1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn thi tốt nghiệp công pháp quốc tế

48 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Thi Tốt Nghiệp Công Pháp Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Công Pháp Quốc Tế
Thể loại Tài Liệu Ôn Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 88,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 quan hệ chính trị là quan hệ chủ yếu, đây là quan hệnền tảng cho tất cả các quan hệ khác” o Luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các chủ thể của luật quốc t

Trang 1

ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ.

BÀI 1: KHÁI LUẬN CHUNG LUẬT QUỐC TẾ.

- Phần này trong đề thi tốt nghiệp rất hay hỏi.

- Khái niệm luật quốc tế: chỉ cần nhớ “nó là hệ thống như thế nào đây là một hệthống, nếu thi dùng từ “ngành luật” là sai? Sự thỏa thuận không phải do một nước nào

đó áp đặt một nước khác phải tuân theo, khi có vi phạm thì cưỡng chế trên cơ sở thỏathuận? nội dung điều chỉnh về gì?  quan hệ chính trị là quan hệ chủ yếu, đây là quan hệnền tảng cho tất cả các quan hệ khác”

o Luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể luật quốc tế với nhau trong mọi lĩnh vực đời sống quốc tế và được đảm bảo thực hiện bỏi chính các chủ thể đó.

- Đặc trưng của luật quốc tế: phần này dùng để so sánh với luật quốc gia(trong

bài giảng chị Trang đã có trình bày)- có 4 đặc trưng lớn:

o Trình tự xây dựng ra LQT như thế nào?

o Đối tượng điều chỉnh: đây là mối quan hệ giữa các quốc gia nhưng phải từ cấp

chính phủ trở lên.

o Chủ thể LQT: 4 chủ thể(quốc gia điều 1 công ước Montevideo, tổ chức quốc tếliên chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết, chủ thể đặc biệt)

 đặc điểm chủ thể LQT(tham gia một cách độc lập, có đầy đủ các quyền và nghĩa

vụ theo quy định của LQT hưởng quyền một cách chủ động, phải gánh vác trách nhiệmpháp lý ), ví dụ: cá nhân có quyền con người nhưng ko là chủ thể luật quốc tế, bởi cánhân ko được hưởng quyển này một cách chủ động

 phải đọc chi tiết từng chủ thể có đặc điểm như thế nào

o Biện pháp đảm bảo thi hành: nguyên tắc là dựa vào sự tự nguyện của các chủ

thể có thể bị cưỡng chế tập thể hoặc cá thể(cưỡng chế cá thể là cưỡng chế của chủ thể

bị vi phạm với chủ thể vi phạm- gọi là trả đũa, nếu như chủ thể bị vi phạm ở thế yếu thì

áp dụng cưỡng chế tập thể)

- Các chủ thể luật quốc tế: buộc phải xem kỹ

o Quốc gia: chủ thể chủ yếu(điều 1- MONTEVIDEO) Chú ý điểm d điều 1: “quyền

năng chủ thể” là khả năng tham gia một cách độc lập về mặt ý chí, không bị giới hạn

bất kỳ lĩnh vực nào Ví dụ: độc lập lựa chọn quốc gia khác ký kết điều ước quốc tế.

 Nhận định: câu nhân định có thể ra về phần so sánh giữa quyền năng chủ thể củaQuốc gia với Tổ chức quốc tế liên chính phủ

Nhận định: tổ chức phi chính phủ là chủ thể sai TCPCP chỉ hoạt động trong

lĩnh vực nhất định

Trang 2

 NĐ: Tổ chức quốc tế liên chính phủ là chủ thể hạn chế đúng, quyền năng trongphạm vi các quốc gia thành viên giao cho nó.

o Tổ chức quốc tế liên chính phủ: thành viên chủ yếu là các quốc gia- thứ yếu có thể

là các chủ thể khác( cũng phải là chủ thể của LQT), thực thể liên kết chủ yếu giữa cácquốc gia độc lập có chủ quyền, có quyền năng chủ thể riêng biệt nghĩa là không thểthiết lập quan hệ với mọi đối tác, chỉ có thể thiết lập trong phạm vi các thành viên chophép, thông thường bị giới hạn bởi quy chế của tổ chức đọc lại giáo trình So sánh với

tổ chức phi chính phủ thành viên là các hãng hàng không

o Dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết( chủ yếu xuất hiện trong và sau chiến

tranh thế giới thứ II) hiện nay không có nên sẽ ít hỏi thi Sự tồn tại của chủ thể này là

do sự công nhân của một quốc gia, tùy vào ý chí chính trị của mỗi quốc gia không ra thi.

 NĐ: Tất cả các dân tộc đều là chủ thể LQT sai, dùng khái niệm “dân tộc giànhquyền tự quyết” để giải thích Điều kiện: đang bị độ hộ, tồn tại trong thực tế cuộc đấutranh, có cơ quan lãnh đạo

o Chủ thể đặc biệt chủ thể bị giới hạn quyền năng Ví dụ: tòa thánh Vaticang, lưuý: Đài Loan Việt Nam không công nhân là một quốc gia

- Không ra thi phần các nguyên tắc cơ bản, công nhận quốc gia của LQT.

o Điều ước quốc tế:

 Điều kiện có hiệu lực của điều ước

 NĐ: điều ước quốc tế không thể ràng buộc hiệu lực với quốc gia thứ 3 sai, phảinhớ 3 trường hợp sau(1/quốc gia không phải thành viên nhưng chấp nhận hiệu lực củaĐƯQT 2/ràng buộc quyền với quốc gia thứ ba VD: công ước biển 1982 có quy định vềnhững nước không có biển 3/ràng buộc với nghĩa vụ quốc gia thứ ba- điều ước nhằm bảo

vệ hòa bình an ninh thế giới thì bặt buộc ràng buộc nước thứ ba)

 Đơn phương chấm dứt hiệu lực của điều ước: hay hỏi thuật ngữ tiếng La tinh

“Rebus Sie Stantibus- hoàn cảnh thay đổi một cách cơ bản” có quyền chấm dứt hiệu

Trang 3

lực của điều ước khi “hoàn cảnh thay đổi một cách cơ bản”, hòa cảnh thay đổi một cách

cơ bản chỉ duy nhất trong một trường hợp đó là ở quốc gia đó có sự thay đổi chính quyềnmột cách không hợp pháp(đảo chính)

 Bảo lưu điều ước quốc tế

 nhận định: bảo lưu có thể áp dụng cho mọi loại điều ước sai, chỉ áp dụng đối vớiđiều ước đa phương

 Không áp dụng với các trường hợp điều ước cấm bảo lưu

 Bị giới hạn bảo lưu

 Bảo lưu điều ước đi trái với nội dung điều ước không được bảo lưu

 Câu tự luận: chứng minh bảo lưu không phải là một quyền tuyệt đối

Thực hiện điều ước: Hay hỏi

 Thực hiện bằng hai cách: áp dụng trực tiếp; áp dụng gián tiếp nội luật hóa

 Điều 6 luật điều ước quốc tế 2016 áp dụng cả trực tiếp lẫn gián tiếp

 Quy trình ký kết điều ước:

 So sánh giữa phê chuẩn và phê duyệt: bản chất là giống nhau, khác nhau: phêchuẩn là loại điều ước tối quan trọng; phê duyệt là điều ước mức độ quan trọng thấp hơn

Cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn cao nhất là quốc hội, phê duyệt có thể do chính phủ…

phần này nằm trong mục 5,6 chương II luật điều ước quốc tế 2016

 NĐ: sau khi điều ước quốc tế thông qua thì điều ước quốc tế có hiệu lực sai,mỗi giai đoạn có giá trị pháp lý khác nhau

 NĐ: ký tắt, ký tượng trưng, ký chính thức- tất cả các điều ước phải có 3 chữ kýsai

Thủ tục đăng ký, công bố điều ước: ít ra.

o Tập quán quốc tế: phải nhớ

 Định nghĩa trong giáo trình

 Phân biệt với tập quán thông thường? TQQT khi áp dụng thì tin chắc việc áp dụng

 Câu hỏi hay ra thi: so sánh các loại nguồn về mặt hiệu lực?  điều ước và tậpquán quốc tế đều có hiệu lực ngang bằng nhau Thông thường áp dụng điều ước hơn bởi

vì có nhiều ưu điểm hơn

BÀI 3: DÂN CƯ.

Trang 4

- Bảo hộ công dân: định nghĩa theo giáo trình.

O Nhận định: nhà nước bảo hộ cho công dân bất kỳ đâu sai, chỉ ở nước ngoài

O Nhận định: nhà nước chỉ bảo hộ khi công dân có sự vi phạm sai, không vi phạmcũng bảo hộ

O Nhận định: nhà nước chỉ bảo hộ cho công dân của mình ở nước ngoài sai, thông

lệ quốc tế có trường hợp người được bảo hộ cư trú chính trị- người đến một nước và đượccho phép cứ trú chính trị sau đó di chuyển đến nước khác, thì nước cho cư trú chính trịphải bảo hộ

O NĐ: bảo hộ vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của quốc gia đúng, mối quan hệ giữanhà nước và công dân thì là nghiã vụ, mối quan hệ giữa nhà nước với nhà nước là quyền

O Điều kiện bảo hộ: 1/ phải mang quốc tịch quốc gia bảo hộ 2/chỉ bảo hộ các trườnghợp cần bảo hộ 3/đã tự mình nhưng không thể khắc phục hoàn cảnh

O Cơ quan có thẩm quyển bảo hộ: rất rộng- mọi cơ quan NĐ: thẩm quyển bảo hộthuộc cơ quan đại diện ngoại giao sai, mọi cơ quan cả trong và ngoài nước

O Biện pháp bảo hộ: rất đa dạng đọc giáo trình

O Câu hỏi: nhà nước có thể áp dụng mọi biện pháp để bảo hộ công dân ở nướcngoài phải tiến hành trên cơ sở pháp luật quốc tế và pháp luật nước sở tại

- Cư trú chính trị:

O Định nghĩa: giáo trình

O Đặc điểm: giáo trình

O Lưu ý: việc cho cư trú chính trị hay không là quyền của mỗi quốc gia

O Trường hợp các quốc gia không được phép cho cư trú chính trị: phạm tội hình sựthông thường, phạm các tội ác quốc tế…

O Bài tập tình huống: công dân H bị cáo buộc ám sát , một số đoàn luật sư sang bảo

hộ với H có được hay không? nếu muốn thì điều kiện phải như thế nào?

BÀI 4: LÃNH THỔ- BIÊN GIỚI QUỐC GIA.

- Chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối hoạt động quản lý khai thác chỉ cho quốc gia,không chia sẽ quyền của mình cho các quốc gia khác, muốn hoạt động phải xin phép

- Chủ quyền hoàn toàn đầy đủ quốc gia vẫn có chủ quyền hoàn toàn bình thườngnhưng chấp nhận cho các quốc gia khác có chủ quyền ở đây VD: vùng lãnh hải cho phéptàu thuyền đi qua không gây hại- không cần xin phép Vùng nước biên giới- chủ quyềnhoàn toàn đầy đủ, tất cả các vấn đề về quản lý sử dụng thì các bên phải thỏa thuận NĐ:tính chất chủ quyền của vùng nước biên giới và vùng nước lãnh hải là giống nhau đềuthuộc chủ quyền hoàn toàn đầy đủ sai, trên thực tế cách thức thực hiện là khác nhau;đối với vùng nước lãnh hải chỉ chia sẻ một quyền duy nhất đó là quyền “đi qua không

Trang 5

gây hại”- việc quản lý là do quốc gia; đối với vùng nước biên giới thì chia sẻ toàn bộ vớinước làng giềng- quản lý dựa trên cơ sở thỏa thuận với nước láng giềng.

- Vùng lãnh thổ quốc gia:

O Vùng đất

O Vùng nước: giáo trình

 Nội thủy

 Lãnh hải ranh giới phía ngoài lãnh hải là biên giới trên biển của quốc gia(đúng)

 Vùng nước nội địa

 Vùng nước biên giới

O Vùng trời: khoảng không gian bao trùm phía trên vùng trời phía trên lãnh hải trởvào trong mới là lãnh thổ của quốc gia Câu hỏi: các quốc gia xác định độ cao vùng trời

là bao nhiêu không có căn cứ xác định, bất cứ 1 số đô chi tiết nào đều sai hết

O Vùng lòng đất

O Lưu ý: lãnh thổ quốc gia di động đây chỉ là tên gọi, được hưởng các quy chếnhư lãnh thổ quốc gia- ví dụ như máy bay, tàu biển Phương tiện đặc biệt “tàu quân sự”

có thể được hưởng quy chế ở bất kỳ đâu- ví dụ: quyền bất khả xâm phạm

- Biên giới quốc gia:

O Nhận định: đường biên giới quốc gia là đường phân định lãnh thổ quốc gia này vớiquốc gia khác sai, còn phân định lãnh thổ quốc gia với lãnh thổ quốc tế- phân định lãnhthổ thuộc quyền chủ quyền của quốc gia

O Câu hỏi: so sánh biên giới trên bộ với biên giới trên biển?

O Câu hỏi: so sánh quy trình xác định biên giới trên bộ và trên biển?

 Trên bộ qua 3 bước: hoạch định, phân giới, cắm mốc

 Trên biển có 2 trường hợp: 1/ có liên quan đến quốc gia khác 2/ không liên quanđến quốc gia khác  xem giáo trình

 Tiêu chí so sánh: cơ sở pháp lý( trên bộ ko có LQT quy định, trên bộ thì có Cưbiển 1982), quy trình xác định, tính thỏa thuận( trên bộ luôn luôn phải thỏa thuận)

O Thay đổi, xác lập lãnh thổ, quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ.(243)

 Nguyên tắc: quốc gia có quyền tối cao trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia

 Thay đổi lãnh thổ phù hợp: cơ sở thay đổi mọi sự thay đổi dựa trên quyền dântộc tự quyết NĐ: sự thay đổi lãnh thổ quốc gia dựa vào quyết định của người đứng đầunhà nước sai

 Nguyên tắc xác lập lãnh thổ quốc gia:

 Nguyên tắc chiếm hữu thực sự(nguyên tắc này chủ yếu xác định các vùng lãnh thổđang tranh chấp, ví dụ: quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa): 1/ việc xác lập lãnh thổ phải donhà nước tiến hành 2/ phải được tiến hành một cách hòa bình trên vùng lãnh thổ vô chủ

Trang 6

3/ việc chiếm hữu phải diễn ra một cách công khai và thực sự 4/ thực hiện chủ quyền 1cách liên tục.

 Nhận định: VN có biên giới trên biển với Trung Quốc, Campuchia đúng

 Lưu ý: hai quốc gia đối diện nhau thì không phải nước nào đối diện cũng có biêngiới trên biển tùy thuộc vào độ rộng vùng biển, vùng này hẹp không thể cho các bêntuyên bố tối đa 12 hải lý NĐ: các quốc gia nằm đối diện nhau thì luôn có đường biêngiới trên biển là đường trung tuyến sai

O Lãnh Hải: điều 3 công ước biển 1982

O Tiếp giáp lãnh hải:

O Đặc quyền kinh tế: có sự chồng lấn với vùng tiếp giáp lãnh hải, điều 33- công ướcbiển

O Nhận định: chiều rộng thực tế của vùng đặc quyền kinh tế tính từ đường cơ sởsai

O NĐ: quy chế pháp lý của từng vùng biển???

O “Quyền đi qua không gây hại: điều 17 công ước biển 1982”

O “quyền tài phán của quốc gia”: điều 27 công ước biển 1982 lưu ý hành trình củatàu khi di chuyển

O Lưu ý tình huống: trong trường hợp hành vi vi phạm hình sự trước khi vào lãnhhải và đi vào lãnh hải là để vào trong nội thủy luật không quy định, nên tùy vào mỗiquốc gia Cách thức xử lý thông thường là dẫn độ

BÀI 5: TRANH CHẤP QUỐC TẾ- GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ (XEM LẠI GIÁO TRÌNH).

- Hai phần quan trọng cần xem- có bài tập về giải quyết tranh chấp.

O Bản chất của tranh chấp quốc tế

o Các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế

Trang 7

Cơ chế giải quyết tranh chấp của Liên hợp quốc tòa công lý+ HĐBA.

Cơ chế giải quyết tranh chấp theo Công ước Viên 1982.

 Tòa án công lý quốc tế( cơ quan xét xử- giải quyết tranh chấp chính yếu của Liênhợp quốc):

 Trụ sở tại Lahay- Hà Lan

 Đây là cơ quan tư pháp chính của LHQ xét xử theo thủ tục tố tụng tư pháp

 Quốc gia thành viên LHQ đương nhiên là thành viên quy chế tòa, trừ trường hợp

họ bảo lưu thẩm quyền tòa án

 Các thành viên không thuộc LHQ nhưng chấp nhận quy chế tòa thì cũng có thểgiải quyết bằng tòa công lý quốc tế

từ bỏ hết tất cả các chức vụ đang có(khách quan) 15 người này sẽ bầu ra 1 chánh án,nhiệm kỳ 9 năm- cứ 3 năm thì bầu lại 1/3, chánh án có nhiệm kỳ 3 năm Điều 31- quy chếtòa án công lý( ngoài các thẩm phán còn có thẩm phán Adhoc)  có thể số lượng thẩmphán ít hơn- áp dụng theo thủ tục rút gọn

o Ban thư ký:  chánh thư ký, phó chánh thư ký chịu trách nhiệm về hành chính,ngoại giao, thủ tục tư pháp giúp việc cho thẩm phán Hưởng đầy đủ các quyền miễn trừnhư các thành viên khác của LHQ

o Phụ thẩm: tùy từng trường hợp mới có không phải viên chức cố định của tòa,viên chức chuyên môn giúp việc cho thẩm phán Tòa án mời và trưng cầu ý kiến nhữnglĩnh vực chuyên môn nhất định

 Chức năng của TACLQT: giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia(sẽ không xét xử

các chủ thể khác không phải quốc gia), ngoài chức năng xét xử còn có chức năng tư vấn pháp lý các vấn đề khác(do yêu cầu tư vấn của HĐBA, ĐHĐ).

o Chức năng đưa ra tư vấn pháp lý:

 Chủ thể- điều kiện đưa ra kết luận tư vấn pháp lý: các cơ quan của LHQ- đối vớiĐại hội đồng và HĐBA có thể yêu cầu đưa ra yêu cầu tư vấn pháp lý trong bất kỳ vấn đềgì.- các cơ quan chuyên môn của LHQ chỉ yêu cầu trong lĩnh vực của mình và được sựđồng ý của đại hội đồng

Trang 8

 Thủ tục gần giống như thủ tục xét xử.

 Phương thức chấp nhận thẩm quyền của tòa: phút 50

o Chấp nhận trước:ký điều ước or tuyên bố đơn phương tuyên bố đơn phươngphải cùng phạm vi hiệu lực

o Chấp nhận sau khi phát sinh vụ việc cụ thể Có hai cách: 1/ thỏa thuận thỉnhcầu gửi lên trên tòa án 2/đơn phương chấp nhận thẩm quyềngửi đơn kiện lên tòa,sau đó tòa gửi đơn kiện cho bên kia- nếu bên kia chấp nhận thì tòa có thẩm quyền Ví dụ:

vụ việc Columbia- Ecuador

Xét xử về mặt nội dụng- xem xét thời hạn nộp các bản bị vong lục hoặc phản bị vong lục.

 Bản bị vong lục: việc đầu tiên các bên cần phải làm- là hồ sơ các bên nêu lên quanđiểm của các bên về tranh chấp- lập luận- cơ sở- chứng cứ v.v Gửi lên thư ký tòa, tòa sẽsao y bản chính và gửi cho phía bên kia tiến trình xét xử rất công khai

 Phản bị vong lục: giai đoạn chuẩn bị hồ sơ thứ hai đây là hồ sở phản đối lại cácquan điểm trong bản bị vong lục

 Thông thường nghiên cứu hồ sơ tầm hai, ba năm sau đó sẽ chuyển sang thủ tụcnói

o Thủ tục nói: tổ chức phiên tòa xét xử

 Tòa sẽ rút lại những vấn đề chính, những vấn đề còn đang tranh cãi

 Phiên tranh tụng sẽ được điều khiển bởi hội đồng xét xử- chánh án tòa

 Sau khi tranh tụng tòa sẽ nghị án- có thể kéo dài rất lâu, thẩm phán trình bàyquan điểm- hướng giải quyết của thẩm phán về tranh chấp đưa ra dự thảo phán quyết

ý kiến nào chiếm đa số sẽ là phán quyết, thẩm phán cũng có thể đưa ra ý kiến riêng củamình  bỏ phiếu kín theo nguyên tắc đa số Chánh án theo tập quán thì ko được bỏphiếu trắng

Phán quyết sẽ được công bố công khai sau đó sẽ gửi cho các bên Phán quyết

có giá trị chung thẩm- không kháng cáo, kháng nghị  chỉ xem xét lại khi có tình tiết

mới- điều 61 hiến chương LHQ

Trang 9

 Cơ chế đảm bảo thi hành phán quyết rất nghiêm ngặt nếu một bên không chịuthi hành phán quyết thì có thể yêu cầu HĐBA đưa ra nghị quyết để buộc bên kia thựchiện phán quyết- điều 94.2 hiến chương LHQ.

 Cơ chế giải quyết tranh chấp của HĐBA LHQ

o Chương VI Hiến chương LHQ

o HĐBA không giải quyết mọi tranh chấp mà chỉ các tranh chấp trong điều 33

o Thẩm quyền điều tra- yêu cầu các bên giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòabình điều 34 chỉ các tranh chấp đe dọa hòa bình, an ninh thế giới chỉ đứng ngoàiquan sát các bên tranh chấp

o Chương VI- VII Hiến chương LHQ Điều 41, 42 sự can thiệp không nhằm mụcđích giải quyết tranh chấp, chỉ nhằm bảo vệ hòa bình

o Ví dụ: HĐBA có thể đứng ra làm trung gian hòa giải- tranh chấp vùng casmia đây là tranh chấp thông thường, ko phải tranh chấp đe đọa đến hòa bình an nình thế giới

o Tổng thư ký liên hợp quốc thành viên quan trọng nhất, tham gia vào tất cả cáccuộc họp

 Cơ chế giải quyết tranh chấp theo công ước 1982 về luật biển

o Chỉ giải quyết các tranh chấp trên biển, sử dụng tất cả các biện pháp ngoại giao vàbiện pháp tư pháp

o Phụ lục V, VI, VII, VIII

o Khái quát tranh chấp về biển: là những bất đồng xung đột giữa các chủ thể liên

quan đến lợi ích gồm chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán.- không phải tất cả

các loại tranh chấp liên quan tới biển đều thuộc thẩm quyền chỉ liên quan đến việc giải thích, áp dụng công ước Ví dụ: Tranh chấp chủ quyền Hoàng Sa- Trường Sa

tranh chấp về đường lưỡi bò- phân định vùng biển, quyền đánh cá, bảo vệ môi trường tại các vùng của hai hòn đảo thì có thể áp dụng công ước về luật biển để giải quyết tranh chấp Tuy nhiên liên quan đến chủ quyền của hai hòn đảo thì không hề quy định (chỉ có các quy định xác định các vùng nội thủy lãnh hải- điều 121.)

Trang 10

Câu hỏi:

1 Phân biệt tình thế tranh chấp với tranh chấp?

Giống nhau: cả hai đều có thể gây căng thẳng và tổn hại tới mối quan hệ của các bên.

Khác nhau: Tranh chấp có đối tượng tranh chấp cụ thể, yêu cầu rõ ràng và các yêu cầu này mâu thuẫn trái ngược nhau, tình thế tranh chấp mặc dù cũng có sự mâu thuẫn gay gắt với nhau nhưng chưa có yêu cầu cụ thể nào cả Ví dụ về tranh chấp: liên quan đến quần đảo Hoàng Sa- Trường Sa, theo cả VN và Trung Quốc đều có đưa ra yêu cầu đây là hòn đảo đều là chủ quyền nước mình cả hai đều đưa cả hai đều đưa

ra yêu cầu có đối tượng tranh chấp cụ thể và hai yêu cầu này mâu thuẫn nhau Ví

dụ về tình thế tranh chấp: tàu quân sự đi trên biển bắn vào tàu quân sự VN, khi nhận được tin bộ ngoại giao lên án gay gắt hành vi của đối phương nhưng chưa xác định được thiệt hại và đưa ra yêu cầu cụ thể.

Tình thế tranh chấp thường sinh ra tranh chấp sau khi tranh chấp đã được cả hai đều đưa

giải quyết(thông thường bằng con đường tòa án) thì tình thế mâu thuẫn gay gắt của các bên vẫn có thể còn Ví dụ: tranh chấp Đền Preah Vihear (Cam-Thái) đã được cả hai đều đưa

giải quyết bằng tòa án và có phán quyết ngôi đền thuộc Campuchia nhưng 02 bên vẫn có quan hệ gay gắt với nhau(thường là quan hệ chính trị).

2 Phân biệt tranh chấp quốc tế với tranh chấp quốc gia?

Chủ thể: TCQG giữa các cá nhân- tổ chức với nhau hoặc với nhà nước. cả hai đều đưa

TCQT giữa các chủ thể LQT. cả hai đều đưa

Phạm vi áp dụng: TCQT vượt ra phạm vi quốc gia. cả hai đều đưa

Nguồn luật: TCQT thông thường là LQT, tuy nhiên khi có sự thỏa thuận một cả hai đều đưa

nguồn luật nào đó không phải luật quốc tế thì nguồn luật đó cũng trở thành Luật quốc tế.

Đối tượng tranh chấp: đối tượng TCQT là các quan hệ được LQT điều chỉnh cả hai đều đưa

ví dụ: LQT điều chỉnh các vấn đề lãnh thổ, biên giới giữa các quốc gia với nhau LQT điều chỉnh các quan hệ hành chính, hình sự… Đôi khi có những tranh chấp cả hai đều đưa

giữa các chủ thể LQT nhưng lại không đáp ứng được “đối tượng điều chỉnh của quốc tế” thì cũng không phải tranh chấp quốc tế, ví dụ: quan hệ ngoại giao- nước sở tại có nghĩa vụ bảo vệ cơ quan nếu ko bảo vệ thì sẽ có TCQT; ngược lại khi nước cử cả hai đều đưa

đại diện ngoại giao đến một nước thì cần thuê một tòa nhà để làm trụ sở và phải ký

Trang 11

hợp đồng thuê với nước sở tại nếu các tranh chấp về hợp đồng thuê trụ sở thì LQG cả hai đều đưa

sẽ điều chỉnh(tư pháp quốc tế).

3 So sánh các biện pháp giải quyết tranh chấp bằng con đường ngoại giao và tài phán?

Con đường ngoại giao: đàm phán, điều tra, trung gian, hòa giải Con đường Tài phán: Tòa án, trọng tài.

Nêu lên một số ưu nhược điểm của các biện pháp.

Giống nhau: đều có thể sử dụng làm biện pháp để giai quyết tranh chấp.

Khác nhau:

o Thủ tục ngoại giao mang tính tùy nghi và mềm dẻo linh hoạt hơn Tài phán thì áp dụng thủ tục tố tụng tư phápCác biện pháp ngoại giao theo thể thực thực hiện cả hai đều đưa

đơn giản, linh hoạt hơn Biện pháp tài phán thì cứng nhắc và có quy chế thực hiện

rõ ràng Quyết định của biện pháp ngoại ngoại giao chỉ mang tính chất tham khảo,

tự nguyện thực hiện Quyết định của tài phán mang tính bắt buộc Ngoại giao có thể cả hai đều đưa

là tiền đề để các bên tiếp tục giữ mối quan hệ.

o Chi phí ngoại giao đỡ hơn nhiều(công tác phí, trà nước, bảo vệ)- thời gian ngắn hơn.

4 Nêu ưu nhược điểm các biện pháp giải quyết tranh chấp bằng con đường trọng tài so với tòa án?

Bài giảng

5 So sánh biện pháp trung gian và hòa giải- điều tra? Từ đó cho biết biện pháp nào

là thích hợp nhất để giải quyết tranh chấp tại biển Đông? (làm bài nên kẻ ra làm 3 cột: trung gian, hòa giải, điều tra).

Giống nhau: đều thông qua bên thứ ba, đều là con đường ngoại giao, mang tính khuyến nghị- không bắt buộc Hòa giải- điều tra đều thông qua một ủy ban. cả hai đều đưa

Khác nhau:

o Điều tra: xác minh sự thật không trực tiếp giải quyết tranh chấp. cả hai đều đưa

o Trung gian- hòa giải: trực tiếp giải quyết tranh chấp trung gian: do bên thứ cả hai đều đưa

3 lôi kéo các bên gặp nhau, đưa ra hướng giải quyết tranh chấp, các bên thường bị

Trang 12

động, thủ tục do bên thứ 03 Hòa giải: các bên chủ động hơn, luôn phải thông ra một cả hai đều đưa

UB hòa giải, thủ tục hòa giải rõ ràng hơn.

Câu này đáp án mở

o Tự phân tích ưu nhược điểm của từng biện pháp.

o Quan điểm của cô: đưa ra tòa án công lý quốc tế thì rất khó do phải chấp cả hai đều đưa

nhận thẩm quyền, Trung Quốc chắc chắn ko chấp nhận- Xét về các quần đảo mà Trung Quốc nói rằng đây là “đảo của họ” như đường lưỡi bò thì hoàn tòa không có

cơ sở pháp lý(phải dựa vào nguyên tắc chiếm hữu thật sự), do đó TQ cũng sẽ ko dễ dàng chấp nhận Tòa công lý quốc tế

o Tòa Trọng tài quốc tế cứ cho là có phán quyết thì TQ cuối cùng cũng sẽ cả hai đều đưa

không thực hiện.

o Đàm phán thực tế hai bên đều không thương lượng được nhưng nếu thực cả hai đều đưa

hiện được thì rất tốt vừa giữ được quan hệ hai bên giừa giải quyết được tranh chấp hai bên.

o Điều tra tranh chấp này đã quá rõ ràng nên không cần điều tra. cả hai đều đưa

o Trung gian VN- TQ phải lựa chọn một bên thứ 03 đủ tín nhiệm, hiện tại chưa cả hai đều đưa

có ai.

o Hòa giải hòa giải theo cơ chế phụ lục V của công ước biển, có trường hợp cả hai đều đưa

hòa giải bắt buộc- biện pháp hòa giải sẽ dung hòa lợi ích của các bên(ủy ban hòa giải) quan điểm của cô thì nên áp dụng biện pháp Hòa giải. cả hai đều đưa

Thảo luận ngày 22 tháng 12 năm 2016.

So sánh TNPL chủ quan và TNPL khách quan? không thi tốt nghiệp. cả hai đều đưa

Cơ chế giải quyết tranh chấp của tòa án công lý quốc tế bộ đề thi chỉ tập cả hai đều đưa

trung ra phần này.

Những trường hợp chấp nhận thẩm quyền của tòa án công lý quốc tế?

o Chấp nhận trước: bài giảng chị Trang

o Chấp nhận sau: bài giảng chị Trang.

So sánh sự khác biệt của tòa án công lý quốc tế và tòa án quốc tế về luật biển?

Trang 13

o Đều xét xử theo thủ tục tư pháp.

o Biện pháp bảo đảm thi hành: Tòa án công lý có cơ chế đảm bảo, tòa quốc tế cả hai đều đưa

về luật biển cả hai đều đưa

o Cơ cấu tổ chức: giáo trình.

o Nguồn luật: TA công lý sử dụng nguồn luật rộng hơn, tòa án quốc tế về luật cả hai đều đưa

biển chỉ sử dụng công ước biển 1982. cả hai đều đưa

o Thẩm quyền: TA công lý có thẩm quyền chung- giải quyết tất cả các loại cả hai đều đưa

tranh chấp, TA quốc tề về luật biển tòa chuyên môn của Liên hợp quốc chỉ giải cả hai đều đưa

quyết tranh chấp về luật biển.

Phân tích sự khác biệt tòa án quốc tế về luật biển và tòa trọng tài về luật biển?

o Bài giảng chị Trang có đánh.

o

Trang 14

1 CHỦ THỂ LUẬT QUỐC TẾ

- Chủ thể luật quốc tế (Luật Quốc tế) là thực thể đang tham gia vào những quan hệ pháp

luật quốc tế (PLuật Quốc tế)1 cách độc lập, có đầy đủ quyền &nghĩa vụ quốc tế & có khảnăng gánh vác những trách nhiệm pháp lý quốc tế do những hành vi do chính chủ thể đógây ra

* Các dấu hiệu cơ bản của chủ thể Luật Quốc tế:

+ Tham gia vào những quan hệ quốc tế (QHquốc tế) do Luật Quốc tế điều chỉnh

+ Có ý chí độc lập không phụ thuộc vào chủ thể khác

+ Có đầy đủ quyền & nghĩa vụ riêng biệt đối với các chủ thể khác thuộc phạm vi điềuchỉnh của Luật Quốc tế

+ Có khả năng độc lập gánh vác những trách nhiệm pháp lý quốc tế do các hành vi củachủ thể đó gây ra

- Các chủ thể Luật Quốc tế:

+ Quốc gia

+ các tổ chức quốc tế liên chính phủ

+ các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết

+ các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt (đài loan,hongkong )

+ có khả năng thiết lập& thực hiện QHquốc tế

- Là chủ thể đầu tiên xây dựng nên luật quốc tế, là chủ thể cơ bản, chủ yếu trong thực thipháp luật quốc tế, trong áp dụng các biện pháp cưỡng chế, tuân thủ PLuật Quốc tế

Trang 15

- Là chủ thể duy nhất được quyền thành lập các tổ chức quốc tế liên chính phủ.

* Các tổ chức quốc tế liên chính phủ:

- Là thực thể liên kết chủ yếu các quốc gia độc lập, có chủ quyền, được thành lập& hoạtđộng trên cơ sở điều ước quốc tế, phù hợp với Luật Quốc tế,có quyền năng chủ thể riêngbiệt& 1 hệ thống cơ cấu tổ chức phù hợp để thực hiện các quyền năng đó theo tôn chỉ,mục đích của tổ chức

- Thành viên của tổ chức quốc tế liên chính phủchủ yếu là các quốc gia độc lập, có chủquyền Ngoài ra một số thực thể khác như Hongkong,macau hay các tổ chức quốc tế như

EU là thành viên WTO

- Chịu trách nhiệm pháp lý độc lập với các thành viên

- Sự tồn tại, phát triển, chấm dứt là do các quốc gia quyết định

- Được thành lập bằng 1 điều ước quốc tế để thực hiện 1 chức năng, 1 lĩnh vực hoạt độngnhất định

- Là chủ thể hạn chế của Luật Quốc tế (chủ thể không có chủ quyền)

* Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết (là chủ thể đặc biệt)

- Dân tộc là 1 cộng đồng nhiều người, khối ổn định chung, được hình thành trong 1 quátrình lịch sử lâu dài, được sinh ra trên cơ sở ngôn ngữ chung, 1 lãnh thổ chung& đượcbiểu hiện trong 1 nền văn hóa chung Được coi là chủ thể Luật Quốc tế khi đáp ứng cácyêu cầu:

+ đang bị áp bức, bóc lột bởi 1 quốc gia, dân tộc khác

+ đã thành lập cơ quan lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc nhằm gpdt& thành lậpquốc gia độc lập, cơ quan lãnh đạo này được coi là đại diện cho lãnh thổ trong quan hệquốc tế

+ được dân chúng ủng hộ

* Các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt:

- Là 1 bộ phận cấu thành của 1 quốc gia khác, trong lịch sử là 1 bộ phận quốc gia, gắnliền với quá trình xâm lược của 1 quốc gia khác

Trang 16

- Có chế độ pháp lí đặc biệt mà khi tham gia QHquốc tế thì có tư cách chủ thể PLuậtQuốc tế (chủ yếu tham gia những quan hệ kinh tế- thương mại, văn hóa,tôn giáo, khoahọc kỹ thuật )

2 Đặc trưng trình tự xây dựng Luật Quốc tế

- Không có cơ quan lập pháp chung

- Luật quốc tế được xây dựng từ tất cả ý chí của các quốc gia, các chủ thể Luật Quốc tế

3 Đối tượng điều chỉnh của Luật Quốc tế

- Là những QHquốc tế được PLuật Quốc tế điều chỉnh

- Chịu sự chi phối của nhà nước

- Phụ thuộc lợi ích của nhiều chủ thể khác nhau

- Là những quan hệ vượt ra khỏi phạm vi lãnh thổ quốc gia, chịu sự chi phối của nhiềuchủ thể Luật Quốc tế Những quan hệ này được thiết lập nhằm phục vụ lợi ích của cácquốc gia, các tổ chức quốc tế liên chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tựquyết, các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt (không tồn tại cá nhân& lợi ích phinhà nước)

4 Các biện pháp thực thi & tuân thủ luật quốc tế

Trong Luật Quốc tế không tồn tại cơ quan cưỡng chế, Luật Quốc tế do các chủ thể LuậtQuốc tế tự nguyện tuân thủ& thực thi Trong trường hợp có hành vi không tuân thủ, viphạm Luật Quốc tế thì các quốc gia tiến hành biện pháp cưỡng chế thực thi Luật Quốc tếbằng 2 cách:

+ áp dụng các biện pháp cưỡng chế riêng lẻ (cá nhân)

Trang 17

+ cưỡng chế tậpthể: nhiều quốc gia áp dụng cưỡng chế đối với 1 quốc giakhi cho rằngquốc gia đó vi phạm Luật Quốc tế (cấm vận) Liên hợp quốc áp dụng 2 biện pháp đểtrừng phạt 1 quốc gia vi phạm Luật Quốc tế nghiêm trọng:

- Các biện pháp phi vũ trang (đ 41 hiến chương liên hợp quốc): cắt đứt toàn bộ hay từngphần quan hệ kinh tế, đường sắt, đường biển, hàng không, bưu chính, vô tuyến điện &các phương tiện thông tin khác, cắt đứt quan hệ ngoại giao

- Các biện pháp vũ trang (đ 42 hiến chương LHQ) là những cuộc biểu dương lực lượng,phong tỏa& những cuộc hành quân khác do các lực lượng hải, lục, không quân của cácquốc gia thành viên LHQ thực hiện

5 Vai trò của Luật Quốc tế

- Là công cụ điều chỉnh các QHquốc tế

- Bảo vệ lợi ích của các chủ thể Luật Quốc tế

- Bảo vệ hòa bình, an ninh quốc tế, những giá trị chung của cộng đồng

- Thúc đẩy phát triển các QHquốc tế về chính trị, kinh tế, thương mại, văn hóa

6 Khái niệm& phân loại quy phạm pháp luật quốc tế

- Quy phạm pháp luật Quốc tế là những quy tắc xử sự do các quốc gia & các chủ thể kháccủa Luật Quốc tế thỏa thuận xây dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý ràngbuộc của chúng, Bao gồm quyền và nghĩa vụ qua lại của các chủ thể Là bộ phận cơ bảncấu thành hệ thống PLuật Quốc tế Là công cụ đánh giá tính pháp lý của các hành vi củachủ thể

• Phân loại Quy phạm pháp luật Quốc tế

- Căn cứ vào nội dung& tầm quan trọng  nguyên tắc & quy phạm

- Căn cứ vào phạm vi tác động quy phạm phổ cập& quy phạm khu vực

+ Quy phạm phổ cập (toàn cầu) là quy phạm được ghi nhận trong các điều ước quốc tế đaphương toàn cầu, có sự tham gia của đại đa số các quốc gia trên thế giới& là cơ sở củatoàn bộ hệ thống Luật Quốc tế Vd: quy phạm trong công ước Vienna 1961 về quan hệngoại giao…

Trang 18

+ Quy phạm khu vực (quy phạm riêng, quy phạm không phổ biến) là quy phạm chỉ có giátrị bắt buộc đối với các quốc gia thành viên điều ước quốc tế cụ thể Đó là các điều ướcquốc tế song phương ở phạm vi khu vực địa lý nhất định.

- Căn cứ vào phương thức hình thành& hình thức tồn tại quy phạm điều ước& quyphạm tập quán

- Căn cứ vào giá trị pháp lý  quy phạm mệnh lệnh& quy phạm tùy nghi

+ Quy phạm mệnh lệnh (jus cogens) là 1 loại quy phạm đặc thù có hiệu lực pháp lý tuyệtđối, đó là quy phạm mà các chủ thể không được quyền loại bỏ (ngay cả trong trường hợp

có sự thỏa thuận giữa các chủ thể) nếu như trong nội dung nó quy định nghĩa vụ của cácchủ thể phải áp dụng vd đ 89 công ước 1982 về luật biển

+ Quy phạm tùy nghi là quy phạm mà theo đó các quốc gia liên quan có quyền (hoặc thỏathuận với các quốc gia khác) tự lựa chọn quy định cách xử sự cho mình trong khuôn khổcho phép nhưng không được làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các quốc giakhác (Quy phạm tùy nghi là quy phạm phổ biến nhất)

7 Mối quan hệ giữa Luật Quốc tế và luật quốc gia

* Cơ sở của mối quan hệ giữa Luật Quốc tế và Luật Quốc gia

- Luật Quốc tế& Luật Quốc gia có quan hệ biện chứng luôn tác động lẫn nhau

- Luật Quốc tế là công cụ để nhà nước thực hiện chức năng đối ngọai, Luật Quốc gia làcông cụ để nhà nước thực hiện chức năng đối nội

- Việc thực hiện chức năng đối ngoại luôn xuất phát từ thực tiễn thực hiện chúc năng đốinội, thực hiện chức năng đối ngọai sẽ tác động rất mạnh mẽ đến chức năng đối nội  vìlợi ích quốc gia

• Sự tác động qua lại giữa Luật Quốc tế& Luật Quốc gia

- Luật Quốc gia tác động đến Luật Quốc tế:

+ Luật Quốc gia có trước, là nền tảng hình thành và phát triển Luật Quốc tế, không cóLuật Quốc gia thì sẽ không có Luật Quốc tế

Trang 19

+ Nội dung Luật Quốc gia chi phối nội dung Luật Quốc tế (vì bản chất quá trình xâydựng các Quy phạm pháp luật Quốc tế mà các quốc gia tiến hành thông qua phương thứcthỏa thuận chính là quá trình đưa ý chí quốc gia vào nội dung của Luật Quốc tế)

+ Luật Quốc gia là điều kiện để thực thi Luật Quốc tế

+ Luật Quốc gia là phương tiện để chuyển tải, thực hiện Luật Quốc tế

- Luật Quốc tế tác động đến Luật Quốc gia

+ Luật Quốc tế tác động hoàn thiện Luật Quốc gia thông qua nghĩa vụ thực hiện LuậtQuốc tế& việc chuyển hóa Luật Quốc tế vào Luật Quốc gia khi quốc gia tham gia vào cácđiều ước quốc tế

+ Luật Quốc tế thúc đẩy Luật Quốc gia phát triển theo chiều hướng ngày càng tiến bộ

8 Khái niệm nguồn của Luật Quốc tế

- Định nghĩa: Nguồn của Luật Quốc tế được hiểu là những hình thức biểu hiện sự tồn tại

của những quy phạm Luật Quốc tế do các chủ thể Luật Quốc tế thoả thuận xây dựng nênhay thừa nhận trên cơ sở tự nguyện & bình đẳng Có 2 dạng: điều ước quốc tế là nguồnthành văn của Luật Quốc tế và tập quán quốc tế là nguồn bất thành văn của Luật Quốc tế(hệ thống luật Anh- Mỹ)

- Cơ sở pháp lý: k1 đ 38 quy chế toà án quốc tế:

+ Các điều ước quốc tế chung hoặc riêng, đã quy định về những nguyên tắc được các bêntranh chấp thừa nhận

+ Các tập quán quốc tế như những chứng cứ thực tiễn chung, được thừa nhận như nhữngquy phạm pháp luật

+ Nguyên tắc chung của luật được các quốc gia văn minh thừa nhận

+ Các án lệ& các học thuyết của các chuyên gia có chuyên môn cao nhất về Luật Quốc tếcủa các quốc gia khác nhau được coi là phương tiện để xác định các QPPL

9 Khái niệm& phân loại điều ước quốc tế:

Trang 20

- Điều ước quốc tế do các chủ thể Luật Quốc tế thoả thuận ký kết trên cơ sở tựnguyện&bình đẳng nhằm ấn định, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lýđối với nhau.

- Điều ước quốc tế là nguồn cơ bản, chủ yếu của Luật Quốc tế vì:

+ Đại bộ phận Quy phạm pháp luật Quốc tế đều chứa đựng trong các điều ước quốc tế.+ Do các chủ thể cơ bản, chủ yếu của Luật Quốc tế (quốc gia) xây dựng nên

+ Điều chỉnh tuyệt đại đa số quan hệ quốc tế

+ Giá trị áp dụng cao trong giải quyết tranh chấp quốc tế

- Điều ước quốc tế gồm: chủ thể (chủ thể Luật Quốc tế), hình thức (văn bản), nội dung(quyền& nghĩa vụ chủ thể), chức năng (điều chỉnh quan hệ quốc tế)

Phân loại điều ước quốc tế:

- Căn cứ vào số lượng chủ thể tham gia (dựa vào số lượng tư cách đại diện các bên để xácđịnh)  điều ước quốc tế song phương& điều ước quốc tế đa phương

+ Điều ước quốc tế song phương là văn bản pháp lý được ký kết giữa 2 quốc gia hoặc cóthể ký kết giữa 1 nhóm quốc gia với tư cách là 1 bên trong điều ước còn các quốc gia cònlại với tư cách là bên kia của điều ước

+ Điều ước quốc tế đa phương là văn bản pháp lý được ký kết hoặc tham gia bởi từ 3quốc gia trở lên bao gồm điều ước quốc tế đa phương khu vực& điều ước quốc tế đaphương toàn cầu:

Điều ước quốc tế đa phương khu vực thường được ký kết trong phạm vi các quốc gia cócùng chung khu vực địa lý, chế độ chính trị, kinh tế- xã hội gần gũi nhau (Nato, Asean)

Điều ước quốc tế đa phương toàn cầu là văn bản pháp lý quốc tế có sự ký kết hoặc thamgia của tuyệt đại đa số các quốc gia trên thế giới, vd: Hiến chương liên hợp quốc, Côngước 1982 về luật biển…

- Căn cứ vào mục đích ký kết  điều ước quốc tế về chính trị (thiết lập quan hệ ngoạigiao), về hoà bình, kinh tế, văn hoá- khoa học kỹ thuật, an ninh quốc phòng, điều ướcquốc tế về thành lập các tổ chức quốc tế, pháp điển hoá Luật Quốc tế

- Căn cứ vào mức độ tham gia vào điều ước quốc tế của các chủ thể bên sáng lập& bêngia nhập

Trang 21

 Bên sáng lập: tham gia vào quá trình đàm phán, soạn thảo.

Bên gia nhập: không tham gia vào quá trình ký kếtđiều ước quốc tế mà chỉ ràng buộcquyền và nghĩa vụ

- Căn cứ vào chủ thể ký kết điều ước quốc tế  điều ước quốc tế giữa các quốc gia, giữaquốc gia& tổ chức quốc tế, giữa tổ chức quốc tế với nhau

(Pháp luật VN thừa nhận điều ước quốc tế nhân danh nhà nước& điều ước quốc tế nhândanh chính phủ)

10 Hình thức của điều ước quốc tế:

- Tên gọi: là danh từ chung, tên gọi chung chỉ các VBPLuật Quốc tế, bao gồm: công ước(convention), thoả ước (arrangenent convenant, pacte), nghị định thư (protocole), hiếnchương (charte), hiến ước, quy chế, thoả hiệp (accord), hiệp định (traité)

- Ngôn ngữ điều ước quốc tế: do các bên thoả thuận, thông thường thì:

+ Đối với điều ước quốc tế song phương: ngôn ngữ của 2 nước, các bên cũng có thể thoảthuận chọn 1 ngôn ngữ duy nhất hoặc soạn thảo thêm 1 ngôn ngữ thứ 3 ngoài 2 ngôn ngữcủa 2 bên, ngôn ngữ thứ 3 cũng có giá trị chính thức& thường dùng để tham khảo, đốichiếu trong trường hợp có xung đột giữa các bên về việc áp dụn& giải thích điều ước.+ Đối với điều ước quốc tế đa phương bình thường: sử dụng ngôn ngữ do các bên thoảthuận (thông dụng là Tiếng Anh, Tiếng Pháp)

+ Đối với điều ước quốc tế đa phương đặc biệt (do LHQ soạn thảo) sử dụng ngôn ngữlàm việc chính thức của LHQ (Anh, PHáp, Nga, Trung Quốc, Tây ban nha, ả rập)

- Cơ cấu điều ước quốc tế: 1 điều ước quốc tế được xây dựng gồm 3 phần:

+ Lời nói đầu: chỉ đề cập đến điều kiện, hoàn cảnh, động cơ, mục đích, các bên tham gia

ký kết điều ước quốc tế Về mặt kỹ thuật xây dựng: khho6ng thiết kế thành từng chương,điều, khoản, điểm

+ Phần nội dung ghi nhận những quyền và nghĩa vụ các bên tham gia ký kết Được xâydựng thành chương, điều, khoản, điểm, đoạn như luật quốc gia

+ Phần cuối quy định vấn đề hiệu lực, gia nhập, bảo lưu, phê chuẩn, phê duyệt, bổ sung,sửa đổi, bãi bỏ điều ước Được xây dựng thành chương, điều, khoản, điểm như luật quốcgia

Trang 22

- Luật Quốc tế không bắt buộc 1 văn bản thoả thuận phải có từng điều khoản cụ thể mớiđược coi là điều ư

Bài giảng Công pháp quốc tế - Phần 2

11 Điều kiện trở thành nguồn của Luật Quốc tế

Một điều ước quốc tế được coi là nguồn của Luật Quốc tế nếu nó đáp ứng các yêu cầu:

- Xây dựng tên cơ sở tự nguyện, bình đẳng

- Phù hợp hình thức, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật của các bên ký kết

- Nội dung điều ước quốc tế phù hợp các nguyên tắc cơ bản của Luật Quốc tế

12 Vai trò của điều ước quốc tế

- Là hình thức pháp luật cơ bản chứa đựng các quy phạm Luật Quốc tế để xây dựng& ổnđịnh các cơ sở pháp luật cho các quan hệ pháp luật quốc tế hình thành và phát triển

- Là công cụ, phương tiện quan trọng để duy trì& tăng cường các quan hệ hợp tác quốc tếgiữa các chủ thể

- Là đảm bảo pháp lí quan trọng cho quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể LuậtQuốc tế được duy trì& tăng cường các quan hệ hợp tác quốc tế

- Là công cụ để xây dựng khung pháp luật quốc tế hiện đại& để tiến hành hiệu quả việcpháp điển hoá Luật Quốc tế

13 Trình tự ký kết điều ước quốc tế:

Là 1 quá trình gồm nhiều giai đoạn để các chủ thể tham gia ký kết điều ước quốc tếlàm cho các thoả thuận cuả mình có giá trị pháp lý Trải qua các giai đoạn: đàm phán,soạn thảo, thông qua văn bản , ký điều ước quốc tế, phê cuẩn hoặc phê duyệt (điều ướcquốc tế quan trọng: 4 bước, bình thường: 3 bước)

Đàm phán:

- Thư uỷ nhiệm là văn bản pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp cho đại diện của mình

đi ký kết các điều ước quốc tế Thẩm quyền cấp thư uỷ nhiệm do luật quốc gia quy định

ở Việt nam, theo điều 22 luật ký kết, gia nhập thực hiện điều ước quốc tế 2005 những

Trang 23

người không thư uỷ nhiệm khi ký kết điều ước quốc tế (đại diện đương nhiên) bao gồm:chủ tịch nước, thủ tướng, bộ trưởng bộ ngoại giao

- Đàm phán là giai đoạn đầu tiên của quá trình ký kết điều ước quốc tế, có vai trò quyếtđịnh trong việc ký kết& thực hiện điều ước quốc tế Là quá trình đấu tranh, thươnglượng, thoả thuận về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia điều ước quốc tế Có thểtiến hành đàm phán theo nhiều cách thức như đàm phán trên cơ sở của dự thảo văn bảnđiều ước đã chuẩn bị trước của mỗi bên, của 1 bên hoặc cùng đàm phán để trực tiếp xâydựng văn bản điều ước Bao gồm các hình thức:

+ Thông qua các cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài

+ Tại hội nghị quốc tế của 1 tổ chức quốc tế

+ Tổ chức 1 hội nghị riêng để đàm phán giữa các bên hữu quan

Soạn thảo:

Nếu đàm phán thành công các bên sẽ soạn thảo văn bản điều ước:

- Đối với điều ước quốc tế song phương bình thường 2 bên cùng cử đại diện để tiến hànhsoạn thảo văn bản

- Đối với điều ước quốc tế đa phương bình thường các bên sẽ thành lập uỷ ban soạn thảo

có đại diện tất cả các bên tham gia soạn thảo, điều ước quốc tế của LHQ do uỷ ban quốc

tế của LHQ chủ trì& soạn thảo

Sau khi soạn thảo văn bản dự thảo điều ước các bên tiến hành thông qua văn bản Vănbản được các bên nhất trí thông qua là văn bản cuối cùng, các chủ thể kết ước không thểđơn phương sửa đổi, chỉnh lý, bổ sung mới

- Đối với điều ước quốc tế song phương việc thông qua do 2 bên thoả thuận

- Đối với điều ước quốc tế đa phương:

+ Bỏ phiếu kín

+ Biểu quyết

+ consesus (đồng thuận tuyệt đối) chỉ được thông quakhi tất cả các chủ thể tham gia đồng

ý, chấp nhận Consesus được áp dụng khi việc thực hiện áp dụng điều ước quốc tế chỉcó

ý nghĩa, giá trị khi được tất cảcác quốc gia cùng đồng thuận

- Phương pháp thông qua: trọn gói (package deal), từng phần (partie)

Trang 24

Ký điều ước quốc tế:

Là hành vi của vị đại diện của các bên tham gia ký kết ký vào văn bản điều ước quốc

tế nhằm để xác định văn bản điều ước quốc tế chính là văn bản do mình đã đàm phán,soạn thảo hoặc làm cho điều ước quốc tế phát sinh hiệu lực (theo quy định của điều ướcquốc tế)

- Các hình thức ký điều ước quốc tế: ký tắt, ký tượng trưng (adreferendum), ký đầy đủ + Ký tắt là ký của vị đại diện các bên tham gia đàm phán, xây dựng văn bản điều ướcnhằm xác nhận văn bản dự thảo điều ước Ký tắt không làm phát sinh hiệu lực điều ướcquốc tế

+ Ký adreferendum: ký của vị đại diện với điều kiện có sự đồng ý tiếp sau đó của cơ quan

có thẩm quyền theo quy định của pháp luật quốc gia Hình thức ký này có thể làm phátsinh hiệu lực cho điều ước quốc tế nếu các cơ quan có thẩm quyền của quốc gia tỏ rõ sựchấp nhận sau khi ký adreferendum

+ Ký chính thức (ký đầy đủ): ký của vị đại diện của các bên vào văn bản dự thảo điềuước Sau khi ký đầy đủ điều ước quốc tế có thể phát sinh hiệu lực Đây là hình thức kýphổ biến nhất& được áp dụng cho cả điều ước quố tế song phương & đa phương

Phê chuẩn hoặc phê duyệt: là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm côngnhận hiệu lực của điều ước quốc tế (chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đối vớiquốc gia mình)

- Theo đ 31 luật ký kế, gia nhập, thực hiện điều ước quốc tế 2005 cần phê chuẩn:

+ Điều ước quốc tế quy định phải phê chuẩn

+ Điều ước quốc tế nhân danh nhà nước: do chủ tịch nước trực tiếp ký với người đứngđầu nhà nước khác, điều ước quốc tế về hoà bình, an ninh, biên giới, lãnh thổ, chủ quyềnquốc gia, điều ước quốc tế về quyền& nghĩa vụ của công dân, về tương trợ tư pháp, về tổchức quốc tế phổ cập& tổ chức quốc tế khu vực

+ Điều ước quốc tế nhân danh nhà nước theo sự thoả thuận với bên ký kết nước ngoài + Điều ước quốc tế nhân danh chính phủ có quy định trái với quy định trong các văn bảnQPPL của QH, UBTVQH hoặc liên quan đến ngân sách nhà nước

- Thẩm quyền phê chuẩn:

Ngày đăng: 20/03/2022, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w