1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 26 trực tiếp

39 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Con Sao Biển
Tác giả Nguyễn Thị Hằng
Trường học Trường Tiểu Học Phùng Chí Kiên
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: - GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài “Cỏ non cười rồi” và nêu nội dung của đoạn vừa đọc hoặc nêu một vài chi tiết thú vị trong bài đọc - GV cho HS nhận

Trang 1

TUẦN 26

Thứ hai , ngày 14 tháng 3 năm 2022

TIẾNG VIỆT BÀI 25 : ĐỌC: NHỮNG CON SAO BIỂN (Tiết 1+2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

*Kiến thức, kĩ năng:

- Đọc đúng các tiếng trong bài Đọc đúng lời người kể chuyện, lời của các nhân vậttrong văn bản với ngữ điệu phù hợp

- Hiểu nội dung bài: Cậu bé đã biết làm những việc có ích để giúp những con sao biển

về với đại dương

*Phát triển năng lực và phẩm chất:

- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận biết các nhân vật, diễn biến các

sự vật trong câu chuyện

- Có tình cảm yêu quý biển, biết làm những việc làm vừa sức để bảo vệ biển; rèn kĩnăng hợp tác làm việc nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Máy tính, slide , SGK

- HS: SGK, Vở BTTV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

- GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài

“Cỏ non cười rồi” và nêu nội dung của

đoạn vừa đọc (hoặc nêu một vài chi tiết thú

vị trong bài đọc

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt

a) Khởi động:

- Gv chiếu tranh, yêu cầu hs quan sát tranh

và trả lời câu hỏi:

+ Nói về sự khác nhau giữa hai bức tranh

+ Theo em, chúng ta nên làm gì để giữ cho

biển luôn sạch đẹp?

- Gv nhận xét kết nối bài mới.

- Gv ghi đề bài: Những con sao biển.

- HS hát và vận động theo bài hát

- HS nhắc lại tên bài học trước:

“Cỏ non cười rồi”

- 1-2 HS đọc lại một đoạn trong bài “Cỏnon cười rồi” và nêu nội dung của đoạnvừa đọc (hoặc nêu một vài chi tiết thú

a Giáo viên hướng dẫn cả lớp

- GV đọc mẫu, nêu cách đọc: giọng chậm

rãi, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của người

Trang 2

+ GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1.

- Luyện đọc từ khó: bãi biển, cúi xuống,

hàng ngàn, trìu mến,…

+ GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Luyện đọc câu dài:

Tiến lại gần hơn,/ ông thấy cậu bé/ đang

nhặt những con sao biển/ bị thuỷ triều

đánh dạt lên bờ/ và thả chúng về với đại

- HS chia đoạn theo ý hiểu

+ Đoạn 1: Từ đầu đến xuống biển + Đoạn 2: Tiếp cho đến chúng không? + Đoạn 3: Tiếp cho đến hết.

- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách

+ HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS nêu và luyện đọc từ khó

+ HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

+ HS nêu và luyện đọc câu dài

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

- GV cho HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong

sgk

Câu 1: Vì sao biển đông người nhưng

người đàn ông lại chú ý đến cậu bé?

- GV cho HS làm việc nhóm, thảo luận câu

hỏi:

+ Câu 2: Khi đến gần, ông thấy cậu bé

đang làm gì? Vì sao cậu bé làm như vậy?

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt

- GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó

khăn trong nhóm

- GV nêu câu hỏi 3: Người đàn ông nói gì

về việc làm của cậu bé?

- HS làm việc nhóm, thảo luận câu hỏi:

Khi đến gần, ông thấy cậu bé nhặt những con sao biển bị thủy triều đánh dạt lên bờ và thả chúng về đại dường Cậu bé làm như vậy vì những con sao biển này sắp chết vì thiếu nước.

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

-HS trả lời: Khi thấy cậu bé làm như vậy, người đàn ông nói: Có hàng ngàn con sao biển như vậy, liệu cháu có thể giúp được tất cả chúng không?

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm các phương án trả lời

Trang 3

lời trắc nghiệm

- GV cho HS đọc câu hỏi 4: Em hãy

nói suy nghĩ của mình về việc làm của cậu

ít ỏi những con sao biển nhưng việc làm của cậu bé thể hiện cậu bé là người có

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- Gọi 1 HS đọc lại bài

- Gọi các nhóm phân vai đọc lại bài

- GV nhận xét, khen ngợi HS

1 HS đọc

- HS thi

- Lắng nghe

Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc

Câu 1: Những từ nào dưới đây chỉ hoạt

động

- Bài yêu cầu gì?

- Gv yêu cầu hs làm vào VBT

- Gv nhận xét, tuyên dương

- HS đọc yêu cầu

- HS chia sẻ: từ chỉ hoạt động+ cúi xuống

+ dạo bộ+ thả+ nhặt+ tiến lại

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM

Câu 2: Câu văn nào cho biết bé nghĩ việc

mình làm là có ích?

- GV cho HS đọc thầm lại bài đọc

- GV cho HS suy nghĩ và tìm câu văn cho

- Câu văn cho biết bé nghĩ việc mình

làm là có ích: Cháu cũng biết như vậy, nhưng ít nhất cháu cũng cứu được những con sao biển này.

Trang 4

học xong bài đọc.

- Dặn hs về đọc lại cho người thân nghe

- GV nhận xét giờ học ,khen ngợi và động

IV Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):

………

………

………

TOÁN BÀI 52: VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CỦA CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ ( T2)

- GV: Máy tính, Bài giảng điện tử

- HS: Máy tính, bộ đồ đùng học Toán 2, SGK, phiếu bài tập, vở viết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU Khởi động

- GV tổ chức cho HS khởi động theo bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- YC Hs làm việc cá nhân đọc, viết các số

có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập phân

- Thông qua hình ảnh minh họa, GV có

thể giới thiệu về một số nghề nghiệp cho

HS

- 2 -3 HS đọc

- 1-2 HS trả lời

- HS thực hiện lần lượt các YC

a 471: bốn trăm bảy mươi mốt

b 259: hai trăm năm mươi chín

c 505: năm trăm linh năm

d 890: tám trăm chín mươi

Trang 5

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV cho HS làm bài vào vở ô li

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Nhận xét, đánh giá bài HS

Bài 4:

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV nêu: số hòm tương ứng với số trăm,

số túi tương ứng với số chục và số đồng

tiền vàng bên ngoài tương ứng với số đơn

vị Như vậy làm thế nào để tìm được số

đồng tiền vàng bên ngoài?

- YC HS viết và nêu số đồng tiền vàng

bên ngoài của Rô-bốt

- GV nhận xét, khen ngợi HS

- GV có thể đặt thêm câu hỏi: Nếu Rô-bốt

có 117 đồng tiền vàng thì bạn ấy cần mấy

cái hòm, mấy cái túi để đựng số tiền vàng

và còn mấy đồng bên ngoài?

- 117 = 100 + 10 + 7 Như vậy sau khi Rô

- bốt cất tiền vàng thì còn 7 đồng tiềnvàng bên ngoài

- HS trả lời

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM

- Hôm nay em học bài gì?

- Nhận xét giờ học - HS nhắc lại tên bài.- HS nêu

IV Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):

………

………

………

Trang 6

Thứ ba, ngày 15 tháng 3 năm 2022

TIẾNG VIỆT BÀI 15: VIẾT: CHỮ HOA Y

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

* Kiến thức, kĩ năng:

- Biết viết chữ viết hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ

- Viết đúng câu ứng dụng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào

- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU Khởi động:

- Tổ chức cho hs khởi động theo nhạc bài hát

“ Chữ đẹp, nết càng ngoan”

- Gv giới thiệu bài: Các em đã học và viết

được chữ viết hoa X Tiết học hôm nay cô

giới thiệu và hướng dẫn các em viết chữ hoa

Y.

- HS khởi động

- HS nhắc lại tên bài

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.

* Hoạt động 1: Viết chữ hoa

- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Y và

hướng dẫn HS:

- GV cho HS quan sát chữ viết hoa Y và hỏi

độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết

chữ viết hoa Y

- Độ cao chữ Y mấy ô li?

- Chữ viết hoa Y gồm mấy nét ?

- HS quan sát

- HS quan sát chữ viết hoa Y và TL độcao, độ rộng, các nét và quy trình viếtchữ viết hoa V

+ Độ cao cỡ vừa: 8 li; độ rộng: 5 li.(cỡ nhỏ bằng nửa cỡ vừa)

+ Chữ V được viết bởi 2 nét:

Trang 7

- GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu:

+ Nét 1 (đặt bút trên đường kẻ 5, viết

nét móc hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào

trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài)

+ Nét 2 (từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút

lên đường kẻ 6, đổi chiều bút, viết nét

khuyết ngược, kéo dài xuống đường kẻ 4

dưới đường kẻ 1, dừng bút ở đường kẻ 2

phía trên)

- GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại cách

viết

- GV cho HS xem video tập viết chữ hoa Y

- GV yêu cầu HS luyện viết bảng con (hoặc

nháp) chữ hoa Y

- GV hướng dẫn HS tự nhận xét

* Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng

- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong

SHS: Yêu tổ quốc, yêu đồng bào.

- GV hướng dẫn viết câu ứng dụng:

+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì

sao phải viết hoa chữ đó?

+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết

thường (nếu HS không trả lời được, GV sẽ

nêu)

+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong

câu bằng bao nhiêu?

+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ

cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?

+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái

+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?

Nét 1: móc hai đầuNét 2: nét khuyết ngược

- HS quan sát và lắng nghe cách viếtchữ viết hoa Y

- HS tập viết chữ viết hoa Y (trên bảngcon hoặc vở ô li, giấy nháp) theohướng dẫn

- HS tự nhận xét

- HS đọc câu ứng dụng, giải thích

+ Viết chữ viết hoa Y đầu câu

+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viếtthường

+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếngtrong cấu bằng khoảng cách viết chữcái o

+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái:chữ cái hoa Y, g, b cao 2,5 li (chữ qcao 2 li, các chữ còn lại cao 1 li )+ HS nêu cách đặt dấu thanh ở các chữcái:

+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH

Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.

- GV cho HS thực hiện viết chữ hoa Y và câu

Trang 8

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM

- Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì?

- Nêu cách viết chữ hoa Y

- Nhận xét tiết học

- Dặn: Xem lại bài

- HS nêu ND đã học

- HS trả lời-HS lắng nghe

IV Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):

………

………

………

TIẾNG VIỆT BÀI 15 : NÓI VÀ NGHE: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm

- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày Thực hiện được những việc làm bảo vệmôi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

* Giáo viên: Laptop, bài giảng điện tử.

* Học sinh: Sách Tiếng Việt 2 tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy Hoạt động học

HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU Khởi động:

- GV tổ chức cho HS kể lại câu chuyện

“ Hạt giống nhỏ”

- GV giới thiệu, kết nối vào bài

- GV ghi tên bài

HS kể

- Lắng nghe

- HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH Bài 1: Nói tên các việc làm trong

tranh Cho biết những việc làm đó

ảnh hưởng đến môi trường như thế

nào?

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Gv chiếu tranh 1, yêu cầu hs quan sát

tranh và lần lượt trả lời các câu hỏi:

+ Tranh 1:

 Người trong tranh đang làm gì?

 Việc làm đó ảnh hưởng tốt hay xấu

Trang 9

- Tương tự như vậy, giáo viên chia các

nhóm nói về việc làm trong tranh, 2

nhóm 1 tranh với câu hỏi như tranh 1

- GV cho HS chia sẻ

Bài 2: Em đã làm gì để góp phần giữ

gìn môi trường xanh sạch đẹp

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, kể việc

làm góp phần giữ gìn môi trường xanh

- Các nhóm thực hiện

- Đại diện nhóm các chia sẻ

Mỗi năm, cứ sau tết Nguyên đán, trường

em phát động chương trình tết trồng cây.Theo sự phân công của lớp, em mang cuốc

để đào hố trồng cây Sáng hôm đó, thời tiếtmùa xuân thật đẹp, em cùng các bạn đếntrường lao động Ai nấy đều cảm thấy vui

vẻ và hào hứng Sau buổi khai mạc, em vàcác bạn tổ 4 được phân công trồng một cây

ở góc sân trường Không cần cô giáo nhắcnhở, chúng em kéo nhau về vị trí trồng câycủa mình và phân công công việc Em vàTuấn thay nhau đào hố, Sơn dùng xẻngxúc đất ở hố lên Lan và Ngọc đi lấy lấynước Sau gần hai tiếng đồng hồ, chúng em

đã trồng và tưới nước xong cho cây Đểbảo vệ cây, chúng em tìm mấy cái quethẳng đóng thành một vòng bên ngoài cây

để bảo vệ cây

Kết thúc hoạt động trồng cây, chúng

em vào lớp lấy chổi ra khu vực sân trường,quét dọn sạch sẽ sân trường để ngày maitrở lại việc học tập sau gần hai tuần nghỉtết Mỗi người một tay, người quét rác,người hốt rác vào bao tải, người đưa rác đi

đổ Các bạn ai cũng có ý thức lao động nênchẳng mấy chốc chúng em hoàn thànhcông việc của mình

Trang 10

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM

- GV cho HS nói với người thân những

việc làm để bảo vệ môi trường mà em

và các bạn đã trao đổi trước lớp

- GV hướng dẫn cách thực hiện: Về nhà

nói với người thân về việc làm của

mình Đề nghị người thân nói cho mình

biết them về những việ làm để bảo vệ

môi trường

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS nói với người thân những việc làm đểbảo vệ môi trường mà em và các bạn đãtrao đổi trước lớp

- GV: Máy tính, Bài giảng điện tử

- HS: Máy tính, bộ đồ đùng học Toán 2, SGK, phiếu bài tập, vở viết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- GV yc HS nhắc lại cách so sánh các số có

hai chữ số?

- GV cài các tấm thẻ lên bảng, y/c HS viết

các số có ba chữ số tương ứng với mỗi

nhóm hình và so sánh các số có ba chữ số

bằng cách đếm ô vuông

- GV lấy ví dụ tương tự trong SGK, yc HS

nêu cấu tạo số rồi lần lượt so sánh các số

trăm, chục, số đơn vị

- HS nêu

- HS lần lượt thực hiện các yêu cầu

Trang 11

- GV nêu: Muốn so sánh các số có ba chữ

số ta làm thế nào?

- Gv kết luận: Muốn so sánh các số có 3

chữ số, ta làm như sau:

+ Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có số

trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn

+ Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số

nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn

+ Nếu cùng số trăm và số chục: Nếu số nào

có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn

+ GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv

chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người

chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh

“Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những chiếc ô

tô xếp vào các ngôi nhà tương ứng Các đội

thi trong 2 phút Đội nào làm nhanh và

chính xác thì đội đó dành chiến thắng

+ Tổ chức cho HS chơi

+ Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng

- GV yêu cầu một vài HS giải thích, với

những phép tính sai có thể yêu cầu HS sửa

lại cho đúng

- Nhận xét

Bài 2:

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- 2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp làm

bài vào vở ô li

- Bài yêu cầu làm gì?

- YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi,

một bạn trả lời các câu hỏi trong sgk

Trang 12

- GV nhận xét, khen ngợi HS.

- Gv có thể giới thiệu thêm kiến thức:

Hươu cao cổ được xác định là loài động vật

cao nhất thế giới hiện nay

Bài 4:

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- YC HS làm việc cá nhân để trả lời các câu

- HS hoàn thành bài 1 HS lên chia sẻ

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM

? Hôm nay em học bài gì?

? Nêu lại cách so sánh các số có ba chữ số

- Nhận xét giờ học Dặn HS về học bài và

chuẩn bị bài sau

- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm

nhận hay ý kiến gì không?

- HS biết quan tâm, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống Biết

lập kế hoạch để thể hiện sự chia sẻ với người gặp khó khăn

*Phát triển năng lực và phẩm chất:

- HS được trải nghiệm cảm xúc khi chia sẻ về hoàn cảnh của người gặp khó khăn

- HS biết cách bày tỏ sự quan tâm qua các việc làm thiết thực

II CHUẨN BỊ:

- GV: Máy tính, bài giảng ĐT

- HS: Máy tính, sách giáo khoa, bút màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHỦ YẾU:

1.Khởi động: Tìm hiểu về những người

có hoàn cảnh khó khăn.

- GV mời HS xem video hoặc hình ảnh

chụp những người dân vùng bão lũ; hình -HS xem video, hình ảnh

Trang 13

2 Khám phá chủ đề: Tham gia xây

dựng kế hoạch “Tôi luôn bên bạn” của

những hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi

xung quanh mình qua thông tin từ người

quen, hàng xóm, trên báo chí, ti vi, đài

báo

- Lựa chọn một trong những hoàn cảnh

gần gũi với gia đình mình nhất để hỗ trợ

Lên kế hoạch các hành động thiết thực,

vừa sức để thực hiện

- HS đặt mình ở vị trí những người ấy đểnêu được cảm xúc của họ

− HS lần lượt nhớ lại và kể về một hoàncảnh khó khăn mình từng biết, từng nghe được thông tin qua bố mẹ, thầy cô,

− HS ghi ra những hành động có thể làmđược trên giấy A0 hoặc A1; hẹn ngày giờ cụ thể cùng thực hiện

- HS láng nghe

- HS làm thiệp cá nhân, viết và thu lạigửi GV

- HS lắng nghe, thực hiện theo HD

IV Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):

………

Trang 14

………

Thứ tư, ngày 16 tháng 3 năm 2022

TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 23: TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP ( T2 )

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

*Kiến thức, kĩ năng:

- Củng cố và vận dụng kiến thức đã học nêu được các bộ phận của cơ quan hô hấp, mô

tả được cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp

*Phát triển năng lực và phẩm chất:

- Biết xử lý tình huống thường gặp khi tắc đường thở, biết cách phòng tránh tắc đườngthở

- Biết dùng các cơ quan hô hấp để thực hiện một số động tác hô hấp

- Tuyên truyền, chia sẻ những kiến thức học được với những người xung quanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, bài giảng ĐT; Phiếu học tập

- HS: Máy tính, SGK; hình ảnh sưu tầm về trường lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU Khởi động

- Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận nào?

TC cho HS TL nhóm 2

YC học sinh:

* Quan sát mô hình cơ quan hô hấp và trả lời

các câu hỏi sau:

+ Các bộ phận a, b,c ứng với bộ phận nào của

cơ quan hô hấp?

- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả

- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS

* Tổ chức cho học sinh thực hành làm mô hình

cơ quan hô hấp từ vật liệu đơn giản ( Bóng

bay, ống mút)

- HS trình bày và thuyết minh về SP của mình

- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS

Hoạt động 2 + 3: Thực hành với mô hình

- TC cho HS TH nhóm với mô hình vừa làm

Trang 15

+ Nêu sự thay đổi của hai quả bóng khi thổi vào

đầu ống hút Hoạt động này giống với hoạt động

hít vào hay thở ra?

+ Dùng tay giữ chặt ống hút và thổi Em thấy hai

quả bóng có thay đổi không? Ðiều gì sẽ xảy ra

nếu có vật rơi vào khí quản hoặc phế quản?

- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo

- YC HS Nêu thêm tinh huống có thể dẫn đến

nguy cơ tắc đường hô hấp và đề xuất cách

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Kiến thức, kĩ năng

- Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời nhân vật

- Trả lời được các câu hỏi của bài

Trang 16

- Hiểu nội dung bài: Cần có ý thức bảo vệ và tôn trọng sừ sống của các loài vật trongthế giới tự nhiên.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

* Ôn

- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm trước

- GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài

“Những con sao biển” và nêu nội dung của

đoạn vừa đọc (hoặc nêu một vài chi tiết thú

vị trong bài đọc

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt

* Khởi động

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ trong

SHS, và hướng dẫn HS thảo luận dựa vào

các gợi ý:

+ Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong

bức tranh?

+ Tìm xem cánh cam đang đâu?

- GV hướng dẫn cách đưa ra dự đoán về

điều đã xảy ra với cảnh cam, dựa trên các

bước:

+ Bước 1: GV có thể làm mẫu cách dự đoán,

VD: Cô nhìn thấy đôi mắt của cánh cam rất

lo lắng, sợ hãi và buồn bã, chú chui tít trong

cái lọ nhỏ, có đoán là cánh cam có thể đã bị

bắt và nhốt vào chiếc lọ

+ Bước 2: GV hướng dẫn cách dự đoán: để

dự đoán, trước tiên cần quan sát kĩ các chi

tiết trong bức tranh như cái lọ, đôi mắt của

cánh cam, khuôn mặt của bạn nhỏ,

- Sau đó có thể đặt ra câu hỏi:

+ Điều gì đã xảy ra với cánh cam?

+ Tại sao mắt của cánh cam lại sợ hãi và

buồn bã như vậy?

- HS nhắc lại tên bài học trước:

Những con sao biển

- 1-2 HS đọc lại một đoạn trong bài

“Những con sao biển” và nêu nội dung

của đoạn vừa đọc (hoặc nêu một vàichi tiết thú vị trong bài đọc

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh minh hoạ trong

SHS, và hướng dẫn HS thảo luận dựavào các gợi ý

+ Em bé và cánh cam+ Trong lọ

- HS lắng nghe GV hướng dẫn cáchđưa ra dự đoán về điều đã xảy ra vớicảnh cam, dựa trên các bước

+ Điều xảy ra với cánh cam: Cánh cam

đi lạc, bị thương Bạn nhỏ phát hiện racánh cam, đựng cánh cam vào chiếc lọnhỏ đựng đầy cỏ

+ Chú bị thương

Trang 17

+ Tại sao chú lại ở trong chiếc lọ?

- GV cho HS suy nghĩ

- GV gọi một số HS trình bày kết quả

- GV giới thiệu dẫn dắt vào bài: Bài đọc kể

một câu chuyện về chú cánh cam đi lạc,

được Bống chăm sóc Khi đọc VB, em hãy

+ GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1

- Luyện đọc từ khó: tập tễnh, xanh biếc, óng

ánh, khệ nệ, tròn lẳn.

+ GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Luyện đọc ngắt nhịp câu dài:

Hằng ngày,/ em đều bỏ vào chiếc lọ/ một

chút nước/ và những ngọn cỏ xanh non.//

- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách.+ HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

Câu 1 Bống làm gì khi thấy cánh cam bị

thương?

- GV cho HS đọc câu hỏi

- GV nêu câu hỏi, HS đọc đoạn 1 để tìm câu

trả lời

- HS đọc câu hỏi

- HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời: Khi thấy cánh cam bị thương, Bống thương quá, đặt cánh cam vào chiếc lọ nhỏ

Trang 18

- GV có thể hỏi thêm: Dựa vào đâu em trả

lời như vậy? Qua việc làm của Bống, em

thấy Bống là người như thế nào?

- GV cho HS liên hệ, mở rộng vấn đề: Em

đã bao giờ nhìn thấy một con vật đang cần

được giúp đỡ chưa? (một con cún con bị đi

lạc, một con chuồn chuồn bị gãy cánh, );

Em có suy nghĩ gì; Em đã làm gì?; Em nên

làm gì trong hoàn cảnh đó?; Nếu gặp một

con vật nhỏ bé cần được giúp đỡ, em sẽ làm

gì?;

Câu 2 Bống chăm sóc cánh cam như thế

nào? Câu văn nào cho em biết điều đó?

- GV nêu câu hỏi, HS đọc đoạn 2 để trả lời

câu hỏi

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- GV có thể đặt thêm một số câu hỏi để mở

rộng, VD: Vì sao Bống lại phải đặt nước và

cỏ vào chiếc lọ; Em đã bao giờ chăm sóc

một con vật hay chưa?; Em chăm sóc nó

bằng cách nào?; Em cảm thấy thế nào khi

chăm sóc con vật đó?;

Câu 3 Vì sao Bống thả cánh cam đi?

- GV cho HS tự trả lời câu hỏi, sau đó trao

đổi để thống nhất đáp án với cả nhóm

- GV gọi đại diện các nhóm trả lời và thống

nhất đáp án

- GV tôn trọng ý kiến riêng của các em Có

thể có rất nhiều cách trả lời khác nhau, VD:

Vì Bống thương cánh cam không có bạn bè

và gia đình./ Vi Bống nghĩ bãi cỏ mới là nơi

sống phù hợp với cánh cam./

Câu 4 Nếu là Bống, em có thả cánh cam

đi không? Vì sao?

-GV nêu câu hỏi, HS trả lời câu hỏi

và bạn bè Bống mang cánh cam ra thả

ở bãi cỏ sau nhà.

- Nếu là Bống, em cũng thả cánh cam

Trang 19

Lưu ý: GV nên dự kiến trước những câu trả

lời có thể có của HS như: Em sẽ không thả

cánh cam đi vì em muốn được chơi với cánh

cam./ Em sẽ không thả cảnh cam đi vì sợ

chú sẽ lại bị thương./ Em không thả cánh

cam đi vì em rất buồn và nhớ cánh cam

- GV giáo dục cho HS ý thức bảo vệ và tôn

trọng sự sống của các loài động vật xung

quanh bằng cách đặt các câu hỏi như: Cánh

cam thường sống ở đâu?; Liệu chiếc lọ có

phải là môi trường sống phù hợp với cánh

cam không?; Liệu cánh cam có thể sống

khoẻ mạnh trong chiếc lọ nhỏ đó không;

+ GV hỏi: Theo em, đâu là môi trường sống

phù hợp nhất với cánh cam?

- GV định hướng HS: Các loài động vật nên

được sống trong môi trường phù hợp với

chúng Chỉ có ở trong môi trường phù hợp,

chúng mới thoải mái và khoẻ mạnh

đi Vì em hi vọng cánh cam có thể tìm thấy đường và bay về nhà của mình.

-HS lắng nghe

-HS trả lời-HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- GV hướng dẫn HS đọc theo đoạn

Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc

Câu 1 Những từ nào dưới đây được dùng

trong bài để miêu tả cánh cam

- GV cho HS đọc to câu hỏi

- GV cho HS đọc đoạn văn miêu tả cảnh

cam, một HS theo dõi và phát hiện những từ

miêu tả cánh cam trong đoạn và ghi lại

- GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời câu

hỏi

- GV và HS thống nhất đáp án

- HS đọc yêu cầu

- HS trả lờiĐáp án:

Những từ ngữ: xanh biếc, óng ánh,

khệ nệ, tròn lẳn,

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM

Câu 2 Thay bạn Bống, em hãy nói lời động

viên, an ủi cánh cam khi bị thương.

- GV làm mẫu, nói một câu thể hiện sự động -HS lắng nghe GV làm mẫu:Cảnh cam

Ngày đăng: 06/03/2023, 22:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w