GÃY GÃY ĐẦU TRÊN XƯƠNG CÁNH TAY TS BS Bùi Hồng Thiên Khanh Dịch tễ học Là loại gãy thường gặp nhất ở dân số loãng xương Chiếm 5% tất cả các loại gãy xương tứ chi Tỉ lệ cao ở người cao tuổi 70[.]
Trang 1GÃY ĐẦU TRÊN XƯƠNG CÁNH TAY
TS BS Bùi Hồng Thiên Khanh
Trang 3Cơ chế chấn thương
Gãy ở người trẻ thường do chấn thươngnăng lượng cao
Tuy nhiên cơ chế thường gặp là những
chấn thương năng lượng thấp ở người giàloãng xương
Hơn ¾ trường hợp là do té trong nhà
Trang 4 Chỏm xương cánh tay bị đè vào lớp
xương cứng của ổ chảo
Sự tương tác giữa lực chấn thương, lựcnội tại của hệ cơ, chất lượng xương sẽquyết định kiểu gãy và loại di lệch
Người già loãng xương hay có bệnh lýnội khoa kèm theo thường bị gãy di lệchnhiều
Trang 5Lâm sàng
Đau, sưng, bầm tím
Do ổ gãy nằm sâu dưới lớp cơ nên
sưng và dấu bầm tím thường gặp ở
trước dưới của cánh tay
Mặc dù mức độ sưng nề không phản
ánh độ nặng của gãy xương nhưng nếusưng nề quá nhiều thì phải nghi ngờ tổnthương mạch máu
Trang 6 Hiếm gặp tổn thương mạch máu
Trong trường hợp tổn thương mạch máu cũng ít gặp dấu hiệu thiếu máu ngoại biên
do có tuần hoàn bàng hệ phong phú
Trang 10 CT dựng hình 3D: khảo sát các kiểu
gãy phức tạp, có tổn thương mặt khớp
MRI thường ít được sử dụng để đánhgiá ban đầu mà để đánh giá chóp xoaysau khi đã điều trị gãy xương
Trang 12Phân loại Neer
Codman nhận thấy rằng đầu trên
xương cánh tay có xu hướng gãy theođường hợp nhất của sụn tiếp hợp giữa
4 phần chính: 2 mấu động, chỏm, thân
Một mảnh gãy được xem là di lệch khitách hơn 1cm hoặc gập góc hơn 450
Trang 13 Gãy không di lệch hay di lệch ít đượcxem như gãy 1 phần
Gãy di lệch được phân loại dựa trên sốlượng mảnh gãy di lệch: 2, 3 hay 4
phần
Gãy trật được phân loại theo số mảnhgãy và hướng di lệch của chỏm (ra
trước/ra sau)
Trang 16Điều trị bảo tồn
Chỉ định: gãy ít di lệch, lớn tuổi, loạn thần,
có bệnh nội khoa chống chỉ định phẫu
thuật
Thường gây đau trong vài ngày đầu do
không có phương tiện bất động ổ gãy tốt
Nằm làm đau tăng => ngủ ngồi
Đai treo tay, thuốc giảm đau, chườm
ấm/lạnh tại chỗ
Tập vận động sớm
Trang 17 Các bài tập xoay, gấp, dạng vai thụ
động (bài tập con lắc) có trợ giúp đượcbắt đầu trong tuần đầu
Bài tập gồng cơ: tuần thứ 3
Bài tập kéo căng, tăng sức mạnh:
6-12w
Trang 18 Chụp lại XQ sau 2w để tầm soát di lệch thứ phát
Có thể gặp hình ảnh bán trật xuống dưới thoáng qua của chỏm, do tụ máu trong
khớp, chùng cơ delta hay rách chóp xoay
Chụp XQ kiểm tra trong một vài năm đầu
để đánh giá sự lành xương và hoại tử
chỏm
Trang 19Phẫu thuật
Các kỹ thuật xâm lấn tối thiểu:
Bắt vít/xuyên kim qua da
Đặt nẹp/đóng đinh nội tủy xâm lấn tốithiểu
Cố định ngoài
Trang 20Bắt vít/xuyên kim qua da
Trang 21 Khi đã nắn được ổ gãy, cố định các mảnh gãy
chính bằng kim K răng hoặc vít rỗng
Rạch 1 lỗ nhỏ, dùng kẹp Kelly cong bóc tách tới màng xương để tránh tổn thương mạch máu thần kinh hoặc có thể dùng ống dẫn khoan
2 hoặc 3 kim được đặt từ thân vào chỏm, lệch
nhau, hướng từ trước ngoài-sau trong (khoảng
30 0 )
Trang 22Gãy mấu động lớn
Kim được xuyên vào mấu động lớn, hướng trên ngoài-dưới trong, dưới nơibám chóp xoay khoảng 1 cm, qua vỏtrong của thân xương cánh tay
Tránh xuyên quá sâu, có thể làm tổnthương thần kinh nách hay động mạch
mũ cánh tay sau
Trang 24Vài điểm lưu ý về kỹ
thuật
Bộc lộ ổ gãy theo rãnh delta-ngực hoặctách cơ delta, xác định và bảo vệ thầnkinh nách
Các mảnh gãy mấu động được đánh
dấu bằng chỉ không tan xuyên qua
xương
Có thể mở khớp tối thiểu qua lối khoảnggian chóp xoay để đánh giá mặt khớp
Trang 25 Phải nắn được trên cả 3 mặt phẳng
Đoạn thân thường di lệch trước trong do cơ ngực lớn kéo
Do đó, nắn bằng cách đẩy thân xương ra ngoài
Chỉnh di lệch xoay bằng cách quan sát rãnh nhị đầu
Trong gãy trật 3, 4 phần, chỏm phải được nắn vào ổ chảo trước khi nắn ổ gãy
Trang 26 Khi đã nắn được, cố định tạm bằng kim K
Trang 28Đinh nội tủy
Đóng dinh xuôi dòng giúp tránh bộc lộ ổ gãy rộng rãi
Tuy nhiên, có nguy cơ tổn thương chópxoay
Chỉ định chủ yếu trong gãy cổ phẫu
thuật 2 phần di lệch ở người lớn tuổi
Trang 31THANKS FOR ATTENTION