Microsoft Word Le Mai Thanh R BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG LÊ MAI THANH KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG LUẬN VĂN THẠC SĨ CH[.]
Trang 1LÊ MAI THANH
KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ NGÀNH: 8340201
Vĩnh Long, Năm 2019
Trang 2LÊ MAI THANH
KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ NGÀNH: 8340201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS LÊ XUÂN QUANG
Vĩnh Long, Năm 2019
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các kết quả nghiên cứu trong luận văn là xác thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác trước đó
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Vĩnh Long, ngày tháng 11 năm 2019
Tác giả
Lê Mai Thanh
Trang 4Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, em đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu tận tình của các thầy cô, của đồng nghiệp và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu nhà trường và các thầy cô của Khoa Sau đại học Trường Đại học Cửu Long đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn;
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn Thầy TS Lê Xuân Quang, là người đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Vĩnh Long, ngày tháng 11 năm 2019
Tác giả
Lê Mai Thanh
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
3.1 Mục tiêu của đề tài 5
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 5
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 5
3.2 Câu hỏi nghiên cứu 5
3.3 Nội dung nghiên cứu: 5
3.3.1 Đối tượng nghiên cứu 5
3.3.2 Phạm vi nghiên cứu 6
3.4 Phương pháp nghiên cứu 6
4 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 6
5 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 6
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 8
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 8
1.1.1 Khái quát về Ngân sách Nhà nước 8
1.1.2 Chi ngân sách nhà nước và quản lý chi thường xuyên NSNN 8
1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của chi thường xuyên NSNN 8
1.1.2.2 Nội dung chi thường xuyên ngân sách nhà nước 9
1.1.2.3 Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước 11
1.1.2.4 Điều kiện cấp phát, thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN 11
1.1.2.5 Thực hiện việc cam kết chi và xử phạt vi phạm hành chính trong chi thường xuyên NSNN 12
1.2 KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 13
Trang 61.2.1 Những vấn đề chung về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN 13
1.2.1.1 Khái niệm kiểm soát chi thường xuyên NSNN 13
1.2.1.2 Sự cần thiết phải kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN 14
1.2.1.3 Đặc điểm của kiểm soát chi thường xuyên NSNN 15
1.2.2 Nội dung kiểm soát thanh toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 16
1.2.3 Quy trình kiểm soát thanh toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 18
1.3 CÁC KHOẢN CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CẤP HUYỆN CẦN KIỂM SOÁT QUA KBNN HUYỆN 23
1.3.1 Các nội dung kiểm soát chi thường xuyên 23
1.3.2 Trình tự kiểm soát chi thường xuyên 24
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 24
1.4.1 Nhân tố chủ quan: 25
1.4.2 Nhân tố khách quan: 26
1.5 KİNH NGHİỆM VỀ KİỂM SOÁT CHİ THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG 25
1.5.1 Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương 25
1.5.2 Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nam Định 25
1.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra 26
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KBNN TAM BÌNH 31
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC TAM BÌNH 31
2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước Tam Bình 33
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN Tam Bình 33
2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ các bộ phận 33
Trang 72.1.2.2 Nhiệm vụ của KBNN Tam Bình 33 2.1.2.3 Quyền hạn của KBNN Tam Bình 34 2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN TAM BÌNH 35 2.2.1.Thực trạng quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Tam Bình 35 2.2.1.1 Quy trình giao dịch và luân chuyển chứng từ 36 2.2.1.2 Tình hình kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN qua KBNN Tam Bình 36 2.3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG HẠN CHẾ NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ 47 2.3.1 Một số kết quả đạt được trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Tam Bình 47 2.3.2 Những hạn chế, tồn tại trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Tam Bình 49 2.3.3 Nguyên nhân hạn chế trong hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Tam Bình 54
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
NÂNG CAO NĂNG LỰC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN
QUA KBNN TAM BÌNH 59
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN TAM BÌNH 59 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN TAM BÌNH 61 3.2.1 Hoàn thiện khung pháp lí 61 3.2.1.1 Kiến nghị về khâu lập và phân bổ dự toán chi 61 3.2.1.2 Bổ sung sửa đổi một số chế độ, chính sách của Nhà nước cho phù hợp với thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên NSNN 62 3.2.2 Nâng cao nâng lực trình độ phẩm chất của đội ngũ cán bộ kiểm soát chi thường xuyên 63
Trang 83.2.3 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại hóa KBNN trong
kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước 65
3.2.4 Hạn chế không dùng tiền mặt trong khâu thanh toán 65
3.3 NHỮNG KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN TAM BÌNH 66
3.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài Chính 66
3.3.2 Kiến nghị với KBNN Trung ương 67
3.3.3 Kiến nghị với chính quyền địa phương 67
3.3.4 Kiến nghị với đơn vị sử dụng ngân sách 68
KẾT LUẬN 71 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 95 TABMIS Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc
6 NSTƯ Ngân sách trung ương
7 UBND Ủy ban nhân dân
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Số liệu chi NSNN các cấp tại KBNN Tam Bình năm 2016 - 2018 37 Bảng 2.2: Số liệu chi thường xuyên NSNN giai đoạn 2016 - 2018 39 Bảng 2.3 Kết quả công tác từ chối thanh toán các khoản chi thường xuyên tại KBNN Tam Bình từ năm 2016 - 2018 48
Trang 12MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chi thường xuyên có vai trò quan trọng trong nhiệm vụ chi của NSNN, chi thường xuyên đã giúp cho bộ máy nhà nước duy trì hoạt động và thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế,
xã hội, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ môi trường và các hoạt động sự nghiệp khác
Thực hiện tốt nhiệm vụ chi thường xuyên còn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính của đất nước trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, khi nguồn thu ngân sách còn nhiều hạn chế, tình hình bội chi ngân sách liên tục diễn ra thì việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi nhằm đảm bảo các khoản chi ngân sách được sử dụng đúng mục đích, chế độ, đảm
bảo tiết kiệm và hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng
Hiện nay tình hình sử dụng công quỹ còn nhiều lãng phí, tình trạng tuỳ tiện
sử dụng ngân sách Nhà nước chưa được ngăn chặn triệt để, công tác quản lý ngân sách còn bộc lộ nhiều khuyết điểm kém hiệu quả Trong lĩnh vực chi thường xuyên, Kiểm toán nhà nước đã phát hiện nhiều hình thức làm thất thoát, gây sai phạm như: lấy ngân sách cho vay, tạm ứng, tự chi các khoản vượt thu, tăng thu, sử dụng ngân sách dự phòng sai quy định, hỗ trợ không đúng chế độ, chi vượt tiêu chuẩn, định mức về mua sắm Từ năm 2004 đã qua mấy lần sửa đổi Luật NSNN cho phù hợp với tình hình thực tế, công tác quản lý, kiểm soát chi NSNN qua KBNN đã có những chuyển biến tích cực; công tác lập, duyệt, phân bổ dự toán được chú trọng hơn về chất lượng và thời gian.Việc quản lý điều hành NSNN cũng đã có những thay đổi lớn và đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, giải quyết những vấn đề xã hội Theo tinh thần Luật NSNN, việc quản lý chi thường xuyên NSNN chặt chẽ, có hiệu quả là trách nhiệm của tất cả các ngành, các cấp, các cơ quan và cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thuộc NSNN Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 861/QĐ-TTg 30 tháng 12 năm 1995 về việc tăng cường kiểm soát chi NSNN và giao nhiệm vụ cho KBNN thực hiện Đó là đảm bảo chi ngân sách đúng mục tiêu, nhiệm vụ, tiết kiệm
Trang 13và hiệu quả Đồng thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hiện tượng gây lãng phí, thất thoát Ngân sách nhà nước
Vì vậy, việc kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là vấn đề cấp thiết của Đảng và Nhà nước ta Cụ thể để khắc phục những tồn tại về phân cấp quản
lý NSNN của Luật NSNN năm 2004 (sửa đổi), Quốc hội đã ban hành Luật ngân sách số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 Đây là đạo luật quan trọng tạo bước ngoặt mới trong quản lý ngân sách nhà nước theo hành lang pháp lý mới đầy đủ và đồng
bộ hơn, phù hợp với tình hình thực tế hiện nay, xu hướng hội nhập quốc tế, góp phần quan trọng vào tiến trình cải cách tài chính công theo hướng hiện đại, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2017
Những năm qua, công tác kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước nói chung và Kho bạc Nhà nước Tam Bình nói riêng đã có những chuyển biến tích cực, cơ chế kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước đã từng bước được hoàn thiện, ngày một chặt chẽ và đúng mục đích hơn cả về quy mô và chất lượng Đã phát hiện và từ chối thanh toán những khoảng chi thường xuyên không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức được giao Tuy nhiên đứng trước yêu cầu cải cách hành chính giai đoạn 2016 – 2020 và sự thay đổi liên tục của cơ chế kiểm soát nên công tác kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Tam Bình vẫn còn những vấn đề chưa phù hợp như: công tác kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước chưa hiệu quả, vẫn còn tình trạng lãng phí ngân sách Nhà nước; chưa tạo sự chủ động cho các đơn vị sử dụng ngân sách trong sử dụng kinh phí ngân sách, mặc dù đã có cơ chế khoán, tự chủ, tự chịu trách nhiệm sử dụng biên chế và kinh phí hoạt động; Đồng thời, công tác kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Tam Bình chưa đáp ứng kịp thời một
số nhiệm vụ chi do thủ tục còn rờm rà đối với đơn vị sử dụng ngân sách
Từ những lý do đã nêu ở trên, cho thấy việc làm sao để công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN nói chung và công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN nói riêng thật sự có hiệu quả đang là vấn đề cấp thiết được đặt ra Đó cũng chính là vấn đề luôn phải quan tâm của mọi công chức trong hệ thống tài chính nói chung và
trong ngành KBNN nói riêng Vì vậy tôi quyết định chọn đề tài “Kiểm soát chi
Trang 14thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Tam Bình, Tỉnh Vĩnh Long” để nghiên cứu
2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
- Kiểm soát chi thường xuyên NSNN là một trong những vấn đề hệ trọng, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực được xã hội quan tâm đặc biệt, do tác động đến nền kinh tế - xã hội Do vậy, việc nghiên cứu kiểm soát công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN cần được tiến hành một cách khoa học Để có thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn, tác giả đã tiến hành thu thập thông tin, tìm hiểu các đề tài khoa học, các luận văn có nội dung liên quan đã được công nhận
để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn.-
Nguyễn Đình Linh và Dương Công Trinh (2013), “Giải pháp nâng cao hiệu quả
công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN” , bài viết đăng trên tạp chí Quản lý
Ngân quỹ quốc gia đã đánh giá thực trạng công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Tác giả đã phân tích làm rõ KSC thường xuyên NSNN qua KBNN thực chất là kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ của các chủ thể có liên quan đối với các cơ chế, chính sách, quy trình thủ tục, điều kiện để thực hiện chi thường xuyên; đồng thời nêu ra những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN như đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác KSC thường xuyên của KBNN phải tinh thông nghiệp vụ, nắm rõ các quy định, chế độ tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền ban hành Tuy vậy, tác giả chỉ bàn luận chung về KSC thường xuyên NSNN qua KBNN mà chưa đi sâu vào tình hình cụ thể KSC NSNN qua KBNN Tam Bình
- Nguyễn Thị Minh (2008), “Đổi mới quản lý chi NSNN trong điều kiện
kinh tế thị trường của Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ, Học viện Tài chính Luận án
đã khẳng định vai trò của chi NSNN trong nền kinh tế thị trường thông qua điều tiết vĩ mô kinh tế Tuy nhiên các giải pháp đẩy mạnh triển khai đổi mới phương thức quản lý chi NSNN chưa đề cập đến phương thức quản lý chương trình, ngân sách dự án
Trang 15- Vĩnh Sang (2014), “Quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN
- Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện”, bài viết đăng trên tạp chí Quản lý
Ngân quỹ quốc gia đã nhận định quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN trong quá trình chấp hành ngân sách là cần thiết Quản lý và kiểm soát cam kết chi sẽ
hỗ trợ nâng cao chất lượng của công tác kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN Trong bài viết này, tác giả mới chỉ bàn luận những vấn đề lý thuyết về kiểm soát cam kết chi trong quản lý chi NSNN
Có thể thấy rằng các công trình trên đã đề cập đến một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chi thường xuyên NSNN và kiểm soát chi thường xuyên NSNN dưới những góc độ nhất định, đó là những tài liệu tham khảo hết sức quý báu cả về lý luận và thực tiễn trong quá trình thực hiện luận văn của tác giả
Tuy nhiên các công trình nghiên cứu quản lý chi thường xuyên NSNN trên phần lớn đều nghiên cứu các chính sách vĩ mô, ở những thời điểm khác nhau với những phạm vi không gian khác nhaFu và cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu chủ yếu tiếp cận từ số liệu tại cơ quan quản lý NSNN, công tác quản lý tài chính-ngân sách tại các cơ quan quản lý NSNN Đối với nghiên cứu về kiểm soát chi thường xuyên NSNN trên địa bàn huyện, các công trình chưa tiếp cận nhằm phân tích, đánh giá một cách toàn diện đối tượng nghiên cứu từ phía quan điểm, cách thức giải quyết công việc của cán bộ, công chức trực tiếp làm kiểm soát chi, người thực hiện ngân sách tại các đơn vị sử dụng NSNN
Bên cạnh đó, những công trình đã nghiên cứu này đã khá lâu, trong tiến trình cải cách tài chính công ở Việt Nam hiện nay có sự thay đổi và không ngừng hoàn thiện của nhiều cơ chế, chính sách, chế độ về KSC NSNN nói chung và KSC thường xuyên NSNN qua KBNN, do đó có một số vấn đề được đề cập ở các nghiên
cứu trước đó không còn phù hợp với giai đoạn hiện nay
Chính vì vậy, trên cơ sở đề tài “KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long” được lựa chọn vừa mang tính thời sự cấp thiết vừa không trùng lắp với các nghiên cứu đã công bố Luận văn sẽ đánh giá thực trạng về vấn
đề kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua kho bạc Nhà nước Tam Bình, tìm ra
Trang 16được những tồn tại, hạn chế trong quá trình kiểm soát chi NSNN, qua đó sẽ đề ra một số giải pháp nhằm đổi mới kiểm soát chi NSNN, ngăn chặn các hiện tượng tham ô, lãng phí làm thất thoát ngân sách
3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu của đề tài
3.1.1 Mục tiêu tổng quát
Mục đích chung của nghiên cứu đó là trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua KBNN, tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN trong thời gian 2016-
2018 tại Kho bạc Nhà nước Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long, từ đó rút ra nguyên nhân và
đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước
3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn huyện Tam Bình giai đoạn
2016 - 2018 còn những tồn tại gì? Nguyên nhân nào gây ra những tồn tại trong quản lý chi NSNN?
- Cần có những giải pháp, kiến nghị gì để hoàn thiện quản lý chi thường
xuyên NSNN trên địa bàn huyện đến năm 2020 và những năm tiếp theo?
3.3 Nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu công tác kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
3.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Thực trạng công tác kiểm soát chi
Trang 17thường xuyên ngân sách qua Kho bạc Nhà nước Tam Bình bao gồm việc quản lý, kiểm soát và thanh toán các khoản chi NSNN
3.3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về không gian nghiên cứu: Nghiên cứu việc tổ chức, quản lý và
thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN Đánh giá tình hình thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Tam Bình Tỉnh Vĩnh Long Các yếu tố ảnh hưởng, những thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách qua Kho bạc Nhà nước Tam Bình
+ Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Đề tài thực hiện thu thập số liệu và dữ
liệu nghiên cứu trong thời gian năm năm (từ 2016 - 2018)
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Từ nhận thức những quan điểm, lý luận về quản lý và kiểm soát chi NSNN nói chung, hoạt động kiểm soát chi NSNN qua KBNN nói riêng để phân tích, đánh giá, tìm ra các giải pháp pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua hệ thống KBNN trong thời gian tới Đề tài sử dụng các phương pháp lý luận cơ bản, quan sát trực tiếp, thống kê, phân tích, đối chiếu và tổng hợp
4 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá một cách khách quan về kết quả tình hình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Tam Bình, đối với công tác kiểm soát chi trên địa bàn huyện trong 3 năm 2016, 2017, 2018 làm cơ sở đánh giá những mặt tốt cũng như những hạn chế trong công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN
- Đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Tam Bình; với mục tiêu đảm bảo việc chi thường xuyên NSNN đạt hiêu quả và đúng quy định
5 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề chung về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
nhà nước qua kho bạc nhà nước
Trang 18Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà
nước qua Kho bạc Nhà nước Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
Chương 3: Phương hướng, giải pháp và một số kiến nghị nâng cao năng
lực kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
Trang 19Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NSNN
QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1 Khái quát về Ngân sách Nhà nước
- NSNN là một phạm trù lịch sử, phản ánh các quan hệ kinh tế trong điều kiện kinh tế hàng hóa – tiền tệ và được sử dụng như một công cụ để thực hiện chức năng của nhà nước Sự ra đời và tồn tại của NSNN gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước
- Có nhiều định nghĩa khác nhau về NSNN, trong luận văn này sử dụng khái niệm theo Luật NSNN đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16/12/2002 có hiệu lực thi hành từ
năm ngân sách 2004, cho rằng: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi
của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
1.1.2 Chi ngân sách nhà nước và quản lý chi thường xuyên NSNN
1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của chi thường xuyên NSNN
Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.[28]
Về thực chất, chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối lại nguồn vốn
từ quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm duy trì hoạt động bình thường của bộ máy nhà nước gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ mà Nhà nước đảm nhiệm
Chi thường xuyên NSNN có một số đặc điểm cơ bản sau:
- Đại bộ phận các khoản chi thường xuyên từ NSNN đều mang tính ổn định
Trang 20và có tính chu kỳ trong một khoảng thời gian hàng tháng, quí, hàng năm
- Các khoản chi thường xuyên phần lớn nhằm mục đích tiêu dùng Hầu hết các khoản chi thường xuyên nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản lý hành chính, hoạt động sự nghiệp, an ninh quốc phòng, các hoạt động xã hội khác do Nhà nước
tổ chức Các hoạt động này hầu như không trực tiếp tạo ra của cải vật chất Tuy nhiên, những khoản chi thường xuyên có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh
tế vì nó tạo ra một môi trường kinh tế ổn định, nâng cao chất lượng lao động thông qua các khoản chi cho giáo dục và đào tạo
- Phạm vi và mức độ chi thường xuyên NSNN gắn liền với cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước và việc thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ Bởi lẽ, phần lớn các khoản chi thường xuyên nhằm đảm bảo hoạt động bình thường, hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước Hơn nữa, những quan điểm, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước cũng ảnh hưởng trực tiếp đến việc định hướng, phạm vi và mức độ chi thường xuyên NSNN
1.1.2.2 Nội dung chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Nội dung chi thường xuyên NSNN được phân biệt theo lĩnh vực chi và tính chất chi tiêu Cụ thể như sau:
Theo lĩnh vực chi trả, chi thường xuyên NSNN bao gồm các nội dung chi
theo luật định, cụ thể như sau:[28]
- Chi thường xuyên NSNN về Quốc phòng;
- Chi thường xuyên NSNN về an ninh và trật tự, an toàn xã hội;
- Chi thường xuyên NSNN về sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;
- Chi thường xuyên NSNN về sự nghiệp khoa học và công nghệ;
- Chi thường xuyên NSNN về sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;
- Chi thường xuyên NSNN về sự nghiệp văn hóa thông tin;
- Chi thường xuyên NSNN về sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn;
- Chi thường xuyên NSNN về sự nghiệp thể dục thể thao;
- Chi thường xuyên NSNN về sự nghiệp bảo vệ môi trường;
- Chi thường xuyên NSNN về các hoạt động kinh tế;
Trang 21- Chi thường xuyên NSNN đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội bao gồm: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Chi thường xuyên NSNN bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật;
- Các khoản chi thường xuyên khác của NSNN theo quy định của pháp luật Thông qua việc phân loại các khoản chi thường xuyên theo từng lĩnh vực hoạt động KTXH nhằm phục vụ cho việc phân tích đánh giá tình hình sử dụng kinh phí NSNN gắn với việc thực hiện các chức năng KTXH của Nhà nước ở mỗi lĩnh vực KTXH Trên cơ sở đó, giúp cho việc hoạch định các chính sách và hoàn thiện
cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động KTXH trong từng thời kỳ
Theo tính chất của từng khoản chi, nội dung chi thường xuyên NSNN bao
gồm các khoản chi sau: [12],[13]
- Chi thanh toán cá nhân: là các khoản chi liên quan trực tiếp đến con người như: tiền lương, phụ cấp lương, tiền công, chi học bổng, sinh hoạt phí của học sinh, sinh viên, chi đóng bảo hiểm xã hội cho người hưởng lương từ NSNN, chi tiền thưởng, phúc lợi tập thể
- Chi nghiệp vụ chuyên môn: là các khoản chi đảm bảo hoạt động thường xuyên của đơn vị thụ hưởng NSNN như: chi văn phòng phẩm, chi trả dịch vụ công cộng, chi mua hàng hoá vật tư, công cụ dụng cụ dụng trong công tác chuyên môn của từng ngành, chi bảo hộ lao động, trang phục, đồng phục và các khoản khác
- Chi mua sắm, sửa chữa: chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc, sửa chữa lớn tài sản cố định và các khoản khác
Trang 22- Chi khác: là các khoản chi ngoài các khoản chi nêu trên chẳng hạn như: chi hoàn thuế giá trị gia tăng, chi xử lý tài sản được xác lập sở hữu nhà nước và các khoản khác
1.1.2.3 Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Quản lý chi NSNN phải tuân thủ những nguyên tắc xuyên suốt trong chu trình chi NSNN, từ khâu lập dự toán đến khâu chấp hành và quyết toán chi NSNN,
cụ thể là: [12],[13]
- Đối với khâu lập dự toán NSNN: dự toán NSNN cần được xây dựng dựa trên các căn cứ khách quan như: chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành; kết quả phân tích việc chấp hành chi của các năm trước; từ đó lập nên dự toán chi NSNN cho năm tiếp theo, việc xây dựng dự toán chi phải đảm bảo đúng trình tự và thời gian như đã được quy định
- Đối với khâu chấp hành chi NSNN: NSNN phải đảm bảo đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu chi tiêu của các đơn vị sử dụng ngân sách theo dự toán đã được duyệt, mọi khoản chi NSNN phải được KBNN kiểm soát trước khi thanh toán, chi trả
- Đối với khâu quyết toán NSNN: cần đảm bảo phản ánh đầy đủ, chính xác mọi khoản chi theo mục lục NSNN, quyết toán NSNN phải đúng theo trình tự, thủ tục và thời hạn theo Luật định và đã được kiểm tra trước khi trình Quốc hội và Hội đồng nhân dân phê chuẩn
1.1.2.4 Điều kiện cấp phát, thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN
Khác với nhiều loại chi tiêu khác, chi thường xuyên từ NSNN phải tuân thủ những quy định pháp luật rất chặt chẽ Cụ thể như sau: [12],[13]
- Các khoản chi đã có trong dự toán NSNN được giao, trừ các trường hợp sau: + Trong trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, KBNN tạm cấp kinh phí cho các nhiệm vụ chi sau: chi lương và các khoản chi có tính chất tiền lương; chi nghiệp vụ phí và công vụ phí; một số khoản chi cần thiết khác để bảo đảm hoạt động của bộ máy, trừ các khoản mua sắm trang thiết bị, sửa chữa; chi cho dự án chuyển tiếp các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc
Trang 23gia; các dự án đầu tư chuyển tiếp quan trọng, cấp bách khác để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh
+ Chi từ nguồn tăng thu so dự toán được giao và từ nguồn dự phòng ngân sách theo quyết định của cấp có thẩm quyền
- Bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định
- Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN hoặc người được uỷ quyền quyết định chi
- Trường hợp sử dụng vốn, kinh phí NSNN để mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và các công việc khác phải qua đấu thầu hoặc thẩm định giá thì còn phải tổ chức đấu thầu hoặc thẩm định giá theo quy định của pháp luật
- Các khoản chi có tính chất thường xuyên được chia đều trong năm để chi; các khoản chi có tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một số thời điểm như mua sắm, sửa chữa và các khoản chi có tính chất không thường xuyên khác phải thực hiện theo dự toán được đơn vị dự toán cấp trên giao trong năm
1.1.2.5 Thực hiện việc cam kết chi và xử phạt vi phạm hành chính trong chi thường xuyên NSNN
+ Cam kết chi trong chi thường xuyên NSNN:
- Cam kết chi thường xuyên là việc các đơn vị dự toán cam kết sử dụng dự
toán chi ngân sách thường xuyên được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn
bộ dự toán được giao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa đơn
vị dự toán với nhà cung cấp
- Tất cả các khoản chi của ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền giao dự toán đối với chi thường xuyên hoặc giao kế hoạch vốn đối với chi đầu tư (gồm cả dự toán ứng trước), có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ theo chế độ quy định và có giá trị hợp đồng từ 200 triệu đồng thì phải được quản lý, kiểm soát cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước trừ các trường hợp cụ thể sau: các khoản chi của ngân sách xã; các dự án, công trình do xã, phường, thị trấn làm chủ đầu tư (bao gồm tất cả các nguồn vốn, thuộc các cấp ngân sách); Các khoản chi cho lĩnh vực an ninh, quốc phòng ; Các khoản thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Nhà nước,
Trang 24của Chính phủ; Các khoản chi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài theo phương thức tài trợ chương trình, dự án; Các khoản chi theo hình thức lệnh chi tiền của cơ quan tài chính các cấp; Các khoản chi từ tài Khoản tiền gửi của các đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước; Các khoản chi để tổ chức hội nghị, thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, các khoản chi mua vé máy bay, mua xăng dầu; Các khoản chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Các hợp đồng có nhiều nguồn vốn tham gia đầu tư thuộc nhiều cấp ngân sách và thanh toán tại từ 2 Kho bạc Nhà nước (nơi kiểm soát,
thanh toán cho dự án) trở lên
+ Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chi thường xuyên NSNN:
- Theo quy định tại Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản
lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước Các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước có những hành vi vi phạm về lĩnh vực chi thường xuyên NSNN thì KBNN
có quyền áp dụng biện pháp xử phạt theo hình thức xử phạt cảnh cáo hoặc hình thức phạt tiền tùy mức độ vi phạm
- Các hành vi vi phạm trong chi thường xuyên của ngân sách nhà nước bị xử phạt theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 46 Nghị định số 192/2013/NĐ-CP, bao gồm: chi vượt dự toán được cấp có thẩm quyền giao, chi sai dự toán được cấp có thẩm quyền giao (chi sai nguồn dự toán: dùng nguồn kinh phí này chi cho nội dung thuộc nguồn kinh phí khác); chi sai mục đích, đối tượng, nội dung so với dự toán được giao và các trường hợp chi sai dự toán khác
1.2 KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.2.1 Những vấn đề chung về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
1.2.1.1 Khái niệm kiểm soát chi thường xuyên NSNN
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước là việc Kho bạc nhà nước sử dụng các công cụ nghiệp vụ của mình thực hiện thẩm định, kiểm tra,
Trang 25kiểm soát các khoản chi của các đơn vị sử dụng kinh phí do ngân sách cấp nhằm đảm bảo các khoản chi đó thực hiện đúng đối tượng, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
1.2.1.2 Sự cần thiết phải kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
- Thực hiện tốt công tác này sẽ có ý nghĩa to lớn trong việc thực hành tiết kiệm, tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế xã hội, chống các hiện tượng tiêu cực, chi tiêu lãng phí, góp phần lành mạnh hoá nền kinh tế quốc gia, ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát Đồng thời góp phần nâng cao trách nhiệm và phát huy được vai trò của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng NSNN
- Cơ chế quản lý chi trả NSNN tuy đã được thường xuyên sửa đổi và hoàn
thiện, nhưng vẫn chỉ quy định được những vấn đề chung nhất mang tính nguyên tắc
Vì vậy không thể bao quát hết tất cả các hiện tượng nảy sinh trong quá trình thực hiện chi NSNN Do đó, cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước thiếu cơ sở pháp lý cần thiết để thực hiện kiểm tra, kiểm soát từng khoản chi NSNN Cấp phát chi NSNN đối với cơ quan tài chính chỉ mang tính chất phân bổ NSNN, còn đối với Kho bạc Nhà nước thực chất chỉ là xuất quỹ NSNN Hơn nữa, cùng với sự phát triển không ngừng của các hoạt động kinh tế xã hội, hoạt động chi NSNN cũng ngày càng đa dạng và phức tạp hơn Điều này cũng làm cho cơ chế quản lý chi NSNN nhiều khi không theo kịp với sự biến động và hoạt động chi NSNN, chẳng hạn như hệ thống tiêu chuẩn định mức chi tiêu còn xa rời với thực tế, thiếu đồng bộ, công tác kế toán, quyết toán chưa thực hiện nghiêm túc, chặc chẽ… tình trạng này
đã tạo ra những kẻ hở trong cơ chế quản lý chi NSNN Từ đó, một số đơn vị, cá nhân, đã tìm cách lợi dụng, khai thác những kẻ hở đó của cơ chế quản lý nhằm tham ô, trục lợi Từ thực tế trên, đòi hỏi phải có những cơ quan có thẩm quyền, thực hiện việc kiểm tra, giám sát quá trình chi tiêu để phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hiện tượng tiêu cực của các đơn vị sử dụng NSNN; đồng thời, phát hiện những kẻ hở trong cơ chế quản lý để từ đó có những kiến nghị nhằm chỉnh sửa, bổ sung kịp thời đối với cơ chế, làm cho cơ chế quản lý và kiểm soát chi NSNN ngày
Trang 26càng hoàn thiện và chặt chẽ hơn
- Các đơn vị sử dụng NSNN thường có tư tưởng tìm mọi cách sử dụng hết số kinh phí được cấp, không quan tâm đến việc chấp hành đúng mục đích, đối tượng
và dự toán được duyệt Các đơn vị này thường lập hồ sơ, chứng từ thanh toán sai chế độ quy định như không có trong dự toán chi đã được phê duyệt; không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu; thiếu các hồ sơ chứng từ có liên quan… Vì vậy, cần thiết phải có một bên thứ ba (cơ quan chức năng có thẩm quyền) độc lập khách quan, có kỹ năng nghề nghiệp, địa vị và trách nhiệm pháp lý, thực hiện kiểm tra, kiểm soát và đưa ra lời kết luận đối với các khoản chi của đơn vị có trong dự toán hay không; có đúng mục đích, đối tượng đã được duyệt hay không; có đầy đủ
hồ sơ, chứng từ hay chưa…Qua đó phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các gian lận, sai sót; phòng ngừa các sai phạm và lãng phí có thể xảy ra trong việc sử dụng NSNN, đảm bảo mọi khoản chi của NSNN được tiết kiệm và có hiệu quả
1.2.1.3 Đặc điểm của kiểm soát chi thường xuyên NSNN
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN có một số đặc điểm sau đây:
- Kiểm soát chi thường xuyên gắn liền với những khoản chi thường xuyên nên phần lớn công tác kiểm soát chi diễn ra đều đặn trong năm, ít có tính thời vụ, ngoại trừ những khoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa lớn tài sản cố định…
- Kiểm soát chi thường xuyên diễn ra trên nhiều lĩnh vực và rất nhiều nội dung nên rất đa dạng và phức tạp Chính vì thế, những quy định trong kiểm soát chi thường xuyên cũng hết sức phong phú, với từng lĩnh vực chi có những quy định riêng, từng nội dung, từng tính chất nguồn kinh phí cũng có những tiêu chuẩn, định mức riêng…
- Kiểm soát chi thường xuyên bị áp lực lớn về mặt thời gian vì phần lớn những khoản chi thường xuyên đều mang tính cấp thiết như: chi về tiền lương, tiền công, học bổng …; các khoản chi về chuyên môn nghiệp vụ nhằm đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy nhà nước nên những khoản chi này cũng đòi hỏi phải được giải quyết nhanh chóng
Trang 271.2.2 Nội dung kiểm soát thanh toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Việc quản lý chi và kiểm soát chi thường xuyên NSNN được thực hiện theo các nội dung cơ bản sau:
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi: Chứng từ chi phải được lập theo đúng mẫu quy định đối với từng khoản chi, trên chứng từ phải ghi đầy đủ các yếu tố trên đúng nguyên tắc lập chứng từ kế toán, các yếu tố ghi trên chứng từ phải đảm bảo tính đúng đắn, phải có đầy đủ con dấu, chữ ký của chủ tài khoản và kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) đúng với mẫu dấu, chữ ký đã đăng ký tại Kho bạc mở tài khoản
- Kiểm tra các điều kiện chi theo chế độ quy định, bao gồm các khoản chi phải có đủ số dư dự toán để thực hiện chi trả: bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định; có đầy đủ các hồ sơ, hoá đơn chứng từ
có liên quan và đúng mục lục NSNN Tuỳ theo tính chất của từng khoản chi các hồ
sơ và chứng từ thanh toán cần thiết đối với từng loại chi như sau:
Thứ nhất, chi thanh toán cá nhân gồm: chi tiền lương, chi học bổng và sinh
hoạt phí của học sinh, tiền thuê người lao động Cần có đủ hồ sơ, văn bản được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt như:
- Bảng đăng ký biên chế quỹ tiền lương đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (gửi lần đầu);
- Danh sách những người hưởng lương và phụ cấp lương (gửi lần đầu);
- Bảng tăng, giảm biên chế và quỹ tiền lương được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có)
Thứ hai, chi nghiệp vụ chuyên môn đòi hỏi phải có các hồ sơ chứng từ liên
quan như: bảng kê chứng từ thanh toán nếu dưới 20 triệu đồng hoặc Quyết định lựa chọn nhà cung cấp, hợp đồng dịch vụ hàng hóa, biên bản nghiệm thu
Thứ ba, chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc, sửa chữa
tài sản cố định cần có các giấy tờ như: dự toán về mua sắm tài sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc quyết định phê
Trang 28duyệt kết quả chỉ định thầu của cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp mua sắm phương tiện làm việc, sửa chữa lớn phải thực hiện đấu thầu theo quy định); hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ, biên bản nghiệm thu hợp đồng
Thứ tư, Các khoản chi khác đòi hỏi phải có bảng kê chứng từ thanh toán có
chữ ký của thủ trưởng, kế toán trưởng đơn vị sử dụng NSNN hoặc người được uỷ quyền; các hồ sơ chứng từ khác có liên quan
- Kiểm tra tồn quỹ NSNN các cấp ngân sách tương ứng với khoản chi Tồn quỹ ngân sách phải đủ để cấp phát theo yêu cầu của đơn vị sử dụng NSNN
- Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí NSNN chuẩn chi
- Tất cả các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí NSNN phải mở tài khoản tại KBNN; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, KBNN trong quá trình lập, phân bổ và thực hiện dự toán được giao
- Mọi khoản chi NSNN phải được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo từng niên độ ngân sách, cấp ngân sách và theo Mục lục NSNN
- Trong quá trình quản lý, cấp phát, quyết toán chi NSNN, các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện thu hồi giảm chi NSNN
- KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi và thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN theo đúng quy định; tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng NSNN và xác nhận số thực chi NSNN qua KBNN của các đơn vị sử dụng NSNN KBNN có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán, chi trả, lập biên bản phạt vi phạm hành chính, ra quyết định xử phạt và thông báo cho đơn vị sử dụng NSNN biết, đồng thời gởi cơ quan tài chính đồng cấp giải quyết trong các trường hợp: chi không đúng mục đích, đối tượng theo dự toán được duyệt; chi không đúng chế độ, định mức chi tiêu, không đủ các điều kiện theo quy định
Trang 291.2.3 Quy trình kiểm soát thanh toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN theo cơ chế giao dịch “một cửa” theo Quyết định số 1116/ QĐ-KBNN ngày 24/11/2009 của KBNN
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình“một cửa” kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Nguồn: KBNN
Chú thích:
Hướng đi của hồ sơ, chứng từ kiểm soát chi
Hướng đi của chứng từ thanh toán
Quy trình kiểm soát chi một cửa:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ chứng từ
1 Khách hàng gửi hồ sơ, chứng từ cho cán bộ kiểm soát chi KBNN Tùy theo từng phương thức cấp phát, hình thức thanh toán và nội dung chi NSNN, khách hàng cung cấp hồ sơ, chứng từ phù hợp
2 Kiểm soát sơ bộ hồ sơ: cán bộ kiểm soát chi tiếp nhận và kiểm tra sơ bộ hồ
sơ, chứng từ:
+ Tính đầy đủ của các loại tài liệu theo quy định đối với từng nội dung chi + Về hình thức của hồ sơ: Các tài liệu là chứng từ kế toán phải đảm bảo đúng mẫu, đầy đủ số liên theo quy định, có dấu, chữ ký trực tiếp trên các liên chứng
2
Thủ quỹ
Thanh toán viên
Giám đốc
Trung tâm thanh toán
Trang 30từ Các tài liệu như dự toán, hợp đồng, hoá đơn thanh toán phải là bản chính; các tài liệu, chứng từ khác là bản chính (hoặc bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ
và thay thế bằng Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/2/2015 của Chính phủ)
3 Phân loại hồ sơ và xử lý:
3.1 Đối với công việc phải giải quyết ngay bao gồm các đề nghị tạm ứng bằng tiền mặt; thanh toán tiền lương, tiền công, học bổng, sinh hoạt phí, chi hành chính; các khoản chi từ tài khoản tiền gửi mà theo quy định KBNN không kiểm soát chi:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ theo quy định, cán bộ kiểm soát chi tiếp nhận
và xem xét, giải quyết ngay
- Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc phải phải hoàn chỉnh, bổ sung: cán bộ kiểm soát chi lập 2 liên phiếu giao nhận hồ sơ với khách hàng, trong đó nêu rõ những tài liệu, chứng từ đã nhận, các yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ; giao 1 liên phiếu giao nhận cho khách hàng, lưu 1 liên làm căn cứ theo dõi và xử lý hồ sơ
3.2 Đối với những công việc có thời hạn giải quyết trên một ngày bao gồm: các khoản thanh toán bằng chuyển khoản cho nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ; thanh toán khoản chi chuyên môn, nghiệp vụ và các khoản chi khác có tính chất phức tạp; thanh toán tạm ứng:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, cán bộ kiểm soát chi tiếp nhận và lập 2 liên phiếu giao nhận hồ sơ với khách hàng, trong đó nêu rõ ngày hẹn trả kết quả
- Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc phải hoàn chỉnh, bổ sung: cán bộ kiểm soát chi lập 2 liên phiếu giao nhận hồ sơ với khách hàng, trong đó nêu rõ những tài liệu, chứng từ đã nhận, các yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ; giao 1 liên phiếu giao nhận cho khách hàng, lưu 1 liên làm căn cứ theo dõi và xử lý hồ sơ
3.3 Xử lý giao nhận đối với các trường hợp bổ sung hồ sơ, chứng từ
- Khi khách hàng đến bổ sung tài liệu, chứng từ theo yêu cầu tại Phiếu giao nhận hồ sơ, cán bộ kiểm soát chi phản ánh việc bổ sung hồ sơ vào phiếu giao nhận
hồ sơ đã lưu Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì tiến hành tiếp nhận và xem xét, giải quyết
Trang 31ngay đối với những công việc phải giải quyết ngay; đối với những công việc có thời gian giải quyết trên 1 ngày thì ghi rõ ngày hẹn trả kết quả, tính từ ngày KBNN nhận
đủ hồ sơ trên Phiếu giao nhận hồ sơ, phô tô một bản trả khách hàng
Bước 2: Kiểm soát chi
1 Cán bộ kiểm soát chi: kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và sự chính xác của
hồ sơ chứng từ; kiểm tra số dư tài khoản, số dư dự toán, kiểm tra mẫu dấu chữ ký và các điều kiện thanh toán, chi trả đối với từng nội dung chi Nếu hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện chi NSNN theo quy định, thực hiện hạch toán kế toán, ký chứng từ và chuyển toàn bộ hồ sơ, chứng từ cho Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) theo quy định;
- Nếu số dư tài khoản của khách hàng không đủ; khoản chi không đủ điều kiện chi ngân sách nhà nước theo chế độ quy định (sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, không đúng đối tượng, mục đích theo dự toán được duyệt), cán bộ kiểm soát chi lập Thông báo từ chối thanh toán trình lãnh đạo KBNN ký gửi khách hàng giao dịch
- Đối với các trường hợp phức tạp, chưa đầy đủ căn cứ pháp lý, chưa có hướng dẫn cụ thể hoặc phải chờ ý kiến của cấp có thẩm quyền thì cán bộ kiểm soát chi phải báo cáo lãnh đạo phòng (bộ phận) xem xét, chỉ đạo hướng giải quyết; nếu vượt quá thẩm quyền, phải lập tờ trình báo cáo lãnh đạo đơn vị KBNN có ý kiến chính thức bằng văn bản trả lời khách hàng
2 Quy trình kiểm soát chi:
- Đối với Lệnh chi tiền: cán bộ kiểm soát chi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp lệnh chi tiền của cơ quan tài chính, KBNN thực hiện xuất quỹ ngân sách nhà nước
và thanh toán cho đơn vị sử dụng NSNN theo nội dung ghi trong Lệnh chi tiền của
cơ quan tài chính
- Đối với trường hợp rút dự toán: kiểm tra số dư tài khoản dự toán của đơn vị; kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, chứng từ; kiểm soát nội dung chi phù hợp với tiêu chuẩn, định mức chế độ của cấp có thẩm quyền quy định; kiểm
Trang 32soát mẫu dấu, chữ ký của giấy rút dự toán; kiểm soát đối tượng và nội dung chi
bằng tiền mặt (đối với đề nghị chi bằng tiền mặt)
- Đối với tài khoản tiền gửi của đơn vị dự toán:
+ Tiền gửi dự toán thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng: KBNN thực hiện kiểm soát chi theo quy định định tại Thông tư số 23/2004/TTLT-BTC- PQP ngày 26/3/2004 và Thông tư số 54/2004/TTLT-BTC-BCA ngày 10/6/2004: Đối với các khoản chi có độ bảo mật cao, KBNN thực hiện thanh toán, chi trả cho đơn vị, không thực hiện kiểm soát các khoản chi này; đối với các khoản chi không có độ bảo mật cao, KBNN kiểm soát, thanh toán như trường hợp chi trả từ tài khoản dự toán
+ Tiền gửi phí, lệ phí được để lại cho đơn vị sử dụng: KBNN kiểm soát chi theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản trên (nếu có)
+ Tài khoản tiền gửi dự toán khác: KBNN kiểm soát uỷ nhiệm chi chuyển tiền phù hợp với hợp đồng kinh tế về tên đơn vị thụ hưởng, ngân hàng nơi đơn vị thụ hưởng mở tài khoản, số tiền thanh toán, chủ tài khoản; kiểm soát mẫu dấu, chữ ký
- Đối với tài khoản tiền gửi khác: KBNN chỉ kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ đề nghị thanh toán, không kiểm soát chi đối với các trường hợp thanh toán từ tài khoản này
Bước 3: Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) ký chứng từ
- Cán bộ kiểm soát chi trình Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) hồ
sơ, chứng từ được kiểm soát đã đảm bảo đủ điều kiện tạm ứng/thanh toán kinh phí NSNN;
- Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) kiểm tra nếu đủ điều kiện tạm ứng/thanh toán sẽ ký (trên máy, trên giấy) và chuyển hồ sơ, chứng từ cho cán bộ kiểm soát chi để trình Giám đốc (hoặc người được uỷ quyền)
Trang 33Bước 4: Giám đốc (hoặc người được uỷ quyền) ký
Giám đốc (hoặc người được uỷ quyền) xem xét, nếu đủ điều kiện thì ký chứng từ giấy và chuyển cho cán bộ kiểm soát chi Trường hợp, Giám đốc (hoặc người được uỷ quyền) không đồng ý tạm ứng/thanh toán, thì chuyển trả hồ sơ cho cán bộ kiểm soát chi để dự thảo văn bản thông báo từ chối tạm ứng/thanh toán gửi khách hàng
Bước 5: Thực hiện thanh toán
1 Trường hợp thanh toán bằng chuyển khoản: cán bộ kiểm soát chi thực hiện tách tài liệu, chứng từ kiểm soát chi và chuyển chứng từ cho thanh toán viên Căn
cứ loại hình thanh toán áp dụng tại đơn vị, thanh toán viên thực hiện:
- Đối với thanh toán bù trù thông thường: thanh toán viên tập hợp chứng từ, lập bảng kê thanh toán bù trừ, trình Kế toán trưởng (người được ủy quyền) ký kiểm soát, trình Giám đốc (người được ủy quyền) ký duyệt
- Đối với thanh toán bù trừ điện tử: thanh toán viên chuyển hóa các chứng từ giấy sang chứng từ điện tử (lệnh thanh toán), lập bảng kê các lệnh thanh toán chuyển đi ngân hàng chủ trì; trình kế toán trưởng (người được ủy quyền) ký chứng
từ trên máy; trình Giám đốc (người được ủy quyền) ký bảng kê
- Đối với trường hợp thanh toán điện tử trong hệ thống kho bạc: căn cứ chứng từ giấy được lãnh đạo phê duyệt do cán bộ kiểm soát chi chuyển sang, thanh toán viên kiểm tra lại thông tin trên hệ thống thanh toán; chuyển chứng từ trên máy
và chứng từ gốc cho Kế toán trưởng (người được ủy quyền) Kế toán trưởng kiểm soát, ký chứng từ điện tử Trường hợp lệnh thanh toán có giá trị cao, Giám đốc (người được ủy quyền) kiểm soát thanh toán và ký chứng từ điện tử
2 Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt, cán bộ kiểm soát chi đóng dấu kế toán lên các liên chứng từ; chuyển các liên chứng từ chi tiền cho thủ quỹ theo đường nội bộ
Bước 6: Trả tài liệu, chứng từ cho khách hàng
1 Cán bộ kiểm soát chi tiến hành lưu hồ sơ kiểm soát chi theo quy định:
Trang 34Các tài liệu, chứng từ lưu bao gồm: liên chứng từ kế toán lưu theo quy định,
dự toán ngân sách nhà nước được duyệt; bảng đăng ký biên chế - quỹ lương (gửi lần đầu hoặc có thay đổi), học bổng, sinh hoạt phí; hợp đồng mua bán hàng hoá, thiết
bị, sửa chữa tài sản; quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu; quyết định chỉ định thầu; bảng kê thanh toán
2 Cán bộ kiểm soát chi trả tài liệu, chứng từ cho khách hàng ngay sau khi thực hiện xong thủ tục thanh toán đối với trường hợp hồ sơ phải giải quyết ngay; trả lại tài liệu, chứng từ cho khách hàng theo thời gian hẹn trên Phiếu giao nhận đối với loại hồ sơ giải quyết trên 01 ngày làm việc
Các tài liệu, chứng từ trả lại khách hàng bao gồm: liên chứng từ báo nợ cho
khách hàng, hoá đơn thanh toán, liên 2 bảng kê chứng từ thanh toán (nếu có), các hồ
sơ, tài liệu khác có liên quan
- Riêng đối với chứng từ chi tiền mặt, thủ quỹ đóng dấu đã chi tiền lên các liên chứng từ, trả 1 liên chứng từ chi cho khách hàng (liên báo nợ cho khách hàng)
Bước 7: Chi tiền mặt tại quỹ
- Thủ quỹ nhận và kiểm soát chứng từ chi tiền mặt (ngày, tháng chứng từ;
họ tên, địa chỉ người lĩnh tiền, đối chiếu thông tin trên giấy CMND; số tiền bằng số
và bằng chữ; kiểm tra khớp đúng thông tin trên máy do kế toán chuyển sang và thông tin trên chứng từ);
- Lập bảng kê chi tiền; nhập sổ quỹ trên máy; chi tiền cho khách hàng và yêu cầu khách hàng ký vào bảng kê chi và chứng từ chi; thủ quỹ ký vào chức danh “thủ quỹ” và đóng dấu “đã chi tiền” lên bảng kê và các liên chứng từ chi; sau đó trả 01 liên chứng từ chi cho khách hàng;
- Thủ quỹ trả các liên chứng từ còn lại cho kế toán theo đường dây nội bộ
1.3 CÁC KHOẢN CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CẤP HUYỆN CẦN KIỂM SOÁT QUA KBNN HUYỆN
1.3.1 Các nội dung kiểm soát chi thường xuyên
Kho bạc Nhà nước huyện kiểm soát chi thường xuyên những nội dung chi bằng tiền Việt Nam đồng từ dự toán, các khoản chi từ tài khoản tiền gửi, phí, lệ phí
Trang 35Bao gồm các nội dung sau: chi thanh toán cho cá nhân, chi về hàng hóa dịch vụ, chi mua sắm và sửa chữa, các khoản chi khác
1.3.2 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên
Quy trình kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN được thực hiện chủ yếu ở các khâu kiểm soát trong khi chi bao gồm các bước sau:
Một là, căn cứ vào dự toán được phân bổ gửi đến KBNN, đơn vị sử dụng
NSNN lập giấy rút dự toán ngân sách kèm theo hồ sơ thanh toán gửi đến KBNN nơi giao dịch;
Hai là, KBNN nơi giao dịch kiểm tra hồ sơ thanh toán, các điều kiện chi theo
quy định và giấy rút dự toán đã được thủ trưởng đơn vị chuẩn chi Nếu đủ điều kiện theo quy định thì thực hiện việc chi trả, thanh toán cho đơn vị thụ hưởng NSNN;
Trường hợp chưa đủ điều kiện thực hiện thanh toán trực tiếp qua KBNN ở tất
cả các khoản chi thì được phép tạm ứng đối với một số khoản chi theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Tài chính Sau khi hoàn thành công việc và có đủ chứng từ thanh toán thì chuyển từ tạm ứng sang thực chi
Trường hợp các khoản chi chưa đủ điều kiện chi theo quy định (không có trong dự toán được duyệt, không đúng đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, không đủ
hồ sơ, chứng từ hợp pháp hợp lệ) KBNN từ chối chi trả và theo quy định của Thông
tư số 54/2014/TT-BTC ngày 24/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực KBNN theo đó KBNN có thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính đối với những khoản thanh toán sai chế độ quy định và gửi đến Thủ trưởng cơ quan đơn vị giao dịch
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Chi NSNN và kiểm soát chi thường xuyên NSNN là một quá trình liên quan đến tất cả các cấp, các ngành và nhiều cơ quan đơn vị Đồng thời nó cũng chịu tác động bởi nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động quản lý chi NSNN qua KBNN
Trang 361.4.1 Nhân tố chủ quan:
Tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN qua KBNN
được tổ chức khoa học, tinh gọn và hiện đại sẽ tạo nên một chỉnh thể thống nhất, đồng bộ cho hoạt động quản lý chi NSNN của KBNN
Quy trình nghiệp vụ quản lý: Sự gọn nhẹ trong thủ tục thanh toán, sự đơn
giản trong quy trình luân chuyển chứng từ, sự chi tiết trong nội dung kiểm soát thanh toán và sự rạch ròi về trách nhiệm của các bộ phận có liên quan sẽ tạo điều kiện để KBNN quản lý chi NSNN chặt chẽ hơn, nhanh chóng hơn và hiệu quả hơn
Chất lượng và trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi thường xuyên của KBNN: Chất lượng công tác kiểm soát chi phụ thuộc rất lớn vào trình độ
cán bộ làm công tác kiểm soát chi NSNN Đây là lực lượng trực tiếp thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN Vì vậy, cán bộ Kho bạc Nhà nước phải đảm bảo đầy
đủ năng lực, phẩm chất đạo đức để có thể đảm nhận nhiệm vụ kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN một cách đúng đắn và hiệu quả Trong việc kiểm soát chi thường xuyên NSNN phải đảm bảo tính linh hoạt, biết vận dụng các nguyên tắc, chế
độ trong điều kiện thực tế của địa phương, biết cùng đơn vị tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong điều kiện cho phép, không vi phạm chế độ, không gây khó khăn, sách nhiễu, vụ lợi cá nhân Phát triển đội ngũ cán bộ công chức KBNN đủ về số lượng, cơ cấu hợp lý, có tính chuyên nghiệp cao, trình độ quản lý tiên tiến là yếu tố
quan trọng để nâng cao hiệu quả hệ thống quản lý chi NSNN qua KBNN
Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán và thanh toán: Ngoài
các nhân tố nêu trên còn có một nhân tố với tư cách là những công cụ hỗ trợ, muốn thực hiện tốt công tác kiểm soát chi đòi hỏi chúng ta cũng cần phải quan tâm đến đó
là mức độ phát triển và ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, toàn diện, thống nhất và chuyên nghiệp trong công tác kế toán và thanh toán của KBNN giúp tiết kiệm biên chế, thời gian xử lý công việc, đảm bảo chất lượng thông tin, báo cáo; đồng thời tạo tiền đề cho những cải cách về thủ tục hành chính và quy trình nghiệp
vụ của KBNN
Trang 371.4.2 Nhân tố khách quan:
Dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước:
Đây là một trong những căn cứ quan trọng nhất để KBNN kiểm tra, kiểm soát quá trình chi tiêu của đơn vị Vì vậy, dự toán NSNN phải đảm bảo tính kịp thời trước khi đơn vị chi, KBNN phải có dự toán để kiểm soát chi, nội dung chi phải chính xác, mức chi phải phù hợp với thực tế,dự toán phải bao quát hết các nhu cầu chi của đơn vị trong năm ngân sách và dự toán NSNN càng chi tiết thì việc kiểm soát chi của KBNN càng thuận lợi và chặt chẽ
Các quy định của pháp luật về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước và chế độ, định mức chi NSNN:
Hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thường xuyên NSNN là căn cứ quan trọng trong việc xây dựng, phân bổ và kiểm soát chi NSNN Vì vậy, nó phải đảm báo tính chính xác và phù hợp với tình hình thực tế, tính thống nhất: thống nhất giữa các ngành, các địa phương và các đơn vị sử dụng NSNN, tính đầy đủ : phải bao quát được tất cả các nội dung chi phát sinh trong thực tế Nếu hệ thống định mức chi tiêu ngân sách không phù hợp thực tế, với đặc điểm hoạt động của ngành, các địa phương thì việc tính toán, phân bổ dự toán chi không khoa học, không chính xác; dẫn đến tình trạng chi ngoài dự toán, thiếu căn cứ để kiểm soát chi, đơn vị sử dụng ngân sách thường phải tìm mọi cách để hợp lý hoá các khoản chi cho phù hợp với những định mức đã lạc hậu nên dễ vi phạm kỷ luật tài chính
Về ý thức chấp hành của các đơn vị sử dụng ngân sách:
Nếu thủ trưởng các đơn vị sử dụng NSNN có tính tự giác cao trong việc chấp hành chế độ chi tiêu NSNN thì các khoản chi đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, đảm bảo có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ từ đó giúp cho việc KSC của KBNN được thuận lợi, nhanh chóng, tránh tình trạng phải trả lại hồ
sơ, chứng từ, thông báo từ chối cấp phát nhiều lần gây lãng phí thời giờ và công sức Do vậy, cần nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành Luật của các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN cấp, làm cho họ thấy rõ kiểm soát chi là trách nhiệm của các ngành,
Trang 38các cấp, các đơn vị cá nhân có liên quan đến quản lý quỹ NSNN chứ không phải là công việc riêng của ngành Tài chính, KBNN Các ngành, các cấp cần thấy rõ vai trò của mình trong quá trình quản lý chi NSNN từ khâu lập dự toán, phân bổ dự toán và quyết toán các khoản chi NSNN
1.5 KINH NGHIỆM VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀİ HỌC KİNH NGHİỆM RÚT RA
1.5.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua kho bạc Hải Dương:
“Quản lý chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong những năm qua có nhiều tiến bộ, thể hiện qua một số nội dung sau:”
“Công tác kiểm soát chi NSNN, đảm bảo các khoản chi đều có trong dự toán được duyệt, đúng đối tượng, đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức quy định, giải quyết kịp thời mọi khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, vừa đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc quản lý, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sử dụng ngân sách Qua đây đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng.”
“Nâng cao hiểu biết về pháp luật liên quan đến quản lý NSNN và các quy định trong công tác kiểm soát chi NSNN Các cơ quan trên địa bàn tham mưu cho
Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Luật NSNN và các văn bản liên quan cho các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN trên địa bàn.”
“Nghiên cứu ứng dụng tin học vào công tác chi và kiểm soát chi NSNN Công tác tin học được quan tâm và đã hỗ trợ đắc lực cho công tác chi ngân sách và kiểm soát chi NSNN Mạng và nối mạng luôn hoạt động thông suốt, các chương trình ứng dụng phục vụ cho công tác chi và kiểm soát chi được triển khai kịp thời “
1.5.2 Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nam Định:
Thông qua KSC thường xuyên NSNN, KBNN Nam Định đã kiểm soát tương đối chặt chẽ các khoản chi tiêu của các đơn vị sử dụng NSNN bằng việc yêu cầu các
Trang 39đơn vị phải chấp hành đầy đủ các điều kiện chi NSNN theo Luật NSNN Theo đó công tác lập, duyệt, phân bổ dự toán dần đi vào nề nếp, giúp cho đơn vị dự toán và
cơ quan Tài chính, KBNN có căn cứ để quản lý và điều hành NSNN một cách có hiệu quả hơn
Tầm quan trọng của yếu tố con người trong hoạt động quản lý NSNN và KSC thường xuyên Để hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN ngày càng hoàn thiện hơn thì trước hết đội ngũ cán bộ công chức KBNN nói chung
và cán bộ KSC thường xuyên nói riêng cũng phải được hoàn thiện Để làm được điều đó, Kho bạc phải tăng cường công tác cán bộ trong tất cả các khâu từ tuyển dụng, bố trí, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng Việc bố trí cán bộ làm công tác KSC, không chỉ chú trọng khả năng chuyên môn mà còn phải chọn người có đạo đức tốt, liêm khiết, công minh
Tăng cường ứng dụng tin học vào các hoạt động nghiệp vụ KBNN, đặc biệt
là công tác quản lý và KSC NSNN
1.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho KBNN Tam Bình:
Từ những kinh nghiệm kiểm soát chi NSNN tại các địa phương nêu trên, có thể rút ra một số bài học đối với KBNN Tam Bình như sau:
Tôn trọng nguyên tắc và quy trình KSC, gắn công tác KSC với cải cách hành chính Cần bám sát văn bản hướng dẫn của Nhà nước trong công tác kiểm soát chi
sẽ giúp chúng ta tránh được sai sót trong quy trình kiểm soát, để thực hiện vai trò nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN một cách tốt nhất có thể
Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đồng thời có chế tài xử lý triệt để các hành vi vi phạm trong thực hiện quy trình lập, phân bổ, quản lý, sử dụng NSNN là giải pháp quan trọng cho việc tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí chi NSNN
Để thực hiện tốt công tác kiểm soát chi NSNN, phải biết phối hợp tốt với các
cơ quan đơn vị trên địa bàn, tranh thủ sự chỉ đạo, ủng hộ của cấp ủy, chính quyền địa phương “
“Nhận thức tầm quan trọng của yếu tố con người trong công tác quản lý
Trang 40NSNN và kiểm soát chi NSNN
“Tăng cường ứng dụng tin học vào các hoạt động nghiệp vụ, đặc biệt là công tác quản lý và kiểm soát chi NSNN “
“Với những nhận thức về chi NSNN đã giúp chúng ta có được tư duy và cái nhìn một cách khách quan, khoa học trong việc đánh giá thực trạng công tác KSC thường xuyên NSNN đối với các khoản chi trên địa bàn huyện Tam Bình trong những năm gần đây Từ đó, đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN đối với các khoản chi trên địa bàn huyện Tam Bình trong thời gian tới