1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ôn THI lý THUYẾT tài CHÍNH TIỀN tệ

75 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: (7)
    • I. Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ (7)
      • 1. Sự ra đời và phát triển của tiền tệ (7)
      • 2. Bản chất của tiền tệ (9)
    • II. Chức năng của tiền tệ (9)
      • 1. Theo quan điểm của Mác (9)
      • 2. Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại (10)
    • III. Vai trò của tiền tệ (12)
      • 1. Trong quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước; (12)
      • 2. Trong hoạt động kinh tế vĩ mô (12)
    • IV. Sự phát triển của các hình thái tiền tệ (13)
      • 1. Tiền tệ bằng hàng hoá (13)
      • 2. Tiền phù hiệu (13)
      • 3. Tiền ghi sổ (14)
    • V. Khối tiền tệ (15)
      • 1. Khối tiền tệ M1 (15)
      • 2. Khối tiền tệ M2 (15)
      • 3. Khối tiền tệ M3 (15)
      • 4. Khối tiền tệ mở rộng L (16)
    • VI. Chế độ tiền tệ (16)
      • 1. Chế độ song bản vị (16)
      • 2. Chế độ bản vị tiền vàng (16)
      • 3. Chế độ bản vị vàng thỏi (17)
      • 4. Chế độ bản vị vàng hối đoái (17)
      • 5. Chế độ bản vị ngoại tệ (17)
      • 6. Chế độ bản vị tiền giấy không chuyển đổi ra vàng (17)
    • VII. Bản chất tài chính (18)
      • 1. Sự ra đời của tài chính (18)
      • 2. Bản chất của tài chính (19)
    • VIII. Chức năng của tài chính (19)
      • 1. Chức năng phân phối (19)
      • 2. Chức năng giám sát (20)
  • CHƯƠNG II: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH (21)
    • I. Tổng quan về hệ thống tài chính (21)
    • II. Chức năng, vai trò của hệ thống tài chính (22)
      • 1. Chức năng (22)
      • 2. Vai trò (23)
    • III. Quản lý nhà nước đối với hệ thống tài chính (23)
      • 1. Mục tiêu (23)
      • 2. Nội dung quản lí (23)
  • CHƯƠNG III. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (24)
    • I. Tổng quan về ngân sách nhà nước (24)
      • 1. Khái niệm (24)
      • 2. Bản chất (24)
      • 3. Vai trò (24)
    • II. Thu ngân sách nhà nước (26)
      • 3. Đặc điểm (26)
      • 4. Nội dung (27)
    • III. Chi ngân sách nhà nước (28)
      • 2. Đặc điểm (28)
      • 3. Nội dung (29)
    • IV. Thâm hụt ngân sách nhà nước (30)
      • 2. Chỉ tiêu phản ánh (30)
      • 3. Nguyên nhân (30)
      • 4. Tác động (31)
      • 5. Giải pháp hạn chế và khắc phục hậu quả (31)
    • V. Tổ chức hệ thống NSNN – phân cấp NSNN (32)
      • 1. Tổ chức hệ thống (32)
      • 2. Phân cấp ngân sách nhà nước (32)
    • VI. Năm ngân sách và chu trình ngân sách (32)
      • 1. Năm ngân sách (32)
      • 2. Chu trình ngân sách (32)
    • VII. CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ (33)
      • 2. Mục tiêu (33)
      • 3. Công cụ (33)
  • CHƯƠNG IV. TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (34)
    • VIII. Những vấn đề chung về TCDN (34)
      • 2. Mục đích của tài chính doanh nghiệp (35)
    • IX. Nguồn vốn của doanh nghiệp (35)
      • 1. Vốn chủ sở hữu (35)
      • 2. Vốn vay (36)
    • X. Quản lý tài sản lưu động (38)
      • 2. Phân loại (38)
      • 3. Quản lý tài sản lưu động (39)
    • XI. Quản lý tài sản dài hạn (39)
      • 3. Quản lý tài sản dài hạn (39)
  • CHƯƠNG V: LÃI SUẤT (41)
    • I. Tổng quan về tín dụng (41)
      • 1. Khái niệm và đặc điểm của tín dụng (41)
      • 2. Vai trò của tín dụng (41)
    • II. Các loại hình tín dụng (41)
      • 1. Tín dụng ngân hàng (41)
      • 2. Tín dụng Nhà nước (43)
      • 3. Tín dụng thương mại (43)
      • 4. Cho thuê tài chính (44)
    • III. Tổng quan về lãi suất (44)
      • 1. Bản chất của lãi suất (44)
      • 2. Vai trò của lãi suất (45)
      • 3. Một số loại lãi suất trên thị trường (45)
      • 5. Lãi suất hoàn vốn (45)
    • IV. Một số phân biệt về lãi suất (47)
      • 1. Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa (47)
      • 2. Lãi suất và tỉ suất lợi tức (47)
    • V. Các yếu tố tác động đến lãi suất (48)
  • CHƯƠNG VI: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH (49)
    • I. Khái quát về thị trường tài chính (49)
      • 2. Chức năng cơ bản của thị trường tài chính (49)
    • II. Cấu trúc thị trường tài chính (51)
      • 1. Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần (51)
      • 2. Thị trường cấp 1 và thị trường cấp 2 (51)
      • 3. Thị trường tập trung và phi tập trung (52)
      • 4. Thị trường tiền tệ và thị trường vốn (52)
      • 5. Thị trường tài chính quốc tế:; (52)
    • III. Các công cụ trên thị trường tài chính (53)
      • 1. Trên thị trường tiền tệ (53)
      • 2. Thị trường vốn (54)
  • CHƯƠNG VII: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN (55)
    • I. Khái quát về hoạt động ngân hàng thương mại (55)
      • 2. Chức năng của ngân hàng thương mại (55)
    • II. Bảng cân đối của ngân hàng thương mại (55)
      • 1. Nguồn vốn (56)
      • 2. Tài sản (57)
    • III. Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại (58)
      • 1. Hoạt động huy động vốn (58)
      • 2. Hoạt động cho vay (58)
      • 3. Hoạt động cung cấp dịch vụ (59)
    • IV. Quản lý hoạt động ngân hàng thương mại (60)
      • 1. Quản lý tài sản (60)
      • 2. Quản lý nguồn vốn (60)
      • 3. Quản lý thanh khoản (61)
      • 4. Quản lý rủi ro (61)
    • IV. Các tổ chức tài chính trung gian (61)
      • 3. Các cơ quan điều tiết của chính phủ (62)
      • 4. Các NHTM và các loại hình kinh doanh tiền gửi (62)
      • 5. Các tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng (62)
  • CHƯƠNG VIII: NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ CSTT (64)
    • I. Tổng quan về NHTW (64)
      • 1. Quá trình hình thành (64)
      • 2. Mô hình (64)
      • 3. Chức năng của NHTW (65)
    • II. NHTW và cơ số tiền tệ (66)
      • 1. Bảng cân đối tiền tệ rút gọn của NHTW (66)
      • 2. Quá trình NHTW cung cấp tiền dự trữ cho hệ thống NHTM (67)
    • III. Chính sách tiền tệ quốc gia (67)
      • 2. Mục tiêu: 3 (67)
    • CHƯƠNG 9: LẠM PHÁT (0)
      • I. Khái niệm và phân loại (71)
      • II. Những nguyên nhân gây ra lạm phát (72)
        • 1. Cầu kéo (72)
        • 2. Chi phí đẩy (72)
        • 3. Cung ứng tiền tệ (72)
        • 4. Thâm hụt ngân sách chính phủ kéo dài (72)
        • 5. Biến động của tỷ giá hối đoái (73)
      • III. Các tác động của lạm phát (73)
        • 1. Lãi suất (73)
        • 2. Với sản lượng (73)
        • 3. Với phân phối lại thu nhập và của cải (73)
        • 4. Với cơ cấu kinh tế (74)
        • 5. Hiệu quả kinh tế (74)
        • 6. Nợ quốc gia (74)
      • IV. Những biện pháp kiểm soát lạm phát (74)
        • 1. Trong ngắn hạn (74)
        • 2. Trong dài hạn (75)

Nội dung

Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ

1 Sự ra đời và phát triển của tiền tệ:

Các hình thái tiền tệ:

- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

Vào thời kỳ cộng đồng nguyên thuỷ tan rã, sự xuất hiện của tư hữu và dư thừa tài sản đã dẫn đến xu hướng chiếm hữu Điều này tạo ra nhu cầu trao đổi hàng hóa không thường xuyên, diễn ra một cách lẻ tẻ và ngẫu nhiên.

+ Trao đổi bằng giá trị: hao phí lao động tạo ra mỗi hàng hoá

+ 2 hàng hoá có vị trí và tác dụng tương đương nhau

+ Phương trình trao đổi mang tính cá thể hoá, của 1 số nhóm người, chưa phải toàn xã hội

- Hình thái giá trị toàn bộ hay mở rộng:

• Phân công lao động lần thứ nhất (chăn nuôi tách rời trồng trọt) => năng suất lao động tăng, dư thừa sản phẩm => cần phải trao đổi;

• Cộng đồng nguyên thuỷ tan rã hoàn toàn, hình thành gia đình, chế độ tư hữu trở nên phổ biến => đòi hỏi tiêu dùng sản phẩm của nhau

+ Phương trình trao đổi: 1 hàng hoá với nhiều hàng hoá khác => đã có vật ngang giá

Trong quá trình trao đổi hàng hóa, nhiều sản phẩm vẫn được giao dịch trực tiếp, tuy nhiên tỷ lệ trao đổi chưa được cố định Điều này dẫn đến việc người tiêu dùng thường phải tìm kiếm những con đường vòng để có thể đổi được hàng hóa mà họ cần.

+ Mỗi hàng hoá là vật ngang giá riêng biệt của hàng hoá khác, chưa có vật chung cho mọi hàng hoá => khó đạt được mục đích trao đổi

- Hình thái ngang giá chung:

• Cuộc phân công lao động xã hội lần thứ 2 (thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp) => nslđ tăng, trao đổi trở thành hiện tượng kinh tế phổ biến

• Từng vùng, khu vực hình thành chợ (thị trường) để trao đổi hàng hoá

➔ Đòi hỏi tách ra 1 loại hh để trao đổi nhiều lần với các hh khác, tuỳ theo từng vùng, văn hoá riêng biệt

Phương trình trao đổi cho thấy rằng tất cả hàng hóa đều được biểu hiện giá trị thông qua một hàng hóa chung, đóng vai trò là vật ngang giá Do đó, quá trình trao đổi chỉ cần thực hiện qua hai lần bán và mua.

+ Vật ngang giá chung mang tính chất địa phương và thời gian => không thể mang đi trao đổi giữa các địa phương khác nhau

• Sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hoá

• Sự mở rộng nhanh chóng của thị trường dân tộc và thị trường thế giới

• Không còn trao đổi nhỏ mà vượt ra ngoài phạm vi lãnh thổ

Vàng đã từ lâu được công nhận là một loại vật chất quý giá, đóng vai trò là VNG chung nhờ vào tính bền bỉ và khả năng trao đổi linh hoạt Với những đặc tính lý hóa vượt trội, vàng không chỉ chịu ảnh hưởng của các tác nhân bên ngoài mà còn được ưa chuộng trên toàn cầu Sự dễ dàng trong việc chia nhỏ vàng giúp nó trở thành phương tiện lý tưởng để trao đổi các giá trị khác nhau, khẳng định vị thế độc tôn của nó trong nền kinh tế.

+ Phương trình trao đổi: Biểu hiện giá trị tất cả hàng hoá bằng vàng

+ Kim loại vàng trở thành vật ngang giá chung cho cả thế giới Thế giới hàng hoá chia thành 2 phần: hàng hoá tiền tệ và hàng hoá thông thường

Thế giới hàng hóa ngày càng mở rộng, trong khi vàng trở nên khan hiếm, dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng về giá trị của nó Việc chia nhỏ vàng thành các đơn vị nhỏ hơn trở nên khó khăn, khiến nó không còn giữ vai trò như một phương tiện trao đổi hiệu quả.

+ Tiền xã hội: biểu hiện giá trị của mọi hàng hoá được cố định vào vàng

➔ Ti ề n t ệ là s ả n ph ẩ m c ủa quá trình trao đổ i hàng hoá

2 Bản chất của tiền tệ:

Theo Karl Marx, tiền tệ được coi là hàng hoá đặc biệt, có vai trò quan trọng trong việc làm vật ngang giá chung Nó không chỉ giúp đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hoá mà còn là phương tiện lưu thông hàng hoá trong nền kinh tế.

➔ Tiền tệ là 1 hàng hoá, hàng hoá đặ c bi ệ t

Theo các nhà kinh tế học hiện đại, tiền tệ được định nghĩa là một phương tiện được chấp nhận rộng rãi để trao đổi hàng hóa, dịch vụ và thanh toán nợ.

Chức năng của tiền tệ

1 Theo quan điểm của Mác:

+ Đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hoá thành giá cả

+ Giá trị của tiền = tiêu chuẩn giá cả

+ Tiền tệ phải là tiền thực chất, có đầy đủ giá trị

+ Xác định đơn vị thông qua tiêu chuẩn giá cả hay hàm lượng vàng

+ Sử dụng tiền làm trung gian trong quá trình trao đổi hàng hoá, dvụ

+ Tiền phải là tiền mặt, không cần phải đầy đủ giá trị

+ Sử dụng để làm phưogn tiện tất toán các khoản nợ

+ Không nhất thiết là tiền thực chất

+ Rút tiền khỏi lưu thông để dành nhằm thực hiện lưu thông, thanh toán trong tương lai

+ Tiền phải là tiền mặt, đầy đủ giá trị, tiền phù hiệu,… nhưng phải ổn định giá trị

+ Khi là phương tiện mua chung, di chuyển tài sản giữa các qốc gia

+ Tiền phải đầy đủ về giá trị, phải là tiền vàng

2 Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại:

- Đơn vị đo lường giá trị

+ Được dùng để đo lường giá trị các hàng hoá, dịch vụ trước khi thực hiện trao đổi

• Tiền phải có giá trị danh nghĩa pháp định

• Tiền phải quy định thành tiền đơn vị

• Khi thực hiện chức năng đơn vị định giá: không phải tiền thực

• Xác định giá để trao đổi

• Giảm giá cần phải xem xét, giảm chi phí, thời gian trao đổi

+ Tiền tệ dùng để mua bán hàng hoá, dịch vụ, thanh toán các khoản nợ trong và ngoài nước

+ Đặc điểm: sử dụng tiền mặt/ tiền ghi sổ/ tiền vàng/ tiền dấu hiệu

Trong lưu thông, số lượng tiền được chấp nhận phải phù hợp với tổng giá trị hàng hóa, đồng thời tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông của tiền tệ trong từng thời kỳ.

• Mở rộng lưu thông hànng hoá

• Kiểm soast tình hình lưu thông hàng hoá

• Trao đổi thuận tiện, nhanh chóng, giảm chi phí, thời gian trao đổi -

> nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế

- Phương tiện dự trữ giá trị:

+ Nơi chứa sức mua hàng hoá trong một thời gian nhất định (Từ lúc nhận được tới khi tiêu dùng)

+ Vận động theo công thức: H – T … T – H

+ Quan trọng vì mọi người đều không muốn tiêu ngay mà dự trữ để sử dụng trong tương lai

• Phải dự trữ giá trị bằng tiền vàng

• Có thể dự trữ bằng tiền giá trị hoặc gửi ngân hàng (Đk: đồng tiền cố định) + Ý nghĩa:

• Điều tiết số lượng tiền lưu thông

• Tập trung, tích luỹ được nhiều vốn cho cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức tín dụng

+ Được chấp nhận rộng rãi: Qtrọng nhất

+ Dễ nhận biết: tờ giấy bạc được in ra không giống bất cứ một tờ giấy chất lượng nào khác

+ Có thể chia nhỏ được: Các mệnh giá khác nhau sao cho người bán nhận được đúng số tiền bán hàng, người mua thì được nhận tiền trả lại

+ Tính lâu bền: giấy bạc – chất lượng cao, tiền xu: kim loại bền chắc

+ Tính dễ vận chuyển: giấy bạc và đồng xu có kích thước, trọng lượng vừa phải, tiền giấy không được in khổ rộng

Tính khan hiếm là yếu tố quan trọng giúp tiền tệ được chấp nhận, vì nếu có cách dễ dàng để tạo ra, giá trị của nó sẽ giảm Do đó, Ngân hàng Trung ương chỉ phát hành một lượng giới hạn tiền giấy và tiền xu, đảm bảo tính độc quyền và giá trị của chúng.

+ Tính đồng nhất: Tạo ra giá trị như nhau nếu giống nhau.

Vai trò của tiền tệ

1 Trong quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước;

- Các cơ quan chức năng sử dụng tiền tệ như một phưogn tiện để hoạch định và tổ chức thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô

Phương tiện để đo lường các yếu tố, khối lượng mục tiêu, chi tiêu và cân đối lớn của các nền kinh tế xã hội khác nhau là rất quan trọng nhằm xác định và so sánh hiệu quả.

- Với chính sách tài khoá: thông qua tiền để xác định thu nhập, chi tiêu ngân sách nhà nước, bội chi, nợ công -> tác động mtiêu kt vĩ mô

- Với chính sácch tiênf tệ: NHTW điều tiết lượng tiền cung ứng, lãi suất, tỉ giá, góp phần thực hiện mtiêu kt vĩ mô

Nhà nước thực hiện chính sách phân phối thông qua tiền tệ, nhằm điều chỉnh các chính sách tiền lương, tiền công và giá cả, từ đó tác động đến các yếu tố vĩ mô trong nền kinh tế.

- Với chính sách kinh tế đối ngoại: chính sách tỉ giá, thuế xuất nhập khẩu, tài chính – tiền tệ quốc tế

- Thựcc hiện chức năng kiểm tra, giám sát các hđộng trong nền KT-XH

2 Trong hoạt động kinh tế vĩ mô

Công cụ thúc đẩy phân công lao động chuyên môn hóa là yếu tố quan trọng giúp tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế - xã hội.

Tiết kiệm chi phí giao dịch giúp tăng tốc độ lưu thông hàng hóa và dịch vụ, đồng thời thúc đẩy quá trình tái sản xuất Điều này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế - xã hội.

- Thể hiện rõ nhất trong kinh doanh của các DN theo cơ chế thị trường:

+ Tiền tệ: công cụ để hạch toán kinh doanh, xác định DT, CP, lỗ, lãi

Tiền tệ đóng vai trò quan trọng trong việc đo lường và so sánh các phương án sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp lựa chọn các biện pháp kinh tế - kỹ thuật phù hợp Ngoài ra, tiền tệ còn hỗ trợ trong việc đánh giá các phát minh và sáng kiến nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Công cụ hình thành quan hệ tài chính doanh nghiệp giúp khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính, từ đó gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp một cách bền vững.

Sự phát triển của các hình thái tiền tệ

1 Tiền tệ bằng hàng hoá:

- Hàng hoá đóng vai trò là vật ngang giá chung => trao đổi trực tiếp nhiều lần với hàng hoá khác

Da thú, vỏ sò/ốc quý, muối và chè là những sản phẩm thường quý hiếm, gọn nhẹ và dễ bảo quản, phù hợp với tập quán của từng vùng Chẳng hạn, da thú được sử dụng ở Scăng-đi-náp và Nga cổ đại, trong khi vỏ sò/ốc quý phổ biến ở quần đảo Thái Bình Dương và Châu Phi Muối được khai thác tại miền Tây Su Đăng, còn chè nổi tiếng ở Tây Tạng và Mông Cổ.

- Tiền vàng là một loại tiền tệ đặc biệt:

+ Tính đồng nhất (thuần khiết) rất cao => Thuận lợi trong đo lường, biểu hiện giá cả của các hàng hoá trong quá trình trao đổi

+ Dễ phân chia không làm ảnh hưởng tới giá trị

+ Dễ mang theo, thể tích nhỏ đại diện giá trị hàng hoá lớn

+ Thuận tiện thực hiện chức năng lưu trữ

+ Dễ mang theo làm phương tiện trao đổi hàng hoá, thanh toán nợ

+ Thuận tiện thực hiện chức năng lưu trữ của cải

+ Thay đổi con số trên mặt đồng tiền => thể hiện được lượng giá trị

+ Chế độ độc quyền phát hành tiền tệ, những quyy định nghiêm ngặtcủa chính phủ, tiênf tệ có thể giữ được giá trị của nó

- Nhược điểm: chi phí cao, an toàn thấp, dễ bị giả, dễ mất giá…

+ Phát hành từ triều đại phong kiến: Trung Quốc đời nhà Tống (TK11), vua

Hồ Quý Ly (TK15), châu Âu TK 18 (Thời này tiền dưới quyền vua)

• Giấy bạc Đông Dương: 1885-1945 Hình 3 thiếu nữ với trang phục truyền thống của Lào, Cam, Việt

• Giấy bạc cụ Hồ: sau CMT8 1945

• Giấy bạc NH Quốc gia VN phast hành 1951: chính thức được đưa vào sử dụng

• Giấy bạc NHQGVN phát hành những năm 1975: “Hình phạt khổ sai cho những kẻ nào giả mạo giấy bạc do NHQGVN phát hành ra”

• Tiền giải phóng sau 1975: Phát hành thêm các loại hào, đồng

• Tiền giấy do NHNNVN phát hành sau những năm 1985: ban hành loại 10,20,50 đồng 1990: 10.000, 20.000; 1994: 50.000; 2000: 100.000 Tiền xu xuất hiện nhưng thành vật lưu niệm

• Tiền polymer hiện đại: Được NHNN phát hành năm 2003, ưu điểm: khó giả, bền cao, không thấm nước, thích hợp sdụng trong các thiết bị hiện đại

- Tiền đúc bằng kim loại kém giá:

+ Tiền đúc bằng những kim loại thường: đồng, chì, kẽm, nhôm

+ Lưu thông phổ biến thời phong kiến, do nhà vua nắm quyền

+ Ngày nay nhiều nước vẫn dùng tiền đúc lẻ

- Những khoản tiền gửi không kỳ hạn ở ngân hàng (có thể phát séc)

- Do hthống NHTM tạo ra trong quá trình thựcc hiện các nghiệp vụ cho vay

- Lần đầu xuất hiện tại Anh vào TK19

- Được sử dụng thông qua các công cụ thanh toán

Giấy tờ thanh toán -> thẻ thanh toán -> thanh toán tức thời

- Ngày nay chiếm tỉ trọng lớn tới 90-95% tổng cung

+ Giảm bớt đáng kể chci phí lưu thông tiền mặt

+ Nhanh chóng, thuận tiện cho chủ nhân

+ Bảo đảm an toàn việc sử dụng đồng tiền, hạn chế tiêu cực

+ Tạo đkiện thuận lợi cho NHTW quản lý, điều tiết tiền cung ứng

- Khó khăn: đòi hỏi CN cao, hạ tầng ktế ptriển, dân trí ptriển, có thể bị tội phạm CN cao lợi dụng a Tiền mã hoá:

- 1 dạng tài nguyên số, khai thác cực kì tốn kém

- Khan hiếm, dễ đo giá trị, bảo mật, an toàn, dễ dàng chuyển nhanh chóng mà không tốn chi phí

- Trên thế giới có các sàn giao dịch giống sàn chứng khoán nhưng không có biên độ tăng giảm, trần sàn.

Khối tiền tệ

Thường được định nghĩa là tổng giá tri các phương tiện thanh toán trong nền kinh tế tại môt thời điểm nhất định

- Thường được sử dụng thống nhâst hơn cả ở các nước

- Khối tiền tệ theo nghĩa hẹp nhất, thanh khoản cao nhất

- M1 = C + D (tiền mặt đang lưu hành + tiền gửi không kỳ hạn tại các NHTM; tỉ lệ: 5 – 95)

- Nhìn rộng hơn về cung tiền

- M2 = M1 + Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn tại các NHTM

- M3 = M2 + Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ở các NHTM và các định chế tài chính khác

4 Khối tiền tệ mở rộng L:

L = M3 + giấy tờ có giá khác như tins phiếu kho bạc, thương phiếu, hối phiếu được NH chấp nhận

Chế độ tiền tệ

- Khái niệm: Là hình thức tổ chức lưu thông tiền tệ của một quốc gia được quy định bằng pháp luật

+ Công cụ trao đổi: sử dụng để mua bán hàng hoá, dịch vụ, thanh toán các khoản nợ như tiền giấy, tiền đúc, tiền ghi sổ

+ Đơn vị tiền tệ: mỗi quốc gia có đơn vị tiền tệ riêng được quy định bằng pháp luật

+ Bản vị tiền tệ: dùng làm cơ sở định giá đồng tiền quốc gia

1 Chế độ song bản vị:

- Đồng tiền của một nước được xác định bănfg một trọng lượng cố định của

2 kim loại, thường là vàng và bạc

Giá trị thị trường của vàng và bạc thường xuyên biến động, dẫn đến hiện tượng tiền có giá trị thấp đuổi tiền có giá trị cao khỏi lưu thông.

Tỷ lệ tiền đúc cố định cùng với tỷ lệ thị trường thay đổi cho phép người dùng giữ lại đồng tiền có giá trị cao hơn, đồng thời cho phép lưu thông đồng tiền có giá trị thấp hơn.

➔ Từ năm 1792 – 1834: vàng rút khỏi lưu thông ở Mỹ

➔ Từ năm 1834 – 1893: bạc rút khỏi lưu thông

2 Chế độ bản vị tiền vàng:

- Đồng tiền của một nước được đảm bảo bằng một trọng lượng vàng nhâst định theo pháp luật

- Những nhân tố cần thiết:

+ Nhà nước không hạn chế đúc tiền vàng

Tiền giấy quốc gia được quy định bởi nhà nước với một trọng lượng vàng nhất định và có thể tự do chuyển đổi sang vàng theo tỷ lệ mà pháp luật đã xác định.

+ Tiền vàng được lưu thông không hạn chế

 Được sử dụng phổ biến trong những năm cuối 19 đầu 20

3 Chế độ bản vị vàng thỏi:

- Đơn vị tiền tệ quốc gia là một trọng lượng vàng cố định Vàng được đúc thành thỏi mà không đúc thành tiền

- Vàng không lưu thông, mà dự trữ làm phương tiện thanh toán qtế và chuyển dịch tsản ra nước ngoài

- Tiền giấy quốc gia được đổi ra vàng theo luật định, nhưng ít nhất phải tương đương từ 1 thỏi vàng

4 Chế độ bản vị vàng hối đoái:

- Tiền giấy quốc gia không được trực tiếp ra vàng mà phải thông qua một ngoại tệ

- Ngoại tệ đó phải được tự do chuyển đổi ra vàng

- Áp dụng tại ấn 1989, Đức 1924, Hà Lan 1928

5 Chế độ bản vị ngoại tệ:

- Đơn vị tiền tệ quốc gia được xác định bằng đơn vị ngoại tệ

- Phải là các ngoiại tệ mạnh và tự do chuyển đổi trên thị trường quốc tế

- Sử dụng phổ biến với các nước thiếu vàng hoặc lệ thuộc ctrị

- Hình thức biến tướng ở các nước tư bản CN:

+ Bộ TC Mỹ làm cho vàng và Đô la Mỹ có thể chuyển đổi lẫn nhau

+ Các nước khác theo hiệp định quốc tế, ngân hàng trung ương duy trì một tỉ giá cố định đồng tiền của họ so với đô la Mỹ

➔ Kích thích thương mại quốc tế, khôi phục kinh tế sau ctranh

6 Chế độ bản vị tiền giấy không chuyển đổi ra vàng:

- Đơn vị tiền tệ của 1 nước không tự do chuyển đổi ra kim loại quý

- Đầu những năm 1930 chế độ này trở nên phổ biến

- Vànng chỉ thanh toán nợ quốc tế, rút khỏi lưu thông trong nước

➔ Giá trị thực tế của đồng tiền phụ thuộc vào sức mua của nó, được đo bằng nghịch đảo mức giá chung

Tiêu chí Chế độ bản vị tiền vàng Chế độ bản vị tiền pháp định

Cơ sở đảm bảo giá trị Vàng Uy tín, pháp luật của nhà nước

Cách định giá 1 đơn vị tiền tệ Theo một lượng vàng nhất định Theo sức mua = 1/Mức giá cả chung nền kinh tế

Căn cứ phát hành tiền

Dựa theo lượng vàng NHTW nắm giữ In theo tỉ lệ quy định NHTW hầu như không có can thiệp được

Dựa theo tốc độ tăng trưởng kì vọng và tỉ lệ lạm phát kì vọng NHTW chủ động in tiền, CSTT

Người dân tự do chuyển đổi giữa vàng và tiền mặt theo lượng pháp luật cho phép, tự do lưu thông và thanh toán như nhau

Vàng bị rút khỏi lưu thông, chỉ đóng vai trò như hàng hoá thông thường Tiền tệ tồn tại dưới dạng tiền mặt

Cung tiền khá ổn định trừ khi lượng vàng tăng lên do thay đổi trong khai thác Nền kinh tế hầu như không có lạm phát

Cung tiền điều hành theo nhận định chủ quan của NHTW, có khả năng xảy ra lạm phát

Khi nền kinh tế đạt đến mức tăng trưởng nhất định, sự cứng nhắc trong việc sử dụng vàng trở nên không còn phù hợp, bởi lượng vàng khai thác không đủ để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các thành phần trong xã hội.

Linh hoạt NHTW có thể điều chỉnh cung tiền để đạt được các mục tiêu KT-XH dựa trên biến động KT

Bản chất tài chính

1 Sự ra đời của tài chính:

Từ khi công xã nguyên thuỷ tan rã, xã hội đã bắt đầu phân công lao động và chiếm hữu tư liệu sản xuất cùng sản phẩm lao động Điều này dẫn đến sự ra đời của nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ như một tất yếu khách quan trong quá trình phát triển kinh tế.

Tiền tệ đóng vai trò như một môi giới trung gian, cho phép chúng ta thực hiện các chức năng trao đổi và tích lũy Nhờ đó, tiền tệ giúp phân phối tổng sản phẩm xã hội và hình thành các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế, phục vụ cho mục đích tiêu dùng và đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

- Các quỹ tiền tệ được tạo lập và sử dụng bởi các tổ chứcc kinh tế, tổ chức xã hội hay cá nhân -> nảy sinh phạm trù tài chính

- Khi xã hội có sự chiếm hữu khác nhau về tư liệu sản xuất thì phân chia giai cấp và xuất hiện nhà nước

Nhà nước ra đời đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa và mở rộng hoạt động tài chính Đồng thời, việc thành lập quỹ ngân sách nhà nước cũng góp phần hình thành lĩnh vực tài chính nhà nước.

2 Bản chất của tài chính:

Quan hệ kinh tế trong phân phối tổng sản phẩm xã hội diễn ra dưới hình thức giá trị, từ đó hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ Điều này nhằm đáp ứng nhu cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế.

Khác với tiền tệ, sự vận động tương đối của nó đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chức năng phương tiện thanh toán và tích lũy Điều này diễn ra trong lĩnh vực phân phối, nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế.

- Không có qhệ tài chính thì tiền tệ không thực hiện được chức năng của mình

- Bản chất của tài chính thể hiện qua các quan hệ kinh tế:

+ Nhà nước – cơ quan, đơn vị kinh tế, dân cư

Các tổ chức tài chính trung gian bao gồm các cơ quan, tổ chức kinh tế phi tài chính và dân cư, đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các đơn vị kinh tế và cá nhân với nhau Sự tương tác giữa các cơ quan và các chủ thể trong nội bộ giúp thúc đẩy hoạt động kinh tế và tạo ra môi trường tài chính ổn định.

Chức năng của tài chính

- Phân phối tổng sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị

- Thông qua chứcc năng này, các quỹ tiền tệ tập trung và không tập trung được hình thành và sử dụng

- Phân phối tài chính bao gồm cả phân phối lần đầu và phân phối lại

+ Phân phối lần đầu: phân phối tổng sphẩm XH cho các chủ thể tham gia vào quá trình sản xuất vật chất và dịch vụ

+ Các quỹ tiền tệ được hình thành

• Quỹ bù đắp chi phí vchất bỏ ra trong qtrình sx vchất, tiến hành dvụ

➔ Khấu hao tsản cố định, khối phục vốn lưu động

• Quỹ tích luỹ: tái sản xuất mở rộng, đầu tư ptriển kt

• Quỹ tiêu dùng: cá nhân và nhà nước

Quá trình phân phối lại là việc tiếp tục phân phối các phần thu nhập cơ bản, mở rộng quỹ tiền tệ đã được hình thành ra một phạm vi rộng hơn, bao gồm cả lĩnh vực không sản xuất vật chất và dịch vụ.

Khả năng khách quan của phạm trù tài chính liên quan đến việc tổ chức kiểm tra quá trình vận động của các nguồn tài chính nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ hiệu quả.

Trong quá trình thực hiện chức năng phân phối của tài chính, việc kiểm tra mục đích, quy mô và hiệu quả của việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ là rất quan trọng Những biểu hiện này giúp đảm bảo rằng các nguồn lực tài chính được sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả.

Công tác kiểm tra tài chính khác với chức năng giám sát, tập trung vào các hoạt động chủ quan của con người trong việc kiểm tra quá trình phân phối, nhằm tạo lập và sử dụng hiệu quả các quỹ tiền tệ.

- Đối tượng giám sát: các quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế

Giám sát là quá trình kiểm tra và điều chỉnh phân phối tổng sản phẩm xã hội dưới dạng giá trị, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi thời kỳ Đồng thời, giám sát cũng đảm bảo việc tuân thủ các quy định và chính sách liên quan.

HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

Tổng quan về hệ thống tài chính

- Hoạt động tài chính theo nghĩa rộng là hoạt động quản lý tiền

- Xuất hiện 2 đối tượng kinh tế có đặc điểm đối lập nhau:

+ Cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức kinh tế có thặng dư thu nhập, có một số tiền tiết kiệm có nhu cầu cho vay, đầu tư

Chính phủ và doanh nghiệp thường đối mặt với tình trạng thâm hụt ngân sách khi nhu cầu chi tiêu vượt quá thu nhập Để giải quyết vấn đề này, họ cần huy động vốn thông qua thị trường tài chính và các trung gian tài chính.

Cấu phần của hệ thống tài chính

- Các thị trường tài chính

- Hệ thống tầi chính đứng giữa những người tiết kiệm và đi vay để thực hiện chu chuyển vốn từ người tiết kiệm tới người cần huy động vốn

+ Thực hiện các hoạt động tài chính trực tiếp

+ Cung cấp cơ chế cho các nhà đầu tư quản trị rủi ro hiệu quả

+ Cung cấp các cơ hội đầu tư

- Vấn đề đối với tài chính trực tiếp:

+ Thông tin bất đối xxứng

- Trung gian tài chính: NH và phi nH

+ THực hiện chức năng tài chính gián tiếp

+ Hạn chế vấn đề thông tin không cân xứng

+ GIảm chi phí giao dịch

Chức năng, vai trò của hệ thống tài chính

- Cung cấp các phương tiện thanh toán cho nền kinh tế, giúp cho các hoạt động kinh tế diễn ra hiệu quả hơn

- Chu chuyển vốn từ người tiết kiệm tới người vay vốn nhanh hơn, biết tiết kiệm thành đầu tư, biến tài sản phi tài chính thành tài chínhh

- San sẻ rủi ro, hạ thấp chi phí giao dịch và hạn chế vấn đề thông tin không cân xứng

- Tạo ra các nguồn lực tài chính

- Thu hút các nguồn tài ichính

- Chu chuyển các nguồn tài chính (dẫn vốn)

 Có vai trò đặc biệtquan trọng trong nền kinh tế quốc dân là đảm bảo nhu cầu về vốn cho phát triển KTXH

 Ảnh hưởng tới nhiều lĩnh vựcc của đời sống

Quản lý nhà nước đối với hệ thống tài chính

1 Mục tiêu: a Tăng cường cung cấp thông tin cho nhà đầu tư

- Giúp các nhà đầu tư có nhiều thông tin hơn, đưa ra quyết định đầu tư phù hợp

Chính phủ yêu cầu các công ty niêm yết chứng khoán phải cung cấp thông tin định kỳ về hoạt động kinh doanh, lợi nhuận và quản trị công ty một cách công khai Điều này nhằm đảm bảo sự minh bạch và hoạt động lành mạnh của các trung gian tài chính.

- Đưa ra các quy tắc hoạt động an toàn và lành mạnh, yêu cầu các tổ chức tuân thủ -> ngăn chặn thua lỗ, phá sản

- Quy định về mua bảo hiểm tiền gửi, vốn pháp định, tỉ lệ bảo đảm an toàn c Nguyên nhân được quản lý chặt chẽ:

Hệ thống tài chính hoạt động không hiệu quả có thể dẫn đến tình trạng đầu cơ và thông tin sai lệch, gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế.

- Các trung gian tài chính, đặc biệt là hệ thống ngân hàng thương mại cần được giám sát chặt chẽ để bảo vệ lợi ích của người tiết kiệm

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Tổng quan về ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước bao gồm tất cả các khoản thu chi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện trong một năm, nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.

- Phương diện pháp lý: Một đạo luật dự trù các khoản thu, chi bằng tiền của nhà nước trong một năm

- Bản chất kinh tế: hoạt động phân phối các tài nguyên quốc gia, thể hiện các mối quan hệ kinh tế trong lĩnh vực phân phối

Trong thực tiễn: HĐ NSNN là hoạt đôngj thu và chi quỹ tiền tệ của NN

- Tính chất xã hội: là công cụ kinh tế của nhà nước nhằm phục vụ việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

3 Vai trò: a Công cụ tài chính quan trọng nhâst để cung ứng nguồn tài chính cho các hoạt động của bộ máy nhà nước

- Các nhu cầu chi tiêu cuẩ Nhà nước được thoả mãn từ các nguồn thu bằng hình thức thuế và thu ngoài thuế

- Để phats huy vai trò của NSNN, cần xác định

+ Mức động viên các nguồn tài chính từ đơn vị cơ sở đẻ hình thành nguồn thu cho nhà nước

+ Các công cụ kinh tế được sử dụng

+ Tỷ lệ động viên của nhà nước trên GDP b Công cụ điêu tiết vĩ mô nền kinh tế:

- Trong lĩnh vực kinh tế

+ Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo kinh tế tăng trưởng ổn định và bền vững

Chính phủ có thể cải thiện cơ cấu kinh tế và tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh thông qua việc đầu tư vào các công trình và đẩy mạnh sản xuất những mặt hàng chủ lực Bằng cách này, nguồn vốn sẽ được hướng vào các lĩnh vực và vùng cần thiết, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

+ Thông qua thu ngân sách, chủ yếu là thuế, góp phần định hướng phát triển sản xuất Các loại thuế kích thích mạnh mẽ đối với các DN

- Trong lĩnh vực xã hội

+ NSNN là công cụ hữu hiệu để điều chỉnh lĩnh vực thu nhập, thực hiện công bằng xã hội

+ Việc sử dụng các dịch vụ được phân chia giưax những người tiêu dùng, nguồn tài trợ tưf ngân sách nhà nước

+ Hàng năm Chính phủ chú ý đặc biệt cho tầng lớp dân cư có thu nhập thấp nhất: trợ cấp xã hội

+ Thuế: thực hiện tái phân phối thu nhập, bảo đảm công bằng xã hội

+ Sử dụng chính sách thuế và chi tiêu ngân sách, Chính phủ đã làm giảm bớt sự chênh lệch quá lớn về thu nhập:

• Thuế: Thuế TNCN, thuế tiêu thụ đặc biệt,…

• Chi ngân sách: an sinh xã hội, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, trợ cấp giá các mặt hàng thiêts yếu…

- Trong lĩnh vực thị trường:

+ Công cụ điêuf tiết thị trường, bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phast

+ Chính phủ tác động vào cung hoặc cầu hàng hoá trên thị trường thông qua thuế và chhi tiêu ngân sách nhà nước

Trong bối cảnh thị trường biến động mạnh, khi giá cả tăng cao hoặc giảm sâu, Chính phủ có thể sử dụng lực lượng dự trữ hàng hóa và tiền tệ để điều chỉnh quan hệ cung cầu Đồng thời, ngân sách nhà nước (NSNN) cũng có thể được áp dụng để kiểm soát và kiềm chế lạm phát thông qua chính sách tài chính thắt chặt Bên cạnh đó, công cụ nợ cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ các biện pháp này.

+ Để ổn định giá cả, NSNN được sử dụng

• Thu NSNN: điều chỉnh thuế, chính sách miễn thuế,… tác động vào tổng cung, hoặc tổng cầu để ổn định giá

Chi NSNN bao gồm việc điều chỉnh dự trữ hàng hóa khi giá cả thay đổi: khi giá tăng, cần đưa hàng hóa ra thị trường để tăng cung; khi giá giảm, nên sử dụng ngân sách để mua hàng hóa với giá ổn định Trong bối cảnh lạm phát, việc thắt chặt chi tiêu NSNN là cần thiết để kiểm soát tình hình kinh tế.

Thu ngân sách nhà nước

- Là toàn bộ các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí

- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước

- Các khoản đóng góp của các tổ chứcc cá nhân

- Các khoản viện trợ, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

Hệ thống quan hệ phân phối giá trị hình thành khi nhà nước sử dụng quyền lực chính trị để tập trung các nguồn lực tài chính trong xã hội, từ đó tạo ra quỹ tiền tệ tập trung quan trọng nhất.

- Gắn liền với chức năng, nhiệm vụ nhà nước

- Gắn với các quá trình kinh tế và sự vận động các phạm trù giá trị

4 Nội dung a Thu trong cân đối

- Thu trong cân đối thường không mang tính hoàn trả, ổn định, chur động cao, có thể kế hoạch hoá

- Thuế là khoản quan trọng nhất, câus thành bởi: đối tượng nộp thuế, đối tượng tinsh thuế, thuế suất, biểu thuế, yếu tố miễn giảm thuế

Là khoản thu mang tính bắt buộc

Phát sinh khi thực hiện thủ tục hành chính

Bù đắp chi phí sử dụng phục vụ lợi ích ng nộp Không mang tính hoàn trả trực tiếp

Phục vụ ng nộp lệ phí + đóng góp NSNN

Có tính hoàn trả trực tiếp

Lệ phí trước bạ, chứng thực, đkkd,…

Phí cầu đường, học phí, viện phí

Nguồn thu trong khâu sản xuấtt

Nguồn thu trong khâu lưu thông - phân phối

Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ Thu ngoài nước Nguồn thu từ vay nợ

Nguồn thu từ viện trợ

Theo tính chất cân đối ngân sách

Thuế Phí, Lệ phí Các hoạt động KT Nhà nc

Thu ngoài cân đối Vay trong nước

Vay nước ngoài b Thu ngoài cân đối

- Đáp ứng cho chi tiêu NSNN khi các khoản chi vượt qua thu cân đối

- Vay trong nước: vay các tổ chức tín dụng, dân cư, doanh nghiệp… Thực hiện dưới hình thức phát hành trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc

Vay ngoài nước bao gồm viện trợ có hoàn lại (ODA), vay nợ từ Chính phủ nước khác và các tổ chức quốc tế, nhưng thường không ổn định và có thể tạo ra gánh nặng nợ nần cho quốc gia Trong khi đó, thu trong nước đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định tài chính và phát triển kinh tế bền vững.

- Nguồn thu tài chính tạo lập quỹ nsách do kết quả hđộng sxkd trong nước

Nguồn thu được hình thành và thực hiện trong khâu sản xuất, đóng vai trò quan trọng nhất trong việc thể hiện sự tăng trưởng của nền kinh tế và ảnh hưởng đến các khâu khác Nguồn thu này bao gồm thu từ sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và xây dựng cơ bản.

Nguồn thu từ khâu lưu thông và phân phối được hình thành từ hoạt động giao lưu hàng hóa trong và ngoài nước Điều này bao gồm doanh thu từ các lĩnh vực như thương mại, giao thông vận tải và tài chính.

Các hoạt động dịch vụ như giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát và hướng dẫn các hoạt động dịch vụ, từ đó đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành sản xuất và dịch vụ Thêm vào đó, việc thu hút nguồn vốn từ nước ngoài cũng là yếu tố cần thiết để thúc đẩy sự phát triển này.

- Gắn chặt với tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, ngoại giao

- Thường không ổn định, có tính bù đắp một phần trong quá trình cân đối ngân sách

Chi ngân sách nhà nước

- Quá trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN theo những nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN

- Gắn với những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội

- Tính hiệu quả ở tầm vĩ mô, mang tính chất toàn diện,

- Phần lớn đều là không hoàn trả trực tiếp, mang tính bao câps

3 Nội dung: a Chi thường xuyên:

- Khoản chi tính chất thường xuyên để duy trì “Đời sống quốc gia”, được tài trợ bằng khoản thu không mang tính chất hoàn trả (cân đối)

+ Chi chủ quyền quốc gia

+ Chi phí liên quan điều hành và duy trì hoạt động các cơ quan nhà nc

+ Chi phí cho sự can thiệp nhà nước vào các hđộng kinh doanh, văn hoá, xã hội để cải thiện đời sống nhân dân b Chi đầu tư phát triển

- Làm tăng thêm tài sản quốc gia, đem lại lợi ích cho tương laioa

+ Chi mua máy móc, thiết bị, dụng cụ

+ Chi xây dựng mới và tu bổ công sở, đường sá, kiến thiết đô thị

+ Chi cho thành lập các DN nhà nước, góp vốn công ty…

Theo chức năng, nhiệm vụ nhà nước

Chi kiến thiết kinh tế

Chi văn hoá xã hội

Chi quản lý hành chính

Chi an ninh quốc phòng

Theo tính chất các khoản chi

+ Chi phí chuyển nhượng đầu tư

+ Chi phí đầu tư liên quan tài trợ nhà nướcc: cho vay ưu đãi, trợ cấp… c Chi khác

Chi viện trợ, cho vay, trả nợ gốc…

Thâm hụt ngân sách nhà nước

- Cân đối ngân sách nhà nước: giải quyết mqh giữa thu và chi NSNN sao cho thu thoả mãn nhu cầu chi

- Thâm hụt NSNN: tình trạng khi tổng chi tiêu NSNN vượt quá các khoản thu không mang tính hoàn trả của NSNN

- Mức thâm hụt = Thu trong cân đối NSNN – (Chi thường xuyên + Chi đầu tư phát triển)

- Tỉ lệ thâm hụt so với GDP hoặc so với tổng số thu: Mức thâm hụt NSNN/ GDP dự kiện

(thg quy định không vượt quá 5%)

- Cơ cấu thu chi ngân sách thay đổi

- Do điều hành NSNN không hợp lý

+ Đầu tư công kém hiệu quả

+ Nhà nước huy động vốn để kích cầu

+ Chưa chú trọng mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên

+ Quy mô chi tiêu Chính phủ quá lớn b Khách quan:

- Do diễn biến cuẩ chu kỳ kinh doanh

+ GĐ khủng hoảng: bội chi NSNN tăng lên

+ GĐ phồn thịnh: giảm mức bội chi NSNN

- Do tác động của điều kiện tự nhiên và các yếu tố bất khả kháng: thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh,…

- Lãi suất và đầu tư

- Cán cân thương mại và tỉ giá hối đoái

- Tăng trưởng kinh teé quốc gia

5 Giải pháp hạn chế và khắc phục hậu quả: Ưu điểm Nhược điểm

Phát hành tiền Nhu cầu bù đắp được đáp ứng nhanh chóng, không phải trả lãi, không phải gánh thêm nợ nần

Xu hướng tạo ra lạm phát nhanh

Vay nợ trong nước - Chính phủ có thể tài trợ thâm hụt mà không cần tăng cơ số tiền hoặc giảm dự trữ ngoại hối

- Tập trung được khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong dân cư

- Nguy cơ kìm hãm sự phát triển của các hoạt động sx kinh doanh

- Việc trả lãi trong tương lai tạo ra gánhơ nặng nợ

Vay nợ nước ngoài - Hữu hiệu, có thể bù đắp bội chi mà không gây lạm phát

- Gánh nặng nợ nần, nghĩ vụ trả nợ

- Nền KT phụ thuộc nước ngoài

Tăng thuế Tăng thu NS, kích thích mở rộng hđộng kinh tế

- Khi vượt qua giới hạn chịu đựng, tăng thuế suất trực tiếp làm giảm nguồn thu từ thuế, thúc đẩy trốn thuế, lậu thuế

- Không dễ áp dụng, tốn kém

Cắt giảm chi tiêu Giải pháp vô cùng quan trọng

Sử dụng dự trữ ngoại hối

Giải pháp an toàn, phù hợp, đảm bảo ổn định tỉ giá, không lạm phát

- Khi hạch toán NS phải minh bạch

- Cần đánh giá toàn diện về tính hiệu quả các dự án, chi tiêu…

- cải cách hệ thống thuế

- Cần giám sát chặt chẽ tính hiệu quả và tính minh bạch

Tổ chức hệ thống NSNN – phân cấp NSNN

- Được tổ chức phù hợp với hành chính theo từng nước, trong đó quy định cụ thể các cấp ngân sách nhà nước

- Hệ thống ở Vn được tổ chức thành 2 cấp

+ NSNN ở các cấp chính quyền địa phương:

• Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương

2 Phân cấp ngân sách nhà nước:

Giải quyết tất cả các mối quan hệ giữa chính quuyền trung ương với các cấcp địa phương có liên quan tới hoạt động ngân sách

- Quan hệ về chế độ, chính sácch

- Quan hệ chu trình ngân sách

Năm ngân sách và chu trình ngân sách

- Là khoảng thời gian mà trong đó dự toán thu – chi tài chính của nhà nước đã được phê chuẩn có hiệu lực thi hành

- Toàn bộ hoạt động của một năm ngân sách kể từ khi bắt đầu hình thanfh cho tới khi kết thúc chuyển sang năm ngân sách mới

- Một giai đoạn gồm 3 bước:

Lập dự toán ngân sách Thựcc hiện ngân sách Quyết toán ngân sách

Lập dự toán ngân sách là quá trình xây dựng kế hoạch cho các khoản thu chi trong một năm ngân sách Kết quả cuối cùng của quá trình này là dự toán sẽ được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Thực hiện ngân sách là quá trình áp dụng các biện pháp kinh tế tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu, chi trong kế hoạch ngân sách nhà nước năm thành hiện thực.

- Quyết toán ngân sách: Nhằm đánh giá toàn bộ kết quả hoạt động, rút ra ưu, nhược, bài học kinh nghiệm

CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ

Hệ thống chính sách tài chính của Chính phủ được thực hiện trong năm tài chính nhằm tác động đến các định hướng phát triển kinh tế thông qua việc thu và chi tiêu ngân sách.

- Thuế T: nguồn thu chính phủ

- Chi tiêu Chính phủ G: chi mua các hàng hoá dịch vụ của khu vực công cộng

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Những vấn đề chung về TCDN

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng và trụ sở giao dịch ổn định Nó sở hữu tài sản riêng và được đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật để thực hiện các hoạt động kinh doanh.

HĐ kinh doanh b Phân loại doanh nghiệp:

- Dựa trên hình thức pháp lý:

+ CT nước ngoài c Tài chính doanh nghiệp

- Là các khâu tài chính gắn với các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

- Hay là các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp

2 Mục đích của tài chính doanh nghiệp:

- Tối đa hoá giá trị vốn chủ sở hữu.

Nguồn vốn của doanh nghiệp

- Là số vốn mà các chủ sở hữu bỏ ra khi thành lập công ty hoặc góp thêm trong quà trình hoạt động

- Có tính dài hạn, doanh nghiệp không có nghĩa vụ hoàn trả

- Người góp vốn chịu trách nhiệm và được hưởng lợi ích từ hoạt động của doanh nghiệp trên phạm vi vốn góp

+ CSH không được rút vốn trước hạn

+ Thời hạn: tồn tại cùng doanh nghiệp

+ Ngươif CSH được hưởng thêm toàn bộ lợi nhuận theo tỉ lệ góp vốn

+ Người CSH chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ của DN trong phạm vi vốn bỏ ra a Vốn góp ban đầu:

- Là số vốn chủ sở hữu bỏ ra khi thành lập doanh nghiệp

+ Công ty tư nhân: chủ sở hữu bỏ ra đạt vốn pháp định

+ CTCP: cổ đông đóng góp

- Có thể bao gồm: Tiền mặt, tài sản hiện vật, tài sản vô hình b Phát hành cổ phiếu:

- Một kênh rất quan trọng để huy động vốn dài hạn cho công ty

- Cổ phiếu ưu đãi c Nguồn vốn nội bộ:

- Tự tài trợ, tái đầu tư từ lợi nhuận giữ lại

- Là vốn đi vay từ các chủ thể kinh tế khác bên ngoài doanh nghiệp

- Người góp vốn không phải chịu tráhc nhiệm về kết quả hoạt động của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp có nghĩa vụ hoàn trả gốc và lãi trong kì hạn xác định a Tín dụng ngân hàng:

- Một trong những nguồn vốn quan trọng nhất

Vay ngân hàng là giải pháp quan trọng để đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong việc cung cấp đủ vốn cho các dự án mở rộng và đầu tư chiều sâu cho doanh nghiệp.

- Thời hạn: ngắn – trung – dài hạn

+ Nguồn vốn tốt nhất, rẻ nhất

+ Ổn định, xác định trước được chi phí từng kì

+ Các điều kiện bảo đảm tiền vay

+ Sự kiểm soát của ngân hàng cho vay

+ Lãi suất vay vốn b Tín dụng thương mại:

- Hình thành trong quan hệ mua bán chịu, trả chậm Nguồn này vay từ các bạn hàng, kí quỹ, đặt cọc, trả trước…

+ Phương thức tài trợ rẻ, tiện dụng, linh hoạt trong kinh doanh

+ Giá trị nhỏ, đáp ứng nhu cầu vốn trong ngắn hạn để mua sắm hàng hoá, dịch vụ

+ Không phải chịu lãi suất, chi phí

+ Dễ tạo ra những mố quan hệ hợp tác kinh doanh lâu bền

Hạn chế và rủi ro trong giao dịch trái phiếu công ty chủ yếu xuất phát từ sự phụ thuộc vào lòng tin, điều này làm cho giao dịch trở nên dễ dàng nhưng cũng dễ bị lợi dụng, dẫn đến rủi ro về mặt đạo đức Thêm vào đó, thời hạn ngắn của trái phiếu cũng góp phần vào những rủi ro này.

- Bản chất là giấy tờ vay nợ trung hạn và dài hạn

- Nhiều loại trái phiếu: Lãi suất thay đổi, có thể thu hồi…

Yếu tố Vốn CSH Vốn vay

Kỳ hạn Không có Có kỳ hạn

Thu nhập Không chắc chắn do phụ thuộc vào kết quả kinh doanh

Cố định, xác định trước

Quyền ưu tiên thanh toasn

Quyền điều hành doanh nghiệp Có quyền Không có quyền

Mức độ rủi ro Rủi ro nhiều hơn với người cung vốn

Rủi ro nhiều hơn với doanh nghiệp

Tiêu thức so sánh Tín dụng thương mại Tín dụng ngân hàng

Chủ thể cấp tín dụng

Nhà cung cấp (vật tư, máy móc, thiết bị, dịch vụ…) của doanh nghiệp

Quy mô tín dụng mà DN có thể huy động

Các chính sách bán chịu của từng nhà cung cấp có thể thay đổi theo từng giai đoạn, dẫn đến sự không ổn định và quy mô nhỏ của các giao dịch Điều này cũng phụ thuộc vào uy tín và mối quan hệ của doanh nghiệp với từng nhà cung cấp.

Doanh nghiệp có khả năng huy động được một lượng vốn lớn

Thời hạn tín dụng Thường ngắn Đa dạng (ngắn, trung và dài hạn) tùy thuộc vào nhu cầu của DN

Hình thái của vốn huy động

Chủ yếu nhận vốn dưới hình thái hiện vật (vật tư, máy móc, thiết bị…)

Nhận vốn dưới hình thái tiền mặt

Mức độ kiểm soát của người cung cấp vốn

Không chịu sự kiểm soát của người cung cấp vốn

Chịu sự kiểm soát của NH về mục đích và tình hình sử dụng vốn vay

Yêu cầu tài sản đảm bảo Không yêu cầu Có yêu cầu

Chi phí Ẩn dưới hình thức thay đổi mứcc giá

Xxác định trên cơ sở laxi suất tiền vay, được quy định rõ ràng trên thoả ước tín dụngơti

Quản lý tài sản lưu động

- Là những tài sản ngắn hạn, thường xuyên luân chuyển trogn quá trình sản xuất kinh doanh hàng ngày, có giá trị nhỏ, tạo ra lợi nhuận trực tiếp

- Đặc điểm: Là đối tượng lao động; toàn bộ giá trị chuyển hoá vào giá thành sản phẩm

- Tài sản bằng tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, séc, tiền trong thanh toán

- Vàng bạc, đá quý và kim khí quý

- Các tài sản tương đương tiền

- Các chi phí chờ phân bổ

3 Quản lý tài sản lưu động:

- Quản lý các khoản phải thu

- Quản lý hàng hoá vật tư tồn kho

- Phân tích vòng quay vốn lưu động

Quản lý tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn là những tài sản có thời gian sử dụng lâu dài, được doanh nghiệp đầu tư để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Chúng tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và thường có giá trị lớn, góp phần gián tiếp vào lợi nhuận của doanh nghiệp.

+ thời gian luân chuyển dài

+ Giá trị tương đối lớn

+ Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh

+ Hình thái vật chất ít thay đổi

- Tài sản hữu hình: các tài sản tồn tại về mặt vật lí

+ Tài sản nhà xưởng có khấu hao

+ Đất đai (không khấu hao)

- Tài sản vô hình: không có sự tồn tại về mặt vật lí cụ thể: mâxu mã, danh tiếng, bản quyền, bằng phát minh…

3 Quản lý tài sản dài hạn

+ Quản lí về giá trị (Khấu hao tài sản)

• Theo dõi, kiểm soát tài sản

• Phân định trách nhiệm rõ ràng + Quản lí về kĩ thuật:

• Đảm bảo quy trình kĩ thuật, cchế độ vận hành

• Đào tạo, nâng cao trình độ nhân viên vận hành

• Hợp lý hoá việcc lắp đạwt

• Kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị

+ Khái niệm: Quá trình chuyển giá trị hao mòn của tài sản cố định vào giá thành sản phẩm

+ Khấu hao đều: tính dều qua các năm

+ Khấu hao nhanh: những năm đầu tính nhiều hơn những năm sau

+ Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp

• Mua bản quyền sáng chế, phát minh

• Trị giá của lợi thế thương mại

LÃI SUẤT

Tổng quan về tín dụng

1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng:

- Khái niệm: là quan hệ vay mượn sử dụng vốn lẫn nhau giữa các chủ thể dựa trên nguyên tắc có hoàn trả, có lãi suất, có thời hạn

+ Là sự chuyển giao quyền sử dụng vốn và của cải từ chủ thể này sang chủ thể khác

+ Giá cả của sự chuyển dịch vốn được hiểu là lãi suất tín dụng

2 Vai trò của tín dụng:

- Cầu nối luân chuyển vốn và đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế

- Huy động tập trung vốn thúc đẩy sự phát triển kinh tế

- Góp phần cải thiện cuộc sống của dân cư

Các loại hình tín dụng

1 Tín dụng ngân hàng a Khái niệm:

Quan hệ tín dụng là mối quan hệ tài chính giữa ngân hàng và các bên như chính phủ, tổ chức kinh tế, và cá nhân trong và ngoài nước, dựa trên nguyên tắc thỏa thuận về việc hoàn trả cả gốc và lãi Phân loại tín dụng có thể được thực hiện dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau.

- Theo thời hạn tín dụng:

- Theo mục đích sử dụng vốn:

- Theo tài sản bảo đảm:

+ Có tài sản bảo đảm

+ Không có tài sản bảo đảm

- Theo hình thức tins dụng:

- Huy động vốn và cho vay thực hiện dưới hình thức tiền tệ

- Các ngân hnàg đóng vai trò là tổ chứcc trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay

- Quá trình vận động và phát triển độc lập tương đối với quá trình tái sản xuâst xã hội d Vai trò:

Trung tâm luân chuyển vốn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, kết nối các chủ thể và tạo cơ hội cho họ đạt được mục tiêu của mình Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

- Đối với ngân hàng: Bản thân NH chính là các doanh nghiệp hoạt động vì lợi nhuận Hđ tín dụng mang lại nhiều lợi nhuận cho NH

Ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng với những ưu điểm như an toàn, thuận tiện, nhanh chóng và dễ tiếp cận Điều này giúp thỏa mãn nhu cầu vốn đa dạng, từ đó hỗ trợ nhà đầu tư nắm bắt cơ hội kinh doanh, doanh nghiệp có đủ vốn để mở rộng sản xuất, và cá nhân có khả năng tài chính để nâng cao chất lượng cuộc sống.

2 Tín dụng Nhà nước: a Khái niệm:

Quan hệ cho vay vốn giữa Nhà nước với dân cư và các chủ thể khác trong nền kinh tế là một khía cạnh quan trọng, trong đó Nhà nước đóng vai trò là người đi vay tiền Phân loại các mối quan hệ này giúp hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của hệ thống tài chính và vai trò của Nhà nước trong việc điều tiết nguồn vốn trong nền kinh tế.

- Nhà nước cho vay c Đặc điểm:

- Được nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán

- Hoạt động tín dụng nhà nước không vì mục tiêu lợi nhuận

- Đối tượng cho vay vốn tín dụng nhà nước được quy định, chỉ định theo từng thời kì

- Lãi suất là ưu đãi do nhà nước quy định

- Tín dụng nhà nước rủi ro hơn tín dụng ngân hàng d Vai trò:

- Là công cụ tài chính trực tiếp tham gia điều hành kinh tế vĩ mô

- Thực hiện chính sách kinh tế gắn với an ninh xã hội, quốc phòng

- Phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại

3 Tín dụng thương mại: a Khái niệm:

Là quan hệ tín dụng thông qua việc mua bán chịu hàng hoá giữa các doanh nghiệp hoặc các nhà sản xuâst kinh doanh b Đặc điểm:

- Đối tượng của tín dụng thương mại là hàng hoá

- Ngươif đi vay và cho vay đều là các doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá

- Khối lượng áp dụng của tín dụng thương mại thường nhỏ

- Thời gian áp dụng thường ngắn vì dựa vào việc mua bán chịu hàng hoá c Phân loại:

- TÍn dụng thương mại cấp cho nhà nhập khẩu

- Tín dụng thương mại cấp cho nhà xuất khẩu

- Tín dụng nhà môi giới cấp cho người xuất và nhập khẩu d Vai trò:

- Tiết kiệm chi phí và lưu thông tiền tệ

- Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển hàng hoá

- Khuyến khích sản xuất kinh doanh

4 Cho thuê tài chính: a Khái niệm:

Quan hệ cho vay vốn giữa công ty tài chính và những người sản xuất kinh doanh thường diễn ra dưới hình thức cho thuê tài sản cố định Hình thức này giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn cần thiết để phát triển sản xuất mà không phải đầu tư lớn vào tài sản Việc phân loại các hình thức cho vay này sẽ giúp các bên hiểu rõ hơn về các lựa chọn tài chính có sẵn và tối ưu hóa quy trình đầu tư.

- Cho thuê tài chính hai bên

- Cho thuê tài chính ba bên

- Mua và cho thuê lại

- Cho thuê giáp lưng c Đặc điểm:

- Người thuê không phải bỏ vốn mua sắm mà chỉ phải bỏ tiền thuê

- Hoạt động tín dụng dài hạn trên cơ sở hợp đồng thuê

- Bên cho thuê và đi thuê phải thực hiện các cam kết theo hợp đồng quy định cụ thể

- Giá trị các tài sản cho thuê thường là lớn

Tổng quan về lãi suất

1 Bản chất của lãi suất:

- Lãi suất là giá cả của cho vay, là chi phí về việc sử dụng vốn và những dịch vụ tài chính khác

- Lãi suất là chi phí cơ hội của việc giữ tiền

2 Vai trò của lãi suất:

- Quản lý kinh tế vĩ mô:

Công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước, đặc biệt là việc điều chỉnh mức và cơ cấu lãi suất, có ảnh hưởng lớn đến quy mô và tỉ trọng các loại vốn đầu tư, từ đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước sử dụng chính sách lãi suất như một biện pháp để kiềm chế lạm phát hiệu quả.

Công cụ tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết di chuyển nguồn vốn giữa các quốc gia, trong khi lãi suất có ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ giá và cán cân thanh toán quốc tế.

- Quản lý kinh tế vi mô:

+ Lãi suất là căn cứ quan trọng nhâst để ra các quyêt định vi mô

+ Điều kiện tồn tại và phát triển của hệ thống ngân hàng TM

3 Một số loại lãi suất trên thị trường

- Lãi suất cơ bản: Làm cơ sở để NH quyết định các lãi suất khác do NHTW quy định (với VN)

- Lãi suất tiền cho vay

- Lãi suất liên ngân hàng: cho vay ngắn hạn giữa các ngân hàng với nhau trên thị trường liên ngân hàng

- Lãi suất chiết khấu: NHTW áp dụng khi cho các NHTM vay Công cụ của chính sách tiền tệ dùng để điều tiết thịtrường tiền tệ

- Lãi suất đơn: SỐ tiêfn lãi/ số vốn

5 Lãi suất hoàn vốn: a Khái niệm:

Lãi suất chiết khấu là tỷ lệ giúp cân bằng giá trị hiện tại của các dòng tiền từ một khoản đầu tư trong tương lai với giá trị của khoản đầu tư đó tại thời điểm hiện tại.

- Bản châst là lãi suất gộp b Giá trị hiện tại

Giá trị hiện tại của một dòng tiền có giá trị FV, phát sinh sau n năm với lãi suất chiết khấu i%, được tính bằng công thức tương ứng.

PV = FV + i FV: future value

- Đối với khoản tín dụng trả những khoản đều nhau vào thời điểm cuối mỗi kì thì:

- Với dạng trái phiếu coupon: Mỗi kì nhận được số tiền cố định, cuối kỳ nhận cả gốc và lãi

C là lãi suất coupon hàng kỳ

F là giá trị bề mặt lãi suất (= M: mệnh giá) n: thời gian còn lại đến khi đáo hạn

+ Khi M = PV thì i = r (r: lãi suất coupon)

- Trái phiếu consol: quá trình trả lãi diễn ra liên tục, không xác định ngày đáo hạn Lãi suất hoàn vốn sẽ là i = C/PV

- Trái phiếu chiết khấu: P = F/(1+i) c Một số chỉ tiêu lãi suất khác:

- Lãi suâst hoàn vốn hiện hành: i c =C/ P cb (C: tiền coupon, Pcb: giá bán TP)

Lãi suất trái phiếu được áp dụng cho các giao dịch có thời gian đáo hạn dài hoặc khi người giao dịch không chú trọng đến giá trị đáo hạn của trái phiếu, thường là trong các giao dịch ngắn hạn.

- Lãi suâst hoàn vốn tính giảm: giao dịch TP mà thời gian đáo hạn còn rất ngắn, dưới 1 năm, thì lãi suất hoàn vốn được tính là: tg F P tg 360 i F N

= − N là số ngày còn lại cho đến khi đáo hạn, F: giá trị bề mặt, Ptg là giá tính giảm

Một số phân biệt về lãi suất

1 Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa:

Lãi suất danh nghĩa là lãi suất được ghi trong hợp đồng cho vay và được công bố trên các phương tiện thông tin, trong khi lãi suất thực phản ánh mức lãi suất sau khi đã điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát.

Là lãi suất tính dưới dạng hiện vật

Ví dụ: Món vay đơn lãi 10% 1 năm là lsuâst danh nghĩa

Quy đổi tương đương tính ra lãi suất

Lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa đã được điều chỉnh để loại bỏ ảnh hưởng của biến động giá cả, giúp phản ánh chính xác hơn giá trị thực của lãi suất.

- LS thực = LS danh nghĩa – Lạm phát

2 Lãi suất và tỉ suất lợi tức:

- Lãi suất là tỉ lệ phần trăm của số tiền lãi trên số vốn

- Tỉ suất lợi tức là tỉ lệ phần trăm của số tiền thu nhập được (lợi nhuận) trên số tiền vốn bỏ ra

P(t+1): giá bán cuối kì, Pt: giá mua đầu kì, C: thu nhập trong thời gian nắm giữ tài sản

- Với những trái phiếu mua được bằng mệnh giá:

+ Tỉ suất lợi tức = lãi suất hoàn vốn: trái phiếu có thời gian tới ngày đáo hạn = thời kì nắm giữ

Sự gia tăng lãi suất đã dẫn đến giảm giá trái phiếu, gây ra lỗ vốn cho những trái phiếu có thời gian đáo hạn dài hơn thời gian nắm giữ, khi giá bán ra thấp hơn giá mua vào.

+ Trái phiếu càng cách xa ngày đáo hạn thì quy mô thay đổi giá cả tính bằng % trên sự thay đổi của lãi suất càng lớn

+ TP càng cách xa ngày đáo hạn thì tỉ suất càng thấp khi có sự gia tăng trong lãi suất

+ Cho dù 1 trái phiếu có lãi suất ban đầu cao thì tỉ suất lợi tức của nó vâxn có thể âm nếu lsuất tăng lên.

Các yếu tố tác động đến lãi suất

- Tác động của tăng trưởng kinh tế: Doanh nghiệp lạc quan => đường cầu vốn dịch phải, lãi tăng

- Tác động của lạm phát: Tác động tới cung cầu vốn Giả sử lãi suất kì vọng tăng lên -> cầu vốn tăng, cung vốn giảm -> lãi suất tăng lên

- Tác động của cung tiền: Cung tiênf tăng -> Cung vốn tăng -> giảm lãi suất thị trường

- Tác động của thâm hụt ngân sách: Tăng cầu vốn vay, cầu vốn dịch phải, laxi suất tăng lên

- Tác động của thị trường quốc tế

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN

NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ CSTT

Ngày đăng: 07/09/2021, 15:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tình hình lưu - ĐỀ CƯƠNG ôn THI lý THUYẾT tài CHÍNH TIỀN tệ
nh hình lưu (Trang 18)
+ Mức động viên các nguồn tài chính từ đơn vị cơ sở đẻ hình thành nguồn - ĐỀ CƯƠNG ôn THI lý THUYẾT tài CHÍNH TIỀN tệ
c động viên các nguồn tài chính từ đơn vị cơ sở đẻ hình thành nguồn (Trang 24)
- Hình thành trong quan hệ mua bán chịu, trả chậm. Nguồn này vay từ các bạn hàng, kí quỹ, đặt cọc, trảtrước…. - ĐỀ CƯƠNG ôn THI lý THUYẾT tài CHÍNH TIỀN tệ
Hình th ành trong quan hệ mua bán chịu, trả chậm. Nguồn này vay từ các bạn hàng, kí quỹ, đặt cọc, trảtrước… (Trang 36)
Hình thái của vốn - ĐỀ CƯƠNG ôn THI lý THUYẾT tài CHÍNH TIỀN tệ
Hình th ái của vốn (Trang 38)
II. Các loại hình tín dụng: - ĐỀ CƯƠNG ôn THI lý THUYẾT tài CHÍNH TIỀN tệ
c loại hình tín dụng: (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w