1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ôn THI (đầy đủ) môn THƯƠNG mại QUỐC tế

44 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Thi (đầy Đủ) Môn Thương Mại Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Thương Mại Quốc Tế
Thể loại đề cương
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI (đầy đủ)

Môn: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trang 2

1 Các Khái niệm và đối tượng của thương mại quốc tế ?

- Thương mại quốc tế là sự trao đổi hàng hóa giữa các nước thông qua mua bán

Ngoại thương của một nước được biểu hiện qua xuất khẩu, nhập khẩu của nước đó Kim ngạch xuất- nhập khẩucủa một nước càng lớn thì ảnh hưởng càng nhiều đến thị trường thế giới

- Giá quốc tế (giá thế thế giới) là mức giá mà tại đó thị trường quốc tế về hàng hóa đó đạt điểm cân

bằng, tức là cầu thế giới bằng cung thế giới về hàng hóa đó trong điều kiện tự do thương mại

+ Nền kinh tế nhỏ : có tỷ trọng xuất khẩu hay nhập khẩu rất nhỏ so với thế giới thì sự thay đổi trong

nhu cầu xuất nhập khẩu của nó không có tác động đến giá thế giới

+Nền kinh tế lớn : có tỷ trọng xuất khẩu hay nhập khẩu lớn trong tổng kim ngạch của thế giới thì

tăng hay giảm xuất nhập khẩu của nó có khả năng tác động đến giá thế giới

- Nền kinh tế lớn là nền kinh tế khi thay đổi lượng hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ làm thay đổi giá thế giới củahàng hóa đó

- Nền kinh tế nhỏ là nền kinh tế khi thay đổi lượng hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ không làm thay đổi giá thế giớicủa hàng hóa đó

- Đường cong ngoại thương cho biết bao nhiêu hàng xuất khẩu mà quốc gia đó sẵn sàng cung ứng để lấy một sốlượng hàng nhập khẩu nào đó tùy theo giá cả quốc tế hay ToT

Đường cong ngoại thương được xác định nên từ sự kết hợp đường giới hạn khả năng sản xuất và

đường bàng quan tại các mức giá khác nhau

- Đối tượng:

Đối tượng của thương mại quốc tế chính là hoạt động mua bán giữa các nước trên thế giới

Thương mại quốc tế nghiên cứu quy luật điều chỉnh luồng hàng giao thương giữa các quốc gia, và các tác độngcủa nó đến kinh tế các nước

2 Phân biệt LC với nhờ thu.

LC là sự thỏa thuận mà ngân hàng theo yêu cầu của bên

mua cam kết sẽ trả tiền cho bên bán hoặc bất cứ người nào

theo lệnh của bên bán khi người bán xuất trình bộ chứng

từ và thực hiện đầy đủ các yêu cầu được quy định trong

thư tín dụng

+ Gồm có:

- LC hủy ngang: là LC mà ngân hàng phát

hành có thể thay đổi nội dung bất cứ lúc nào mà

không phụ thuộc vào ý muốn người bán

- LC không hủy ngang: ( định nghĩa bên

+ Gồm 2 loại là:

- Nhờ thu kèm chứng từ: người mua

có thể không muốn nhận hàng

- Nhờ thu không kèm chứng từ:người mua có thể trì hoãn thanh toán

 Nhiều rủi ro cho người bán

 Thường chỉ được sử dụng chonhững lô hàng có giá trị không quá lớn

3 Tại sao các nước phải giao thương với nhau?

Chúng ta không trồng lúa mỳ nên phải nhập khẩu bột mỳ, tương tự như điện thoại di động, máy vi tính, máybay, ô tô, … Ngược lại người Nhật sản xuất không đủ gạo cho tiêu dùng nên họ phải mua gạo Việt Nam.Singapore thì mua dầu thô Việt Nam sau đó tinh chế và bán xăng thành phẩm lại cho Việt Nam Từ đó cho tathấy bất kỳ quốc gia nào cũng không có đủ nguồn lực để sản xuất tất cả các sản phẩm hàng hóa nhằm phục vụcho nhu cầu tiêu thụ đa dạng của người dân Những nguồn lực đó bao gồm tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vậtchất, trình độ khoa học công nghệ … Người ta gọi đấy là sự giới hạn nguồn lực quốc gia

Trang 3

Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới nhưng vẫn có người mua gạo Thái Lan ăn; ngược lại tôibiết có một hợp tác xã tại Phú Tân – An Giang đã xuất sang Thái Lan rất nhiều nếp trong năm 2005 Người

Mỹ sản xuất được rất nhiều xe hơi bán khắp thế giới nhưng họ vẫn mua xe hơi Nhật Có nhiều quốc gia sảnxuất được rượu vang nho nhưng phải uống rượu vang Pháp thì mới “sành điệu” Rõ ràng tâm lý, thị hiếu tiêudùng đa dạng cũng khuyến khích việc mua bán hàng hóa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên toàn thế giới.Tuy nhiên nếu nói rằng lợi ích của ngoại thương thu được xuất phát từ hai lí do này thì đúng nhưng hoàntoàn chưa đầy đủ, vì thật ra các nước còn thu được lợi ích lớn hơn rất nhiều từ những lí do khác;

4.Những công cụ để đàm phán đạt kết quả cao là những gì ?

- Kỹ năng SWOT

- Thành công trong đàm phán

Đàm phán là một kỹ xảo giải quyết vấn đề có hiệu quả với nguyên tắc hòa bình Vận dụng các nguyên tắc, kỹnăng, chiến thuật trong đàm phán tất nhiên không phải để thao túng, áp đảo người ta một cách miễn cưỡng mà

là một phương pháp để đối phương làm theo suy nghĩ của mình một cách tự nhiên nhất

1 Sẵn sàng đàm phán mọi lúc, mọi nơi

2 Là một người nghe tốt

3 Kế hoạch tường tận và giả thiết rõ ràng

4 Xây dựng mục tiêu nhiều mức độ và tập trung vào những mục tiêu cao

5 Kiên nhẫn

6 Nhấn mạnh vào sự hài lòng của đối tác

7 Không ra tay trước

8 Không chấp nhận lời đề nghị đầu tiên

9 Không quên quy tắc “ có đi, có lại”

10 Sẵn sàng dừng và rời cuộc đàm phán

“ Người đàm phán giỏi là những người có khả năng bẩm sinh biết mình nên làm gì và không nên làm gìtrong các tình huống ”

“ Hãy đàm phán để bán được hàng chứ không phải cầu xin người khác mua hàng ”

5 Những nguyên tắc cơ bản trong điều chỉnh thương mại quốc tế

- Nguyên tắc tương hỗ - Réciprocity

Các quốc gia dành cho nhau những ưu đãi, nhân nhượng tương xứng nhau trong quan hệ buôn bán với nhau.Mức độ ưu đãi và điều kiện nhân nhượng phụ thuộc vào tiềm lực kinh tế của các bên tham gia

Trong quan hệ quốc tế hiện nay, nguyên tắc này ít được các nước đề cập trong các văn bản chính thức

- Nguyên tắc tối huệ quốc (Most Favoured Nation - MFN)

Trong quan hệ kinh tế buôn bán sẽ dành cho nhau những điều kiện ưu đãi không kém những ưu đãi mà mìnhdành cho các nước khác

Mục đích của việc sử dụng nguyên tắc tối huệ quốc trong buôn bán quốc tế là nhằm chống phân biệt

đối xử trong buôn bán quốc tế, làm cho điều kiện ngang bằng nhau trong cạnh tranh giữa các nước bạn hàngnhằm thúc đẩy quan hệ buôn bán giữa các nước phát triển

MFN được tất cả các thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cam kết thực hiện lẫn nhau

Nguyên tắc này được áp dụng phổ biến trong quan hệ thương mại giữa các nước Trước khi gia nhập WTO,Việt Nam đã thỏa thuận MFN với gần 100 quốc gia, sau khi gia nhập WTO danh sách các nước này được kéodài hơn gấp rưỡi nữa

Hiện nay các nước chuyển sang cụm từ Quan hệ thương mại bình thường (Normal Trade Relations

-NTR) hay Quan hệ thương mại bình thường vĩnh viễn (Permanent Normal Trade Relations - P-NTR)

thay thế MFN

- Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (National Treatment - NT)

Về hàng hóa và đầu tư: Là nguyên tắc tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các nhà kinh

doanh trong nước và các nhà kinh doanh nước ngoài trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và đầu tư

Hàng nhập khẩu không phải chịu mức thuế, lệ phí, thủ tục kinh doanh, nhưng phải tuân thủ những tiêu chuẩn kỹthuật, vệ sinh an toàn thực phẩm so với hàng hóa sản xuất nội địa

Trang 4

- Ưu đãi cho các nước đang phát triển

- Chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập GSP (Generalized System of Preferences): là hình thức ưu đãi

về thuế quan do các nước công nghiệp phát triển (OECD) dành cho một số sản phẩm nhất định mà họ nhậpkhẩu từ các nước đang phát triển

6 Trường hợp nào ng ta nên sử dụng FCA, CPT, CIP thay cho FOB, CIF, CFR.

(FOB, CFR và CIF: người bán chuyển giao rủi ro cho người mua khi hàng được chuyển qua lan can tàu)

- Các điều kiện cơ bản FOB, CFR và CIF khi giao hàng = container nên chuyển thành các điều kiện tương ứngFCA, CPT và CIP: khi đó người bán chuyển giao được rủi ro cho người mua sau khi hàng hóa đã giao xongcho người chuyên chở

+ vận tải bằng công ten nơ, việc giao hàng như vậy thường hay diễn ra tại điểm nhận hàng của người vận tảitrước khi tầu đến Nếu mất mát hay hư hỏng hàng hóa diễn ra trong thời gian người vận tải chịu trách nhiệm, cóthể có trong thực tế, thì vấn đề sẽ trở nên khó xác định một cách chắc chắn rằng liệu điều đó diễn ra trước haysau khi hàng hóa vượt qua lan can tầu Đây là lý do để có thể lựa chọn điều kiện FCA, CPT hay là CIP, khi đórủi ro, mất mát hay hư hỏng hàng hóa chuyển từ người bán sang người mua khi hàng hóa được giao cho ngườivận tải

- Về thực tế, các điều kiện FOB, CFR và CIF vẫn được dùng khi vận tải = container vì các doanh nghiệp vẫnlàm theo thói quen đồng thời sự chuyển giao rủi ro được hiểu ngầm là khi hàng hóa được đặt trong container vàđược hải quan niêm phong kẹp chì Sau thời điểm đó, hàng hóa bị làm sao thì ông chủ container phải chịu tráchnhiệm giải trình chứ không phải là người bán nữa

7 Thuyết trọng thương

Từ đầu thế kỷ 15 những nhà kinh tế học đã chứng minh giao thương sẽ mang lại phồn thịnh cho các

nước tham gia bằng thuyết trọng thương

Học thuyết này được mô tả vắn tắt qua 3 điểm sau:

− Đánh giá được vai trò của thương mại quốc tế, coi đó là nguồn quan trọng mang về quí kim cho

đất nước

− Ủng hộ có sự can thiệp sâu của chính phủ vào các hoạt động kinh tế, nhất là trong lĩnh vực ngoại

thương như: lập hàng rào thuế quan, hỗ trợ xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu và những chính sách bảo hộ

sản xuất trong nước

− Coi việc buôn bán với nước ngoài không xuất phát từ lợi ích của hai phía mà chỉ có lợi ích của

quốc gia mình Vì thế các học giả trọng thương còn được gọi là các nhà kinh tế dân tộc chủ nghĩa

8.Ý nghĩa của C/O và nêu các loại C/O có ở VN

C/O là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền hay đại diện có thẩm quyền tại nước xuấtkhẩu cấp để chứng nhận xuất xứ của sản phẩm nước đó theo các quy tắc xuất xứ

- Các loại C/O: Mẫu A, B, D, E, S, T, AK…

Mẫu B: C/O cấp cho MỌI hàng hóa của nước sản xuất, không nhằm mục đích ưu đãi gì ngoài việc xác địnhnơi sản xuất, chế biến hàng hóa

Mẫu C: C/O cấp cho hàng hóa của 1 nước ASEAN xuất khẩu sang 1 nước thành viên ASEAN khác theo Thỏathuận Thương mại ưu đãi ( PTA – Preferential Trading Arrangement)

Mẫu D: C/O cấp cho hàng hóa có xuất xứ ASEAN để hưởng các ưu đãi theo Hiệp đinh thuế quan ưu đãi cóhiệu lực chung ( CEPT) nhằm tiến tới thành lập Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN ( AFTA)

Mẫu E: C/O cấp cho hàng hóa các nước ASEAN và Trung Quốc để hưởng các ưu đãi thuế quan theo điều 6 vềChương trình thu hoạch sớm ( EHP) của Hiệp đinh chung về Hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN – Trung QuốcMẫu T: C/O cấp cho các sản phẩm dệt may được SX tại Việt Nam, xuất khẩu sang các nước có kí kết hiệpđịnh hàng dệt may với Việt Nam

Mẫu O: C/O cấp cho mặt hàng cà phê xuất khẩu tứ các nước thành viên của Tổ chức cà phê thế giới ( ICO)sang các nước khác cũng là thành viên

Mẫu X: C/O cấp cấp cho mặt hàng cà phê xuất khẩu tứ các nước thành viên của Tổ chức cà phê thế giới ( ICO)sang các nước khác không phải là thành viên của ICO

Trang 5

Mẫu Handlooms: C/O theo Hiệp định hàng dệt may giữa Việt Nam và EU, chỉ được cấp cho các hàng dệt maythủ công xuất sang các nước thành viên EU.

Mẫu Handicrafts: C/O chỉ cấp cho hàng thủ công xuất sang các nước thành viên EU, trừ các mặt hàng dệt maylấy mẫu Handlooms

Mẫu S: C/O cấp cho hàng hóa được hưởng ưu đãi theo Hiệp định về Hợp tác KT, VH, KHKT giữa CP NướcCHXHCN Việt Nam và CP Nước CHDCND Lào

9 Lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage)

Sau trường phái trọng thương được bổ sung hoàn chỉnh bằng lợi thế tuyệt đối của Adam Smith rồi lợi

thế so sánh của David Ricardo

Để thuận lợi trong việc nghiên cứu, các nhà kinh tế học đã giả sử một tình huống như sau:

(1) Thế giới chỉ có 2 quốc gia và chỉ sản xuất 2 loại sản phẩm

(2) Hai quốc gia sử dụng công nghệ sản xuất giống nhau và thị hiếu của 02 dân tộc cũng giống nhau

Quan điểm của Adam Smith về lợi thế tuyệt đối:

− Bàn tay vô hình (the invisible hand) dẫn dắt mỗi cá nhân hướng đến lợi ích chung => chính phủ không cầncan thiệp vào kinh tế, để thị trường tự quyết định Và do thị trường cạnh tranh hoàn hảo nên người tiêu dùng vànền kinh tế có lợi khi để các doanh nghiệp tự do kinh doanh

− Phân công lao động giữa các nước sẽ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn

Tóm lại lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith cho thấy:

o Mỗi nước tập trung vào sản xuất sản phẩm có lợi thế tuyệt đối rồi trao đổi với nhau sẽ mang

lại lợi ích cho cả hai

o Mậu dịch tự do sẽ làm cho thế giới sử dụng tài nguyên có hiệu quả hơn

o Tính ưu việt của chuyên môn hóa

Từ đó Adam Smith ủng hộ một nền thương mại tự do, không có sự can thiệp của chính phủ

10 Chi phí cơ hội gia tăng

Haberler đã giả định rằng chi phí cơ hội không đổi khi đưa ra lý thuyết chi phí cơ hội Điều này không đúngtrong thực tế vì càng chuyên môn hóa trong sản xuất thì chi phí cơ hội càng tăng

Ví dụ: thăm dò dầu hỏa ở gần với chi phí thấp và thăm dò dầu hỏa ở xa với chi phí cao; hay nuôi tôm trên đấttrồng lúa xấu (chi phí cơ hội thấp) và nuôi tôm trên đất trồng lúa tốt (chi phí cơ hội cao)

Chi phí cơ hội ngày càng tăng có nghĩa rằng quốc gia phải hy sinh ngày càng nhiều hơn sản phẩm này đểdành tài nguyên sản xuất 1 đơn vị sản phẩm kia

Khi xác định được lợi thế so sánh, mỗi quốc gia sẽ chuyên môn hóa vào sản xuất sản phẩm đó để trao đổi,tuy nhiên khi chuyên môn hóa thì dẫn đến chi phí cơ hội tăng lên Do đó cả hai quốc gia chỉ chuyên môn hóađến khi giá cả là như nhau ở cả hai quốc gia

Hai quốc gia có thị hiếu tiêu dùng khác nhau khi trao đổi vẫn thu được lợi ích cho cả hai

Một vài khái niệm khác:

Mức chi phí cơ hội gia tăng được gọi là tỷ lệ chuyển dịch biên (MRT), được đo bằng độ dốc của đường tiếptuyến với đường giới hạn khả năng sản xuất tại điểm sản xuất

Tỷ lệ thay thế biên (MRS) biểu thị số lượng sản phẩm này phải giảm đi để thay thế bằng một đơn vị sảnphẩm kia mà mức thỏa mãn vẫn không đổi, được đo bằng độ dốc của đường bàng quan

11 Thuyết lợi thế tương đối Heckscher - Ohlin

Giả định

− Chỉ có 2 yếu tố sản xuất là lao động (L) và tư bản (K) chi phí sử dụng L là tiền lương (w) còn tư bản là lãi

Trang 6

Lợi thế tương đối

Cả Hoa Kỳ và Việt Nam đều đạt được lợi ích lớn hơn nếu Hoa Kỳ tập trung sản xuất thép và Việt Nam tậptrung sản xuất vải để trao đổi cho nhau Mô hình này cũng đúng khi mở rộng ra nhiều yếu tố sản xuất khác

- Đường bàng quan tập hợp những phối hợp khác nhau về hai loại sản phẩm mà người tiêu dùng đạt được mứcthỏa mãn như nhau Vì thế người tiêu dùng có thái độ bàng quan không phân biệt giữa hai điểm bất kỳ trêncùng một đường bàng quan

- Đường bàng quan càng nằm xa gốc tọa độ thì mức độ thỏa mãn càng cao và ngược lại

- Cân bằng nội địa: Nếu không có mậu dịch một quốc gia đạt được cân bằng khi đường bàng quan cao nhất tiếpxúc với đường giới hạn sản xuất Hay giá cả sản phẩm so sánh cân bằng nội địa được xác định bởi độ dốc củađường tiếp tuyến chung của đường giới hạn sản xuất của quốc gia và đường bàng quan tại điểm cân bằng tức làtại điểm tự cung tự cấp

- Cân bằng nội địa tại mức giá cả sản phẩm so sánh và biểu thị lợi thế so sánh của quốc gia

- Một cách tổng quát: Mỗi nước tập trung vào sản xuất sản phẩm có lợi thế tương đối rồi trao đổi với nhau sẽmang lại lợi ích cho cả hai Một lần nữa theo Heckscher - Ohlin: giao thương giúp cho các quốc gia tham gia

“mở rộng” khả năng sản xuất (đường giới hạn sản xuất) của mình

- Định lý Stolper – Samuelson : sự gia tăng giá cả so sánh của một sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất màquốc gia khan hiếm tương đối sẽ làm cho thu nhập thực tế của yếu tố đó tăng lên

Ví dụ 3.1: hạn chế nhập khẩu thép ở VN mà thép vốn là mặt hàng thâm dụng vốn còn Việt Nam thì khan hiếmvốn Do đó, cầu về vốn sẽ tăng, lợi tức từ vốn sẽ tăng, làm thu nhập của người sở hữu vốn tăng; trong khi ngườilao động tại Việt Nam sẽ ít vui hơn vì số lượng việc làm mới tạo ra từ ngành thép

không đáng kể so với các ngành thâm dụng lao động như : dệt may, giày da

12 Lý thuyết H-O-S

Giá cả khác biệt được tạo ra như thế nào?

Giá sản phẩm được hình thành từ nhiều yếu tố như: thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng; giá yếu tố sản xuất,công nghệ Sự khác nhau về giá của hai quốc gia còn do lợi thế so sánh và mô hình mậu dịch của hai quốc gianày

Cân bằng tương đối và cân bằng tuyệt đối

Cân bằng tương đối : giá cả so sánh giữa hai sản phẩm ở hai quốc gia bằng nhau.

Cân bằng tuyệt đối: giá cả các yếu tố sản xuất ở hai quốc gia là bằng nhau.

Lý thuyết cân bằng giá cả các yếu tố sản xuất và lý thuyết H-O-S

Lý thuyết cân bằng giá cả các yếu tố sản xuất : thương mại quốc tế sẽ dẫn đến sự cân bằng tương đối và tuyệtđối giá cả các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia giao thương với nhau (Samuelson)

Lý thuyết H-O-S: sự khác biệt giá cả các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia làm phát sinh thương mại quốc tế;đến lượt nó, thương mại quốc tế làm giảm dần sự khác biệt đó, dẫn đến sự cân bằng tương đối và tuyệt đối giá

cả các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia giao thương với nhau

Kiểm chứng thực tế

− Vốn đi từ các nước có lãi suất thấp sang các nước có lãi suất cao

− Lao động đi từ nước có mức lương thấp sang nước có mức lương cao

− Mậu dịch quốc tế làm tăng giá cả yếu tố sản xuất dư thừa và giảm giá cả yếu tố sản xuất khan hiếm

Kết luận: mậu dịch làm thu nhập của người lao động tăng ngược lại người sở hữu tư bản giảm tại các nước đangphát triển

Nghịch lý Leontief

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm của Wassily Leontief cho thấy: hàng xuất khẩu của Mỹ sử dụng ít vốn hơn

Trang 7

hàng nhập khẩu của Mỹ (trong khi Mỹ đứng đầu về K/L=> thừa vốn) Số liệu thống kê xuất nhập khẩu Mỹ(1945-1970) cũng khẳng định Leontief đúng.

Có nhiều lý giải cho nghịch lý này như:

− Theo lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế thì: Mỹ xuất khẩu hàng hóa sử dụng nhiều lao động có tay

nghề cao, tiên phong và nhập khẩu hàng sử dụng vốn lớn

− Mỹ chủ yếu mua bán với các nước cũng thừa vốn như: Nhật Bản, EU nên mô hình H-O không thể

hiện rõ bằng kiểm định kết quả mua bán giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển

13 Lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm

Theo Raymond Vernon vòng đời của một sản phẩm quốc tế có ba giai đoạn:

Giai đoạn sản phẩm mới:

Xuất phát từ nhu cầu thị trường, một sản phẩm mới được phát minh (thường từ một nước phát triển cao) Sảnphẩm mới này được sản xuất để thăm dò và đáp ứng thị trường Phản ứng của thị trường là cơ sở để nhà sảnxuất điều chỉnh cho sản phẩm phù hợp hơn Lúc này sản phẩm chủ yếu phục vụ nhu cầu nội địa, chỉ xuất khẩumột ít ra nước ngoài

Giai đoạn sản phẩm chín mùi:

Sản phẩm đạt cực đại trong nước và bắt đầu có nhu cầu lớn ở các nước phát triển khác (theo Thuyết Linder).Công nghệ sản xuất mới này sẽ được chuyển giao sang các nước phát triển khác, với chi phí nhân công rẻ hơn(hay các yếu tố khác có sẵn hơn) các quốc gia được chuyển giao sẽ tạo ra sản phẩm này với chi phí rẻ hơn nướcđầu tiên Vì thế nước đầu tiên sẽ nhập khẩu sản phẩm này thay vì sản xuất nó với chi phí cao Lúc này cả xuấtkhẩu và sản xuất của quốc gia đầu tiền đều giảm, để duy trì cạnh tranh, quốc gia này lại tiếp tục lao vào tìmkiếm, phát minh những sản phẩm mới

Giai đoạn sản phẩm tiêu chuẩn hóa:

Sản phẩm trở thành thông dụng, giá của nó trở thành yếu tố cạnh tranh quan trọng

Sản xuất tiếp tục được chuyển sang các nước đang phát triển để tận dụng chi phí thấp các yếu tố sản xuất củacác quốc gia này

Các nước đang phát triển trở thành thị trường tiêu thụ sản phẩm nhập khẩu

- Mô hình Linder cho rằng thương mại bổ sung lẫn nhau sẽ tăng giữa các nước có cùng mức thu nhập

Vì thế các nước đang phát triển khó lòng xâm nhập vào thị trường các nước đã phát triển mà chỉ có thể

tìm kiếm thị trường các nước đang phát triển khác

Đầu tư và chuyển giao công nghệ mang lại lợi ích cho các nước tham gia

Để duy trì sức cạnh tranh các nước phát triển phải cạnh tranh không ngừng để đưa ra nhiều sản phẩm mới đápứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng toàn cầu Còn các nước đang phát triển thì cạnh tranh trong việc thuhút chuyển giao công nghệ, làm chủ công nghệ, thu hút đầu tư Những nước thành công sẽ tiến đến cạnh tranhvới các nước phát triển khác về sáng chế, sáng tác, phát minh sản phẩm mới => cạnh tranh tri thức

Lưu ý: một nước đang phát triển muốn tiếp nhận công nghệ sản xuất từ nước phát minh phải đối mặt

với hai vấn đề nan giải là: sức cầu của thị trường nội địa về sản phẩm mới còn quá nhỏ; thêm nữa,

trình độ kỹ thuật, tay nghề công nhân và kinh nghiệm quản lý có khoảng cách quá xa với nước phát

minh nên việc chuyển giao phát sinh nhiều chi phí và cần nhiều thời gian Do đó, để thực hiện thành

công chiến lược “đi tắt đón đầu” các nước này phải giải quyết được hai vấn đề trên

14 Lợi thế cạnh tranh quốc gia - mô hình viên kim cương Michael Porter

Nhu cầu thị trường

Nhu cầu thị trường sẽ quyết định các doanh nghiệp sản xuất cái gì và như thế nào Những doanh nghiệp đápứng được cầu thị trường sẽ có lợi thế trong cạnh tranh rất lớn

Các yếu tố sản xuất

Các yếu tố sản xuất bao gồm tất cả các các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như: lao động, vốn, đất, nguyênvật liệu … Những nền kinh tế nắm giữ những yếu tố này với chi phí thấp sẽ chiếm lợi thế cạnh tranh

Các ngành công nghiệp liên kết và bổ trợ

Một ngành công nghiệp mũi nhọn phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành công nghiệp liên kết và

Trang 8

bổ trợ Ngược lại các ngành công nghiệp liên kết và bổ trợ phát triển sẽ giúp ngành công nghiệp then chốt có lợithế cạnh tranh.

Các chiến lược, cấu trúc và tính cạnh tranh của các công ty

Những yếu tố nội tại, bên trong của các doanh nghiệp của một quốc gia cũng góp phần tạo lợi thế cạnh tranhcho nền kinh tế nước này Những quốc gia có đội ngũ doanh nhân năng động, tài ba sẽ nâng cao vị thế kinh tếcủa quốc gia này

Tóm lại : Mô hình Porter tiên đoán rằng các quốc gia xuất khẩu những hàng hóa có ưu thế theo 4 đỉnh của viên

kim cương và nhập khẩu những hàng hóa khác

Theo Staffan Burenstam Linder (1961) trình bày trong tiểu luận về thương mại và chuyển hóa thì:

l Cầu là quan trọng trong việc quyết định TM

l Cầu trong nước quyết định các loại sản phẩm khác nhau được SX trong nước

l Các loại sản phẩm này có thể được bán chủ yếu ở các quốc gia có cầu tương tự

l Cầu có quan hệ với mức thu nhập

l Thương mại diễn ra nhiều giữa các quốc gia tương tự như nhau

16.Thế nào là trọng tài? Đặc điểm? phân loại (hỏi thêm, các bước xử = trọng tài)

* Trọng tài là các tự nhiên nhân hoặc pháp nhân được các bên thỏa thuận sẽ giải quyết tranh chấp phát sinh từhợp đồng

* Đặc điểm của trọng tài

- Thẩm quyền giải quyết của trọng tài dựa trên sự thỏa thuận của các bên

- Phán quyết của trọng tài có giá trị trung thẩm đối với các bên

- Trọng tài thương mại quốc tế là một chế định bị giới hạn Trong trường hợp thỏa thuận trọng tài có quy địnhnhững vấn đề nằm ngoài thẩm quyền giải quyết của trọng tài theo luật trọng tài nước đó

- Pháp luật về trọng tài ngày một phát triển và hoàn thiện

* Phân loại trọng tài:

“Trọng tài vụ việc” có thể được hiểu là hình thức trọng tài được lập ra theo yêu cầu của các đương sự để giải

quyết một vụ tranh chấp cụ thể và tự giải thể khi tranh chấp đó đã được giải quyết “Trọng tài vụ việc có nghĩa

là trọng tài không được tiến hành theo quy tắc của một tổ chức trọng tài thường trực Do các bên không bắt buộc phải tiến hành trọng tài theo quy tắc của một tổ chức trọng tài thường trực, họ có thể tự do quy định quy

tắc tố tụng riêng Nói cách khác, trọng tài vụ việc là trọng tài tự tiến hành (do it yourself arbitration)”.

17 Khái niệm

Chính sách thương mại quốc tế (Chính sách ngoại thương) là một hệ thống các nguyên tắc, biện pháp kinh tế,hành chính và pháp luật dùng để thực hiện các mục tiêu đã xác định trong lĩnh vực ngoại thương của mộtnước trong một thời kỳ nhất định

Những công cụ chính của chính sách ngoại thương là hàng rào mậu dịch, bao gồm: thuế quan và phi thuếquan

18 Các phương pháp đánh thuế

− Đánh một số tiền thuế cố định trên một đơn vị sản phẩm hàng xuất hay nhập

− Đánh thuế tỷ lệ trên giá trị hàng xuất nhập khẩu

− Hỗn hợp hai cách trên

19 Thuế xuất khẩu

− Thuế xuất khẩu: là khoản thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu

− Thuế xuất khẩu làm giá hàng xuất khẩu tăng và làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa này so với

các nước khác

− Ngày nay nhiều nước đã bỏ thuế xuất khẩu để tăng tính cạnh tranh của hàng hóa trong nước

Trang 9

20 Thuế nhập khẩu

− Khái niệm: là khoản thuế chính phủ đánh vào hàng hóa nhập khẩu

− Tác động của thuế nhập khẩu:

oGóp phần tăng thu ngân sách chính phủ

oKhuyến khích sản xuất trong nước

oLàm tăng giá hàng nhập khẩu nên làm người tiêu dùng phải trả giá cao hơn để mua hàng

21 Thuế suất danh nghĩa và tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu

Thuế suất danh nghĩa

Thuế suất danh nghĩa (NTR) là suất thuế đánh trên hàng hóa xuất nhập khẩu Người tiêu dùng sẽ chịuảnh hưởng của thuế này vì nó sẽ được tính vào giá cuối cùng của hàng hóa

Tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu

Tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu (ERP) biểu thị mối tương quan giữa NTR đánh trên sản phẩm cuối cùng và

NTR đánh trên nguyên liệu nhập khẩu của sản phẩm đó, nhằm bảo hộ cho sản xuất nội địa

Tóm lại để khuyến khích sản xuất trong nước, chính phủ thường giữ cho mức thuế thành phẩm luôn caohơn mức thuế nguyên vật liệu Đối với những nguyên vật liệu trong nước không sản xuất được hoặc kém hiệuquả, chính phủ thường dùng mức thuế suất bằng 0%

Chi phí và lợi ích của Thuế quan

Thuế quan đối với một nước nhỏ

Là một nước nhỏ thì đánh thuế không ảnh hưởng đến giá thế giới mà chỉ làm tăng giá sản phẩm nhập khẩutrong nước

- Như vậy, thuế quan đã làm tăng giá hàng nhập khẩu, giảm tiêu dùng, giảm nhập khẩu; đồng thời tăng sảnxuất và tăng thu cho chính phủ

Tổng thể thuế quan làm giảm thu nhập của nền kinh tế

− Thặng dư của người tiêu dùng là khoản chênh lệch giữa số tiền mà người tiêu dùng sẵn lòng trả với số tiền

mà họ phải trả ứng với mỗi mức tiêu dùng

− Thặng dư của nhà sản xuất là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng biến phí ở mỗi mức sản lượng

22 Trình bày các công đoạn GD của TM điện tử

Các bước của một giao dịch mua bán trên mạng

1 Khách hàng, từ một máy tính nối mạng, điền những thông tin thanh toán và điạ chỉ liên hệ vàođơn đặt hàng (Order Form) của Website bán hàng (còn gọi là Website Thương mại điện tử) của doanhnghiệp cung cấp hàng háo và dịch vụ

2 Doanh nghiệp nhận được yêu cầu mua hàng hoá hay dịch vụ của khách hàng phải nhanh chóngxác nhận những thông tin đẫ nhận được (mặt hàng, địa chỉ liên hệ à phương thức thanh toán) và trả lờinhững câu hỏi kèm theo của khách hàng

3 Khách hàng kiểm tra lại các thông tin đã báo và nhấn vào nút “ đặt hàng” trên màn hình từ bànphím hay chuột của máy tính để gửi thông tin trả về cho doanh nghiệp

4 Doanh nghiệp tiếp nhận và lưu trữ thông tin đặt hàng đồng thời chuyển tiếp thông tin thanh toán(số thẻ tín dụng, ngày đáo hạn, chủ thẻ …) đã được mã hoá đến máy chủ (Server, thiết bị xử lý dữ liệu)của Trung tâm cung cấp dịch vụ xử lý thẻ trên mạng Internet Với quá trình mã hóa các thông tin thanhtoán của khách hàng được bảo mật an toàn nhằm chống gian lận trong các giao dịch (chẳng hạn doanhnghiệp sẽ không biết được thông tin về thẻ tín dụng của khách hàng)

5 Khi Trung tâm Xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thanh toán, sẽ giải mã thông tin và xử lýgiao dịch đằng sau bức tường lửa (FireWall) và tách rời mạng Internet (off the Internet), nhằm mục đíchbảo mật tuyệt đối cho các giao dịch thương mại, định dạng lại giao dịch và chuyển tiếp thông tin thanhtoán đến ngân hàng của doanh nghiệp (Acquirer) theo một đường dây thuê bao riêng (một đường truyền

số liệu riêng biệt)

6 Ngân hàng của doanh nghiệp gởi thông điệp điện tử yêu cầu thanh toán (authorization request)đến ngân hàng hoặc công ty cung cấp thẻ tín dụng của khách hàng (Issuer) Và tổ chức tài chính này sẽphản hồi là đồng ý hoặc từ chối thanh toán đến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng Internet

Trang 10

7 Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp những thông tin phản hồi trênđến doanh nghiệp, và tùy theo đó doanh nghiệp thông báo cho khách hàng được rõ là đơn đặt hàng sẽđược thực hiện hay không.

8 Toàn bộ thời gian thực hiện một giao dịch qua mạng từ bước 1 -> bước 6 được xử lý trongkhoảng 15 – 20 giây

23.Để quảng cáo hàng xuất khẩu, chúng ta có thể vận dụng những phương tiện quảng cáo nào ? Phương tiện quảng cáo này có ưu khuyết gì ?

Hình thức phong phú : catalogue, bẳng giá, tập san nhỉ, ảnh ,bưu ảnh, thiếp…)

Nội dung có thể khá tỉ mỉ, chi tiết, có thể gửi đúng đối tượng quảng cáo và liên hệ trực tiếp

3/Quảng cáo ngoài trời

Những tranh hay bẳng sơn quảng cáo dọc đường ray, san ga, tram xe,…

Ưu:

Thích hợp với nhiều đối tượng, tuyên truyền rộng rãi chi phí rẻ

4/Tham gia tở chức triển lãm, hội chợ quốc tế

Ưu:

Có thể vận dụng một cách tổng hợp các ưu điểm cảu các phương tiện quảng cáo skhacs( vừa dùng quảng cáo

in sẵn, lại có thuyết minh trực tiếp, tiếp xuacs trực tiếp với hàng và chủ hàng, đặt quan hệ buôn bán vừa trướcmmawts lại vừa lâu dài…

5/ Phát thanh , vô tuyến truyền hình và điện ảnh

Ưu: hiệu quả nhanh chóng kịp thời phạm vi quảng cáo rộng đạt hiệu quả cao( nhật là cá amwtj hàng tiêudung )

Nhược: chi phí cao

6/ Gửi tặng phẩm, quà biếu

Thường được gửi trong cá dịp lễ đặc biệt: ngày lễ, tết,…

Ưu: Hình thức quảng cáo khá tinh vi và tế nhị, nhanh chóng tranh thủ được tình cảm của nguời được quảngcáo để kích thích hoặc mau chóng gây thói quen ưu dung hàng của mình

Nhược: chi phí tốn kém

24 Các bước tiến hành hợp đồng mua bán quốc tế?

* Trong hợp đồng xuất khẩu:

- Giục người mua mở thư tín dụng

- Xin giấy phép xuất khẩu

- Chuẩn bị hàng hóa

Thuê tàu và lưu cước

- Mua bảo hiểm cho hàng hóa

- Kiểm dịch và kiểm nghiệm hàng hóa, kiểm tra chất lượng hàng hóa

- Làm thủ tục hải quan

- Giao hàng

- Thanh toán

Trang 11

- Giải quyết khiếu nại.

* Trong hợp đồng nhập khẩu:

- Xin giấy phép nhập khẩu

- Tiến hành các thủ tục thuộc nghĩa vụ thanh toán

- Thuê tàu/ lưu cước

- Mua bảo hiểm

- Thông quan nhập khẩu hàng hóa

25 So sánh đấu giá và đấu thầu.

+ PT giao dịch đặc biệt được tổ chức công

khai tại một thời điểm, địa điểm nhất định, tại

đó hh được bá thành từng lô, từng đợt để người

mua cạnh tranh nhau và hh sẽ được bán cho

người nào trả giá cao nhất

- Hàng hóa có giá ở mức cao hơn

giá quốc tế của nó

- Thị trường thuộc về người bán

+ ĐT hh/dv là hoạt động TM, theo đó bênmua thông qua mời thầu (bên mời thầu) nhằmlựa chọn trong số thương nhân tham gia đấuthầu (bên dự thầu) thương nhân đáp ứng tốtnhất các yêu cầu do bên mua đặt ra, để ký kết

và thực hiện hợp đồng TN được lựa chọn gọi

- Thị trường thuộc về người mua

26 .Sở giao dịch hang hóa là gì? có những hình thức giao dịch nào?

=>L.TMVN 2005, Đ63: Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là hoạt động TM, theo đó các bên thỏathuận thực hiện việc MB một lượng nhất định của một loại hh nhất định qua Sở GDHH theo những tiêu chuẩncủa SGDHH với giá được thỏa thuận tại thời điểm giao kết HĐ và thời gian giao hàng được xác định tại mộtthời điểm trong tương lai

* Các hình thức giao dịch gồm có:

- Giao dịch giao ngay

- Giao dịch kỳ hạn

27 Hợp đồng mua bán là gì? Ý nghĩa của nguồn luật điều chỉnh trong thương mại quốc tế.

* Là sự thỏa thuận giữa các đương sự có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi làbên bán ( bên XUẤT KHẨU) có nghĩa vụ chuẩn vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên mua ( bênNHẬP KHẨU) một tài sản nhất định ( hàng hóa); bên mua có nghĩa vụ nhận hàng, thanh toán cho bên bán và

có quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận

* Ý nghĩa của nguồn luật:

27..Incoterms là gì? Những chú ý khi sử dụng? ( câu này có thể xem rõ hơn ở phần phía sau)

* Incoterms ( điều kiện cơ sở giao hàng) là những quy định mang tính nguyên tắc về việc phân chia tráchnhiệm, chỉ phí và rủi ro giữa bên bán và bên mua trong quá trình giao nhận hàng

* Chú ý khi sử dụng:

- Chỉ sử dụng khi mua bán hàng hóa hữu hình

- Là tập quán thương mại và không mang tính bắt buộc

- Phải được dẫn chiếu trong hợp đồng

- Ghi rõ là bản năm nào

- Căn cứ vào thực tiễn thương mại để chọn ra điều kiện phù hợp nhất

Trang 12

- Chỉ giải quyết các vấn đề liên quan đến giao nhận hàng hóa.

- Hai bên có quyền bổ sung, cắt giảm hoặc loại bỏ các quy định nhưng với điều kiện không làmthay đổi tính chất của các điều kiện ấy

- Không nên sử dụng các thuật ngữ vận tải: FO, FI, FIO

29 LC là gì? LC ko hủy ngang là gì? ( câu này có thể xem rõ hơn ở phần phía sau)

* LC là sự thỏa thuận mà ngân hàng theo yêu cầu của bên mua cam kết sẽ trả tiền cho bên bán hoặc bất cứngười nào theo lệnh của bên bán khi người bán xuất trình bộ chứng từ và thực hiện đầy đủ các yêu cầu đượcquy định trong thư tín dụng

* LC không hủy ngang: là loại thư tín dụng mà trong thời hạn hiệu lực của nó ngân hàng phát hành khôngđược quyền thay đổi hay hủy bỏ nội dung của nó cho dù người yêu cầu mở tín dụng có ra lệnh hủy bỏ/ thay đổi

đi chăng nữa Như vậy, thư tín dụng hủy ngang sẽ là một đảm bảo về thanh toán cho người bán

30.Thế nào là bkk? Ý nghĩa của bất khả kháng trong hợp đồng(câu này của t, hỏi thêm, các cách quy định bkk trong hợp đồng-> tạch:-<)

== Bất khả kháng (BKK) là những hiện tượng, sự kiện có tính chất khách quan, không thể lường trước đượcnằm ngoài tầm kiểm sóat của con nguời, không thể khắc phục được, xảy ra sau khi ký kết Hợp đồng và cản trởviệc thực hiện các nghĩa vụ của Hợp đồng

* Ý nghĩa của BKK trong hđ?

* Các quy định:

Dẫn chiếu văn bản của ICC, ấn phẩm số 421 ( cách 2)

Điều khoản bất khả kháng (hộp 2.1) quy định miễn phạt theo hợp đồng và bao gồm các điều khoản đình chỉ vàchấm dứt hợp đồng Các bên có thể đưa vào hợp đồng nguyên văn điều khoản bất khả kháng của ICC trong ấnphẩm số 421, hoặc dẫn chiếu như sau:

Điều khoản "bất khả kháng" (miễn trách nhiệm) của Phòng thương mại quốc tế (ấn phẩm số 421 ICC) là mộtphần của hợp đồng này

Hộp 2.1

Bất khả kháng (điều khoản miễn trách nhiệm)

Điều khoản mẫu dưới đây là điều khoản bất khả kháng chuẩn do ICC khuyến nghị, xuất bản lần đầu tiên vàonăm 1985 Các điều khoản force majeure (bất khả kháng), thường được sử dụng trong thực tế, thậm chí cả ởnhững nước không nói tiếng Pháp, đôi khi được gọi là “điều khoản miễn trừ” hoặc "điều khoản miễn tráchnhiệm"

Các lý do để miễn trách nhiệm

(1) Một bên không phải chịu trách nhiệm vì không thực hiện nghĩa vụ của mình nếu bên đó chứng minh được:

việc không thực hiện nghĩa vụ là do trở ngại vượt quá khả năng kiểm soát mình; và

bên đó đã không thể trù liệu được trở ngại và các tác động của nó tới khả năng thực hiện hợp đồng vào thờiđiểm ký kết hợp đồng; vàbên đó không thể tránh hoặc khắc phục nó hay ít nhất là tác động của nó một cáchhợp lý

(2) Trở ngại được đề cập đến trọng đoạn (1) nêu trên có thể nảy sinh từ các sự kiện sau (sự liệt kê này chưa hoàn toàn đầy đủ):

a) Chiến tranh, dù được tuyên bố hay không, nổi loạn và cách mạng, hành động cướp bóc, các hành vi phá hoại;b) Thiên tai như bão lớn, gió lốc, động đất, sóng thần, lũ lụt, sét đánh;

Trang 13

c) Nổ, cháy, phá huỷ máy móc, nhà xưởng hoặc bất kỳ hệ thống máy móc hoặc thiết bị nào khác;

d) Tẩy chay, đình công và các vụ đóng cửa để gây áp lực, lãn công, chiếm giữ nhà máy và các khu nhà, và dừngsản xuất xảy ra ở nhà máy của bên muốn được miễn trách nhiệm;

e) Hành động của cơ quan có thẩm quyền, dù hợp pháp hay không hợp pháp, ngoài các hành vi mà bên muốnđược miễn trách nhiệm cho là rủi ro theo các điều khoản khác của hợp đồng; và ngoài các vấn đề được đề cậptrong đoạn 3 dưới đây

(3) Nhằm mục đích như đoạn 1 nêu trên và trừ khi có các quy định khác trong hợp đồng, khó khăn trở ngạikhông bao gồm việc thiếu sự cấp phép, thiếu giấy phép, giấy phép cư trú hoặc nhập cảnh, hoặc văn bản chấpthuận cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng và được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền ở quốc gia của bên muốnđược miễn trách nhiệm

Nhiệm vụ thông báo

(4) Bên muốn được miễn trách nhiệm [phải thông báo ngay cho bên kia] về trở trại và các tác động của trở ngạitới khả năng thực hiện hợp đồng Bên đó cũng phải có thông báo khi không còn lý do để miễn trách nhiệm.(5) Lý do để miễn trách nhiệm bắt đầu có hiệu lực từ thời điểm xảy ra trở ngại, hoặc từ thời điểm nhận đượcthông báo nếu thông báo không được gửi kịp thời Nếu không gửi thông báo sẽ thì bên đó phải chịu trách nhiệmbồi thường tổn thất mà lẽ ra có thể tránh được

Tác động của các lý do để miễn trách nhiệm

(6) Nếu có lý do miễn trách nhiệm theo điều khoản này miễn cho bên không thực hiện hợp đồng không phải bồithường thiệt hại, không bị phạt hợp đồng và chịu các hình thức phạt khác, ngoại trừ trách nhiệm trả lãi cho sốtiền nợ cho đến lúc tìm ra lý do miễn trách

(7) Hơn nữa, nếu có lý do miễn trách nhiệm thì một bên có quyền hoãn thực hiện hợp đồng trong một khoảngthời gian thích hợp, do đó, bên kia bị tước đi quyền (nếu có) chấm dứt hoặc huỷ hợp đồng Khi quyết định thếnào là khoảng thời gian thích hợp, cần xem xét đến khả năng tiếp tục thực hiện hợp đồng của bên không thựchiện hợp đồng và lợi ích của bên kia trong việc tiếp tục thực hiện hợp đồng sau khi có sự trì hoãn Trong khichờ bên không thể thực hiện hợp đồng tiếp tục thực hiện hợp đồng trở lại, bên kia cũng có thể tạm dừng việcthực hiện hợp đồng của mình

(8) Nếu các lý do miễn trách nhiệm tồn tại trong khoảng thời gian dài hơn thời hạn do các bên quy định [khoảngthời gian thích hợp do các bên xác định], hoặc không có điều khoản quy định khoản thời gian dài hơn khoảngthời gian thích hợp, bất cứ bên nào cũng có quyền chấm dứt hợp đồng bằng cách gửi thông báo cho bên kia.(9) Mỗi bên có thể giữ lại những gì đã nhận được từ việc thực hiện hợp đồng trước khi hợp đồng bị chấm dứt.Mỗi bên phải giải thích cho bên kia khoản thu không chính đáng từ việc thực hiện hợp đồng Các bên phảithanh toán số dư cuối cùng ngay lập tức

Trích: Trọng tài và các phương thức giải quyết tranh chấp lựa chọn – Trung tâm trọng tài thương mại quốc tế vàTrung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam

Trang 14

31.Thế nào là điều khoản khiếu nại? nghĩa vụ bên bán và mua?

* Khiếu nại là việc một bên giao dịch yêu cầu bên kia giải quyết những thiệt hại, tổn thất do bên kia gây rahoặc do vi phạm cam kết quy định trong hợp đồng

* Nghĩa vụ của các bên:

 Bên bán:

- Xem xét đơn khiếu nại trong thời gian quy định và khẩn trương phúc đáp lại bên khiếu nại

- Xác nhận lại vấn đề khiếu nại

- Phối hợp với bên khiếu nại để giải quyết vấn đề

 Bên mua:

- Giữ nguyên hiện trạng và bảo quản hàng hóa cẩn thận

- Thu thập các chứng cứ cần thiết làm căn cứ khiếu nại

- Khẩn trương thông báo cho các bên liên quan

- Lập hồ sơ khiếu nại trong thời gian khiếu nại

- Phối hợp với bên bị khiếu nại

32.Nghiên cứu thương nhân (đọc xong bạn t kêu chả hiểu thương nhân là gì, cô gợi ý đó là đối tác kinh doanh) thì cần nghiên cứu j?

* Nội dung của nghiên cứu đối tác:

- Tư cách pháp lý

- Cơ cấu tổ chức, quy mô hoạt động, lĩnh vực kinh doanh

- Khả năng tài chính, lĩnh vực kinh doanh

Trang 15

- Nhận hàng hóa tại bãi CFS

36.C/O là gì? Các loại CO chính, ai cấp?

C/O là chứng từ do nhà sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền thường là phòng thương mại & công nghiệp việtnam (VCCI) cấp để các nhận nơi sản xuát hoặc khai thác ra hàng hóa

* Các loại chính gồm có:

( Mẫu A đến mẫu S – xem cụ thể và vô cùng chi tiết tại giáo trình trang 283-285)

37 Nội dung của L/C? quy tắc lập L/C? Những thông tin cần kiểm tra của L/C đối với người XK.

* Nội dung của L/C:

- Số hiệu thư tín dụng

- Địa điểm mở LC, ngày mở LC

- Loại LC

- Tên những người liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ

- Số tiền của thư tín dụng

- Thông quan xuất khẩu hàng hóa

- Hoàn thành các nghĩa vụ giao hàng khi hàng đc đặt lên tàu hoặc mua hàng đã được giao như vậy

- Cung cấp chứng từ vận tải

- Mua bảo hiểm cho hàng hóa và cung cấp chứng từ bảo hiểm cho người mua

* ( Câu này t hok chắc chắn nên đã mail hỏi thầy nhưng chưa thấy thầy rep gì cả nên t trả lời theo ý hiểu thôi,mọi người góp ý hộ t)

Trong điều kiện CIF, người bán có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa để đảm bảo quyền lợi của người mua,người mua/ người có lợi ích liên quan đều có quyền khiếu nại với công ty bảo hiểm nếu bị vi phạm lợi

ích.Trong trường hợp người mua chưa quy định gì về chất lượng tàu trong hợp đồng thì khi hàng hóa hỏng dotàu có chất lượng bảo quản kém => người mua khiếu nại với công ty bảo hiểm để hưởng bảo hiểm

39 Bảo hiểm theo điều kiện CIF?

- Người bán mua bảo hiểm theo quy định của hợp đồng mua bán

Trong trường hợp hợp đồng không quy định thì mua bảo hiểm như sau:

- Mua tại 1 công ty bảo hiểm có uy tín

- Giá trị bảo hiểm = 110% tổng giá cif

- Mua bằng đồng tiền của hợp đồng

- Mua bảo hiểm theo điều kiện tối thiểu ( đk C của hiệp hội những người bảo hiểm London)

- Thời hạn bảo hiểm: phải bảo vệ được người mua về mất mát hư hỏng hàng hóa trong suốt quátrình vận chuyển

- Giấy chứng nhậ bảo hiểm hay bảo hiểm đơn có tính chuyển nhượng

40 Quá trình giao hàng đóng trong container?

Giao hàng đóng trong container có 2 loại:

1 Giao hàng lẻ( LCL: Less than container load): Ap dụng trong trường hợp hàng của chủ hàng không chất đầy

1 container nên phải đem tới CFS( Container Freight Station: Là nơi thu gom hàng lẻ, được tập trung lại đểđóng hàng vào Container, xuất khẩu bằng đường biển.) để đóng hàng và giao hàng cho ng chuyên chở Ngchuyên chở có nhiệm vụ cấp cho chủ hàng chứng từ vận tải và đóng hàng của chủ hàng vào với container củachủ hàng khác

2 Giao nguyên container( FCL: Full container load): áp dụng cho trường hợp lượng hàng hóa đủ lớn đóng vào

1 container Ngbán thuê container rỗng về cơ sở của mình, thực hiện đóng hàng dưới sự chứng kiến của các bên,khi hoàn thành, tiến hành niêm phong kẹp chì cho container Sau đó ng bán sẽ chở container tới CY( Container

Trang 16

Yard) để giao hàng cho ng chuyên chở Ng bán nhận đc 1 chứng từ vận tải thông thường( theo Incoterms)

nhưng thực tế cần phải lấy đc vận đơn ( theo UCP 600) Ng bán phải thông báo cho ng mua những thông tinliên quan tới lô hàng để ng mua sắp xếp hợp đồng bảo hiểm cho lô hàng, thực hiện thủ tục thông quan và nhậphàng ở nơi đến

41 Liệt kê phiếu đóng gói? đóng gói chi tiết?

Phiếu đóng gói( Packing list): là bảng kê khai tất cả hàng hóa đựg trong một kiện hàng( hòm, hộp, container)v v…Phiếu đóng gói đc đặt trong bao bì sao cho ng mua có thể dễ dàng tìm thấy, cũng có khi đc để trong mộttúi gắn bên ngoài bao bì

Phiếu đóng gói ngoài dạng thông thường, có thể là dạng Phiếu đóng gói chi tiết( Detailed packing list) nếu nó

có tiêu đề như vậy và nội dung tương đối chi tiết, hoặc là Phiếu đóng gói trung lập( Neutral packing list) nếu nókhông chỉ ra tên ng bán Cũng có khi ng ta phát hành loại Phiếu đóng gói kiêm bản kê trọng lượng (Packingand Weight list)

42 Điều khoản bao bì?( Tham khảo chi tiết hơn trong sgt 109-112, phần dưới đây là ghi chép bài giảng của

cô Ngọc )

Trong hoạt động thương mại, bao bì giữ một vị trí rất quan trọng vì nó có những chức năng sau đây:

- Chứa đựng hàng hoá theo tiêu chuẩn đơn vị

- Bảo vệ hàng hoá, tránh những tổn thất thiệt hại do tác động của môi trường bên ngoài, của tự nhiên hoặc donhững hành độn cố ý của con người

- Làm tăng giá trị của sản phẩm do tính thẩm mỹ của bao bì

- Gợi ý, kích thích nhu cầu người tiêu dùng

- Hướng dẫn người tiêu dùng cách sử dụng hàng hoá

- Phân biệt hàng hoá của hợp đồng này với hàng hoá của hợp đồng khác

Chính vì vậy việc cung cấp bao bì là yêu cầu không thể thiếu đối với doanh nghiệp nói chung và đối với thươngnhân kinh doanh xnk nói riêng do đó khi thương thảo hợp đồng ngoại thương các bên cần thoả thuận điều khoảnnày một cách cẩn thận Về điều khoản này trong hợp đồng ngoại thương người ta thường quy định theo 2 cách:Cách 1: Quy định chung chung, chẳng hạn: Bao bì phải phù hợp với tính chất hàng hoá, phương tiện vận

chuyển và theo tiêu chuẩn xuất khẩu, do ai cung cấp (người bán hay người mua) phải quy định cụ thể trong hợpđồng

Cách thứ 2: Quy định cụ thể: Thỏa thuận những yêu cầu chi tiết về bao bì:

- Chất liệu sản xuất bao bì: Tùy đặc điểm từng hàng hóa

- Hình thức bao bì: Dạng thùng, sọt…tận dụng tối da dung tícch thùng hàng và thiết kế đơn giản

- Số lớp bao bì và câu tạo mỗi lớp

- Sức chứa của bao bì: khối lượng mỗi bao phải phù hợp với quy định của ngành hàng và tập quán của cảnggiao nhận

- Gia cố bao bì: Đai, nẹp…

Yêu cầu các bên phải có kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vục thương phẩm học và phương thức vận tải

Về phương thức cung ứng bao bì và giá cả bao bì( Tham khảo gt)

43 Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là gì?

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế còn gọi là hợp đồng xuất, nhập khẩu hay hợp đồng mua bán ngoại

thương, là sự thỏa thuận giữa đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, trong đó một bên đc gọ làbên Xuất khẩu( bên bán) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu một bên khác đc gọi là bên nhập khẩu( bên mua)một tài sản nhất định là hàng hóa ; Ben mua có nghĩa vụ trả tiền và nhận hàng

-Đặc điểm+ Điều kiện hiệu lực+ nội dug chủ yếu tham khảo giáo trình trang 67- 72

44 Các chứng từ pháp lý khi nhận hàng?

Khi nhận hàng nhập khẩu, người giao nhận phải tiến hành kiểm tra, phát hiện thiếu

hụt, mất mát, tổn thất để kịp thời giúp đỡ người nhập khẩu khiếu nại

đòi bồi thường

Trang 17

Một số chứng từ có thể làm cở sở pháp lý ban đầu để khiếu nại đòi bồi

thường, đó là:

Biên bản kết toán nhận hàng với tàu

Biên bản kê khai hàng thừa thiếu

Biên bản hàng hư hỏng đổ vỡ

Biên bản giám định phẩm chất

Biên bản giám định số trọng lượng

Biên bản giám định của công ty bảo hiểm

Thư khiếu nại

Thư dự kháng

a Biên bản kết tóan nhận hàng với tàu (Report on receipt of

cargo-ROROC)

Ðây là biên bản được lập giữa cảng với tàu sau khi đã dỡ xong lô hàng

hoặc toàn bộ số hàng trên tàu để xác nhận số hàng thực tế đã giao nhận

tại cảng dỡ hàng qui định

Văn bản này có tính chất đối tịch chứng minh sự thừa thiếu giữa số

lượng hàng thực nhận tại cảng đến và số hàng ghi trên bản lược khai

của tàu Vì vậy đây là căn cứ để người nhận hàng tại cảng đến khiếu

nại người chuyên chở hay công ty bảo hiểm (nếu hàng hoá đã được mua

bảo hiểm) Ðồng thời đây cũng là căn cứ để cảng tiến hành giao nhận

hàng nhập khẩu với nhà nhập khẩu và cũng là bằng chứng về việc cảng đã

hoàn thành việc giao hàng cho người nhập khẩu theo đúng số lượng mà

mình thực tế đã nhận với người chuyên chở

b Biên bản kê khai hàng thừa thiếu (Certificate of shortlanded

cargo-CSC)

Khi giao nhận hàng với tàu, nếu số lượng hàng hoá trên ROROC chênh

lệch so với trên lược khai hàng hoá thì người nhận hàng phải yêu cầu

lập biên bản hàng thừa thiếu Như vậy biên bản hàng thừa thiếu là một

biên bản được lập ra trên cơ sở biên bản kết toán nhận hàng với tàu và

lược khai

c Biên bản hàng hư hỏng đổ bỡ (Cargo outum report- COR)

Trong quá trình dỡ hàng ra khỏi tàu tại cảng đích, nếu phát hiện thấy

hàng hoá bị hư hỏng đổ vỡ thì đại diện của cảng (công ty giao nhận,

kho hàng) và tàu phải cùng nhau lập một biên bản về tình trạng đổ vỡ

của hàng hoá Biên bản này gọi là biên bản xác nhận hàng hư hỏng đỏ vỡ

do tàu gây nên

d Biên bản giám định phẩm chất (Survey report of quality)

Ðây là văn bản xác nhận phẩm chất thực tế của hàng hoá tại nước người

nhập khẩu (tại cảng đến) do một cơ quan giám định chuyên nghiệp cấp

Biên bản này được lập theo qui định trong hợp đồng hoặc khi có nghi

ngờ hàng kém phẩm chất

Trang 18

e Biên bản giám định số lượng/ trọng lượng

Ðây là chứng từ xác nhận số lượng, trọng lượng thực tế của lô hàng

được dỡ khỏi phương tiện vận tải (tàu) ở nước người nhập khẩu Thông

thường biên bản giám định số lượng, trọng lượng do công ty giám định

cấp sau khi làm giám định

f Biên bản giám định của công ty bảo hiểm

Biên bản giám định của công ty bảo hiểm là văn bản xác nhận tổn thất

thực tế của lô hàng đã được bảo hiểm do công ty bảo hiểm cấp để làm

căn cứ cho việc bồi thường tổn thất

g.Thư khiếu nại

Đây là văn bản đơn phương của người khiếu nại đòi người bị khiếu nại

thoả mãn yêu sách của mình do người bị khiếu nại đã vi phạm nghĩa vụ

hợp đồng (hoặc khi hợp đồng cho phép có quyền khiếu nại)

h Thư dự kháng (Letter of reservation)

Khi nhận hàng tại cảng đích, nếu người nhận hàng thấy có nghi ngờ gì

về tình trạng tổn thất của hàng hoá thì phải lập thư dự kháng để bảo

lưu quyền khiếu nại đòi bồi thường các tổn thất về hàng hoá của mình

Như vậy thư dự kháng thực chất là một thông báo về tình trạng tổn thất

của hàng hoá chưa rõ rệt do người nhận hàng lập gửi cho người chuyên

chở hoặc đại lý của người chuyên chở

Sau khi làm thư dự kháng để kịp thời bảo lưu quyền khiếu nại của mình,

người nhận hàng phải tiến hành giám định tổn thất của hàng hoá và lập

biên bản giám định tổn thất hoặc biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng để làm cơ

sở tính toán tiền đòi bồi thường

46 Mua bán đối lưu?

Mua bán đối lưu (Counter-trade) là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hóa trong đó xuất khẩu kết hợpchặt chẽ với nhập khẩu, ng bán đồng thời là ng mua, lượng hàng giao đi có giá trị tương xứng với lượng hàngnhận về Ơ đây mục đích xuất khẩu không phải để thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một hàng hóakhác có gía trị tương đương

( tham khảo thêm gt 15-22)

47 Các bước giao dịch thông thường?

Có 5 bước giao dịch thông thường trực tiếp:

1 Hỏi hàng

2 Phát giá( Chào hàng, đặt hàng)

3 Hoàn giá

Trang 19

4 Chấp nhận

5 Xác nhận

48 Khái niệm, đặc điểm, phân loại tái xuất?

1 Định nghĩa: Giao dịch tái xuất là xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hóa trước đây đã nhập khẩu, chưaqua chế biến ở nước tái xuất

Giao dịch tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về một lượng ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ raban đầu Giao dịch này luôn thu hút ba nước: nước xuất khẩu, nước nhập khẩu và nước tái xuất Vì vậy giaodịch tái xuất còn đc gọi là giao dịch 3 bên hay giao dịch tam giác( Triangular transaction)

Tham khảo thêm gt 28-30

49 Ý nghĩa của việc thông báo giao hàng?

-Về thông báo giao hàng :Tham khảo gt trang 124

- Ý nghĩa: Ví dụ với đk FOB có quy định 2 lần thông báo:

+ thông báo trước khi giao hàng: Ng mua thông báo về tên tàu, địa điểm và t/gian giao hàng yếu cầu Nếu ngmua chậm thông báo, ng bán sẽ chọn phương tiện và mọi chi phí phát sinh do ng mua chịu

+ thông báo sau khi giao hàng: ng bán thông báo cho ng mua về hàng hóa đã đc giao: SL, địa điểm giao…nhờ

đó ng mua sẽ hoàn thiện thủ tục bảo hiểm cho lô hàng sau khi nhận đc thông báo này Nếu ng bán chậm thôngbáo mà trong thời gian giao hàng và hoàn thiện hợp đồng bảo hiểm có xảy ra rủi ro thì ng bán phải chịu tráchnhiệm

Do vậy, có thể thấy việc thông báo giao hàng có ý nghĩa hỗ trợ cho cả hai bên trong việc nhận thông tin và cónhững hành động phù hợp trong quá trình giao nhận hàng hóa

50 L/C hủy ngang

Thư tín dụng L/C là một công cụ quan trọng của phương thức thanh toán thư tín dụng

L/C là một bản cam kết của ngân hàng mở L/C sẽ trả tiền cho ng xuất khẩu nếu họ xuất trình đủ bộ chứng từphù hợp với quy định trong L/C

Là văn bản pháp lý điều chỉnh mối quan hệ giữa ngân hàng và ng mua

Ngân hàng mở L/C căn cứ và hợp đồng mua bán hàng hóa nhưng L/C sau khi lập thì hoàn toàn độc lập vớihợp đồng mua bán

L/C hủy ngang ( Revocable L/C ) là loại thư tín dụng mà ngân hàng mở( tức là ngân hàng phát hành) có thểsửa đổi hoặc hủy bỏ vào bất cứ lúc nào mà không cần sự chấp thuận của bên bán( người hưởng) Vì vậy, L/Chủy ngang không phải là một cam kết có lợi cho ng bán trong việc thanh toán tiền hàng

51 Các biện pháp nghiệp vụ tại sở giao dịch hàng hóa?

1 Các hoạt động mua bán:

+ Giao dịch kỳ hạn

+ Giao dịch giao ngay

2 Các hoạt động bảo hiểm

+ hợp đồng về quyền chọn

+Nghiệp vụ tự bảo hiểm

(Tham khảo chi tiết gt 40-41)

52 Trọng lượng giao hàng?

Điều kiện Số lượng :

1 Đơn vị tính

Trang 20

2 PP quy định số lượng

3 PP xác định trọng lượng

(giáo trình 104-109)

53 Khi nghiên cứu thị trường trong nước thì phải nghiên cứu những j?

Trước khi bước vào một giao dịch mua bán hàng hóa quốc tế, cần có các bước chuẩn bị, bao gồm 2 bộ phậnchủ yếu:

1 Nghiên cứu tiếp cận thị trường

2 Lập phương án kinh doanh

Trong bước 1, khi nghiên cứu thị trường trong nước, ngoài việc nắm vững tình hình thị trường trong nước vàcác đường lối, chính sách, luật lệ quốc gia có liên quan tới hoạt động kinh tế đối ngoại, đơn vị kinh doanh cầnphải:

1 Nhận biết hàng hóa

2 Nắm vững thị trường

3 Lựa chọn khách hàng

Chi tiết mỗi phần: gt 150-157

54 Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu?

Thực hiện cam kết trong hợp đồng xuất khẩu, chủ hàng xuất khẩu phải tiến hành chuẩn bị hàng xuất khẩu Căn cứ là hợp đồng đã ký hoặc/và L/C

Công việc chuẩn bbị hàng hóa xuất khẩu bao gồm 3 khâu:

1 Thu gom tập trung àm thành lô hàng xuất khẩu

2 Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu

3 Ký kẻ mã hiệu hàng xuất khẩu

( gt 210-215)

55 Chất lượng gạo ở VN?

Ơ Việt Nam, sản xuất lúa gạo đang là một trong các hoạt động kinh tế đứng hàng đầu

Theo số liệu của Tổng cục thống kê, tính đến 22/10/2010 cả nước xuất 5,56 triệu tấn gạo, đạt giá trị 2,35 tỉUSD Theo kế hoạch cả năm 2010 xuất 6,5 triệu tấn, kim ngạch đạt 2,6 tỷ USD.Lúa gạo là một trong các mặthàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Hiện tại Việt Nam là nước xuất khẩu gạo thứ hai thế giới chỉ sau TháiLan Nhưng hàng thứ hai này quá cách xa nhiều điểm: năng lực xuất khẩu chỉ 5 triệu tấn so 10 triệu tấn củaThái Lan nhưng giá lại rẻ hơn Thái Lan Gần đây, Việt Nam bắt đầu chiếm thị phần của Thái Lan tại Ấn Độ vàPakistan, một số nước khác, xuất khẩu gạo chất lượng thấp chủ yếu đi Trung Đông, châu Phi Như vậy hiện tại

vị trí của lúa gạo Việt Nam mới chỉ được khẳng định trên thị trường gạo ở phẩm cấp trung bình, giá trị thươngmại của hạt gạo là chưa cao và chưa thực sự trở thành một thứ hàng hóa có giá trị Như vậy, những gì đã đạtđược so với tiềm năng của chúng ta vẫn còn rất nhỏ bé

56 Phân biệt tàu chuyến, tàu chợ?

Trong một số đk cơ sở giao hàng ( CIF or FOB) thì chủ hàng xuất khẩu phải thuê tàu biển để chở hàng Có thểthuê:

Tàu chuyến ( Bulk Cargo): hàng thuê nguyên một con tàu và lý hợp đồng vận tải về thời gian, địa điểm vàcách thức bốc dỡ hàng Thông thường tàu chuyến là tàu nhỏ, không có cần cẩu nên chi phí bốc dỡ hàng đc tínhriêng

Tàu chợ( Liner): Chủ hàng tìm 1 con tàu có lịch trình cố định và thời gian phù hợp để giao hàng Chi phí bốc

dỡ hàng đc tính trong chi phí và rủi ro đc chuyển cho ng chuyên chở khi cần cẩu móc vào hàng hóa

47 Đặc điểm điều kiện CFR?

Các bạn có thể tham khảo tất cả trong Incoterms Còn theo slide cô Ngọc, đặc điểm dk CFR:

Trang 21

 Việc vận tải do ng bán sắp xếp Hợp đồng vận tải phải ghi rõ điẻm giao hàng nơi đi và nhận hàngnơi đến, hợp đồng phải đc lập theo các đk thông thường, lịch trình thông thường và phải phù hợp với đặcđiểm của hàng hóa

 Chứng từ vận tải giống CIP, CPT

 Rủi ro chuyển từ ng bán sang ng mua kể từ khi hàng lên tàu tại cảng đi

 Ranh giới phân chia chi phí là tại cảng đích

 Chi phí: giá FOB+ cước phí

58 Việt nam dùng hệ thống đo lường j?

BẢNG ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG HỢP PHAP CỦA VIỆT NAM:

Ban hành theo Nghị định 186/CP ngày 26.12.1964 của thủ tướng Chính phủ Được xây dựng trên cơ sở hệ đơn

vị quốc tế SI Bảng này có 6 đơn vị cơ bản: mét, kilôgam, giây, ampe, kenvin, canđela; và khoảng 100 đơn vịdẫn xuất cho 72 đại lượng thuộc sáu lĩnh vực: cơ (19 đại lượng), điện và từ (18 đại lượng), nhiệt (11 đại lượng),quang (9 đại lượng), âm (9 đại lượng) và phóng xạ (6 đại lượng) Các đơn vị trên được bổ sung, hoàn thiện bởinhững tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) ban hành vào những năm sau này

59 Ý nghĩa C/O?

Chứng từ này cần thiết cho hải quan để tùy theo chính sách nhà nước mà vận dụng các ưu đãi kho tính thuế

Nó cũng cần thiết cho kiểm soát chế độ hạn ngạch Đồng thời trong chừng mực nhất định, nó nói lên phẩm chấthàng hóa- nhất là những thổ sản- bởi vì đặc điểm địa phương và điều kiện sản xuất ở đó có ảnh hưởng tới chấtlượng của hàng hóa

Chi tiết trong gt tr 283

60 Đấu giá với đấu thầu khác nhau ntn?

Giống: Đều là một phương thức hoạt động thương mại

Bên mua hàng hóa thông qua mờithầu lựac chọn trong các thương nhântham gia đáu thầu ng có thể đáp ứngtốt nhất các y/c do bên mời thầu đặt

ra và đc lựa chọn để ký kết và thựchiện hợp đồng( trúng thầu)

Mặt hàng Khó tiêu chuẩn hóa, ví dụ: da,

lông thú, len thô, chè, hươngliệu, rau quả…

Mặt hàng lớn( thiết bị toàn bộ), hàngđặc biệt( thức ăn cho tù nhân), mặthàng tập hợp thành chuỗi thiết bị…

Bản chất Chọn ng mua tốt nhất Chọn ng bán tốt nhất

61 Phân biệt hợp đồng thương mại và hợp đồng thương mại quốc tế?

Hợp đồng thương mại quốc tế là:

 Hợp đồng mua bán: + Bên bán cam kết chuyển vào quyền sở hữu của bên mua một loại hàng hóa,dịch vụ và được nhận một khoản tiền tương đương trị giá hàng hóa và dịch vụ đó

Năm 1936, phòng Thương mại quốc tế ICC – International Champer of Commerce tại Paris đãphát hành

Incoterms nhằm thống nhất tập quán thương mại quốc tế , tránh được những vụ tranhchấp và kiện tụng làm lãngphí thời gian và của cải của con người và xã hội.Từ đó đến nay, Incoterms đã được sửa đổi và bổ sung 7 lần vào

Trang 22

các năm 1953, 1967, 1976,1980, 1990, 2000 và 2010 nhằm phù hợp với thực tiễn thương mại quốc tế.

Incoterms ra đời lần sauhoàn thiện hơn lần trước, nhưng không phủ định lần trước

Incoterms 2010là phiên bản mới nhất của Incoterm, đượcPhòng thương mại Quốc tế(ICC) ởParis,Phápvà

có hiệu lực kể từ ngày1 tháng 1năm2011

- Incoterms 1980

Gồm 14 điều kiện: Ex Works; Free Carrier; Free on Rail/Free on Truck; Fob Airport; Free alongside Ship; Free

on Board; Cost and Freight; Cost, insurance and freight; Freight Carriage paid to; Freight Carriage and

insurance paid to; Ex Ship; Ex Quay; Delivered at frontier; Delivered Duty paid

- Incoterms 1990

Gồm 13 điều kiện: EXW; FCA; FAS; FOB; CFR; CIF; CPT; CIP; DAF; DES; DEQ; DDU; DDP.

- Incoterms 2000

Gồm 13 điều kiện: EXW; FCA; FAS; FOB; CFR; CIF; CPT; CIP; DAF; DES; DEQ; DDU; DDP.

- Incoterms 2010 bao gồm 11 điều kiện, là kết quả của việc thay thế bốn điều kiện cũ trong Incoterms 2000(DAF, DES, DEQ, DDU) bằng hai điều kiện mới là DAT và DAP

63.Nội dung của L/C và những thông tin cần kiểm tra đối với người xuất

khẩu Một số quy tắc L/C tại VN

A nội dung L/C:

a Số hiệu của thư tín dụng

b Ðịa điểm và ngày mở thư tín dụng (ngân hàng phát hành)

Ngày mởL/Clà ngày bắt đầu phát sinh và có hiệu lực sự cam kết của ngân hàng mởL/Cđối với ngườihưởng lợi; là ngày ngân hàng mở chính thức chấp nhận đơn xin mở của người NK; là ngày bắt đầu tínhthời hạn hiệu lực củaL/Cvà cũng là căn cứ để người XK kiểm tra xem người NK có mởL/Cđúng thờihạn không

c Loại thư tín dụng

d Tên, địa chỉ của những người liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ

- Người yêu cầu mở thư tín dụng

- Người hưởng lợi

- Ngân hàng mở thư tín dụng

- Ngân hàng thông báo

- Ngân hàng trả tiền (nếu có)

- Ngân hàng xác nhận (nếu có)

e Số tiền của thư tín dụng

Số tiền phải được ghi vừa bằng số và bằng chữ và phải thống nhất với nhau Tên đơn vị tiền tệ phải ghi

cụ thể, chính xác Không nên ghi số tiền dưới dạng một con số tuyệt đối, vì như vậy sẽ có thể khó khăntrong việc giao hàng và nhận tiền của bên bán Cách tốt nhất là ghi một số lượng giới hạn mà người bán

có thể đạt được

f Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng

Là thời hạn mà ngân hàng mở cam kết trả tiền cho người hưởng lợi, nếu người này xuất trình được bộchứng từ trong thời hạn hiệu lực đó và phù hợp với quy định trong thư tín dụng đó

g Thời hạn trả tiền của thư tín dụng

Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng (nếu trả tiền ngay) hoặc nằm ngoàithời hạn hiệu lực (nếu trả chậm)

h Thời hạn giao hàng:

Ðây là thời hạn quy định bên bán phải chuyển giao xong hàng cho bên mua, kể từ khi thư tín dụng cóhiệu lực Nếu hai bên thoả thuận kéo dài thời gian giao hàng thêm một số ngày thì thời hạn hiệu lực củathư tín dụng cũng được kéo dài thêm một số ngày tương ứng

i Những nội dung liên quan tới hàng hoá:

Tên hàng,số lượng,trọng lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu cũng được ghi cụ thểtrong nội dung thư tín dụng

j Những nội dung về vận chuyển giao nhận hàng hoá:

Điều kiện cơ sở về giao hàng (FOB, CIF ), nơi giao hàng, cách vận chuyển, cách giao hàng,

Ngày đăng: 10/09/2021, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w