1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuan 29 trực tiếp

44 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cảm ơn anh hà mã
Tác giả Nguyễn Thị Hằng
Trường học Trường TH Phùng Chí Kiên
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 4,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát 2 tranh minh hoạ và làm việc nhóm, trao đổi với nhau về những điều quan sát được trong tranh và trả lờ

Trang 1

TUẦN 29

Thứ hai, ngày 4 tháng 4 năm 2022

TIẾNG VIỆT BÀI 19 : CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (TIẾT 1 + 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kĩ năng:

Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện Cảm ơn anh hà mã; tốc độ đọc khoảng 60 - 65 tiếng/ phút; biết phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân vật dê con, cún, cô hươu, anh hà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU Khởi động

- GV yêu cầu HS quan sát 2 tranh minh hoạ

và làm việc nhóm, trao đổi với nhau về những

điều quan sát được trong tranh và trả lời câu

hỏi Em nói lời đáp thế nào trong những tình

huống sau?

- GV hỏi:

+ Em nói lời đáp như thế nào nếu được bạn

tặng quà và nói: “Chúc mừng sinh nhật

bạn!”(GV gợi ý : Bạn nhận quà sẽ nói gì?

Nếu em được nhận quà sinh nhật em sẽ nói

gì? )

+ Nếu em chót làm vỡ lọ hoa của mẹ (trong

tình huống 2) thì em sẽ nói với mẹ như thế

nào? (GV gợi ý bằng những câu hỏi như:

Cậu bé sẽ nói gì với mẹ? Nếu là em không

may làm vỡ lọ hoa, hay làm hỏng đồ vật

Trang 2

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài - Hs nghe và viết đâù bài vào vở

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 Hoạt động 1: Đọc văn bản.

a GV đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài đọc Chú ý ngắt

giọng, nhấn giọng đúng chỗ, đúng giọng của

nhân vật: giọng của dê con thay đổi từ không

lịch sự, hách dịch (lúc đầu) đến nhẹ nhàng

(lúc cuối); giọng cún nhẹ nhàng, lịch sự;

giọng cô hươu lạnh lùng, giọng anh hà mã

thay đổi tuỳ theo cách nói của dê hay của

cún

- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)

+ Đoạn 1: Từ đầu đến chỗ lắc đầu, bỏ đi.

+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phải nói “cảm ơn”

- Y/c hs luyện đọc các từ khó mình tìm được

- GV đọc mẫu từ khó: hươu, làng, lối, ngoan,

+ Câu nói của cún lịch sự nhẹ nhàng: - Chào

anh hà mã,/ anh giúp bọn em qua sông được

không ạ?//

+ Câu nói của dê con thể hiện sự nhẹ nhàng

hối lỗi:

- Cảm ơn anh đã giúp.// Em biết mình sai

rồi.// Em xin lỗi ạ!//

-Gọi Hs đọc phần chú giải đề hiều nghĩa các

từ khó trong bài

+ Như thế nào là phật ý ?

+ Lịch sự nghĩa là gì ?

Ngoài các từ đã được chú thích trong sách,

GV có thể giải thích thêm ( nếu HS hỏi)

d Luyện đọc đoạn

- GV YC HS đọc nối tiếp đoạn

- Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc trước lớp.

- HS thực hiện đọc nối tiếp đoạn

- 2 nhóm HS lần lượt thi đọc

- HS nhận xét

Trang 3

* HS đọc lại toàn bài

2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn HS đọc và trả lời các câu

hỏi

- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số

HS trình bày câu trả lời của mình Các HS

khác nhận xét, đánh giá

- GV chốt đáp án

Câu 1 Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi?

Câu 2 Ý nào sau đây đúng với thái độ của

hà mã khi cún nhờ đưa qua sông?

a. bực mình bỏ đi

b. bực mình nhưng đồng ý đưa qua sông

c. vui vẻ đồng ý đưa qua sông

Câu 3 Vì sao dê con thấy xấu hổ?

Câu 4 Em học được điều gì từ câu chuyện

này?

- Đây là câu hỏi mở, GV có thể hướng

dẫn HS làm việc cá nhân trước khi làm

chung cả lớp:

+ Một HS đọc to câu hỏi

+ GV có thể hỏi các câu hỏi dẫn dắt: Vĩ

sao cún nhờ thì anh hà mã giúp còn dê

nhờ thì hà mã không muốn giúp? Khi

muốn nhờ người khác giúp thì chúng ta

phải nổi như thế nào? Khi được người

khác giúp đỡ ta phải nói như thế nào?

- Qua câu chuyện này, các em đã biết:

Khi muốn nhờ người khác làm việc gì

đó giúp mình, phải nói một cách lịch sự,

lễ phép Khi được người khác giúp đỡ,

phải cảm ơn một cách lịch sự

- Câu chuyện cho em biết điều gì?

- 1 HS đọc toàn bài

- HS làm việc cá nhân

- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:

Câu 1: Hươu trả lời “Không biết ” rồi lắc

đầu, bỏ đi

Đáp án C: vui vẻ đồng ý đưa qua sông

Câu 3: Vì dê con nhận ra mình đã không nhớ

lời cô dặn, đã không nói năng lịch sự, lễ phép nên không được cô hươu và anh hà mã giúp.

- Các HS khác đọc thầm theo

- HS chia sẻ

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH

Trang 4

3 Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

- GV đọc diễn cảm toàn bài: Chú ý giọng đọc

tình cảm, lưu luyến, nhấn giọng ở các từ gợi

tả hình ảnh hai ông cháu, thể hiện sự yêu

- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm để tìm ra

câu hỏi lịch sự với người lớn tuổi có trong bài

đọc Ghi kết quả làm việc nhóm ra giấy nháp

- GV yêu cầu đại diện 2-3 nhóm trình bày kết

- HS trình bày:đáp án (Chào anh hà mã, anh

giúp bọn em qua sôngđược không ạ?),

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG , TRẢI NGHIỆM

Bài 2:Dựa vào bài đọc,nói tiếp các câu dưới

đây

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.85

- Gọi các nhóm lên thực hiện

b) Được ai đó giúp, em cần phải nói lời cảm ơn

* IV Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):

………

………

Trang 5

TOÁN BÀI 60: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 ( Tiết 1 )

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- HS thực hiện được phép cộng (có nhở) trong phạm vi 1000:

+ Đặt tính theo cột dọc;

+ Từ phải qua trái, cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm với hai tình huống: nhớ 1

từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm

- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

Khởi động:

- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh? Ai đúng?

423 + 253 635 + 254

- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các

em thực hiện được phép cộng (có nhở) trong

phạm vi 1000

- GV ghi tên bài: Phép cộng (có nhớ) trong

phạm vi 1000 (tiết 1)

- HS tham gia-HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- GV cho HS quan sát tranh và dẫn dắt câu

chuyện, chẳng hạn: “Nhà sóc phải dự trữ hạt

thông cho mùa đông sắp đến Nhà sóc có sóc

mẹ, sóc bố, sóc anh và sóc em.”

- GV cho HS đọc lời thoại của các nhân vật

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Để biết được bố mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu

hạt thông ta làm thế nào ?

- GV sử dụng bộ thể biểu diễn 100 đơn vị, 10

đơn vị và các đơn vị lẻ để giải thích cấu tạo của

các số 346, 229 Đến phép cộng, GV hướng dẫn

- HS quan sát tranh và dẫn dắt câuchuyện, chẳng hạn: “Nhà sóc phải dựtrữ hạt thông cho mùa đông sắp đến.Nhà sóc có sóc mẹ, sóc bố, sóc anh vàsóc em.”

- HS đọc lời thoại của các nhân vật

- Bố nhặt được 346 hạt thông Còn mẹnhặt được 229 hạt thông

- Bố mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạtthông ?

- Phép cộng “346 + 229”

- HS lắng nghe

Trang 6

kĩ thuật đặt tính rồi tính (theo SGK) phép cộng

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng

phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000

- GV cho HS làm bảng con, 1 HS lên bảng

- GV cho HS trình bày bài

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách thực

hiện:

Bài 1

HS đọc yêu cầu đề bài

-HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000

- HS làm bảng con, 1 HS lên bảng

- HS trình bày bài

-HS nhận xét-HS lắng ngheBài 2

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS nhắc đặt tính

- HS làm vào vở

- HS trình bày bài

-HS nhận xét-HS lắng ngheBài 3

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS quan sát và hướng dẫn cách thựchiện:

Trang 7

+ Đề bài cho gì?

+ Đề bài hỏi gì?

+ Để tìm được Rô-bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm

màu ta làm như thế nào?

- Cả lớp làm vào vở

- GV cho HS trình bày bài

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt

- Bài này sử dụng ví dụ về dùng chấm màu để vẽ

tranh Tỉ lệ số chấm màu xanh và màu đỏ gần

bằng tỉ lệ diện tích phần đại dương và đất liền

của Trái Đất

- GV lấy thêm một số hình ảnh minh hoạ tranh

vẽ bằng chấm màu để thêm sinh động

+ Rô-bốt vẽ một bản đồ bằng 709chân xanh và 289 chấm đỏ

+Hỏi Rô-bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu?

-HS lắng nghe-HS lắng nghe

-HS xem hình ảnhminh hoạ tranh vẽ bằng chấm màu để thêm sinh động

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM

- Hôm nay, chúng ta học bài gì?

- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng

phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000

- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS

- Dặn chuẩn bị bài sau

- HS trả lời

- HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000

BÀI 19 :VIẾT: CHỮ HOA M ( KIỂU 2 )

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ

- Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.

2 Năng lực: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.

3 Phẩm chất: Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.

Trang 8

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, bài giảng điện tử; Mẫu chữ hoa M (kiểu 2)

- HS: SGK, Vở Tập viết; bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU Khởi động:

- GV cho HS hát tập thể

- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa

- GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

HS hát

- HS quan sát mẫu chữ hoa

- HS trả lời

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Hoạt động 1: Viết chữ hoa

- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa M và hướng

dẫn HS:

- GV cho HS quan sát chữ viết hoa M và hỏi

độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ

viết hoa M

- Độ cao chữ M mấy ô li?

- Chữ viết hoa M gồm mấy nét ?

- GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu:

* GV viết mẫu:

Cách viết: Nét 1 đặt bút lên đường kẻ 5, viết

nét móc 2 đầu trái (2 đẩu đều lượn vào trong),

dừng bút ở đường kẻ 2 Nét 2 từ điểm dừng

bút của nét 1, lia bút lên đoạn nét cong ở

đường kẻ 5, viết nét móc xuôi trái, dừng bút ở

đưòng kẻ 1 Nét 3 từ điểm dừng bút của nét 2,

lia bút lên đoạn nét móc ở đường kẻ 5, viết

nét lượn ngang rồi chuyển hướng đẩu bút trở

lại để viết tiếp nét cong trái, dừng bút ở

đường kẻ 2

- GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại cách

viết

- GV cho HS xem video tập viết chữ hoa M

- GV yêu cầu HS luyện viết bảng con (hoặc

nháp) chữ hoa M

- HS quan sát

- HS quan sát chữ viết hoa M và TL độcao, độ rộng, các nét và quy trình viếtchữ viết hoa M

+ Độ cao cỡ vừa: 5 li; độ rộng: 5 li

(cỡ nhỏ bằng nửa cỡ vừa)+ Chữ M được viết bởi 3 nét:

nét 1 là nét móc hai đẩu trái đều lượnvào trong, nét 2 là nét móc xuôi trái, nét

3 là kết hợp của hai nét cơ bản lượnngang và cong trái nối liển nhau, tạovòng xoắn nhỏ phía trên

- HS quan sát và lắng nghe cách viết chữviết hoa M

- HS tập viết chữ viết hoa M (trên bảngcon hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướngdẫn

Trang 9

- GV hướng dẫn HS tự nhận xét

* Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng

- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong

SHS:

Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.

- GV hướng dẫn viết câu ứng dụng:

+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì

sao phải viết hoa chữ đó?

+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết

thường (nếu HS không trả lời được, GV sẽ

nêu)

+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong

câu bằng bao nhiêu?

+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ

cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?

+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái

+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?

- HS tự nhận xét

- HS đọc câu ứng dụng, giải thích

+ Viết chữ viết hoa M đầu câu

+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viếtthường

+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếngtrong cấu bằng khoảng cách viết chữ cái

+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH

Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.

- GV cho HS thực hiện viết chữ hoa M và câu

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM

- Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì?

- Nêu cách viết chữ hoa M

- Nhận xét tiết học

- Dặn: Xem lại bài

- HS nêu ND đã học-HS trả lời

1.Kiến thức, kĩ năng:

- Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh họa và câu

hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện

- Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện

2 Năng lực

Trang 10

- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.

3.Phẩm chất

- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, bài giảng điện tử

- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy Hoạt động học

HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU Khởi động:

- GV tổ chức cho HS kể lại câu chuyện “

Lớp học viết thư ”

- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

- GV ghi tên bài

nói về sự việc trong từng tranh.

- Gọi Một HS đọc to yêu cầu

- GV cho HS làm việc chung cả lớp

- GV cho HS quan sát tranh

- GV hỏi: Theo em, các bức tranh nói về

những nhân vật nhân vật nào?

+ Dê và cún gặp chuyện gì trong rừng?

+ Dê đã nói gì khi gặp cô hươu?

+ Vì sao dê làm anh hà mã phật ý?

+Cún đã làm gì khiến anh hà mã vui vẻ

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV hướng dẫn HS thực hiện theo các

bước:

+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn

tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội

dung câu chuyện; tập kể từng đoạn và cả

câu chuyện (không cần chính xác từng câu

chữ như trong bài đọc)

+ Bước 2: Làm việc nhóm và góp ý cho

Bài 1Lớp đọc thầm

HS trả lời

-HS lắng nghe

-HS hỏi, HS trả lời

Trang 11

nhau những điều chưa làm được,những

điều các bạn làm tốt

+ Bước 3: Một số HS trình bày trước lớp.

- GV nêu câu hỏi để HS trả lời: Câu

chuyện muốn nói vôi em điêu gì?

-HS nhận xét, góp ý-HS lắng nghe

-HS trả lời.(muốn được ngưòi khác giúp đỡ,

em phải hỏi hoặc để nghị một cách lịch sự; được ngưòi khác giúp đỡ, em phải nói lời cảm ơn.

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM Vận dụng: “ cùng người than trao đổi về

cách chào hỏi thể hiện sự thân thiện và

lịch sự ”

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV hướng dẫn HS cùng người thân trao

đổi về cách chào hỏi thể hiện sự thân thiện

- GV cho HS nêu lại cách viết đúng chữ

viết hoa M và câu ứng dụng

- GV cho HS nói lại cách chào hỏi lịch sự

và thân thiện

- Nhận xét tiết học

*DẶN DÒ:

-Xem lại bài, chuẩn bị bài sau

HS đọc yêu cầu đề bài

- HS tóm tắt lại những nội dung chính.

-HS nêu lại cách viết đúng chữ viết hoa M vàcâu ứng dụng

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Củng cố và hoàn thiện kĩ năng đặt tính rồi tính phép cộng (thêm trường hợp có nhớ 1 trăm) các số có ba chữ số trong phạm vi 1 000

- HS thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1 000; áp dụng phép cộng có nhớ vào bài toán có lời văn

2 Năng lực:

Trang 12

- Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề

3 Phẩm chất: Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Máy tính, bài giảng điện tử

- HS: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép

cộng phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000

- GV cho HS làm bảng con, 1 HS lên bảng

- GV cho HS trình bày bài

-HS làm bảng con, 1 HS lên bảng

- HS trình bày bài

- HS nhận xét

- HS lắng ngheBài 2

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS nhắc đặt tính

- HS làm vào vở

- HS trình bày bài

457 326 762 546+ 342 + 29 + 184 + 172

…… …… …… ……

799 455 946 718

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 13

Bài 3:

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV hướng dẫn cách tính nhẩm: Đối với phép

lại và đứng dạy đọc kết quả nối tiếp hàng dọc

- GV cho HS đọc kết quả nối tiếp hàng dọc

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt

Bài 4:

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách thực

hiện:

+ Đề bài cho gì?

+ Đề bài hỏi gì?

+ Để tìm được ngày thứ hai đàn sếu bay được

bao nhiêu ki-lô-mét ta làm như thế nào?

- HS đọc kết quả nối tiếp hàng dọc

-HS đọc yêu cầu đề bài

- HS quan sát và HS nghe hướng dẫncách thực hiện

+ Một đàn sếu bay về phương nam tránhrét Ngày thứ nhất, đàn sếu bay

được 248 km Ngày thứ hai, đàn sếu bayđược nhiều hơn ngày thứ nhất 70 km.+ Hỏi ngày thứ hai đàn sếu bay được baonhiêu ki-lô-mét?

+ 248 + 70 = 318

-Cả lớp làm vào vở

- HS trình bày bài

Bài giảiNgày thứ hai đàn sếu bay được số ki-lô-

mét là:

248 + 70 = 318 (km)Đáp số: 318 km

- HS nhận xét

Trang 14

- GV nhận xét, chốt

- GV giới thiệu: Vào mùa xuân, đàn sếu di cư

có thể bay được đến 650 km trong 8 đến 10

ra cách đọc giống với cách đọc ghi trên nguồn

điện (ở đây là ắc-quy)

- HS đọc đề bài

- HS xem tranh và yêu cầu HS làm nháptìm kết quả 3 phép tính

- HS đọc kết quả từng phép tính và tìm racách đọc giống với cách đọc ghi trênnguồn điện (ở đây là ắc-quy)

Bóng đèn A sáng nhất

- HS nhận xét

- HS dùng bút chì khoanh bóng đèn cókết quả đúng

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM

- Hôm nay, chúng ta học bài gì?

- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép

cộng phép cộng (không nhớ) trong phạm vi

1000

- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS

- Chuẩn bị bài tiếp theo.

*Kiến thức, kĩ năng:

- HS nhớ lại và kể được những cảnh quan chung cần chăm sóc ở địa phương, ở gần nơi em

- HS: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHỦ YẾU:

Trang 15

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động:

− GV giới thiệu bài hát “Ra chơi vườn hoa”

của nhạc sĩ Văn Tấn Cả lớp cùng hát tập

thể

− GV gợi ý HS định nghĩa thế nào là “của

chung” Tại sao bông hoa lại là “của

chung”? Bông hoa do ai trồng? Ai được

ngắm hoa? Có được ngắt hoa về làm của

riêng trong nhà mình không?

Kết luận: Mỗi địa phương, mỗi khu vực đều

có những cảnh quan chung – là của chung

tất cả mọi người, ai cũng có quyền sử dụng,

ai cũng có trách nhiệm phải giữ gìn, bảo vệ

- GV dẫn dắt, vào bài

2 Khám phá chủ đề: Chia sẻ về những

cảnh quan cần chăm sóc, bảo vệ ở quê em.

- GV hỏi: Những gì trong bài hát các em vừa

nghe được gọi là “của chung”

− HS làm việc nhóm 4 Mỗi nhóm nhớ lại

cảnh quan xung quanh mình và viết hoặc vẽ

ra những nơi cần được gìn giữ

− GV đặt câu hỏi:

+ Vì sao mỗi người đều có trách nhiệm phải

gìn giữ cảnh quan này? Đây có phải “của

mình” đâu, “của chung” cơ mà!

+ Gìn giữ cảnh quan nghĩa là làm những

việc gì?

Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan

xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi

người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của

chung

3 Mở rộng và tổng kết chủ đề:

− GV đề nghị HS chia thành hai nhóm

chính: một nhóm thể hiện tình huống và một

nhóm đưa ra lời khuyên

− Trong tiểu phẩm HS đưa ra lời khuyên bắt

đầu bằng các từ “Hãy…” với các việc cần

- HS hát

- 2-3 HS trả lời “của chung” là tất cả mọi người mà em biết (công viên, vườn hoa, bảo tàng và các nơi công cộng khác)

-HS làm việc nhóm 4

- HS lắng nghe

Trang 16

làm và “Đừng / Xin đừng…” với các việc

không nên làm

− Khuyến khích các nhóm đưa ra thật nhiều

tình huống và khen ngợi những nhóm đưa ra

được nhiều lời khuyên phù hợp nhất

Ví dụ: HS diễn cảnh đi chơi vườn hoa,

người ngắm hoa, người khen hoa đẹp, ngửi

hoa – khen hoa thơm… Một bạn nhỏ định

ngắt hoa Bạn khác nói: “Ấy ấy! Xin đừng

hái hoa!”

Một nhóm khuyên: Hãy giữ gìn cảnh quan

chung: không giẫm nát cỏ, không ngắt hoa

Ngược lại, chúng ta có thể tưới cây, tưới

hoa, nhặt rác,…

Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan

xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi

người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của

chung

4 Cam kết, hành động:

- Hôm nay em học bài gì?

-Về nhà, các em kể lại cho bố mẹ nghe

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

 Kiến thức, kĩ năng:

- Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòngtránh bệnh sỏi thận

- Giải thích được những việc nên làm và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu

- Thực hiện được vệ sinh cá nhân và ăn uống hợp lí để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu

 Phát triển năng lực phẩm chất:

Trang 17

- Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: tranh trong SGK, phiếu điều tra, máy tính, bài giảng điện tử

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU Khởi động:

+ Cho học sinh hát bài: Rửa mặt như mèo của

+ Mời HS đọc yêu cầu của bài

+ YC HS quan sát tranh trong SGK và TLN về

việc nên làm và không nên làm để bảo vệ cơ

quan bài tiết nước tiểu

Gv đưa ra các câu hỏi gợi ý: Các bạn nhỏ trong

hình đang làm gì? Việc làm đó có lợi gì hay có

hại gì đối với các cơ quan bài tiết nước tiểu?

+ Mời các nhóm trình bày

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung

? Ngoài những việc nên làm và không nên làm

nêu trong hình vẽ, em còn biết những việc nên

làm và không nên làm khác để bảo vệ cơ quan

bài tiết nước tiểu không?

GVKL: Chúng ta nên thường xuyên tắm rửa

sạch sẽ, thay quần áo, quần áo cần được giặt

và phơi khô dưới ánh nắng mặt trời Cần uống

đủ nước, ăn đủ chất và hợp vệ sinh, không ăn

quá mặn và không nhịn tiểu để bảo vệ cơ quan

bài tiết nước tiểu.

+ HS đọc+ HS quan sát và thảo luận

+ HS chia sẻ trước lớp+ HS nhận xét

+ HSTL

+ HS nghe

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM

*Hoạt động 1: Em là phóng viên.

+ GV mời hs đọc lời nhân vật trong SGK

+ GV cho HS đóng vai là phóng viên nhỏ đi

phỏng vấn các bạn trong lớp về sự cần thiết

của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để

tránh sỏi thận ( GV khuyến khích nhiều HS

tham gia)

+ HS nghe+ HS thảo luận

Trang 18

+ GV nhận xét, khen ngợi.

*Hoạt động 2: Thói quen tốt bảo vệ cơ quan

bài tiết nước tiểu.

+ GV cho HS tìm hiểu trong SGK và TLN đưa

ra cách thực hiện các thói quen tốt giúp bảo vệ

cơ quan bài tiết nước tiểu

GV gợi ý câu hỏi thảo luận: Để bảo vệ, chăm

sóc cơ quan bài tiết nước tiểu, các em cần tập

những thói quen nào? Chúng ta nên uống nước

như thế nào? Cần vệ sinh cá nhân như thế nào?

Thói quen ăn uống của các em cần chú ý gì)

? Hình vẽ ai? Hoa khuyên bạn điều gì? Tại

sao? Em đã làm gì để chăm sóc, bảo vệ cơ

quan bài tiết nước tiểu?

GVKL: chúng ta không nên ăn mặn vì gây

hại cho thận.

Củng cố, dặn dò.

+ GV nhận xét tiết học và hướng dẫn Hs chuẩn

bị bài hôm sau

+ HS chia sẻ trước lớp+ HS nhận xét

+ HS nghe+ HS đọc+ HS quan sát và trả lời

+ HS nghe+ HS nghe

IV Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):

………

………

Thứ năm, ngày 7 tháng 4 năm 2022

TIẾNG VIỆT BÀI 20: ĐỌC: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT (TIẾT 1+2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức, kĩ năng:

- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu

- Trả lời được các câu hỏi của bài

- Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử, phương tiệnliên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-nét trong đời sống

2 Năng lực

- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật và các

từ ngữ chỉ hoạt động

3 Phẩm chất

Trang 19

- Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với bạn bè, người thân.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV: Máy tính, bài giảng điện tử

- HS: Vở BTTV, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

* Ôn

- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm trước

- GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài “Cảm

ơn anh hà mã” và nêu nội dung của đoạn vừa

đọc (hoặc nêu một vài chi tiết thú vị trong bài

đọc

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt

* Khởi động

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ trong

SHS, GV khuyến khích HS kết nối với những

trải nghiệm trong cuộc sống, kể lại được một

tình huống trong đỏ HS phải xa người thân,

không thể trao đổi trực tiếp

- GV có thể đặt ra các câu hỏi gợi ý như:

Người thân của em là ai?; Em xa người ấy

khi nào?; Khi xa người ấy, em có cảm xúc

gì?; Làm thế nào để em có thể liên lạc với

người ấy?;

- GV gợi ý HS nêu về những phương tiện

liên lạc được sử dụng phổ biến trong đời

sống, tác dụng của chúng đối với cuộc sống

con người

-GV chốt nội dung

- HS nhắc lại tên bài học trước:

- 1-2 HS đọc lại một đoạn trong bài “Cảm

ơn anh hà mã” và nêu nội dung của đoạn

vừa đọc (hoặc nêu một vài chi tiết thú vịtrong bài đọc

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh minh hoạ trong SHS,

và hướng dẫn HS thảo luận dựa vào cácgợi ý

- Một số HS trả lời theo hiểu biết của cánhân

- HS trả lời:Thư, điện thoại,……

từ chứa đựng những thông tin quan trọng nhất

của VB như trao đổi thông tin, bổ câu, chai

thuỷ tinh, gọi điện, in-tơ-nét.

Trang 20

- GV cùng HS thống nhất HS đánh dấu vào

sách

+ GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1

- Luyện đọc từ khó:  trò chuyện, trao đổi,

huấn luyện, in-tơ-nét,

+ GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Luyện đọc ngắt nhịp câu dài: 

+Nhờ cổ in-tơ-nét,/ bạn cũng có thể/ nhìn

thấy/ người nói chuyện với mình,/ dù hai

người/ đang ở cách nhau/ rất xa.;…

- Giải nghĩa từ khó: In -tơ- nét, huấn luyện

(cho HS xem ảnh minh hoạ)

- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách.+ HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

Câu 1: Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng

những cách nào?

- GV cho HS đọc câu hỏi

- GV nêu câu hỏi, HS đọc đoạn 1 để tìm câu

trả lời

+Câu 2:Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa

thư?

- Để trao đổi thông tin ngày nay người ta còn

dùng cách nào, để tìm hiểu ta cùng qua câu

hỏi tiếp theo

+ Câu 3:Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện

với người ở xa bằng những cách nào?

- GV nêu câu hỏi, HS đọc đoạn 2 để trả lời

câu hỏi

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- GV có thể đặt thêm câu hỏi: Ngoài những

cách liên lạc trong bài đọc, em còn biết những

- HS đọc câu hỏi

- HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời: Huấn luyện bồ câu để đưa thư hoặc bỏ thư vào những chiếc chai thủy tinh

+ HS TL : Vì bồ câu nhớ đường rất tốt, có

thể bay được đường dài…

- HS lắng nghe

- HS đọc đoạn 2 để trả lời câu hỏi: Ngày

nay, chúng ta có thể viết thư, gọi điện hoặc trò chuyện qua in-tơ-nét.

- HS thống nhất câu trả lời

-HS lắng nghe, trả lời

Trang 21

cách nào khác nữa GV cũng có thể chiếu lên

bảng hình ảnh của những cách liên lạc khác

xưa và nay như dùng ngựa để đưa thư, dùng

lửa để làm tín hiệu liên lạc, trò chuyên qua

các ứng dụng trên điện thoại di động,

Câu 4 Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em

chọn phương tiện nào? Vì sao?

- GV cho HS tự trả lời câu hỏi, sau đó trao đổi

để thống nhất đáp án với cả nhóm

- Để hướng dẫn HS trả lòi câu hỏi, GV có thể

đưa ra các gợi ý: Em có người thân hoặc bạn

bè nào ở xa?; Em thường liên lạc với người

đó bằng cách nào?; Em thích liên lạc với

người đó bằng cách nào nhất? Vì sao?;

- GV gọi đại diện các nhóm trả lời và thống

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- Gọi 1 HS đọc lại bài

- Cho HS đọc theo đoạn

hợp:Trò chuyện, bồ câu, chai thủy tinh, gửi,

trao đổi, bức thư, điện thoại.

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88

- GV nêu luật chơi và hướng dẫn HS chơi

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh

ai đúng

HS đọc

-HS lắng nghe

- HS chơi

a) Từ ngữ chỉ sự vật: bồ câu, chai thủy

tinh, bức thư, điện thoại.

a) Từ ngữ chỉ hoạt động: trò chuyện, gửi,

trao đổi.

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM

Bài 2:Nói tiếp để hoàn thành câu:

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk và trả lời

- Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể ( )

- GV tổng kết các ý kiến phát biểu của HS,

nhấn mạnh công dụng của in-tơ-nét và nhắc

nhở HS sử dụng có hiệu quả

* Củng cố:

- HS đọc và trả lời

Trang 22

- Hôm nay, chúng ta học bài gì?

- Qua bài học này, em rút ra được điều gì?

BÀI 60: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi1 000

- Áp dụng tính trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ; giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép

cộng phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000

- GV cho HS làm bảng con, 1 HS lên bảng

- GV cho HS trình bày bài

Bài 1

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS nhắc lại cách thực hiện phép cộngphép cộng (không nhớ) trong phạm vi1000

-HS làm bảng con, 1 HS lên bảng

- HS trình bày bài

Ngày đăng: 06/03/2023, 22:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w