Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
PHẠM THỊ HÀ
KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 2Luận văn thạc sĩ kinh tế
Người hướng dẫn khoa học:
PGS,TS Bùi Xuân Nhàn
HÀ NỘI, 2019
Trang 3“ LỜI CAM ĐOAN ”
“Tôi xin cam đoan nội dung trong quyển luận văn này với đề tài”: “Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La”“là”“công trình nghiên cứu của chính tác giả Phạm Thị” Hà
“Các dữ liệu, trích dẫn trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng Nếu sai tôi hoàn toànchịu trách nhiệm”
Hà Nội, tháng 08 năm 2019
Học viên
Phạm Thị Hà
LỜI CẢM ƠN
Trang 44Trước tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban giám “trường Đại họcThương mại, “Khoa Sau đại học” cùng toàn thể các thầy, cô giáo của trường Đại họcThương mại đã giảng dạy tận tình “và truyền đạt những kiến thức quý báu”, “tạo điềukiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này” Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng “cảm ơn
sâu sắc đến PGS,TS Bùi Xuân Nhàn đã hướng dẫn” tận tình, giúp đỡ tôi trong quátrình nghiên cứu
Tôi xin “gửi lời cảm ơn đến” ban lãnh đạo, lãnh đạo các phòng ban, “các anhchị cán bộ công” tác tại “Kho bạc Nhà nước” tỉnh Sơn La đã nhiệt tình giúp đỡ trongquá trình hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi cũng xin cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồngnghiệp đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn./
Hà Nội, tháng 08 năm 2019
Học viên
Phạm Thị Hà
“ MỤC LỤC ”
Trang 5“” DANH “ MỤC CHỮ VIẾT TẮT ”””
Chữ viết tắt ”“ Viết đầy đủ ”
“CNH, HĐH” “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá”
Trang 6Bảng 2.3 “Tình hình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư NSNN qua KBNN
Sơn La giai đoạn 2016 – 2018”
Bảng 2.6 “Các dự án, công trình không giải ngân được trong kế hoạch vốn
đầu tư hàng năm của ngân sách tỉnh (giai đoạn 2016 - 2018)”
68
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
“Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB Qua KBNN” 15
Sơ đồ 2.1.“ Cơ cấu tổ chức”“Kho bạc Nhà nước” Sơn La 41
“Sơ đồ 2.2 Tổng hợp số lượng các dự án được bố trí bằng nguồn NSNN giai
đoạn 2016-2018”
44
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU ”
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, quá trình đầu tưđóng vai trò hết sức quan trọng, góp phần “chuyển dịch cơ cấu kinh tế và” giải quyếtcác nhiệm vụ phát triển “kinh tế - xã hội của đất nước” Hàng năm Ngân sách Nhànước dành khoảng 30% để chi cho lĩnh vực đầu tư và xây dựng, nhưng thực tế việcquản lý sử dụng vốn đầu tư, đặc biệt “vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhànước”“đã và đang bộc lộ hiện tượng thất thoát, lãng phí, tiêu cực” Để quản lý “và sửdụng có hiệu quả nguồn vốn” này, Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp quy như:Luật Ngân sách nhà nước, Luật Xây dựng, “Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu”, cácNghị định, Thông tư hướng dẫn, nhưng đến nay việc quản lý nguồn vốn đầu tư xâydựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước “vẫn còn nhiều bất cập từ việc quyết định cấpvốn, sử dụng vốn đến việc quyết toán vốn đầu tư, sự chồng chéo giữa các văn bảnhướng dẫn đã dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả”…“Lãng phí và thất thoát làhai căn bệnh trong “đầu tư”“xây dựng cơ bản” ” “Vì thất thoát làm tăng chi phí khôngcần thiết hoặc làm giảm chất lượng công trình dẫn đến” làm ““giảm hiệu quả” vốn đầu
“Do nguồn vốn đầu tư XDCB có vai trò quan trọng, vì vậy từ lâu quản lý vốnđầu tư XDCB từ NSNN đã được chú trọng đặc biệt Nhiều nội dung quản lý nguồnvốn này đã được hình thành, từ việc ban hành pháp luật, xây dựng và thực hiện cơchế chính sách quản lý đến việc xây dựng quy trình kiểm soát thanh toán Việc bốtrí vốn hàng năm cho các dự án trên cơ sở thực hiện khối” lượng “hoàn thành vàtính”“cấp thiết của từng dự án, theo xu” hướng “tăng dần qua các năm, có nghĩa là sốvốn” được “kiểm soát thanh toán qua hệ thống Kho bạc cũng tăng lên”
Trang 9“Từ năm 2000 hệ thống KBNN nói chung và KBNN” Sơn La “nói riêng thựchiện chức năng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN.Trong những năm qua KBNN” Sơn La “đã thực hiện tốt vai trò của mình, hàng nămqua kiểm soát thanh toán đã tiết kiệm cho ngân sách tại địa bàn hàng tỷ đồng từviệc phát hiện và từ chối thanh toán những khoản chi không đúng chế độ Tuynhiên, công tác kiểm soát chi nói chung, chi đầu” tư “XDCB nói riêng qua KBNNvẫn bộc lộ những hạn chế” như, “cơ chế chính sách” chưa “đồng bộ, tình trạng lãngphí, thất thoát trong đầu” tư “XDCB vẫn còn nhiều, gây lãng phí và kém hiệu quảtrong đầu” tư.
“Trong điều kiện cả nước đang đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới quản
lý chi tiêu công, thực hành tiết kiệm và chống thất thoát, lãng phí thì việc nâng caochất lượng kiểm soát chi tiêu công nói chung và kiểm soát chi đầu tư XDCB từNSNN trên địa bàn tỉnh Sơn La nói riêng đặt ra là vấn đề đang được quan tâm Việctìm kiếm những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát thanh toán đầu tưXDCB là vấn đề cấp thiết”
Kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La “với vai trò là”“cơ quan kiểm soátthanh toán vốn đầu tư” cần phải nhận biết “những hiện tượng thất thoát, lãng ph픓đểgóp phần nâng cao hiệu quả”“sử dụng vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước Chính” vìvậy, “việc hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư” tại Kho bạc Nhànước trên địa bàn tỉnh Sơn La sẽ góp phần giảm “thất thoát lãng phí trong đầu”“tư”“xâydựng cơ bản”” Ý thức “được” điều đó và “những” hiểu “biết” thu thập được trong quátrình thực tiễn, “tác giả đã lựa chọn đề tài ” “Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La”“làm “đề tài””“luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế”
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ”
Những năm gần đây, NSNN chi “cho đầu tư XDCB” luôn “chiếm tỷ” lệ “lớn”từ25% - 30% “tổng chi” NSNN, do vậy “việc tăng cường kiểm soát chi đầu tư XDCBluôn được” đặc biệt quan tâm “Thực tế đã có nhiều” nhà “nghiên cứu”, nhiều tác giảbáo chí “đưa ra những vấn đề” xoay quanh “việc “quản” lý “kiểm soát chi “đầu tư XDCB”xong các bài nghiên cứu, bài viết “đó chưa cập nhật được tình hình kiểm soát chiđầu tư XDCB trong giai đoạn hiện nay khi hệ thống KBNN đã triển khai Tabmis vàthực hiện cam kết chi đối với các gói thầu có giá trị từ 1.000 triệu đồng trở lên Có
Trang 10thể kể đến một số nghiên cứu như:
Dương Cao Sơn, 2015 “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN”, “luận văn thạc sĩ” ““Học viện Tài chính”
“Luận văn tập trung nghiên cứu”“các vấn đề”“lý”“luận về nguồn”“vốn”“đầu tư”“XDCB và”kiểm soát “chi vốn đầu” tư “XDCB thuộc nguồn vốn NSNN”“qua Kho bạc Nhà nước,phân tích thực trạng “kiểm soát””“chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN quaKho bạc Nhà” nước, “đánh giá những mặt” được “và” chưa được “của” kiểm soát “tronglĩnh vực này và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác”“kiểm soát”“chi vốn đầu” tư
“XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua”“Kho bạc Nhà”nước “Điểm nổi bật của luận vănnày đã chỉ rõ” các “hạn chế trong công tác”“kiểm soát”“chi vốn đầu” tư “XDCB thuộcnguồn vốn NSNN qua”“Kho bạc Nhà” nước: “là tồn tại trong công tác phân bổ kếhoạch và chuyển vốn đầu tư XDCB, tồn tại trong quy trình kiểm soát, tồn tại vềmẫu chứng từ kế toán, tồn tại trong công tác kế toán, quyết toán, tồn tại về chế độthông tin báo cáo, tồn tại trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và trong tổ chức
bộ máy quản lý”
Trần Viết Hưng, 2018 đã thực hiện luận văn thạc sỹ về đề tài năm 2018
“Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng trị”
“Hệ thống hoá những vấn đề lý luận” và thực tiễn “Quản lý đầu tư”“xây dựng cơbản từ” nguồn vốn “NSNN trên địa bàn” huyện Cam Lộ
“Phân” tích đánh giá “thực” trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốnNSNN
Đề xuất các giải “pháp hoàn thiện quản lý xây dựng cơ bản từ” nguồn vốnNSNN
Lê Đức Thượng (2015) đã thực hiện luận văn Thạc sỹ về đề tài “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam”
Trong “luận án tiến sỹ”: “Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An”“của tác giả Phan Thanh Mão,năm” 2003 Ngoài phần lý luận cơ bản về quản lý “vốn NSNN trong đầu” tư “XDCB”,cac “nhân tố ảnh” hưởng “đến”“công tác”“quản lý vốn”“NSNN trong”“đầu” tư ‘XDCB”, tác giả
“nghiên cứu” thêm “kinh nghiệm của các” quốc gia khác về vấn đề này, đây là điểmmới của luận án so với các nghiên cứu trong các đề trên Tuy nhiên, tác giả cũng
Trang 11“chỉ dừng lại ở phân tích” thực trạng theo “phương pháp thống kê mô tả” mà chưaphân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả vốn NSNN trong đầu tư XDCBnhư thế nào và mức độ bao nhiêu, và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốnNSNN chưa được so sánh với một mức nào đó, hoặc lượng hóa nó một cách rõràng
Lê Đức Thượng (2015) đã thực hiện luận văn Thạc sỹ về đề tài “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam” Đề
tài đã hệ thống hóa được dung lượng lớn cơ sở lý thuyết “về đầu tư đến vốn đầu tưtrong XDCB, “quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN và” lý thuyết về “sử dụng vốn đầu
tư XDCB” Đề tài đã “phân tích” chi tiết “thực trạng”, “các nhân tố ảnh hưởng đến” côngtác “quản lý vốn đầu tư XDCB” cho nông nghiệp“từ NSNN”“ở “huyện Lý Nhân”“tỉnh HàNam” và “đưa ra”“được”“những giải pháp mới” và có gia trị thực tiễn cao “đối với côngtác quản lý” nguồn “vốn XDCB trên địa bàn”huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam Tuy nhiên,
“phạm vi nghiên cứu của đề tài” chỉ “nghiên cứu” đến “vốn đầu tư XDCB từ NSNN” choriêng lĩnh vực nông nghiệp, chưa nghiên cứu toàn diện đến “nguồn vốn NSNN đầu
tư XDCB” cho “tất cả các lĩnh vực” của nền kinh tế
Nhận xét: Có rất nhiều đè tài viết về “công tác quản lý” chi “vốn đầu tư XDCBthuộc nguồn vốn NSNN” thuộc “Kho bạc Nhà nước trên dịa bàn” các địa phươngtrong cả nước Tuy chưa có đề tài “nào nghiên cứu về thực trạng” và giải pháp “côngtác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua Kho bạc nhà nước” trênđịa bàn tỉnh Sơn La
“ 3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ”
“ Mục đích nghiên cứu của đề tài: Trên cơ sở “đánh giá thực trạng” hoạt động
“kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản” từ “ngân sách Nhà nước” qua “Khobạc nhà nước”“trên địa bàn tỉnh” Sơn La, “Luận văn” đề xuất một số giải pháp, kiếnnghị nhằm ““”hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bảnqua Kho bạc Nhà nước”“trên “địa bàn tỉnh” ” Sơn La “đến năm” 2025 “và những năm tiếptheo”
Nhiệm vụ “ nghiên cứu ” :
“Để thực hiện mục đích nêu trên, cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa một số vấn đề ““lý luận cơ bản về”” về “kiểm soát thanh toán vốnđầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
Trang 12- ““Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơbản thuộc”” nguồn vốn ““Ngân sách Nhà nước”” đối với các dự án đầu tư qua Kho bạcNhà nước “trên địa bàn tỉnh” Sơn “La”, “qua “đó” chỉ ra các ưu điểm, “hạn chế làm cơ sở”cho việc “đề xuất các giải pháp” và kiến nghị nhằm “hoàn thiện công tác kiểm soátthanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước”“trên địa bàn tỉnh”Sơn La.
- “Đề xuất” một số ‘giải pháp, kiến nghị nhằm”“hoàn thiện công tác kiểm soátthanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước”“trên địa bàn tỉnh”Sơn La
“ 4 Đối tượng, phạm vi ” nghiên cứu
- “Đối tượng nghiên cứu: công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản qua Kho bạc Nhà nước”
“Hoạt động kiểm soát thanh toán vốn cho các dự án thuộc nguồn vốn NSNNcấp tỉnh do KBNN Sơn La trực tiếp thực hiện kiểm soát thanh toán”
“Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc Nhà nước”trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn năm 2015 - 2018; Các đề xuất, kiến nghị đếnnăm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Được sử dụng để “thu thập” các “dữ liệu thứ cấp” bên trong như các báo cáotổng kết công tác “kiểm tra, kiểm soát”“VĐT”“XDCB từ”“NSNN” qua KBNN Sơn La,báo cáo tổng kết hoạt động của KBNN Sơn La và dữ liệu thứ cấp bên ngoài như:các sách chuyên khảo, bài báo, tạp chí liên quán ““tới kiểm soát thanh toán” VĐT
“XDCB từ NSNN qua KBNN”
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh nhằm đánh giá xu hướng
Trang 13biến động, tỷ trọng của các chỉ tiêu kinh tế phản ánh ““thực trạng kiểm soát”“thanhtoán” VĐT “XDCB từ NSNN”“qua KBNN” Sơn La Ví dụ như so sánh “tổng số” vốn
“thanh toán” qua “đầu tư XDCB” từ “NSNN qua”“KBNN”” Sơn La “năm” nay so với “năm”trước hay so sánh thực hiện “so với kế hoạch được giao”
“ 6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ” nghiên cứu
Phân tích tổng hợp, khái quát, nêu ra được các khái niệm, phạm trù liên quanđến “kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước”,nhận diện “thất thoát, lãng phí trong xây dựng cơ bản” thông qua “kiểm soát thanhtoán vốn đầu tư xây dựng cơ bản”
“Phân tích” đầy đủ rõ nét thực trạng, hạn chế và ““nguyên nhân của những hạnchế” trong “công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc Nhà nước trên địabàn tỉnh” Sơn La thông qua “công tác” kiểm “soát thanh toán vốn đầu tư”
“Đưa ra”“một số”“giải pháp”, điều “kiện”” liên “quan trực tiếp tới Kho bạc, cơ sở cótính khả thi cao nhằm “hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xâydựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước”““trên địa bàn tỉnh” Sơn “La để”“góp phần giảm thấtthoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản”
“ 7 Kết cấu ” của ““ luận văn ”
“Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn”“được”“kết cấu thành 3”“chương” gồm:
Chương “ 1: Một số lý luận” cơ bản “về kiểm soát”“thanh toán vốn”“đầu”“tư”“xâydựng cơ bản từ ngân sách nhà” nước “qua Kho bạc nhà” nước
Chương “ 2: Thực trạng”“hoạt động”““kiểm soát”“thanh toán vốn”“đầu” tư “xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà” nước “qua kho bạc nhà”“nước trên địa bàn tỉnh” Sơn La
“ Chương 3 ”: Đề xuất “một số” giải “pháp”, kiến nghị tăng cường hoạt động “kiểmsoát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạcnhà nước ““trên địa bàn tỉnh”” Sơn La đến năm 2025 “và những năm tiếp theo”
“ CHƯƠNG 1 ” MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN
Trang 14“ VỀ KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ”
1 ” 1 Chức năng và ”“ vai trò hoạt động ”“ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc ” Nhà nước
1.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước
“Vốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường, việc tái sản xuất giản đơn và tái sảnxuất mở rộng các tài sản cố định là điều kiện quyết định đến sự tồn tại của mọi chủthể kinh tế, để thực hiện được điều này, các tác nhân trong nền kinh tế phải dự trữtích luỹ các nguồn lực Khi các nguồn lực này được sử dụng vào quá trình sản xuất
để tái sản xuất ra các tài sản cố định của nền kinh tế thì nó trở thành vốn đầu tư”
““Vậy vốn đầu tư chính là tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sở sản xuất kinhdoanh, dịch vụ là vốn huy động của dân và vốn huy động từ các nguồn khác, đượcđưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có vàtạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội”
“ Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản ”“ là toàn bộ ” những “ chi phí để đạt được mục đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát ”“ thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán ” “Vốn đầu tư Xâydựng cơ bản được hình thành từ các nguồn sau”:
- ““Nguồn trong nước: Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định tới sự phát triểnkinh tế của đất nước, nguồn này chiếm tỷ trọng lớn, nó bao gồm từ các nguồn sau :”
“Vốn ngân sách nhà nước: Gồm ngân sách TW và ngân sách địa phương,được hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một sốnguồn khác dành cho đầu tư Xây dựng cơ bản”
“Vốn tín dụng đầu tư (do ngân hàng đầu tư phát triển và quỹ hỗ trợ phát triểnquản lý) gồm : Vốn của nhà nước chuyển sang, vốn huy động từ các đơn vị kinh tế
và các tầng lớp dân cư, dưới các hình thức, vốn vay dài hạn của các tổ chức tàichính tín dụng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài”
“Vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh , dịch vụ thuộc các thành phần kinh
tế khác”
“- “Vốn nước ngoài: Nguồn này có vai trò hết sức quan trọng trong quá trìnhđầu tư Xây dựng cơ bản và sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Nguồn này baogồm:
Trang 15“Vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế như WB, ADB, các tổ chức chính phủnhư JBIC (OECF) , các tổ chức phi chính phủ (NGO) Đây là nguồn (ODA)”
“Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua hình thức 100% vốn nước ngoài,liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh” Qua định nghĩa về vốn đầu tư XDCB và
các nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản có thể hiểu: Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước “ là toàn bộ ” những “ chi phí để đạt được mục đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát ”“ thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán ” “ Và những chi phí ” này sẽ được ”“ nguồn vốn ngân sách nhà ” nước tài trợ.
Ở mỗi “nước” đều “có” một cơ quan chịu trách nhiệm “quản lý quỹ NSNN, thựchiện”“việc quản lý”“thu”, “kiểm soát”“chi”“theo” đúng danh mục, mục lục NSNN “từ trungương đến địa phương” - đó là KBNN hoặc “ngân khố quốc gia” “Cơ quan” này “trựcthuộc Bộ Tài chính” hoặc Ngân hàng Trung ương Ở một số nước, KBNN ngoài
“nhiệm vụ quản lý quỹ ngân sách nhà nước” còn phải tổ chức trực tiếp thu nhận cácnguồn thu (thu thuế, lệ phí, các khoản trích nộp ), cất giữ và chi trả theo lệnh của
cơ quan “tài chính, quản lý” nợ “nhà nước”, mua bán, cất giữ các giấy tờ, các chứngchỉ có giá , một số trường hợp còn kiêm luôn cả nhiệm vụ phát hành tiền,
Ở Việt Nam, ““sau khi Cách mạng tháng Tám” (1945) “thành công” và chínhquyền nhân dân được thành lập, Thủ tướng Chính phủ nước Việt Nam dân chủcộng hoà đã ra Sắc lệnh số 45/TTg thành lập Tổng “nha Ngân khố quốc gia” trực
“thuộc Bộ Tài chính” Theo Sắc lệnh đó, Tổng “nha Ngân khố có “nhiệm vụ quản lýquỹ ngân sách nhà nước, các quỹ” dự trữ “tài chính nhà nước”, phát hành tiền tệ, quản
lý các tài khoản kim khí quý, đá quý
Tháng 5/1951, với việc thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam (nay làNHNN), các “nhiệm vụ quản lý quỹ ngân sách nhà nước”, quản lý “các quỹ” dự trữ ““tàichính nhà nước” ”, quản lý vàng “bạc”, kim khí quý, đá quý và nhiệm vụ phát hành tiềncủa Tổng nha Ngân khố sang cho Ngân hàng Quốc gia đảm nhiệm Trong thời kỳdài, NHNN đã tích cực, “chủ động trong” việc chấp hành NSNN, góp phần cùng với
“cơ quan tài chính thực hiện” việc phân phối “và” phân phối lại thu nhập quốc dân, tổchức và kế hoạch hoá điều hoà lưu thông tiền tệ và qua đó phát huy vai trò giám
Trang 16đốc bằng tiền của hệ thống tài chính tín dụng thống nhất đối với “quá trình” tái “sảnxuất xã hội”
Hiện nay, “tại KBNN cấp tỉnh”“thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu” tư “từNSNN” bao gồm “các” hoạt động “sau”:
- ““Hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để được thanh toán vốn đầu tư.”
“- “Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điềukiện và đúng thời gian quy định”
- Thực hiện nghiêm “quy trình thanh toán vốn đầu tư”“và vốn sự nghiệp có tínhchất đầu tư để thực hiện thống nhất trong hệ thống” KBNN ““Tổ chức công tác kiểmsoát, thanh toán vốn theo quy trình nghiệp vụ, thanh toán kịp thời, đầy đủ, thuậntiện cho chủ đầu tư nhưng đảm bảo đơn giản thủ tục hành chính và quản lý chặt chẽvốn đầu tư của Nhà nước.”3
“- “Có ý kiến rõ ràng bằng văn bản cho chủ đầu tư đối với những khoản giảmthanh toán hoặc từ chối thanh toán, trả lời các thắc mắc của chủ đầu tư trong việcthanh toán vốn”
- KBNN ““”chỉ kiểm soát thanh toán trên cơ sở các tài liệu do chủ đầu tư cungcấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định, không chịu trách nhiệm về tínhchính xác của khối lượng, định mức, đơn giá chất lượng công trình Trường hợpphát hiện quyết định của các cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, phải
có văn bản đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất”
- ““Thường xuyên đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về tạm ứng
và thu hồi vốn tạm ứng, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra vốn đã tạm ứng
để thu hồi những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mụcđích; đôn đốc chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ khi dự án đã quyết toán vàtất toán tài khoản”; “được quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thôngtin có liên quan để phục vụ cho công tác kiểm soát thanh toán vốn.”
“- “Định kỳ và đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư về tình hình thực hiện dự án,việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển, tình hình quản lý, sửdụng vốn đầu tư; được phép tạm ngừng thanh toán vốn hoặc thu hồi số vốn màchủ”“đầu tư sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tàichính của nhà nước”
Trang 17“ 1.1 ” ” 3 ” Sự cần thiết ” và vai trò ”“ của ” hoạt động “” kiểm soát thanh toán vốn đầu
- ““ Sự cần thiết của ”“ hoạt động “ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN ” tại Kho bạc Nhà nước
Thứ nhất, “kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải đảm bảotính tiết kiệm và có hiệu quả, cụ thể sau:
Các khoản chi “Ngân sách Nhà nước bao giờ cũng có hạn”, nguồn hình thànhcác khoản chi này phần lớn là “tiền của và công sức lao động” của “nhân dân đónggóp, do đó không thể chỉ tiêu một cách lãng phí Vì vậy, kiểm soát chặt chẽ cáckhoản chi Ngân sách Nhà nước thực sự trở thành mối quan tâm hàng đầu của Đảng,Nhà nước, các cấp” lãnh đạo, “các ngành và của toàn xã hội Thực hiện tốt công” các
“này sẽ có ý nghĩa to lớn trong việc thực hành tiết kiệm, tập trung mọi nguồn lực tàichính để phát triển kinh tế - xã hội, chống các hiện tượng tiêu cực, chi tiêu lãng phí,góp phần lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia”, “tập trung” mọi “nguồn lực tài chính
đó, một số nhân tố quan trọng như hệ thống tiêu chuẩn định mức chi tiêu còn xa rờithực tế, thiếu đồng bộ, thiếu căn cứ để có thể thẩm định; chưa có một cơ chế quản
lý chi phù hợp và chặt chẽ đối với một số lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực chiđầu tư xây dựng cơ bản, một lĩnh vực phức tạp, không chỉ tốn nhiều tiền mà cònliên quan đến yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, tạo” ra”“những kẽ” hở cơ chế quản lý;
từ “đó, một số không ít đơn vị và cá nhân đã lợi dụng, khai thác” để tham ô, trục lợi,gây lãng phí tài sản và công quỹ của Nhà nước Từ thực tế trên, đòi hỏi các cơ
Trang 18quan có thẩm” quyền thực “hiện việc kiểm tra giám sát chi tiêu để phát hiện và ngănchặn kịp thời những hiện tượng tiêu cực của” các “đơn vị sử dụng kinh phí Ngânsách Nhà nước cấp; đồng thời phát hiện những kẽ hở trong cơ chế quản lý để từ đó
có những giải pháp và kiến nghị nhằm sửa đổi bổ sung kịp thời những cơ chế,chính sách hiện hành, tạo nên một cơ chế quản lý và kiểm soát chi” đầu tư xây dựng
cơ bản “ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện” hơn
“ Thứ ba, do ý thức” chấp hành quy định của nhà nước về quản lý và sử dụngkinh phí đầu tư xây dựng cơ bản “của các đơn vị sử dụng ngân sách;
Một thực tế khá phổ biến là các đơn vị” sử dụng “kinh phí được Ngân sáchNhà nước” cấp thường có chung một tư tưởng là tìm mọi cách sử dụng hết số kinhphí được cấp mà không quan tâm đến việc chấp hành đúng mục đích, đối tượng và
dự toán đã được duyệt Một số đơn vị có hành vi lập hồ sơ, chứng từ nghiệm thuthanh toán khống khối lượng, sai chế độ quy định, không có trong dự toán đã đượcphê duyệt, không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu, thiếu các hồ sơ,chứng từ pháp lý có liên quan…Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần phải có một cơ quanchức năng có thẩm quyền, độc lập và khách quan, có kỹ năng nghề nghiệp, có vị trípháp lý và uy tín cao để thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát và hướng dẫn các “đơn vịchấp hành đúng” các “quy định”, tránh sai sót dẫn đến lãng phí, thất thoát kinh phíđầu tư xây dựng cơ bản
Thứ tư, do tính đặc thù của các khoản “chi đầu tư xây dựng cơ bản”“các khoảnchi” của “Ngân sách Nhà nước đều mang tính chất không hoàn trả” thực “tiếp
Tính chất cấp phát trực tiếp không hoàn lại của các khoản chi” đầu tư xâydựng cơ bản “là một ưu thế” vô cùng “to lớn đối với các đơn vị” sử dụng “Ngân sáchNhà nước Trách nhiệm của họ là phải chứng minh được việc sử dụng” của “cáckhoản kinh phí bằng các kết quả công việc cụ thể đã được Nhà nước giao Tuynhiên, việc dùng những chỉ tiêu định tính và định lượng để đánh giá và đo lườngkết quả công việc trong nhiều trường hợp là thiếu chính xác và gặp không ít” những
“khó khăn Vì vậy, cần phải có một cơ quan chức năng có thẩm quyền để thực hiệnviệc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi của”“đầu tư xây dựng cơ bản”, “bảo đảm tươngxứng giữa khoản tiền Nhà nước đã chi ra với kết quả công việc mà các đơn vị” sửdụng Ngân sách Nhà nước thực hiện
Thứ năm, do yêu cầu mở cửa hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
Trang 19Theo kinh nghiệm quản lý Ngân sách Nhà nước của các nước và nhữngkhuyến nghị của tổ chức tài chính quốc tế; việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi
“đầu tư xây dựng cơ bản” chỉ thực hiện có hiệu quả trong điều kiện thực hiện cơ chếchi trả trực tiếp từ cơ quan quản lý quỹ đầu tư xây dựng cơ bản đến từng đối tượng
sử dụng ngân sách, kiên quyết không chuyển kinh phí của Ngân sách Nhà nước quacác cơ quan quản lý tài chính nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng kinhphí của nhà nước
- Vai trò của hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh
“Trong nền kinh tế quốc dân”,” hoạt”“động”“kiểm soát thanh toán”“vốn đầu tưXDCB từ NSNN có vai trò rất quan trọng đối với phát triển” nền “kinh tế - xã hội.Vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:”
“ Một là ”, “kiểm soát thanh toán”“vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quantrọng vào việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạtầng chung cho đất nước như giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế…Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB”, “kiểm soát thanhtoán”“vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự pháttriển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suấtlao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội”
“ Hai là ” ,““”kiểm soát thanh toán” vốn đầu”“tư XDCB từ NSNN góp phần quantrọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăngcường chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội Chẳng hạn, để chuyển dịchmạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm” 2025,
“Đảng và Nhà nước chủ trương tập trung vốn đầu tư vào những ngành, lĩnh vựctrọng điểm, mũi nhọn như công nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, đặc biệt làgiao thông vận tải đường bộ, đường sắt cao tốc, đầu tư vào một số ngành công nghệcao Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo
sự lan toả đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội
Ba là ” ,“kiểm soát thanh toán”“vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò địnhhướng hoạt động đầu tư trong nền kinh tế Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kếtcấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫndắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của
Trang 20nền kinh tế Thông qua đầu tư XDCB vào các ngành, lĩnh vực khu vực quan trọng,vốn đầu tư từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong
xã hội đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trongxây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội Trên thực tế, gắn với việc phát triển
hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp,thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư
Bốn là ” , kiểm soát thanh toán “vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quantrọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo”, thúc đẩy
“phát triển vùng sâu, vùng xa Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các
cơ sở sản xuất - kinh doanh và các công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọngvào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa”
Bên cạnh đó “hoạt động kiểm soát vốn đầu” tư “XDCB” còn “thể hiện” bổ sung
“các” vai trò sau :
- Đôn đốc chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ khi dự án đã quyết toán
và tất toán tài khoản
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư vàvốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo quyđịnh của Luật Ngân sách Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính
- Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo chế độ quy định
để phục vụ cho công tác kiểm soát thanh toán vốn
- Định kỳ và đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư về tình hình thực hiện dự án,việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển, tình hình quản lý, sửdụng vốn đầu tư
- Được phép tạm ngừng thanh toán vốn hoặc thu hồi số vốn (đối với dự ánđầu tư bằng nguồn vốn trong nước) hoặc từ chối xác nhận giá trị khối lượng hoànthành (đối với dự án ODA) nếu phát hiện chủ đầu tư sử dụng vốn sai mục đích, saiđối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước, đồng thời báo cáo
Bộ Tài chính để xử lý
- Tổ chức công tác kiểm soát, thanh toán vốn theo quy trình nghiệp vụ thốngnhất, đơn giản thủ tục hành chính nhưng vẫn đảm bảo quản lý vốn chặt chẽ, thanhtoán kịp thời, đầy đủ, thuận tiện cho chủ đầu tư
Trang 21- Hết năm kế hoạch, xác nhận số thanh toán trong năm, luỹ kế số thanh toán
từ khởi công đến hết niên độ Ngân sách Nhà nước cho từng dự án, nhận xét về việcchấp hành chế độ quản lý, chấp hành định mức đơn giá, các chế độ chính sách theoquy định
Thanh toán vốn đầu tư “là một trong những nhiệm vụ”quan trọng “của Kho bạcNhà nước”“trong giai đoạn hiện nay Với ý nghĩa là cơ quan” “gác cổng” “cuối cùngtrong việc kiểm soát chi đầu tư”“xây”“dựng”“cơ bản” của “Ngân sách Nhà nước”, thôngqua công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, Kho bạc Nhà nước “đã hoàn thành tốtvai trò và nhiệm vụ của mình”, cấp phát “thanh toán đơn giản về hồ sơ, thủ tục; đảmbảo thời gian theo quy định nhưng” phải “chặt chẽ đúng quy trình; góp phần chốngthất thoát lãng phí vốn” của “nhà nước, hạn chế những tiêu cực, những chi phí khônghợp lý, làm cho vốn đầu tư được sử dụng đúng mục đích và” nâng cao “hiệu quả” vốnđầu tư của ngân sách “Như vậy nếu như”“kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản”“là cần thiết trong giai đoạn hiện nay th씓vai trò của Kho bạc Nhà nước”“càngđược khẳng định hơn bao giờ hết”
1.2 ” Quy trình và nội dung hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước
Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạcNhà nước thực hiện theo nguyên tắc “một cửa”, có nghĩa là việc giải quyết côngviệc từ khâu hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ chứng từ và trả kết quả được thực hiện
“một đầu mối” tại phòng “Kiểm soát chi”“của Kho bạc Nhà nước” tỉnh “Có thể khái quátquy trình này” như sau:
Trang 22“Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB Qua KBNN”(1) Chủ “đầu” tư “gửi hồ sơ”, “chứng từ”“thanh toán cho”“chuyên viên”“phòng Kiểmsoát chi”; “chuyên viên”phòng Kiểm soát chi giao “nhận tài liệu kiểm tra hồ sơ, nhận
hồ sơ, viết phiếu giao nhận hồ sơ, hẹn ngày trả hồ sơ”;
(2) Chuyên viên Phòng KSC “xử lý hồ sơ, xem xét sau khi chấp nhận thanhtoán, trình” Trưởng phòng và “lãnh đạo KBNN” tỉnh ký duyệt;
(3) Phòng KSC chuyển chứng từ chi “đã được duyệt sang” phòng “Kế toán Nhànước”;
(4) Phòng “Kế toán” Nhà nước kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kếtoán đã được lãnh đạo KBNN tỉnh ký duyệt “để làm thủ tục chuyển tiền cho đơn vịthụ hưởng”
Sau khi hoàn tất việc chuyển tiền:
- Phòng “Kế toán Nhà nước trả” hồ sơ “cho” chuyên viên “phòng Kiểm soát chi
- Chủ đầu tư” (Ban QLDA) nhận “hồ sơ tại” chuyên viên phòng Kiểm soát chi
Một là, “ Kiểm soát hồ sơ ban đầu ”
“Công tác tổ chức hồ sơ kiểm soát thanh toán vốn đầu” tư “XDCB từ NSNNqua KBNN có ý nghĩa quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính, nhằm đơngiản hóa thủ tục hành chính, khắc phục tình trạng chồng chéo trong giao nhận hồ
Trang 23sơ, luân chuyển chứng từ, giảm thiểu thời gian tồn đọng hồ sơ do CĐT gửi đếnKBNN.
Căn cứ vào yêu cầu quản lý, việc tổ chức hồ sơ kiểm soát thanh toán vốn đầu”
tư “XDCB” được “thực hiện qua các giai đoạn” như “sau”:
Tài liệu gửi một lần cho cả quá trình thực hiện dự án
Tài liệu bổ sung hàng năm
Tài liệu gửi từng lần thanh toán
Những hồ sơ tài liệu trên được KBNN lưu giữ hàng năm theo quy chế bảo
“quản”, lưu “trữ và tiêu hủy tài liệu kế toán của hệ thống KBNN khi kết thúc thời hạnthanh toán đối với từng loại nguồn vốn
Việc tổ chức quản lý và” lưu “giữ hồ sơ thuộc trách nhiệm của cán bộ làmcông tác kiểm soát chi, từng cán bộ kiểm soát chi có trách nhiệm bảo quản” lưu “giữ
hồ sơ tài liệu liên quan đến hoạt động của dự án do mình quản lý” tại kho lưu trữcủa phòng Kiểm soát chi, “phục vụ công tác quản lý kiểm soát thanh toán đến khi
dự án hoàn thành” được “phê duyệt quyết toán bàn giao công trình” đưa “vào sử dụng”
“Khi dự án” được “phê duyệt quyết toán, KBNN làm thủ tục tất toán tài khoảntheo quy định và bàn giao hồ sơ tài liệu cho” Văn “phòng” đưa “vào” lưu “trữ”
“Hoạt động kiểm soát” hồ sơ “thanh toán”“bao gồm các nội dung sau:”
Thứ nhất, “ kiểm soát thanh toán vốn chuẩn bị đầu tư ”
- Hồ sơ “làm căn cứ kiểm soát, thanh toán”
- “Hồ sơ pháp lý của dự án”
“Cán bộ kiểm soát chi” (phòng, bộ phận “Kiểm soát chi) tiếp nhận hồ sơ doChủ đầu tư gửi đến KBNN và chỉ gửi” một “lần cho cả quá trình thực hiện dự án (trừtrường hợp có bổ sung, điều chỉnh), gồm:”
“+ “Quyết định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền kèmtheo dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư”;
+ “Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấuthầu”;
+ “Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồngnhư: phụ lục hợp đồng, điều kiện riêng, điều kiện chung liên quan đến việc tạmứng, thanh toán hợp đồng (nếu có)”
Trang 24“Trường hợp Chủ đầu tư được phép tự thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư, hồ
sơ có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện (nếu chưa quy địnhtrong quyết định đầu tư dự án,…) dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư đượcduyệt, văn bản của Lãnh đạo đơn vị giao cho đơn vị cấp dưới trực tiếp thực hiệnhoặc hợp đồng giao khoán nội bộ”
- “Hồ sơ bổ sung hàng năm”:
+ “Đối với các dự án do Trung ương quản lý: Văn bản giao kế hoạch vốnchuẩn bị đầu tư năm của Bộ, ngành Trung ương”
+ “Đối với các dự án do địa phương quản lý: Văn bản giao kế hoạch vốnchuẩn bị đầu tư năm của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW”
“Việc nhập kế hoạch vốn đầu tư trên TABMIS được thực hiện theo quy địnhtại Thông tư số 123/2014/TT-BTC ngày 27/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn tổchức vận hành, khai thác Hệ thống Thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (sauđây viết tắt là Thông tư số 123/2014/TT-BTC ngày 27/8/2014 của Bộ Tài chính) vàcác văn bản hướng dẫn bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế (nếu có)
- Kiểm tra hồ sơ pháp lý của dự án:
Cán bộ kiểm soát chi nhận hồ sơ, tài liệu do Chủ đầu tư gửi đến và thực hiệnkiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, sự logic về thời gian giữa các
hồ sơ, tài liệu
Trường hợp phải lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu phảikiểm tra, đối chiếu giữa hợp đồng với Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhàthầu của cấp có thẩm quyền đảm bảo tính phù hợp, logic về thời gian, về hình thứchợp đồng (trọn gói, theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, đơn giá kết hợp), giátrị hợp đồng, tên nhà thầu được lựa chọn
Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, cán bộ kiểm soát chi lập 02 liên phiếu giaonhận hồ sơ với Chủ đầu tư (theo mẫu số 01/KSC kèm theo), có chữ ký của cán bộkiểm soát chi và Chủ đầu tư; lưu 01 liên, gửi lại cho Chủ đầu tư 01 liên phiếu giaonhận để cùng theo dõi, phối hợp thực hiện”
Về “tạm ứng vốn”:
“Đối tượng tạm ứng, mức tạm ứng, thu hồi tạm ứng:
Đối tượng tạm ứng, mức vốn tạm ứng, thu hồi tạm ứng và thời điểm thu hồitạm ứng được thực hiện theo quy định tại Khoản 3, 5, Điều 8 Thông tư số
Trang 2508/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫnriêng cho từng đối tượng, nguồn vốn (nếu có)”.
“Ngoài hồ sơ của dự án theo quy định”” trên, “cán bộ kiểm soát chi còn tiếpnhận những hồ sơ đề nghị tạm ứng sau:
+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (tạm ứng);
+ Giấy rút vốn đầu tư
+ Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (trừ những trường hợp khôngyêu cầu bảo lãnh tạm ứng theo”“quy định của Bộ Tài chính”); “Chủ đầu tư gửi KBNNbản sao có đóng dấu sao y bản chính của Chủ đầu tư”
Về “”hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành”:
“Ngoài tài liệu của dự án theo quy định, cán bộ kiểm soát chi tiếp nhận các hồ
sơ đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành sau”:
“ Trường hợp thanh toán cho các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng ”
+ “Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đềnghị thanh toán có ký xác nhận, đóng dấu của đại diện nhà thầu và đại diện Chủđầu tư (Phụ lục số 03a ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT- BTC ngày18/01/2016 của Bộ Tài chính)”;
+ “Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (Phụ lục số 05 ban hành kèm theoThông tư số 08/2016/TT- BTC ngày 18/1/2016 của Bộ Tài chính)”
+ “Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có)”;
+ “Giấy rút vốn đầu tư”
“Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, ngoài các hồ sơ nêu trên, cán
bộ kiểm soát còn tiếp nhận các hồ sơ: Dự toán phát sinh và quyết định phê duyệt dựtoán của Chủ đầu tư, hoặc của cấp có thẩm quyền, phụ lục bổ sung hợp đồng; Bảngxác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng đề nghị thanh toán có
ký xác nhận, đóng dấu của đại diện nhà thầu và đại diện Chủ đầu tư (Phụ lục số 04ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT- BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tàichính”)”
“ Trường hợp thanh toán cho các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng:
Trang 26- Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấucủa Chủ đầu tư), hoặc Bảng kê chứng từ thanh toán (Mẫu số 01 ban hành kèm theoThông tư số 39/2016/TT- BTC ngày 1/3/2016 của Bộ Tài chính) Chủ đầu tư khôngphải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến Kho bạc Nhà nước; Chủ đầu tư chịutrách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanhtoán theo dự toán được duyệt, và phù hợp với tính chất từng loại công việc
+ Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng công việc;
+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);
+ Giấy rút vốn đầu tư”;
“Căn cứ hồ sơ đã nhận, cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát sự đầy đủ,tính pháp lý của hồ sơ tạm ứng, thanh toán (bao gồm cả việc kiểm tra mẫu dấu, chữký) phù hợp mã đơn vị sử dụng ngân sách, mục lục ngân sách, đầy đủ và thống nhấtcác chỉ tiêu ghi trên các hồ sơ, chứng từ đề nghị tạm ứng, thanh toán; đồng thời cầntập trung kiểm tra các nội dung sau:
+ Dự án đã được giao kế hoạch vốn năm của cấp có thẩm quyền (theo nguồnvốn, niên độ kế hoạch vốn”) “và đã được nhập trên TABMIS theo quy định hiệnhành, phù hợp với dữ liệu trên TABMIS
+ Kiểm tra các khoản đề nghị tạm ứng, thanh toán theo hợp đồng đảm bảothuộc đối tượng thực hiện cam kết chi thì phải được quản lý, kiểm soát cam kết chitheo quy định hiện hành
+ Đối với hồ sơ đề nghị tạm ứng:
+ Kiểm tra, đối chiếu hạng mục, nội dung công việc đề nghị tạm ứng có phùhợp với dự toán, hoặc hợp đồng đã ký
+ Kiểm tra mức vốn đề nghị tạm ứng phù hợp với quy định hiện hành, trongphạm vi kế hoạch vốn năm được giao”
+“Đối với hồ sơ đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành”:
“Đối với các công việc thực hiện theo hợp đồng”:
“Kiểm tra, đối chiếu hạng mục, nội dung công việc, khối lượng hoànthành”“ghi tại Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanhtoán”, “Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghịthanh toán có phù hợp với tên công trình, hạng mục, nội dung công việc hoặc số
Trang 27lượng và danh mục thiết bị nếu có (đối với hợp đồng mua sắm thiết bị) quy địnhtrong hợp đồng, phụ lục hợp đồng (nếu có) đã ký; giá trị khối lượng hoàn thành đềnghị thanh toán không được vượt giá trị hợp đồng kinh tế đã ký kết, hoặc dự toánđược duyệt (trường hợp chỉ định thầu và thanh toán theo dự toán được duyệt hoặctrường hợp tự thực hiện hoặc phát sinh khối lượng ngoài hợp đồng thanh toán theo
dự toán); phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợpđồng
Đối với hợp đồng theo đơn giá: thực hiện kiểm tra, xem xét sự phù hợp giữađơn giá đề nghị thanh toán với đơn giá ghi trong hợp đồng, hoặc dự toán đượcduyệt nếu hợp đồng quy định thanh toán theo đơn giá trong dự toán được duyệt.Trường hợp đơn giá trong hợp đồng, hoặc dự toán được duyệt là đơn giá chi tiếttheo chi phí đầu vào của khối lượng XDCB (đơn giá nguyên vật liệu, chi phí máymóc thi công, chi phí nhân công, …) thì Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc xácđịnh đơn giá và giá trị khối lượng hoàn thành đề nghị thanh toán, KBNN khôngchịu tách nhiệm và không kiểm tra, xem xét sự phù hợp của đơn giá đề nghị thanhtoán của Chủ đầu tư
Đối với các công việc thực hiện không theo hợp đồng:
Kiểm tra nội dung công việc, khối lượng hoàn thành ghi tại Giấy đề nghịthanh toán vốn đầu tư để đảm bảo nội dung, khối lượng hoàn thành được thanh toánphù hợp với dự toán chi phí được duyệt”
“Thời gian kiểm tra: Việc giải quyết hồ sơ phải đảm bảo đúng theo thời gianquy định” Trường “hợp trong quá trình kiểm soát thanh toán cần làm rõ hồ sơ màvượt quá thời gian quy định phải báo cáo” Trưởng “phòng Kiểm soát chi”, Trưởng
“phòng”“ Kiểm soát chi báo cáo lãnh đạo phụ trách xin ý kiến giải quyết KBNN cótrách”“nhiệm thông báo về kết quả kiểm tra hồ sơ, ghi rõ các nhận xét, các nội dung”chưa “thống nhất, những sai sót và đề nghị” chủ đầu tư “giải thích bổ sung, hoànchỉnh”
“Ngoài việc kiểm soát sự đầy đủ, tính pháp lý của hồ sơ thì tuỳ từng nội dungtạm ứng hoặc thanh toán mà nội dung kiểm soát khác nhau”, nhưng “nói chung việckiểm soát hồ sơ tạm ứng hoặc thanh toán từng lần” được “thực hiện” như “sau:”
“ + Kiểm soát tính thống nhất về nội dung giữa các hồ sơ: Đảm bảo sự logic
về thời gian theo trình tự phát sinh công việc, sự trùng khớp các hạng mục, nội
Trang 28dung đầu” tư “trong dự toán chi phí với các hạng mục đầu” tư “trong dự án đầu” tư
“hoặc báo cáo Kinh tế kỹ thuật đã” được “phê duyệt Nắm được các chỉ tiêu cơ bản”như: “Các hạng mục công trình chính, thời gian thi công, tiến độ cấp vốn, các loạinguồn vốn tham gia dự án đầu” tư, “cơ cấu vốn đầu” tư, “hợp đồng kinh tế…”
“ + Kiểm soát việc lựa chọn nhà thầu theo quy định: Kiểm soát các dự án
thuộc đối” tượng “chỉ định thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác(đảm bảo quy định của Luật đấu thầu) Kiểm tra, đối chiếu đảm bảo số vốn đề nghịthanh toán phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng, các điều kiện thanh toánquy định trong hợp đồng và theo dự toán” được “duyệt”
Thứ 2, Kiểm soát thanh toán vốn thực hiện đầu tư
Bước 1: Hồ sơ làm căn cứ kiểm soát, thanh toán
Đối với hồ sơ pháp lý của dự án
Cán bộ kiểm soát chi tiếp nhận hồ sơ do Chủ đầu tư gửi đến KBNN và chỉ
“gửi” một “lần cho cả quá trình thực hiện dự án (trừ trường hợp có bổ sung, điềuchỉnh)”:
- “Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án(nếu có) kèm theo dự án đầu tư xây dựng công trình, hoặc báo cáo kinh tế - kỹthuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật”;
- “Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấuthầu”;
- “Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và nhà thầu hoặc nhà cung cấp và các tài liệukèm theo hợp đồng như: phụ lục hợp đồng, điều kiện riêng, điều kiện chung liênquan đến việc tạm ứng, thanh toán hợp đồng, hợp đồng bổ sung, điều chỉnh (nếucó)”
“Ngoài ra”:
- “Đối với hợp đồng thi công xây dựng có điều khoản quy định GPMB thìChủ đầu tư phải gửi kèm kế hoạch tiến độ GPMB theo quy định của hợp đồng (doChủ đầu tư phối hợp với tổ chức thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, bồi thường GPMBbằng lập, có chữ ký, đóng dấu của Chủ đầu tư)”
- “Đối với hợp đồng liên danh các nhà thầu, nếu các điều khoản quy định củahợp đồng chưa phân chia rõ khối lượng, giá trị thực hiện giữa các nhà thầu cũng
Trang 29như tài khoản của nhà thầu thì Chủ đầu tư phải gửi đến KBNN thỏa thuận liên danhhoặc phụ lục hợp đồng có nêu rõ các nội dung trên”.
- “Đối với hợp đồng có quy định thời hạn có hiệu lực của hợp đồng được tính
từ khi nhà thầu có bảo lãnh thực hiện hợp đồng, KBNN yêu cầu Chủ đầu tư gửiBảo lãnh thực hiện hợp đồng (bản sao, có đóng dấu xác nhận sao y bản chính củaChủ đầu tư)”
“Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từngcông việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc
tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉlập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); Riêng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cưphải gửi kèm theo phương án, dự toán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp cóthẩm quyền phê duyệt”
“Trường hợp Chủ đầu tư ký hợp đồng uỷ thác quản lý dự án cho Ban QLDAchuyên ngành, khu vực thực hiện quản lý dự án thì hồ sơ bổ sung thêm: Hợp đồng
ủy thác quản lý dự án được ký giữa Chủ đầu tư xây dựng công trình và Ban QLDAchuyên ngành, khu vực”
“Đối với trường hợp dự án, công trình được cấp có thẩm quyền cho phép tựthực hiện, cán bộ kiểm soát chi tiếp nhận hồ sơ, gồm”:
- “Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự
án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền,các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có)””;
- ““Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối vớitừng công việc, hạng mục công trình, công trình Đối với trường hợp dự án chỉ lậpbáo cáo kinh tế - kỹ thuật, Chủ đầu tư chỉ gửi dự toán và quyết định phê duyệt khi
Đối với “ hồ sơ bổ sung hàng năm ”
- “Đối với các dự án do Trung ương quản lý: Văn bản giao Kế hoạch vốn đầu
tư năm của Bộ, ngành Trung ương
Trang 30- Đối với các dự án do địa phương quản lý: Văn bản giao Kế hoạch vốn đầu
tư năm của UBND tỉnh, huyện”
“Việc nhập kế hoạch vốn đầu tư trên TABMIS được thực hiện theo quy địnhtại Thông tư số 123/2014/TT-BTC ngày 27/8/2014 của Bộ Tài chính” và các văn bảnhướng dẫn bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế (nếu có)
Riêng đối với phần vốn ngoài nước trong các dự án ODA thuộc kế hoạch
2016 không được nhập trên TABMIS thì KBNN nơi giao dịch thực hiện kiểm soát,xác nhận “trong phạm vi kế hoạch vốn” ngoài nước 2016 “được” cấp “có” thẩm quyềngiao, “phù hợp với kế hoạch” vốn “được”“Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao” cho
“các Bộ”, địa phương để Chủ đầu tư làm thủ tục giải ngân vốn ngoài nước theo cáchình thức rút vốn theo quy định
Đối với kiểm tra hồ sơ dự án
Việc kiểm tra hồ sơ dự án được thực hiện tương tự như đối với vốn chuẩn bịđầu tư
“Ngoài ra đối với các dự án do Bộ, ngành cơ quan Trung ương quản lý cầnkiểm tra, nắm vững các thông tin ghi trên văn bản giao kế hoạch vốn của cấp cóthẩm quyền Trường hợp phát hiện văn bản giao kế hoạch vốn của cấp có thẩmquyền chưa rõ ràng, hoặc còn thiếu thông tin (như tên dự án không phù hợp vớiquyết định đầu tư dự án, không đúng danh mục dự án được Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hoặc Bộ Tài chính thông báo, thiếu nơi mở tài khoản của
dự án) niên độ kế hoạch vốn (vốn cấp, vốn ứng, kéo dài, thu hồi vốn ứng trước, ),nguồn vốn được giao kế hoạch (vốn NSNN, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn” CK,
“vốn “từ nguồn thu để lại, ), KBNN nơi giao dịch được phép từ chối, không nhận hồ
sơ và có văn bản yêu cầu Chủ đầu tư báo cáo cấp có thẩm quyền để điều chỉnh bổsung theo đúng quy định của pháp luật”
“Đối với trường hợp Chủ đầu tư ký hợp đồng ủy thác quản lý dự án với BanQLDA chuyên ngành, hoặc Ban QLDA khu vực theo quy định của Luật Xây dựng,Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm
2015 của Chính Phủ cần kiểm tra, nắm vững các quy định của hợp đồng ủy thác đểthực hiện kiểm soát thanh toán vốn cho dự án theo đúng nội dung quy định của hợpđồng và các nội dung quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư XDCB””
Bước 2: Tạm ứng vốn
Trang 31Đối tượng tạm ứng, mức vốn tạm ứng, thu hồi tạm ứng:
Đối tượng tạm ứng, mức vốn tạm ứng, thu hồi tạm ứng và thời điểm thu hồitạm ứng “được thực hiện” theo quy định tại các Khoản 3, 5, Điều 8, Thông tư số08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính và các văn bản quy phạmpháp luật khác có liên quan (nếu có)
“Hồ sơ tạm ứng:
Ngoài hồ sơ của dự án theo quy định” trên, “cán bộ kiểm soát chi còn tiếp nhậnnhững hồ sơ đề nghị tạm ứng vốn sau:
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Giấy rút vốn đầu tư;
- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu, gửi bản sao có đóng dấu xácnhận sao y bản chính của Chủ đầu tư (trừ những trường hợp không yêu cầu bảolãnh tạm ứng theo quy định,)
Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng đối với các hợp đồng phải đượckéo dài cho đến khi Chủ đầu tư đã thu hồi hết số tiền tạm ứng Trường hợp bảo lãnhtạm ứng hợp đồng đã hết hạn mà vẫn chưa thu hồi hết vốn đầu tư đã tạm ứng,KBNN có văn bản yêu cầu Chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu gia hạn thời gian bảolãnh tạm ứng đảm bảo thu hồi hết số vốn đã tạm ứng Nếu Chủ đầu tư không giahạn bảo lãnh tạm ứng mà vẫn đề nghị tạm ứng tiếp cho hợp đồng đó (trường hợpchưa tạm ứng đủ theo quy định của hợp đồng) thì KBNN được phép tạm dừng,không tiếp tục tạm ứng cho hợp đồng Trường hợp đã tạm ứng đủ thì không tiếp tụctạm ứng cho hợp đồng khi có yêu cầu, KBNN có văn bản đôn đốc lần thứ hai sau
01 tháng kể từ khi ban hành văn bản lần một đồng thời theo dõi có biện pháp báocáo cấp có thẩm quyền để thu hồi tạm ứng đúng quy định”
Bước “”3: Hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành”
“Ngoài tài liệu của dự án theo quy định, cán bộ kiểm soát chi tiếp nhận các hồ
sơ đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành sau”:
“Trường hợp thanh toán khối lượng hoàn thành được thực hiện theo hợpđồng””
- “Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đềnghị thanh toán có ký xác nhận, đóng dấu của đại diện Chủ đầu tư và đại diện nhà
Trang 32thầu (Phụ lục số 03a ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày18/01/2016 của Bộ Tài chính)
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);
- Giấy rút vốn đầu tư
Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, ngoài các hồ sơ nói trên, cán bộkiểm soát chi tiếp nhận thêm các hồ sơ: (1) Dự toán và quyết định phê duyệt dựtoán phát sinh, phụ lục bổ sung hợp đồng; (2) Bảng xác định giá trị khối lượng phátsinh ngoài phạm vi hợp đồng đề nghị thanh toán có ký xác nhận, đóng dấu của đạidiện Chủ đầu tư và đại diện nhà thầu (Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số08/2016/TT- BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính)
Trường hợp khối lượng phát sinh được hình thành gói thầu mới (đối với hợpđồng trọn gói), KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán riêng cho gói thầu phát sinhnhư đối với trường hợp thanh toán theo hợp đồng
Trường hợp thanh toán khối lượng hoàn thành được thực hiện không theohợp đồng:
- Đối với các công việc của dự án được thực hiện không thông qua hợp đồngxây dựng, việc thanh toán căn cứ trên cơ sở khối lượng công việc, Bảng kê giá trịkhối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của Chủ đầu tư); Chủ đầu
tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghịthanh toán theo dự toán được duyệt, phù hợp với tính chất từng loại công việc vàkhông phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến KBNN
- Hồ sơ thanh toán bao gồm:
+ Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng công việc;
+ Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành, hoặc Bảng kê chứng từthanh toán“;
+ “Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư“;
+ “Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có)“;
+ “Giấy rút vốn đầu tư“;
‚Hồ sơ thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành đối với gói thầu thi công xây dựng,gói thầu mua sắm thiết bị của dự án theo hình thức tự thực hiện“:
Trang 33„Hồ sơ thanh toán do Chủ đầu tư gửi đến KBNN như đối với thanh toán khốilượng hoàn thành theo hợp đồng xây dựng““.
Bước “4: Nội dung kiểm soát, trình tự các bước công việc và thời gian kiểmsoát vốn thực hiện đầu tư được thực hiện theo quy định“ Ngoài ra, ‘cần kiểm tra một
số nội dung sau“:
„Đối với các dự án đầu tư thuộc đối tượng khấu trừ 2% thuế GTGT““:
“Cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát, xác định số thuế giá trị gia tăng(GTGT) phải khấu trừ (bằng 2% trên giá trị khối lượng XDCB hoàn thành đượcKBNN chấp nhận thanh toán) và ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên giấy đề nghị thanhtoán vốn đầu tư (phần ghi của KBNN), làm cơ sở cho việc thu nộp NSNN Trườnghợp nhà thầu đã nộp đầy đủ tiền thuế vào NSNN (có bản sao chứng từ đã nộp thuế,hoặc có xác nhận của cơ quan thuế và Chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm vềtính chính xác cũng như những chứng từ nộp cho cơ quan KBNN), cán bộ kiểmsoát chi không thực hiện khấu trừ 2% thuế GTGT, mà thực hiện thanh toán đầy đủgiá trị khối lượng XDCB hoàn thành cho nhà thầu theo đề nghị của Chủ đầu tư“
Bước 5: “Đối với các hợp đồng thi công xây dựng có quy định bảo hànhcông trình
Cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát, chấp nhận trên giấy đề nghị thanhtoán vốn đầu tư, và chuyển tiền bảo hành công trình vào TKTG của Chủ đầu tư (mởtại ngân hàng, hoặc mở tại KBNN theo quy định của hợp đồng hoặc theo đề nghịcủa Chủ đầu tư) Trường hợp Chủ đầu tư không đề nghị giữ tiền bảo hành côngtrình mà thanh toán hết cho nhà thầu, cán bộ kiểm soát chi đề nghị Chủ đầu tư gửibảo lãnh bảo hành công trình của ngân hàng, hoặc văn bản, chứng từ bảo đảm choviệc bảo hành công trình theo quy định“]tại Khoản 2, Điều 46, Nghị định số37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ““
“Nội dung kiểm soát từng loại chi:
- „Đối với các khoản tạm ứng: Kiểm soát nội dung tạm ứng xem có đúng đối“tượng được „tạm ứng, kiểm soát mức vốn tạm ứng (tỷ lệ tạm ứng %) có phù hợp vớiquy định về tạm ứng vốn trong hợp đồng xây dựng hay không“
- „Đối với các khoản thanh toán giá trị khối“ lượng““hoàn thành: Kiểm tra sốvốn đè nghị thanh toán trên nguyên tắc, số vốn đề nghị thanh toán phải phù hợp với
Trang 34giá trị khối“ lượng “công việc hoàn thành theo hợp đồng, kiểm tra cộng số học cóđúng không.
- Kiểm soát các chế độ mà dự án“ được hưởng “tại thời điểm lập, phê duyệt dựtoán; Kiểm soát danh mục, chủng loại thiết bị có đúng với dự toán“ được “duyệt, cóphù hợp với nội dung hợp đồng“
„- Kiểm soát, xác định số vốn đã ứng để thu hồi (chuyển vốn đã ứng sangthanh toán khối“ lượng “XDCB hoàn thành), tổng số vốn thanh toán bao gồm cả tạmứng không“ được “vượt giá trị hợp đồng, tổng dự toán và kế hoạch vốn đầu tư hàngnăm dự án“ Trường “hợp cần thiết, cán bộ thanh toán của KBNN có thể“ kiểm “tra lạihiện“ trường “nơi thực hiện dự án, để đảm bảo việc kiểm soát chi đầu“ tư là “có cơ sở“
Hai là, “ Kiểm soát chi quyết toán dự án, công trình hoàn thành được phê duyệt.
Khi dự án, công trình hoàn thành“ được “phê duyệt quyết toán vốn đầu“ tư,
“CĐT gửi đến KBNN quyết định phê duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền,KBNN tiến hành kiểm tra đối chiếu số vốn đã thanh toán cho dự án, công trình“
“- Nếu số vốn đã thanh toán nhỏ hơn số vốn quyết toán“ được “duyệt khiKBNN căn cứ vào kế hoạch vốn bố trí cho dự án để thanh toán chi trả cho các đơn
1.3.1 Các nhân tố thuộc về thể chế và pháp luật của Nhà nước
Hệ thống "chính sách, chế độ của nhà nước" về kiểm soát thanh toán vốn đầutư: KBNN kiểm soát thanh toán vốn đầu tư trên cơ sở chế độ chính chính của nhànước về thanh toán vốn đầu tư, do vậy nếu hệ thống "các văn bản, chế độ" chính sách
"về kiểm soát thanh toán vốn đầu" tư đồng bộ, thống nhất, đầy đủ sẽ "tạo điều kiệnthuận lợi cho" KBNN trong "kiểm soát thanh toán vốn đầu" tư XDCB
Trang 35Mặc dù đã có nhiều đổi mới trong việc xây dựng và ban hành văn bản quyphạm pháp luật có tính pháp lý cao nhất, nhưng các luật này chỉ là luật khung, đểthực hiện các luật này lại phải chờ “Chính phủ ban hành“ các “Nghị định hướng“ dẫn
và các bộ, ngành lại ban hành các thông tư, quyết định để hướng dẫn thực hiệnNghị định.“"Nên phần nào đã giảm hiệu lực của các văn bản quy phạm pháp luật, cábiệt có những điều, khoản thuộc các văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau lạimâu thuẫn với các văn bản ban hành trước hoặc không thể thực hiện được trongthực tế, gây khó khăn cho các tổ chức, đơn vị và cá nhân trong quá trình chuẩn bị,thực hiện dự án và giải ngân vốn"“ đầu tư xây dựng cơ bản Đặc biệt là khi chuyểnđổi từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường thì cơ chế chính sáchcủa nhà nước không theo kịp với sự biến động của kinh tế thị trường, các bộ “địnhmức, đơn giá do Nhà nước“ ban hành thường thấp hơn nhiều so với giá thị trường,điển hình là việc đền bù giải phóng mặt bằng, việc xác định giá đất để đền bùthường thấp, dẫn đến nhiều dự án vướng mắc về “công tác đền bù giải phóng mặtbằng“, làm “cho “tiến độ thực hiện dự án“ không đạt được so với mục tiêu đề ra, làmcho hiệu quả dự án không đạt được, vốn đầu tư xây dựng cơ bản không giải ngânđược "gây lãng phí vốn đầu tư"
1.3.2 Các nhân tố thuộc về hệ thống bộ máy quản lý hữu quan
Đây là nhân tố cơ bản, quyết định đến chất lượng, hiệu quả của công táckiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
Thứ nhất, về tổ chức bộ máy, "trình độ năng lực của người lãnh đạo", “của cán
bộ làm công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu“ tư xây dựng
“Tổ chức bộ máy phải gọn nhẹ, phù hợp với thực tế và mục tiêu quản lý củatừng thời kỳ“, „tránh trùng lắp nhưng vẫn kiểm tra, kiểm soát được lẫn nhau trongquá trình thực hiện nhiệm vụ Nếu tổ chức bộ máy không phù hợp thì việc kiểmsoát“ thanh toán vốn “đầu tư“ xây dựng cơ bản “sẽ kém hiệu quả, chất lượng thấp, dễgây thất thoát, lãng phí
Trình độ, năng lực của người lãnh đạo, của cán bộ chuyên môn nghiệp vụ làyếu tố“ quyết định chất lượng, hiệu quả "kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản" thuộc "nguồn vốn Ngân sách Nhà nước" "Năng lực chuyên môn của cán bộ"Kho bạc Nhà nước thể “hiện qua năng lực phân tích, xử lý các thông tin được cungcấp và giám sát đối chiếu với các quy định hiện hành của Nhà nước và thể hiện ở
Trang 36"phẩm chất đạo đức" trong sáng của‘ các cán bộ làm công tác này.Nếu thiếu khả‘năng và điều kiện này thì công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơbản qua Kho bạc Nhà nước sẽ kém "hiệu quả, gây"“thất thoát, lãng phí, tiêu cực.“
Thứ “ hai, về quy trình nghiệp vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản qua Kho bạc Nhà nước “là cây gậy chỉ đường, là cẩm nang để các cán bộnghiệp vụ, các bộ phận tham gia quản lý, kiểm soát“, cấp phát thanh toán các khoảnchi vốn đầu tư xây dựng cơ bản “Quy trình nghiệp vụ khoa học, quy định rõ ràngtừng công việc, từng bước thực hiện các thao tác quản lý, kiểm soát“, cấp phát “thanhtoán vốn đầu tư sẽ tạo thuận lợi cho việc tác nghiệp của các cán bộ nghiệp vụ“ Việcquy định cách thức xử lý các tình huống điển hình hay xảy ra trong thực tế quản “lý
ở quy trình nghiệp vụ làm cho“ cán bộ quản lý “yên tâm, tin tưởng“ trong “quá trìnhthực hiện“ nghiệm “vụ, hiệu quả và chất lượng quản lý được nâng cao“
Thứ ba, các trang thiết bị, phương tiện làm việc bao gồm cả các phần mềm
ứng dụng "công nghệ thông tin trong quản lý cũng góp phần không nhỏ trong nângcao hiệu quả và chất lượng quản lý Với trang thiết bị đầy đủ, ứng dụng nhiều phầnmềm "công nghệ thông tin trong quản lý, thanh" toán “giúp cho tiết kiệm được thờigian xử lý công việc, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của tiền tệ trong thanh toán vàgóp phần làm tinh gọn bộ máy quản lý.“
1.3.3 Các nhân tố thuộc về các chủ dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN
“Ý thức chấp hành của chủ đầu tư“: “Đây cũng một nhân tố khách quan ảnhhưởng tới kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Vì nếu ý thức chấp hành của đơn vị sửdụng vốn đầu tư không cao trong việc quản lý chặt chẽ tài chính, thì sẽ dẫn tớinhững thiếu sót thậm chí là sai phạm trong thanh toán vốn đầu tư KBNN một mặtqua cơ chế kiểm soát của mình đã hạn chế những thiếu sót và sai phạm này, nhưngbên cạnh đó, quan trọng hơn, cần có những biện pháp nhằm nâng cao nhận thựccủa các đơn vị sử dụng vốn đầu tư, để cho họ thấy rằng họ cũng có vai trò cũng nhưtrách nhiệm trong việc sử dụng vốn đầu tư“
"Theo Luật Xây dựng", “các văn bản“ hướng „dẫn thi hành Luật và Nghị địnhcủa Chính phủ, CĐT và có vai trò và trách nhiệm rất lớn trong quản lý đầu“ tư “xâydựng công trình CĐT có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Trang 37- Tổ chức lập dự án đầu“ tư „xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹthuật xây dựng công trình, nếu không đủ năng lực phải thuê tổ chức, cá nhân“ tư
“vấn““có đủ điều kiện, năng lực để lập dự án hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trình cấp
có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt“
„- Tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình saukhi dự án“ được “phê duyệt
- Phê duyệt hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời thấu thầu và kết quả“ lựa chọn nhà
“thầu
- Ký kết hợp đồng với các nhà thầu
-Thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ hợp đồng hoặc theo biên bản nghiệmthu
- Nghiệm thu để“ đưa “công trình vào khai thác sử dụng
Tùy theo đặc điểm cụ thể của dự án, CĐT có thể ủy quyền bằng văn bản choBQLDA thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nhiệm vụ, quyền hạn của mình“
1.3.4 Các nhân tố khác
- “Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát thanh toán:
Kiểm soát thanh toán vốn đầu“ tư “XDCB từ NSNN qua KBNN đòi hỏi yêucầu hiện đại hóa về công nghệ Nhất là trong hoàn cảnh hiện nay, khi khối“ lượng
“vốn giải ngân qua KBNN ngày càng lớn và nhiều, thì việc phát triển ứng dụngcông nghệ sẽ giúp tiết kiệm thời gian giải quyết công việc, đảm bảo công việc“ được
“diễn ra nhanh chóng, tiết kiệm, chính xác và thống nhất Do đó, việc xây dựng một
cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị công nghệ hoàn chỉnh cho toàn bộ hệ thốngKBNN là một đòi hỏi tất yếu
- Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ của KBNN
Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ, giám sát quản lý sử dụng vốn đầu“ tư
“XDCB từ NSNN Hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ có vai trò và tác dụng tíchcực trong quản lý và sử dụng vốn đầu“ tư “XDCB từ NSNN Đây là chức năng quantrọng của quản lý Nhà“ nước, “là một nội dung của công tác quản lý Đồng thời là“phương “pháp đảm bảo việc tuân thủ theo pháp luật của chủ thể và các bên liênquan, tác động cơ bản là phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật.Qua những cuộc thanh tra, kiểm tra sẽ góp phần khắc phục tồn tại thiếu sót trongquá trình kiểm soát thanh toán, hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG " KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ
NƯỚC " TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
2.1.1 “ Lịch sử “ hình thành và phát triển “
Sự ra đời và phát triển của hệ thống“ Kho bạc Nhà nước gắn liền với sự ra đời
và công cuộc xây dựng, đổi mới “và phát triển của đất nước“ Ngay từ những ngàyđầu Chính quyền cách mạng mới thành lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kýsắc lệnh số75/SL ngày 29-05-1946 “thành lập Nha ngân khố trực thuộc Bộ Tài chính Đây là“mốc lịch sử quan trọng đầu tiên về sự thành lập của Kho bạc Nhà nước Việt Nam
Cùng với quá trình xây dựng và trưởng thành của toàn Hệ thống, “Kho bạcNhà nước“ Sơn La “được thành lập và đi vào hoạt động“ ngày 01/04/1990, theo “Nghịđịnh số 155/HĐBT ngày 15/10/1988““được Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)quyết định““về chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính“
Hiện nay, “Hệ thống KBNN hoạt động theo Quyết định“"26/2015/QĐ-TTgngày 08/7/2015"“của Thủ“"tướng"“Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của KBNN trực thuộc Bộ Tài chính“ “Kho bạc Nhà nước“ Sơn“ La
“được hoạt động“ theo Quyết định số 1399/QĐ-BTC ngày 15/7/2015 của Bộ Tàichính Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN ởtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Đến nay đã gần 30 năm, trải qua bao khó khăn gian khó từ những ngày đầumới thành lập, “Kho bạc Nhà nước“ Sơn “La“ đã nỗ lực „cố“ gắng phấn đấu “nhanhchóng ổn định tổ chức, từng bước củng cố, hoàn thiện bộ máy, vươn lên thực hiệntốt nhiệm vụ chính trị được giao“, “thể hiện tốt vai trò là một công cụ quản lý tàichính của Nhà nước, góp phần đắc lực phục vụ nhiệm vụ phát triển“kinh tế - xã hộicủa tỉnh Sơn La và công cuộc đổi mới xây dựng và phát triển của đất "nước"
"Kho bạc Nhà nước" Sơn La gồm: Văn phòng “Kho bạc Nhà nước tỉnh (có“ 7phòng chuyên môn nghiệp vụ), 11 Kho bạc Nhà nước huyện trực thuộc Kho bạcNhà nước tỉnh Tổng số cán bộ công chức là 170 người, trong đó cán bộ nữ chiếm
55 %, cán bộ là dân tộc thiểu số chiếm 25%, số cán bộ trên Đại học chiếm 7%, số
Trang 39cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng chiếm 81%, cán bộ có trình độ trung cấpchiếm 7%, số “cán bộ có trình độ“ sơ “cấp và chưa qua đào tạo" chiếm 5%.
La
"Quyết định 26/2015/QĐ-TTg ngày 08/7/2015"“của Thủ tướng““Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN trực thuộc BộTài chính“ “Kho bạc Nhà nước“ Sơn La được “hoạt động“ theo Quyết định số1399/QĐ-BTC ngày 15/7/2015 của Bộ Tài chính Quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;Kho bạc Nhà nước Sơn La là tổ chức trực thuộc Kho bạc Nhà nước, có chức năngthực hiện nhiệm vụ Kho bạc Nhà nước tỉnh theo quy định của pháp luật Kho bạcNhà nước Sơn La có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Chinhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Ngân hàng thương mại trên địa bàn
để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật
Nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước Sơn La:
“1 Tổ chức“"triển khai"“thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược,quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhànước cấp“"tỉnh" “sau khi được“ "cấp" “có thẩm quyền“ "ban" hành hoặc" “phê duyệt“ "và hướngdẫn của Kho bạc Nhà nước"
thuộc phạm vi quản lý “của Kho bạc Nhà nước trên địa bàn theo quy định của phápluật“
phố thuộc tỉnh (gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp huyện) thực hiện các hoạt độngnghiệp vụ theo chế độ quy định"
4 "Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính nhà nước"“theo quyđịnh của pháp luật":
- Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước;
tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền do các
tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước cấp“ tỉnh; “thực hiện điều tiết cáckhoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định“"của pháp luật";
Trang 40-“Thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
- Quản lý“"các"„tài sản“"quốc gia quý hiếm theo quyết định của cấp có thẩmquyền"; “quản lý tiền, tài sản, ấn chỉ đặc biệt, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước
và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước cấp“ tỉnh
5.“Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt“; tổ chức thực hiện các biện pháp bảođảm an toàn kho, quỹ tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh"
6 "Tổ chức"“thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước:
- Hạch toán kế toán về thu, chi ngân sách nhà nước, các“"quỹ tài chính do Khobạc Nhà nước cấp tỉnh quản lý", “các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ, chínhquyền địa phương và các hoạt động nghiệp vụ kho bạc tại Kho bạc Nhà nước cấptỉnh theo quy định của pháp luật;
- Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tàichính cùng cấp và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật“
7 "Thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước theo quy định của pháp luật":
-"Tiếp nhận thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc khu vực kế toánnhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật";
-"Tổ chức tổng hợp thông tin tài chính nhà nước trên địa bàn về tình hình tàisản nhà nước; nguồn lực và nghĩa vụ của Nhà nước; tình hình hoạt động, kết quảthu, chi ngân sách nhà nước; vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và các tài sản,nguồn lực, nghĩa vụ khác của Nhà nước“;
-"Lập báo cáo tài chính nhà nước của chính quyền địa phương, báo cáo"“cơquan nhà nước có“ thẩm quyền “theo quy định của pháp luật“
8 “Thực hiện công tác thống kê về thu, chi ngân sách nhà nước“ và “các“"quỹ tàichính do Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh quản lý", “các khoản vay nợ, trả nợ của Chínhphủ và chính quyền địa phương theo quy định; xác nhận số liệu thu, chi ngân sáchnhà nước qua Kho bạc Nhà nước cấp“"tỉnh"
“Tổng hợp, đối chiếu tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinhtại Kho bạc Nhà nước cấp“"tỉnh"
9 “Quản lý ngân quỹ nhà nước tại Kho bạc Nhà nước cấp“"tỉnh “theo chế độquy định":