Đề tài “Tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Tỉnh Quảng Ngãi” của tác giải Dương Thị Ánh Tiên, Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh bảo vệ nă
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
TRẦN THỊ THU HIỀN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HOÀNG MAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS NGUYỄN VĂN HIỆU
Hà Nội - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu
tham khảo của luận văn
Tác giả luận văn
Trần Thị Thu Hiền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trường Đại học Kinh tế - ĐH Quốc Gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, giúp tôi có được những kiến thức nền tảng vững chắc để thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ này
Tôi cũng xin bày tỏ cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Hiệu, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đưa ra những lời góp ý trong suốt quá trình nghiên cứu giúp tôi có thể hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, gia đình, những người luôn kịp thời động viên và tạo điều kiện giúp tôi vượt qua những khó khăn trong học tập cũng như trong cuộc sống để hoàn thành bài luận văn của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Trần Thị Thu Hiền
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Kết cấu của luận văn: 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NSNN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.2 Cơ sở lý luận về công tác kiểm soát Chi NSNN tại KBNN 7
1.2.1 Khái quát về NSNN 7
1.2.2 Khái niệm và vai trò của Chi ngân sách nhà nước 10
1.2.3 Kiểm soát Chi NSNN tại KBNN 11
1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát Chi NSNN tại KBNN 38
1.3 Kinh nghiệm về công tác Kiểm soát Chi NSNN tại KBNN quận, huyện trên địa bàn Hà Nội và bài học cho KBNN Hoàng Mai 41
1.3.1 Kinh nghiệm 41
1.3.2 Bài học rút ra cho KBNN Hoàng Mai 43
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
2.1 Quy trình thiết kế luận văn 45
2.2 Các phương pháp nghiên cứu luận văn 45
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 45
2.2.2 Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu 48
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NSNN TẠI KBNN HOÀNG MAI 50
3.1 Khái quát đặc điểm kinh tế- xã hội của quận Hoàng Mai 50
3.2 Tổng quan về Kho bạc Nhà nước Hoàng Mai 51
Trang 63.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Kho bạc Nhà nước
Hoàng Mai 51
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước Hoàng Mai 52
3.2.3 Cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước Hoàng Mai 54
3.3 Thực trạng công tác Kiểm soát Chi tại KBNN Hoàng Mai 57
3.3.1 Thực trạng Kiểm soát Chi thường xuyên 57
3.3.2 Thực trạng Kiểm soát Chi đầu tư 66
3.3.2.1 Thực trạng kiểm soát tạm ứng vốn đầu tư 66
3.3.2.3 Thực trạng quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản 72
3.3.3 Đánh giá chung 74
3.3.4 Nguyên nhân tồn tại 81
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NSNN TẠI KBNN HOÀNG MAI 86
4.1 Định hướng công tác Kiểm soát Chi NSNN tại KBNN Hoàng Mai 86
4.1.1 Định hướng phát triển chung của ngành KBNN giai đoạn 2018-2030 86
4.1.2 Định hướng phát triển của KBNN Hoàng Mai đến năm 2030 88 4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác Kiểm soát Chi NSNN tại KBNN Hoàng Mai 90
4.2.1 Giải pháp hoàn thiện bộ máy, đào tạo cán bộ kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước Hoàng Mai 90
4.2.2 Giải pháp hoàn thiện công cụ kiểm soát chi 94
4.2.3 Giải pháp hoàn thiện thực hiện quy trình kiểm soát chi NSNN qua KBNN Hoàng Mai 95
4.2.4 Các giải pháp khác 97
Trang 74.3 Một số kiến nghị 100
4.3.1 Đối với Chính phủ và Bộ Tài Chính 100
4.3.2 Đối với KBNN 102
KẾT LUẬN 104
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 NSNN Ngân sách Nhà nước
2 NSTW Ngân sách Trung ương
3 NSDP Ngân sách Địa phương
13 BQLDA Ban quản lý dự án
14 TTSPĐT Thanh toán song phương điện tử
15 NHTM Ngân hang thương mại
16 UBND Ủy ban nhân dân
17 KSC Kiểm soát Chi
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ chi NSNN
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Bảng 3.1 Cơ cấu chi thường xuyên qua KBNN Hoàng
2 Bảng 3.2 Số dự án được tạm ứng vốn đầu tư 2015 -2017 67
3 Bảng 3.3
Tổng hợp thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quý qua Kho bạc Nhà nước Hoàng Mai giai đoạn 2015-2017
6 Bảng 3.6 Kết quả kiểm soát chi thường xuyên qua
KBNN Hoàng Mai giai đoạn 2015-2017 74
8 Bảng 3.8 Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư XDCB trên địa bàn
Hoàng Mai giai đoạn 2015-2017 77
9 Bảng 3.9 Tỷ lệ tiền vốn đầu tư XDCB bị từ chối thanh
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở trong mọi thời đại và mọi nền kinh tế, Ngân sách Nhà nước (NSNN) đóng vai trò vô cùng quan trọng.NSNN là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội Do đó, để duy trì sự ổn định và bền vững của NSNN là mục tiêu của tất cả các quốc gia trên thế giới Trong đó Chi ngân sách nhà nước là một bộ phận quan trọng cấu thành cán cân ngân sách của mỗi quốc gia Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định Chi ngân sách nhà nước không chỉ nuôi dưỡng
bộ máy hành chính nhà nước hoạt động mà còn có tác dụng xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho tăng trưởng kinh tế trong tương lai Kết thúc năm 2015, chi NSNN ở mức 1.263 nghìn tỷ đồng, vượt 10,1% so với dự toán, đưa chỉ tiêu tỷ
lệ bội chi NSNN cao hơn mức 5% được Quốc hội phê duyệt (Bộ Tài chính 2015)
Ngày 04/01/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ký Quyết định số 07/HĐBT thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) trực thuộc Bộ Tài chính với chức năng chính là giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về quỹ NSNN Kho bạc Nhà nước trong suốt 26 năm qua đã không ngừng lớn mạnh và góp phần cùng ngành Tài chính hoàn thành tốt các nhiệm
vụ được đặt ra trong từng thời kì và từng giai đoạn cách mạng Với chức năng quản lý quỹ NSNN và các quỹ tài chính nhà nước của KBNN theo Quyết định
số 26/2015/ QĐ-TTg ngày 08/7/2015, công tác kiểm soát Chi NSNN tại Kho Bạc Nhà Nước đóng vai trò hết sức quan trọng để KBNN hoàn thành tốt nhiệm vụ của của mình Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, khi chi
Trang 12NSNN luôn vượt so với dự toán thì công tác kiểm soát Chi NSNN là một nhiệm vụ quan trọng của KBNN Điều đó giúp cho các khoản chi được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả đảm bảo nhu cầu chi tiêu của quốc gia, đáp ứng tầm vĩ mô của nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy, với việc thiết lập một cơ chế kiểm soát chi NSNN khoa học, hợp lý từ trung ương đến địa phương hoạt động hiệu quả, công tác kiểm soát Chi NSNN sẽ góp phần to lớn
vào việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ngành Kho Bạc
Thực hiện nhiệm vụ chung của toàn ngành, Kho bạc Nhà nước Hoàng Mai trực thuộc Kho bạc Nhà nước Hà Nội luôn cố gắng hoàn thành tốt công tác kiểm soát Chi Ngân sách Nhà nước Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, công tác kiểm soát Chi NSNN tại KBNN Hoàng Mai vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định trong việc chi và quản lý chi ngân sách Xuất phát từ lí do
đó, tôi xin được lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát Chi ngân
sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hoàng Mai” Với kiến thức thực tế
trong quá trình làm việc tại Kho bạc và các tài liệu nghiên cứu được, tôi hy vọng những ý kiến của mình sẽ góp phần hoàn thiện phần nào công tác kiểm soát Chi NSNN tại KBNN Hoàng Mai nhằm đáp ứng được chức năng, nhiệm
vụ của KBNN hiện nay
1.1 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn sẽ làm rõ các vấn đề sau:
Câu hỏi 1: Thực trạng kiểm soát Chi NSNN tại KBNN Hoàng Mai như thế nào và còn tồn tại những vấn đề gì?
Câu hỏi 2: Giải pháp nào để hoàn thiện công tác kiểm soát Chi NSNN tại KBNN Hoàng Mai?
1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là nghiên cứu về công tác kiểm soát Chi ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hoàng Mai, từ đó đưa ra
Trang 13những giải pháp để hoàn thiện công tác kiểm soát Chi ngân sách của toàn ngành Kho bạc cũng như Kho bạc Nhà nước Hoàng Mai
Mục tiêu cụ thể:
Thứ nhất, hệ thống hóa và làm sáng tỏ những nội dung cơ bản về
lý luận chi NSNN và kiểm soát Chi tại KBNN
Thứ hai, đánh giá tình hình công tác kiểm soát Chi ngân sách tại Kho bạc Nhà nước Hoàng Mai
Thứ ba, đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện công tác kiểm soát Chi NSNN tại KBNN Hoàng Mai nhằm tăng cường quản lý và điều hành ngân sách trên địa bàn Hoàng Mai
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: công tác kiểm soát Chi NSNN tại KBNN Hoàng Mai Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: địa bàn nghiên cứu là quận Hoàng Mai
Về thời gian: Số liệu chi của quận từ năm 2015 đến hết năm 2017
và đề xuất, kiến nghị đến năm 2025
Về nội dung: Các vấn đề liên quan đến hoàn thiện công tác kiểm soát Chi Ngân sách Nhà nước và tăng cường quản lý ngân sách trên quận để có thể thu thập được thông tin cho việc nghiên cứu đề tài
1.4.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm:
Quan sát: Dữ liệu được thu thập thông qua quá trình quan sát thực tế hoạt động kiểm soát Chi tại KBNN Hoàng Mai: cách thức tổ chức công tác kiểm soát chi và quản lý chi
Trang 14 Điều tra: Dữ liệu có được thông qua quá trình điều tra về các hoạt động thực tế tại KBNN Hoàng Mai về tổ chức hoạt động của bộ phận kiểm soát chi, quy trình xử lý chứng từ
Trích xuất dữ liệu từ các báo cáo có sẵn tại cơ quản quản lý Nhà nước và các văn bản, quy định về chế độ NSNN
Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: Trên cơ sở số liệu thống kê thu
thập được, luận văn sẽ đánh giá tình hình công tác kiểm soát Chi NSNN tại KBNN Hoàng Mai và đưa ra các giải pháp đề hoàn thiện
2 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn được trình bày trong 4
chương Cụ thể như sau :
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cở sở lý luận chung
về công tác kiểm soát chi NSNN tại Kho bạc Nhà nước
Chương 2: Thiết kế và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác kiểm soát Chi NSNN tại Kho bạc Nhà nước Hoàng Mai
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kiểm soát Chi NSNN tại KBNN Hoàng Mai
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NSNN
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đề tài kiểm soát chi NSNN qua KBNN là vấn đề quan trọng luôn được quan tâm, nghiên cứu Trong phạm vi cả nước đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về quản lý chi và kiểm soát chi NSNN qua KBNN, có thể được kể đến như:
Bài viết “Quy trình kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua KBNN:
Những đề xuất và giải pháp”, của tác giả Hoàng Thị Xuân, Tạp chí Quản lý
Ngân quỹ Quốc gia số 110(8/2011) Trong bài viết này tác giả đã nêu ra các bước trong kiểm soát chi ngân sách, từ đó chỉ ra những tồn tại cần khắc phục
và giải pháp cần thực hiện
Bài viết “Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB: Kết quả và kiến
nghị” của tác giả Nguyễn Duy Phương, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia
(Kho bạc nhà nước) số 108 (6/2011) Trong nghiên cứu này tác giả đã nêu ra được kiểm soát chi đầu tư XDCB là nhiệm vụ quan trọng của hệ thống KBNN, đưa ra được kết quả đạt được từ đó đề xuất kiến nghị để hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tưXDCB
Thạc sĩ Phạm Bình với bài viết “Triển khai thực hiện cam kết chi qua
Kho bạc Nhà nước trong điều kiện vận hành TABMIS” đăng trên Tạp chí
Quản lý Ngân quỹ Quốc gia số 138 tháng 12/2013 đã nhận định quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước là một khâu quan trọng trong chu trình quản lý chi ngân sách nhà nước góp phần từng bước thực hiện cải cách tài
Trang 16chính công theo hướng công khai, minh bạch và phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế, trên nền tảng vận hành TABMIS
Đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc
nhà nước Khánh Hòa” của tác giả Đỗ Thị Thu Trang, Luận văn thạc sỹ bảo
vệ năm 2012, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng Luận văn đã đưa ra được yêu cầu đổi mới của công tác quản lý NSNN trong thời gian tới, đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN Khánh Hòa, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý, điều hành NSNN, phù hợp với quá trình cải cách tài chínhcông
Đề tài “Tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
qua Kho bạc nhà nước Tỉnh Quảng Ngãi” của tác giải Dương Thị Ánh Tiên,
Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh bảo vệ năm 2012, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng Luận văn đã khảo sát thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Quảng Ngãi từ đó đánh giá kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hơn nữa công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Quảng Ngãi
Trong các đề tài khoa học, các công trình nghiên cứu trên, các tác giả đã
đề cập đến những vấn đề liên quan đến quản lý NSNN nói chung, quản lý chi NSNN nói riêng, nhưng hiện còn thiếu vắng những công trình nghiên cứu một cách toàn diện trong lĩnh vực kiểm soát chi NSNN qua KBNN Đặc biệt, quận Hoàng Mai với những điều kiện đặc thù và hoàn cảnh cụ thể, chưa có các công trình khoa học, các đề tài nghiên cứu sâu, nhằm đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện kiểm soát chi NSNN qua KBNN trên địa bàn
Trang 171.2 Cơ sở lý luận về công tác kiểm soát Chi NSNN tại KBNN
1.2.1 Khái quát về NSNN
NSNN là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời trên cơ sở sự tồn tại
và phát triển của Nhà nước Luật NSNN số 83/2015/QH13ngày25/06/2015 đã
xác định: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” NSNN có thể
hiểu là một kế hoạch tài chính quốc gia bao gồm chủ yếu các khoản thu và chi của Nhà nước được mô tả dưới hình thức cân đối bằng giá trị tiền tệ Phần thu thể hiện các nguồn tài chính được huy động vào NSNN; phần chi thể hiện chính sách phân phối các nguồn tài chính đã huy động được để thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội NSNN được lập và thực hiện cho một thời gian nhất định, thường là một năm và được Quốc hội phê chuẩn thông qua
Về mặt hình thức, hoạt động của NSNN được thể hiện thông qua thu, chi của Nhà nước Thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng quyền lực nhà nước để huy động một bộ phận giá trị của cải xã hội hình thành quỹ ngân sách nhà nước nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân, viện trợ và các khoản thu khác do Nhà nước quy định Chi NSNN là quá trình phân phối, sử dụng nguồn vốn của NSNN cho các nhu cầu gắn với việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế
- xã hội, chi cho quốc phòng, an ninh, chi hoạt động của bộ máy nhà nước, chi trả nợ của Nhà nước, chi viện trợ, khoản chi khác Trong thực tế hoạt động các hình thức thu, chi của NSNN hết sức phong phú và đa dạng, nhưng chúng không hề mang tính tự phát hoặc nằm ngoài sự kiểm soát của Nhà nước mà luôn bị ràng buộc bới những nội dung bên trong hết sức chặt chẽ
Trang 18NSNN là khâu tài chính tập trung quan trọng nhất, là kế hoạch tài chính
cơ bản, tổng hợp của Nhà nước.Vai trò của NSNN được xác lập trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ cụ thể của nó trong từng giai đoạn cụ thể Phát huy vai trò của NSNN như thế nào là thước đo đánh giá hiệu quả điều hành, lãnh đạo của Nhà nước Trong nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta hiện nay, NSNN có các vai trò chủ yếu sau:
Thứ nhất, với chức năng phân phối, ngân sách có vai trò huy động
nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và thực hiện sự cân đối thu chi tài chính của Nhà nước
Thứ hai, NSNN là công cụ tài chính của Nhà nước góp phần thúc đẩy
sự tăng trưởng của nền kinh tế, điều chỉnh kinh tế vĩ mô Nhà nước sử dụng NSNN như là công cụ tài chính để kiềm chế lạm phát, ổn định thị trường, giá
cả cũng như giải quyết các nguy cơ tiềm ẩn về bất ổn định kinh tế - xã hội
Thứ ba, NSNN là công cụ tài chính góp phần bù đắp những khiếm
khuyết của kinh tế thị trường, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thúc đẩy phát triển bền vững
Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình tổ chức huy động, quản lý các nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi của mỗi cấp ngân sách Ở nước ta, mỗi cấp chính quyền có một cấp ngân sách riêng để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình tại địa phương Để có một cấp ngân sách thì phải có một cấp chính quyền với những nhiệm vụ toàn diện, đồng thời phải có khả năng nhất định về nguồn thu tại địa phương do cấp chính quyền đó quản lý Phù hợp với mô hình hệ thống chính quyền nhà nước ta hiên nay, hệ thống ngân sách nhà nước theo luật định bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương Ngân sách địa phương bao gồm: ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách tỉnh); ngân sách huyện, quận, thị xã,
Trang 19thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách huyện); ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã)
NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai minh bạch, có sự phân công, phân cấp quản lý và gắn quyền hạn với trách nhiệm Tổ chức bộ máy hành chính của Nhà nước Việt Nam là thống nhất từ
TW đến địa phương, ngân sách cấp dưới là một bộ phận không thể tách rời của ngân sách cấp trên; NSTW và NSĐP hợp thành một chỉnh thể NSNN thống nhất Nguồn tài chính quốc gia được tạo ra từ một cơ cấu kinh tế thống nhất, được phân bổ trên các vùng lãnh thổ của quốc gia cho nên NSNN là một thể thống nhất, bao gồm toàn bộ các khoản thu, các khoản chi của Nhà nước trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước
Hệ thống tổ chức và quản lý NSNN là thống nhất từ TW đến địa phương dưới
sự lãnh đạo và điều hành của Quốc hội và Chính phủ Các cơ chế, chính sách thu chi và phương thức quản lý NSNN phải được thực hiện thống nhất do Quốc hội, Chính phủ quy định
Khi đã hình thành hệ thống NSNN gồm nhiều cấp thì việc phân cấp ngân sách là một tất yếu khách quan.Thực chất của phân cấp ngân sách là giải quyết mối quan hệ giữa các cấp chính quyền trong toàn bộ hoạt động của NSNN Thông qua phân cấp NSNN, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi cấp chính quyền trong thu chi NSNN được xác định cụ thể; đồng thời, phân cấp NSNN còn phản ánh mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa các cấp ngân sách, giữa các địa phương, giữa địa phương với quốc gia Phân cấp ngân sách gắn liền với nội dung phân cấp hành chính Phân cấp ngân sách không chỉ tập trung vào việc nâng cao tính
tự chủ của chính quyền địa phương mà còn phải hướng đến nâng cao tính trách nhiệm về chính trị, tính hiệu quả và minh bạch
Trang 201.2.2 Khái niệm và vai trò của Chi ngân sách nhà nước
1.2.2.1 Khái niệm Chi ngân sách Nhà nước
Chi NSNN là tổng thể các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ kinh tế-xã hội mà Nhà nước đảm nhận
Nguồn tài chính chủ yếu của chi NSNN là một phần tổng sản phẩm trong nước (GDP) do các ngành sản xuất kinh doanh sáng tạo ra và thông qua
cơ chế thu Nhà nước điều tiết, tập trung một phần đưa vào quỹ NSNN để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình
Chi NSNN luôn được thực hiện trong mối quan hệ với thu NSNN Mối quan hệ này tất yếu sẽ dẫn đến thu và chi cân đối (ngân sách cân đối); thu lớn hơn chi (bội thu ngân sách), thu nhỏ hơn chi ( bội chi ngân sách) Quá trình chi NSNN là sự phối hợp chặt chẽ giữa hai quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách Điều đó nghĩa là quỹ NSNN sau khi được hình thành sẽ được phân phối thành các quỹ nhỏ chuyên dùng như: Quỹ chi đầu tư và phát triển kinh tế và quỹ chi tiêu dùng thường xuyên; quỹ chi tiêu dùng thường xuyên lại tiếp tục phân chia thành các quỹ cấp phát cho quản lý hành chính, quốc phòng,
an ninh, văn hóa, xã hội Trên cơ sở các quỹ đã được hình thành Nhà nước sử dụng chúng trực tiếp vào những mục tiêu đã định
1.2.2.2 Vai trò của Chi ngân sách Nhà nước
Chi NSNN là công cụ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ kinh tế-xã hội của Nhà nước, do vậy trong từng thời kỳ phát triển nền kinh tế -xã hội, khi các nhân tố về: lực lượng sản xuất, khả năng tích lũy của nền kinh tế, bộ máy quản
lý Nhà nước, nhu cầu phát triển của dịch vụ xã hội, y tế, giáo dục, văn hóa, thay đổi thì chi NSNN có những nội dung, cơ cấu khác nhau Song nhìn chung, chúng đều có những đặc điểm sau đây:
Trang 21 Cơ cấu, nội dung và mức độ các khoản chi NSNN do Quốc hội- cơ quan quyền lực tối cao của Nhà nước quyết định Chính đặc điểm này làm nổi bậc vấn đề là chi NSNN mang tính pháp lý cao độ; khắc phục tình trạng tùy tiện, phân tán quyền lực trong quá trình điều hành quản lý NSNN
Qua đó làm cho ngân sách trở thành công cụ có hiệu lực trong quá trình điều hành và quản lý vĩ mô nền kinh tế- xã hội của Nhà nước
Chi NSNN phải mang tính hiệu quả cao Tính hiệu quả đó phải được đánh giá trên tầm vĩ mô, thông qua việc phân tích toàn diện các mục tiêu kinh tế -xã hội mà các khoản chi NSNN đảm nhận
Chi NSNN là hình thức cấp phát trực tiếp của Nhà nước vào các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân và không hoàn lại Nó xuất phát từ yêu cầu thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước Bằng việc cấp phát đó, các đơn vị, cơ quan tổ chức kinh tế có vốn hoạt động để thực hiện những nhiệm vụ được giao, nhờ đó làm cho nền kinh tế - xã hội ngày càng phát triển và tăng thêm nguồn thu cho ngân sách
1.2.3 Kiểm soát Chi NSNN tại KBNN
1.2.3.1 Kiểm soát Chi thường xuyên
a Khái niệm kiểm soát Chi thường xuyên
Chi thường xuyên là các khoản chi mang tính chất tiêu dùng xã hội và gắn liền với chức năng quản lý xã hội của Nhà nước Nó bao gồm hai bộ phận
cơ bản: Một bộ phận vốn được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu của dân cư trong lĩnh vực phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, một bộ phận dùng cho nhu cầu quản lý kinh tế xã hội chung của Nhà nước
Trang 22Bên cạnh nguồn NSNN, chi thường xuyên còn được sử dụng từ nguồn thu sự nghiệp (giáo dục, y tế ) Chi thường xuyên bao gồm các khoản chi cơ bản sau:
Chi sự nghiệp kinh tế: trong nền kinh tế hoạt động sự nghiệp kinh tế rất đa dạng như: hoạt động khảo sát thăm dò, hoạt động tuyên truyền phổ biến khoa học kỹ thuật, hoạt động nông lâm nghiệp, thuỷ lợi, công cộng Tất cả các hoạt động sự nghiệp này với mục đích phục vụ cho yêu cầu hoạch định và phát triển kinh tế Vì vậy cần phải có sự tài trợ của Nhà nước để tạo điều kiện vật chất khi các đơn vị sự nghiệp kinh tế hoạt động có hiệu quả Về nội dụng khoản chi sự nghiệp kinh tế từ NSNN bao gồm:
Chi lương và phụ cấp lương
Chi về kinh phí công dụng: mua sắm nguyên vật liệu, mua sắm, sửa chữa các phương tiện làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo: là một trong những khoản chi quan trọng gắn liền với việc nâng cao dân trí, đào tạo kỹ năng lao động, tiến bộ khoa học kỹ thuật phục vụ cho mục đích tăng trưởng kinh tế và nhu cầu ngày càng cao của con người trong cuộc sống Nội dung chi sự nghiệp giáo dục đào tạo bao gồm:
Chi về giáo dục phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú
Chi đào tạo sau Đại học, Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề và các hình thức đào tạo khác
Chi về nghiên cứu khoa học và công nghệ: để nhanh chóng tiếp cận nền khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới, ứng dụng thành tựu trên để phát triển kinh tế đất nước thì việc đầu tư vào nghiên cứu khoa học và công
Trang 23nghệ là vô cùng cần thiết Khoản chi này gồm có chi cho mạng lưới các cơ quan nghiên cứu khoa học, hệ thống viện, phân viện khoa học và công nghệ, chi cho các chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước và các khoản chi khác
Chi về sự nghiệp y tế: khoản chi này chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng số chi thường xuyên, chỉ sau chi về giáo dục đào tạo Bên cạnh nguồn kinh phí của NSNN còn huy động thêm các nguồn: viện phí, bảo hiểm y tế tăng cường trang bị cở sở vật chất kỹ thuật cho các cơ sở y tế, nâng cao chất lượng hoạt động khám chữa bệnh cho nhân dân Chi sự nghiệp y tế bao gồm: chi phòng bệnh chữa bệnh, chi cho các chương trình trọng điểm của ngành y
tế và chi sự nghiệp khác
Chi sự nghiệp văn hóa xã hội thể dục thể thao: đây là những hoạt động phong phú và đa dạng Mục tiêu các hoạt động này nhằm nâng cao tri thức, thẩm mỹ cho mọi tầng lớp dân cư cũng như đảm bảo đời sống người lao động khi gặp khó khăn, tai nạn, già yếu, trợ cấp cho các đối tượng chính sách, người nghèo neo đơn, chi giúp đỡ đời sống nhân dân ở những vùng xảy ra thiên tai và sự cố bất ngờ
Chi quản lý hành chính nhà nước: đây là khoản chi nhằm đảm bảo
sự hoạt động của hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương, tổ chức Đảng và các hoạt động chính trị xã hội Nội dung chi quản lý hành chính nhà nước gồm:
Chi về hoạt động của các cơ quan quyền lực nhà nước: Quốc hội, Hội đồng Nhân dân các cấp
Chi cho các cơ quan quản lý vĩ mô của nền kinh tế xã hội như Chính phủ, các Bộ ngành thuộc Chính phủ, chính quyền các cấp, các ngành thuộc chính quyền các cấp
Trang 24 Chi về hoạt động của các cơ quan thuộc ĐảngCộng sản Việt nam các cấp
Chi về hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội
Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội: đây là khoản chi nhằm đảm bảo sự tồn tại trọn vẹn của đất nước và góp phần nâng cao tính hiệu quả của các hoạt động kinh tế-xã hội Khoản chi này bao gồm các khoản:
Chi đảm bảo đời sống vật chất tinh thần, chính sách cho lực lượng vũ trang
Chi trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật
Chi đào tạo, huấn luyện và nghiên cứu khoa học kỹ thuật.+ Các khoản chi khác có liên quan
b Quy trình Kiểm soát chi thường xuyên
- Trường hợp chưa đủ điều kiện thanh toán, nhưng thuộc đối tượng được tạm ứng, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục tạm ứng cho đơn vị sử dụng ngân sách
Mức cấp tạm ứng tuỳ thuộc vào tính chất của từng khoản chi theo đề nghị của đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước Mức cấp tạm ứng không được vượt quá mức chi được cơ quan có thẩm quyền thông báo theo từng mục chi
Trình tự thủ tục tạm ứng:
Đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nuớc gưỉ các hồ sơ tài liệu liên quan và giấy rút dự toán ngân sách Trong đó ghi nội dung tạm ứng để Kho bạc Nhà nuớc có căn cứ cấp tạm ứng và theo dõi thanh toán tạm ứng được cụ thể qua một số khoản chi sau:
- Đối với chi mua sắm tài sản, xây dựng, sửa chữa nhỏ:
Trang 25+ Dự toán mua sắm, sửa chữa nhỏ hàng quý được cơ quan có thẩm quyền duyệt
+ Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp cần thực hiện đấu thầu theo quy định)
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa dịch vụ
- Đối với các khoản chi thường xuyên khác:
+ Dự toán chi thường xuyên quý (chia ra tháng) được duyệt
+ Các chứng từ liên quan khác như giấy rút dự toán ngân sách nhà nước
Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm soát các nội dung của hồ sơ, tài liệu
và làm thủ tục tạm ứng cho đơn vị
Thanh toán tạm ứng:
Sau khi đã thực hiện chi, đơn vị có trách nhiệm gửi đến Kho bạc Nhà nước giấy đề nghị thanh toán tạm ứng Gồm 2 liên cùng bảng kê chứng từ có kèm theo hồ sơ chứng từ để Kho bạc Nhà nước kiểm tra kiểm soát, nếu hồ sơ chứng từ hợp lệ, hợp pháp theo các mục chi, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thanh toán chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp thanh toán Sau đó kế toán Kho bạc Nhà nước trả lại khách hàng 1 liên giấy tờ đề nghị thanh toán và 1 liên bảng kê chứng từ thanh toán kèm hồ sơ chứng từ
+ Trường hợp nếu Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm soát báo cáo thực chi của đơn vị, nếu số thanh toán lớn hơn số đã tạm ứng, đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước phải lập giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (đối với phần cấp bổ sung) căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán được duyệt và giấy rút
dự toán ngân sách nhà nước bổ sung, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển
từ cấp phát tạm ứng sang cấp phát thanh toán
Trang 26+ Nếu số thanh toán nhỏ hơn số đã cấp tạm ứng thì Kho bạc Nhà nước chỉ việc làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp phát thanh toán theo số tiền trên giấy đề nghị thanh toán
+ Trường hợp số tạm ứng chưa được thanh toán, các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước có thể thanh toán vào tháng sau, quý sau (đối với các trường hợp đặc biệt), nhưng phải được thanh toán dứt điểm trước thời gian chỉnh lý quyết toán Các khoản tạm ứng không được thanh toán, Kho bạc Nhà nước tổng hợp báo cáo cấp trên (đối với khoản chi thuộc ngân sách cấp trên)
để trừ vào kinh phí cấp phát năm sau hoặc thu hồi giảm chi ngân sách nhà nước theo quyết định của cơ quan tài chính cùng cấp
- Trường hợp đảm bảo đầy đủ các điều kiện chi theo quy định, Kho bạc
Nhà nước làm thủ tục chi trả, thanh toán cho đơn vị sử dụng ngân sách
nhà nước
- Đối tượng cấp:
+ Lương, phụ cấp lương
+ Học bổng, sinh hoạt phí
+ Các khoản chi đủ điều kiện thanh toán trực tiếp
+ Các khoản tạm ứng đủ điều kiện chuyển từ cấp phát tạm ứng sang cấp phát thanh toán
Mức cấp phát thanh toán, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào hồ sơ chứng từ ngân sách nhà nước theo đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, mức cấp phát thanh toán tối đa trong tháng, quý, năm không vượt quá số dư dự toán ngân sách năm được duyệt
Trình tự thủ tục
Khi có nhu cầu cấp phát thanh toán, các đơn vị sử dụng kinh phí ngân
Trang 27sách nhà nước, gửi đến Kho bạc các hồ sơ, tài liệu, chứng từ thanh toán có liên quan
Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm soát, tính hợp lệ hợp pháp, các hồ sơ chứng từ, đối chiếu với dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Nếu
đủ điều kiện thì thanh toán trực tiếp cho đơn vị
Sơ đồ 1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ chi NSNN bằng chuyển khoản Chú thích:
(1) Đơn vị sử dụng ngân sách giao hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận
hồ sơ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sau khi kiểm tra chuyển toàn bộ chứng từ cho bộ phận kế toán
(2) Nhận được giấy rút dự toán bằng chuyển khoản (Phụ lục 02) kèm chứng từ để kiểm soát chi, kế toán viên kiểm tra kiểm soát chứng từ Giấy rút
dự toán ngân sách nhà nước trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng hoặc thanh toán trực tiếp kèm hồ sơ chứng từ liên quan, kế toán viên tiến hành kiểm tra, kiểm soát các yếu tố ghi trên chứng từ như nội dung như chi, kiểm tra mẫu dấu chữ
- Thanh toán qua NH
- Thanh toán điện tử
- Thanh toán liên KB
Trang 28ký của chủ tài khoản, kế toán đơn vị, số tiền bằng số, bằng chữ, kiểm tra số dư tài khoản dự toán và các điều kiện chi
(3) Nếu đủ điều kiện thanh toán cấp phát thì ký lên các chứng từ, nhập máy kế toán sau đó chuyển cho kế toán trưởng kiểm soát
(4) Sau khi kế toán trưởng kiểm soát xong nếu đủ điều kiện thì ký vào chỗ quy định rồi chuyển toàn bộ hồ sơ chứng từ trình Giám đốc ký duyệt Sau khi giám đốc ký duyệt, đóng dấu xong chuyển trả chứng từ cho kế toán trưởng
(5) Kế toán viên nhận chứng từ kế toán trưởng tách chứng từ 1 liên cho ghi Nợ Tài khoản chi ngân sách và gửi cho bộ phận tổng hợp và lưu trữ chứng
từ (liên 1), 1 liên gửi đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước (báo Nợ liên 2)
(6) Trường hợp chứng từ phải luân chuyển đi ngân hàng Nếu chấp nhận thanh toán chuyển trả cho đơn vị được hưởng có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thì lập 2 liên bảng kê chứng từ thanh toán tài khoản tiền gửi Ngân hàng Kế toán viên sau khi kiểm tra lại chứng từ, chuyển kế toán trưởng kiểm tra và ký lên bảng kê chứng từ thanh toán rồi chuyển cho giám đốc ký duyệt bảng kê chứng từ thanh toán qua tài khoản tiền gửi Ngân hàng, đóng dấu Kho bạc Nhà nước và chuyển cho cán bộ có trách nhiệm làm nhiệm vụ đưa chứng
từ sang Ngân hàng
Trang 29Sơ đồ 1.2: Quy trình luân chuyển chứng từ chi ngân sách nhà nước bằng tiền mặt
vị, nếu đủ điều kiện kế toán nhập máy, ký, rồi chuyển chứng từ cho kế toán trưởng
(3) Kế toán trưởng kiểm soát lại đủ điều kiện thì ký kiểm soát, sau đó chuyển chứng từ cho giám đốc Kho bạc Nhà nước ký duyệt chi tiền
(4) Sau khi giám đốc ký duyệt, chuyển chứng từ cho kế toán tài khoản tiền mặt
Trang 30(5) Kế toán giữ tài khoản tiền mặt ghi sổ chi tiết tài khoản tiền mặt và chuyển chứng từ cho thủ quỹ
(6) Thủ quỹ nhập máy sổ quỹ, chi tiền cho khách hàng
(7) Thủ quỹ chuyển lại chứng từ cho kế toán tài khoản tiền mặt, kế toán tài khoản tiền mặt đối chiếu số tiền ghi trên chứng từ với số tiền đã ghi trên sổ chi tiết sau đó chuyển chứng từ cho bộ phận tổng hợp lưu trữ chứng từ
1.2.3.2 Kiểm soát Chi đầu tư phát triển
a Khái niệm Chi đầu tư phát triển
Được cấp phát chủ yếu từ ngân sách Trung ương và một bộ phận đáng
kể từ ngân sách địa phương, khoản chi này mang tính chất tích lũy Mức độ đầu tư phụ thuộc vào nguồn thu nhập quốc dân và nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng năng suất xã hội và các quan hệ cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân Chi đầu tư phát triển bao gồm:
Chi đầu tư xây dựng cơ bản: chủ yếu là nhằm vào xây dựng các công trình kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội then chốt làm thay đổi cơ cấu, tốc độ tăng trưởng kinh tế mà không có khả năng thu hồi vốn
Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước: là khoản chi tích luỹ mang tính chất sản xuất Khoản chi này hình thành vốn cố định, vốn lưu động của doanh nghiệp và là bộ phận vốn kinh doanh trong doanh nghiệp, đảm bảo yêu cầu tái sản xuất của doanh nghiệp nhà nước.Đây là khoản chi gắn liền sự can thiệp của nhà nước vào lĩnh vực kinh tế Bằng khoản chi này, một mặt nhà nước đảm bảo sự đầu tư vào một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh cần thiết tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế xã hội, mặt khác nhà nước phải đảm bảo sự phát triển cơ cấu kinh tế hợp lý và giữ vững các mối quan hệ cân đối nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế ở mức độ cao
Trang 31 Chi cho quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia, chi dự trữ nhà nước: các khoản chi này nhằm hướng vào mục tiêu thực hiện các chương trình quốc gia và đảm bảo an ninh cho quá trình vận hành nền kinh tế
b Quy trình kiểm soát Chi đầu tư
Quy trình tạm ứng vốn
Trong thời hạn 4 ngày làm việc kể từ khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục tạm ứng, chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng Trình tự kiểm soát tạm ứng được thực hiện như sau:
Bước 1: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả chuyển hồ sơ của chủ
đầu tư cho cán bộ thanh toán trong ngày nhận hồ sơ của chủ đầutư
Bước 2: Cán bộ thanh toán căn cứ hồ sơ đề nghị tạm ứng của chủ đầu tư
thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu (bao gồm cả kiểm tra mẫu dấu, chữ ký), sự phù hợp mã đơn vị sử dụng ngân sách, nguồn vốn, niên độ kế hoạch vốn; việc lựa chọn nhà thầu theo quy định (thuộc đối tượng chỉ định thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác); đối chiếu mức vốn đề nghị tạm ứng với các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng
Căn cứ vào kết quả kiểm tra và kế hoạch vốn năm, cán bộ thanh toán xác định số vốn chấp nhận tạm ứng, tên, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, giấy rút vốn đầu tư, đồng thời lập tờ trình lãnh đạo, trình Trưởng phòng KSC ký tờ trình lãnh đạo KBNN phụtrách
Bước 3: Trưởng phòng KSC kiểm tra hồ sơ, ký tờ trình lãnh đạo
KBNN, giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, giấy rút vốn đầu tư, sau đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ thanhtoán
Bước 4: Cán bộ thanh toán chuyển toàn bộ hồ sơ và chứng từ đã được
Trưởng phòng KSC ký duyệt cho phòng Kế toán
Trang 32Bước 5: Kế toán viên thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của
chứng từ kế toán, hạch toán và ký trên chứng từ giấy, sau đó trình Kế toán trưởng Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ giấy, sau đó trình lãnh đạo KBNN phụ trách về KSC xem xét hồ sơ, ký duyệt chứngtừ
Bước 6: Lãnh đạo KBNN phụ trách KSC xem xét, ký duyệt tờ trình
lãnh đạo của phòng KSC và các chứng từ, bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư và Giấy rút vốn đầu tư, sau đo chuyển trả hồ sơ về phòng Kế toán
Bước 7: Phòng Kế toán nhập các thông tin liên quan vào chương trình
máy và ký trên chương trình máy, thực hiện các thủ tục chuyển tiền cho đơn
vị thụ hưởng Đối với những khoản thanh toán có giá trị cao theo quy định của quy trình thanh toán điện tử thì phòng Kế toán trình Lãnh đạo phụ trách
kế toán ký duyệt trênmáy
Quy trình thanh toán khối lƣợng hoàn thành
KBNN thực hiện thanh toán trước, kiểm soát sau đối với từng lần thanh toán của công việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần và kiểm soát trước, thanh toán sau đối với công việc, hợp đồng thanh toán một lần và lần cuối cùng của công việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần
Trình tự các bước công việc và thời gian thanh toán trước
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục thanh toán, chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng theo nguyên tắc thanh toán trước, kiểm soát sau Trình tự thanh toán được thực hiện như sau:
Bước 1: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả chuyển hồ sơ của chủ đầu
tư cho cán bộ thanh toán trực tiếp trong ngày nhận hồ sơ của chủ đầu tư
Bước 2: Cán bộ thanh toán căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu
tư thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu (bao gồm cả việc kiểm tra mẫu dấu, chữ ký), sự phù hợp mã đơn vị sử dụng ngân sách,
Trang 33nguồn vốn, niên độ kế hoạch vốn; việc lựa chọn nhà thầu theo quy định (thuộc đối tượng chỉ định thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác);
Căn cứ vào kết quả kiểm tra và kế hoạch vốn năm, cán bộ thanh toán xác định số vốn thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi (nếu có); tên, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), đồng thời lập tờ trình lãnh đạo, trình Trưởng phòng KSC
ký tờ trình lãnh đạo KBNN phụ trách
Bước 3: Trưởng phòng KSC kiểm tra hồ sơ, ký tờ trình lãnh đạo
KBNN, Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (trường hợp có thanh toán tạm ứng), Giấy rút vốn đầu tư, sau đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ thanh toán
Bước 4: Cán bộ thanh toán chuyển toàn bộ hồ sơ và chứng từ đã được
Trưởng phòng KSC ký duyệt cho Phòng Kế toán
Bước 5: Kế toán viên thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của
chứng từ kế toán, hạch toán và ký trên chứng từ giấy, sau đó trình Kế toán trưởng Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ giấy, sau đó trình lãnh đạo KBNN phụ trách về KSC xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ
Bước 6: Lãnh đạo KBNN phụ trách về KSC xem xét hồ sơ, ký duyệt tờ
trình lãnh đạo của Phòng KSC và các chứng từ, bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng VĐT (trường hợp có thanh toán tạm ứng), Giấy rút vốn đầu tư; sau đó chuyển trả hồ sơ Phòng Kế toán
Bước 7: Phòng Kế toán nhập các thông tin liên quan vào chương trình
máy và ký trên chương trình máy, thực hiện các thủ tục chuyển tiền cho đơn
vị thụ hưởng Đối với những khoản thanh toán có giá trị cao theo quy định của quy trình thanh toán điện tử thì Phòng Kế toán trình lãnh đạo phụ trách kế toán ký duyệt trên máy
Trình tự kiểm soát sau:
Trang 34Căn cứ hồ sơ đã nhận, trong thời hạn tối đa là 07 ngày làm việc kể từ khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu
tư, cán bộ thanh toán thực hiện kiểm soát lại hồ sơ thanh toán, trong đó ngoài việc kiểm tra hồ sơ, tài liệu gửi một lần và gửi hàng năm, cán bộ thanh toán cần tập trung kiểm soát các vấn đề sau:
Kế hoạch vốn năm của dự án
Kiểm tra việc lựa chọn nhà thầu theo quy định (thuộc đối tượng chỉ định thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác)
Đối với các công việc thực hiện theo hợp đồng: Kiểm tra khối lượng hoàn thành ghi tại Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành để đảm bảo giá trị khối lượng hoàn thành được thanh toán đúng theo hợp đồng kinh tế được ký kết và dự toán được duyệt (trường hợp chỉ định thầu và thanh toán theo dự toán cho phí được duyệt hoặc trường hợp tự thực hiện hoặc phát sinh khối lượng ngoài hợp đồng); phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng
Đối với các công việc thực hiện không theo hợp đồng: Kiểm tra khối lượng hoàn thành ghi tại Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư để đảm bảo khối lượng hoàn thành được thanh toán theo dự toán được duyệt
Trường hợp sau khi kiểm soát, kết quả kiểm soát phù hợp với số vốn đã thanh toán cho chủ đầu tư thì cán bộ thanh toán ghi vào phía dưới tờ trình lãnh đạo là “Đã kiểm soát sau” và ký xác nhận vào Cán bộ thanh toán phải tự chịu trách nhiệm về kết quả kiểm soát sau này
Trình tự kiểm soát trước thanh toán sau:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục thanh toán, chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng theo nguyên tắc kiểm soát trước, thanh toán sau Trình tự kiểm soát thanh toán thực hiện như sau:
Trang 35Bước 1: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả chuyển hồ sơ của chủ
đầu tư cho cán bộ thanh toán trong ngày nhận hồ sơ của chủ đầu tư
Bước 2: Cán bộ thanh toán căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu
Đối với các công việc thực hiện theo hợp đồng: Kiểm tra khối lượng hoàn thành ghi tại Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành để đảm bảo giá trị khối lượng hoàn thành được thanh toán theo hợp đồng kinh tế được ký kết và dự toán được duyệt (trường hợp chỉ định thầu và thanh toán theo dự toán cho phí được duyệt hoặc trường hợp tự thực hiện hoặc phát sinh khối lượng ngoài hợp đồng); phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng
Đối với các công việc thực hiện không theo hợp đồng: Kiểm tra khối lượng hoàn thành ghi tại Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư để đảm bảo khối lượng hoàn thành được thanh toán theo dự toán được duyệt
Căn cứ vào kết quả kiểm tra, cán bộ thanh toán xác định số vốn thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi (nếu có); tên, tài khoản đơn vị được hưởng lập tờ trình lãnh đạo trình Trưởng phòng KSC
Bước 3: Trưởng phòng KSC kiểm tra hồ sơ (gồm toàn bộ hồ sơ thanh
toán khối lượng hoàn thành), ký tờ trình và trình lãnh đạo KBNN phụ trách
Bước 4: Lãnh đạo KBNN phụ trách xem xét, ký duyệt tờ trình lãnh đạo
của phòng KSC và chuyển trả tờ trình và hồ sơ phòng KSC
Bước 5: Cán bộ thanh toán căn cứ tờ trình lãnh đạo đã được phê duyệt
Trang 36ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng), trình Trưởng phòng KSC
Bước 6: Trưởng phòng KSC kiểm tra, ký Giấy đề nghị thanh toán vốn
đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng), Giấy rút vốn đầu tư và chuyển lại hồ sơ cho cán bộ thanh toán
Bước 7: Cán bộ Thanh toán chuyển tờ trình lãnh đạo đã được phê duyệt
và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (trường hợp có thanh toán tạm ứng), Giấy rút vốn đầu tư đã được Trưởng phòng KSC ký duyệt cho phòng Kế toán
Bước 8: Kế toán viên thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của
chứng từ, hạch toán và ký trên chứng từ giấy, sau đó trình kế toán trưởng Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ giấy, sau đó trình Lãnh đạo KBNN phụ trách về KSC xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ
Bước 9: Lãnh đạo KBNN phụ trách ký Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu
tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (trường hợp có thanh toán tạm ứng), Giấy rút vốn đầu tư và chuyển trả hồ sơ phòng Kế toán
Bước 10: Phòng Kế toán nhập các thông tin liên quan vào chương trình
máy và ký trên chương trình máy, thực hiện các thủ tục chuyển tiền cho đơn
vị thụ hưởng Đối với những khoản thanh toán có giá trị cao theo quy định của quy trình thanh toán điện tử thì phòng Kế toán trình lãnh đạo phụ trách kế toán
ký duyệt trên máy
1.2.3.3 Nội dung kiểm soát Chi NSNN
a Nội dung của kiểm soát chi thường xuyên NSNN
Nội dung KSC thường xuyên NSNN qua KBNN chính là quá trình KBNN kiểm tra các điều kiện chi thường xuyên NSNN Nội dung KSC thường xuyên NSNN qua KBNN bao gồm:
Trang 37- Kiểm tra sự đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định.Các hồ sơ, chứng từ đơn vị gửi đến KBNN là căn cứ pháp
lý để KBNN kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN Vì vậy mỗi khoản chi đều phải lập theo mẫu chứng từ qui định và hồ sơ chứng từ thanh toán kèm theo phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ KBNN có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và đầy đủ của các hồ sơ, chứng từ đó trước khi thanh toán, chi trả kinh phí NSNN cho đơn vị SDNS
- Kiểm tra các khoản chi đã có trong dự toán chi NSNN được giao.Dự
toán là khâu mở đầu của một chu trình NSNN Những khoản chi thường xuyên một khi đã được ghi vào dự toán chi và đã được cơ quan quyền lực nhà nước xét duyệt được coi là chỉ tiêu pháp lệnh Nó đã được tính toán để đảm bảo cân đối giữa nguồn thu NSNN và nhiệm vụ chi NSNN cho từng lĩnh vực,
Bộ, ngành, địa phương; được xây dựng, phê duyệt căn cứ vào nhiệm vụ được giao cho các đơn vị SDNS, định mức, tiêu chuẩn của các cơ quan chức năng
có thẩm quyền ban hành Do đó KBNN kiểm tra các khoản chi phải có trong
dự toán được giao nhằm đảm bảo các khoản chi được chi đúng mục đích, đối
tượng Tránh việc chi quá khả năng đảm bảo của NSNN
- Kiểm soát các khoản chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định.Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi là
điều kiện, nguyên tắc, đối tượng, giới hạn các mức chi tiêu cho một mục đích
cụ thể của đơn vị SDNS được cơ quan chức năng có thẩm quyền ban hành Chế độ, tiêu chuẩn, định mức là căn cứ quan trọng để lập dự toán chi ngân sách hằng năm và là căn cứ để KSC NSNN của KBNN Có hai loại chế độ,
tiêu chuẩn, định mức:
+ Chế độ, tiêu chuẩn, định mức sử dụng chung trong phạm vi toàn quốc
là những chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan chức năng có thẩm quyền ban hành áp dụng cho tất cả tỉnh, thành phố trong cả nước
Trang 38+ Chế độ, tiêu chuẩn, định mức sử dụng trong phạm vi ngành, địa phương (nếu được chính phủ cho phép hoặc có sự thỏa thuận của Bộ chức năng) thì loại chế độ, tiêu chuẩn, định mức này được cơ quan có thẩm quyền của ngành, địa phương ban hành để đảm bảo phù hợp với tính chất đặc thù của ngành kinh tế hoặc địa phương
Những khoản chi đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức thì KBNN căn cứ vào chế độ, tiêu chuẩn, định mức để kiểm soát khi cấp phát thanh toán cho đơn vị SDNS Những khoản chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì KBNN căn cứ vào dự toán được cơ quan cấp trên trực tiếp của đơn vị SDNS phê duyệt làm căn cứ để kiểm soát
Đây là nội dung được xem là quan trọng nhất trong công tác KSC NSNN Các khoản chi NSNN phải đáp ứng yêu cầu đúng mục đích, tiết kiệm
và hiệu quả Trong quá trình KBNN thực hiện KSC NSNN, nếu phát hiện các
vi phạm chính sách, chế độ quản lý tài chính, KBNN có quyền từ chối thanh toán Để thực hiện được điều này, KBNN phải dựa vào các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước quy định để kiểm soát Công việc kiểm tra đó được KBNN thực hiện thông qua việc xem xét các hồ sơ, tài liệu chi thường xuyên NSNN của đơn vị gửi đến KBNN
- Kiểm tra các khoản chi đã được thủ trưởng đơn vị SDNS hoặc người
được ủy quyền quyết định chi.Khi thẩm định hồ sơ thanh toán, KBNN phải
kiểm tra việc quyết định chi của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị hoặc người được ủy quyền (gọi chung là chủ tài khoản) đối với bất kỳ khoản chi nào, hay gọi là kiểm tra lệnh chuẩn chi Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Chuẩn chi của chủ tài khoản được thể hiện là chủ tài khoản ký và đóng dấu của đơn vị vào lệnh
chuẩn chi
Trang 39Đối với các khoản chi được cấp phát bằng hình thức dự toán kinh phí thì lệnh chuẩn chi là “Giấy rút dự toán kinh phí ngân sách” hoặc “Ủy nhiệm chi” của đơn vị SDNS
Chủ tài khoản các đơn vị SDNS có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc
sử dụng kinh phí NSNN đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, tiết kiệm và hiệu quả KBNN chỉ là người kiểm soát lại các khoản chi trước khi xuất quỹ ngân sách để thanh toán.Mọi khoản chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức, chủ tài khoản phải là người chịu trách nhiệm trước pháp luật vể các quyết định chi của mình.Vì vậy việc KBNN kiểm tra lệnh chuẩn chi là nhằm đảm bảo tính pháp lý để gắn trách nhiệm của chủ tài khoản đối với các khoản chi NSNN
Để thực hiện nội dung này, tất cả các chủ tài khoản phải đăng ký chữ
ký bằng tay, mẫu dấu của cơ quan, đơn vị và các văn bảng pháp lý chứng minh quyền lực (quyết định đề bạt, văn bản uỷ quyền) với cơ quan KBNN nơi giao dịch
Đối với các khoản chi được cơ quan Tài chính cấp trực tiếp bằng
“Lệnh chi tiền” thì cơ quan Tài chính có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất của từng khoản chi đảm bảo các điều kiện cấp phát NSNN theo qui định KBNN có trách nhiệm thanh toán, chi trả cho đơn vị SDNS theo nội dung ghi trong “Lệnh chi tiền” của cơ quan Tài chính
Sau khi kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ của đơn vị SDNS, nếu đủ điều kiện theo các nội dung như trên, KBNN thực hiện chi trả trực tiếp cho người hưởng lương và người cung cấp hàng hoá, dịch vụ; hoặc chi trả qua đơn vị SDNS trong trường hợp không thể chi trả trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng
Trường hợp không đủ điều kiện chi, KBNN tạm đình chỉ, từ chối thanh toán và thông báo bằng văn bản cho đơn SDNS biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của mình
Trang 40b Nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng
Công tác kế hoạch vốn đầu tƣ hàng năm
Nhiệm vụ kiểm soát đầu tiên là dự án phải nằm trong kế hoạch vốn đầu
tư XDCB hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt Phòng Kiểm soát chi NSNN tiến hành rà soát, phân loại và thông báo kế hoạch vốn đầu tư theo từng dự án, công trình cho phòng giao dịch và KBNN các quận (theo phân cấp) để theo dõi kế hoạch vốn và tiến hành thanh toán trên cơ sở kế hoạch vốn được giao
Kiểm soát tài liệu cơ sở (hồ sơ ban đầu)
Các tài liệu cơ sở đều là bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư, chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh KBNN kiểm tra, kiểm soát sự đầy đủ của các hồ sơ, văn bản theo quy định như:
- Tài liệu để mở tài khoản;
- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư hoặc Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp
có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh (nếu có);
- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án;
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính
kỹ thuật); Trường hợp tự thực hiện: văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ;
Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ: Hồ sơ phải được lập theo trình tự thời gian đúng các bước đầu tư xây dựng Các văn bản, quyết định phải được ban