Phương pháp nghiên cứu Khung nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu định tính để nghiên cứu thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Tam Bình giai đoạn 2016 – 2018, từ việ
Trang 1***
NGUYỄN THỊ THÚY VY
KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TAM BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ NGÀNH: 8340201
Vĩnh Long, năm 2019
Trang 2***
NGUYỄN THỊ THÚY VY
KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TAM BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ NGÀNH: 8340201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS LÊ XUÂN QUANG
Vĩnh Long, năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơbản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Tam Bình” hoàn toàn do tôi
thực hiện, không sao chép bất kỳ kết quả nghiên cứu nào của các tác giả khác và
được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Lê Xuân Quang
Vĩnh Long, tháng 12 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thúy Vy
Trang 4Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS Lê Xuân Quang là người trực tiếp hướng dẫn đã dày công chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và đồng nghiệp Kho bạc Nhà nước Tam Bình đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài tại đơn vị, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, cung cấp thông tin số liệu để tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù, bản thân đã có nhiều cố gắng, nhưng Luận văn không tránh khỏi những hạn hạn chế, thiếu sót Kính mong quý Thầy, Cô, các cô, chú, anh, chị trong Kho bạc Nhà nước Tam Bình đóng góp ý kiến để Luận văn được hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Vĩnh Long, tháng 12 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thúy Vy
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu 4
4 Cấu trúc của luận văn 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 6
1.1 Lý thuyết về Đầu tư, nguồn vốn Đầu tư, kiểm SOÁT thanh tOÁN vốn ĐTXDCB 6
1.1.1 Những khái niệm cơ bản 6
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư 8
1.1.2.1 Theo tính chất đầu tư 8
1.1.2.2 Theo nguồn vốn trong và ngoài nước 8
1.1.3 Phân loại theo cấp quản lý 10
1.1.4 Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản 10
1.2 Quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước 11
1.2.1 Nguyên tắc quản lý kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB 11
1.2.1.1 Nguyên tắc phân biệt trách nhiệm giữa cơ quan quản lý thanh toán vốn và cơ quan sử dụng công quỹ 12
1.2.1.2 Nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công 13
1.2.1.3 Nguyên tắc đúng đối tượng, mục đích, tiết kiệm và hiệu quả 13
1.2.1.4 Nguyên tắc công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình 14
1.2.2 Các tổ chức tham gia quản lý vốn đầu tư XDCB 15
1.2.2.1 Chủ đầu tư 15
1.2.2.2 Cơ quan cấp trên chủ đầu tư 15
Trang 61.2.2.3 Cơ quan tài chính 16
1.2.2.4 Cơ quan Kho bạc 16
1.3 Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản và nhiệm vụ của Kho bạc 16
1.3.1 Khuôn khổ pháp lý 16
1.3.2 Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước 22
1.4 Kinh nghiệm về quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN của các địa phương 27
1.4.1 Tại một số địa phương trong nước 27
1.4.2 Bài học rút ra qua nghiên cứu việc kiểm soát thanh toán tại địa phương 29
1.5 Tổng quan các nghiên cứu trước 29
Kết luận chương 1 31
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TAM BÌNH GIAI ĐOẠN 2016-2018 32
2.1 Tổng quan tình hình hoạt động Kho bạc Nhà nước Tam Bình giai đoạn 2016 – 2018 32
2.1.1 Giới thiệu tổng quát về Kho bạc Nhà nước Tam Bình 32
2.1.1.1 Sự hình thành và phát triển 32
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 33
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước Tam Bình 36
2.1.2 Tình hình quản lý quỹ ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 – 2018 36
2.1.2.1 Tổ chức quản lý thu và thực hiện thu ngân sách 36
2.1.2.2 Thực hiện chi và kiểm soát chi ngân sách 37
2.2 Thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Tam Bình giai đoạn 2016 – 2018 38
2.2.1 Đánh giá Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước 38
Trang 72.2.2 Tình hình thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà
nước Tam Bình giai đoạn 2016 - 2018 44
2.2.3 Công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Tam Bình giai đoạn 2016 - 2018 49
2.3 Đánh giá kết quả kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Tam Bình giai đoạn 2016 – 2018 52
2.3.1 Những kết quả đạt được 52
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 55
2.3.3 Những nguyên nhân 59
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TAM BÌNH 62
3.1 Những mục tiêu 62
3.2 Các nhóm giải pháp 63
3.2.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách trong kiểm soát chi 63
3.2.2 Tăng cường triển khai nhiều Ứng dụng công nghệ tin học 63
3.2.3 Tăng cường công tác chỉ đạo điều hành; Nâng cao ý thức chấp hành của chủ đầu tư, tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan 64
3.2.4 Các giải pháp hỗ trợ khác 65
3.3 Một số kiến nghị 67
3.3.1 Đối với Bộ Tài chính và các Bộ liên quan 67
3.3.2 Đối với Kho bạc Nhà nước 68
3.3.3 Kiến nghị UBND địa phương 69
KẾT LUẬN 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp quyết toán thu NSNN huyện Tam Bình giai đoạn
2016-2018 37 Bảng 2.2: Tổng hợp quyết toán chi ngân sách Kho bạc Nhà nước Tam Bình giai đoạn 2016-2018 37 Bảng 2.3: Tỷ lệ tạm ứng vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2016 - 2018 45 Bảng 2.4: Tình hình giải ngân vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN Tam Bình giai đoạn 2016 – 2018 48 Bảng 2.5: Tình hình quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN Tam Bình giai đoạn 2016 – 2018 51
Trang 10TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đầu tư xây dựng cơ bản luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển kinh tế xã hội của đất nước Đặc điểm của nguồn vốn này là vốn đầu tư trực tiếp nhưng không có khả năng hoàn lại, chính
vì thế dễ dẫn đến tình trạng lãng phí, thất thoát, sử dụng vốn kém hiệu quả làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế xã hội Do đó, việc quản lý của Nhà nước đối với vốn đầu tư công cần phải được chú trọng, quan tâm, là một tất yếu khách quan hiện nay của nước ta nói chung và huyện Tam Bình nói riêng trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế
Là cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, những năm qua Kho bạc Nhà nước Tam Bình đã thực hiện tốt vai trò, nhiệm vụ của mình, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Tuy nhiên, quá trình quản lý, cấp phát vốn vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, vướng mắc, đặc biệt là về cơ chế, dẫn đến nguy cơ gây lãng phí, thất thoát vốn của Nhà nước
Với sự nghiên cứu, phân tích về thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc Nhà nước Tam Bình, luận văn đã đưa ra mục tiêu nhằm quản lý có hiệu quả nguồn vốn này nhằm tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động đầu tư Thông qua những mục tiêu luận văn đã đưa ra 4 nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước Tam Bình, góp phần chống thất thoát, lãng phí nguồn vốn NSNN trong đầu tư xây dựng, như: Giải pháp về cơ chế, chính sách trong kiểm soát chi, giải pháp về tăng cường triển khai nhiều Ứng dụng công nghệ tin học, giải pháp về tăng cường công tác chỉ đạo điều hành; Nâng cao ý thức chấp hành của chủ đầu tư, tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, Các giải pháp hỗ trợ khác Bên cạnh các giải pháp
là một số kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kiểm soát thanh toán vốn đầu
tư công qua Kho bạc Nhà nước Tam Bình
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Lê Xuân Quang cùng với sự giúp đỡ, hỗ trợ của quý Thầy, Cô, bạn bè, đồng nghiệp và là sự
cố gắng của chính tác giả Song, vấn đề vốn và vấn đề đầu tư luôn là những vấn đề
Trang 11nhạy cảm và phức tạp, trong khi thời gian dành cho nghiên cứu của tác giả chưa nhiều nên kết quả đạt được của luận văn còn hạn chế và chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Chính vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của đồng nghiệp và quý Thầy, Cô
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư rất quan trọng, tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế và giải quyết nhiều vấn đề xã hội, góp phần quan trọng vào việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia nhằm nâng cao mức sống dân cư và mặt bằng dân trí; bảo vệ môi trường sinh thái, nhiều khu đô thị lớn, hiện đại được xây dựng phục vụ nâng cao đời sống cho nhân dân, góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước, kinh tế tăng trưởng, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt, chính trị
xã hội ổn định, an ninh quốc phòng được giữ vững
Tuy nhiên trong quản lý đầu tư xây dựng các dự án sử dụng ngân sách, tiền
và tài sản nhà nước, nhất là việc quản lý và triển khai thực hiện các dự án đầu tư trong những năm qua còn nhiều hạn chế, yếu kém, thất thoát, lãng phí xảy ra ở hầu hết các giai đoạn của quá trình đầu tư, dẫn đến hiệu quả đầu tư thấp
Trong những năm qua với nhiệm vụ được giao kiểm soát thanh toán vốn đầu
tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn, Kho bạc nhà nước Tam Bình
đã luôn nhận thức được đây là một trong những nhiệm vụ chính trọng tâm của ngành từ cấp tỉnh đến cấp huyện Làm tốt công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB có ý nghĩa quan trọng, tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội của Huyện Tam Bình trong thời kỳ đổi mới
Công tác kiểm soát thanh, quyết toán vốn đầu tư được tăng cường và cải tiến phương thức, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí quản lý cho chủ đầu tư, mặc dù vậy việc quản lý cấp phát, thanh toán vốn còn nhiều vướng mắc dẫn đến hiện tượng tiêu cực, gây lãng phí, thất thoát vốn Ngân sách nhà nước Vấn đề đặt ra là làm sao sử dụng một cách tiết kiệm và hiệu quả mọi nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, góp phần nâng cao tiềm lực, khả năng và sức cạnh tranh của nền kinh tế Trong đó tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản có ý nghĩa quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư Đó là lý do tôi lựa chọn đề tài
Trang 13“Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Tam Bình” làm luận văn thạc sĩ kinh tế của tôi
2 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.1 Mục tiêu của đề tài
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Tam Bình và hệ thống Kho bạc Nhà nước nói chung nhằm làm rõ những mặt tích cực, hạn chế, xác định nguyên nhân gây ra hạn chế đó Từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB, phát hiện những tồn tại, hạn chế từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách nhà nước tại KBNN Tam Bình trong thời gian tới
2.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Tam Bình trong giai đoạn 2016 – 2018 từ đó khám phá những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của nó
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB nguồn vốn NSNN qua Kho bạc Nhà nước Tam Bình
Câu hỏi nghiên cứu
+ Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Tam Bình giai đoạn 2016-2018 bao gồm những nội dung gì ? Còn có những mặt hạn chế nào ?
+ Những giải pháp nào để việc sử dụng nguồn ngân sách nhà nước trong đầu
tư xây dựng cơ bản được đúng mục đích, tránh thất thoát, lãng phí, phát huy hiệu quả ?
Trang 142.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của luận văn là kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân Sách Nhà nước
từ ngân sách Trung ương
- Các dự án thực hiện đầu tư trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018 do KBNN Tam Bình trực tiếp kiểm soát, thanh toán
2.4 Nội dung nghiên cứu
Đề tài luận văn tập trung nghiên cứu về công tác kiểm soát thanh toán vốn
đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; các tồn tại hạn chế, nguyên nhân và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Tam Bình
2.5 Phương pháp nghiên cứu
Khung nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính để nghiên cứu thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Tam Bình giai đoạn 2016 – 2018, từ việc nghiên cứu thực trạng sẽ đưa ra những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị để việc sử dụng nguồn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng
cơ bản được đúng mục đích, tránh thất thoát, lãng phí
Trang 15Đề tài luận văn nghiên cứu sử dụng một số phương pháp nghiên cứu gồm: phương pháp phân tích, phương pháp tình huống để nghiên cứu thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Tam Bình giai đoạn 2016 - 2018, phương pháp thu thập số liệu
3 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Trên cơ sở những lý thuyết cơ bản về đầu tư và kiểm soát thanh toán vốn đầu
tư XDCB, mô hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN, tiến hành thu thập thông tin, dữ liệu để phân tích thực trạng về công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Tam Bình, làm rõ những kết quả đạt được, chỉ rõ những hạn chế và tìm ra những nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Tam Bình
Luận văn làm rõ thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước Tam Bình, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
Nghiên cứu định tính
Kết quả nghiên cứu
Tồn tại, hạn chế, nguyên nhân
Đưa ra một số giải pháp kiến nghị
Trang 16Tam Bình trong thời gian tới, góp phần giảm thất thoát, lãng phí trong ĐTXDCB trên địa bàn huyện Tam Bình
4 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan lý thuyết về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
Chương 2: Phân tích thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Tam Bình giai đoạn 2016-2018
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Tam Bình
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1 Lý thuyết về Đầu tư, nguồn vốn Đầu tư, kiểm SOÁT thanh tOÁN vốn ĐTXDCB
1.1.1 Những khái niệm cơ bản
- Đầu tư và dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Luật đầu tư của Việt Nam: đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan Luật Xây dựng của Việt Nam (2014), “dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các
đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định” [17,tr.3]
Trong nghiên cứu này, khái niệm dự án đầu tư được hiểu là, dự án đầu tư xây dựng cơ bản và thống nhất với các khái niệm về: đầu tư công, hoạt động đầu tư công và vốn đầu tư công được hiểu theo Luật Đầu tư công và Luật Xây dựng (2014)
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN là việc sử dụng quỹ (vốn) NSNN
để tài trợ cho các dự án thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng, các chương trình mục tiêu… nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, từng bước tăng cường hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền kinh tế
Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá:
Trang 18+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;
+ Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;
+ Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;
+ Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng;
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan;
+ Chi phí khác;
+ Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh
và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
- Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB, là việc kiểm tra, xem xét các căn
cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án, đồng thời phát hiện và ngăn chặn các khoản chi trái với quy định hiện hành, đảm bảo đồng tiền bỏ ra hợp
lý nhất với mục đích cuối cùng là sử dụng tối ưu hiệu quả sử dụng nguồn vốn Nhà nước
Trang 19- Chủ đầu tư, các cơ quan, tổ chức được cơ quan quyết định đầu tư (Bộ,
ngành trung ương, Chủ tịch UBND các cấp) giao nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Cơ quan cấp trên trực tiếp hay cơ quan chủ quản, là bộ, ngành và địa
phương quy định: cơ quan của tổ chức chính trị, cơ quan của Quốc hội quản lý Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội,
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là bộ, cơ quan trung
ương); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); Cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
của tổ chức chính trị - xã hội và cơ quan, tổ chức khác được giao kế hoạch đầu tư công chương trình, dự án
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư
1.1.2.1 Theo tính chất đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng mới, là dự án đầu tư để xây dựng mới các công trình,
nhà máy, thành lập mới các công ty, mở các cửa hàng mới Đặc điểm của dự án đầu
tư mới là không phải trên cơ sở những cái hiện có phát triển lên Loại dự án đầu tư này đòi hỏi nhiều vốn đầu tư, trình độ công nghệ và quản lý mới Thời gian thực hiện đầu tư và thời gian cần hoạt động để thu hồi đủ vốn lâu dài, độ mạo hiểm cao
Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp, là loại dự án đầu tư nhằm khôi phục, cải tạo,
nâng cấp, trang bị lại, đồng bộ hoá, hiện đại hóa, mở rộng các đối tượng hiện có Là phương thức đầu tư trong đó chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản trị vốn đã bỏ ra, đòi hỏi ít vốn, thời gian thu hồi vốn nhanh
1.1.2.2 Theo nguồn vốn trong và ngoài nước
Nguồn vốn đầu tư trong nước, đầu tư trong nước là việc nhà nước bỏ vốn đầu
tư các dự án nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội của từng thời kỳ, các nguồn vốn này gồm:
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước, đây chính là chi NSNN cho đầu tư, là một
nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi
Trang 20quốc gia Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực có sự tham gia của Nhà nước, chi cho các công tác lập và thực hiện các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn
- Nguồn vốn công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương
Thông thường nguồn vốn NSNN không đủ khả năng tài trợ vốn đầu tư phát triển, nhất là tại các nước đang phát triển nên phải nhờ cậy vào các nguồn vốn đi vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thông qua việc phát hành công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ Nguồn vốn này chủ yếu đầu tư cho các chương trình, dự án xây dựng cơ sở kết cấu hạ tầng, giao thông, y tế, giáo dục và các chương trình mục tiêu quan trọng theo các nghị quyết của Quốc hội Chính quyền các địa phương cũng được phép phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo một hạn mức nhất định để đầu tư các dự án xây dựng cơ sở kết cấu hạ tầng, giao thông, y tế, giáo dục theo chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội do HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài, các dự án đầu tư xây dưng cơ bản bằng nguồn
vốn nước ngoài tại Việt nam, dưới đây gọi tắt là đầu tư nước ngoài, trong phạm vi của nghiên cứu này là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
- Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Tháng 7/1944, Hệ thống Bretton Woods, Ngân hàng thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) có tôn chỉ giúp đỡ các nước phục hồi và phát triển kinh tế bằng nguồn vốn đóng góp của các nước thành viên Nguồn lực tài chính này gọi là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Những mục tiêu đầu tư mà vốn ODA hướng tới là hỗ trợ cho các dự án, chương trình phục vụ lợi ích công cộng như các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, các
dự án xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế bền vững, hỗ trợ kỹ thuật, xây dựng
Trang 21đường xá, giao thông công cộng, sân bay, bến cảng, bệnh viện, trường học, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường v.v dưới hình thức viện trợ không hoàn lại một phần (phần còn lại nước tiếp nhận sử dụng vốn trong nước và thường gọi là vốn đối ứng) hoặc dưới hình thức tín dụng ưu đãi
1.1.3 Phân loại theo cấp quản lý
- Các dự án do cấp trung ương quản lý, những dự án sử dụng vốn NSTW do các bộ, ngành trung ương quyết định đầu tư
- Các dự án do tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý, những dự án sử dụng vốn ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do HĐND tỉnh quyết định danh mục đầu tư theo kế hoạch đầu tư trung hạn hoặc hàng năm và do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư
- Các dự án do Huyện (quận, thị xã trực thuộc tỉnh, thành phố, gọi chung là huyện) quản lý, những dự án sử dụng vốn ngân sách Huyện do HĐND huyện quyết định danh mục đầu tư theo kế hoạch đầu tư trung hạn hoặc hàng năm và do Chủ tịch UBND huyện quyết định đầu tư, hoặc vốn ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho huyện quản lý
1.1.4 Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư là những khoản tiền tài trợ cho hoạt động của dự án đầu tư từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư đưa dự án vào sử dụng và
có những đặc điểm sau:
Một là, nguồn vốn lớn, luân chuyển trong thời gian dài
Dự án đầu tư thường đỏi hỏi một khối lượng vốn lớn vì mục đích của dự án là nhằm tạo ra những điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết đảm bảo cho tăng trưởng và phát triển kinh tế như: Xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng, xây dựng các cơ sở công nghiệp luyện kim, chế tạo máy, công nghiệp hoá dầu, công nghiệp lương thực thực phẩm, ngành điện năng và thời gian thực hiện đầu tư thường kéo dài trên một năm, thậm chí là 3 năm, 5 năm hay lâu hơn nữa Sản xuất không theo một dây chuyền hàng loạt mà mỗi công trình, dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau lại phụ
Trang 22thuộc vào nhiều yếu tố điều kiện tự nhiên, địa điểm hoạt động thay đổi liên tục và phân tán, thời gian khai thác và sử dụng thường là 5 năm, 10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu hơn tuỳ thuộc vào tính chất dự án
Hai là, đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu
Ba là, tác động phát triển khoa học công nghệ và dịch chuyển cơ cấu kinh tế
Đầu tư là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đổi mới và phát triển khoa học công nghệ của doanh nghiệp và quốc gia, từ đó tác động quan trọng đến dịch chuyển cơ cấu kinh tế phù hợp với quy luật và chiến lược phát triển kinh tế xã hội mỗi quốc gia trong từng thời kỳ
1.2 Quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.2.1 Nguyên tắc quản lý kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB
Quản lý kiểm soát thanh toán vốn đầu tư ám chỉ việc quản lý, kiểm soát vốn NSNN dùng để tài trợ các dự án đầu tư công, tức là kiểm soát việc thanh toán các chi phí dự án đầu tư xây dựng (gọi tắt là chi phí đầu tư) Những mục tiêu cơ bản của
Trang 23quản lý kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB là nhằm đảm bảo khả năng thanh toán vốn tại mọi thời điểm; đảm bảo sự phù hợp giữa lượng vốn thanh toán và giá trị công việc hoàn thành; an toàn thanh toán vốn và giảm thiểu rủi ro; và cuối cùng
là cung cấp thông tin tài chính dự án phục vụ yêu cầu kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư công của các cơ quan có thẩm quyền và các nhóm đối tượng khác quan tâm (nếu có) Những nguyên tắc này tác động trực tiếp đến việc lập yêu cầu chi, phê chuẩn dự toán chi, thực hiện chi tiêu và trả tiền cho nhà thầu của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và cơ quan Kho bạc cũng như sự kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án đầu tư của tất cả các cơ quan có thẩm quyền
1.2.1.1 Nguyên tắc phân biệt trách nhiệm giữa cơ quan quản lý thanh toán
vốn và cơ quan sử dụng công quỹ
Một khi dự án đầu tư đã được phê duyệt (quyết định đầu tư) thì chủ đầu tư có toàn quyền quyết định tất cả các công việc thuộc dự án đầu tư như: ký hợp đồng xây lắp, mua sắm thiết bị,….nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và ra lệnh trả tiền (lập hồ sơ thanh toán) tuân thủ đúng, đầy đủ các qui định của Luật NSNN, Luật đầu tư công, Luật đấu thầu…
Khi nhận được hồ sơ thanh toán, nhiệm vụ của cơ quan quản lý, thanh toán vốn (Kho bạc) là trả tiền theo hồ sơ thanh toán, tuy nhiên Kho bạc là cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý quỹ ngân sách nên phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ Với trách nhiệm này, cho phép nhân viên Kho bạc thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ về tài chính của hồ sơ thanh toán; nếu tất cả đều hợp pháp, hợp lệ việc trả tiền cho nhà cung cấp hoặc nhà thầu được thực hiện
Như vậy, chủ đầu tư là người quyết định việc sử dụng kinh phí đầu tư nhưng không được nắm giữ tiền; việc nắm giữ tiền là thẩm quyền duy nhất của Kho bạc nên ý nghĩa thực tiễn của nguyên tắc phân biệt trách nhiệm giữa cơ quan quản lý thanh toán vốn và cơ quan sử dụng công quỹ nhằm tránh sự bế tắc công việc
Theo nguyên tắc này, nhân viên Kho bạc chỉ chịu trách nhiệm trong những trường hợp không chứng minh được giá trị pháp lý của hồ sơ thanh toán, như: trả
Trang 24tiền cho người vô quyền (không phải là chủ nợ quốc gia) hoặc trả tiền vượt kinh phí cho phép (dự toán ngân sách hoặc kế hoạch vốn được giao)
1.2.1.2 Nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng
vốn đầu tư công
Ý nghĩa và phạm vi sử dụng ngân sách đòi hỏi phải có nguyên tắc, chế độ ràng buộc, việc thực hiện không có hoặc không đúng chế độ sẽ gây nên hậu quả xấu đè nặng lên người dân, người chịu thuế; họ có nghĩa vụ nộp thuế nhưng ít được tham gia vào việc quyết định sử dụng ngân sách
Mọi quyết định về hoạt động đầu tư là nguyên nhân chi tiêu và ra lệnh trả tiền đều phải tuân thủ Luật đầu tư công, Luật xây dựng, Luật đấu thầu…và Luật NSNN (thẩm quyền và nội dung quyết định), nếu không quyết định đó không có giá trị thi hành Theo nguyên tắc này, trong quá trình lập, điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt dự
án đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán công trình, giá gói thầu …phải thực hiện đúng các đối tượng, phạm vi, nguyên tắc và phương pháp lập, điều chỉnh dự án, đơn giá,
dự toán; định mức kinh tế - kỹ thuật trong thi công xây dựng; định mức chi phí trong hoạt động xây dựng… Việc thanh toán vốn phải trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu theo thiết kế được duyệt và hợp đồng xây dựng đã
ký kết; tổng mức vốn thanh toán không được vượt tổng mức đầu tư được duyệt (kể
cả điều chỉnh) và kế hoạch vốn được giao…
1.2.1.3 Nguyên tắc đúng đối tượng, mục đích, tiết kiệm và hiệu quả
Một quốc gia có tiến bộ về kinh tế và xã hội hay không là tùy ở những mục tiêu xã hội mà Chính phủ ấy lựa chọn và cố gắng giải quyết, để gải quyết tốt Chính phủ cần phải chi tiêu những tài nguyên do dân chúng đóng góp dưới hình thức thuế khoá Nguyên tắc quản lý thanh toán vốn đúng đối tượng, mục đích, chống thất thoát
là nguyên tắc quản lý quỹ truyền thống, ngày nay việc quản lý quỹ ngân sách còn đòi hỏi phải thực hiện nguyên tắc sử dụng ngân quỹ tiết kiệm và hiệu quả Theo nguyên tắc này, những khoản chi với giá trị lớn như chi mua sắm, sửa chữa tài sản, đầu tư xây dựng phải thông qua đấu thầu cạnh tranh để lựa chọn nhà thầu thắng
Trang 25cuộc, những nhà thầu có khả năng cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc hoàn thành dự
án đầu tư công đúng tiến độ, đạt chất lượng và chi phí thấp nhất Việc kiểm soát thanh toán vốn của cơ quan Kho bạc đạt hiệu quả, điều này đòi hỏi thủ tục thanh toán đơn giản nhất, thời gian kiểm soát thanh toán nhanh nhất, phương thức thanh toán thuận lợi cho nhà thầu…
1.2.1.4 Nguyên tắc công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình
Về phương diện chính sách công, chương trình đầu tư công của Chính phủ đóng vai trò chủ đạo, chương trình này được cụ thể hóa bằng các số liệu về các chương trình dự án đầu tư vào từng lĩnh vực của nền kinh tế Vai trò chủ đạo này chỉ có thể đạt được khi mà vốn đầu tư công được quản lý rành mạch, công khai để chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan cấp trên chủ đầu tư và mọi người dân có thể biết (nếu
họ quan tâm), và những ai tham dự vào việc quyết định, phân bổ và sử dụng vốn đầu tư công phải có trách nhiệm giải trình
Nguyên tắc này phải được thể hiện trong cả ba giai đoạn của chu kỳ dự án đầu
tư (chuẩn bị đầu tư; thực hiện đầu tư; kết thúc đầu tư, quyết toán vốn đầu tư đưa dự
án vào sử dụng) Sự minh bạch đòi hỏi việc lập, phê duyệt dự án đầu tư cũng như
dự toán (công việc, hạng mục, công trình xây dựng) và việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư phải phản ánh trung thành và thích đáng những tình trạng và sự kiện thực tế về hoạt động xây dựng, những đề nghị phê duyệt (tổng mức đầu tư, dự toán,
hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu…) phải được căn cứ trên một đánh giá thiết thực với những việc đã xác định theo thiết kế hoặc yêu cầu, nhiệm vụ công việc cần thực hiện dự án Những tài liệu cần thiết để trình bày và biện minh cho những đề nghị vốn đầu tư phải là những tài liệu chính xác và phải mô tả rõ ràng, có hệ thống và đúng sự thật; thêm vào đó, những tài liệu và những sự kiện đó còn phải đủ chi tiết
và đúng hình thức mẫu biểu qui định để giúp cho việc đánh giá, phê chuẩn của cơ quan có thẩm quyền được chính xác và hợp lý Và nguyên tắc này phải được áp dụng cho tất cả các cơ quan tham gia vào chu kỳ đầu tư như Quốc hội, Chính phủ,
cơ quan cấp trên chủ đầu tư, cơ quan tài chính, cơ quan Kho bạc (cơ quan kiểm soát thanh toán vốn)…
Trang 261.2.2 Các tổ chức tham gia quản lý vốn đầu tư XDCB
1.2.2.1 Chủ đầu tư
Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng vốn để thực hiện dự án đầu tư công Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư xây dựng
Chủ đầu tư được mở tài khoản theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ mở
và sử dụng tài khoản tại KBNN nơi thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư và phù hợp cho việc kiểm soát thanh toán của KBNN
Thực hiện việc nghiệm thu khối lượng, lập hồ sơ thanh toán và đề nghị thanh toán cho nhà thầu theo thời gian quy định của hợp đồng
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về việc tổ chức thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn; chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng thực hiện, đơn giá và giá trị đề nghị thanh toán; đảm bảo tính hợp pháp của các số liệu, tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho Kho bạc và các cơ quan chức năng của Nhà nước
Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện vốn tạm ứng và thu hồi tạm ứng của các nhà thầu, phải kiểm tra trước, trong và sau khi thực hiện ứng vốn cho các nhà thầu Hàng quý chủ đầu tư báo cáo đánh giá tình hình thực hiện tạm ứng vốn, thu hồi tạm ứng vốn cho cơ quan cấp trên chủ đầu tư, cơ quan Kho bạc (thanh toán vốn) Thực hiện kế toán đơn vị chủ đầu tư; quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành Hết năm kế hoạch, lập bảng đối chiếu số liệu thanh toán vốn đầu tư năm gửi Kho bạc để xác nhận và gửi cơ quan cấp trên chủ đầu tư Trong quá trình quản lý,
sự dụng vốn được yêu cầu cơ quan kiểm soát thanh toán vốn (Kho bạc) trả lời và giải thích những nội dung chưa thoả đáng trong việc kiểm soát thanh toán vốn đối với khối lượng công việc có đủ điều kiện thanh toán
1.2.2.2 Cơ quan cấp trên chủ đầu tư
Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư là Bộ, ngành, UBND các cấp được Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công, cơ quan của tổ chức chính trị, cơ quan của Quốc hội quản lý chương trình, dự án
Trang 27Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư có thẩm quyền quyết định dự án đầu tư, điều chỉnh dự án, phê chuẩn kế hoạch đấu thầu, phân bổ kế hoạch vốn, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành…gửi chủ đầu tư, cơ quan tài chính, cơ quan Kho bạc và các
cơ quan quản lý nhà nước liên hệ theo pháp luật qui định Đồng thời, có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) thuộc phạm vi quản lý thực hiện kế hoạch đầu tư, sử dụng vốn đầu tư đúng đối tượng, mục đích, tiết kiệm và hiệu quả
1.2.2.3 Cơ quan tài chính
Cơ quan Tài chính các cấp (Bộ Tài chính đối với các dự án sử dụng vốn ngân
sách trung ương, Sở Tài chính đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách tỉnh và Phòng Tài chính – kế hoạch đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách huyện) có
nhiệm vụ bố trí kế hoạch vốn năm, thẩm tra phân bổ kế hoạch vốn cho từng dự án, thực hiện công tác quản lý tài chính đầu tư về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, tình hình thanh toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành
1.2.2.4 Cơ quan Kho bạc
Cơ quan Kho bạc có trách nhiệm quản lý kế hoạch vốn đầu tư hàng năm theo từng dự án; tổ chức kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng quy định cho các dự án khi có đủ điều kiện thanh toán vốn; lập báo cáo thanh toán vốn hàng năm; nhận xét, đánh giá, kiến nghị với cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán về quá trình đầu tư của dự án; đôn đốc chủ đầu tư thanh toán các khoản nợ phải thu, phải trả theo quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành; tất toán tài khoản thanh toán vốn đầu tư của từng dự án đã phê duyệt quyết toán
1.3 Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản và nhiệm vụ của Kho bạc
Trang 28các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, đặc biệt là Thông tư số: BTC, ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính “Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu
08/2016/TT-tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước”; Thông 08/2016/TT-tư số: 108/2016/TT-BTC, ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước”; Thông tư số:
52/2018/TT-BTC, ngày 24/5/2018 của Bộ Tài chính “Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính” Các qui
định pháp lý cơ bản liên quan đến quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư được khái quát như sau:
Một là, Tài liệu cơ sở của dự án
- Hồ sơ pháp lý gửi một lần của dự án:
Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu tư phải gửi đến cơ quan Kho bạc các tài liệu cơ sở của dự án (chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm:
Đối với dự án hay công việc chuẩn bị đầu tư:
+ Quyết định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư;
+ Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; + Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu
Đối với dự án thực hiện đầu tư:
+ Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định Điều chỉnh dự án (nếu có) kèm theo dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật);
+ Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; Riêng đối với trường hợp tự thực hiện: văn bản của cấp có thẩm quyền cho
Trang 29phép tự thực hiện dự án (trường hợp chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền);
+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu hoặc nhà cung cấp và các tài liệu kèm theo hợp đồng như: phụ lục hợp đồng, Điều kiện riêng, Điều kiện chung liên quan đến việc tạm ứng, thanh toán hợp đồng, hợp đồng bổ sung, Điều chỉnh (nếu có); Riêng đối với trường hợp tự thực hiện: văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ;
+ Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng Mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); Riêng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải kèm theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán phát sinh, phụ lục bổ sung hợp đồng (Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng)
- Hồ sơ tạm ứng vốn:
+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (phụ lục số 05);
+ Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của
Bộ Tài chính (Mẫu C3-01);
+ Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (chủ đầu tư gửi Kho bạc Nhà nước bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư) đối với các trường hợp phải bảo lãnh tạm ứng
- Hồ sơ thanh toán:
Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng:
Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán và Điều kiện thanh toán trong hợp đồng, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước, bao gồm:
Trang 30+ Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu (phụ lục số 03.a kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC)
+ Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu (phụ lục số 04 kèm theo Thông
Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng
(như một số công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, công việc tư vấn được phép tự làm, )
+ Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành;
+ Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng công việc;
+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
+ Chứng từ chuyển tiền
Hồ sơ đối với các trường hợp khác:
+ Đối với chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh toán bao gồm:
Bảng xác nhận giá trị khối lượng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện (phụ lục số 03.b) Hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng); Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền
+ Riêng chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền
Trang 31+ Đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các công trình (bao gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng): việc tạm ứng, thanh toán được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng công trình
Hai là, khối lượng công việc hoàn thành đủ điều kiện thanh toán
Khối lượng hoàn thành là khối lượng thực hiện được nghiệm thu theo hợp đồng đã ký kết/ khối lượng thực hiện được nghiệm thu theo tiến độ, có trong hợp đồng đã ký, có trong kế hoạch đầu tư năm được giao, và việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng như:
Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán,
hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng
Ba là, Phương thức thanh toán vốn đầu tư
Phương thức thanh toán cho nhà thầu theo hợp đồng hoặc thanh toán cho các công việc của dự án thực hiện không thông qua hợp đồng, bao gồm:
Thứ nhất, phương thức tạm ứng
Việc tạm ứng vốn của chủ đầu tư cho nhà thầu chỉ cho các công việc cần thiết phải tạm ứng trước và phải được quy định rõ đối tượng, nội dung và công việc cụ thể trong hợp đồng Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải được quy định rõ trong hợp đồng
Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng không vượt quá 50% giá trị hợp đồng Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép Riêng đối với công việc giải phóng mặt bằng, mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện trong kế hoạch giải phóng mặt bằng
Ngoài mức vốn ứng tối đa theo các hợp đồng nêu trên, đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa, mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu
Thứ hai, Thanh toán khối lượng công việc hoàn thành
Một khi nhà thầu đã hoàn thành những khối lượng công tác và được nghiệm thu thì chủ đầu tư phải có nghĩa vụ trả tiền Tuy nhiên, việc thanh toán không chỉ
Trang 32tuân thủ các điều kiện của hợp đồng mà còn phải tuân thủ các quy định, cụ thể:
- Điều kiện thanh toán
+ Khối lượng công việc hoàn thành bao gồm: Khối lượng hoàn thành theo hợp đồng và các khối lượng thay đổi (phát sinh tăng hoặc giảm so với khối lượng trong hợp đồng) hoàn thành được nghiệm thu
+ Khối lượng hoàn thành được nghiệm thu đến ngày 31/12 năm kế hoạch; + Các điều kiện thanh toán (số lần thanh toán,giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán) phải được quy định rõ trong hợp đồng;
- Điều kiện thanh toán các khối lượng thay đổi hoàn thành
Ngoài những điều kiện thanh toán áp dụng cho khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, các khối lượng thay đổi phải có văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền và đơn giá thanh toán được áp dụng như sau:
+ Đơn giá thanh toán trong hợp đồng, áp dụng cho khối lượng công việc thay đổi từ 20% trở xuống, so với khối lượng công việc cùng loại trong hợp đồng;
+ Khối lượng công việc thay đổi lớn hơn 20%, so với khối lượng công việc cùng loại trong hợp đồng hoặc khối lượng thay đổi chưa có đơn giá trong hợp thì các bên thống nhất xác định đơn giá cho khối lượng này để thanh toán
- Mức thanh toán
Số tiền chi trả của từng lần thanh toán theo đúng những điều kiện thanh toán được qui định trong hợp đồng nhưng tối đa bằng tổng số tiền theo bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành, nhưng không được vượt giá trúng thầu/dự toán được duyệt cho từng công việc/ hạng mục công trình/ công trình hoàn thành hoặc không được vượt Tổng mức đầu tư đã được duyệt/ điều chỉnh của dự án hoàn thành Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án Lũy kế số vốn thanh toán cho dự án không vượt kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được giao
Bốn là, Thể thức kiểm soát, thanh toán
Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ thanh toán do chủ đầu tư gửi đến, Kho bạc Nhà
Trang 33nước thực hiện kiểm soát, thanh toán theo chứng từ chuyển tiền cho nhà thầu hoặc chủ đầu tư Việc kiểm soát thanh toán theo hai thể thức: Thanh toán trước, kiểm soát sau cho từng lần thanh toán (gọi tắt là thanh toán trước kiểm soát sau) Và kiểm soát trước, thanh toán sau, đối với trường hợp thanh toán một lần hoặc lần cuối cùng của gói thầu/ hợp đồng (gọi tắt là kiểm soát trước thanh toán sau)
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định của chủ đầu tư, căn cứ hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thong qua hợp đồng) và số tiền chủ đầu tư đề nghị thanh toán, KBNN kiểm soát, thanh toán cho dự án và thu hồi vốn tạm ứng theo quy định
Năm là, Thời hạn hiệu lực của kế hoạch vốn hàng năm
Kế hoạch vốn năm của dự án chỉ thanh toán cho khối lượng hoàn thành được nghiệm thu đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch; thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau (trong đó có thanh toán để thu hồi vốn đã tạm ứng), trừ các dự án được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán
Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không được vượt dự toán được duyệt hoặc giá gói thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm cả thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án
1.3.2 Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước
Kiểm soát thanh toán vốn chuẩn bị đầu tư
Căn cứ hồ sơ đã nhận, cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát sự đầy đủ, tính pháp lý của hồ sơ tạm ứng, thanh toán (bao gồm cả việc kiểm tra mẫu dấu, chữ ký) phù hợp mã đơn vị sử dụng ngân sách, mục lục ngân sách, đầy đủ và thống nhất các chỉ tiêu ghi trên các hồ sơ, chứng từ đề nghị tạm ứng, thanh toán; đồng thời cần tập trung kiểm tra các nội dung sau:
Trang 34- Dự án đã được giao kế hoạch vốn năm của cấp có thẩm quyền (theo nguồn vốn, niên độ kế hoạch vốn) và đã được nhập trên TABMIS theo quy định hiện hành, phù hợp với dữ liệu trên TABMIS
- Kiểm tra các khoản đề nghị tạm ứng, thanh toán theo hợp đồng đảm bảo thuộc đối tượng thực hiện cam kết chi thì phải được quản lý, kiểm soát cam kết chi theo quy định hiện hành
- Đối với hồ sơ đề nghị tạm ứng:
+ Kiểm tra, đối chiếu hạng mục, nội dung công việc đề nghị tạm ứng có phù hợp với dự toán, hoặc hợp đồng đã ký
+ Kiểm tra mức vốn đề nghị tạm ứng phù hợp với quy định hiện hành, trong phạm vi kế hoạch vốn năm được giao
- Đối với hồ sơ đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành:
Đối với các công việc thực hiện theo hợp đồng:
+ Kiểm tra, đối chiếu hạng mục, nội dung công việc, khối lượng hoàn thành ghi tại Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán, Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanh toán có phù hợp với tên công trình, hạng mục, nội dung công việc hoặc số lượng và danh mục thiết bị nếu có (đối với hợp đồng mua sắm thiết bị) quy định trong hợp đồng, phụ lục hợp đồng (nếu có) đã ký; giá trị khối lượng hoàn thành đề nghị thanh toán không được vượt giá trị hợp đồng kinh tế đã ký kết, hoặc dự toán được duyệt (trường hợp chỉ định thầu và thanh toán theo dự toán được duyệt hoặc trường hợp tự thực hiện hoặc phát sinh khối lượng ngoài hợp đồng thanh toán theo dự toán); phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng
+ Đối với hợp đồng theo đơn giá: thực hiện kiểm tra, xem xét sự phù hợp giữa đơn giá đề nghị thanh toán với đơn giá ghi trong hợp đồng, hoặc dự toán được duyệt nếu hợp đồng quy định thanh toán theo đơn giá trong dự toán được duyệt
Đối với các công việc thực hiện không theo hợp đồng:
Kiểm tra nội dung công việc, khối lượng hoàn thành ghi tại Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư để đảm bảo nội dung, khối lượng hoàn thành được thanh toán phù hợp với dự toán chi phí được duyệt
Trang 35Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát thanh toán:
Bước 1:
Cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh toán kiểm tra các nội dung nêu trên, đảm bảo tính lôgic về thời gian và phù hợp với quy định hiện hành về quản lý tài chính đầu tư XDCB và thực hiện các nội dung công việc sau:
- Xác định và chấp nhận số vốn tạm ứng, thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi; tên, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ các chỉ tiêu (phần ghi của KBNN) và ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);
- Lập tờ trình lãnh đạo trình Trưởng phòng/Phụ trách bộ phận kiểm soát chi toàn bộ hồ sơ tạm ứng, hoặc thanh toán khối lượng hoàn thành để xem xét, ký trình Lãnh đạo KBNN phụ trách xem xét, phê duyệt
Trường hợp thuộc đối tượng phải thực hiện cam kết chi nhưng chưa được Chủ đầu tư thực hiện cam kết chi, cán bộ kiểm soát chi đề nghị Chủ đầu tư làm thủ tục cam kết chi trước khi tạm ứng, thanh toán
Trường hợp số vốn chấp nhận thanh toán có sự chênh lệch so với số vốn đề nghị của Chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi lập Thông báo kết quả kiểm soát thanh toán nêu rõ lý do và báo cáo Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận Kiểm soát chi
Trang 36Bước 3:
Lãnh đạo KBNN phụ trách kiểm soát chi xem xét, ký duyệt tờ trình lãnh đạo của phòng/ bộ phận Kiểm soát chi và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, sau đó chuyển trả hồ sơ cho phòng/ bộ phận Kiểm soát chi
Trường hợp lãnh đạo KBNN yêu cầu làm rõ hồ sơ thanh toán thì phòng/ bộ phận Kiểm soát chi có trách nhiệm giải trình
Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số vốn đề nghị chấp nhận
thanh toán của phòng Kiểm soát chi thì sau khi lãnh đạo trả hồ sơ, cán bộ kiểm soát
chi hoàn thiện lại Thông báo theo ý kiến của lãnh đạo KBNN, báo cáo Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận kiểm soát chi trình lãnh đạo KBNN ký gửi Chủ đầu tư về kết quả chấp nhận thanh toán
(Thời gian thực hiện các bước 1, 2, 3 chậm nhất là 02 ngày làm việc)
Bước 4:
Cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho phòng/ bộ phận Kế toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có)
Kế toán viên (KTV) thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán, hạch toán, ký trên chứng từ giấy, sau đó nhập giao dịch trên hệ thống và trình
Kế toán trưởng (KTT) phê duyệt trên hệ thống TABMIS, đồng thời trình chứng từ giấy báo cáo KTT KTT kiểm tra và ký chứng từ giấy, phê duyệt giao dịch trên TABMIS, sau đó chuyển chứng từ lại cho KTV để trình lãnh đạo đơn vị KBNN phụ trách kế toán xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ giấy
Nếu phát hiện sai sót hoặc chứng từ kế toán không hợp lệ, hợp pháp, phòng Kế toán thông báo lý do và chuyển trả hồ sơ về phòng/ bộ phận kiểm soát chi để xử lý Bước 5:
Lãnh đạo đơn vị KBNN phụ trách kế toán xem xét, ký duyệt Giấy rút vốn đầu
tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) sau đó chuyển trả hồ sơ
cho KTV để làm thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng theo quy định tại các quy
trình thanh toán hiện hành Trường hợp Lãnh đạo đơn vị KBNN phụ trách kế toán
Trang 37không đồng ý ký duyệt, trả lại hồ sơ, KTV nhận lại hồ sơ và có trách nhiệm báo cáo lại KTT để xử lý
Phòng/ bộ phận kế toán lưu 01 liên Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), hồ sơ còn lại chuyển lại phòng/ bộ phận kiểm soát chi để lưu hồ sơ và trả Chủ đầu tư
Trường hợp Chủ đầu tư lĩnh tiền mặt thì phòng/ bộ phận kế toán thực hiện chi tiền mặt cho đơn vị
(Thời gian thực hiện các bước 4, 5 là 01 ngày làm việc)
Tổng thời gian thực hiện kiểm soát chi và chuyển tiền trong nội bộ hệ thống KBNN chậm nhất là 03 ngày làm việc Đối với hồ sơ, chứng từ do Chủ đầu tư gửi đến sau thời điểm 15 giờ thì được tính sang ngày hôm sau, thực hiện theo dõi việc giao nhận hồ sơ của các đơn vị sử dụng ngân sách, Chủ đầu tư và trả hồ sơ kiểm soát chi theo đúng thời gian quy định
Kiểm soát thanh toán vốn thực hiện đầu tư
Nội dung kiểm soát, trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát vốn thực hiện đầu tư được thực hiện như theo quy định đối với kiểm soát thanh toán vốn
chuẩn bị đầu tư Ngoài ra, cần kiểm tra một số nội dung sau:
- Đối với các dự án đầu tư thuộc đối tượng khấu trừ 2% thuế GTGT:
Cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát, xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải khấu trừ (bằng 2% trên giá trị khối lượng XDCB hoàn thành được KBNN chấp nhận thanh toán) và ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (phần ghi của KBNN), làm cơ sở cho việc thu nộp NSNN Trường hợp nhà thầu đã nộp đầy đủ tiền thuế vào NSNN (có bản sao chứng từ đã nộp thuế, hoặc có xác nhận của cơ quan thuế và Chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác cũng như những chứng từ nộp cho cơ quan KBNN), cán bộ kiểm soát chi không thực hiện khấu trừ 2% thuế GTGT, mà thực hiện thanh toán đầy đủ giá trị khối lượng XDCB hoàn thành cho nhà thầu theo đề nghị của Chủ đầu tư
Trang 38- Đối với các hợp đồng thi công xây dựng có quy định bảo hành công trình: Cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát, chấp nhận trên giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, và chuyển tiền bảo hành công trình vào TKTG của Chủ đầu tư (mở tại ngân hàng, hoặc mở tại KBNN theo quy định của hợp đồng hoặc theo đề nghị của Chủ đầu tư) Trường hợp Chủ đầu tư không đề nghị giữ tiền bảo hành công trình mà thanh toán hết cho nhà thầu, cán bộ kiểm soát chi đề nghị Chủ đầu tư gửi bảo lãnh bảo hành công trình của ngân hàng, hoặc văn bản, chứng từ bảo đảm cho việc bảo hành công trình theo quy định
1.4 Kinh nghiệm về quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN của các địa phương
1.4.1 Tại một số địa phương trong nước
Những năm qua KBNN Huyện Hóc Môn đã thực hiện tốt công tác tham mưu, quản lý, kiểm soát thanh toán nhanh chóng, chính xác, đúng quy định
Thường xuyên tổ chức nghiên cứu các chế độ, chính sách mới để thực hiện soạn thảo các văn bản hướng dẫn, phổ biến đến các đơn vị sử dụng ngân sách (ĐVSDNS), CĐT, Ban Quản lý dự án (BQLDA) nắm bắt kịp thời các thông tin chế
độ mới giúp các ĐVSDNS, CĐT, BQLDA trong quản lý thực hiện chi ngân sách Tập trung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm nhiệm vụ kiểm soát chi nắm rõ nghiệp vụ cập nhật chính sách, chế độ mới bằng các hình thức tổ chức thi nghiệp vụ, viết chuyên đề về kiểm soát chi, mở các lớp tập huấn và động viên tinh thần tự học tập nghiên cứu của cán bộ công chức Tổ chức công khai hóa quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi, thanh toán vốn đầu tư
KBNN Huyện Hóc Môn luôn tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương, phối hợp chặt chẽ với các ngành trong triển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi thường xuyên, thanh toán vốn đầu tư Tổ chức xây dựng các báo cáo định kỳ hàng quý về tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện, kiểm soát chi, tình hình giải ngân vốn đầu tư trên địa bàn gửi Ủy ban Nhân dân Huyện (UBND huyện) và được UBND Huyện xem đây là kênh cung cấp số liệu chính thức để làm
cơ sở trong chỉ đạo, điều hành thực hiện dự toán ngân sách, xây dựng kế hoạch vốn
Trang 39đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm
Tổ chức hội nghị khách hàng hằng năm để cập nhật các chế độ, chính sách mới, đánh giá tình hình thực hiện công tác kiểm soát chi, tình hình giải ngân vốn đầu tư và bàn biện pháp đẩy tháo gỡ những vướng mắc trong hoạt động kiểm soát thanh toán, giải đáp những thắc mắc, hướng dẫn khách hàng công tác quyết toán ngân sách cuối năm
Thường xuyên rà soát những tình hình kiểm soát chi, tình hình tạm ứng, tình hình giải ngân, tìm hiểu nguyên nhân, đôn đốc khẩn trương đẩy nhanh tiến độ thực hiện Phối hợp với cơ quan tài chính, CĐT, BQLDA trong giải ngân vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và đôn đốc thanh toán thu hồi tạm ứng Vận động người dân nhận tiền bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB) bằng sổ tiết kiệm gửi tại ngân hàng thương mại để hoàn thành công tác bồi thường GPMB đúng tiến độ, hạn chế thanh toán bằng tiền mặt qua KBNN
Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, chống thất thoát, KBNN Chợ Mới đã tham mưu Ủy ban Nhân dân huyện phê duyệt Chương trình nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, chống lãng phí, nợ đọng trong quản lý đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Phối hợp với các cơ quan hữu quan tham mưu cho UBND địa phương trong công tác kiểm soát cấp phát vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN, kể cả vốn vay, vốn nhân dân đóng góp Đề xuất với UBND huyện chỉ đạo
cơ quan Tài chính thực hiện đúng chế độ thông báo mức vốn đầu tư theo quy định hiện hành; hạn chế cấp phát vốn đầu tư bằng Lệnh chi tiền; Bố trí thời gian và vốn cho dự án đúng theo quy định, không dàn trải, kéo dài
Đề xuất điều chỉnh kế hoạch vốn theo định kỳ, trước khi điều chỉnh cần làm việc với KBNN Chợ Mới để xác định số thanh toán cho từng dự án theo kế hoạch, điều chỉnh số vốn còn thừa từ các dự án không có khả năng thực hiện sang các dự
án vượt tiến độ, còn nợ khối lượng, các dự án có khả năng hoàn thành kế hoạch, đảm bảo kế hoạch sau khi điều chỉnh không thấp hơn số vốn KBNN đã thanh toán Kiểm tra, báo cáo tình hình tài chính của dự án trước khi giải ngân Đề xuất
Trang 40UBND huyện hướng xử lý các trường hợp tính sai trong quá trình lập dự toán, thẩm định dự toán của CĐT, cơ quan Nhà nước hay đơn vị tư vấn Báo cáo và đề xuất UBND huyện có hướng xử lý các trường hợp nghiệm thu khống
1.4.2 Bài học rút ra qua nghiên cứu việc kiểm soát thanh toán tại địa phương
Qua nghiên cứu công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN của KBNN huyện Hóc Môn, KBNN huyện Chợ Mới An Giang, có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:
Thứ nhất, con người là nhân tố quyết định trong quá trình thực thi nhiệm vụ,
hơn nữa cơ quan Kho bạc chú trọng đặc biệt đến công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ chuyên môn và phẩm chất đạo đức cho đội ngũ nhân viên Kho bạc để chủ động
xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh, có tư tưởng vững vàng, đấu tranh với các biểu hiện tiêu cực, sai trái trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB vì đây là lĩnh vực khá nhạy cảm và dễ xảy ra tiêu cực, tham mưu cho lãnh đạo xử lý những vấn đề thuộc thẩm quyền, đồng thời đề xuất, kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên
và chính quyền địa phương có hiệu quả, đúng pháp luật
Thứ hai, hiện đại hóa chương trình ứng dụng quản lý, kiểm soát thanh toán
vốn đầu tư Thực hiện việc kết nối thông tin cơ sở dữ liệu với các sở, ban, ngành để tiến hành trao đổi, cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời cho các cấp, các ngành trong quá trình quản lý, điều hành kế hoạch đầu tư XDCB từ NSNN
Thứ ba, thực hiện phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành có liên quan trong quá
trình kiểm soát thanh toán vốn để kịp thời trao đổi thông tin, tìm ra hướng giải quyết đối với những khó khăn, vướng mắc trong thực thi nhiệm vụ Đồng thời, thực hiện vai trò tham mưu cho các cấp chính quyền địa phương trong quá trình đầu tư XDCB, đảm bảo bố trí sử dụng vốn có hiệu quả, không để tồn đọng, gây lãng phí cho NSNN
1.5 Tổng quan các nghiên cứu trước
Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về các đề tài quản
lý đầu tư từ nguồn vốn NSNN; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB
NSNN như: Trần Văn Hồng, 2002 Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư