TUAÀN PAGE Tuần 2 Ngày soạn / /2014 Tiết 2 Ngày dạy / /2014 Bài 2 SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ ( Tiết 1) I ) MỤC TIÊU BÀI HỌC 1) Kiến thức Giúp HS hiểu được thế nào là Siêng năng, Kiên trì Hiểu được ý nghĩa c[.]
Trang 1Tuần : 2 Ngày soạn: / /2014
Tiết : 2 Ngày dạy : / /2014
Bài 2 : SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ ( Tiết 1)
I ) MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1) Kiến thức: Giúp HS hiểu được thế nào là Siêng năng, Kiên trì
- Hiểu được ý nghĩa của Siêng năng, Kiên trì
2) Thái độ :Quí trọng những người Siêng Năng,Kiên trì;không đồng tình vơí những
biểu hiện lười biếng,hay nản lòng
3) Kỹ năng :
- Biết siêng năng, kiên trì trong học tập ,lao độngvà trong các HĐ sống hàng
ngày
để trở thành người HS tốt
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về siêng năng, kiên trì
trong HT, LĐ và trong các HĐ khác
II) PHƯƠNG PHÁP:Thảo luận nhóm , đàm thoại.
III )TÀI LIỆU V PHƯƠNG TIỆN :
- SGK và SGV GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6, truyện kể về các danh nhân
- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về TCSRLTT
III ) TỔCHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: (4’)
a- Muốn chăm sóc, RLTT chúng ta phải làm gì?
b- B n thân em đã làm gì đ TCSRLTT?Hãy cho bi t tác h i c a nh ng vi c làmể TCSRLTT?Hãy cho biết tác hại của những việc làm ết tác hại của những việc làm ại của những việc làm ủa những việc làm ững việc làm ệc làm
sau:
Thức khuya
Hút thuốc lá
Ănuống không
điều độ
Lười tắm rữa
………
………
………
………
………
………
………
…………
* Y/c HS trả lời:
a- NDBH a (bài 1)
b- Em:Giữ gìn VS cá nhân, Vs chung ,ăn uống điều độ, hàng ngày luyện tập
TD(Chạy bộ,đá banh …), Phải tích cực phòng – chữa bệnh
2.Tổ chức dạy v học bài mới:
a) Giới thiệu bài học: (2’)
Tục ngữ có câu :luyện mới thành tài , miệt mài tất giỏi”.Đây là câu TN nói về
đức tính gì?
( Siêng năng, kiên trì)→ là đức tính cần có của mỗi chúng ta Vậy siêng năng, kiên
trì là gì? Phải RL đức tính này như thế nào? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài
học: Siêng năng, kiên trì.
GV: Ghi đầu bài lên bảng
Trang 2b) Cấu trúc giáo án:
HĐ1:Tìm hiểu về Siêng năng, Kiên trì qua khai thác truyện đọc trong SGK (10’)
a.Mục tiêu: giúp HS hiểu được thế nào là SN,KT những biểu hiện của SN,KT.
b Cách Tiến hành:
GV: Gọi 1 HS đọc diễn cảm
truyện và yc HS theo dõi
gạch chân những chi tiết cần
lưu ý
GV:HDHS trả lời các câu hỏi
gợi ý sau :
1 Bác Hồ chúng ta biết được
mấy thứ tiếng?
BS: Bác còn biết tiếng Đức,
Y Nhật … Khi đến nước nào
Bác cũng học tiếng nước đó
2 Qua truyện đọc trên, Em
thấy Bác Hồ đã tự học tiếng
nước ngoài như thế nào?
3 Trong quá trình tự học,
Bác Hồ đã gặp những khó
khăn gì? Bác đã vượt qua
những khó khăn đó bằng
cách nào?
GV: -Ghi nhanh ý kiến của
HS lên bảng
HS:- 1 HS đọc truyện, cả lớp
theo dõi(gạch bẳng bút chì)
HS: Trao đổi, phát biểu 1.Dựa SGK trả lời
2.* Khi làm phụ bếp trên tàu:
+ Phải làm việc từ 4 giờ sáng đến
9 giờ tối, nhưng Bác vẫn cố tự học thêm 2 giờ
+ Gặp những từ không hiểu: Bác nhờ thuỷ thủ người Pháp giảng lại + Mỗi ngày viết 10 từ vào cánh tay để vừa làm việc vừa nhẩm học
* Khi làm việc ở Luân Đôn
+ Buổi sáng sớm và buổi chiều:Tự học ở vườn hoa
+ Ngày nghỉ: Đến học Tiếng Anh với 01 gioá sư người Ý
* Khi đã tuổi cao: Gặp từ không
hiểu Bác tra từ điển hoặc nhờ người thạo tiếng nước đó giải thích và ghi lại vào sổ tay để nhớ
3 + Bác không được học ở
trường
+ Bác học trong hoàn cảnh LĐ vất vả.Tuổi cao,thời gian lao động nhiều
* Bác vượt lên hoàn cảnh bằng cách: không nản chí, kiên trì học tập
I.Tìm hiểu bài:
1 Truyện đọc:
“Bác Hồ tự học ngoại ngữ”
2.Khai thác truyện:
→ Bác Hồ của chúng
Trang 3- Nhận xét đánh giá Chốt
lại →
* Kết luận: Qua câu chuyện
trên, các em thấy: Muốn HT,
làm việc có hiệu quả tốt, cần
phải tranh thủ thời gian, say
sưa, kiên trì làm việc, HT,
không ngại khó, không nản
chí
ta đã có lòng quyết tâm và sự kiên trì Đức tính đó đã giúp Bác thành công trong
sự nghiệp.
HĐ2:Thảo luận về sự cần thiết phải SN,KT (11’)
a.Mục tiêu: giúp HS thấy rõ biểu hiện SN,KT trong các lĩnh vực hoạt động học tập ,lao
động và các hoạt động xã hội khác.Nêu gươngSN,KT.
b Cách Tiến hành:
GV: Tổ chức cho HS thảo
luận nhóm về biểu hiện của
SN,KT ở từng lĩnh vực hoạt
động
.- Chia lớp làm 4 nhóm
+ Nhóm 1: Tìm biểu hiện của
siêng năng, kiên trì trong
hoạt động học tập ?
+ Nhóm 2: Tìm những biểu
hiện siêng năng, kiên trì
trong lao động ?
+ Nhóm 3: Tìm biểu hiện
SN,KT trong các lĩnh vực
hoạt động xã hội khác?
HS:- Về vị trí thảo luận theo
nhóm:
- Ghi kết quả ra bảng phụ
- Treo kết quả thảo luận lên bảng
- Cử đại diện trình bày
- Các nhóm khác nghe, bổ sung ý kiến
Nhóm 1: Biểu hiện trong học
tập:
+ Đi học chuyên cần, chăm chỉ làm bài tập, luôn tự giác học bài
và thường xuyên soạn bài, tìm bài tập để làm Gặp bài khó không nản chí
+ Tận dụng thời gian để học bài
và làm bài
Nhóm 2: Biểu hiện trong lao
động : + Chăm làm việc nhà,phụ giúp ông bà, ba,mẹ,anh chị em…
+ Không ngại khó ,làm việc đến cùng.Luôn tìm việc để làm + Say mê, miệt mài với công việc …
Nhóm 3: Biểu hiện trong các
lĩnh vực hoạt động xã hội : + Tích cực tham gia các hoạt động của lớp, trường
+ Hằng ngày đều luyện tập TDTT 1 cách say mê
+ Siêng năng-Kiên trì đấu tranh
Trang 4+ Nhóm 4: Em hãy tìm những
tấm gương siêng năng, kiên trì
học tập, lao động ở trong
trường, trong lớp, ngoài xã
hội?
- Chốt lại ý kiến đúng
GV:- Nhận xét, đánh giá.
- Nhấn mạnh: Nguyễn
Ngọc Kí bị liệt hoàn toàn 2
tay nhưng vẫn kiên trì rèn
luyện ,vượt khó giành lấy sự
sống có ý nghĩa nhất.Các em
hôm nay có sức khõe điều
kiện học tập tốt , vậy các em
phải học tập như thế nào cho
xứng đáng với công lao của
cha , mẹ ,thầy cô…
phòng chống TN XH + Siêng năng,kiên trì trong hoạt động bảo vệ môi trường
+ Kiên trì đến với đồng bào vùng sâu ,vùng xa dạy chữ,xóa đói giảm nghèo
Nhóm4: + Tự liên hệ bản thân,
và tự kể ra những gương học tập
và lao động trong trường, lớp của các em
+ Gương anh Nguyễn
Ngọc Kí: luyện viết chữ bằng chân …
HĐ3:Tìm hiểu về khái niệm siêng năng , kiên trì (10’)
a.Mục tiêu: giúp HS rút ra đượcnội dung Siêng năng ,kiên trì
b Cách Tiến hành:
? Từ sự tìm hiểu trên, em hiểu thế
nào là siêng năng, kiên trì?
- Chốt vấn đề
- Cho HS đọc NDBH phần a,b
- Ghi bảng kiến thức cơ bản
* Chốt lại NDBH tiết 1
GV: Y/c HS đọc câu tục ngữ SGK
và giải thích câu tục ngữ này
muốn nói lên điều gì?
GV: Kể những tấm gương siêng
năng, kiên trì của các danh nhân
( Lê Quí Đôn,Giáo sư- bác sĩ Tôn
thất Tùng, Nhà nông học GS
Lương Đình Của….).Ngoài ra còn
có nhiều HS giỏi quốc tế( VD:
……) Họ chính là các tấm gương
mà các em cần phải học tập và noi
theo
HS:Suy nghĩ , dựa vào
NDBH a,b trả lời
HS: Theo dõi và ghi nhận
NDBH
HS:Đọc câu TN:”Có công
mài sắt , có ngày nên kim”
Y/c giải thích: Sự SN,KT
làm việc sẽ dẫn đến thành công
II.Bài học:
1.Thế nào là siêng năng, kiên trì
- Siêng năng :Là đức
tính cần có của con người, biểu hiện ở sợ cần cù, tự giác, miệt mài làm việc thường xuyên, đều đặn
- Kiên trì : Là sự quyết
tâm làm đến cùng dù
có gặp khó khăn, gian khổ
3) Củng cố , Đánh giá ( 6’)
GV:HDHS làm bài tập
SGK
HS: Theo dõi và làm theo hướng
dẫn
III.Bài tập tại lớp
Trang 5- Bài tập a SGK tr7
( Bảng phụ) -1HS đọc
to
→ Hãy đánh dấu (x) vào
ô trống tương ứng những
câu thể hiện SN,KT
GV: Nhận xét , đánh giá
Y/c đánh dấu (x) vào ô trống câu 1.2
GVKL:SNKT là phẩm chất đạo dức cần thiết của mỗi con người , Có SN,KTthì con người
mới gặt hái được những thành công trong các lĩnh vực.Người có tính SN,KT thì dù có gặp khó khăn cũng cố gắng và vững tâm vượt qua
4Hoạt đông nối tiếp : (2’)
- Học thuộc NDBH, Làm BT a,d (SGK trang 6)
- Làm bảng tự đánh giá quá trình rèn luyện SNKT trong tuần qua của em
- Chuẩn bị bài: + Phần còn lại của bài 2
+ Tìm hiểu bài tập , b, c, tuần sau làm tại lớp
* RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
………
………
………
………
………
………
Trang 6Tuần : 3 Ngày soạn: / /2012
Tiết : 3 Ngày dạy : / /2012
Bài 2 : SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ (TT)
I ) MỤC tiêu bài học
1 Kiến thức
Giúp HS:
-Củng cố kiến thức về siêng năng , kiên trì
-Rèn luyện thái độ, hành vi siêng năng, kiên trì của bản thân
-Phác thảo kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động để trở thành HS tốt
2 Thái độ :
-Biết tự đánh giá hành vi của bản thân, của người khác về siêng năng, kiên trì trong học tập , lao động và các hoạng động khác
3 Kỹ năng :
- Kĩ năng xác định giá trị ( xác định siêng năng, kiên trì là 1 giá trị của con người)
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi, việc làm thể hiện đức tính SN-KT
-Phác thảo kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động để trở thành người HS tốt
II) PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận nhĩm , đàm thoại.
Tổ chức trị chơi, kích thích tư duy
III )TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :
- SGK và SGV GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6, truyện kể về các danh nhân
- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lơng, phiếu học tập
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ nĩi về TCSRLTT
III ) TỔCHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: (4’)
- Em hãy nêu những biểu hiện của tính siêng năng, kiên trì trong HT, LĐ và trong cuộc sống?
- Em cĩ nhận xét gì về những việc làm sau đây:
a Cứ tới phiên trực nhật là Hà đùn đẩy việc cho người khác
b Hiền rất chăm học, em học suốt ngày và khơng bao giờ làm cơng việc nhà
Y/c HS trả lời:
Trang 7a- ND : + Biểu hiện trong học tập: Đi học chuyên cần, chăm chỉ LBT, luơn tự
giác HB và thường xuyên soạn bài, tìm bài tập để làm Gặp bài khĩ khơng nản chí,
tận dụng thời gian để HB và làm bài
+ Biểu hiện trong lao động : Chăm làm việc nhà,phụ giúp ơng bà,
ba,mẹ,anh chị em… Khơng ngại khĩ ,làm việc đến cùng.Luơn tìm việc để làm.Say
mê, miệt màivới cơng việc …
b- Hà và Hiền chưa SN,KT
2.Tổ chức dạy và học bài mới:
a) Giới thiệu bài học: (2’)
Từ kiểm tra bài cũ GV vào bài mới:” Cĩ người nĩi SN là nguồn gốc và điều
kiện của mọi thành cơng “.Tại sao như vậy ? Ý kiến này đúng hay sai? SN,KT cĩ ý
nghĩa gì trong cuộc sống con người bản thân HS cần phải rèn luyện như thế nào để
trở thành người SN,KT.Chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp nội dung này trong tiết học hơm
nay→ bài 2(t.t)
b) Cấu trúc giáo án:
HOẠT ĐỘNG CỦA
NỘI DUNG
HĐ1: Phân tích những biểu hiện trái với SN,KT ,Liên hệ thực tế→ ý nghĩa của
SN,KT (15’)
a.Mục tiêu: giúp HS biết được ý nghĩa của SN,KT, phương hướng rèn luyện tính SN,KT
b Cách Tiến hành
GV: gợi ý để HS nêu lên những
biểu hiện trái với SN,KT→ đặt
câu hỏi Y/c HS thảo luận (3’)
? Nhĩm 1,2: Nêu những biểu hiện
trái với SN,KT?Cho biết tác hại
của nĩ?
? Nhĩm 3,4: Nguyên nhân dẫn
đến những biểu hiện này?Tìm
hướng giải quyết?
HS: - Chia lớp 4 nhóm thảo
luận 3 phút
- ĐDN lần lượt trình bày KQ
- HS nhóm khác, nhận xét, BS
Nhóm1: trình bày KQ, nhóm 2
nhận xét, BS Y/c: những biểu hiện trái với SN,KT
- Lười biếng,uể oải, chểnh mảng, cẩu thả trong công việc
…VD: 1số HS thường xuyên KTB, KLB, không soạn bài…
- Tránh nặng, tìm nhẹ ; hay nản chí, nản lòng, đùn đẩy công việc cho người khác…
Hậu quả: HS:Kết quả học tập kém Đối với công việc :
không đạt kết quả cao
II Bài học (tt)
Trang 8GV: + Y/c HS các nhĩm b/c kết
quả TL, nhĩm khác nhận xét , BS
+Sau đĩ nhận xét, đánh giá
và BS: Phân tích nguyên nhân và
phê phán thĩi lười biếng hay nản
chí nản lịng của 1số HS trong học
tập, lao động
GV: đưa ra tình huống HS nhận
xét
- A thường xuyên nghỉ học, nên
thầy giáo gọi đến là khơng thuộc
bài
- Hồng cố giải cho bằng được bài
tốn khĩ
GV: Nx,KL: Qua việc làm của
Hồng sẽ giúp H→ Học tập tốt ,
lớp, trường giao cho → được
khen, được yêu thích và ngược lại
?Liên hệ thực tế việc làm thể hiện
SN,KT của một số người ở địa
phương em ?
GV:+ Nhận xét ,đánh giá
+ Kết luận :Như vậy ,chúng ta
thấy những ngừơi thiếu sự SN,KT
trong cơng việc sẽ khơng đạt KQ
tốt .Ngược lại, những người
SN,KT sẽ đem lại năng suất chất
lượng cao trong cong việc và đạt
nhiều thành cơng trong cuộc sống
? Siêng năng , kiên trì sẽ giúp gì
cho ta trong cuộc sống?
GV: Nhận xét ,KL →
GV: Y/c 1HS đọc tục ngữ “SGK”
- Em hiểu gì về tục ngữ đó?
GV: Nx, giải thích
? Kể tấm gương kiên trì vượt khó
trong học tập mà em biết? Hay
trong các hoạt động khác?
GV: Tổ chức cho HS chơi trò
Nhóm3: trình bày KQ, nhóm 4
nhận xét, BS.Y/c: - Nguyên nhân: Do chưa ý thức tốt trong
việc học, còn ham chơi không thích làm việc, học đua đòi …
- Hướng giải quyết:
+ Nhận thức về ý thức, trách nhiệm công việc, bản thân, gia đình, xã hội
+ Cố gắng say mê, tìm tòi học hỏi: học tốt, lao động tốt hơn nữa … trở thành người có ích
HS: Theo dõi, nhận xét
+ A không SN,KT + Hồng là người Kiên trì
HS:suy nghĩ, trả lời Y/c
- Nông dân chăm chỉ trong công việc: rộng ,mía, vườn, chăn nuôi
- Những người công nhân, làm kinh tế…
* KQ: Đạt năng suất, chất lượng cao → bản thân, gia đình có cuộc sốngsung túc, hạnh phúc
HS:Y/c :giúp cho con người
thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống
- SN, KT giúp cho con người thành cơng trong cơng việc , trong cuộc sống
Tục ngữ:“Cĩ cơng mài sắt cĩ ngày nên kim”
Trang 9chơi “Ai nhanh hơn”
y/c :Chia lớp 2 đội tìm ca dao tục
ngữ nói tính siêng năng,kiên trì,
với câu sau:
+ Tay làm hàm nhai
+ Siêng làm thì có, siêng học
thì hay
+ Miệng nói tay làm
+ Có công mài sắùt có ngày nên
kim
+ Kiến tha lâu đầy tổ
+ Cần cù bù khả năng
+ Nói chín thì phải làm mười
GV: ghi bảng phụ
GV: Nx và BS 1 số câu CD, TN
Tuyên Dương đội thắng và
động viên độ còn lại
HS: - 1HS đọc, 2HS pb
- 1 Hs Nx
Y/c: Siêng năng, kiên trì làm
việc gì có ngày thành công
HS:
→ Nguyễn Ngọc Kí viết bằng chân
HS: Chia lớp 2 đội và thực hiện
trò chơi
ĐA:+ Tay làm hàm nhai
+ Siêng làm thì có…
+ Miệng nói, tay làm + Có công mài sắùt có ngày nên kim
+ Kiến tha lâu đầy tổ + Cần cù bù khả năng
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập (12’)
a.Mục tiêu: giúp HS rèn luyện thái độ , hành vi Siêng Năng, Kiên Trì
b Cách Tiến hành
GV: HD HS làm bài tập tại lớp
1.Hãy đánh dấu x vào ơ trống
tương ứng với việc làm khơng Siêng
Năng, Kiên Trì
+ Thường trốn học
+ Chăm học chăm làm
+ Giúp bạn học tốt
+ Làm tốt mọi việc
+ Khơng chăm sĩc mẹ
GV: Nx
2 Em sẽ làm gì để thể hiêïn là
người sống siêng năng, kiên trì?
GV:+ Gọi từ 2 – 3 HS trả lời
+ Nhận xét, BS
- GV: giáo dục HS phải sống siêng
- HS làm
- 1 Hs nhận xét
HS:
+ Tự giác học tập, tích cực chịu khĩ học bài,làm bài, soạn bài đầy đủ Tìm tịi giải bài tập khĩ
+ Lao động phụ giúp gia đình
III.Bài tập tại lớp
Trang 10năng, kiên trì phê phán sống lười
biếng khơng giúp ích gì cho xã hội
+ Khơng chơi bời, liêu lõng…
+ Cĩ ý thức trách nhiệm với gia đình,lớp, trường
GVKết luận: Là HS các em cần phải tích chăm chỉ học bài , làm bài đầy đủ trước khi đến
lớp,tự giác học tập và tích cực phát biểu xây dựng bài…(lớp) –“ Với khẩu hiệu vào lớp thuộc bài, ra lớp hiểu bài”→ đạt kết quả tốt trong học tập Đối với gia đình các em phải biết phụ giúp công việc nhà…
3) Luyện tập,Củng cố , ( 6’)
Mục tiêu: Nhằm kiểm tra hành vi
Cách tiến hành:
Tổ chức cho HS sắm vai theo TH
sau:
- Tình huống 1:
Hà đang quét nhà giúp mẹ thì
Hồng đến rủ đi xem văn nghệ, Hà
ứng xử?
- Tình huống 2:
Nam vừa học bài vừa ngủ gà
ngủ gật Hải đến rủ đi học nhĩm,
Nam khơng đi cịn phải xem phim
Hải ứng xử?
GV: Gọi Hs nhận xét
Nx khen ngợi động viên
* GV: phân tích giải thích
Siêng năng, kiên trì rất cĩ ích,
giúp ta hồn thành tốt cơng việc
( trong học tập, lao động) HS phải
siêng năng, kiên trì
* GV:hướng dẫn HS kẻ bảng tự
đánh giá quá trình rèn luyện
HS: tự phân cơng sắm vai
BIỂU HIỆN TRONG HỌC
TẬP
BIỂU HIỆN TRONG CƠNG VIỆC Ở NHÀ
BIỂU HIỆN TRONG CƠNG VIỆC Ở TRƯỜNG
Cách ghi:
- Tự thấy đã siêng năng, kiên trì đánh dấu + và ngược đánh dấu - Trong ngày cĩ nhiều lần thể hiệnsiêng năng, kiên trì thì ghi tất
- Sau 1 tuần cộng lại xem bao nhiêu lần đã siêng năng, kiên trì cần phấn đấu