Do vậy, việc đổi mới hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư củaKBNN được đặt ra như một nhiệm vụ tất yếu, cấp bách, góp phần quản lýhiệu quả vốn đầu tư XDCB và hoàn thiện hơn nữa chức
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÙI THỊ MAI HƯƠNG
KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
HÀ NỘI – 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÙI THỊ MAI HƯƠNG
KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bốtrong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều
đƣợc ghi rõ nguồn gốc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tôi đã nhậnđược sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể Trước hết,tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành của mình tới giảng viên hướng
dẫn, TS Nguyễn Duy Lạc, đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt
quá trình thực hiện luận văn
Những người vô cùng quan trọng với tôi là bố mẹ, gia đình tôi, họ đãđộng viên tôi trong suốt quá trình học tập Tôi xin được dành những lời cảm
ơn sâu sắc về những hy sinh và san sẻ của họ để tôi có thể hoàn thành khóahọc của mình
Với sự hỗ trợ rất nhiệt tình của nhiều bạn bè và đồng nghiệp, bằng cáchtrực tiếp và gián tiếp, tôi xin được bày tỏ sự biết ơn chân thành sâu sắc Cònlại những sai sót và khiếm khuyết trong bài là những yếu điểm của tôi
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.2 Cơ sở lý luận về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 6
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và ý nghĩa của kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 6 1.2.2 Nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 12 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 24 1.3 Kinh nghiệm kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của một số Kho bạc Nhà nước tỉnh và bài học rút ra cho Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh 27 1.3.1 Kinh nghiệm kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương 27 1.3.2 Kinh nghiệm kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước thành phố Hải Phòng 28 1.3.3 Bài học rút ra cho Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 29 CHƯƠNG 2 32
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Phương pháp luận 32
2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 3 2 2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 3 2 2.2.2 Phương pháp tổng hợp 32
Trang 62.2.3 Phương pháp phân tích 32
2.2.4 Phương pháp so sánh và phân tích tỷ lệ 33
2.2.5 Phương pháp chuyên gia: 3 3 2.3 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu 33
CHƯƠNG 3 3 4 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC BẮC NINH 34
3.1 Khái quát về Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh 34
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh 34
3.1.2 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 36
3.2 Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà Nước Bắc Ninh giai đoạn 2012-2016 40
3.2.1 Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản tại tỉnh Bắc Ninh 40
3.2.2 Thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh giai đoạn 2012-2016.42 3.3 Đánh giá chung công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh giai đoạn 2012 - 2016 60
3.3.1 Những kết quả đạt được 60
3.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 63
CHƯƠNG 4 71
PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC BẮC NINH 71
4.1 Phương hướng, mục tiêu, cơ hội và những thách thức để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh giai đoạn 2017-2021 71
4.1.1 Phương hướng 71
4.1.2 Mục tiêu 74
4.1.3 Cơ hội và những thách thức 75
Trang 74.2 Một số giải pháp tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước giai đoạn 2017 -2021 76
4.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức nhân sự 76
4.2.2 Hoàn thiện quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 77 4.2.3 Hiện đại hóa công nghệ thông tin ứng dụng trong công tác kiểm soát thanh toán 78 4.2.4 Tăng cường hoạt động thanh tra - kiểm tra nội bộ trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước 78 4.3 Một số kiến nghị 80
4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 80
4.3.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính 80
4.3.3 Kiến nghị với Kho bạc nhà nước 81
4.3.4 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh 82
KẾT LUẬN 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
12345
678
910111213
Trang 9i
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
STT
1
2
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước(NSNN) có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong vấn đề huy động vốn và sửdụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư Do có vai trò đặc biệt quan trọng nên vấn đềkiểm soát thanh toán nguồn vốn đầu tư XDCB rất được chú trọng, nhiều nộidung quản lý nguồn vốn này đã được hình thành từ việc ban hành pháp luật,xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách quản lý đến việc xây dựng quytrình, thủ tục cấp phát và quản lý sử dụng vốn Những văn bản liên quan đếnkiểm soát thanh toán nguồn vốn này đã được điều chỉnh, bổ sung trong thờigian qua ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu quản lý
Trong những năm qua, số lượng dự án, nguồn vốn và lượng vốn đầu tưtăng lên đáng kể Hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từNSNN đã có nhiều kết quả từ việc: bố trí bộ máy, triển khai thực hiện cơ chế,chính sách quản lý vốn đầu tư, thực hiện các khâu trong quá trình kiểm soátthanh toán Trong đó hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) có vai trò đáng
kể đã đóng góp rất lớn trong việc thực hành tiết kiệm chống lãng phí, loại bỏtiêu cực, phòng chống tham nhũng, nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN
KBNN Bắc Ninh với vai trò là cơ quan kiểm soát vốn đầu tư XDCBnguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Trải qua hơn 20 năm hoạt động,KBNN Bắc Ninh ngày càng khẳng định được vị thế, vai trò của mình trongcông tác kiểm soát chi NSNN Thời gian qua KBNN Bắc Ninh đã thực hiệntốt vai trò của mình, hàng năm qua kiểm soát thanh toán đã tiết kiệm cho ngânsách tại địa bàn hàng tỷ đồng từ việc phát hiện và từ chối thanh toán nhữngkhoản chi không đúng chế độ Tuy nhiên, trước sự phát triển mạnh mẽ củanền kinh tế, xu hướng hội nhập quốc tế công tác kiểm soát chi nói chung, chiđầu tư XDCB nói riêng qua KBNN Bắc Ninh vẫn bộc lộ một số điểm hạn chế
1
Trang 13bất cập ở nhiều khâu, từ khâu quyết định cấp vốn, sử dụng vốn đến việc thanhtoán, quyết toán vốn đầu tư, trình trạng chồng chéo giữa các văn bản hướngdẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả, tình trạng lãng phí, thất thoát trongđầu tư XDCB vẫn còn nhiều, gây lãng phí và thất thoát không nhỏ nguồnNSNN Do vậy, việc đổi mới hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư củaKBNN được đặt ra như một nhiệm vụ tất yếu, cấp bách, góp phần quản lýhiệu quả vốn đầu tư XDCB và hoàn thiện hơn nữa chức năng, nhiệm vụ vàvai trò của hệ thống KBNN.
Xuất phát từ tầm quan trọng nêu trên, với những kinh nghiệm công táccủa bản thân và kiến thức về quản lý kinh tế đã được học tập, nghiên cứu tại
trường, học viên đã lựa chọn đề tài: “Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh” với
mong muốn góp phần tìm hiểu sâu hơn công tác này qua KBNN Bắc Ninh đểhoàn thành nhiệm vụ
2 Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN có những bất cập gì ?
- Các giải pháp để khắc phục những bất cấp trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN hiện nay ?
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục đích:
Mục đích nghiên cứu đề tài làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễncủa kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN Trên cơ sở đó đề xuấtmột số giải pháp hoàn thiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB củaKBNN Bắc Ninh, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn NSNN
Trang 14nước trong đầu tư xây dựng cơ bản;
+ Phân tích thực trạng, nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN và các nhân tố ảnh hưởng;
+ Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần tăng cường quản
lý kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trongthời gian tới;
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Bắc Ninh
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài tập trung nghiên cứu quá trìnhkiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Bắc Ninh (bao gồm vốnđầu tư XDCB Ngân sách tỉnh, nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu chotỉnh, nguồn vốn Trái phiếu Chính Phủ )
Phạm vi thời gian: giai đoạn 2012-2016
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảngbiểu, sơ đồ, danh mục chữ viết tắt, luận văn được bố cục thành 4 chương:
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về kiểmsoát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Khobạc Nhà nước
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh
Chương 4 Phương hướng, giải pháp tăng cường công tác kiểm soátthanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạcNhà nước Bắc Ninh
3
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Quản lý vốn đầu tư XDCB là một khoản chi lớn của NSNN, do đótăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB là rất quan trọng, và nócàng quan trọng hơn khi nguồn lực ngân sách bị thiếu hụt nhưng đòi hỏi chiđầu tư phải hiệu quả thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, giải quyết toàndiện các vấn đề xã hội Vì vậy, vấn đề kiểm soát thanh toán vốn đầu tưXDCB trở thành đối tượng nghiên cứu phổ biến trong các đề tài khoa họcnhư: luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, đề tài nghiên cứu khoa học ở cấp bộ,
sở, ban ngành… Có thể khái quát qua tình hình nghiên cứu liên quan đến nộidung này trong thời gian gần đây như sau:
Luận văn thạc sĩ: “Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của thành phố
Hà Nội”, 2012 của tác giả Lê Toàn Thắng Luận văn đã đánh giá cơ bản các
vấn đề lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của thành phố Hà Nội,phân tích thực trạng, đánh giá được kết quả, chỉ ra hạn chế, tìm ra nguyênnhân và đề xuất hai nhóm giải pháp nhằm quản lý vốn đầu tư XDCB củathành phố Hà Nội Tuy nhiên, các nhóm giải pháp của tác giả đưa ra còn chưathật toàn diện
Luận văn thạc sĩ “ Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN Thái Nguyên”, 2012 của tác giả Hà
Xuân Trường Luận văn đã đưa ra được các vấn đề về cơ sở lý luận, đánh giáthực trạng về kiểm soát chi xây dựng cơ bản từ ngân sách và đưa ra các giảipháp có tính khả thi cao Tuy nhiên Luận văn chưa đưa ra được các chỉ tiêuđịnh lượng để đánh giá chất lượng;
Luận văn thạc sĩ “ Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
Trang 16từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Gia Lai”, 2015 của tác giảLương Thanh Bình Luận văn đã đưa ra được các giải pháp có tính khả thinhất định, tuy nhiên các giải pháp chưa có sự liên kết chặt chẽ và lôgic.
“Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN
Đà Nẵng”,2012 của tác giả Đoàn Kim Khuyên Luận văn thạc sĩ quản trị kinhdoanh Điểm nổi bật của luận văn đã chỉ ra được mức độ hài lòng của các tổchức, cá nhân giao dịch tại KBNN Đà Nẵng trong hai năm 2009 và 2010
Tài liệu hội thảo về “Thực trạng và giải pháp về nâng cao hiệu quả
vốn đầu tư từ NSNN” (Hà Nội năm 2008) Các bài viết trong tài liệu đã khái
quát được thực trạng hiệu quả vốn đầu tư từ NSNN: từ cơ chế phân cấp,công tác quy hoạch, lập kế hoạch, thực hiện dự án, quyết toán đầu tư chođến đánh giá đầu tư từ NSNN Các bài viết cũng đưa ra các chỉ tiêu đánh giáhiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và các giải pháp nhằm tăngcường hiệu quả đầu tư Tuy nhiên, ở mức độ nghiên cứu bài viết để tham giahội thảo, nên các tác giả chỉ khát quát cơ bản nhất thực trạng về hiệu quả sửdụng vốn đầu tư từ NSNN, những vấn đề nổi cộm và giải pháp khắc phụcchung nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN
Ngoài ra, trên Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia có rất nhiều bài viết đềcập đến kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB, như: “Một số giải pháp tăngcường quản lý tạm ứng và thu hồi tạm ứng trong công tác kiểm soát thanh toáncác dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN qua KBNN”, tác giả Trương Thị TuấnLinh, 2014 Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 144, trang 18-19; “Nângcao hiệu quả kiểm soát và giải ngân vốn đầu tư”, (Lâm Hồng Cường, 2014)Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 150, trang 16-18; “ Quy trình kiểm soátthanh toán vốn đầu tư – Một vài đề xuất sửa đổi”, (Lâm Hồng Cường, 2016);
“Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư: Một số vấn đề cần quan tâm”, (Lê QuangTân, 2016) Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số
5
Trang 17166, trang 22-23; “ Cải cách thủ tục hành chính trong công tác kiểm soát chitại KBNN cơ sở”, ( Ths Hà Quốc Thái) Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia,
số 170, trang 34-35
Tóm lại, các nghiên cứu của các tác giả trên đã có những đóng góp nhấtđịnh, giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn rõ hơn về thực trạng, những kết quả,những yếu kém, tồn tại trong công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN.Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chưa chỉ ra được đâu là khâu yếu kém trongcông tác kiểm soát thanh toán đầu tư XDCB Mặt khác trong giai đoạn hiện naycũng cần có những đánh giá mang tính cập nhật hơn sau khi triển khai việc thựchiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý NSNN tại KBNNnói chung và KBNN Bắc Ninh nói riêng Để tiếp tục nghiên cứu vấn đề cấp thiếtnày Tác giả đã kế thừa và phát huy có chọn lọc các lý thuyết nghiên cứu của cáctác giả trước đó để làm rõ hơn một số vấn đề về công tác kiểm soát thanh toánvốn đầu tư XDCB, đề ra các giải pháp nhằm góp phần thực hiện tốt hơn công táckiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Bắc Ninh trong giai đoạnhiện nay và những năm tiếp theo
1.2 Cơ sở lý luận về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và ý nghĩa của kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
1.2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
* Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản:
Đầu tư là một hoạt động kinh tế của các chủ thể trong xã hội Có nhiềucách định nghĩa về đầu tư:
Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư
phát triển, đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB
Trang 18nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy đầu tư XDCB là tiền đề quan trọng trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuấtkinh doanh nói riêng
Đầu tư XDCB là một loại hình đầu tư nói chung, trong đó mục đích bỏ
vốn được xác định và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm XDCB.
Đó là cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế - xã hội như các nhà máy, hệ thống giao thông, công trình thuỷ lợi, trường học, bệnh viện…
Vậy đầu tư XDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào
hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân được thực
hiện thông qua nhiều hình thức: xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoáhay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế
Nói đến đầu tư là nói đến hoạt động bỏ vốn nhằm thu được nguồn lợilớn hơn trong tương lai
Nếu xét theo giác độ các kênh huy động: có vốn đầu tư XDCB từnguồn NSNN và vốn đầu tư XDCB ngoài NSNN:
Vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là các hoạt động đầu tư
XDCB sử dụng nguồn vốn do NSNN đảm bảo chi trả
Vốn XDCB ngoài NSNN là hoạt động đầu tư XDCB sử dụng cácnguồn vốn ngoài NSNN để chi trả, như vốn tín dụng đầu tư phát triển, vốnvay các Ngân hàng thương mại, vốn đầu tư của các doanh nghiệp, vốn đầu tưkhu vực dân cư, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Dự án đầu tư XDCB là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằmđạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chấtlượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao
7
Trang 19gồm hoạt động đầu tư XDCB trực tiếp).
Ở mọi quốc gia, nguồn vốn đầu tư trước hết và chủ yếu là từ tích luỹcủa nền kinh tế, tức là phần tiết kiệm sau khi tiêu dùng (gồm tiêu dùng cánhân và tiêu dùng của Chính phủ) từ tổng sản phẩm quốc nội Nguồn tích luỹ
từ nội bộ nền kinh tế, xét về lâu dài là nguồn đảm bảo cho sự tăng trưởng vàphát triển kinh tế một cách ổn định, là điều kiện đảm bảo tính độc lập và tựchủ của đất nưc trong lĩnh vực kinh tế cũng như các lĩnh vực khác Ngoàinguồn vốn tích luỹ từ trong nước, các quốc gia còn có thể và cần huy độngvốn đầu tư từ nước ngoài để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
* Khái niệm kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Kiểm soát chi đầu tư XDCB là việc cơ quan cấp phát kinh phí NSNN cho
đầu tư XDCB thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát toàn bộ các hoạt động, các khoản chi từ NSNN cho đầu tư xây dựng công trình, mua sắm, lắp đặt thiết bị gắn với công trình XDCB đảm bảo chi đúng đối tượng, đúng mục tiêu của dự
án đã được duyệt, các khoản chi phải tuân thủ đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành, đúng định mức, đơn giá XDCB được cấp có thẩm quyền ban hành.
Kiểm soát chi không phải là công cụ quản lý riêng có của Nhà nước,
mà bất kỳ thành phần kinh tế nào, trong bất kỳ hoạt động kinh tế nào cũngđều phải kiểm soát để đảm bảo chi đúng nguyên tắc, đúng chế độ, tiết kiệmchi phí với mục đích cuối cùng là sử dụng tối ưu hiệu quả nguồn vốn
* Quan niêm về Kho bạc nhà nước
Theo Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ Tướng
Chính phủ thì: “Kho bạc nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực
hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán nhà nước; thực hiện huy động
Trang 20vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật”.
1.2.1.2 Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Đầu tư XDCB được biểu hiện thông qua sản phẩm của nó đó là công
trình xây dựng “Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao
động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, đượcliên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất,phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế.Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp,giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật
và công trình khác.” (Điều 3 của Luật xây dựng số 50/2014/QH11 ngày18/6/2014) Công trình XDCB có những đặc điểm như sau:
Một là, sản phẩm đầu tư XDCB là các công trình xây dựng gắn liền với
đất xây dựng công trình; nơi đầu tư xây dựng công trình cũng chính là nơiđưa công trình vào khai thác sử dụng Sản phẩm XDCB chủ yếu được sảnxuất theo đơn đặt hàng Vì vậy, quản lý và cấp vốn đầu tư XDCB phải thiếtlập các biện pháp quản lý và cấp vốn đầu tư phù hợp nhằm đảm bảo tiền vốnđược sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng và thất thoát vốn đầu tư, bảo đảmcho quá trình đầu tư xây dựng các công trình được thực hiện liên tục đúngtheo kế hoạch và tiến độ đã được xác định
Hai là, sản phẩm đầu tư XDCB có tính đơn chiếc, mỗi hạng mục công
trình có một thiết kế và dự toán riêng tuỳ thuộc vào mục đích đầu tư và điềukiện địa hình, địa chất của nơi đầu tư xây dựng công trình quyết định đếnquy hoạch, kiến trúc, quy mô và kết cấu khối lượng, quy chuẩn xây dựng, giảipháp công nghệ thi công và dự toán chi phí đầu tư của từng hạng mục côngtrình, công trình
Ba là, sản phẩm đầu tư XDCB là các công trình xây dựng thường có
9
Trang 21vốn đầu tư lớn, được tạo ra trong một thời gian dài Vì vậy phải thiết lập cácbiện pháp quản lý và cấp vốn đầu tư phù hợp, bảo đảm cho quá trình đầu tưxây dựng các công trình được thực hiện liên tục đúng theo kế hoạch và tiến
độ đã được xác định
Bốn là, đầu tư XDCB được tiến hành trong tất cả các ngành kinh tế
quốc dân, các khu vực kinh tế xã hội, nên sản phẩm XDCB có nhiều loại hìnhcông trình và mỗi loại hình công trình có những đặc điểm kinh tế kỹ thuậtriêng Đầu tư XDCB thường được tiến hành ngoài trời nên luôn chịu ảnhhưởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết và lực lượng thi công xây dựng côngtrình thường xuyên phải di chuyển theo nơi phát sinh nhu cầu đầu tư xâydựng các công trình Quản lý vốn đầu tư XDCB phải phù hợp với đặc điểmcủa từng loại hình công trình đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
1.2.1.3 Vai trò của chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước Là
một bộ phận cấu thành trong toàn bộ nguồn vốn đầu tư toàn xã hội, kiểm soát
thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng đặcbiệt, thể hiện:
- Chi đầu tư XDCB để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng
làm công
cụ quan trọng để Nhà nước tác động đến các hoạt động kinh tế - xã hội, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước.
Bằng việc cung cấp những dịch vụ công cộng như hạ tầng kinh tế - xãhội, an ninh, quốc phòng… mà các thành phần kinh tế khác không muốn,không thể hoặc không được đầu tư, các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốnNSNN được triển khai ở các lĩnh vực, vị trí quan trọng, then chốt nhằm đảmbảo cho kinh tế - xã hội phát triển ổn định
- Chi đầu tư XDCB là công cụ để Nhà nước chủ động điều
chỉnh tổng
Trang 2210
Trang 23Về mặt cầu: thanh toán vốn đầu tư XDCB trong đó có đầu tư XDCB từnguồn vốn NSNN sẽ tạo ra khả năng kích cầu tiêu dùng trong quá trình đầu
tư, góp phần thúc đẩy lưu thông, tạo thêm việc làm và thu nhập
Về mặt cung: khi các dự án đầu tư XDCB hoàn thành đưa vào sử dụng,năng lực mới của nền kinh tế tăng lên, tác động làm tăng tổng cung trong dàihạn kéo theo tăng sản lượng tiềm năng
- Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là công cụ để Nhà nước chủ động điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ.
Thông qua việc đầu tư các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng cho vùng sâu, vùng xa vùng đặc biệt khó khăn, cho các huyện nghèo,…
đã giúp cho các vùng này có điều kiện phát triển kết cấu hạ tầng, giaothông thuận lợi, nâng cao dân trí, tạo điều kiện phát triển tiềm năng kinh tếcủa từng vùng Thông qua các dự án đầu tư XDCB, Nhà nước có thể điềuchỉnh tạo điều kiện cho ngành nghề, lĩnh vực này mở rộng, phát triển hoặchạn chế các ngành nghề, lĩnh vực khác không có lợi
- Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế cũng như toàn bộ nền kinh tế phát triển.
Vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN có tác dụng như là vốn mồi thuhút các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển Chẳng hạn kết cấu
hạ tầng phát triển hoàn chỉnh sẽ tạo khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoàinước vào các lĩnh vực công nghiệp, văn hoá, giáo dục, y tế, du lịch…
1.2.1.4 Ý nghĩa của kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước
Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB góp phần đảm bảo vốn đầu tưđược thanh toán đúng thực tế, đúng hợp đồng A-B ký kết.Thông qua quá trìnhkiểm soát chi đầu tư đã góp phần quan trọng trong việc tiết kiệm chi choNSNN, góp phần tránh thất thoát, lãng phí trong đầu tư
Trang 24Góp phần đảm bảo dự án thực hiện đúng tiến độ, vì thông qua kiểm soátchi đầu tư cơ quan kiểm soát chủ động nắm bắt được tình hình thực hiện củacác dự án, qua đó tham mưu cho các Bộ, ngành Trung ương và địa phương,các chủ đầu tư, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư kịp thời tháo gỡ, giải quyếtnhiều khó khăn vướng mắc phát sinh trong triển khai chi đầu tư, góp phầnđảm bảo dự án thực hiện đúng tiến độ, như vậy sẽ hạn chế các phát sinh dokéo dài thời gian thực hiện dự án và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước, thôngquan kiểm soát chi, KBNN thực hiện tốt chức năng tham mưu, đề xuất chocác cấp chính quyền địa phương thực hiện cải cách thủ tục hành chính trongđầu tư xây dựng, đảm bảo đơn giản, dễ thực hiện nhưng vẫn đúng quy địnhcủa pháp luật từ đó nâng cao năng lực hiệu quả của các cơ quan quản lý nhànước về đầu tư xây dựng cơ bản
1.2.2 Nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng từ ngân
sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Về nguyên tắc, tất cả các khoản thanh toán đều được kiểm tra, kiểmsoát trước, trong và sau quá trình thanh toán, đảm bảo các khoản thanh toánphải có trong dự toán được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơquan có thẩm quyền quy định và được thủ trưởng đơn vị sử dụng vốn ngânsách hoặc được người ủy quyền chuẩn chi
Thanh toán ngân sách cho đầu tư XDCB có những đặc điểm riêng,khác với các khoản thanh toán khác nên kiểm soát thanh toán vốn đầu tưXDCB có những yêu cầu riêng về căn cứ kiểm soát, bộ máy kiểm soát, trình
tự kiểm soát và hồ sơ kiểm soát:
- Bộ máy kiểm soát phải được tổ chức gọn nhẹ từ Trung ương đếntỉnh, huyện, nơi các dự án, công trình xây dựng, có như vậy cán bộ kiểm soátthanh toán mới có điều kiện, thời gian bám sát tình hình diễn biễn tại hiện
12
Trang 25trường Bộ máy kiểm soát thanh toán được tổ chức đầy đủ các phòng bannghiệp vụ (kế hoạch tổng hợp, kiểm soát thanh toán, kế toán,…) và yếu tốcon người Cán bộ thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thanh toán đầu tư phảiđược tiêu chuẩn hoá, có kiến thức quản lý kinh tế, là người vừa nắm chắcchế độ quản lý đầu tư XDCB, vừa phải là cán bộ kỹ thuật, đồng thời là người
có đức tính liêm khiết, trung thực, có phong cách giao tiếp văn minh, lịch sự
- Về thể chế: Các văn bản chế độ quy định về kiểm soát thanh toánđầu tư XDCB phải được ban hành đầy đủ, đồng bộ, mang tính nhất quánxuyên suốt và ổn định lâu dài, bao gồm đầy đủ những quy định, những chếtài Các quy định cơ bản, đó là các quy định về quy hoạch ngành, vùng, lãnhthổ, các quy định về trình tự, thủ tục đầu tư XDCB, các quy định về chế độlập, phân bổ NSNN cho đầu tư XDCB,…các hồ sơ dự toán chi tiết…
- Về cơ sở vật chất, điều kiện, phương tiện làm việc phải được ápdụng các thành tựu khoa học kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Chính vì vậy, Để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao về kiểm soát thanhtoán vốn đầu tư, hàng năm hệ thống KBNN đã quan tâm, chú trọng tới côngtác lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và kiểm tra, giám sát việc thực hiện kếhoạch trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư từ NSNN
1.2.2.1 Công tác lập kế hoạch kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 của Bộ Tài chính quyđịnh về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN là một sựđổi mới chính sách tài chính công đối với lĩnh vực quản lý, thanh toán vốnđầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN, tăng cường hiệu quả vốn đầu tư, đảm bảocác dự án trước khi quyết định đầu tư phải được thẩm định nguồn vốn và cânđối vốn đã giải quyết tình trạng đầu tư tràn lan và nợ đọng kéo dài Các văn
Trang 26bản quy phạm pháp luật của nhà nước mới ban hành đối với lĩnh vực quản lý vốn đầu tư sử dụng ngồn vốn NSNN như:
- Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ
về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết vềHơpp̣ đồng xây dưngp̣;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ
về kế
hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm
Để công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư đạt hiệu quả cao, đồngthời trên cơ sở áp dụng các văn bản do nhà nước quy định trong kiểm soátthanh toán vốn đầu tư từ NSNN qua KBNN thì nội dung công tác lập kếhoạch hàng năm của KBNN các cấp bao gồm:
- Công tác tiếp nhận nguồn vốn địa phương do UBND tỉnh giao, nguồnvốn Trung ương do các Bộ, ngành ở Trung ương giao hàng năm
- Công tác nhân sự trong kiểm soát thanh toán vốn: Phân công nhiệm vụtừng công chức phụ trách quản lý các dự án theo từng ngành, từng lĩnh vực cụthể và theo từng nguồn vốn của Trung ương và địa phương giao
- Tổ chức hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát thanh toán vốn
- Hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để tạm ứng và thanh toán vốn
- Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định
- Đôn đốc chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ khi dự án đã quyết toán và tất toán tài khoản
Trang 2714
Trang 28- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư,vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN theo quy định củaLuật NSNN và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
1.2.2.2 Tổ chức thực hiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
* Trình tự kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Trình tự, nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNNqua KBNN được thực hiện qua các bước sau:
Kiểm soát hồ sơ ban đầu:
Thứ nhất: Kiểm soát sự đầy đủ của hồ sơ, đủ về số lượng các loại hồ sơtheo quy định
Thứ hai: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ: Đó là hồ sơ phảiđược lập theo đúng mẫu quy định, chữ ký, đóng dấu của người, cấp có thẩmquyền ban hành, các hồ sơ phải được lập, ký duyệt theo đúng trình tự về quản
lý vốn đầu tư XDCB (bao gồm cả việc kiểm tra mẫu dấu, chữ ký) sự phù hợpcủa nguồn vốn, niên độ kế hoạch vốn
Thời gian kiểm tra: Việc giải quyết hồ sơ phải đảm bảo đúng theo thờigian quy định Trường hợp trong quá trình kiểm soát thanh toán cần làm rõ hồ sơ
mà vượt quá thời gian quy định phải báo cáo trưởng phòng kiểm soát chi,trưởng phòng kiểm soát chi báo cáo lãnh đạo phụ trách xin ý kiến giải quyết.KBNN có trách nhiệm thông báo về kết quả kiểm tra hồ sơ, ghi rõ các nhận xét,các nội dung chưa thống nhất, những sai sót và đề nghị chủ đầu tư giải thích bổsung, hoàn chỉnh Tài liệu làm căn cứ kiểm soát hồ sơ ban đầu bao gồm:
Đối với vốn chuẩn bị đầu tư:
- Quyết định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư;
15
Trang 29- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;
- Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợpđồng như: phụ lục hợp đồng, điều kiện riêng, điều kiện chung liên quan đếnviệc tạm ứng, thanh toán hợp đồng (nếu có)
Trường hợp Chủ đầu tư được phép tự thực hiện công tác chuẩn bị đầu
tư, hồ sơ có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện (nếu chưaquy định trong quyết định đầu tư dự án, …), dự toán chi phí công tác chuẩn bịđầu tư được duyệt, văn bản của Lãnh đạo đơn vị giao cho đơn vị cấp dướitrực tiếp thực hiện hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ
Đối với vốn thực hiện đầu tư:
Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh
dự án (nếu có) kèm theo dự án đầu tư xây dựng công trình, hoặc báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật; Văn bản phêduyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;
Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và nhà thầu hoặc nhà cung cấp và các tàiliệu kèm theo hợp đồng như: phụ lục hợp đồng, điều kiện riêng, điều kiệnchung liên quan đến việc tạm ứng, thanh toán hợp đồng, hợp đồng bổ sung,điều chỉnh (nếu có)
- Đối với hợp đồng liên danh các nhà thầu, nếu các điều khoản quy địnhcủa hợp đồng chưa phân chia rõ khối lượng, giá trị thực hiện giữa các nhà
Trang 30thầu cũng như tài khoản của nhà thầu thì Chủ đầu tư phải gửi đến KBNN thỏa thuận liên danh hoặc phụ lục hợp đồng có nêu rõ các nội dung trên.
- Đối với hợp đồng có quy định thời hạn có hiệu lực của hợp đồngđược tính từ khi nhà thầu có bảo lãnh thực hiện hợp đồng, KBNN yêu cầuChủ đầu tư gửi Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (bản sao, có đóng dấu xác nhậnsao y bản chính của Chủ đầu tư)
Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đốivới từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉđịnh thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợpđồng (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); Riêng công tác bồithường, hỗ trợ và tái định cư phải gửi kèm theo phương án, dự toán bồithường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trường hợp Chủ đầu tư ký hợp đồng uỷ thác quản lý dự án cho BanQLDA chuyên ngành, khu vực thực hiện quản lý dự án thì hồ sơ bổ sungthêm: Hợp đồng ủy thác quản lý dự án được ký giữa Chủ đầu tư xây dựngcông trình và Ban QLDA chuyên ngành, khu vực
Kiểm soát thanh toán từng lần tạm ứng, thanh toán giá trị khối lượng hoàn thành.
Kiểm soát tính thống nhất về nội dung giữa các hồ sơ: Đảm bảo sựlogic về thời gian theo trình tự phát sinh công việc, sự trùng khớp các hạngmục, nội dung đầu tư trong dự toán chi phí với các hạng mục đầu tư trong dự
án đầu tư hoặc báo cáo Kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt Nắm đuợc cácchỉ tiêu cơ bản như: Các hạng mục công trình chính, thời gian thi công, tiến
độ cấp vốn, các loại nguồn vốn tham gia dự án đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư, hợpđồng kinh tế…
Kiểm soát việc lựa chọn nhà thầu theo quy định: Kiểm soát các dự ánthuộc đối tượng chỉ định thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu
17
Trang 31khác (đảm bảo quy định của Luật đấu thầu).
Kiểm tra, đối chiếu đảm bảo số vốn đề nghị thanh toán phù hợp vớitừng loại hợp đồng, giá hợp đồng, các điều kiện thanh toán quy định tronghợp đồng và theo dự toán được duyệt
Nội dung kiểm soát từng loại chi:
- Đối với các khoản tạm ứng: Kiểm soát nội dung tạm ứng xem cóđúng đối tượng được tạm ứng, kiểm soát mức vốn tạm ứng (tỷ lệ tạm ứng %)
có phù hợp với quy định về tạm ứng vốn trong hợp đồng xây dựng hay không
- Đối với các khoản thanh toán giá trị khối lượng hoàn thành: Kiểmsoát số vốn đề nghị thanh toán trên nguyên tắc, số vốn đề nghị thanh toán phảiphù hợp với giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng, kiểm tra
số học có đúng không
Kiểm soát thanh toán các dự án, công trình hoàn thành được phê duyệt quyết toán.
Khi dự án, công trình hoàn thành được phê duyệt quyết toán vốn đầu
tư, chủ đầu tư gửi đến KBNN quyết định phê duyệt quyết toán của cấp cóthẩm quyền, KBNN tiến hành kiểm tra đối chiếu số vốn đã thanh toán cho dự
án, công trình Nếu số vốn đã thanh toán nhỏ hơn số vốn quyết toán đượcduyệt khi KBNN căn cứ vào kế hoạch vốn bố trí cho dự án để thanh toán chitrả cho các đơn vị thụ hưởng
* Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB.
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ từ chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi thực hiện theo trình tự các bước công việc như sau :
Bước 1:
Cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh toán kiểm tra các nội dung đảm bảo tính lôgic về thời gian và phù hợp với quy
Trang 32định hiện hành về quản lý tài chính đầu tư XDCB và thực hiện các nội dung công việc sau:
- Xác định và chấp nhận số vốn tạm ứng, thanh toán, số vốn tạm ứngcần phải thu hồi; tên, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ các chỉ tiêu(phần ghi của KBNN) và ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rútvốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);
- Lập tờ trình lãnh đạo (theo mẫu số 02/KSC kèm theo quy trình này),trình Trưởng phòng/Phụ trách bộ phận kiểm soát chi toàn bộ hồ sơ tạm ứng,hoặc thanh toán khối lượng hoàn thành để xem xét, ký trình Lãnh đạo KBNNphụ trách xem xét, phê duyệt
Trường hợp thuộc đối tượng phải thực hiện cam kết chi nhưng chưađược Chủ đầu tư thực hiện cam kết chi, cán bộ kiểm soát chi đề nghị Chủđầu tư làm thủ tục cam kết chi trước khi tạm ứng, thanh toán (thực hiện theoquy trình về quản lý, kiểm soát cam kết chi)
Trường hợp số vốn chấp nhận thanh toán có sự chênh lệch so với sốvốn đề nghị của Chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi lập Thông báo kết quả kiểmsoát thanh toán (Mẫu số 03/KSC kèm theo quy trình này), nêu rõ lý do và báocáo Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận Kiểm soát chi
Bước 2:
Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận kiểm soát chi kiểm tra hồ sơ, ký tờtrình lãnh đạo KBNN, và các chứng từ thanh toán bao gồm: Giấy đề nghịthanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có)Giấy rút vốn đầu tư; sau đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ kiểm soát chi để trìnhlãnh đạo KBNN phụ trách
Trường hợp Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận kiểm soát chi chấp nhậnthanh toán số vốn khác so với số vốn cán bộ kiểm soát chi trình; Trưởngphòng/ bộ phận kiểm soát chi ghi lại số vốn chấp nhận thanh toán trên tờ trình
19
Trang 33lãnh đạo và yêu cầu cán bộ kiểm soát chi hoàn thiện lại Thông báo kết quả(theo mẫu số 03/KSC) trình lãnh đạo KBNN ký, gửi Chủ đầu tư.
Bước 3:
Lãnh đạo KBNN phụ trách kiểm soát chi xem xét, ký duyệt tờ trìnhlãnh đạo của phòng/ bộ phận Kiểm soát chi và Giấy đề nghị thanh toán vốnđầu tư, sau đó chuyển trả hồ sơ cho phòng/ bộ phận Kiểm soát chi
Trường hợp lãnh đạo KBNN yêu cầu làm rõ hồ sơ thanh toán thìphòng/ bộ phận Kiểm soát chi có trách nhiệm giải trình
Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số vốn đề nghịchấp nhận thanh toán của phòng Kiểm soát chi thì sau khi lãnh đạo trả hồ
sơ, cán bộ kiểm soát chi hoàn thiện lại Thông báo (theo mẫu số 03/KSC)theo ý kiến của lãnh đạo KBNN, báo cáo Trưởng phòng/ Phụ trách bộphận kiểm soát chi trình lãnh đạo KBNN ký gửi Chủ đầu tư về kết quảchấp nhận thanh toán
(Thời gian thực hiện các bước 1, 2, 3 chậm nhất là 02 ngày làm việc)
Bước 4:
Cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho phòng/ bộ phận Kế toán baogồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghịthanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có)
Kế toán viên (KTV) thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ
kế toán, hạch toán, ký trên chứng từ giấy, sau đó nhập giao dịch trên hệ thống vàtrình Kế toán trưởng (KTT) phê duyệt trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách
và kho bạc, đồng thời trình chứng từ giấy báo cáo KTT KTT kiểm tra và kýchứng từ giấy, phê duyệt giao dịch trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách vàkho bạc, sau đó chuyển chứng từ lại cho KTV để trình lãnh đạo đơn vị KBNNphụ trách kế toán xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ giấy
Nếu phát hiện sai sót hoặc chứng từ kế toán không hợp lệ, hợp pháp,
Trang 34phòng Kế toán thông báo lý do và chuyển trả hồ sơ về phòng/ bộ phận kiểmsoát chi để xử lý.
Bước 5:
Lãnh đạo đơn vị KBNN phụ trách kế toán xem xét, ký duyệt Giấy rútvốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) sau đóchuyển trả hồ sơ cho KTV để làm thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởngtheo quy định tại các quy trình thanh toán hiện hành Trường hợp Lãnh đạođơn vị KBNN phụ trách kế toán không đồng ý ký duyệt, trả lại hồ sơ, KTVnhận lại hồ sơ và có trách nhiệm báo cáo lại KTT để xử lý
Phòng/ bộ phận kế toán lưu 01 liên Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghịthanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), hồ sơ còn lại chuyển lại phòng/ bộphận kiểm soát chi để lưu hồ sơ và trả Chủ đầu tư
Trường hợp Chủ đầu tư lĩnh tiền mặt thì phòng/ bộ phận kế toán thựchiện chi tiền mặt cho đơn vị
Ngoài quy định về việc ký chứng từ nói trên; tùy điều kiện và tình hìnhthực tế tại đơn vị, Giám đốc KBNN tỉnh, huyện có thể phân công một đồngchí Lãnh đạo (Giám đốc hoặc Phó giám đốc) ký tất cả các chứng từ thanh toánvốn đầu tư (bao gồm cả giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị thanh toán tạmứng, giấy rút vốn, ủy nhiệm chi,…)
(Thời gian thực hiện các bước 4, 5 là 01 ngày làm việc).
Tổng thời gian thực hiện kiểm soát chi và chuyển tiền trong nội bộ hệthống KBNN chậm nhất là 03 ngày làm việc Đối với hồ sơ, chứng từ do Chủđầu tư gửi đến sau thời điểm 15 giờ, hoặc chứng từ do phòng, bộ phân kiểmsoát chi gửi cho phòng, bộ phận kế toán nhà nước sau thời điểm 15 giờ thìđược tính sang ngày hôm sau Phòng hoặc bộ phận Kế toán Nhà nước, Kiểmsoát chi thực hiện theo dõi việc giao nhận hồ sơ của các đơn vị sử dụng ngânsách, Chủ đầu tư và trả hồ sơ kiểm soát chi theo đúng thời gian quy định
21
Trang 35* Kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Khái niệm:
Kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tưXDCB từ NSNN trong hệ thống là việc xem xét tình hình triển khai các hoạtđộng kiểm soát thanh toán thực tế tại đơn vị để đánh giá, nhận xét những ưu,nhược điểm Hay nói khác đi, kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động kiểm soátthanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong hệ thống KBNN là hoạt động củathủ trưởng các đơn vị KBNN nhằm đảm bảo hoạt động kiểm soát thanh toán củađơn vị có hiệu quả và theo đúng quy định của ngành và của pháp luật
Mục tiêu:
Phát hiện những trường hợp tạm ứng, thanh toán khi chưa có nguồn vốn hoặc vượt nguồn vốn đã thông báo, ghi nhầm số tiền thanh toán của dự án này sang dự án khác; chấp hành thời gian kiển soát chứng từ, luân chuyển chứng từ thanh toán không đúng quy định
- Đảm bảo chính xác, trung thực, khách quan, kết luận khi kết thúccuộc kiểm tra, kiểm soát phải có căn cứ, có tác dụng tích cực đối với đơn vịđược kiểm tra, chỉ rõ những việc làm được để đơn vị phát huy và những việcchưa làm được để đơn vị khắc phục
Tác dụng:
Làm tốt công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động kiểm soát thanhtoán vốn đầu tư sẽ góp phần giữ vững kỷ cương pháp luật, phát hiện và ngănngừa những hành vi tiêu cực, đề xuất các biện pháp khắc phục những sơ hở,các vấn đề bất hợp lý trong việc ban hành chính sách, chế độ tăng cường hiệulực, hiệu quả hoạt động kiểm soát thanh toán của KBNN
Tổ chức bộ máy:
Bộ máy kiểm tra kiểm soát nội bộ hoạt động kiểm soát thanh toán vốn
Trang 36đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN, là hệ thống tập hợp những công chứcnhà nước để thực hiện chức năng kiểm tra kiểm soát nội bộ hoạt động kiểmsoát thanh toán vốn đầu tư XDCB, được bố trí ở cấp trung ương và cấp tỉnh,
có nhiệm vụ giúp lãnh đạo đơn vị xây dựng các văn bản quy định về công táckiểm tra, kiểm soát; phối hợp với thanh tra tài chính và cơ quan chức năng,thanh tra, kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức thực hiệncông tác kiểm tra, kiểm soát định kỳ hay đột xuất tại các đơn vị trực thuộctheo kế hoạch và nội dung đã được duyệt
- Kiểm toán nội bộ: Là một phương pháp kiểm tra, kiểm soát nội bộnhằm mục đích, kiểm tra việc tuân thủ chế độ chính sách của đơn vị trong quátrình kiểm soát thanh toán
- Phúc tra: Là phương pháp kiểm tra việc khắc phục những tồn tại, sai
sót được phát hiện và kết luận qua các đợt kiểm tra đã yêu cầu chấn chỉnh
1.2.2.3 Công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ, giám sát quản lý sử dụng vốn đầu
tư XDCB từ NSNN được KBNN đặc biệt chú trọng và quan tâm Hàng năm
23
Trang 37KBNN đã chỉ đạo Vụ Thanh tra – Kiểm tra, Phòng Thanh tra - Kiểm tra vàcác Phòng nghiệp vụ chuyên môn xây dựng công tác kiểm tra định kỳ, kiểmtra đột xuất, kiểm tra chéo và tự kiểm hoạt động kiểm soát chi nói chung vàkiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB nói riêng trong toàn hệ thống KBNNnhằm giúp cho lãnh đạo KBNN các cấp, cán bộ làm công tác kiểm soát thanhtoán vốn đầu tư nhận thức được sự cần thiết để xác định và xử lý rủi ro trongthực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư.
Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra nhằm tăng cường tính tuân thủcác yêu cầu pháp lý, các quy định về công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu
tư theo quy định của Luật NSNN, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính,Quy trình nghiệp vụ của KBNN Đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động,giảm thiểu sai sót, vi phạm trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tưXDCB thuộc phạm vi quyền và trách nhiệm của KBNN
Bên cạnh đó, công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ có vai trò và tác dụngtích cực trong quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN Đây là chứcnăng quan trọng của quản lý Nhà nước, là một nội dung của công tác quản lý.Đồng thời là phương pháp đảm bảo việc tuân thủ theo pháp lụât của chủ thể
và các bên liên quan, tác động cơ bản là phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các
vi phạm pháp luật
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
1.2.3.1 Những nhân tố chủ quan
- Tổ chức, bộ máy quản lý: Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN qua
KBNN được tổ chức khoa học, tinh gọn và hiện đại sẽ tạo nên một chỉnh thểthống nhất, đồng bộ cho hoạt động quản lý chi NSNN của KBNN
- Quy trình nghiệp vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư: Quy trình nghiệp
vụ là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới công tác kiểm soát chi đầu tư
Trang 38XDCB Quy trình nghiệp vụ được xây dựng theo hướng cải cách thủ tục hànhchính, thời hạn giải quyết công việc, trình tự công việc được thực hiện mộtcách khoa học, quyền hạn cũng như trách nhiệm tới từng bộ phận được quyđịnh rõ sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm soát thanhtoán vốn dầu tư XDCB qua KBNN.
- Chất lượng và trình độ đội ngũ cán bộ công chức KBNN trong hoạtđộng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB: Yếu tố con người luôn là yếu
tố có tầm quan trọng đặc biệt đối với mọi hoạt động Nếu cán bộ có năng lựcchuyên môn và nhân cách tốt sẽ loại trừ được các thiếu sót và sai phạm trongcác hồ sơ thanh toán, cũng như trợ giúp, cung cấp đầy đủ thông tin cho cáccấp lãnh đạo và đơn vị sử dụng NSNN nói chung, cũng như vốn đầu tư nóiriêng Nếu năng lực chuyên môn kém, tất yếu sẽ không thể hoàn thành tốtcông tác được giao, không phát hiện ra sai phạm và gây thất thoát cho Nhànước Do đó việc tăng cường bồi dưỡng cho lực lượng cán bộ luôn là mốiquan tâm thường xuyên
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình kiểm soát chiNSNN nói chung và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB: Việc kiểm soátthanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN đòi hỏi yêu cầu hiện đại hóa vềcông nghệ nhất là trong hoàn cảnh hiện nay, khi khối lượng vốn giải ngân quaKBNN ngày càng lớn và nhiều thì việc phát triển ứng dụng công nghệ sẽ giúptiết kiệm thời gian giải quyết công việc, đảm bảo công việc được diễn ranhanh chóng, tiết kiệm, chính xác và thống nhất Do đó, việc xây dựng một cơ
sở vật chất kỹ thuật công nghệ hoàn chỉnh cho toàn bộ hệ thống KBNN là mộtđòi hỏi tất yếu
1.2.3.2 Những nhân tố khách quan
Cơ chế chính sách: Cơ chế chính sách liên quan đến lĩnh vực đầu tưXDCB có tính khả thi, ổn định sẽ một mặt đảm bảo cho hoạt động kiểm soátthanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN diễn ra chặt chẽ, đúng quy trình, phùhợp với pháp luật hiện hành của Nhà nước, đồng thời tránh được thay
25
Trang 39đổi nhiều, tạo thuận lợi cho các đơn vị có liên quan triển khai tổ chức thực hiện được tốt.
- Pháp luật, các chế độ, tiêu chuẩn, định mức: Hệ thống pháp luật, chế
độ, tiêu chuẩn định mức chi NSNN là một căn cứ quan trọng việc xây dựng,phân bổ kế hoạch và kiểm soát chi NSNN Vì vậy , hệ thống pháp luật, chế
độ, tiêu chuẩn định mức đảm bảo tính chính xác, phù hợp với tình hình thực
tế, đảm bảo tính bao quát được tất cả các nội dung phát sinh, tính thống nhấtgiữa các ngành, các địa phương, các chủ đầu tư sẽ giúp cho công tác kiểmsoát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN được thuận lợi, chính xác, phùhợp với quy định của Nhà nước và tình hình thực tế ở địa phương và các chủđầu tư tham gia vào hoạt động này
- Năng lực tổ chức thực hiện của các đơn vị tham gia vào hoạt động
đầu tư XDCB (Chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn, các cơ quan quản lý nhà nước
về lĩnh vực đầu tư XDCB): Đây cũng là một nhân tố khách quan ảnh hưởngtới kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB Nếu năng lực và ý thức chấphành của đơn vị không tốt sẽ dẫn tới những thiếu sót thậm chí là sai phạmtrong chi đầu tư XDCB
- Trình độ phát triển kinh tế- xã hội của địa phương cũng là một trongnhững nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
XDCB Kinh tế- xã hội phát triển thì nguồn thu NSNN lớn và ổn định, giúpcho địa phương đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, các công trình an sinh xãhội nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Số lượng dự án, công trìnhtăng, quy mô vốn đầu tư tăng, nguồn vốn đầu tư đa dạng sẽ ảnh hưởng đếnhoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB, đòi hỏi phải có một cơchế, chính sách, chế độ quản lý chặt chẽ và phù hợp để quản lý quỹ NSNN cóhiệu quả
Trang 401.3 Kinh nghiệm kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của một số Kho bạc Nhà nước tỉnh và bài học rút ra cho Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh
1.3.1 Kinh nghiệm kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương
KBNN Hải Dương là đơn vị trực thuộc KBNN, với chức năng nhiệm
vụ quản lý quỹ NSNN, thực hiện nhiệm vụ thu, chi NSNN trên địa bàn tỉnhHải Dương , bao gồm 11 huyện và một thành phố trực thuộc tỉnh
Trong quá trình hoạt động và phát triển, KBNN Hải Dương luôn hoànthành xuất sắc nhiệm vụ đã được Bộ Tài chính, KBNN và Tỉnh ủy - HĐND -UBND tỉnh ghi nhận Với những thành tích đạt được, KBNN Hải Dương đãđược Đảng và nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng Nhất,hạng Nhì, hạng Ba cùng nhiều phần thưởng cao quý khác tặng cho tập thể và
cá nhân đã hoàn thành tốt nhiệm vụ, đảm bảo an toàn tuyệt đối tiền, tài sảnnhà nước giao cho quản lý
Về công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB: Giai đoạn 2012
-2106, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở KBNN Hải Dươngtăng đều qua các năm và tỷ lệ giải ngân đạt khá cao (năm 2012: 1.362.452 triệuđồng, tỷ lệ giải ngân đạt 92,5%; năm 2013: 1.734.106 triệu động, tỷ lệ giải ngânđạt 90,98%; năm 2014: 2.086.258 triệu đồng, tỷ lệ giải ngân đạt 93,21%; năm2015: 2.456,478 triệu đồng, tỷ lệ giải ngân đạt 96%) Trong quá trình kiểm soátthanh toán vốn đầu tư XDCB, KBNN Hải Dương đã thực hiện kiểm soát chặtchẽ hồ sơ thanh toán do chủ đầu tư gửi đến nên đã phát hiện được những sai sótnhư: sai khối lượng giữa bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành
đề nghị thanh toán so với khối lượng trong hợp đồng đã ký kết; sai do cộng sốhọc Trên cơ sở đó đã từ chối thanh toán hàng trăm món chi đầu tư và tiết kiệmnhiều tỷ đồng cho NSNN (năm 2012: 2.348 triệu
27