nhà nước

+ đổi 14 lộ của thời Lý thành 12 lộ

+ Tướng quốc là chức quan cao nhất Bên cạnh đó còn có Tam

Tư (Tư

Đồ, Tư Mã, Tư không)

+ nhìn chung tổ chức bộ máy thời Trần giống với thời Lý nhưng chặt chẽ

hơn

+ Nhà Trần mở các kì thi tuyển viên lại

- Nhà Hồ:

+ Hồ Quý Ly cải cách tổ chức bộ máy nhà nước nhằm tăng cương uy lực

của nhà nước trung ương tập quyền

+ Chú trọng chế độ thi cử, coi trọng chữ Nôm

- Sơ đồ tổ chức bộ máy nn

Câu 6: Những đặc trưng cơ bản về pháp luật các triều Lý – Trần – Hồ

- Lý:

+ năm 1042 Lý Nhân Tông sai người pháp điển hóa nên bộ luạt Hình thư

Bộ luật hình thư gồm 3 quyển Đây là bộ luật thành văn đầu tiên của

nước ta

+ sau bộ luật Hình Thư, các triều vua Lý tiếp tục ban hành và

bổ sung

những luật lệ về hành chính, hình sự và dân sự

- Trần:

+ 1341, Trần Dụ Tông cho người pháp điển hóa làm thanh bộ Hình Thư

Trang 6

+ Cơ quan tư Pháp và thủ tục tố tụng đã được quy định Các cơ quan

Thẩm Hình Viện, Tam Ti Viện lập ra để trông coi việc pháp luật

- Hồ:

+ 1401, Hồ Hán Thương định ra Đại Ngu quan chế Hình luật + Nhà Hồ nghiêm trị những kẻ làm tiền giả, mê tín dị đoan, đánh bạc

 Nhìn chung, pháp luật thời kì này có những đặc điểm sau:

a Pháp luật bảo vệ sự bất bình đẳng trong xã hội

b Nguyên tắc trách nhiệm hình sự tập thể được áp dụng trong

1 số

trường hợp

c Chế độ hình phạt hà khắc

d Pháp luật trước hết bảo vệ quyền lợi của vua quan giai cấp phong kiến

e Mang nặng tinh thần Nho giáo

f Pháp luật thừa nhận và bảo vệ chế độ tư hữu

Câu 7: những đặc trưng cơ bản về tổ chức nhà nước và nội dung cải cách

hành chính triều vua Lê Thánh Tông , giá trị kê thừa

a) đặc trưng cơ bản về tổ chức nhà nước

b)nội dung cải cách hành chính triều vua Lê Thánh Tông

năm 1471 vua Lê Thánh Tông tiến hành cải cách hành chính tên phạm vi cả nước trước hết : ông bỏ hết các chức quan và cơ quan trung gian giữa vua và các bộ phận thừa hành như :

Thượng thu sánh , trung thu sánh , đại hành khiển…Nếu khi cần

có người thay vua chỉ đạo mọi việc thì phải là các quan đại thần nhưu thái sư , thái phó,thái úy…sau đó vua Lê Thái Tông tách 6 bộ : Lại, Lễ, Hộ, Công Hình , Binh ra khỏi Thượng thư sảnh, lập ra 6 cơ quan riêng, phụ trách các hoạt động khác

Trang 7

nhau của nhà nước Đứng đầu các bộ là các thượng thư , hàm nhị phẩm , chịu trách nhiệm trực tiếp trước vua

Sự cải cách dễ nhận ra nhất à ở bộ Lại: một bộ chịu trách

nhiệm tuyển bổ, thăng giáng , bãi nhiễm chức quan từ tam phẩm trở xuống Không như các triều đại trước bộ Lại không được toàn quyền hành độngĐề cao công tác thanh tra , giám sát quan lại, Ngoài Ngự sử đài có từ thời Trần, ông cho đặt sáu khoa chuyên theo dõi, giám sát quan lại ở sáu bộLê Thánh Tông đặc biệt chú ý đến kiến thức thật sự của những người lãnh đạo Ông bỏ chế độ bổ dụng vương hầu, quý tộc vào các trọng trách của triều đình mà lấy thước đo học vấn làm tiêu chuẩn dùng người, không phân biệt thành phần xuất thân Các thân vương, công hầu, tuy vẫn được ban bổng lộc nhưng nếu không đỗ đạt thì không được đứng trong bộ máy nhà nước Bên cạnh bộ máy nhà nước ở trung ương, hệ thống hành chính địa phương cũng cóý nghĩa rất quan trọng với địa vị thống trị của một triều đại Bởi vì phần đông dân cư tập hợp ở những nơi này Nếu có một chế độ phù hợp với họ, triều đại sẽ bền vững vì có sự bảo vệ của chính những người dân ấy

Năm 1466, cùng với việc thành lập các bộ, các tự, Lê Thánh Tông sáng suốt chia lại cả nước thành 12 đạo thừa tuyên và một phủ Trung đô (khu vực kinh thành) Năm 1471, ông cho lập thêm đạo thừa tuyên thứ 13 là Quảng Nam ở cách phân chia mới, mỗi đạo thừa tuyên đều có ba ty ngang quyền nhau cai quản: Đô tổng binh sứ ty (Đô ty), Thừa tuyên sứ ty (Thừa ty) và Hiến sát sứ ty (Hiến ty) Đô ty và Thừa ty trông coi về quân sự

và dân sự Hiến ty chịu trách nhiệm thanh tra, giám sát các quan chức địa phương; luôn đi sâu, tìm hiểu đời sống và nguyện vọng của nhân dân Ngoài ra, để giúp Hiến ty làm nhiệm vụ, ở Ngự sử đài, Lê Thánh Tông đặt thêm 13 cai đạo giám sát ngự sử chuyên giám sát, giúp đỡ các Hiến ty Dưới đạo Thừa tuyên, Lê Thánh Tông cho thống nhất các đơn vị hành chính thành phủ, huyện, châu, xã

câu 10: TCBMNN thời lê thánh tông

câu 11: khái quát về hệ thống pháp luật, triết lí cơ bản trong xây dựng áp

Trang 8

dụng pháp luật và các đinh chế phi quan phương (các thiết chế xã hội , định chế - quy tắc điều chỉnh xã hội ) triều vua Lê Thánh Tông, ý nghĩa lịch sử và đương đại

Do nhu cầu phát triển của nhà nước phong kiến trunng ương tập quyền , các hoạt động lập pháp được đẩy mạnh và thể hiện trên nhiều lĩnh vực của đời sống và xã hội Một số nguyên tắc xét xử các vụ kiện cáo và một số điều luật nghiêm cấm hối lộ , hoạt động giao thiệp với nước ngoài được xây dựng thêm

Ban hành 14 điều luật khẳng định và bảo vệ quyền tư hữu

ruộng đất , quy định

nguyên tắc xét xử những hành vi xâm phạm đến quyền tư hữu

đó

Triều đình ban bố nhiều quy định về việc trấn áp các hành vi chống đối , làm nguy hại đến nên an ninh quốc gia và địa vị thống trị của giai cấp phong kiến, về việc bảo vệ tôn ty, trật tự đạo đức phong kiếnở Thời vua Lê Thánh Tông phải kể đến bộ Quốc Triều Hình Luật ( bộ luật Hồng Đức) gồm 13 chương và

722 điều.Tóm lại pháp luật thời vua Lê Thánh Tông dựa trên cơ

sở những chế tài dứt khoát, có tính chất răn đe, bảo vệ quyền

và lơi ích của giai cấp phong kiến bảo vệ một số lợi ích của nhân dân…

Câu 12:Quốc Triều Hình Luật ( bộ luật Hồng Đức ) tính chất , phạm vi điều chỉnh , cơ sở tư tưởng, nguyên tắc cơ bản

a) tính chất :là bộ luật tổng hợp bởi phạm vi và những vấn đề

mà nó điều chỉnh và đề cập tới rấtrộng, phong phú và phức tạp

bộ luật là một phức hợp của nhiều những quy phạm thuộc

nhiều ngành luật khoa học pháp lý

b) phạm vi điều chỉnh

Hình Sự, dân sự, hôn nhân gia đình, tố tụng…và 1 số lĩnh vực khác

c) cơ sở tư tưởng :

luật Hồng Đức là bộ luật chịu ảnh hưởng sâu sắc của Nho giáo d) nguyên tắc cơ bản

Tập trung bảo vệ quyền thống trị độc tôn của giai cấp địa chủ phong kiến mà ngườiđại diện cao nhất là vua, Những đặc quyền đặc lợi của vua và hoàng tộc, của quan lại và giai cấp thống

Trang 9

trịĐặc biệt trong một trừng mực nhất định bộ luật cũng chú ý đến quyền lợi của phụ nữ, đến các dân tộc thiểu số Phản ánh truyền thống nhân đạo, tư tưởng lấy dân làm gốc, lấy làng xã làm nền tảng

Câu 13:Khái quát về các chế định cơ bản ( các lĩnh vực điều chỉnh cơ bản ) của QTHL

Dân sự

Sở hữu và hợp đồng

Bộ luật Hồng Đức đã phản ánh hai chế độ sở hữu ruộng đất trong thời kỳ phong kiến là: sở hữu nhà nước (ruộng công/ công điền/công thổ) và sở hữu tư nhân (ruộng tư/tư điền/tư thổ)

Thừa kế

Khi cha mẹ còn sống, không phát sinh các quan hệ về thừa kế nhằm bảo vệ và duy trì sự trường tồn của gia đình, dòng họ Các quan hệ thừa kế theo di chúc (các điều 354, 388) và thừa

kế không di chúc(thừa kế theo luật) với các điều 374-377, 380, 388

Điểm đáng chú ý trong bộ luật Hồng Đức, người con gái có quyền thừa kế ngang bằng với người con trai

Bộ luật đã phân định về nguồn gốc tài sản của vợ chồng, gồm có: tài sản riêng của mỗi người và tài sản chung của cả hai vợ chồng

1 Trách nhiệm dân sự

Luật Hồng Đức cũng quy định trách nhiệm dân sự của các bên tham gia quan hệ, với những nội dung khá chặt chẽ, cụ thể

* Các quy định hình sự

1.Các nguyên tắc chủ đạo

Hình luật là nội dung trọng yếu và có tính chất chủ đạo, bao trùm toàn bộ nội dung của bộ luật Các nguyên tắc hình sự chủ yếu của nó là:

Vô luật bất thành hình

Chiếu

Chuộc tội bằng tiền

Trang 10

Trách nhiệm hình sự: trong đó đề cập tới quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự và việc chịu TNHS cho ng khác

Miễn giảm TNHS

Thưởng ng tố giác, trừng phạt ng che dấu

2 Tội phạm

- phân loại theo hình phạt ( ngũ hình và các hình phạt khác )

- theo sự cố ý hay vô ý của phạm tội

- theo âm mưu phạm tội và hành vi phạm tội

- tính chất đồng phạm

+ các nhóm tội phạm cụ thể

 Thập ác

/ các tội lq đến vương quyền: mưu phản, mưu đại nghịc (Đ 2,411) mưu bạn (Đ 412), đại bất kính ( 430, 431)

/ các tội lq đến các tội HN- Gđ : ác nghịch ( 416), bất hiếu (475), bất mục, bất nghĩa, nổi loạn

/ tội lq đến tiêu chí đạo đức hàng đầu của nho giáo: bất đạo ( 420, 421)

 Các nhóm Tp khác:

Bao gồm các tội liên qan đến sự an toàn thân thể của vua, nghi lễ cung đình xâm phạm trật tự công cộng …

3 hình phạt:

Câu 14 :Sự thể hiện các quan điểm cơ bản của nho giáo trong QTHL

Các vua nhà Lê, kể từ vua Lê Thái Tổ (1428-1433) sau khi lên ngôi đều đề cao

Nho học Thời Lê đặc biệt là dưới thời cai trị của vua Lê Thánh Tông được đánh giá là thời kỳ hưng thịnh nhất trong thời kỳ phong kiến ở Việt Nam vì thoả mãn 3 yếu tố: có một vị minh quân; hệ thống quan lại có tài và có đức; và có một hệ thống pháp luật nghiêm minh Đây là một thời kỳ dài nhà nước rất mạnh, về lợi íchdân tộc duy trì một khoảng thời gian rất dài vắng bóng xâm lược, từ năm 1427 - 1789 không có chiến tranh,

đủ sức để mở rộng cương vực về phía Nam

Quốc Triều Hình Luật đã thể chế quan điểm chính danh của Nho giáo nhằm

Trang 11

buộc quan lại thực hiện đúng chức năng chỉ là tư vấn, phụ tá và thực thi quyền lực của nhà vua theo đúng cương vị của mình

Về lĩnh vực hành chính, những điều khoản về chế độ công vụ, quản lý hộ khẩu, đất đai được tập trung chủ yếu trong chương

Vi chế, chương Hộ hôn, chương Điền sản, chương Tạp luật Điều

103 qui định quan lại có nghĩa vụ tuyệt đối trung thành với nhà vua ở cương vị bề tôi như: nghĩa vụ tôn kính nhà vua (Điều 102,

125, 126 ); Nghĩa vụ thực hiện mệnh lệnh của nhà vua một cách nhanh chóng, cẩn trọng (Điều 119, 122, 123); Nghĩa vụ phải làm tròn bổn phận ở cương vị được giao và không vượt quá chức phận (Điều 121, 124, 174, 326, 521)

Quốc Triều Hình Luật qui định nghiêm ngặt các nghi thức tế lễ trong triều ở

Điều 104, 105, 106, 108, 109 và trừng phạt những hành vi bất kính với nhà vua ở Điều 118, 125, 126, 136; trừng phạt những hành vi tiếm lễ xâm hại đến đặc quyền chỉ thuộc về nhà vua ở Điều 114, 135 nhằm bảo vệ và đề cao lễ vua tôi

Vượt lên những hạn chế về tính giai cấp, căn cứ vào hiệu quả thực tế của việc

tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước lúc bấy giờ cho thấy nhà Lê, đặc biệt

dưới thời vua Lê Thánh Tông đã xây dựng được một bộ máy hoàn bị nhất trong

lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam, phát huy được sức mạnh tập thể - một bộ máy mà trên dưới đồng lòng, vua ra vua – bề tôi ra bề tôi

Câu 15:Tính dân tộc của QTHL

- Phong tục tập quán là nguồn luật rất quan trọng của QTHL: Các hương ước

là phong tục tập quán được Nhà nước thừa nhận và ghi nhận trong pháp luật thành văn Các nhà làm luật triều Lê đã tiếp thu các giá trị văn hoá của dân tộc thông qua các phong tục tập quán vốn có từ lâu đời và đang được thực hiện trong cuộc sống của quần chúng nhân dân, đưa chúng vào hệ thống PL của triều đình Việc áp dụngcác phong tục tập quán như vậy đã làm cho các điều khoản của bộ luật phù hợp, sát với thực tế đời sống, dễ hiểu, dễ thực hiện do đó có tính khả thi cao

Ngày đăng: 19/10/2022, 13:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w