Một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng của Kho bạc Nhà nước (KBNN) đó là kiểm soát, thanh toán các khoản chi từ ngân sách nhà nước trong đó có vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Đầu tư XDCB đóng vai trò quan trọng trong tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước nhằm tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế. Đó được coi là đòn bẩy có tác động trực tiếp tới tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững xã hội. Việt Nam là nước nông nghiệp đang trên đà phát triển nên để thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa thì việc phát triển nông nghiệp là nhiệm vụ quan trọng. Đầu tư XDCB các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn là cần thiết hiện nay. Trong những năm qua, nguồn vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách hàng năm. Để quản lý vốn đầu tư XDCB một cách hiệu quả, chống thất thoát vốn của NSNN là một bài toán rất khó đặt ra cho nhiều cấp, nhiều ngành, từ Trung ương đến địa phương trong đó có vai trò hết sức quan trọng của KBNN. Trước khi có Luật đầu tư công, công tác quản lý còn nhiều bất cập, hiện tượng đầu tư dàn trải, manh mún diễn ra khắp nơi; công tác quản lý lộ rõ nhiều hạn chế trong tất cả các khâu; bố trí nguồn vốn không đúng tiến độ thực hiện; nợ đọng ngày một cao; công trình thi công bị đình trễ nhiều năm; sử dụng vốn đầu tư công sai đối tượng, mục đích… đã làm giảm hiệu quả vốn đầu tư công của nhà nước. Hiện nay cơ chế chính sách về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đã được thay thế, sửa đổi, bổ sung liên tục. Tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng những đòi hỏi trong tình hình mới. Thời gian qua, công tác quản lý kiểm soát vốn đầu tư XDCB qua KBNN đã mang lại nhiều hiệu quả nhất định. Hoạt động kiểm soát thanh toán của hệ thống KBNN nói chung và của KBNN Hà Tĩnh nói riêng đã đạt được những thành tựu nhất định, góp phần quản lý vốn đầu tư XDCB ngày càng chặt chẽ, hạn chế thất thoát lãng phí vốn đầu tư. Tuy nhiên, công tác này vẫn còn những điểm cần phải hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu của hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB. Là một học viên và là cán bộ làm nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của KBNN Hà Tĩnh, tôi chọn đề tài “Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua Kho bạc nhà nước Hà Tĩnh” làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ của mình.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- -TRẦN NGUYỄN TRÚC QUỲNH
KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH CHO CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUA KHO BẠC
NHÀ NƯỚC HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2022
Trang 22
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- -TRẦN NGUYỄN TRÚC QUỲNH
KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH CHO CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUA KHO BẠC
NHÀ NƯỚC HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách
Mã số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS ĐINH ĐỨC TRƯỜNG
HÀ NỘI, NĂM 2022
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, ngày … tháng 1 năm 2022
Học viên
Trần Nguyễn Trúc Quỳnh
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để làm được luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy
cô giáo, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình trong suốt thời gian qua
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới PGS TS Đinh ĐứcTrường, người hướng dẫn luận văn, đã định hướng, giúp tôi tiếp cận thực tiễn và tậntình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn đến Quý Thầy, Cô tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân đãtrang bị cho tôi nhiều kiến thức bổ ích và giá trị trong suốt quá trình học tập
Tôi cũng cảm ơn Ban lãnh đạo cùng cán bộ nhân viên tại Kho bạc nhà nước
Hà Tĩnh đã giúp tôi các dữ liệu để hoàn thành bài luận văn
Sau cùng, tôi xin cảm ơn những người bạn và người thân đã tận tình hỗ trợ,góp ý và giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt nhất luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Trần Nguyễn Trúc Quỳnh
Trang 6MỤC LỤCLỜI CAM ĐOAN
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH 7 1.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn 7
1.1.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh chocác công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn 71.1.2 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sáchtỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn 11
1.2 Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua kho bạc nhà nước tỉnh 12
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơbản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và
phát triển nông thôn qua kho bạc nhà nước tỉnh 12
1.2.2 Bộ máy kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốncân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
qua kho bạc nhà nước tỉnh 15
1.2.3 Nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồnvốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông
thôn qua kho bạc nhà nước tỉnh 16
Trang 71.2.4 Hình thức, công cụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từnguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển
nông thôn qua kho bạc nhà nước tỉnh 18
1.2.5 Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồnvốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông
thôn qua kho bạc nhà nước tỉnh 20
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua kho bạc nhà nước tỉnh 222
1.3.1 Các nhân tố thuộc về kho bạc nhà nước tỉnh 22 1.3.2 Các nhân tố bên ngoài kho bạc nhà nước tỉnh 23
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH CHO CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÀ TĨNH 25 2.1 Khái quát quá trình phát triển của Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh 25
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nước
Hà Tĩnh 27 2.1.3 Kết quả hoạt động của Kho Bạc Nhà nước Hà Tĩnh 32
2.2 Thực trạng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 33
2.2.1 Số dự án đầu từ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho
các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 33
2.2.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho
các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn 35
2.3 Thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông qua Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh 39
Trang 82.3.1 Bộ máy kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
qua Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh 39
2.3.2 Nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh 41
2.3.3 Hình thức, công cụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh 51
2.3.4 Thực hiện quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh 55
2.4 Đánh giá chung về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông qua Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh 56
2.4.1 Đánh giá thực hiện mục tiêu kiểm soát 56
2.4.2 Kết quả kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua KBNN Hà Tĩnh 59
2.4.3 Điểm mạnh 60
2.4.4 Điểm yếu 61
2.4.5 Nguyên nhân của những điểm yếu 62
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH CHO CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÀ TĨNH 64
3.1 Định hướng hoàn thiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông qua Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh 64
Trang 93.1.1 Quan điểm hoàn thiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát
triển nông qua Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh 64
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông qua Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh 64
3.2 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông qua Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh 65
3.2.1 Hoàn thiện về bộ máy kiểm soát 65
3.2.2 Hoàn thiện về nội dung kiểm soát 66
3.2.3 Hoàn thiện về công cụ kiểm soát 69
3.2.5 Hoàn thiện về quy trình kiểm soát 70
3.2.6 Một số giải pháp khác 70
3.3 Kiến nghị 71
3.3.1 Kiến nghị với UBND tỉnh Hà Tĩnh 71
3.3.2 Kiến nghị với KBNN Trung Ương 71
3.3.3 Kiến nghị với các chủ đầu tư 72
KẾT LUẬN 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thônqua Kho bạc nhà nước Hà Tĩnh giai đoạn 2018-2020 44Bảng 2.9: Một số lỗi điển hình trong kiểm soát tạm ứng vốn đầu tư 44Bảng 2.10: Tình hình kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành của dự án đầu tư từ
nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và pháttriển nông thôn qua Kho bạc nhà nước Hà Tĩnh giai đoạn 2018-2020 46Bảng 2.11: Tình hình kiểm soát thanh toán chi phí giải phóng mặt bằng đầu tư vốn
XDCB từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp
và phát triển nông thôn qua KBNN Hà Tĩnh giai đoạn 2018-2020 47Bảng 2.12: Tình hình quyết toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối ngân sách
tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua KBNN
Hà Tĩnh giai đoạn 2018-2020 49Bảng 2.13: Báo cáo kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối
ngân sách tỉnh cho các công trình NN&PTNT tại KBNN Hà Tĩnh giaiđoạn 2018 – 2020 49
Trang 12Bảng 2.14: Tỷ lệ lý do từ chối của hồ sơ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ
nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình NN&PTNT tạiKBNN Hà Tĩnh 50Bảng 2.15: Hình thức kiểm soát thanh toán vốn XDCB từ nguồn vốn cân đối ngân
sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn quaKho bạc nhà nước Hà Tĩnh 52Bảng 2.16: Kế hoạch và tiến độ giải ngân vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối
ngân sách tỉnh qua KBNN Hà Tĩnh cho các công trình NN&PTNT giaiđoạn 2018-2020 54Bảng 2.17: Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh
qua KBNN Hà Tĩnh cho các công trình NN&PTNT giai đoạn 2018-2020 50Bảng 2.18: Kết quả kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối
ngân sách tỉnh qua KBNN Hà Tĩnh cho các công trình NN&PTNT giaiđoạn 2018-2020 57Bảng 2.19: Kết quả từ chối thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối ngân
sách tỉnh qua KBNN Hà Tĩnh cho các công trình NN&PTNT giai đoạn2018-2020 58Bảng 2.20: Kết quả thực hiện mục tiêu kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ
nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình NN&PTNT tạiKBNN Hà Tĩnh 59
Trang 13ngân sách tỉnh cho các công trình NN&PTNT 55
Hộp 2.1: Kết quả phỏng vấn chủ đầu tư về việc tiếp nhân và kiểm soát hồ sơ pháp lý 43Hộp 2.2 Kết quả phỏng vấn chủ đầu tư về việc kiểm soát thanh toán tạm ứng vốn.45Hộp 2.3: Kết quả phỏng vấn chủ đầu tư về việc kiểm soát thanh toán khối
lượng hoàn thành 47
Trang 14Trong những năm qua, nguồn vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN luôn chiếm tỷtrọng lớn trong tổng chi ngân sách hàng năm Để quản lý vốn đầu tư XDCB mộtcách hiệu quả, chống thất thoát vốn của NSNN là một bài toán rất khó đặt ra chonhiều cấp, nhiều ngành, từ Trung ương đến địa phương trong đó có vai trò hết sứcquan trọng của KBNN Trước khi có Luật đầu tư công, công tác quản lý còn nhiềubất cập, hiện tượng đầu tư dàn trải, manh mún diễn ra khắp nơi; công tác quản lý lộ
rõ nhiều hạn chế trong tất cả các khâu; bố trí nguồn vốn không đúng tiến độ thựchiện; nợ đọng ngày một cao; công trình thi công bị đình trễ nhiều năm; sử dụng vốnđầu tư công sai đối tượng, mục đích… đã làm giảm hiệu quả vốn đầu tư công củanhà nước Hiện nay cơ chế chính sách về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đãđược thay thế, sửa đổi, bổ sung liên tục Tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng những đòi hỏitrong tình hình mới
Thời gian qua, công tác quản lý kiểm soát vốn đầu tư XDCB qua KBNN đãmang lại nhiều hiệu quả nhất định Hoạt động kiểm soát thanh toán của hệ thốngKBNN nói chung và của KBNN Hà Tĩnh nói riêng đã đạt được những thành tựunhất định, góp phần quản lý vốn đầu tư XDCB ngày càng chặt chẽ, hạn chế thấtthoát lãng phí vốn đầu tư Tuy nhiên, công tác này vẫn còn những điểm cần phảihoàn thiện để đáp ứng yêu cầu của hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
1
Trang 15XDCB Là một học viên và là cán bộ làm nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
của KBNN Hà Tĩnh, tôi chọn đề tài “Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua Kho bạc nhà nước Hà Tĩnh” làm đề tài nghiên cứu cho
Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ của mình
2 Tổng quan nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu trong nước:
Trần Văn Cường (2017), “Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồnvốn cân đối ngân sách địa phương tại KBNN Điện Biên”, luận văn thạc sỹ, TrườngĐại học kinh tế quốc dân
Bùi Đinh Duẩn (2017), “Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNNtỉnh Nghệ An” Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nguyễn Tiến Dũng (2015), “Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNNqua KBNN Hà Tĩnh”, luận văn thạc sỹ, Trường Học viện chính trị Quốc gia Hồ ChíMinh
Nguyễn Hồng Lam (2015), “Một số ý kiến về hồ sơ, thủ tục và thẩm quyềnkiểm soát, thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước”, bài viết đăng trên Tạp chíQuản lý Ngân quỹ Quốc gia Kho bạc Nhà nước Việt nam 2015
Trong các công trình đã đề cập trên cho thấy: Các công trình nghiên cứu đãđạt được những kết quả nhất định về lý luận và thực tiễn công tác kiểm soát thanhtoán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN, đã tập trung nghiên cứu làm rõ cácvấn đề có liên quan đến công tác kiểm soát thanh toán, nhằm hoàn thiện cũng nhưnâng cao chất lượng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản quaKBNN Tuy nhiên, phần lớn các công trình nghiên cứu mới tập trung nghiên cứuđưa ra các quan điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình, tăngcường công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói chung, chưa
có luận văn, đề tài nào đề cập kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản cáccông trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua KBNN Do đó, với đề tài “Kiểmsoát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnhcho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua Kho bạc nhà nước Hà
2
Trang 16Tĩnh” tôi hy vọng sẽ kế thừa được những luận điểm của các công trình đã nghiêncứu, gắn với thực tế của địa phương đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cânđối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn quaKBNN
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và pháttriển nông thôn qua Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh
3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Xác định khung lý thuyết về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từnguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nôngthôn qua Kho bạc Nhà nước tỉnh
- Phân tích thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốncân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn quaKBNN Hà Tĩnh giai đoạn 2018-2020; chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và nguyênnhân của những điểm yếu trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN
Hà Tĩnh
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từnguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nôngthôn qua KBNN Hà Tĩnh
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Về đối tượng nghiên cứu
Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối ngân sáchtỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua Kho bạc nhànước Hà Tĩnh
4.2 Về nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu các nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn
3
Trang 17Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua KBNN tỉnhKiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua KBNN tỉnh
Bộ máyThực hiện mục tiêu kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua KBNN tỉnh
Từ phía Kho bạc nhà nước tỉnh
Mục tiêu
Nội dung
Từ bên ngoài Kho bạc nhà nước tỉnh
Hình thức, công cụ
Thực hiện quy trình kiểm soát
vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thônqua KBNN Hà Tĩnh bao gồm bộ máy, mục tiêu, nội dung, hình thức, công cụ, quytrình kiểm soát
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
Khoản chi đều
có trong dựtoán
Khoản chi đúngchi đủ, chi kịpthời
Vốn nằm tronggiới hạn ngânsách tỉnh giao 4
Trang 185.2 Quy trình nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài dự kiến áp dụng phương pháp nghiên cứuđịnh tính kết hợp với nghiên cứu định lượng theo các bước sau:
Công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối ngânsách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua Kho bạc nhànước Hà Tĩnh
Bước 1: Nghiên cứu và xác định khung lý thuyết về kiểm soát thanh toán vốnđầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp
và phát triển nông thôn qua KBNN
Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các dữ liệu của KBNN Hà Tĩnh, cơ quantài chính… để khái quát số liệu liên quan đến kiểm soát thanh toán vốn đầu tưXDCB từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và pháttriển nông thôn trên địa bàn Hà Tĩnh; qua đó làm cơ sở cho việc phân tích, nhậnđịnh, so sánh, đánh giá thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồnvốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thônqua KBNN Hà Tĩnh giai đoạn 2018 - 2020
Bước 3: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn chủ đầu tư có hoạtđộng thanh toán tại KBNN Hà Tĩnh
Nội dung phỏng vấn: Đánh giá thực trạng kiểm soát thanh toán tạm ứng vốn;kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành; kiểm soát quyết toán vốn đầu tưXDCB từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh trong giai đoạn 2018-2020 tại Kho BạcNhà nước Hà Tĩnh
Đối tượng phỏng vấn: chủ đầu tư có giao dịch chứng từ XDCB với KBNNtỉnh Hà Tĩnh
Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp
Bước 4: Đánh giá và phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp để từ đó cócăn cứ đánh giá thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốncân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Cụthể:
- Đánh giá việc thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn
5
Trang 19vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thônqua KBNN; phân tích các điểm mạnh, điểm yếu theo nội dung kiểm soát thanh toánvốn đầu tư XDCB qua KBNN Phương pháp đánh giá: theo phương pháp so sánh,đối chiếu với các tiêu chí đã xây dựng ở chương 1.
- Phân tích những nguyên nhân cơ bản dẫn đến những điểm yếu trong kiểmsoát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho cáccông trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua KBNN Hà Tĩnh Phương phápphân tích: dựa trên cơ sở các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thanh toánvốn đầu tư XDCB cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn ở chương
1 để xác định được nguyên nhân cơ bản dẫn đến những điểm yếu trong kiểm soátthanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các côngtrình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua KBNN Hà Tĩnh
Bước 5: Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện kiểm soát thanh toán vốnđầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp
và phát triển nông thôn qua KBNN Hà Tĩnh dựa trên những điểm yếu, đồng thời đềxuất một số điều kiện để thực hiện giải pháp dựa trên những nguyên nhân đã xácđịnh ở chương 2
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, luận văn được kết cấu bao gồm 3chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triểnnông thôn qua Kho bạc Nhà nước tỉnh
Chương 2 Phân tích thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu xây dựng cơbản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và pháttriển nông thôn qua Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh
Chương 3 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm soát thanh toán vốnđầu xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nôngnghiệp và phát triển nông thôn qua Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh
6
Trang 20CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH CHO CÁC
CHƯƠNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH
1.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
1.1.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
1.1.1.1 Khái niệm
Vốn được xem là một trong những cơ sở quan trọng để đảm bảo cho sự tồntại và phát triển của mọi hình thái kinh tế - xã hội Vốn được hiểu là toàn bộ giá trịtài sản hữu hình và vô hình được sử dụng để thực hiện các hoạt động sản xuất kinhdoanh, góp phần hoàn thiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội của một quốc gia, một địa phương, một khu vực
Đầu tư xây dựng cơ bản là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựngnhằm mục đích tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xãhội Do vậy đầu tư xây dựng cơ bản có thể xem là tiền đề quan trọng trong quá trìnhphát triển kinh tế của nền kinh tế nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng Đầu
tư xây dựng cơ bản không chỉ dừng ở việc đầu tư xây mới mà còn gồm nhiều hìnhthức khác như cải tạo, nâng cấp, mở rông, hiện đại hóa hoặc khôi phục tài sản cốđịnh cho nền kinh tế
Đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm xây dựng công trình dân dụng, công trìnhgiao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình công nghiệp, công trình nôngnghiệp và phát triển nông thôn Trong đó công trình nông nghiệp và phát triển nôngthôn bao gồm công trình thủy lợi, công trình đê điều, công trình phục vụ phát triểnnông – lâm – ngư nghiệp và một số công trình nông và phát triển nông thôn khác
Trang 21Theo Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13: “Ngân sách nhà nước
được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển; trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách.”
Theo Đặng Văn Du định nghĩa: “Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương
là số vốn được bố trí trên cơ sở cân đối các khoản thu và các nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương trong từng thời kì”.
Như chúng ta được biết: Ngân sách địa phương gồm ngân sách của các cấpchính quyền địa phương: ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; ngânsách cấp quận, huyện; ngân sách cấp xã, phường Ngân sách địa phương được phâncấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ chi được giao Nhiệm
vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm
Do vậy, nếu nguồn thu ngân sách tỉnh trong năm kế hoạch lớn thì nguồnvốn đầu tư cho các công trình NN&PTNT cũng lớn Ngược lại, nguồn thu củangân sách tỉnh trong năm kế hoạch giảm thì số vốn đầu tư cho các công trìnhNN&PTNT cũng giảm
Như vậy, có thể hiểu:
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn là khoản vốn thuộc ngân sách tỉnh, được, bố trí, sử dụng cho đầu tư xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn nhằm thúc đẩy công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
1.1.1.2 Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
Căn cứ vào nội dung đầu tư, mục tiêu và yêu cầu quản lý, vốn đầu tư xâydựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp vàphát triển nông thôn có thể được phân loại như sau:
*Theo loại công trình, có thể chia vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối
Trang 22ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn thành:
Vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trìnhthủy lợi: là khoản vốn mà ngân sách tỉnh đầu tư cho việc xây dựng, cải tạo các côngtrình hồ chứa nước; đập ngăn nước (bao gồm đập tạo hồ, đập ngăn mặt, giữ ngọt,điều tiết trên sông, suối vv…); tràn xả lũ; cống lấy nước, cống tiêu nước, cống xảnước; kênh, đường ống dẫn nước; đường hầm thủy công; trạm bơm tưới-tiêu vàcông trình thủy lợi khác hiện có đã hư hỏng, xuống cấp nhằm đảm bảo cho hoạtđộng sản xuất và cuộc sống của người dân địa phương
Vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho công trình đê điều:
là khoản vốn ngân sách tỉnh bố trí, sử dụng cho việc đầu tư xây dựng, sửa chữa đêsông; đê biển; đê cửa sông và các công trình trên đê, trong đê và dưới đê tại các huyện,thị xã giáp biển nhằm ngăn ngừa hạn chế những thiệt hại do bão lũ gây ra vào mùamưa
Vốn đầu tư XBCB từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho công trình chănnuôi, trồng trọt, diêm nghiệp, lâm nghiệp: là khoản vốn ngân sách tỉnh cấp để phục
vụ việc xây dựng, sửa chữa một số công trình chăn nuôi, trồng trọt, diêm nghiệp,lâm nghiệp và thủy sản
* Nếu xét theo tính chất công trình, vốn đầu tư XDCB cho các công trìnhnông nghiệp và phát triển nông thôn bao gồm:
Vốn đầu tư XDCB cho các công trình xây dựng mới bao gồm các khoản chi
nhằm phục vụ đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn màchưa có tại địa phương Thông qua hoạt động đầu tư này sẽ góp phần hình thành tài sản
cố định mới, gia tăng năng lực sản xuất mới cho kinh tế địa phương và toàn bộ nềnkinh tế
Vốn đầu tư XDCB cho các công trình nâng cấp, cải tạo, sửa chữa hay mở rộngbao gồm các khoản chi nhằm nâng cấp, cải tạo, sửa chữa hoặc mở rộng những tàisản cố định hiện có góp phần duy trì hoặc gia tăng công suất hoạt động và hiện đạihoá tài sản cố định hiện có thuộc các công trình nông nghiệp – nông thôn của địaphương
Trang 23* Nếu xét theo thành phần vốn đầu tư, thì vốn đầu tư XDCB cho các côngtrình nông nghiệp và phát triển nông thôn, cũng như vốn đầu tư XDCB nói chungbao gồm:
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Chi phí xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Chi phí thiết bị;
Chi phí quản lý dự án;
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
Chi phí khác gồm các chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình không thuộc các chi phí ở trên;
Chi phí dự phòng là khoản chi phí ước tính nhằm bù đắp trong trường hợp có yếu tố trượt giá hoặc bổ sung cho những khối lượng công việc phát sinh
* Nếu xét theo trình tự xây dựng cơ bản, vốn đầu tư XDCB cho các công trìnhnông nghiệp và phát triển nông thôn gồm:
Chi phí giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm các khoản chi phục vụ cho các côngviệc trong giai đoạn hình thành dự án như nghiên cứu tính cấp thiết của dự án, lập dự
án, xem xét và phê duyệt dự án
Chi phí giai đoạn thực hiện đầu tư là các khoản chi phục vụ cho việc triển khaixây dựng và hoàn thiện công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn trước khi đưavào vận hành
Chi phí giai đoạn kết thúc dự án đưa tài sản vào khai thác sử dụng bao gồm cáckhoản chi phí phục vụ chạy thử, nghiệm thu và bàn giao công trình cho đơn vị sử dụng
Trang 24người dân trên địa bàn tỉnh
Hai là, vốn đầu tư XDCB từ nguồn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trìnhnông nghiệp và phát triển nông thôn được bố trí trên cơ sở cân đối nguồn thu cấpngân sách tỉnh với các khoản chi trong năm kế hoạch bao gồm cả chi thường xuyên,chi ĐTXDCB
Thứ ba, phạm vi và mức độ chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối ngânsách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn luôn gắn liền vớiviệc thực hiện mục tiêu kế hoạch về phát triển sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, gắn với công nghiệpchế biến và thị trường, đồng thời góp phần vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân
ở nông thôn tại địa phương
Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh, trong đó
có lĩnh vực nông nghiệp – nông thôn là kim chỉ nam định hướng xây dựng kế hoạchđầu tư XDCB Nó có ý nghĩa quyết định đến mức độ và thứ tự ưu tiên vốn dành chocác công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn từ ngân sách tỉnh
1.1.2 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
Vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh có vai trò rất quantrọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nói chung và đối với sự pháttriển của nền nông nghiệp nói riêng Vai trò đó thể hiện ở các khía cạnh sau:
Thứ nhất là, vốn đầu tư XDCB từ nguồn cân đối ngân sách tỉnh cho các côngtrình nông nghiệp và phát triển nông thôn góp phần quan trọng hình thành hạ tầngphục vụ nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội cho khu vực nông thôn từ đó thúc đẩyhoạt động sản xuất kinh doanh của khu vực này phát triển mạnh mẽ hơn
Thứ hai là, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn cân đối ngân sách tỉnhcho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn góp phần quan trọngvào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng cường chuyên môn hoá và phân cônglao động xã hội
Trang 25Thứ ba là, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn cân đối ngân sáchtỉnh cho công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn có vai trò định hướng hoạtđộng đầu tư trong nền kinh tế trong đó, tập trung ưu tiên phát triển hạ tầng kinh tế -
xã hội khu vực nông thôn Do vậy, việc Nhà nước thực hiện đầu tư vào kết cấu hạtầng nông thôn không những góp phần dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế
mà giúp định hướng hoạt động kinh tế của địa phương Nhờ đó, vốn đầu tư từnguồn cân đối ngân sách tỉnh sẽ có tác dụng thúc đẩy các tổ chức, doanh nghiệp vàngười dân trên địa bàn tỉnh tích cực đầu tư mở rộng, phát triển hoạt động sản xuấtkinh doanh từ đó thúc đẩy kinh tế địa phương đi lên
Thứ tư là, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách tỉnh cho các công trìnhnông nghiệp và phát triển nông thôn sẽ góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo ở khu vựcnông thôn, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa khu vực nông thôn và khu vựcthành thị Thông qua việc đầu tư cơ sở hạ tầng thủy lợi, chăn nuôi, nông nghiệp,lâm nghiệp… ở các thôn, bản nghèo, đặc biệt khó khăn, sẽ tạo thuận lợi cho ngườidân trong vùng có cơ hội phát triển kinh tế hộ gia đình, từ đó cải thiện thu nhập vàcải thiện cuộc sống của chính bản thân mình và của người dân xung quanh
1.2 Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua kho bạc nhà nước tỉnh
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua kho bạc nhà nước tỉnh
1.2.1.1 Khái niệm về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua kho bạc nhà nước tỉnh
Kiểm soát là một chức năng của quản lý, bao gồm việc đo lường kết quả hoạtđộng, so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch hoặc với mục tiêu đã đề ra và có điềuchỉnh những khác biệt hoặc không phù hợp với chuẩn mực nhằm giúp cho hoạtđộng thanh toán thực hiện đúng luật định và mục tiêu đặt ra
Trang 26Nhìn chung, kiểm soát không phải là một khâu riêng biệt trong chu trình thựchiện quản lý mà thực hiện đồng thời, song song ở mọi hoạt động, mội giai đoạn củaquy trình quản lý, thực hiện Mặc dù vậy, thực tiễn hoạt động kiểm soát sẽ có nhữngkhác biệt nhất định do ảnh hưởng bởi cơ chế kinh tế, chủ thể thực hiện quản lý, đốitượng quản lý, kinh tế, xã hội của mỗi địa phương, mỗi khu vực, vùng miền.
Hiện nay, có một số định nghĩa về KSC như sau:
Theo Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hanh (2010): “KSC không phải là công cụ quản
lý riêng của nhà nước mà bất kỳ thành phần kinh tế nào, cá nhân nào khi thực hiện bất kỳ hoạt động kinh tế nào khi thanh toán tiền ra cũng đều phải kiểm soát để đảm bảo đồng tiền bỏ ra hợp lý nhất, tiết kiệm nhất với mục đích cuối cùng là sử dụng tối ưu hiệu quả sử dụng nguồn vốn của nhà nước.”
Theo Phạm văn Khoan (2007): “KSC NSNN cho đầu tư XDCB tại KBNN hoạt
động nghiệp vụ tài chính của KBNN nhằm kiểm soát quản lý nguồn vốn đầu tư XDCB đúng dự toán, đúng mục đích, đúng đối tượng chi trả.”
Từ những khái niệm trên có thể đưa ra một khái niệm chung nhất về kiểmsoát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnhcho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua Kho bạc Nhà nước nhưsau:
Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua Kho bạc Nhà nước là việc Kho bạc Nhà nước sử dụng các công cụ nghiệp vụ của mình thực hiện kiểm tra, kiểm soát nhằm đảm bảo các khoản kinh phí đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh được giải ngân đúng tiến độ và phù hợp với các quy định của Nhà nước.
1.2.1.2 Mục tiêu kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua kho bạc nhà nước tỉnh
Công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối ngânsách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua KBNN phải
Trang 27đạt được các mục tiêu:
Thứ nhất, thông qua việc kiểm soát thanh toán góp phần đảm bảo lượngvốn đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp nông thôn nằm trong giới hạnngân sách tỉnh giao trong năm kế hoạch Các tiêu chí đánh giá bao gồm: tổng sốvốn đầu tư được giải ngân qua Kho bạc Nhà nước trong năm ngân sách và tiến
độ giải ngân vốn đầu tư
Thứ hai, thông qua kiểm soát nhằm đảm bảo các khoản chi đều có trong dựtoán hoặc quyết định ứng trước dự toán của năm sau Mục đích chính là đảm bảokhông xảy ra tình trạng các khoản chi không được xác định nguồn chi thì đượcthanh toán trong khi các khoản chi được tính toán và dự kiến số chi thì không giảingân được, gây ảnh hưởng đến công tác quản lý và kiểm soát chi ngân sách địaphương Tiêu chí đánh giá mục tiêu này bao gồm số khoản/món chi không có trong
dự toán được thanh toán và tỷ lệ món chi không có trong dự toán vẫn được thanhtoán
Thứ ba, thông qua kiểm soát nhằm đảm bảo các khoản chi đúng, chi đủ, chikịp thời, tức là từng mục chi, từng nội dung chi đều đúng và đủ về số lượng, giá trị,thời điểm chi theo đúng quy định của nhà nước Các tiêu chí đánh giá thực hiện mụctiêu này bao gồm:
Số vụ vi phạm kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồnvốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thônqua Kho bạc Nhà nước của cán bộ làm việc tại KBNN tỉnh
Số vụ không chấp hành đúng quy định thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơbản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và pháttriển nông thôn qua Kho bạc Nhà nước của cán bộ làm việc tại KBNN tỉnh
Số sai phạm phát hiện thông qua kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từnguồn vốn cấn đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nôngthôn của các đối tượng sử dụng ngân sách tỉnh
Số vốn đầu tư XDCB từ nguồn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp
và phát triển nông thôn bị từ chối thanh toán
Trang 281.2.2 Bộ máy kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua kho bạc nhà nước tỉnh
* Chủ thể kiểm soát:
Chủ thể thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư bao gồm tất cả các cán bộ,phòng ban, bộ phận thuộc bộ máy kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB củaKBNN đều có trách nhiệm thực hiện công tác kiểm soát theo nhiệm vụ, công việcchuyên môn mình phụ trách; chịu trách nhiệm về tính chính xác của các kết quảkiểm soát thanh toán do mình đưa ra Trong đó:
- Bộ máy KSC đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnhcho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn của Kho bạc Nhà nước baogồm Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn liên quan đến hoạt động kiểmsoát thanh toán
- Cán bộ KSC
Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngânsách tỉnh nói chung và cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn làmột hoạt động tác nghiệp và có tính chuyên môn hóa cao đòi hỏi phải các cán bộlàm công tác KSC phải là những người có đủ năng lực, có phẩm chất đạo đức
Về năng lực: Cán bộ trực tiếp kiểm soát các khoản chi phải là những người
có trình độ chuyên môn phù hợp, được đào tạo một cách bài bản, nắm bắt và hiểu rõcác văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động chi đầu tư xây dựng cáccông trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; có khả năng vận dụng thành thạocác kiến thức và kĩ năng vào thực hiện nhiệm vụ của mình
Về kỹ năng làm việc, để thực hiện tốt công tác chuyên môn ngoài trình độchuyên môn cao thì cán bộ kiểm soát thanh toán còn phải là những người có kỹnăng nhận định, phân tích và đánh giá tốt về tất cả các vấn đề có thể gặp phải tro ngquá trình thực hiện nhiệm vụ của mình
Về tư cách, phẩm chất đạo đức cần có ở một người cán bộ KSC là trungthực, có tính kỷ luật cao, có tinh thần cầu thị,
Trang 29Để công tác KSC đạt hiệu quả thì ngoài việc đảm bảo chất lượng cán bộchuyên môn thì còn cần phải đảm bảo số lượng nhân sự thực hiện, đặc biệt vàonhững thời điểm cuối năm.
Bên cạnh đó, chủ đầu tư cũng có trách nhiệm thực hiện công tác kiểm soát
hồ sơ thanh toán trước khi gửi hồ sơ thanh toán ra Kho bạc; chịu trách nhiệm vềnhững hồ sơ gửi ra Kho bạc Nhà nước
*Đối tượng kiểm soát
Đối tượng kiểm soát là các công trình dự án nông nghiệp và phát triển nôngthôn sử dụng ngân sách Nhà nước nói chung và ngân sách cấp tỉnh nói riêng để đảmbảo việc sử dụng ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách đúng quy định, hạn chếthất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước
1.2.3 Nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua kho bạc nhà nước tỉnh
Các nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốncân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn baogồm các nội dung kiểm soát vốn từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn thựchiện đầu tư và giai đoạn kết thúc đầu tư
a) Kiểm tra sự đầy đủ, tính pháp lý của hồ sơ:
Căn cứ hồ sơ đã nhận, cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát sự đầy đủ,tính pháp lý của hồ sơ tạm ứng, thanh toán (bao gồm cả việc kiểm tra mẫu dấu, chữký) phù hợp mã đơn vị sử dụng ngân sách, mục lục ngân sách, đầy đủ và thống nhấtcác chỉ tiêu ghi trên các hồ sơ, chứng từ đề nghị tạm ứng, thanh toán
b) Kiểm tra kế hoạch vốn được giao:
Dự án đã được giao kế hoạch vốn năm của cấp có thẩm quyền (theo nguồnvốn, niên độ kế hoạch vốn) và đã được nhập trên TABMIS theo quy định hiện hành,phù hợp với dữ liệu trên TABMIS
c) Kiểm tra các khoản đề nghị tạm ứng, thanh toán theo hợp đồng
Trang 30+ Trường hợp tạm ứng:
Theo Kho bạc Nhà nước (2016) quy định: “Cán bộ có trách nhiệm Kiểm tra,
đối chiếu hạng mục, nội dung công việc đề nghị tạm ứng có phù hợp với dự toán,hoặc hợp đồng đã ký; kiểm tra mức vốn đề nghị tạm ứng phù hợp với quy định hiệnhành, trong phạm vi kế hoạch vốn năm được giao; Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng(nếu có) của nhà thầu, gửi bản sao có đóng dấu xác nhận sao y bản chính của Chủ
đầu tư.”
+ Trường hợp thanh toán khối lượng công việc hoàn thành:
Theo Kho bạc nhà nước (2016) quy định : “Với các công việc thực hiện theo
hợp đồng: Cán bộ kiểm soát tiến hành kiểm tra, đối chiếu hạng mục, nội dung côngviệc, khối lượng hoàn thành với quy định trong hợp đồng, phụ lục hợp đồng (nếucó) đã ký, giá trị khối lượng hoàn thành đề nghị thanh toán không được vượt giá trịhợp đồng kinh tế đã ký kết, hoặc dự toán được duyệt; phù hợp với từng loại hợpđồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng Với hợp đồng theo đơn giá:cán bộ kiểm soát thực hiện kiểm tra, xem xét sự phù hợp giữa đơn giá đề nghị thanhtoán với đơn giá ghi trong hợp đồng, hoặc dự toán được duyệt nếu hợp đồng quyđịnh thanh toán theo đơn giá trong dự toán được duyệt Trường hợp đơn giá tronghợp đồng, hoặc dự toán được duyệt là đơn giá chi tiết theo chi phí đầu vào của khốilượng XDCB (đơn giá nguyên vật liệu, chi phí máy móc thi công, chi phí nhâncông, …) thì Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc xác định đơn giá và giá trị khốilượng hoàn thành đề nghị thanh toán, KBNN không chịu tách nhiệm và không kiểmtra, xem xét sự phù hợp của đơn giá đề nghị thanh toán của Chủ đầu tư Với cáccông việc thực hiện không theo hợp đồng: cán bộ kiểm soát tiến hành kiểm tra nộidung công việc, khối lượng hoàn thành đảm bảo nội dung, khối lượng hoàn thành
được thanh toán phù hợp với dự toán chi phí được duyệt.”
d) Kiểm tra chi phí giải phóng mặt bằng:
Đối với hợp đồng thi công xây dựng có điều khoản quy định GPMB
Theo Kho bạc nhà nước (2016) quy định: “Cán bộ có trách nhiệm yêu cầu
chủ đầu tư gửi Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền
Trang 31duyệt; dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt (nếu chưa cótrong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt); Dự toán chi phí tổchức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền duyệt; dựtoán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế (nếu có).”
e) Kiểm soát phê duyệt quyết toán
Hồ sơ làm căn cứ để kiểm soát thanh toán vốn gồm: “Quyết định phê duyệtquyết toán dự án, công trình hoàn thành kèm Báo cáo quyết toán dự án, công trìnhhoàn thành.” Cán bộ kiểm soát sẽ tiến hành xem xét tổng thể toàn bộ các chi phíphát sinh trong quá trình thi công công trình nông nghiệp và phát triển nông thônnhằm đảm bảo từng khoản chi, từng nội dung chi đều phù hợp với dự toán đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để đánh giá chính xác tổng chi phí thực tế phátsinh của dự án làm cơ sở đánh giá hiệu quả đầu tư
Trường hợp số vốn quyết toán được duyệt lớn hơn số vốn đã thanh toán: Cán
bộ kiểm soát chi căn cứ vào đề nghị thanh toán của Chủ đầu tư, kế hoạch vốn đượccấp có thẩm quyền giao, các hồ sơ đã gửi trước đây và gửi bổ sung (nếu có) để thựchiện kiểm soát thanh toán tiếp phần chênh lệch giữa số vốn được phê duyệt quyếttoán và số vốn đã thanh toán
Trường hợp số vốn quyết toán được duyệt nhỏ hơn số vốn đã thanh toán: Saukhi nhận được Quyết định phê duyệt quyết toán dự án, công trình hoàn thành; cán
bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản đề nghị Chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu thu hồi,nộp NSNN số vốn đã thanh toán cao hơn số vốn được phê duyệt quyết toán, báo cáoTrưởng phòng/ bộ phận kiểm soát chi để trình Lãnh đạo phụ trách ký duyệt, gửiChủ đầu tư và cấp trên của Chủ đầu tư
1.2.4 Hình thức, công cụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua kho bạc nhà nước tỉnh
1.2.4.1 Hình thức kiểm soát thanh toán
Về hình thức kiểm soát thanh toán, hiện nay công tác kiểm soát thanh toánvốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trìnhnông nghiệp và phát triển nông thôn qua Kho bạc Nhà nước bao gồm 2 hình thức
Trang 32chính là:
- Thanh toán trước, kiểm soát sau: hình thức này áp dụng với một số khoảnchi, cán bộ KSC sẽ thực hiện kiểm soát sơ bộ hồ sơ sau đó tiến hành chuyển cho bộphận kế toán để thanh toán ngay khi nhận đủ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ theo quy địnhcủa Nhà nước; sau đó kiểm soát hồ sơ và xử lý kết quả kiểm tra Nếu có bất kì mộtkhoản chi nào bị từ chối thanh toán thì sẽ giảm trừ vào kỳ thanh toán sau
- Kiểm soát trước, thanh toán sau: cán bộ KSC sẽ thực hiện kiểm soát đầy đủ
hồ sơ, chứng từ theo đúng quy định trước; nếu hồ sơ, chứng từ đầy đủ và hợp pháp,hợp lệ thì đề nghị thanh toán
1.2.4.2 Công cụ kiểm soát thanh toán
Các công cụ kiểm soát được áp dụng nhằm kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ
và tính đầy đủ của các hồ sơ thanh toán bao gồm:
* Các công cụ pháp luật:
Công cụ pháp luật được sử dụng bao gồm toàn bộ các văn bản quy phạmpháp luật có liên quan, chi phối hoạt động đầu tư xây dựng các công trình nôngnghiệp và phát triêng nông thôn như Luật, các Nghị định, Thông tư và các văn bảnhướng dẫn,
* Các công cụ hành chính:
Kế hoạch: Là văn bản thể hiện lượng vốn và nguồn vốn được phân bổ cho hoạtđộng đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn trong năm ngânsách
Hồ sơ thanh toán: Bao gồm các loại toàn bộ các tài liệu liên quan đến côngtác thi công xây dựng các công trình theo từng giai đoạn Nó thường bao gồm cácquyết định của cơ quan quản lý nhà nước về liên quan đến dự án, hợp đồng thicông, Biên bản nghiệm thu, Bảng xác định giá trị thanh toán,
Chứng từ thanh toán: Là các giấy tờ phục vụ công tác thanh toán theo mẫuquy định của cơ quan quản lý nhà nước ban hành
Các loại báo cáo: Bao gồm báo cáo định kì và đột xuất do các cơ quan quản
lý nhà nước cấp trên ban hành để nắm bắt tiến độ thực hiện giải ngân vốn để cónhững phương án xử lý kịp thời
Trang 33Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đốingân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn qua Kho bạcNhà nước bao gồm các bước:
Bước 1:
Chuyên viên KSC thực hiện kiểm soát hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh toánkiểm tra hồ sơ pháp lý của dự án đảm bảo tính logic về thời gian và phù hợp vớiquy định hiện hành về quản lý tài chính đầu tư XDCB và thực hiện các nội dungcông việc sau:
- Xác định và chấp nhận số vốn tạm ứng, thanh toán, số vốn tạm ứng cầnphải thu hồi; tên, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ các chỉ tiêu (phần ghicủa KBNN) và ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư,Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);
- Lập tờ trình lãnh đạo, trình Trưởng phòng/Phụ trách bộ phận kiểm soát chitoàn bộ hồ sơ tạm ứng, hoặc thanh toán khối lượng hoàn thành để xem xét, ký trìnhLãnh đạo KBNN phụ trách xem xét, phê duyệt
Trường hợp thuộc đối tượng phải thực hiện cam kết chi nhưng chưa đượcChủ đầu tư thực hiện cam kết chi, cán bộ kiểm soát chi đề nghị Chủ đầu tư làm thủtục cam kết chi trước khi tạm ứng, thanh toán
Trường hợp số vốn chấp nhận thanh toán có sự chênh lệch so với số vốn đềnghị của Chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi lập Thông báo kết quả kiểm soát thanhtoán, nêu rõ lý do và báo cáo Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận Kiểm soát chi
Bước 2:
Trang 34Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận kiểm soát chi kiểm tra hồ sơ, ký tờ trìnhlãnh đạo KBNN, và các chứng từ thanh toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốnđầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) Giấy rút vốn đầu tư;sau đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ kiểm soát chi để trình lãnh đạo KBNN phụtrách
Trường hợp Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận kiểm soát chi chấp nhận thanhtoán số vốn khác so với số vốn cán bộ kiểm soát chi trình; Trưởng phòng/ bộ phậnkiểm soát chi ghi lại số vốn chấp nhận thanh toán trên tờ trình lãnh đạo và yêu cầucán bộ kiểm soát chi hoàn thiện lại Thông báo kết quả trình lãnh đạo KBNN ký, gửiChủ đầu tư
Bước 3:
Lãnh đạo KBNN phụ trách kiểm soát chi xem xét, ký duyệt tờ trình lãnh đạocủa phòng/ bộ phận Kiểm soát chi và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rútvốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) sau đó chuyển trả
hồ sơ cho phòng/ bộ phận Kiểm soát chi
Trường hợp lãnh đạo KBNN yêu cầu làm rõ hồ sơ thanh toán thì phòng/ bộphận Kiểm soát chi có trách nhiệm giải trình
Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số vốn đề nghị chấp nhận
thanh toán của phòng Kiểm soát chi thì sau khi lãnh đạo trả hồ sơ, cán bộ kiểm soát
chi hoàn thiện lại Thông báo theo ý kiến của lãnh đạo KBNN, báo cáo Trưởngphòng/ Phụ trách bộ phận kiểm soát chi trình lãnh đạo KBNN ký gửi Chủ đầu tư vềkết quả chấp nhận thanh toán
Bước 4:
Chuyên viên KSC thực hiện nhập giao dịch trên hệ thống TABMIS, sau đóchuyển bút toán trên hệ thống TABMIS và bàn giao chứng từ giấy cho phòng/ bộphận Kế toán
KTV thực hiện kiểm soát, đối chiếu chứng từ giấy và bút toán trên hệ thống;hạch toán, ký chứng từ giấy và trình kế toán trưởng phê duyệt
Nếu phát hiện sai sót hoặc chứng từ không hợp lệ, hợp pháp, KTV thông báo
lý do và chuyển trả hồ sơ về phòng/ bộ phận kiểm soát chi để xử lý
Trang 35Bước 5:
Kế toán trưởng kiểm soát, đối chiếu chứng từ giấy và bút toán trên hệ thống;
ký chứng từ giấy và phê duyệt bút toán trên hệ thống
Nếu phát hiện sai sót hoặc chứng từ không hợp lệ, hợp pháp, Kế toán trưởngthông báo lý do và chuyển trả hồ sơ cho KTV để KTV chuyển trả hồ sơ về phòng/
bộ phận kiểm soát chi xử lý
Bước 6:
KTV áp thanh toán theo quy định hiện hành
Cuối ngày, KTV đóng dấu “KẾ TOÁN” lên các liên chứng từ và bàn giaochứng từ cho chuyên viên KSC
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp
và phát triển nông thôn qua kho bạc nhà nước tỉnh
1.3.1 Các nhân tố thuộc về kho bạc nhà nước tỉnh
* Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ thực hiện kiểm soát thanhtoán:
Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ thực hiện kiểm soát thanh toánđóng vai trò quan trọng, có ý nghĩa quyết định tới chất lượng kiểm soát thanh toáncủa KBNN nói chung và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn cân đốingân sách tỉnh cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Do vậy, Khobạc Nhà nước muốn hoàn thành tốt nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCBthì cần phải có một đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ chuyên trách có đủ năng lực, cótrình độ chuyên môn sâu, có tinh thần trách nhiệm cao, tận tụy với công việc, thường
xuyên được đào tạo trau dồi kiến thức Nếu đội ngũ cán bộ kiểm soát viên có chuyên
môn nghiệp vụ giỏi và có đạo đức nghề nghiệp thì hiệu quả kiểm soát thanh toánvốn đầu tư XDCB sẽ cao, và ngược lại
* Cơ sở vật chất phục vụ công tác kiểm soát thanh toán
Trong thời đại công nghiệp hóa – hiện đại hóa như hiện nay, việc ứng dụngcông nghệ thông tin hợp lý vào trong nghiệp vụ chuyên môn sẽ tiết kiệm được thời
Trang 36gian, xử lý công việc nhanh, gọn, chính xác, đảm bảo chất lượng Do vậy, nếu Khobạc nhà nước tỉnh có hạ tầng công nghệ tốt thì chất lượng và hiệu quả kiểm soát sẽ
bị ảnh hưởng đáng kể
* Kiểm soát nội bộ của Kho bạc Nhà nước tỉnh
Công tác kiểm soát nội bộ của Kho bạc Nhà nước tỉnh nhằm đánh giá thựctrạng thực hiện các quy trình, nghiệp vụ của cán bộ làm công tác chuyên môn từ đóphát hiện những sai phạm trong quá trình thực hiện để có những biện pháp xử lý,ngăn ngừa những hành vi đó tái diễn, qua đó góp phần nâng cao chất lượng kiểmsoát thanh toán tại đơn vị Do vậy, kiểm soát nội bộ càng tốt thì sẽ càng góp phầnnâng cao chất lượng công tác thanh toán và hạn chế thất thoát, lãng phí ngân sách
Trang 37* Công tác phổ biến các quy định KSC của KBNN tới các chủ đầu tư
Muốn chủ đầu tư chấp hành tốt các quy định của pháp luật nói chung và cácquy định về thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông nói riêng thì Khobạc nhà nước cần phải thực hiện tốt công tác tuyên truyền phố biến quy định củapháp luật về thanh toán vốn đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp nông thônhiện đang áp dụng Thông qua các hoạt động đó, sẽ giúp chủ đầu tư tuân thủ đúngcác quy định, tự rà soát và bổ sung hồ sơ chứng từ theo đúng các mẫu biểu quy định
và thời điểm áp dụng, tránh phải làm đi làm lại
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài kho bạc nhà nước tỉnh
* Hệ thống pháp luật, các chế độ, chính sách quy định trong quản lý đầu tưXDCB nói chung và đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nôngthôn nói riêng
Các văn bản quy phạm pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng kiểm soátthanh toán thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnhnói chung và cho các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn nói riêng Do vậy,các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan càng hoàn thiện, đầy đủ và rõ ràng baonhiêu thì công tác kiểm soát càng dễ thực hiện bấy nhiêu, chất lượng kiểm soát theo đócũng được nâng cao hơn Ngược lại nếu hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, có nhiềukhe hở, quy định không rõ ràng thì công tác kiểm soát thanh toán càng khó khăn, hiệuquả kiểm soát không cao, gây thất thoát, lãng phí nguồn ngân sách
* Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan
Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư là những cơ quan quản lý có liên quanđến việc quản lý vốn nói chung và vốn đầu tư xây dựng cho các công trình nôngnghiệp và phát triển nông thôn nói riêng Do vậy để hoạt động của các cơ quan quản
lý đạt hiệu quả thì cần có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa các đơn vị để các đơn
vị chủ động thực hiện nhiệm vụ, tránh sự chống chéo trong quản lý
* Nguồn ngân sách tỉnh
Với những tỉnh có nguồn ngân sách dồi dào thì nguồn vốn cân đối ngânsách tỉnh được bố trí cho các dự án công trình đầu tư xây dựng cơ bản nói chung
Trang 38và đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn sẽ nhiều,các dự án sẽ không bị kéo dài, hạn chế nguy cơ thiếu vốn phải cắt giảm đầu tưnhờ đó công tác kiểm soát thanh toán không bị ảnh hưởng, tiến độ thanh toán vàgiải ngân không bị chậm Ngược lại, ngân sách tỉnh còn hạn hẹp thì số vốn đầu
tư sẽ ít, kéo dài thời gian thực hiện công trình ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án
và công tác kiểm soát thanh toán
* Ý thức tuân thủ quy định pháp luật của chủ đầu tư
Ý thức tuân thủ quy định pháp luật của chủ đầu tư là một nhân tố khách quanảnh hưởng tới kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Nếu chủ đầu tư có ý thức chấp hànhcác quy định của pháp luật trong thực hiện các dự án đầu tư và quản lý tài chính chặtchẽ thì sẽ hạn chế những sai sót, thậm chí là sai phạm trong thanh toán vốn đầu tư.Qua cơ chế kiểm soát của KBNN vừa hạn chế những thiếu sót và sai phạm này vừagóp phần nâng cao ý thức chấp hành quy định pháp luật của chủ đầu tư
Trang 39CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH CHO CÁC
CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÀ TĨNH
2.1 Khái quát quá trình phát triển của Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh
Kho bạc Nhà nước (KBNN) tiền thân là Nha Ngân khố thuộc Bộ Tài Chínhđược thành lập từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 theo sắc lệnh số 75/SL ngày29/5/1946 của Chủ tịch Hồ Chí Minh Giai đoạn 1951-1989, nhiệm vụ quản lý quỹNgân sách Nhà nước được Chính phủ giao cho Ngân hàng Nhà nước thực hiện Từđầu năm 1990, thực hiện công cuộc đổi mới, Chính phủ quyết định tái thành lập hệthống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính theo quyết định số 07/HĐBT ngày 4/1/1990của Hội đồng Bộ trưởng Sau ba tháng chuẩn bị, ngày 01/04/1990 hệ thống KBNNchính thức đi vào hoạt động với mô hình tổ chức là cơ quan ngành dọc theo địa bànhành chính từ trung ương đến cấp huyện
Đến tháng 8 năm 1991, Quốc hội quyết định chia tác tỉnh Nghệ Tĩnh thành 2tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, theo đó, KBNN Hà Tĩnh được ra đời và đi vào hoạt độngtheo Quyết định số 320TC/QĐ/TCCB ngày 30/8/1991 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Những ngày đầu mới thành lập, KBNN Hà Tĩnh phải đối mặt với muôn vànkhó khăn: cơ sở vật chất, phương tiện làm việc gần như không có gì, bộ máy, cán bộcông chức (CBCC) vừa thiếu lại vừa yếu Cơ cấu bộ máy gồm 4 phòng nghiệp vụtại Văn phòng và 8 KBNN huyện trực thuộc Tổng số CBCC lúc bấy giờ là 118người, chủ yếu chuyển từ Ngân hàng sang, trong đó trình độ Đại học chỉ có 11%,trình độ Trung cấp chiếm 72% và cán bộ nữ chiếm 76%
Trang 40Cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội của Hà Tĩnh, sau 30 năm tái lậptỉnh, doanh số hoạt động của KBNN Hà Tĩnh cũng liên tục tăng cao, năm 2020 là120.115 tỷ đồng, gấp 151 lần so với năm 1992 Về số đơn vị giao dịch năm 2020 có2.485 đơn vị với gần 15.000 tài khoản giao dịch, cao gấp 12 lần khi mới thành lập.Nhiệm vụ KSC NSNN được đặc biệt quan tâm, những năm gần đây tổng chi ngânsách trên địa bàn là rất lớn, năm 2020 tổng chi NSNN hơn 19.000 tỷ đồng gấp 123lần so với năm 1992 Công tác thu NSNN được tập trung một cách kịp thời và hạchtoán, điều tiết chính xác cho các cấp ngân sách theo quy định KBNN Hà Tĩnh đãchủ động phối hợp một cách nhịp nhàng với các cơ quan quản lý thu như cơ quanThuế, hải quan, Tài chính thực hiện kết nối dữ liệu cung cấp thông tin quản lý,chống thất thu NSNN Năm 2020 tổng số thu NSNN trên địa bàn đạt hơn 14.000 tỷđồng bằng 330 lần so với năm 1992.
Thực hiện chương trình cải cách hành chính nhà nước, đến nay, KBNN HàTĩnh đã thực hiện nhiều biện pháp cải cách thủ tục hành chính, bộ máy và ứng dụngcông nghệ thông tin hiện đại hóa hành chính KBNN Hà Tĩnh đã thực hiện dịch vụcông trực tuyến mức độ 4 cho hầu hết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Khobạc cho gần 96% đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn KBNN Hà Tĩnh luônkhông ngừng nâng cao chất lượng CBCC, trong tổng số 212 CBCC tại đơn vị hiệnnay, trình độ đại học, trên đại học chiếm 85%, Cao đẳng, trung cấp chỉ còn 4%, cònlại là CBCC bảo vệ
Đến nay, sau 30 năm xây dựng và phát triển, hệ thống KBNN Hà Tĩnh đãvươn lên mạnh mẽ và trưởng thành về mọi mặt, ngày càng khẳng định được vai trò,
vị trí của mình trong công tác quản lý NSNN ở địa phương và hệ thống KBNN.Theo đó, KBNN Hà Tĩnh thường xuyên phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thu trênđịa bàn tập trung đầy đủ, kịp thời các khoản thu vào NSNN; tích cực tham mưu,cung cấp đầy đủ thông tin cho các cấp chính quyền địa phương trong công tác quản
lý, chỉ đạo điều hành quỹ NSNN; kịp thời công khai, phổ biến các thủ tục hànhchính, cơ chế, chính sách mới liên quan đến các đơn vị sử dụng NSNN; tổ chức tậphuấn các cơ chế chính sách mới cho cán bộ công chức làm nhiệm vụ KSC NSNN