• Tổn thương ACL gây ra sự trượt và xoay bất thường của gối, làm tổn thương các cấu trúc khác của khớp gối sụn chêm, bao khớp.. • Rách sụn chêm xãy ra khoảng ½ TH tổn thương ACL cấp • B
Trang 1TỔN THƯƠNG DÂY CHẰNG
CHÉO TRƯỚC
Trang 2TỔNG QUAN
• Vai trị ACL:
– Tác nhân chủ yếu giữ sự trượt ra trước của mâm chày
– Chống xoay và dạng khép khớp gối
– Cùng với PCL, bao khớp và sụn chêm góp phần giữ vững tĩnh khớp gối
• Tổn thương ACL gây ra sự trượt và xoay bất thường của gối, làm tổn thương các cấu trúc khác của khớp gối (sụn chêm, bao khớp)
• Rách sụn chêm xãy ra khoảng ½ TH tổn thương ACL cấp
• Bộ ba tổn thương thường gặp gồm ACL, dây chằng bên trong, sụn chêm ngồi
Trang 3GIẢI PHẨU
• ACL: Chạy từ phía trước gai chày đến mặt trong sau lồi cầu ngoài xương đùi
• Gồm hai bĩ:
– Trước trong (AM): căng khi gối gập 90˚
– Sau ngồi (PL): căng khi gối duỗi 0˚
• Chiều dài bên trong khớp: 28-31mm, rộng 10-12mm
• Vị trí điểm bám
– Lồi cầu đùi: vị trí 11h (gối P) hoặc 1h (gối T) Vị trí trung tâm điểm bám cách bờ sau lồi cầu ngồi 7mm
– Mâm chày: Ngay phía trước giữa 2 gai chày, cách bờ
trước của PCL 7mm khi gối gập 70˚ Ngay sau sừng trước sụn chêm ngồi
Trang 6CƠ CHẾ CHẤN THƯƠNG
• Cơ chế gián tiếp: (chiếm 80%-Irelan)
– Do sự xoay quá mức của mâm chày so với lồi cầu đùi
– Làm mất cân bằng 2 nhóm cơ tứ đầu đùi và cơ chân ngỗng gây nên bán trật xoay
Trang 7CƠ CHẾ CHẤN THƯƠNG
Trang 8Tổn thương gấp quá mức thường làm đứt dây chằng chéo
trước
Cơ chế xoắn và duỗi
gối quá mức thường
gây ra đứt ACL +/-
PCL
Tổn thương duỗi quá mức của chân không chịu lực có thể gây ra đứt ACL hoặc PLC
Trang 9CHẨN ĐOÁN
• Bệnh sử
• Khám lâm sàng
– Lachman test
– Pivot shift test
– Test ngăn kéo trước
• Hình ảnh học: XQ,MRI
Trang 10BỆNH SỬ
• Tổn thương cấp tính
– Tổn thương gián tiếp tới gối
– Nghe thấy tiếng “pop”
– Sưng ngay sau chấn thương
– Không thể tiếp tục hoạt động
• Tổn thương mãn tính
– Sưng tái đi tái lại khi hoạt động – Mất vững gối
Trang 12TEST NGĂN KÉO TRƯỚC
Độ 0: Mâm chày trượt ra trước ≤ 2mm
Độ 1: Mâm chày trượt ra trước 3-5mm
Độ 2: Mâm chày trượt ra trước 6-10mm
Độ 4: > 10mm
Trang 13PIVOT SHIFT TEST
Dễ phát hiện trên
bệnh nhân đứt ACL
mãn tính hoặc bệnh
nhân đã vô cảm
Trang 14KT 1000/ KT2000
• Nghiệm pháp khách quan để đo sự dịch chuyển
ra trước của mâm chày
• Thường được PTV dùng để đánh giá khách
quan sau tái tạo ACL
KT1000/KT2000
Trang 15X QUANG
• Đa số bình thường
• Các dấu hiệu bất thường gồm:
– Gãy gai chày → Bong chỗ bám của ACL
– Segond Fracture: Gãy bong chỗ bám của bao
khớp trước ngoài, thường kèm những thương tổn phối hợp
Đứt ACL (75-100% trường hợp)
Rách sụn chêm trong hoặc ngoài (66-75% trường hợp)
Trang 16ACL bony avulsion with Segond fracture
Frontal view Intercondylar notch view
Trang 17•Đụng giập lồi cầu đùi ngoài
•Dịch chuyển ra trước của mâm chày
•Gãy sigond
•Gãy lún lồi cầu đùi ngoài
•Đụng dập góc sau trong của mâm chày
•Sigmoid PCL
Trang 18ACL alvusion
Trang 19ĐIỀU TRỊ
• Ngay sau chấn thương:
R.I.C.E ( Rest Ice Compression Elevation)
• Điều trị không phẫu thuật
• Điều trị phẫu thuật
– ACL repair
– ACL recontruction: sử dụng mãnh ghép tự thân, đồng loại hoặc tổng hợp
Trang 20ĐIỀU TRỊ KHÔNG PHẪU THUẬT
• Chọn lựa trên bệnh nhân quyết tâm thay đổi lối sống, tránh các hoạt động gây mất vững gối tái phát
• Nên phối hợp với chương trình phục hồi chức năng tăng dần và hướng dẫn mức độ hoạt
Trang 21ACL REPAIR
• ACL repair :
– lựa chọn cho trường hợp bong chỗ bám của ACL – Được thực hiện ngay sau chấn thương
• Mãnh xương bong ra được nắn và cố định
bằng chỉ thông qua một đường hầm hoặc vis xốp
• Bong chỗ bám ACL thường xãy ra tại mâm chày
Trang 22If the avulsion fragment is small or
comminuted, suture fixation is an
excellent alternative method
Depending on the size of the fragment one or two antegrade
lag screws are used
Trang 23– Lấy lại chức năng của dây chằng bị đứt
– Cho phép bệnh nhân chơi thể thao lại
Trang 24LÀM THẾ NÀO ĐỂ TÁI TẠO ACL
Trang 26Rockwood & Wilkins' Fractures in Children, 6th Edition
Trang 28KỶ THUẬT
Trang 29TỔN THƯƠNG DÂY CHẰNG
CHÉO SAU
Trang 31GIẢI PHẪU
Trang 32GIẢI PHẪU
• PCL chạy chéo từ bờ ngoài của lồi cầu trong xương đùi tới vị trí dốc xuống, dưới bờ sau của mâm chày 1- 1.5cm
• Gồm hai bó:
– Bó trước ngoài (AL):lớn và mạnh nhất
– Bó sau trong (PM)
Trang 33CƠ CHẾ CHẤN THƯƠNG
Chấn thương: “dashboard injury”
Chấn thương thể thao: té khi gối gấp với bàn chân gập lòng
Trang 34– Đau gối phía trước hoặc bên trong
– Cảm giác mất vững, đặc biệt khi xoắn gối, va cham, lên cầu thang
– Tụ dịch vừa, tăng khi hoạt động
Trang 35• Test ngăn kéo sau Phải đưa mâm chày về vị trí giải phẫu bình
thường trước khi khám
– Độ I: 0–5 mm
– Độ II: 5–10 mm
– Độ III: 10–15 mm
• Posterior sag: háng và gối gấp 90˚, trọng lực kéo mâm chày bên
tổn thương lõm ra sau So sánh với bên lành
• Dấu xoay ngoài thụ động
Trang 36POSTERIOR SAG
Trang 37XQUANG
BONG CHỖ BÁM DÂY CHẰNG CHÉO SAU
Trang 38BÌNH THƯỜNG
Trang 39ĐỨT HOÀN TOÀN PCL BONG CHỖ BÁM PCL
Trang 40CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
• Đứt ACL
• Trật khớp gối bị che lấp (tổn thương nhiều dây chằng)
• Tổn thương đơn độc góc sau ngoài
• Gãy mâm chày
Trang 41ĐIỀU TRỊ
Trang 42ĐIỀU TRỊ
Trang 45RÁCH SỤN CHÊM
Trang 46GIẢI PHẪU – CHỨC NĂNG
• Cấu tạo chủ yếu là sụn sợi
• Sụn chêm trong có hình chữ C, sụn chêm ngoài hình chữ O
Trang 47GIẢI PHẪU-CHỨC NĂNG
Sừng trước và sừng sau của mỗi sụn chêm được neo vào mâm chày
Trang 48GIẢI PHẪU-CHỨC NĂNG
Trang 49GIẢI PHẪU-CHỨC NĂNG
• Giới hạn phân bố mạch máu (liên quan đến khả năng lành sụn chêm)
– 1/3 ngoài: (red-red zone) giàu máu nuôi, dễ phục hồi
– 1/3 trong: (white-white zone) vùng vô mạch, không có khả năng lành – 1/3 giữa: (red-white zone) vùng trung gian
Trang 50GIẢI PHẪU – CHỨC NĂNG
• Phân phối lực đều lên khớp gối
Trang 51PHÂN LOẠI RÁCH SỤN CHÊM
Phân loại O’Connor:
Trang 52BỆNH SỬ
Tổn thương cấp
• Cơ chế chân bị vặn xoắn hoặc gập gối quá mức
• Đau cấp tính ± sưng
• Đau tái diễn khi xoắn vặn gối
• Khóa hoặc kẹt khớp (triệu chứng cơ học)
• Tổn thương phối hợp: đứt ACL, dãn dây chằng bên
Tổn thương mãn (thoái hóa)
• Bệnh nhân lớn tuổi, phối hợp với thoái hóa khớp
• Cơ chế không chấn thương: đi bộ trên mặt đất gồ ghề, gấp gối
• Triệu chứng kéo dài, mức độ TB: sưng, cứng khớp, đau dọc đường khớp
• Triệu chứng cơ học có thể biểu hiện
Trang 54MCMURRAY TEST APLEY GRIND TEST
Trang 55Magnetic resonance imaging
Trang 56ĐIỀU TRỊ
Ngay khi chẩn đoán
• Bệnh nhân trẻ với chẩn đoán rách sụn chêm cấp và tất
cả những bệnh nhân bị khóa khớp gối nên được khám bởi PTV chỉnh hình
Điều trị ban đầu: điều trị triệu chứng
• RICE: Rest Ice Compression Elevation
• Thuốc: Acetaminophen và hoặc kháng viêm NSAIDs
• VLTL: giữ tầm vận động, giảm đau, cải thiện sức co cơ quanh gối
Trang 57ĐIỀU TRỊ
Rách mãn tính
• Bệnh nhân với rách sụn chêm do thoái hóa đòi hỏi phẫu thuật nội soi cắt lọc (cắt một phần sụn chêm) nếu triệu chứng không cải thiện với
điều trị bảo tồn
Trang 58CẮT SỤN CHÊM
(A)Cắt sụn chêm một phần (B) Cắt sụn chêm gần hoàn toàn
(C) Cắt sụn chêm hoàn toàn
Trang 60TRẬT KHỚP GỐI CHẤN
THƯƠNG
Trang 61TRẬT KHỚP GỐI CHẤN THƯƠNG
• Trật khớp gối cấp là một cấp cứu của chi dưới
• Hiếm, < 0.2 % của chấn thương chỉnh hình
• Tổn thương MM và TK có thể xãy ra ĐM kheo bị buộc chặt đầu gần và xa bởi vòng gân cơ khép và cung cơ dép nên dễ tổn thương
• Trong trật khớp gối tự nắn, lưu ý tổn thương nhiều dây chằng (≥ 3 dây chằng hoặc 2 dây chằng chéo)
• Phân loại theo cấu trúc, thời gian, hướng:
– Ra trước ( 40% TH gối quá duỗi): thường gặp nhất
– Ra sau (33%)
• Nguyên nhân:
– Chấn thương năng lượng cao (tai nạn xe máy, tai nạn lao động)
– Thể thao (năng lượng thấp)
– Chấn thương nhẹ trên bệnh nhân béo phì
Trang 64PHÂN LOẠI
Dựa theo hướng di lệch của mâm chày
Trước Thường gặp nhất
30-50%
•Cơ chế: chấn thương khi
gối duỗi quá mức
Trang 65Dashboard injury
Trang 67PHÂN LOẠI
Schenck
Dựa trên dây chằng bị tổn thương trong trật khớp gối
KD: knee dislocation ACL: anterior cruciate ligament PCL: posterior cruciate ligament PLC: posterolateral corner
PMC: posteromedial corner
Trang 69LÂM SÀNG
• Nhìn
• Không thấy biến dạng
– 50% tự nắn trước khi nhập viện
– Những dấu hiệu của chấn thương (sưng, tụ dịch, xay xát)
• Gợi ý trật khớp ra sau ngoài không thể nắn
• Một chống chỉ định của nắn kín do nguy cơ hoại tử da
Trang 70a) The posterior sag and b) A typical dimple sign
(arrow) of the irreducible posterolateral knee joint over the medial joint line c) AP view
d) Lateral view of the
posterolateral knee
dislocation
Trang 71− Đo chỉ số ABI (Ankle-Brachial Index)
− ABI >0.9: giá trị tiên đoán âm 100%
− ABI < 0.9: thực hiện siêu âm doppler mạch máu hoặc CT mạch máu
• Nếu mất mạch hoặc yếu
− Kiểm tra khớp gối đã nắn chưa hoặc thực hiện nắn ngay
− Phẫu thuật thám sát mạch máu ngay nếu sau nắn vẫn mất mạch
Trang 72XQUANG
Trang 74ĐIỀU TRỊ
Điều trị ban đầu
• Nắn lại khớp gối, kiểm tra lại tình trạng MM
Trang 75PHẪU THUẬT CẤP CỨU
• Cắt đoạn tổn thương, khâu nối với ghép TM hiển
• Luôn Fasciotomy sau khi phục hồi MM
Trang 76CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ CHÚ
Ý LẮNG NGHE