1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương và câu hỏi ôn tập thẩm định dự án đầu tư có lời giải NEU

89 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương và câu hỏi ôn tập thẩm định dự án đầu tư có lời giải NEU Đề cương và câu hỏi ôn tập thẩm định dự án đầu tư có lời giải NEU Đề cương và câu hỏi ôn tập thẩm định dự án đầu tư có lời giải NEU Đề cương và câu hỏi ôn tập thẩm định dự án đầu tư có lời giải NEU Đề cương và câu hỏi ôn tập thẩm định dự án đầu tư có lời giải NEU Đề cương và câu hỏi ôn tập thẩm định dự án đầu tư có lời giải NEU Đề cương và câu hỏi ôn tập thẩm định dự án đầu tư có lời giải NEU Đề cương và câu hỏi ôn tập thẩm định dự án đầu tư có lời giải NEU Đề cương và câu hỏi ôn tập thẩm định dự án đầu tư có lời giải NEU Đề cương và câu hỏi ôn tập thẩm định dự án đầu tư có lời giải NEU Đề cương và câu hỏi ôn tập thẩm định dự án đầu tư có lời giải NEU Đề cương và câu hỏi ôn tập thẩm định dự án đầu tư có lời giải NEU Đề cương và câu hỏi ôn tập thẩm định dự án đầu tư có lời giải NEU Đề cương và câu hỏi ôn tập thẩm định dự án đầu tư có lời giải NEU Đề cương và câu hỏi ôn tập thẩm định dự án đầu tư có lời giải NEU Đề cương và câu hỏi ôn tập thẩm định dự án đầu tư có lời giải NEU Đề cương và câu hỏi ôn tập thẩm định dự án đầu tư có lời giải NEU Đề cương và câu hỏi ôn tập thẩm định dự án đầu tư có lời giải NEU Đề cương và câu hỏi ôn tập thẩm định dự án đầu tư có lời giải NEU Đề cương và câu hỏi ôn tập thẩm định dự án đầu tư có lời giải NEU Đề cương và câu hỏi ôn tập thẩm định dự án đầu tư có lời giải NEU Đề cương và câu hỏi ôn tập thẩm định dự án đầu tư có lời giải NEU

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Mục lục

Câu 1 : Khái niệm và mục đích thẩm định dự án đầu tư (nêu các khái niệm, quan điểm đánh giá và mục đích

chung của thẩm định) 4

Câu 2 Các chủ thể thẩm định và mục đích cụ thể thẩm định dự án ở từng chủ thể (xem xét 4 chủ thể: chủ đầu tư, nhà nước, ngân hàng thương mại và đối tác ) 4

Câu 3 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư 5

Câu 4.1 Phân tích luận điểm:” thẩm định dự án đầu tư là công cụ quản lí đầu tư hữu hiệu” Liên hệ thực tiễn Việt Nam 6

Câu 4.2 Phân tích luận điểm :” thẩm định dự án đầu tư là công cụ quản lí đầu tư hữu hiệu trong doanh nghiệp” 7

Câu 5: Vị trí của TDDA trong quá trình hình thành và thực hiện DADT (các giai đoạn hình thành và thực hiện DADT, các công việc thẩm định) 9

Câu 6: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định DA ĐT 10

Câu 7 Làm rõ các yêu cầu đặt ra trong thẩm định dự án đầu tư Để đáp ứng được các yêu cầu này đòi hỏi có những điều kiện gì? (Các yêu cầu chung, yêu cầu đối với cán bộ thẩm định, các điều kiện thực hiện để đáp ứng yêu cầu) 11

Câu 8: Phân tích yêu cầu: “Công tác thẩm định dự án đầu tư cần đảm bảo tính khách quan” Liên hệ thực tiễn trong việc đáp ứng yêu cầu này 13

Câu 9 Phân tích yêu cầu : “Công tác thẩm định dự án đầu tư cần đảm bảo tính toàn diện” Liên hệ thực tiễn trong việc đáp ứng yêu cầu này 14

Câu 10 Làm rõ thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành ở Việt Nam (Các dự án đầu tư xây dựng, thẩm quyền thẩm định, Nghị định và các quy định hướng dẫn hiện hành) 15

Câu 11 Quy trình thẩm định dự án đầu tư nói chung gồm những gồm những bước nào? Phân tích vai trò của các nhóm tham gia trong thẩm định dự án đầu tư? 16

Câu 12: Quy trình thẩm định dự án đầu tư ở ngân hàng thương mại 19

Câu 13 Quy trình thẩm định dự án ở Nhà nước( 4 bước) 19

Câu 14: Phân tích quy trình thẩm định dự án ở chủ đầu tư và cho nhận xét 21

Câu 15: Làm rõ căn cứ thẩm định dự án đầu tư 22

Câu 16: Làm rõ những nội dung thẩm định ở ngân hang thương mại Mối quan hệ giữa các nội dung thẩm định (Thẩm định theo nhóm yếu tố: Thẩm định khách hàng, thẩm định dự án vay vốn, thẩm định điều kiện đảm bảo tiền vay) 23

Câu 17: nội dung thẩm định khía cạnh thị trường của dự án và phương pháp thẩm định phù hợp? 24

Câu 18 Nội dung thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án và phương pháp thẩm định phù hợp 25

Câu 19 Nội dung thẩm định tài chính dự án và phương pháp thẩm định phù hợp 26

Câu 20: Mối quan hệ giữa thẩm định thị trường và kỹ thuật; kỹ thuật và tài chính; thị trường và tài chính 29

Câu 21: Thẩm định tài chính dự án đầu tư gồn những nội dung nào? Cho biết mối quan hệ giữa các nội dung thẩm định đó 29

Câu 22: Nội dung thẩm định năng lực tài chính của chủ đầu tư 32

Câu 23: Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính chủ yếu được xem xét trong thẩm định dự án (NPV, IRR, T - Nội dung, ý nghĩa, phương pháp tính, ưu nhược điểm và những lưu ý cần thiết khi thẩm định dự án) 33

Trang 2

2

Câu 24: Nội dung thẩm định khía cạnh kinh tế xã hội dự án đầu tư 35

Câu 25: Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội được xem xét khi thẩm định dự án (Như câu 24) 37

Câu 26: Các phương pháp được áp dụng trong thẩm định dự án Làm rõ ưu nhược điểm của từng phương pháp và điều kiện vận dụng 37

Câu 27: Phương pháp so sánh đối chiếu được áp dụng như thế nào trong thẩm định dự án và phù hợp với những nội dung nào? 40

Câu 28: Phương pháp phân tích độ nhạy được áp dụng như thế nào trong thẩm định dự án và phù hợp với những nội dung nào? 41

Câu 29: Những khó khăn trong công tác thẩm định và hướng khắc phục 41

Câu 30 : so sánh TDDA và đánh giá DA 43

Câu 31 : Đánh giá dự án trên các quan điểm và những điều chỉnh cần thiết phân tích qua các ví dụ minh hoạ? 44

Câu 32: Khung logic đánh giá dự án? Áp dụng vào một dự án cụ thể? 45

33 Có quan điểm cho rằng: Thẩm định ở Ngân hàng chỉ quan tâm đến khía cạnh tài chính? Quan điểm này là đúng hay sai? 47

Câu 34 Khách hàng có nhu cầu vay vốn dài hạn để xuất khẩu tôm đông lạnh 48

Câu 35 Xem xét 3 chỉ tiêu: Tổng mức đầu tư, dự toán công trình/hạng mục công trình, giá quyết toán công trình Phân biệt ba chỉ tiêu trên về mục tiêu, thời gian thiết lập, bộ phận cấu thành? 49

Câu 36 Những căn cứ để xác định chi phí vốn của chủ đầu tư 51

Câu 37 Phân tích ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính NPV, IRR, T trong các trường hợp: 51

Câu 38: Làm rõ sự thống nhất, không thống nhất trong việc lựa chọn 2 dự án khi sử dụng 2 chỉ tiêu NPV, IRR Khi mâu thuẫn xảy ra thì dùng chỉ tiêu nào? 52

Câu 39: Thiết lập bảng tính, thể hiện các chỉ tiêu đánh giá khả năng tài chính của chủ đầu tư? 53

Câu 40: Một dự án đầu tư xây dựng bệnh viện tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được dự kiến với tổng mức đầu tư 145 tỷ đồng 54

Câu 41: Hãy sử dụng 3 tiêu chí sau: hiệu quả, sự phù hợp và tính bền vững đưa vào khung logic đánh giá dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới nam Linh Đàm – Hà Nội của Tổng công ty đàu tư phát triển nhà và đô thị HUD 55

Câu 42:Một trong những nhân tố quan trọng có ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư là thông tin Em hãy cho biết cách thức thu thập và xử lý thông tin trong quá trình thẩm định dự án đầu tư minh hoạ ở một chủ thể 56

Câu 43: Em hãy cho biết các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh năng lực tài chính của chủ đầu tư Để xếp hạng khách hàng vay vốn ở mức A – Tốt, theo em, các tiêu chí chủ yếu cần phải đảm bảo như thế nào? 56

Câu 44: Thiết lập sơ đồ thể hiện thẩm quyền thẩm định dự án và thẩm quyề quyết định cấp tín dụng đối với các dự án đầu tư vay vốn ở NHTM 58

Câu 45: Một dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn Hà Nội được vay vốn ngân hàng từ gói hỗ trợ 30.000 tỷ đồng 59

Câu 46: Sự khác nhau về quy trình thẩm định ở chi nhánh và trụ sở chính của ngân hàng thương mại? 60

Câu 47: Các quan điểm đánh giá trong thẩm định tài chính dự án? 62

Câu 48: Thẩm định tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án? 64

Câu 49: Mục tiêu thẩm định dự án đầu tư của Nhà nước? 66

Trang 3

Câu 50 So sánh công tác lập và thẩm định dự án? 67 Câu 51.Phân tích mục tiêu, kết quả, hoạt động, nguồn lực của một dự án cụ thể? 67 Câu 52 Phân tích yêu cầu đảm bảo tính khách quan trong thẩm định dự án? Cho biết những điều kiện cần thiết để đảm bảo yêu cầu này? Liên hệ thực tiễn Việt Nam? 68 Câu 53: Tìm mẫu báo cáo kết quả thẩm định? 70 Câu 54: Thể hiện quy trình thẩm định tại một cơ quan? 73 Câu 55: So sánh nội dung thẩm định dự án đầu tư giữa các chủ thể (ngân hàng, cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp)? 75 Câu 56: Phân tích sự tham gia của các nhóm trong quy trình thẩm định? Liên hệ ở một dự án hay một chủ thể? 76 Câu 57: Nêu các căn cứ pháp lý đối với việc sử dụng từng nguồn vốn Đối tượng nghiên cứu của từng nguồn vốn? 77 Câu 58: Phân biệt thẩm định dự án khía cạnh tài chính của chủ đầu tư và khía cạnh tài chính của dự án? 80 Câu 59: Phân biệt ngân hàng phát triển Việt Nam với NHTM? 80 Câu 60: Tập đoàn Điện lực Việt Nam EVN đang gửi hồ sơ để được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam VDB để đầu tư xây dựng công trình điện với tổng số vốn đầu tư 1220 tỷ đồng 82 Câu 61: Em hãy cho biết tầm quan trọng của việc tính điểm tín dụng để phân loại khách hàng vay vốn ở NHTM Theo em, các NHTM dựa trên cơ sở nào và cách thức tiến hành ra sao để phân loại khách hàng được tốt nhất 84 Câu 62: Theo quy định: “ Sở Kế hoạch và Đầu tư được giao là đầu mối tổ chức thẩm định dự án sử dụng ngân sách nhà nước” Với những hiểu biết của mình, em hãy làm rõ những công việc và sự tham gia của các thành viên khi thực hiện nhiệm vụ này qua ví dụ minh hoạ 85 Câu 63: Một dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng sử dụng vốn ngân sách nhà nước với tổng VĐT dự kiến là

320 tỷ đồng 87 Câu 64:Tỷ suất r là một trong những yếu tố cần được xem xét trong quá trình thẩm định tài chính dự án đầu

tư Em hãy cho biết: 88 Câu 65: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD 3 đang dự kiến triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu chung cư trên địa bàn Quận Thanh Xuân, thành phố Hn Tổng mức đầu tư dự kiến là 550 tỷ đồng, trong

đó, dự kiến vay ở Vietinbank, Hn là 180 tỷ Cán bộ thẩm định NH được giao xem xét hồ sơ vay vốn của đơn vị Cho biết những nội dung cơ bản khi tiến hành thẩm định các yếu tố phi tài chính của công ty Theo em, những yếu tố phi tài chính này có ảnh hưởng đến: Tính Khả thi/ tính hiệu quả hay cả hai 89

Trang 4

b Quan điểm đánh giá :

Chúng ta biết rằng, các chủ thể tiến hành thẩm định bao gồm : Chủ ĐT, Nhà nước, NH và các tổ chức tín dụng, các chủ thể khác( các công ty tư vấn và đối tác) Chính vì vậy, đứng trên từng chủ thể khác nhau, quan điểm thẩm định dự án lại khác nhau nhằm hướng đến những mục tiêu khác nhau.Xuất phát từ các nội dung thẩm định 1 dự án : khía cạnh pháp lý, thị trường, ký thuật công nghệ, tổ chức quản lý tài chính, KTXH và tác động, mỗi chủ thể lại có quan điểm đánh giá các nội dung này khác nhau.Ví dụ như : CQQL tập trung nhiều hơn vào khía cạnh pháp lý và tác động KTXH nhưng chủ đầu tư lại tập trung vào khía cạnh tài chính, thị trường hay tổ chức tài trợ vốn coi trọng yếu tố tài chính của dự án, …

c.Mục đích chung :

* Lựa chọn dự án tốt :

- Phù hợp luật pháp : thể hiện ở một số khía cạnh.Thứ nhất, dự án phải nằm trong quy hoạch, chiến lược phát triển của địa phương, quốc gia.Thứ hai, các tiêu chí thẩm định, tiêu chuẩn, định mức phải phù hợp với quy định của pháp luật

- Đảm bảo tính khả thi về tài chính, có thể thực hiện được : thể hiện ở các mặt : NPV > 0( với các dự án vì mục tiêu lợi nhuận), có đủ nguồn lực để thực hiện( nguồn vốn, cng, máy móc, …), quỹ đất cho phép, …

- Đem lại hiệu quả : Tùy vào tính đặc thù của từng dự án cụ thể.Đói với các dự án vì mục tiêu lợi nhuận thì NPV > 0, bên cạnh đó còn phải đem lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế( tạo ra nhiều việc làm, cung cáp sản phẩm chất lượng cho XH, tăng xuất khẩu, …Đói với cá dự án phi lợi nhuận, đáp ứng được mục tiêu đã đề ra với từng dự án như : cung cấp đủ nước sinh hoạt cho ng dân, xóa mù chữ, xây dựng được các bệnh viện ở từng địa phương ,

* Bác bỏ các dự án tồi : thông qua các tiêu chí thẩm định để loại bỏ dự án ko đạt yêu cầu

Câu 2 Các chủ thể thẩm định và mục đích cụ thể thẩm định dự án ở từng chủ thể (xem xét 4 chủ thể: chủ đầu tư, nhà nước, ngân hàng thương mại và đối tác )

a.Trên góc độ chủ đầu tư dự án, gây ô nhiễm môi trường ngiêm trọng, …

• Khắc phục được tính chủ quan của người soạn thảo, giúp cho việc phát hiện bổ sung những thiếu sót trong từng nội dung phân tích của DA

• Lựa chọn các DA có tính khả thi cao( có khả năng thực hiện, đem lại hiệu quả và hiệu quả chắc chắn), loại bỏ được những DA không khả thi, tránh bỏ lỡ các cơ hội đầu tư có lợi

• Giúp CĐT đánh giá tính hợp lý và hiệu quả của DA để từ đó đưa ra quyết định có nên đầu tư hay không

b Trên góc độ tổ chức tài trợ vốn :

NH đóng vai trò là trung gian tài chính lớn tài trợ vốn cho DA’ Điều mà NH quan tâm là dự án

có khả năng trả nợ hay ko.Do đó, để có thể cho vay theo DA ĐT(vốn lớn, thời gian dài) thì các NHTM

Trang 5

và các tổ chức tín dụng cũng cần xem xét, đánh giá về DA’cũng như tình hình tài chính của DN để chắc chắn DA’ có khả năng trả nợ theo các đk của NH, chắc chắn NH sẽ thu hồi được khoản cho vay

→ MĐ cuối cùng là đưa ra quyết định có tài trợ vốn cho DA’ hay không

c Trên góc độ nhà nước:

Nhà nước không chỉ quan tâm đến hiệu qủa kinh tế mà DA’ đem lại, sự đóng góp vào tăng trưởng của nền ktế khi DA’ được thực hiện mà còn xem xét đến tính hiêuh quả về phúc lợi XH, xoá đói giamt nghèo, tạo việc làm, bảo vệ và cải tạo mtrường Cơ quan thẩm định sẽ xem xét các nội dung của dự án và đối chiếu với quy chuẩn của pháp luật, từ đo kiến nghị với cấp có thẩm quyền

→ MĐ của TĐ DA’ của nhà nước là để nhà nước xét duyệt và đưa ra quyết định có cấp phép hay không

d Trên góc độ các đối tác :

Trên cơ sở đánh giá kết qủa mà dự án kỳ vọng với mục tiêu đầu tư của mình, các đối tác sẽ khả năng hợp tác với chủ đầu tư.Mục tiêu đầu tư của phía đối có thể là : hiệu quả tài chính( dự án đem lại lợi nhuận), các mục tiêu xã hội( cung cấp nước sạch, xóa đói, giảm nghèo, …), trong trường hợp này, đối tác thường là các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước

=> mục tiêu của đói tác là có bỏ vốn vào dự án với chủ đầu tư hay không

Câu 3 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư

1 Đối với ngân hàng: thẩm định dự án đầu tư giúp ngân hàng ra quyết định chính xác về cho vay hay tài trợ vốn

Trước khi cho vay vốn, ngân hàng quan tâm đến việc có đảm bảo sẽ thu hồi được về đầy đủ và đúng hạn không và lợi ích mà ngân hàng sẽ nhận được như thế nào Thẩm định chính xác dự án đầu

tư có thể đem lại cho ngân hàng những quyết định đầu tư đúng đắn, tránh những tổn thất cho ngân hàng

Vì vậy, trong công tác thẩm định dự án đầu tư, cần phải rất thận trọng để đem lại sự an toàn cần thiết cho ngân hàng, nâng cao chất lượng tính dụng, đồng thời không làm bỏ lỡ cơ hội đầu tư có lãi, phục vụ khách hàng làm ăn có hiệu quả của ngân hàng

2 Đối với doanh nghiệp:

Thông qua thẩm định dự án đầu tư, chủ đầu tư hay các doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định

có nên triển khai dự án hay không; việc triển khai dự án đem lại lợi ích gì cho chủ đầu tư; so sánh chi phí sử dụng vốn với lợi ích dự án đem lại, lựa chọn tỷ suất chiết khấu trong việc tính toán… Thẩm định dự án nhằm giúp chủ đầu tư hoặc doanh nghiệp lựa chọn các phương án có tính khả thi cao, loại bỏ các dự án không khả thi, tránh bỏ lỡ các cơ hội đầu tư có lợi Thông qua việc thẩm định dự án , chủ đầu tư đánh giá được tính hợp lí và hiệu quả của dự án, bao gồm hiệu quả tài chính, hiệu quả KT-XH, đánh giá độ an toàn và khả năng thực hiện dự án Thẩm định dự án giúp chủ đầu tư xem xét lại các thông tin để thực hiện dự án, là căn cứ để chủ đầu tư xin giấy phép đầu tư của cơ quan quản

lí nhà nước, xin vay vốn và nó được xem như công cụ quản lí đầu tư hữu hiệu

3 Đối với cơ quan nhà nước:

• Thẩm định dự án đầu tư giúp các cơ quan quản lí nhà nước đánh giá được sự cần thiết và tính phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển chung của ngành, địa phương, và cả nước trên các mặt: mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả

• Thẩm định dự án giúp cho việc kiểm soát sự tuân thủ pháp luật của dự án

Trang 6

Câu 4.1 Phân tích luận điểm:” thẩm định dự án đầu tư là công cụ quản lí đầu tư hữu hiệu” Liên hệ thực tiễn Việt Nam

Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét đánh giá một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện và hiệu quả của dự án

để từ đó ra quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc tài trợ vốn cho dự án

Đây là một quá trình kiểm tra đánh giá các nội dung cơ bản của dự án một cách độc lập, tách biệt với quá trình soạn thảo dự án Thẩm định dự án tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiểu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các đơn vị, cơ sở, cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ra quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc tài trợ cho dự án

Tại sao chúng ta phải thẩm định dự án đầu tư ? Dự án dù được chuẩn bị, phân tích kỹ lưỡng đến đâu vẫn thể hiện tính chủ quan của nhà phân tích và lập dự án, những khiếm khuyết, lệch lạc tồn tại trong quá trình dự án là đương nhiên Để khẳng định được một cách chắc chắn hơn mức độ hợp lý

và hiệu quả, tính khả thi của dự án cũng như quyết định đầu tư thực hiện dự án, cần phải xem xét, kiểm tra lại một cách độc lập với quá trình chuẩn bị, soạn thảo dự án, hay nói cách khác, cần thẩm định dự án Thẩm định dự án giúp cho chủ đầu tư khắc phục được tính chủ quan của người soạn thảo và giúp cho việc phát hiện, bổ sung những thiếu sót trong từng nội dung phân tích của dự án Thẩm định dự án là một bộ phận của công tác quản lý đầu tư, nó tạo ra cơ sở vững chắc cho việc thực hiện hoạt động đầu tư có hiệu quả.Vai trò là công cụ của quản lý đầu tư của thẩm định dự án đầu tư được thể hiện theo những nội dung sau:

฀ Gián tiếp quản lý hoạt động đầu tư:

- Thẩm định dự án đầu tư nhằm lựa chon được dự án tốt nhất tức là những dự án có tính khả thi cao và loại bỏ được những dự án không khả thi nhưng không bỏ lỡ cơ hội đầu tư đầu tư có lợi Vì vậy thông qua thẩm định chúng ta có thể lựa chọn được những dự án phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển của đất nước, ngành và của địa phương hay đây chính là một công cụ điều tiết và định hướng hoạt động đầu tư vào những lĩnh vực và ngành nghề cần thiết

- Thẩm định dự án đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và cả nền kinh tế: thẩm định dự án có vai trò quan trọng đối với mọi chủ thể tham gia vào quá trình thực hiện dự án như: Nhà nước,chủ đầu tư,ngân hàng,…Kết quả của thẩm định là cơ sở để các chủ thể đánh giá và ra quyết định đúng đắn Từ đó,các dự án sẽ đem lại lợi ích cho cả chủ đầu tư và nền kinh tế, tạo động lực bỏ vốn vào đầu tư sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đồng thời cũng là công cụ để Nhà nước đảm bảo điều tiết hài hòa các loại lợi ích của tư nhân và của nền kinh tế

฀ Trực tiếp quản lý hoạt động đầu tư :

Trang 7

- Thông qua hoạt động thẩm định dự án đầu tư Nhà nước có thể trực tiếp kiểm tra,giám sát, xem xét các nhu cầu, chiến lược phát triển, tình hình hoạt động đầu tư của từng địa phương, từng ngành qua nội dung các dự án xin phê duyệt.Từ đó ,Nhà nước có thể can thiệp một cách kịp thời để tránh gây lãng phí vốn vào các dự án không hiệu quả

- Thẩm định dự án giúp cho việc kiểm tra, kiểm soát việc đảm bảo đúng tiêu chuẩn đề ra:thông qua các bộ luật,các nghị định ,các văn bản hướng dẫn, nhà nước qui đinh chi tiết những tiêu chuẩn của việc thi công thực hiện dự án Từ đó,Nhà nước có thể đánh giá xem dự án có đảm bảo các tiêu chuẩn kinh tế kĩ thuật đó hay không để kịp thời khắc phục cũng như xử lý các tình huống xấu có thể xảy ra với dự án

* Liên hệ thực tiễn Việt Nam:

Việt Nam chưa thực sự sử dụng công cụ thẩm định dự án đầu tư như một công cụ quản lý đầu

tư hữu hiệu thể hiện qua một thực thực tế sau đây:

Ví dụ về dự án công trình tuyến tránh Hà Nội – Cầu Giẽ Dự án này là ví dụ cho việc thẩm định dự

án đầu tư chưa được nghiên cứu đầy dẫn đến việc triển khai dự án chậm và kéo dài ở nhiều khâu,chất lượng công trình chưa đạt yêu cầu, gây lãng phí, một số hạng mục hiệu quả sử dụng thấp…

Do công tác thẩm định dự án đầu tư chưa được nghiên cứu đầy đủ, không lường hết các yêu cầu

và sự phát triển của địa phương có tuyến đường đi qua nên phải phê duyệt điều chỉnh, bổ sung nhiều lần (Tổng mức đầu tư điều chỉnh 3 lần, lần thứ 3 gấp hơn 2 lần tổng mức đầu tư ban đầu) Việc thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán còn hạn chế làm ảnh hưởng đến chất lượng Dự

án như: Thiết kế chưa nắm bắt đầy đủ thực tế, chưa đáp ứng được nhu cầu và sự phát triển của địa phương dẫn tới khi triển khai phải thay đổi thiết kế, bổ sung nhiều khối lượng, hạng mục công trình ,thiết kế kỹ thuật chưa tính hết những điều kiện cần thiết để đảm bảo ổn định công trình.Mặt khác,triển khai thực hiện Dự án chậm và kéo dài ở nhiều khâu (từ khi có Quyết định đầu tư Dự án đến khi Tổng dự toán được phê duyệt kéo dài gần 3 năm).Thay đổi thiết kế một số hạng mục nên trong quá trình thi công phải phá đi làm lại, gây lãng phí mà chất lượng không đảm bảo

Ví dụ 2:

Tại cuộc họp báo thường kỳ Bộ Tài nguyên và Môi trường chiều 27/3, nội dung nhận được nhiều sự quan tâm là vấn đề chặt hạ cây xanh ở Hà Nội, trong đó có việc chặt hàng xà cừ phục vụ cho dự án đường sắt Cát Linh - Hà Đông

Theo quy định, muốn chặt hạ cây thì phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, nhưng dự án vẫn chưa thực hiện điều này Nếu cần phải chặt cây để thi công dự án này thì phải đưa nội dung này vào trong báo cáo đánh giá tác động môi trường Tuy nhiên, trong lần thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án, sau đó phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đều không có nội dung nào liên quan đến chặt hạ cây xà cừ trên đường Nguyễn Trãi Ngay kể

cả khi triển khai dự án mà phải chặt hạ thì cũng phải làm báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, nhưng chưa có thẩm định báo cáo bổ sung vì đơn vị chủ dự án chưa làm Đây là sự thiếu sót trong việc thẩm định các dự án, làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới công tác quản lí

Câu 4.2 Phân tích luận điểm :” thẩm định dự án đầu tư là công cụ quản lí đầu tư hữu hiệu trong doanh nghiệp”

Thẩm định là một công cụ quản lí hữu hiệu, đặc biệt là doanh nghiệp Tính quản lí của nó được thể hiện ở việc quản lí tính pháp lí, quản lí nguồn vốn, quản lí hiệu quả kinh tế, hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Nó giúp cho việc sử dụng nguồn vốn một cách hợp lí, hiệu quả Đồng thời,

Trang 8

nó được pháp luật Việt Nam cho phép

Thứ nhất dự án này không nằm trong phạm vi nghiêm cấm quốc gia

Thứ hai, nó phải phù hợp với phát triển kinh tế ngành, quy hoạch xây dựng Nếu như dự án của doanh nghiệp nằm trong chủ trương định hướng phát triển ngành của chính phủ thì doanh nghiệp

sẽ được hường nhiều điều kiện ưu đãi về mặt pháp lý cũng như các hỗ trợ về tài chính, thuế thu nhập, thuế đánh vào sản phẩm, chuyên môn hay là được hỗ trợ tìm kiềm nguồn nhân lực phù hơp…Còn nếu doanh nghiệp đi ngược với phát triển kinh tế ngành thì không những họ không nhận được những ưu đãi trên mà thậm chí họ còn phải chịu nhiều khó khăn từ các biện pháp hạn chế của chính phủ làm cho chi phí sản xuất tăng cao, thuế đánh vào sản phẩm cao, tăng giá thành sản phẩm

và hạn chế thị trường tiêu thụ gây lãng phí chi phí cho doanh nghiệp Khi dự án đã thỏa mãn được bước đầu là được sự chấp thuận của pháp luật Điều thứ hai doanh nghiệp cần quan tâm tới là khía cạnh thị trường của dự án Bất kỳ doanh nghiệp nào đều phải trả lời các câu hỏi: dự án sản xuất cái

gì, sản xuất cho ai, chất lượng thế nào, cần phải sản xuất bao nhiêu Nhiệm vụ của thẩm định dự án

là thẩm tra lại các kết quả trên Doanh nghiệp xem lại lượng cung sản phẩm của dự án có đúng với nhu cầu của thị trường hay không Nếu đúng thì việc dự báo của dự án tốt, dự án có khả thi trong khía cạnh này Ngược lại số lượng sản phẩm này này bất hợp lý so với cung cầu thì trường thì buộc thẩm định dự án phải xem xét hay thay đổi lượng cung của dự án Việc thẩm định dự án, doanh nghiệp có cơ hội xem xét lại thì trường mục tiêu của dự án, đánh giá sản phẩm của dự án có phù hợp với chất lượng yêu cầu của thị trường, đánh giá các phương án tiếp thị, quảng bá sản phẩm của

dự án, phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phôi sản phẩm Những vấn đề này sẽ góp phần giúp doanh nghiệp nhanh chóng giải quyết đầu ra của dự án Nó là một phần hết sức quan trọng Nó giúp doanh nghiệp thẩm tra lại phương hướng đúng đắn đưa dự án đến thành công Ngược lại nếu không phù hợp, công tác thẩm định này sẽ đề xuất ra các giải pháp hay những phương án khả thi khác Điều này giảm được một lượng chi phí lớn cho doanh nghiệp sau này Thêm vào đó, việc thẩm định còn phải còn giúp doanh nghiệp xem xét lại khả năng ciếm lĩnh thị trường của dự án, tính cạnh tranh, ưu thế về giá cả chất lượng…

Một lý do khác khiến thẩm định là một phần không thể thiếu đối với các dự án của doanh nghiệp: đó là nó xem xét đến khía cạnh kỹ thuật của dự án Từ việc nghiên cứu thị trường, dự án đưa ra công suất dự án Nó có đáp úng được yêu cầu hay không, điều này sẽ được thẩm định thêm một lần nữa trong công tác này Nó tạo ra sự tin tưởng của doanh nghiệp vào độ chính xác của công suất lựa chọn Doanh nghiệp phải tính đến mức độ phù hợp của của công nghệ áp dụng: nguồn gốc, mức độ hiện đại, tính đồng bộ của các thiết bị, giá cả phương thức thanh toán… Thẩm định trong khâu này còn được thể hiện trong nguồn cung cấp đầu vào, lựa chọn địa điểm mặt bằng xây dựng, phân tích các giải pháp mặt bằng, kiến trúc, kết cấu…Nói tóm lại khâu này rất đặc biệt quan trọng,

nó liên quan đến chất lượng của dự án, quy mô dự án Tính kỹ thuật có được đảm bảo thì sản phẩm

dự án mới được chấp nhận, cung thị trường mới được đảm bảo Khâu này giúp cho doanh nghiệp tính toán và xem xét lại tính hợp lý của các phương án kỹ thuật Từ đây có lựa chọn chính xác các phương án kỹ thuật sao cho phù hợp với doanh nghiệp nhất

Cuối cùng doanh nghiệp quan tâm nhất là khía cạnh tài chính của dự án Đây là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp Thứ nhất doanh nghiệp phải thẩm tra lại mức độ hợp lý của tổng vốn đầu

tư Doanh nghiệp phải xem xét tất các các loại cho chi phí dự án, bao gồm: chi phí cho đầu tư xây dựng, chi phí đầu tư thiết bị, chi phí quản lý, chi phí lãi vay, và các loại chi phí khác Đồng thời doanh nghiệp phải xem xét nhu cầu vốn lưu động bổ sung Từ đó xác định được tổng vốn đầu tư cho dự án Đây là một công việc quan trọng của dự án Thứ nhất việc xác định này tránh cho doanh nghiệp khuynh hướng tính quá cao quá thấp Tính quá cao, gây lãng phí nguồn vốn Doanh nghiệp sẽ mất đi một khoản chi phí đáng kể cho chi phí lãi vay, giảm lợi nhuận, mất đi cơ hôi đầu tư khác từ khoản tiền chênh lệch tính cao đó Thứ hai, tính ra tổng nguồn vốn này giúp doanh nghiệp đánh giá năng

Trang 9

lực tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp có đủ khả năng thực hiện dự án hay không Nên cân đôi tài chính như thế nào Thứ ba với tổng nguồn vốn này buôc doanh nghiệp phải có kế hoạch huy động vốn cụ thể Thứ tư, sau khi thẩm tra phân bổ, cần phân bổ vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện đầu tư Điều này giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn vốn, tránh thất thoát và lãng phí Công việc tiếp theo, doanh nghiệp phải thẩm tra cơ cấu nguồn vốn huy động cho dự án Thẩm tra lại vốn

tự có, phương thức góp vốn và tiến độ góp vốn Vốn vay nước ngoài: xem xét khả năng thực hiện Vay ưu đãi, bảo lãnh, thương mại: khả năng thực hiện Việc thẩm định nội dung này, cho phép doanh nghiệp đi sâu vào phân tích mức vốn đầu tư, tính khả thi từng nguồn vốn vay, khả năng thưch hiện từng nguồn vốn đó Kiểm tra việc tính toán các chi phí hàng năm của dự án Chi phí tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng Kiểm tra lại chi phí nhân công, chất lượng lao động đào tạochi phí lãi vay ngân hàng Thêm vào đó doanh nghiệp cũng phải kiểm tra tính hợp lý của giá bán sản phẩm, kiểm tra tỷ suất r trong phân tích tài chính dự án Doanh nghiệp phải thẩm định dòng tiền của dự án

Từ các số liệu doanh thu, chi phí, doanh nghiệp tổng hợp dòng tiền của dự án Nhiệm vụ của thẩm đinh, kiểm tra lại dòng tiền của dự án

Từ việc tính ra dòng tiền, doanh nghiệp bằng các phương pháp tính các chỉ tiêu hiệu quả tài chính: IRR, NPV, B/C, T Thẩm định sẽ xem xét lại tính chính xác của các chỉ tiêu này.Việc thẩm định hiệu quả tài chính đưa ra những con số cụ thể về hiệu qủa của dự án Từ đây doanh nghiệp sẽ có những đánh giá dựa vào kết quả trên đề quyết định có nên đầu tư hay không Qua thẩm đinh sẽ giúp doanh nghiệp tin tưởng chắc chắn vào quyết định của mình

Với những tác dụng mà thẩm định đã mang lại cho doanh nghiệp, thẩm định

chính là phương pháp đứng đắn trong việc quản lý dự án, quản lý nguồn vốn,và ra quyết định đầu tư trong doanh nghiệp

Câu 5: Vị trí của TDDA trong quá trình hình thành và thực hiện DADT (các giai đoạn hình thành và thực hiện DADT, các công việc thẩm định)

Thẩm định dự án đầu tư : là việc tổ chức xem xét đánh giá một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện và hiệu quả của dự án

để từ đó ra quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc tài trợ vốn cho dự án

Chu kì của một dự án đầu tư là các bước,các giai đoạn mà một dự án đầu tư phải trải qua bắt đầu từ khi hoàn thành đến khi dự án chấm dứt hoạt động

Chu kì dự án có thể được minh họa như sau:

Thẩm định dự án là giai đoạn tiếp theo của quá trình soạn thảo dự án đầu tư.Thẩm định dự án là một yêu cầu không thể thiếu và là cơ sở ra quyết định đầu tư Kết quả của thẩm định là cơ sở để ra quyết định chấp thuận hay bác bỏ dự án Công tác thẩm đinh được thực hiện trong cả giai đoạn chuẩn bị và giai đoạn thực hiện dự án

- Với giai đoạn chuẩn bị hoạt động đầu tư: Chuẩn bị hoạt động đầu tư bao gồm lập,thẩm định

và phê duyệt dự án đầu tư Do đó, hoạt động thẩm định đóng vai trò là trung gian giữa việc dự án được phác thảo trên giấy với việc nó có được tiến hành trên thực tế hay không? Sau khi thẩm đinh

dự án, nếu xét thấy có khả năng thực hiện và đem lại hiệu quả chắc chắn thì dự án sẽ được phê duyệt triển khai trên thực tế, ngược lại nếu dự án là không khả thi thì sẽ bị bác bỏ để tránh được những tổn thất về sau, tuy nhiên, cần chu ý rằng với các loại dư án khác nhau thì quy trình thẩm định cũng khác, ví dụ, với những dự án quan trọng quốc gia hay những dự án nhóm A phải tiến hành

Chuẩn bị

ĐT

Thực hiện ĐT

Ý đồ

DADT

Vận hành kết quả đầu tư

Ý đồ dự án mới

Trang 10

10

lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình, sau khi báo cáo này được thẩm tra, phê duyệt thì chủ đầu

tư mới được tiến hành lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kĩ thuật Việc thực hiện dự án chỉ được phê duyệt sau khi đã có kết quả thẩm định dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền Như vậy, với mọi loại hình dự án với các nguồn vốn và chủ đầu tư khác nhau thì thẩm định dự án ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư đều đóng vai trò cực kì quan trọng trong đầu tư

- Với giai đoạn thực hiện đầu tư thì vai trò của thẩm đinh được phát huy ntn?

Giai đoạn thực hiện đầu tư được tiến hành ngay sau khi dự án được chính thức phê duyệt tức là

dự án đã được thẩm định Tuy nhiên vai trò của thẩm định không chỉ dừng lại ở quá trình chuẩn bị đầu tư mà nó còn phát huy ngay cả khi dự án đi vào thực hiện Xuất phát từ môi trường của hoạt động đầu tư là luôn biến động và chịu sự tác động của rất nhiều nhân tố,vì thế cho nên người lập báo cáo nghiên cứu khả thi cũng như người có chức năng thẩm định cũng không thể lường trước hết những khó khăn mà dự án gặp phải Để khắc phục tình trạng này và đảm bảo cho hoạt động ĐTPT đem lai hiệu quả như mong muốn thì công tác thẩm định dự án trong giai đoạn thực hiện cũng có vai trò quan trọng không kém gì giai đoạn trên Ở giai đoạn này,cơ quan làm nhiệm vụ thẩm định tiếp tục kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện từng nội dự án để đảm bảo cho dự án hoàn thành như đúng thiết kế, yêu cầu đã đặt ra thông qua các tiêu chuẩn định mức kĩ thuật Đồng thời thẩm định ở giai đoạn này cũng giúp cho cán bộ thẩm định kịp thời phát hiện những sai sót phát sinh và rút ra những kinh nghiệm cho các loại dụ án tương tự sau này

Kết luận:Với những phân tích và lập luận nêu trên có thể khẳng đinh rằng thẩm định dự án đầu

tư có vai trò quan trọng trong cả quá trình hình thành và thực hiện dự án đầu tư, nó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư cho mọi chủ thể trong nền kinh tế

Câu 6: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định DA ĐT

* Khách quan

- Căn cứ TĐ DA( căn cứ plý và thực tiễn) Căn cứ plý đc thể hiện ở các chủ trương, chính sách, quy hoạch phát triển, hệ thống VB pháp quy Tính ổn định của các VB pháp quy có ảnh hưởng lớn đến quá trình tổ chức thực hiện TĐ DA Bên cạnh các căn cứ plý, công tác thẩm định còn phụ thuộc vào các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức, quy ước thong lệ qtế cùng các kinh nghiệm thực tiễn

* Chủ quan

- Đội ngũ cán bộ TĐ DA: gồm nhóm chuyên môn và nhóm pitch Nhóm chuyên môn thực hiện đánh giá, pitch DA Nhóm qlý sẽ lựa chọn DA và đưa ra quyết định ĐT Đội ngũ cán bộ có ảnh hưởng trực tiếp đến clg công tác thẩm định Cán bộ có năng lực chuyên môn, am hiểu về nghiệp vụ thẩm định, có kinh nghiệm, có kĩ năng, làm đúng quá trình sẽ đảm bảo cho chất lượng công tác thẩm định

- Tổ chức công tác TĐ DA: Là việc bố trí, sắp xếp, phân công công vc, quy trình tổ chức thẩm định, mtrg làm vc sẽ tạo đk thuận lợi để thực hiện công vc Công tác tổ chức thẩm định DA cần đc thực hiện một cách khoa học, hợp lý, trên cơ sở phân công trách nhiệm cho cá nhân, phòng ban có chuyên môn với quy trình phù hợp, có sự ktra giám sát chặt chẽ góp phần nâng cao chất lượng TĐ

DA

- Phương pháp thẩm định phù hợp với từng ND thẩm định của DA

- Phương tiện TĐ DA: Hệ thống máy tính, các chương trinhg phần mềm hỗ trợ chuyên dụng, các thiết bị đo lường, khảo sát, sự phát triển của công nghệ thong tin , hệ thống mạng là một trong những phương tiện cần thiết, hữu hiệu trợ giúp đắc lực cho công tácTĐ Vc tham khảo, điều tra, đánh giá thịi trường, các vấn đề lien quan cung cấp rất nhiều thong tin cần thiết

- Thời gian chi phí TĐ DA: 2 nhân tố này a/h trực tiếp đến chất lượng TĐ DA: Nếu t/g và chi phí TĐ tăng lên thì chất lượng thẩm định DA sẽ đc nâng cao và ngược lại Về t/g, TĐ DA cần đc thực

Trang 11

hiện theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo đúng tiến độ để thực hiện các công vc tiếp theo, nhanh chóng đưa sp ra thị trg Về chi phí, nếu có đủ sẽ giúp trang trải các h/đ đặc biệt là khâu khảo sát thị trường, thu thập them thong tin phục vụ cho công tác đánh giá, thẩm định

฀ Hạn chế trong công tác TĐ DA

- Về khâu tổ chức h/đ: Dù t/g qua khâu thẩm định đã đc chú trọng đáng kể nhưng trên thực

tế các phòng chuyên trách về khâu TĐ chưa thực sự tách biệt rõ rang, còn lồng ghép vs các nghiệp

vụ khác, vì vậy sự tách bạch và tập trung trong công tác TĐ chưa đảm bảo Bên cạnh đó sự phối hợp giữa các bộ phận còn hạn chế, cán bộ thẩm định thường làm vc khá riêng lẻ, kinh nghiệm chưa cao

- Về phương pháp TĐ: trên thực tế chưa có sự đan xen, kết hợp các biện pháp thẩm định, sử dụng hệ thống chỉ tiêu còn hạn chế, chưa áp dụng linh hoạt và khoa học

- Về ND và quy trình: thực hiện khá đầy đủ nhưng mang tính chất bê ngoài Nhìn chung công tác TĐ còn khá sơ sài, quá chú trọng khía cạnh tài chính còn các khía cạnh khác thì chỉ pitch chung chung

- Về trang thiết bị: hệ thống thiết bị công nghệ chưa đầu tư đúng mức, chưa khai thác triệt để ứng dụng, tính năng ưu việt của công nghệ

- Về mạng lưới thong tin chủ yếu do khách hang gửi đến

- Cán bộ thẩm định non trẻ, thiếu kinh nghiệm

- Các hạn chế khác

Câu 7 Làm rõ các yêu cầu đặt ra trong thẩm định dự án đầu tư Để đáp ứng được các yêu cầu này đòi hỏi có những điều kiện gì? (Các yêu cầu chung, yêu cầu đối với cán bộ thẩm định, các điều kiện thực hiện để đáp ứng yêu cầu)

1 Yêu cầu đặt ra trong TĐ DA ĐT

1.1 Yêu cầu chung đối với công tác thẩm định dự án

a Đảm bảo tính hợp pháp

Công tác thẩm định dự án phảo đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật về người có thẩm quyền thẩm định, các đầu mối thẩm địn, quy trình và nội dung thẩm định

b Đảm bảo tính khách quan

• DA phải xuất phát từ nhu cầu thực tế

• DA phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật

• DA có yếu tố nước ngoài thì phải tuân theo thong lệ quốc tế

• Tính khách quan của công tác TĐ DA đc thể hiện khi có sự tham gia phản biện đôch lập từ phía chuyên gia và nhà tư vấn

c Đảm bảo tính toàn diện

Công tác thẩm định DA phải nhìn nhận DA trên nhiều góc độ, phương diện, quan điểm, khía cạnh do DA có tính chất chuyên ngành, lien quan đến nhiều chủ thể

d Đảm bảo tính khoa học:

Trang 12

2 Yêu cầu đối với cán bộ làm công tác

2.1 Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ

• Cần hiểu biết về bối cảnh, điều kiện, và đặc điểm cụ thể của DA, tình hình và trình độ phát triển chung của địa phương, của đất nước, của thế giới Nắm đc tình hình sx- kd, các số liệu tài chình, mối quan hệ tài chính- kinh tế tín dụng của DN với NH và NSNN

• Có trình độ chuyên môn, am hiểu nghiệp vụ thẩm định, có kinh nghiệm và kĩ năng thẩm định

• Thường xuyên hoàn thiện quy trình thẩm định, phối hợp, phát huy trí tuệ tập thể

2.2 Về thu thập và xử lý thông tin

• Cần biết khai thác số liệu trong báo cáo phân tích tài chính của DN, các thong tin về giá cả thị trường để phân tích hoạt động chung của DN, từ đó có thêm căn cứ vững chắc để quyết định đầu tư hoặc cho phép đầu tư

• Cần biết xác định và kiểm tra được các chỉ tiêu KT-KT quan trọng của DA

• Có đủ các thông tin cần thiết để phân tích, đánh giá dự án theo các nội dung liên quan 2.3 Về nắm bắt các quy định hiện hành của Nhà Nước

• Nắm vững chiến lược phát triển KT- XH của Nhà Nước, của ngành, của địa phương, và các quy chế pháp luật về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của nhà nước

• Nắm vững các quy định của Nhà Nước về quy trình chế quản lý đầu tư và xây dựng, luật khuyến khích đầu tư và các văn bản khác có liên quan

2.4 Trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp

• Cần đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung của DA tránh để xảy ra tình trạng bị tác động từ các yếu tố khác làm sai lệch kết quả thẩm định

• Thẩm định kịp thời, tránh để lỡ cơ hội đầu tư của nhà đầu tư không được nhũng nhiễu, gây phiền hà kéo nhằm kéo dài thời gian thẩm định và trục lợi riêng

3 Để đảm bảo được các yêu cầu này công tác TĐDA cần đáp ứng:

• Có hệ thống các VB, quy định của nhà nước về quản lý ĐT và XD thống nhất, đồng bộ và cụ thể Các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức kỹ thuật của từng ngành, từng lĩnh vực phải đc quy định cụ thể, rõ rang

• Mỗi đơn vị cần thiết lập quy trình lập, thẩm định và phê duyệt DA ĐT phù hợp

Trang 13

• Thiết lập mối quan hệ mật thiết giữa cơ quan QLNN, các tổ chức tư vấn, các chuyên gia đầu ngành

• Đội ngũ cán bộ TĐ DA phải đảm bảo cả về số lượng và chất lượng

• Có đầy đủ phương tiện thẩm định

• Dành 1 phần kinh phí thích đáng cho công tác thẩm định DA ĐT

Câu 8: Phân tích yêu cầu: “Công tác thẩm định dự án đầu tư cần đảm bảo tính khách quan” Liên hệ thực tiễn trong việc đáp ứng yêu cầu này

Tính khách quan trong công tác thẩm định dự án thể hiện các yêu cầu sau:

• Thẩm định dự án phải xuất phát từ nhu cầu thực tế:

mâu thuẫn giữa những người đề xuất dự án( động cơ túc đẩy dự án) và toàn xã hội( mất mát, chịu thiệt sẽ phản đối điều này),

฀ Vì vậy cần có một hệ thống thẩm định không đứng trên lợi ích của bộ phận, cá nhân riêng lẻ nào mà căn cứ vào nhu cầu thực tế về kết quả, sản phẩm – dịch vụ của dự án nhằm tránh những lựa chọn đầu tư sai lầm

Bên cạnh đó, chi phí cho quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án khá lớn ( chi phí xây dựng, chi phí quản lý, chi phí mua sắm máy móc thiết bị,…),

฀ nếu công tác thẩm định không căn cứ trên nhu cầu thực tế sẽ gây ra nhiều tổn thất do chủ đầu tư, các nhà thầu, nhà tài trợ,…Kết quả của những tổn thất đó là sản phẩm của dự án không được ưa chuộng, không đáp ứng nhu cầu thực tế của người tiêu dùng, , không bù đắp được chi phí,

dự án hoạt động kém hiệu quả, không đáp ứng được những mục tiêu, yêu cầu đề ra

• Thẩm định dự án phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật:

Đây là yêu cầu xuyên suốt quá trình thẩm định, từ khâu lập hồ sơ thẩm định cho đến khâu phê duyệt quyết định đầu tư

• Trên khía cạnh kỹ thuật công nghệ, đòi hỏi các tiêu chuẩn đảm bảo tính kinh tế, kỹ thuật, định mức,…

• Trên khía cạnh tài chính, đòi hỏi các thông tin được kiểm toán theo quy định của pháp luật

về các báo cáo tài chính, về tổng vốn đầu tư,

• Trên khía cạnh môi trường sinh thái, đòi hỏi những tiêu chuẩn về chất thải, xả thải, quy trình

xả thải, tiêu chuẩn dảm bảo cân bằng môi trường sinh thái…

฀ Khi thẩm định cần tuân thu ngiêm những tiêu chuẩn, định mức này

• Thẩm định dự án đầu tư có yếu tố nước ngoài đòi hỏi phải đảm bảo đúng thông lệ quốc tế Đối với các dự án có yếu tố nước ngoài, đặc biệt là các dự án sử dụng vốn FDI, ODA, ODF, vốn vay quốc tế,…hay các dự án có sử dụng dây chuyền công nghệ, kỹ thuật sản xuất, sản phẩm dịch

vụ, các chuyên gia,…của nước ngoài, cần tuân thủ theo những thông lệ quốc tế về hợp đồng mua bán, mục đích sử dụng, hình thức sử dụng, giải ngân, các yếu tố về bản quyền, sở hữu trí tuệ,… Điều này không chỉ đảm bảo cho tính hợp pháp, hợp lệ của dự án trong việc xử lý các tranh chấp xảy

ra, mà còn thúc đẩy quá trình thu hút vốn, tham gia góp vốn, cổ phần, công nghệ,… của các đối tác nước ngoài, tạo dựng 1 mối quan hệ vững chắc với quốc tế, tạo tiền đề cho sự hợp tác lâu dài, toàn diện trên nhiều lĩnh vực

Trang 14

14

Để đảm bảo yêu cầu về tính khách quan này, công tác thẩm định dự án cần đáp ứng một số điều kiện nhất định:

- Thứ nhất, tất cả các dự án đầu tư đều phải qua khâu thẩm định về hiệu quả kinh tế xã hội,

về quy hoạch xây dựng, công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên

- Thứ hai, khi tiến hành thẩm định dự án cần căn cứ vào các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, kiến trúc, đất đai,…

- Thứ tư, trong quá trình thẩm định, cần xem xét ý kiến của những người phản biện mang tính độc lập Nếu dự án lập ra gây nhiều tranh cãi thì cần phải đánh giá lại dự án, kiểm tra lại những vấn

- Cần hiểu biết về bối cảnh, điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án, tình hình và trình độ kinh

tế chung của địa phương, đất nước và thế giới

- Cần biết khai thác số liệu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp ( hoặc chủ đàu tư), các thông tin về giá cả, thị trường để phân tích hoạt động chung của DN ( hoặc CĐT )

- Cần biết xác định và kiểm tra được các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật quan trọng của dự án

- Cần đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện toàn bộ nội dung dự án, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn, chuyên gia trong và ngoài ngành có liên quan trong và ngoài nước

Câu 9 Phân tích yêu cầu : “Công tác thẩm định dự án đầu tư cần đảm bảo tính toàn diện” Liên hệ thực tiễn trong việc đáp ứng yêu cầu này

 Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét đánh giá một cách khách quan,khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện và hiệu quả của dự án

đề từ đó rag quyết định đầu tư,cho phép đầu tư hoặc tài trợ vốn cho dự án

 Khi thực hiện thẩm định một dự án cần đảm bảo tính toàn diện vì có khi dự án thực hiện có lợi cho chủ đầu tư nhưng có hại cho nhà nước và ngược lại dự án mang lại lợi ích cho nhà nước nhưng lại không có lợi cho chủ đầu tư

Hơn nữa phải thẩm định dự án trên tất cả các khía cạnh pháp lý, thị trường,kỷ thuật công nghệ ,tổ chức và quản lý, thẩm định tài chính,lợi ích kinh tế xã hội mà dự án mang lại

Khi một dự án ở khía cạnh được phép đầu tư nhưng việc nghiên cứu thị trường để tìm ra đầu ra cũng như chỗ đứng cho sản phẩm của dự án; việc nghiên cứu kỷ thuật công nghệ để tìm hiểu công suất phù hợp cho dự án,địa điểm đặt của dự án có gần vùng nguyên liệu hay thị trường tiêu thụ hay không,kể cả dự án có gây ảnh hướng xấu đến môi trường xung quanh nó hay không

Việc tổ chức quản lý phải nghiên cứu yêu cầu số lượng cán bộ quản lý cũng như số lượng công nhân đảm bảo có trình độ,dễ tuyển dụng ở thị trường trong nước,chi phí trả lương nhân công.Nếu việc nghiên cứu kỷ thuật dùng các máy móc quá hiện đại để lao động có thể quản lý và vận hành máy móc đó thì cần phải tổ chức đào tạo cho lực lượng lao động.Nhưng chi phí đào tạo mà quá lớn thì sẽ ảnh hưởng đến tài chính của dự án, sự sinh lời của dự án khi đưa vào hoạt động

Trang 15

Ngoài ra còn kể đến lợi ích kinh tế- xã hội mà dự án mang lại,dự án có thể tạo việc làm cho người lao động nhưng liệu việc dự án được đầu tư thực hiện thì có gây ra sự đánh đổi tạo việc làm cho nhóm người này lại gây ra sự thất nghiệp cho nhóm người khác hay không? Liệu dự án có gây bất ổn đển tình hình chính trị giữa các nước hay ảnh hưởng với văn hóa thuần phong mỹ tục của Viêt Nam hay không…

Sự toàn diện của việc thẩm định dự án còn thể hiện là sự tham gia của các bộ,các ban ngành có liên quan đến dự án như việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên của quốc gia,chính sách thuế,ưu đãi

mà dự án được áp dụng…

Từ những điều trên khi thực hiện thẩm định dự án cần phải được thẩm định một cách toàn diện

ở tất cả các nội dung,các khâu của dự án đầu tư và lợi ích liên quan giữa các bên

VD về việc ko đảm bảo tính toàn diện trong công tác thẩm định gây hậu quả nghiêm trọng: dự

án khu du lịch RUSALKA do công ty đầu tư và phát triển du lịch RUS_INVEST_TUR đầu tư tại khánh hòa đã gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế xh ở tỉnh KH cũng như nhiều địa phương khác Nguyễn Đức Chi với vai trò là chủ tịch hội đông quản trị cty,là nhà đầu tư ko xu dính túi , sau khi dùng nhiều thủ đoạn để đc bộ KH ĐT cấp phép thành lập tại Nha Trang và đc UBND tỉnh KH cấp 50ha đất để thành lập khu du lịch, nghỉ mát Rusalka, Chi đã đem giấy tờ dự án này thế chấp, lừa đảo nhiều nơi gây thiệt hại trên 165 tỷ đồng bên cạnh đó nhiều cán bộ lãnh đạo của UBND tỉnh KH, sở TNMT, sở

KH ĐT và một số cán bộ của Bộ KH ĐT phải ra trước vành móng ngựa

Đó là một thực tế cho thấy công tác thẩm định các dự án đầu tư hiện nay vẫn còn nhiều thiếu sót, và cần phải được hoàn thiện, nâng cao hơn

Câu 10 Làm rõ thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành ở Việt Nam (Các dự án đầu tư xây dựng, thẩm quyền thẩm định, Nghị định và các quy định hướng dẫn hiện hành)

 Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình như sau:

1 Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật) sử dụng vốn ngân sách tỉnh có tổng mức đầu tư từ 05 tỷ đồng trở lên

b) Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư công trình

sử dụng vốn ngân sách tỉnh có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng

c) Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa (gọi chung là cấp huyện) quyết định đầu tư các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật sử dụng nguồn vốn ngân sách của cấp huyện (kể cả vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh, vốn xã hội hóa) có tổng mức đầu tư dự án đến nhóm A và phải đảm bảo khả năng nguồn vốn cân đối cho dự án thực hiện theo tiến độ trừ các

dự án đầu tư hạ tầng khu tái định cư (thực hiện theo Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở)

Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn trực thuộc có tổng mức vốn đầu tư trên 500 triệu đồng

d) Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) quyết định đầu tư các công trình

sử dụng nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn, vốn xã hội hóa có tổng mức đầu tư đến 500 triệu đồng

2 Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn, Chủ đầu

tư tự quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

Trang 16

 Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình như sau:

1 Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước:

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối thẩm định các dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật)

do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư hoặc Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư b) Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện là đầu mối thẩm định các dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật) do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư

c) Chủ tịch UBND cấp xã phân công cán bộ nghiệp vụ thẩm định hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật Trường hợp chưa có cán bộ nghiệp vụ để thực hiện công việc này thì có thể thuê đơn vị tư vấn có chức năng thực hiện thẩm tra hồ sơ trước khi quyết định đầu tư Trường hợp chưa có cán bộ nghiệp

vụ hoặc chưa nắm được quy hoạch ngành để thực hiện công việc này thì gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có ý kiến trước khi UBND cấp xã quyết định đầu tư

2 Đối với các dự án khác thì người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án

3 Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm:

a) Lấy ý kiến thẩm định về thiết kế cơ sở của Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án nhóm A được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng công trình

b) Lấy ý kiến thẩm định về thiết kế cơ sở của Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với các dự án ngoài dự án nhóm A nêu trên, cụ thể như sau:

- Sở Xây dựng: Các công trình xây dựng dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình xử lý chất thải rắn độc hại

- Sở Công Thương: Các công trình đường dây tải điện, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất alumin, nhà máy xi măng từ cấp III trở lên; các công trình nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp

- Sở Giao thông vận tải: Các công trình cầu, hầm, đường bộ, công trình đường sắt, sân bay, bến,

ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Các công trình hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả

lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và các công trình thủy lợi khác

- Sở Thông tin và Truyền thông: Các công trình công nghệ thông tin và truyền thông

Câu 11 Quy trình thẩm định dự án đầu tư nói chung gồm những gồm những bước nào? Phân tích vai trò của các nhóm tham gia trong thẩm định dự án đầu tư?

Cơ sở hình thành quy trình thực hiện thẩm định dự án là nhiệm vụ tổng quát của công tác thẩm định dự án:

Trang 17

 Phân tích đánh giá tính khả thi của dự án về công nghệ, kinh tế, xã hội, môi trường v.v…;

 Đề xuất và kiến nghị với nhà nước là chấp nhận hay không chấp nhận dự án, nếu chấp nhận thì với những điểu kiện nào

Các bước tiến hành:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

1 Tờ trình thẩm định dự án theo mẫu

2 Dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở

3 Các văn bản pháp lý có liên quan

Bước 2: Thẩm định dự án đầu tư

 Khối chuyên môn tiến hành xem xét, đánh giá các khía cạnh của dự án: về cơ sở pháp lý, thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý, tài chính…

 Khối quản lý lựa chọn phương án thích hợp và đưa ra kiến nghị

Bước 3: Trả kết quả thẩm định

Trên cơ sở này, quy trình tổ chức thẩm định tổng quát có thể thực hiện theo sơ đồ dưới đây:

Vai trò của các nhóm tham gia trong quy trình thẩm định:

* Các thành viên tham gia thẩm định dự án bao gồm 2 nhóm (khối):

- Khối chuyên môn: gồm các cơ quan chuyên môn hoặc chuyên gia có trình độ chuyên môn cao liên quan đến nội dung dự án Ví dụ như cán bộ, nhân viên phòng tín dụng…

Trang 18

18

- Khối quản lý gồm các cơ quan hoặc chuyên gia về quản lý (ngành và lãnh thổ) có hiểu biết chung về chuyên môn, nhưng có thê không sâu về chuyên ngành Ví dụ như trưởng các phòng chức năng, thủ trưởng các cơ quan…

* Khối tư vấn về chuyên môn: xem xét, đánh giá dự án về chuyên môn thường có 2 cách sử dụng tư vấn:

+ Thành lập Nhóm chuyên gia bao gồm các chuyên gia làm việc tại các bộ, sở quản lý chuyên ngành, có khi có thêm vài chuyên gia độc lập từ các viện nghiên cứu, trường đại học bên ngoài Trong những trường hợp cần thiết Nhóm này có thể chia ra thành các Tiểu ban chuyên môn để thực hiện đánh giá theo từng nội dung chuyên môn (thí dụ: Tiểu ban công nghệ, Tiểu ban xây dựng, Tiểu ban kinh tế,…)

+ Các tư vấn độc lập (trong và ngoài nước) là các tổ chức hoặc cá nhân có trình độ chuyên môn cao trong các lĩnh vực có liên quan Các tổ chức tư vấn hoặc các chuyên gia này làm nhiệm vụ phản biện toàn bộ hoặc từng phần dự án (theo chuyên đề)

Tùy thuộc nội dung, tính chất của dự án cụ thể, cơ quan tổ chức trình người có thẩm quyền quyết định thành lập Nhóm chuyên gia và/hoặc chọn tư vấn phản biện để tiến hành thẩm định các

dự án Cách thức sử dụng tư vấn chuyên môn thẩm định đối với từng dự án có thể áp dụng cách linh hoạt: có thể có đầy đủ các hình thức tổ chức nói trên (có cả Nhóm chuyên gia, có cả các tư vấn độc lập), có thể chỉ sử dụng một hay một vài hình thức nêu trên (chỉ gồm Nhóm chuyên gia hay một vài Tiểu ban chuyên môn, thậm chí chỉ yêu cầu một vài chuyên gia phản biện) Trên cơ sở ý kiến của các

tư vấn chuyên môn nói trên cơ quan thẩm định sẽ xem xét, quyết định để có ý kiến trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư

Cơ quan thẩm định cần phối hợp với các bộ chuyên ngành, Hiệp Hội tư vấn để hình thành mạng lưới đội ngũ chuyên gia và tổ chức tư vấn tương đối ổn định, có mối liên hệ thường xuyên để huy động nhanh đáp ứng kịp thời yêu cầu công tác thẩm định

Nhóm chuyên gia liên ngành, các Tiếu ban chuyên môn và Tư vấn độc lập có thế sử dụng thông tin, trao đổi, phối hợp trong quá trình thẩm định đánh giá dự án theo nhiệm vụ được giao

* Đơn vị đầu mối là người tổ chức quá trình thấm định đồng thời là thành viên trong Nhóm

chuyên gia hoặc các Tiểu ban chuyên môn đê theo dõi và thực hiện các nhiệm vụ thẩm định

* Hội nghị tư vấn thẩm định: Tham gia Hội nghị tư vấn thấm định có các thành viên tham gia

quá trình thẩm định, đại diện các bộ, ngành và địa phương liên quan (trong trường hợp cần thiết), đại diện Nhóm chuyên gia và/hoặc các Tiểu ban chuyên môn và/hoặc Tư vấn độc lập Các Nhóm chuyên gia hoặc Tiếu ban chuyên môn tham gia và phát biểu ý kiến tại Hội nghị tư vấn thẩm định Báo cáo đánh giá của các tư vấn chuyên mối (Nhóm chuyên gia các Tiếu ban chuyên môn, các Tư vấn độc lập) được gửi tới đơn vị đầu mối (thường trực) và có thể được trình bày tại Hội nghị tư vấn thẩm định Các báo cáo này được các thành viên tham dự Hội nghị thẩm định trao đổi, thảo luận và thống nhất trong từng vấn đề được xem xét, đánh giá

Cơ quan tổ chức thẩm định sẽ lựa chọn phương án thích hợp nhất kèm theo những kiến nghị cụ thế để trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét để có quyết định cuối cùng

Trang 19

Câu 12: Quy trình thẩm định dự án đầu tư ở ngân hàng thương mại

Bao gồm các bước chủ yếu sau:

Bước 1: tiếp nhận hồ sơ- thực hiện nhận hồ sơ dự án xin vay vốn, nếu chưa đủ thì chuyển lại để

cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng hoàn thiện bộ hồ sơ, nếu đã đủ thì kí giao nhận hồ sơ vào Sổ theo dõi và giao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định

Bước 2: Thực hiện công việc thẩm định- Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin liên quan,

các nội dung yêu cầu, cán bộ thẩm định tổ chức xem xét, thẩm định dự án đầu tư và khách hàng xin vay vốn Trong quá trình này, có thể đề nghị cán bộ tín dụng hoặc khách hàng bổ sung thông tin để

hồ sơ giải trình rõ ràng thêm

Bước 3: Lập báo cáo thẩm định, văn bản xử lý: Cán bộ thẩm định lập Báo cáo thẩm định và trình

Trưởng phòng thẩm định xem xét

Bước 4: Trưởng phòng thẩm định xem xét, kiểm tra, từ đó thông qua hay đề nghị cán bộ thẩm

định chỉnh sưả, làm rõ các nội dung

Bước 5: Gửi báo cáo thẩm định cho phòng tín dụng: Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung Báo

cáo thẩm định, trình trưởng phòng thẩm định thông qua, sau đó lưu hồ sơ, tài liệu cần thiết, rồi cuối cùng là gửi trả hồ sơ kèm Báo cáo thẩm định cho phòng tín dụng

Nhận xét:

Về cơ cấu tổ chức của ngân hàng và thẩm quyền thẩm định: tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng, ở Việt Nam, hoạt động tín dụng thời kì trước năm 2010 đã chiếm hơn 70% lợi nhuận ngân hàng, vì vậy tất cả các tầng bậc tổ chức của ngân hàng đều có bộ phận chuyên trách làm công tác tín dụng Các bộ phận có mối quan hệ chức năng chặt chẽ: Phòng tín dụng tiếp nhận hồ sơ vay vốn, giao cho thủ trưởng phòng thẩm định kiểm tra sơ bộ, sau đó lại giao cho cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định Trong quá trình thẩm định, nếu thấy thiếu và có nội dung cần làm rõ, cán bộ thẩm định có thể yêu cầu phòng tín dụng và khách hàng cung cấp thêm thông tin Sản phẩm là Báo cáo thẩm định lại được Thủ trưởng phòng thẩm định xem xét, nếu đạt yêu cầu thì gửi cho Phòng tín dụng Đó là có xét theo chiều ngang Xét theo chiều dọc, mỗi ngân hàng có những quy định khác nhau về thẩm quyền thẩm định ở chi nhánh hay hội sở chính Nhìn chung, ban thẩm định ở Hội sở chính có các hoạt động: chỉ đạo nghiệp vụ thẩm định của toàn hệ thống; giám sát thực hiện đúng quy trình, đúng nguyên tắc; trực tiếp thẩm định những dự án ở cấp trên( theo quy định của từng ngân hàng); tái thẩm định những dự án cấp chi nhánh trình lên, báo cáo với lãnh đạo, đề xuất biện pháp khắc phục những sự cố phát sinh như khiếu nại khách hàng Phòng thẩm định ở chi nhánh không chỉ có vai trò thụ lý tiến hành thẩm định, mà còn tham mưu cho Hội đồng tín dụng có những quyết định trung và dài hạn, trình lên Hội sở chính những vấn đề vượt thẩm quyền, những dự án phức tạp hay đồng tài trợ

+Cơ cấu tổ chức chặt chẽ, giám sát được hoạt động của toàn hệ thống, có bộ phận có mối quan

hệ chức năng rõ ràng, đảm bảo tính chặt chẽ, chính xác trong thẩm định

+Có thể có những sai sót do thiếu thông tin, đánh giá sai khách hàng, đảo ngược quy trình, do không thể kiểm soát được hoạt động, dẫn tới nợ xấu Quy trình phức tạp có thể dẫn tới thời gian thẩm định dài nên có thể bỏ lỡ khách hàng tiềm năng, lỡ cơ hội đầu tư của khách hàng

Câu 13 Quy trình thẩm định dự án ở Nhà nước( 4 bước)

Quy trình tổng quát thẩm định dự án đầu tư của Nhà nước bao gồm 4 bước: (1) Tiếp nhận hồ

sơ (2) Lập hội đồng thẩm định và Tổ chức thẩm định (3)lập báo cáo thẩm định (4) Trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư

(1) Tiếp nhận hồ sơ:

Trang 20

(3) Lập báo cáo thẩm định: nội dung báo cáo thẩm định…

(4) Trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư:

Báo cáo thẩm định dự án đầu tư được gửi tới người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư, xem xét quyết định, thời gian thẩm định dự án được tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, được quy định trong điều 10 mục 7 NĐ 12/2009

Sơ đồ quy trình thẩm định ở Nhà nước

Nhận xét: Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Nhà nước có một số điểm:

1, Có sự phân cấp trong thẩm quyền thẩm định, từ trung ương đến địa phương( thủ tướng chính phủ, cơ quan cấp Bộ, ủy ban nhân nhân các cấp), có sự tham gia của đầu mối thẩm định là cơ quan trực tiếp trực thuộc người quyết định đầu tư—linh hoạt trong công tác thẩm định và ra quyết định, rút ngắn thời gian thẩm định, tạo điều kiện cho dự án nắm được thời cơ, song nếu chuyên môn không đảm bảo sẽ dẫn tới những quyết định sai lầm

2, Có sự kết hợp các nhóm quản lý và nhóm chuyên môn( ví dụ như cơ quan thẩm định như vụ thẩm định và các vụ viện các cơ quan chuyên môn có liên quan đến dự án, có sự tham gia của

Trang 21

chuyên gia, các nhà khoa học), nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định Song thực tế sự tham gia ý kiến còn chậm trễ, một số cho chất lượng chưa tốt, đôi khi có sự mâu thuẫn giữa các ý kiến

3, Cơ cấu tổ chức và quy trình thẩm định chặt chẽ, nhằm đánh giá đúng, đủ dự án; Song cũng có thể dẫn tới: cồng kềnh bộ máy và quá phức tạp các thủ tục( dẫn tới thời hạn hoàn thành thẩm định), thiếu thống nhất dẫn tới khó khan trong việc đánh giá, cơ quan thẩm định thụ động khi cứ phải xem xét dự án theo từng bước theo quy trình vì quy trình quá rắc rối Thẩm định qua nhiều khâu trung gian lại làm tốn nguồn lực và thời gian thẩm định.( thuê tư vấn, chuyên gia làm tăng chi phí)

4, Nguồn lực có hạn, cán bộ thẩm định có năng lực, chuyên môn có hạn trong khi cần sự tham gia của nhiều nhóm có thể dẫn tới vấn đề kiêm nhiệm, làm không đúng chuyên môn, (đồng nhất cán

bộ lập dự án và thẩm định dự án- chủ quan trong thẩm định)

Câu 14: Phân tích quy trình thẩm định dự án ở chủ đầu tư và cho nhận xét

Theo nghị định 12/2009/NĐ-CP: Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự

án trước khi phê duyệt Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc cấp quyết định đầu tư Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại và lấy ý kiến các cơ quan liên quan để thẩm định dự án Người quyết định đầu tư có thể thuê tư vấn để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ nội dung thẩm định theo quy định

Quy trình thẩm định như sau:

1 Tiếp nhận hồ sơ

a)Hồ sơ trình thẩm định dự án được gửi tới cơ quan đầu mối thẩm định

b) Lãnh đạo cơ quan đầu mối thẩm định phân giao cho bộ phận chuyên môn để thụ lý hồ sơ c) Bộ phận chuyên môn được giao thụ lý hồ sơ thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định

Trường hợp không đáp ứng theo quy định, bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ báo cáo người có thẩm quyền để yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ dự án

2 Lấy ý kiến thẩm định dự án

a) Sau khi nhận đủ hồ sơ dự án hợp lệ, bộ phận chuyên môn được giao thụ lý hồ sơ báo cáo người có thẩm quyền để thực hiện việc gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở và ý kiến của các cơ quan liên quan

- Đối với dự án ĐTXD công trình:

+ Cơ quan quản lý đầu tư xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm xem xét cho ý kiến về thiết kế

cơ sở theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và các nội dung khác nếu thấy cần thiết

+ Các cơ quan có liên quan tham gia ý kiến thẩm định về các nội dung liên quan đến chức năng quản lý của mình theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và các nội dung khác nếu thấy cần thiết

- Đối với Báo cáo KT-KT: Các cơ quan có liên quan tham gia ý kiến thẩm định về các nội dung liên quan đến chức năng quản lý của mình theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 3 Thông tư 03/2009/TT-BXD và các nội dung khác nếu thấy cần thiết

Trang 22

22

- Đối với dự án điều chỉnh: Các cơ quan có liên quan tham gia ý kiến thẩm định về địa điểm, quy

mô, mục tiêu dự án, tổng mức đầu tư và các nội dung khác cần điều chỉnh

b) Khi hết thời hạn xin ý kiến thẩm định, bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ tổng hợp ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan có liên quan

- Trường hợp không có nhiều ý kiến khác nhau, dự án đủ điều kiện phê duyệt: Bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ soạn thảo Báo cáo thẩm định dự án trình người có thẩm quyền ký Báo cáo thẩm định để trình người quyết định đầu tư phê duyệt

- Trường hợp có nhiều ý kiến khác nhau, bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ báo cáo người có thẩm quyền để bố trí lịch tổ chức họp thẩm định

3 Tổ chức họp thẩm định dự án

a) Cơ quan đầu mối thẩm định chủ trì cuộc họp thẩm định dự án, tham gia thẩm định gồm các

cơ quan liên quan đã được gửi hồ sơ xin ý kiến thẩm định, các cơ quan khác có liên quan, chủ đầu tư

và tư vấn khảo sát, thiết kế lập dự án

b) Nội dung cuộc họp thẩm định dự án được ghi thành biên bản và thông báo kết luận cuộc họp thẩm định, gửi tới các thành viên cuộc họp và báo cáo người quyết định đầu tư

c) Căn cứ Thông báo kết luận cuộc họp thẩm định, chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ dự án và nộp lại

hồ sơ dự án cho cơ quan đầu mối thẩm định

d) Bộ phận chuyên môn được giao thụ lý hồ sơ xem xét, dự thảo Báo cáo thẩm định, trình người đứng đầu cơ quan đầu mối thẩm định ký và trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư để phê duyệt

Câu 15: Làm rõ căn cứ thẩm định dự án đầu tư

- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, nội dung hình thức đầu tư, đánh giá nhu cầu thị trường

- Quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình

- Tổng mức đầu tư của dự án, quy mô nguồn vốn, các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và phân tích hiệu quả KT-XH

 Phân thiết kế cơ sở

- Các bản vẽ thiết kế cơ sở: bao gồm bản vẽ công nghệ, bản vẽ xây dựng, bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy nổ

2 Căn cứ pháp lý

Trang 23

Căn cứ pháp lý gồm có chủ trương, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế-xã hội của nhà nước, địa phương và ngành, văn bản pháp luật có lien quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động đầu tư

3 Căn cứ các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức của từng lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật cụ thể

Tiêu chuẩn cấp công trình, các tiêu chuẩn thiết kế cụ thể đối với từng loại công trình, tiêu chuẩn

về môi trường, tiêu chuẩn công nghệ kỹ thuật riêng của từng ngành,…

4 Các quy ước, thông lệ quốc tế

Các điều ước quốc tế chung đã ký kết giữa các tổ chức quốc tế hay nhà nước với nhà nước, quy định của các tổ chức tài trợ vốn, các quỹ tín dụng xuất khẩu của các nước, quy định về thương mại, tín dụng, bảo lãnh, bảo hiểm,…

Các thông tin có liên quan: Để đánh giá nội dung về chuyên môn của dự án, ngoài các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức do nhà nước quy định, còn cần sử dụng các thông tin khác có liên quan như giá cả, tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, thông tin về chủ đầu tư, kinh nghiệm trong nước và thế giới về những vấn đề có liên quan,…

Câu 16: Làm rõ những nội dung thẩm định ở ngân hang thương mại Mối quan hệ giữa các nội dung thẩm định (Thẩm định theo nhóm yếu tố: Thẩm định khách hàng, thẩm định

dự án vay vốn, thẩm định điều kiện đảm bảo tiền vay)

Thẩm định hồ sơ pháp lý của khách hàng:

- Xem xét hồ sơ pháp lý của Chủ đầu tư:

+ Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

+Điều lệ hoạt động, qui chế tài chính

+Nghị quyết, quyết định bổ nhiệm các chức danh chủ chốt(chủ tịch HĐQT,TGĐ/GĐ,kế toán trưởng)

- Xét hồ sơ thủ tục pháp lý của dự án và hồ sơ vay vốn:

+ Dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đầu tư chưa?

+Các thủ tục liên quan đến quá trình xây dựng DA

+Các thủ tục về đất đai của dự án đã triển khai đến giai đoạn nào rồi

+ Về kế hoạch đấu thầu

+Hồ sơ vay vốn cần đầy đủ theo quy chế cho vay hiện hành của NH: đơn xin vay vốn,báo cáo tài chính các năm,các hợp đồng/giấy tờ chứng minh năng lực hoạt động kinh doanh của đơn vị,hồ sơ đảm bảo tiền vay…Đặt biệt,cần nghiên cứu kỹ điều lệ hoạt động của đơn vị để xác định cấp có thẩm quyền fe duyệt đối với việc vay vốn và thế chấp tài sản

Đánh giá tình hình SXKD của đơn vị:

- Đánh giá các yếu tố phi tài chính

+ Đánh giá năng lực của bộ máy lãnh đạo và đội ngũ cán bộ chủ chốt,kinh nghiệm,trình độ chuyên môn,quản lý sản xuất nhạy bén và năng động trong kinh doanh…

+ Vị thế của Dn trên thị trường:các thông tin vè thị trường tiêu thụ chủ yếu(các khách hàng quan trọng của đơn vị),thị phần của đơn vị (nếu có)…

Trang 24

24

+Đặc điểm trong hoạt động sxkd

- Đáng giá tình hình tài chính và NLSXKD hiện tại của CĐT

+ Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của DN:trên cơ sở báo cáo tài chính của DN,cán bộ thẩm định cần tính toán và đưa ra các nhận xét về các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

+Nhóm các chỉ tiêu,hệ số tài chính chủ yếu như:Các chỉ tiêu về mức độ tăng trưởng và khả năng sinh lời.Các hệ số cơ cấu vốn và tài sản,hệ số đòn bẩy tài chính.Hệ số khả năng thanh toán,hiệu quả hoạt động

+Phân tích tình hình vốn,tài sản,nợ và quan hệ với các tổ chức tín dụng(số liệu đc cập nhật ở thời điểm gần nhất)

- Triển vọng và các yếu tố ảnh hưởng đến SXKD của DN trong thời gian tới: fan tích cơ hội và thách thức đối với sự phát triển của DN trong thời gian tới(bao gồm cả những yếu tố môi trường kd chung,ngành nghề và những yếu tố xuất phát từ nội tại DN…)

Thẩm định về điều kiện đảm bảo tiền vay

- Hình thức đảm bảo tiền vay chủ yếu là đảm bảo toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay và vốn tự có

- Nên cân nhắc thế chấp cầm cố bổ sung với các quyền tài sản phát sinh liên quan đến hợp đồng thue đất,hợp đồng bảo hiểm,quyền khai thác tài nguyên…

- Có thể yêu cầu chủ đầu tư bổ sung thêm các hình thức bảo đảm khác như: thế chấp bất động sản,máy móc,thiết bị,bảo lãnh bằng tài sản và không bằng tài sản của Cty mẹ hoặc 1 bên thứ

3

Mối quan hệ:

Do đặc thù hoạt động kinh doanh của các NHTM,nên trong quá trình cho vay vốn đối với các dự

án đầu tư,NHTM phải thực hiện công tác thẩm định trên cả 3 lĩnh vực như trên để đảm bảo khoản

cho vay được an toàn và đem lại lợi nhuận cao

Ba công tác thẩm định trên có mối quan hệ với nhau:

-Thẩm định khách hành chú trọng tới thẩm định tư cách pháp lý của chủ đầu tư, đó là việc xem xét xem chủ đầu tư có đủ năng lực chịu trách nhiệm trước pháp luật cho dự án đầu tư của mình không? tạo điều kiện vững chắc hơn cho thẩm định dự án Ngoài ra, thẩm định khách hàng còn phân tích năng lực sản xuất và tài chính của chủ đầu tư, đó là tiền đề cho NH phân tích các điều kiện đảm bảo tiền vay trong thẩm định đảm bảo tiền vay.Đó cũng là nhân tố không thể thiếu để xem xét chủ đầu tư có khả năng về tài chính trong việc thực hiện dự án hay không?Chứng tỏ, trong trường hợp nào đó,chủ đầu tưu vẫn đủ khả năng thanh toán lãi khi thực hiện dự án,liên quan khá nhiều khi đánh gía thẩm định dự án vay vốn

-Thẩm định đảm bảo tiền vay là 1 yếu tố nhấn mạnh hơn nữa điều kiện về khách hàng đạt được của chủ đầu tư,NH có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đầu tư

Câu 17: nội dung thẩm định khía cạnh thị trường của dự án và phương pháp thẩm định phù hợp?

Nội dung thẩm định thị trường:

• Đánh giá về nhu cầu SP của dự án: Nhu cầu hiện tại, nhu cầu tương lai, khả năng thay thế bởi các SP khác có cùng công dụng

• Đánh giá về cung SP: Năng lực SX và cung cấp hiện tại, tổng cung dự kiến trong tương lai, sự cần thiết phải đầu tư DA trong giai đoạn hiện nay, sự hợp lý của quy mô đầu tư, cơ cấu SP

Trang 25

• Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của SP: Thị trường trong mức hay nước ngoài? Những ưu thế nổi trội của SP (hình thức, chất lượng, giá cả…)

• Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối: Đã có sẵn hay phải xây dựng mới ? Tính khả thi của phương thức tiêu thụ SPDA

• Đánh giá khả năng cung cấp NVL và các yếu tố đầu vào của DA

• Các NVL chính: Trong nước hay nhập khẩu? Các nhà cung cấp? Khả năng cung cấp? Chất lượng? (Lưu ý DA phải gắn với vùng nguyên vật liệu)

• Các yếu tố đầu vào khác

Phương pháp thẩm định phù hợp: hiện nay có nhiều phương pháp thẩm định dự án Trong đó

pp phù hợp thẩm định khía cạnh thị trường là pp dự báo và so sánh đối chiếu

Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu Pp này là so sánh đối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mực, luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, thông lệ quốc

tế cũng như các kinh nghiệm thực tế, phân tích so sánh để lựa chọn phương án tối ưu Phương pháp được tiến hành theo một số các chỉ tiêu sau:

- Tiêu chuẩn thiết kế xd

- Tiêu chuẩn công nghệ, thiết bị

- Tiêu chuẩn với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi

- Các chỉ tiêu như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư

- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu nhân công

- Chỉ tiêu hiệu quả đầu tư…

Phương pháp dự báo cũng là pp được sử dụng hiệu quả Pp dự báo sử dụng các số liệu điều tra thống kê và vận dụng pp dự báo thích hợp để thẩm định, kiểm tra cung cầu về sp cảu dự án, nguyên vật liệu và các đầu vào khác Các pp dự báo thường sử dụng: pp sử dụng hệ số co giãn của cầu, pp lấy ý kiến chuyên gia, định mức, pp ngoại suy thống kê,pp mô hình hồi quy tương quan

Ngoài ra cũng sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy, phân tích rủi ro

Câu 18 Nội dung thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án và phương pháp thẩm định phù hợp

KN: thẩm định dự án là việc thẩm tra so sánh, đánh giá một cách khách quan, khoa học toàn

diện các nội dung của dự án, hoặc so sánh đánh giá các phương án của một hay nhiều dự án để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi của dự án Từ đó có những quyết định đầu tư và cho phép đầu tư

Nội dung thẩm định kỹ thuật gồm nhiều vấn đề, chúng ta tập trung vào các vấn đề chính sau:

* đánh giá công suất dự án:xem xét các yếu tố cơ bản để lựa chọn công suất thiết kế và mức sx

dự kiến hàng năm

* đánh giá mức độ phù hợp của công nghệ thiết bị: dùng pp đối chiếu so sánh xét nguồn gốc của công nghệ, mức độ hiện đại dùng pp dự báo và so sánh kết luận xem nó có phù hợp với thị trường mục tiêu hay k, phương thức chuyển giao công nghệ, tính đồng bộ, tính hợp lý giá cả…

* Thẩm định địa điểm xây dựng dự án: để thẩm định địa điểm xây dựng dự án trước hết chúng

ta phải căn cứ vào nội dung của dự án để xác định những yêu cầu đối với dự án: + Hạ tầng cơ sở đạt yêu cầu

Trang 26

+ Vấn đề giải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư cho địa điểm xây dựng( suất vốn đầu tư

+ Tiềm năng của địa điểm

=> Từ các yêu cầu đó chúng ta đánh giá phương án địa điểm đã lựa chọn, nếu đạt yêu cầu thì phương án địa điểm được coi là chấp nhận Còn trong trường hợp có nhiều phương án địa điểm chúng ta xác định điểm tổng hợp và lựa chọn địa điểm tối ưu Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh hưởng đến giá thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trường

nguyên vật liệu, tiêu thụ

* Thẩm định đầu vào nguyên vật liệu: căn cứ vào công nghệ lựa chọn xác định các yêu cầu đối

với đầu vào nguyên vật liệu Dựa vào tính chất của công nghệ, các yêu cầu pháp lý đối với công nghệ( đảm bảo môi trường, an toàn ) để xác định các loại nguyên vật liệu , công suất dự án,quy mô

và chương trình cung ứng nguyên vật liệu cũng như đối tác cung ứng nguyên vật liệu, giá cả nguyên vật liệu

=> Từ các yêu cầu về nguyên vật liệu xác định các tiêu thức đánh giá nguyên vật liệu và tiến hành đánh giá phương án nguyên vật liệu đã lựa chọn trong dự án để xác định tính khả thi của phương án nguyên vật liệu đã lựa chọn nếu có nhiều phương án nguyên vật liệu thì tiến hành so sánh để lựa chọn phương án tối ưu

* Thẩm định quy mô giải pháp xây dựng: xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc trong

mối quan hệ phù hợp với yêu cầu dự án; xác định mức độ tận dụng các cơ sở vật chất hiện có của doanh nghiệp; xem xét đánh giá lại tổng dự toán, dự toán từng hạng mục, công trình, những công trình, hạng mục công trình cần thiết cho dự án nhưng chưa tính đến, những hạng mục công trình chưa cần thiết cho dự án nhưng vẫn đầu tư; đánh giá mức độ phù hợp giữa tiến độ thi công và lịch cung cấp máy móc thiết bị…

* Thẩm định cơ sở hạ tầng cần thiết cho dự án: đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu dự án về cơ

sở hạ tầng, bao gồm hạ tầng cơ sở kỹ thuật và hạ tầng cơ sở xã hội như giao thông, điện, cấp thoát nước, môi trường, phòng cháy chữa cháy, nhà ở trường học, bệnh viện… cần chú ý xem xét đánh giá các giải pháp về môi trường, phòng cháy, chữa cháy của dự án có đầy đủ phù hợp và được các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hay không

Phương pháp thẩm định phù hợp: ngoài các phương pháp giống như câu 18, còn có,pp lựa

chọn phương án tối ưu cũng đc sử dụng trong thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án

Câu 19 Nội dung thẩm định tài chính dự án và phương pháp thẩm định phù hợp

Thẩm định tài chính dự án đầu tư gồm 8 nội dung sau:

1 Thẩm tra mức độ hợp lý của tổng vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn:

- Xem xét chi phí trả lãi vay ngân hàng trong thời gian thi công

- Kiểm tra nhu cầu xây dựng các hạng mục công trình, mức độ hợp lý của các đơn giá xây dựng ( bằng kinh nghiệm từ dự án đã triển khai tương tự)

- Kiểm tra giá mua, chi phí vận chuyển, bảo quản, lắp đặt, chi phí chuyển giao công nghệ

- Chi phí quản lý và các khoản chi phí khác: kiểm tra tính đầy đủ của các khoản mục này

- Xem xét các nhu cầu vốn lưu động ban đầu hoặc nhu cầu vốn lưu động bổ sung

2 Thẩm tra nguồn vốn huy động cho dự án

Trang 27

- Vốn tự có:

+ Xem xét khả năng của chủ đầu tư góp vốn

+ Phương thức góp vốn

+ Tiến độ góp vốn

- Vốn nước ngoài: xem xét khả năng thực hiện

- Vốn vay ưu đãi, bảo lãnh, các hình thức thương mại khác: kiểm tra xem dự án có nằm trong diện được vay ưu đãi hay không, xem xét khả năng, tiến độ thực hiện Việc thẩm định nội dung này cần chỉ rõ mức vốn đầu tư cần thiết của từng nguồn vốn dự kiến huy động và khả năng thực hiện của các nguồn này

3 Kiểm tra việc tính toán các khoản chi phí sản xuất hàng năm của dự án

- Chi phí tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, cần xem xét tính hợp lý theo các định mức sản xuất hoặc tiêu hao nguyên vật liệu… so sánh các định mức và các kinh nghiệm từ các

dự án đang hoạt động

- Kiểm tra chi phí nhân công: xét nhu cầu lao động, số lượng, chất lượng lao động, đào tạo, thu nhập lao động so với các địa phương khác

- Kiểm tra phương pháp xác định khấu hao, mức khấu hao

- Kiểm tra chi phí lãi vay ngân hàng, các khoản thuế của dự án nếu có

4 Kiểm tra tính hợp lý của giá bán sản phẩm, doanh thu hàng năm của dự án

- Dựa trên kế hoạch sản xuất của dự án

- Dựa vào giá bán sản phẩm

5 Kiểm tra tính chính xác của tỷ suất “r” trong phân tích tài chính dự án

Căn cứ vào chi phí sử dụng của các nguồn vốn huy động:

- Trường hợp dự án sử dụng vốn vay thì tỷ suất thường được tính bằng lãi suất vay

- Trường hợp dự án sử dụng vốn vay từ nhiều nguồn thì tỷ suất là mức lãi suất bình quân của các nguồn vay

- Trường hợp dự án sử dụng vốn tự có thì tỷ suất bằng chi phí cơ hội của nguồn vốn tự có

6 Thẩm định dòng tiền của dự án

7 Kiểm tra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

- Kiểm tra việc tính toán và phát hiện ra các sai sót trong quá trình tính toán

- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tuyệt đối của dự án: lợi nhuận hàng năm, thu nhập thuần của một thời điểm NPV, NFV…

8 Kiểm tra độ an toàn trong thanh toán nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và khả năng trả nợ của dự

Thẩm định chi tiết: Được tiến hành sau thẩm định tổng quát Việc thẩm dịnh này được tiến hành

tỉ mỉ, chi tiết với từng nội dung của dự án từ thẩm định các đk pháp lý đến việc thẩm định thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý tài chính và kinh tế xã hội của dự án Mỗi nội dung xem xét đều đưa ra những ý kiến đánh giá đồng ý hay cần phải sửa đổi thêm hoặc không thể chấp nhận được

Trang 28

2 Phương pháp thẩm định so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu :

Đây là phương pháp thường được dung trong thẩm định dự án đầu tư Nội dung của phương pháp này là so sánh, đối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mực luạt pháp qui định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế thích hợp, thông lệ cũng như các kinh nghiệm thực tế, phân tích, so sánh để lựa chọn phương án tối ưu Phương pháp so sánh được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:

- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do Nhà nước quy định hoặc đk tài chính dự án có thể chấp nhận được

- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ quốc gia

- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi

- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư

- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền lương của ngành theo cách định mức kt-xh chính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế

Trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định có thể sử dụng những kinh nghiệm đúc kết trong quá trình thẩm định các dự án tương tự để so sánh kiểm tra tính hợp lý, tính thực tế của các giải pháp lựa chọn

3 Phương pháp phân tích độ nhạy:

Phương pháp này thường dung để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án đầu

và giá tiêu thụ sản phẩm giảm, có thay đổi về chính sách thuế theo hướng bất lợi… đánh giá tác động của các yếu tố đó đến hiệu quả tài chính của dự án

Mức độ sai lệch so với dự kiến của các yếu tố ảnh hưởng đến dự án trong những tình huống xấu thường được chọn từ 10%-20% dựa trên cơ sở phân tích những tình huống đó đã xảy ra trong quá khứ, hiện tại và dự báo trong những năm tương lai Nếu dự án vẫn đạt hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều bất trắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án có độ an toàn cao Trong trường hợp ngược lại, cần phải xem xét lại khả năng xảy ra các tình huống xấu đó để đề xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm khắc phục hay hạn chế chúng

Trang 29

5 Phương pháp triệt tiêu rủi ro:

Dự án là tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai, từ khi thực hiện dự án đến khi đi vào khai thác, thời gian hoàn vốn thường rất dài, do đó có nhiều rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện

dự án Để đảm bảo tính vững chắc về hiệu quả của dự án, phải dự đoán một số rủi ro có thể xảy ra

để có biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp, hạn chế thấp nhất các tác động rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liên quan đến dự án

Câu 20: Mối quan hệ giữa thẩm định thị trường và kỹ thuật; kỹ thuật và tài chính; thị trường và tài chính

Trả lời:

3 nội dung thẩm định này liên quan chặt chẽ với nhau, thông thường chúng ta tiến hành thẩm định thị trường trước sau đó là thẩm định kĩ thuật và cuối cùng là thẩm định tài chính

- Thẩm định thị trường sẽ hỗ trợ cho thẩm định kỹ thuật và thẩm định tài chính

+ Thẩm định thị trường xác định tính chất của sản phẩm, dịch vụ sẽ xác định các yêu cầu đối với các phương án kỹ thuật được lựa chọn (máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, lao động tổ chức thực hiện dự án…)

+ Quy mô thị trường mục tiêu sẽ là yếu tố quan trọng xác định quy mô dự án; quy mô dự án sẽ xác định công suất máy móc thiết bị, quy mô nguyên vật liệu, chương trình cung ứng nguyên vật liệu,…

- Thẩm định kỹ thuật sẽ hỗ trợ cho thẩm định tài chính và thẩm định thị trường

+ Thẩm định công nghệ, thiết bị sẽ là cơ sở cho việc xác định quy mô vốn đầu tư cho tài sản cố định

+ Thẩm định nguyên vật liệu, lao động… là cơ sở cho việc xác định chi phí vận hành dự án trong các năm

+ Nếu có nhiều phương án thị trường thì việc thẩm định kỹ thuật sẽ là 1 tham số để thẩm định ngược, tức là chọn thị trường dự án thích hợp

- Thẩm định tài chính là nội dung khẳng định phương án thị trường và phương án kỹ thuật đã lựa chọn có khả thi về mặt tài chính hay không Nếu không khả thi thì bắt buộc phải tìm và lựa chọn phương án thị trường hoặc kỹ thuật khác cho phù hợp

Mối quan hệ vòng tròn được lặp đi lặp lại, nếu 1 yếu tố không thực hiện được hay là không được chủ đầu tư chấp nhận thì dự án có thể không được thực hiện, như nghiên cứu thị trường kém thì có thể dẫn đến gây lãng phí nguyên liệu, hay mua máy móc quá hiện đại, không phù hợp với quá trình xây dựng, sản xuất kinh doanh làm cho thời gian thu hồi vốn kéo dài lâu hơn, làm lợi ích của chủ đầu tư giảm

Mối quan hệ của 3 yếu tố này là bổ sung cho nhau, khi 1 yếu tố khác thực hiện không tốt hay không có ưu thế trong dự án thì ta có thể dùng các yếu tố còn lại để bổ sung Ví dụ như khi nghiên cứu thị trường xác định đối thủ có khả năng cạnh tranh cao mà mình không thể cạnh tranh được, nhưng trong nghiên cứu kỹ thuật lại có sự đột phá về máy móc làm phù hợp với trình độ lao động hiện tại thì sẽ gia tăng năng suất sản xuất; qua đó làm giảm giá thánh của sản phẩm sản xuất ra làm cho khả năng cạnh tranh nhờ đó mà tăng lên

Câu 21: Thẩm định tài chính dự án đầu tư gồn những nội dung nào? Cho biết mối quan hệ giữa các nội dung thẩm định đó

Trả lời:

Trang 30

30

Thẩm định tổng vốn đầu tư

Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu

tư xây dựng công trình

Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm các nội dung:

- Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế thị trường của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;

- Xác định giá trị tổng mức đầu tư bảo đảm hiệu quả đầu tư xây dựng công trình

Thẩm định nguồn vốn đầu tư

Để đảm bảo cho quá trình xây dựng và hoạt động của dự án thì cần phải có các nguồn vốn tài trợ, thông thường ngoài các nguồn vốn tự có thì dự án còn sử dụng nguồn vốn vay của ngân hàng, vốn ngân sách cấp, vốn góp cổ phần, vốn liên doanh, vốn huy động từ nguồn khác

Muốn dự án khả thi thì phải đảm bảo đầy đủ vốn, phải xem xét tỷ lệ tương quan hợp lý giữa các nguồn vốn Nếu vốn đi vay quá lớn dễ dẫn tới các doanh nghiệp luôn gặp khó khăn về mặt tài chính dẫn đến hiệu quả hoạt động không cao Vốn tự có thường phải chiếm 30% tổng vốn đầu tư

Để đảm bảo tiến độ thực hiện đầu tư của dự án, vừa để tránh ứ đọng vốn, nên các nguồn tài trợ được xem xét không chỉ về mặt số lượng mà phải theo dõi cả về thời điểm nhận được tài trợ

Tiếp đó phải so sánh nhu cầu về vốn với khả năng đảm bảo vốn cho dự án từ các nguồn về số lượng và tiến độ Khả năng lớn hơn hoặc bằng nhu cầu thì dự án được chấp nhận Sau khi xem xét các nguồn tài trợ cho dự án cần xem xét cơ cấu nguồn vốn của dự án Có nghĩa là xem xét tỷ lệ từng nguồn chiếm trong tổng mức vốn đầu tư dự kiến

Thẩm định dòng thu và chi của dự án

Dòng thu của dự án: Dòng thu được thể hiện ở các khoản doanh thu trong từng năm hoạt động

của dự án Nó còn có thể bao gồm cả các khoản thu khác (thu thanh lý tài sản cố định, thu hồi vốn lưu động…) Dòng thu của dự án bao gồm: lợi nhuận ròng, khấu hao được quy đổi vào giá trị sản phẩm, giá trị thanh lý tài sản cố định…

Dòng chi của dự án: bao gồm vốn đầu tư ban đầu, vốn lưu động, chi phí nguyên vật liệu, chi phí

trả lãi vay, chi phí cố định…

Khi thẩm định dòng tiền cần xem xét việc tính toán có chính xác không, dòng tiền theo các năm thực tế có được như chủ đầu tư dự tính không, các con số dự tính có phù hợp với quy mô đầu tư của dự án cũng như các quy định, các tiêu chuẩn, định mức hiện hành hay không Thực tế khi thẩm định dòng tiền cần chú ý đến các yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định dòng tiền như: Cơ cấu vốn tài trợ cho dự án; Lợi thế của việc sử dụng nợ; Rủi ro; Những ưu đãi đầu tư của chính phủ; Lãi suất chiết khấu được lựa chọn là danh nghĩa hay thực tế; Lãi suất chiết khấu được lựa chọn áp dụng cho nội tệ hay ngoại tệ; Phương pháp tính khấu hao;

Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính

Trang 31

- Thẩm tra sự tính toán, phát hiện những bất hợp lý, những sai sót và sự không đầy đủ của dự

án

- Nếu các vấn đề trên đều tốt, thực hiện so sánh đánh giá hiệu quả tài chính của dự án Trường hợp có sai sót, có thể điều chỉnh (nếu không lớn) và tính toán lại các chỉ tiêu là cơ sở cho việc so sánh đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

- Khi đánh giá hiệu quả tài chính của dự án nên tập trung vào các chỉ tiêu chính với mức đánh gía cụ thể sau:

Giá trị hiện tại ròng( NPV):

+ Chỉ tiêu giá trị hiện tại của thu nhập thuần được xem là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá dự

án đầu tư Dự án chỉ được chấp nhận khi NPV>0 có nghĩa là việc thực hiện dự án sẽ tạo giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư, dự án không những bù đắp đủ vốn đầu tư bỏ ra mà còn tạo thêm lợi nhuận cho chủ đầu tư Tuy nhiên, một dự án có NPV>0 nhưng NPV quá nhỏ so với tổng vốn đầu tư hay so với lợi nhuận trung bình thì vẫn không được chấp nhận

+ Nếu có nhiều dự án cần lựa chọn thì chấp nhận dự án có NPV lớn nhất

Thời gian thu hồi vốn đầu tư( T)

Về nguyên tắc chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư phụ thuộc vào từng dự án Thời gian thu hồi vốn đầu tư càng ngắn càng tốt Một dự án sẽ không được chấp nhận nếu thời gian thu hồi vốn đầu

tư lớn hơn đời của dự án, khi đó doanh thu không bù đắp được chi phí, dự án không đem lại lợi nhuận

Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR)

+ IRR cho biết khả năng sinh lời của dự án Dự án được chấp nhận khi IRR>r giới hạn r giới hạn

có thể là lãi suất đi vay nếu dự án vay vốn để đầu tư, có thể là tỷ suất lợi nhuận định mức do nhà nước quy định nếu đự án sử dụng vốn do ngân sách nhà nước cấp, có thể là chi phí cơ hội nếu sử dụng vốn tự có để đầu tư

+ Phần lớn các dự án khi phân tích tài chính, người soạn thảo đã tính IRR Sau khi kiểm tra các phép tính toán của người soạn thảo, người thẩm định sẽ rà soát, đánh giá lại

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (RR)

+ Chỉ tiêu này nói lên mức độ thu hồi tổng vốn đầu tư ban đầu của từng năm nhờ lợi nhuận thu được trong năm đó

+ Về nguyên tắc, chỉ tiêu này càng cao càng tốt, nếu có nhiều phương án lựa chọn thì chọn phương án có tỷ lệ RR cao nhất

Điểm hòa vốn(BEP)

+ Chỉ tiêu này cho biết khối lượng sản phẩm hoặc mức doanh thu (do bán sản phẩm đó) thấp nhất cần đạt được của dự án để đảm bảo bù đắp được chi phí bỏ ra

Trang 32

32

+ Nếu sản lượng hoặc doanh thu của cả đời dự án lớn hơn sản lượng hoặc doanh thu tại điểm hòa vốn thì dự án có lãi, ngược lại, nếu đạt thấp hơn thì dự án bị lỗ Do đó, chỉ tiêu điểm hòa vốn càng nhỏ càng tốt, mức độ an toàn của dự án càng cao, thời hạn thu hồi vốn càng ngắn

Thẩm định mức độ an toàn về tài chính

An toàn về nguồn vốn: Để xem xét độ an toàn về nguồn vốn của dự án cần phải chú ý đến các vấn đề sau: Các nguồn vốn huy động phải được đảm bảo không chỉ đủ về số lượng mà còn phải phù

hợp về tiến độ cần bỏ vốn; Tính đảm bảo về pháp lý và cơ sở thực tiễn của các nguồn vốn huy động;

Xem xét các điều kiện cho vay vốn, hình thức thanh toán và trả nợ vốn

Ngoài ra, trong việc huy động vốn cần đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa vốn tự có (bao gồm cả vốn góp

cổ phần và liên doanh) và vốn đi vay (tỷ lệ này phải đảm bảo >=0.5)

An toàn về khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và khả năng trả nợ

chỉ tiêu xem xét: tỷ lệ giữa tài sản lưu động so với nợ ngắn hạn (còn được gọi là khả năng thanh toán hiện hành) = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn

Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện hành phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn cho doanh nghiệp

Tỷ lệ này phải >= 1 và được xem xét cụ thể cho từng ngành nghề kinh doanh

An toàn về khả năng trả nợ của dự án

ỷ ố ả ă ả ợ ủ ự á = ợ ả ả à ă ( ố à ã )ồ ợ à ă ủ ự á

Khả năng trả nợ của dự án đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của dự án đồng thời cũng là chỉ tiêu được các nhà cung cấp tín dụng cho dự án đặc biệt quan tâm và coi là một trong các tiêu chuẩn để chấp nhận cung cấp tín dụng cho dự án hay không

Câu 22: Nội dung thẩm định năng lực tài chính của chủ đầu tư

Trả lời:

Đánh giá năng lực tài chính của khách hàng, chủ đầu tư nhằm xác định sức mạnh về tài chính, khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng thanh toán và hoàn trả nợ của khách hàng, chủ đầu tư Ngoài ra còn phải xác định số vốn chủ sở hữu thực tế tham gia vào dự án đầu tư xin vay vốn theo quy định cho vay của TCB

Khi phân tích năng lực tài chính của khách hàng có rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá, không thể đưa

ra tất cả các chỉ tiêu, mà chỉ giới thiệu một số chỉ tiêu then chốt mang tính hướng dẫn khi đánh giá, phân tích Khi xem xét, đánh giá đối với từng khách hàng, chủ đầu tư cụ thể, cán bộ thẩm định lựa chọn những chỉ tiêu phù hợp với điều kiện thực tế của từng khách hàng, chủ đầu tư để phân tích Việc đánh giá năng lực tài chính của khách hàng dựa trên mọi nguồn thông tin liên quan đến tài

chính của khách hàng Cơ sở chính để phân tích, đánh giá là các báo cáo tài chính của khách hàng,

chủ đầu tư được lập theo quy định (trong 02 năm gần nhất và/hoặc những quý gần nhất) Trên cơ

sở hệ thống BCTC (bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kq hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền

tệ và bản thuyết minh BCTC), cán bộ thẩm định tính toán và đưa ra các nhận xét về các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Nhóm các chỉ tiêu, hệ số tài chính chủ yếu:

 Các chỉ tiêu về mức độ tăng trưởng và khả năng sinh lời

 Các hệ số về cơ cấu vốn và tài sản, hệ số đòn bẩy tài chính

 Các hệ số khả năng thanh toán

 Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động

Trang 33

Câu 23: Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính chủ yếu được xem xét trong thẩm định dự án (NPV, IRR, T - Nội dung, ý nghĩa, phương pháp tính, ưu nhược điểm và những lưu ý cần thiết khi thẩm định dự án)

Trả lời:

a.Chỉ tiêu NPV(lợi nhuận ròng)

KN: Lợi nhuận ròng của dự án là hiệu số của hiện giá dòng tiền vào với hiện giá dòng tiền ra trong suốt vòng đời dự án, cũng tức là hiện giá của dòng ngân lưu ròng

Ý nghĩa:

NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư, cụ thể là lãi suất thuế tính theo các khoản tiền mặt của từng năm khi quy chúng về thời điểm hiện tại NPV mang giá trị dương có nghĩa là việc thực hiện dự án sẽ tạo ra giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư, cũng tức là dự án đã bù đắp được vốn đầu tư

bỏ ra và có lời tính theo thời giá hiện tại Ngược lại, nếu NPV âm có nghĩa là dự án ko đủ bù đắp vốn đầu tư, đem lại thua lỗ cho chủ đầu tư

NPV chỉ mang ý nghĩa về mặt tài chính Đối với các DA xã hội, dự án môi trường, việc xác định NPV khó và phức tạp hơn nhiều Thậm chí có DA ko cần phải tính NPV, như các dự án quốc phòng,

an ninh nhà nước, hoặc DA xóa đói giảm nghèo

Ci Bi NPV

- Tính NPV dựa trên dòng ngân lưu có tính đến giá trị thời gian của tiền tệ và quy mô của DA Do

đó với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thì chọn DA có NPV lớn nhất là hợp lý

*Nhược điểm

- NPV phụ thuộc vào lãi suất tính toán Lãi suất tính toán tăng thì NPV giảm và ngược lại

- NPV chỉ cho biết lãi lỗ thực của dự án mà chưa cho biết tỷ lệ lãi, lỗ trên vốn đầu tư là bao nhiêu

- Không so sánh hai dự án có tuổi thọ khác nhau

b.Suất hoàn vốn nội bộ(IRR)

KN: Suất hoàn vốn nội bộ là lãi xuất tính toán mà với lãi suất đó làm cho NPV của dự án bằng 0

Ý nghĩa

Suất hoàn vốn nội bộ phản ánh tỷ suất hoàn vốn của dự án, dựa trên giả định dòng tiền thu được trong các năm được tái đầu tư với lãi suất tính toán Nếu xét trên phương diện sinh lời thì IRR phản ánh khả năng sinh lời tối đa của vốn đầu tư cho dự án

Công thức tính

Trang 34

34

21

11

2

NPV i

i i

i1 là lãi suất tùy ý cho tương ứng ta có NPV1 sao cho NPV1>0 và càng gần 0 càng tốt

i2 là lãi suất tùy ý cho NPV2<0 và càng gần 0 càng tốt

Quy tắc lựa chon phương án theo chỉ tiêu IRR

-Đối với những dự án loại trừ nhau, có khi IRR lớn hơn nhưng NPV lại nhỏ hơn Nếu dựa vào IRR

để chọn dự án là đã bỏ qua một cơ hội thi được NPV lớn hơn

Sự lựa chọn giữa NPV và IRR cho dự án

- NPV là chỉ tiêu quan trọng nhất dùng lựa chọn các dự án đầu tư

- Nếu chủ đầu tư có vốn dồi dào, đầu tư ít rủi ro và ít cơ hôi đầu tư thì nên chọn dự án có NPV lớn nhất

- Nếu chủ đầu tư có ít vốn, nhưng có nhiều cơ hội đầu tư và đầu tư có thể gặp rủi ro, muốn sử dụng vốn có hiệu quả thì nên chọn dự án có IRR lớn nhất

c Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn(T)

KN: Thời gian hoàn vốn là số năm cần thiết để có thể thu hồi được toàn bộ số vốn đầu tư đã bỏ

ra

Ý nghĩa

Khi xem xét DA đẻ đưa ra quyết định đầu tư, các nhà đầu tư ko chỉ quan tâm tính sinh lời của sự đầu tư của họ mà họ còn muốn biết cần mất bao nhiêu thời gian để có thể thu hồi toàn bộ số vốn đầu tư đã bỏ ra công với một lãi suất tối thiểu nào Chỉ tiêu này đặc biệt quan trọng đối với dự án có nhiều rủi ro và khan hiếm vốn bởi vì nó thể hiện mức độ nhất định quan điểm thu hồi vốn đầu tư trong thời gian ngắn hơn thì tốt hơn, sau thời kỳ thu hồi vốn vốn đầu tư được hoàn lại đầy đủ mọi khoản thu nhập ròng đều được xem là lãi và những yếu tố ko chắc chắn trong tương lai thì không còn quá nguy hiểm đối với chủ đầu tư nữa

Thời gian thu hồi vốn giản đơn

Trang 35

Cách tính này chỉ đúng với vốn đầu tư là vốn vay và lãi đã trả hàng năm

(lợi nhuận ròng t + khấu haot)

Thời gian thu hồi vốn có xét đến thời gian của tiền

Với vốn đầu tư là vốn đi vay và lãi chưa trả hàng năm

(thut-chit) /(1+i)t

Thu – chi= lợi nhuận ròng+khấu hao+trả lãi

*Phương pháp trừ dần

Gọi Vt vốn đầu tư cần thu hồi ở cuối năm t

∆t là VĐT chưa thu hồi được ở cuối năm t mà chuyển sang năm t+1 để thu hồi tiếp

- Chỉ cho biết thời gian thu hồi vốn ko biết được lãi lỗ bao nhiêu

- Ko xét đến khoản thu hồi vốn sau thời điểm thu hồi vốn Do đó 1 dự án có thời gian hoàn vốn dài, nhưng lại có khoản thu hồi vốn về sau cao thì cẫn có thể là một dự án tốt Do đó nếu dựa vào chỉ tiêu thời gian hoàn vốn nào tốt hơn sẽ ko chính xác trong trường hợp này

Câu 24: Nội dung thẩm định khía cạnh kinh tế xã hội dự án đầu tư

Trả lời:

Khái niệm: Thẩm định khía cạnh KTXH của dự án là việc xem xét, đánh giá những chi phí và lợi

ích kinh tế của dự án Đánh giá mức độ đóng góp của dự án cho các mục tiêu phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội thông qua việc xem xét các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của dự án Các chỉ tiêu này cần được đánh giá cụ thể để thấy được các tác động của dự án đối với nền kinh tế

Các chỉ tiêu thường được xem xét là:

+Giá trị sản phẩm thuần túy (NVA): Đây là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiểu quả kinh tế xá hội của

đầu tư NVA là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra và đầu vào

Công thức tính toán như sau: NVA = O – (MI + I)

Trang 36

36

Trong đó:

NAV là giá trị thuần túy gia tăng do dự án đem lại Đây là đóng góp của dự án đối với nền kinh tế

O là giá trị đầu ra của dự án

MI là giá trị đầu vào vật chất thường xuyên và các dịch vụ mua ngoài theo yêu cầu để đạt được đầu ra trên đây

I là vốn đầu tư bao gồm chi phí xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị

+Giá trị hiện tại ròng KT: Giá trị hiện tại ròng KT là chỉ tiêu phản ánh tổng lợi ích thuần của cả đời

DA trên góc độ của toàn bộ nền KT quy về mặt bằng thời gian hiện tại

E

r

CE BE

NPV

0 1

BEi: Lợi ích KT năm thứ i của DA

CEi: Chi phí KT năm thứ i của DA

rs: Tỷ suất chiết khấu XH

+Tỷ số Lợi ích- Chi phí KT: Là tỷ lệ giữa tổng gtrị của các lợi ích và chi phí KT của DA ĐT quy về

cùng 1 mặt bằng thời gian theo tỷ suất chiết khấu XH

BE E

BEi : Lợi ích KT năm thứ i của DA

CEi: Chi phí KT năm thứ i của DA rs: Tỷ suất chiết khấu XH

+Tiết kiệm và tăng nguồn ngoại tệ : Tiết kiệm ngoại tệ và tăng nguồn thu ngoại tệ sở hữu nhằm

hạn chế dần sự phụ thuộc vào viện trợ nước ngoài và tạo nên cán cân thanh toán hợp lý là hết sức càn thiết đối với các nước đang phát triển như nước ta Vì vậy đây cũng là một chỉ tiêu đáng quan tâm khi phân tích một dự án đầu tư

B1: Xác định thu chi ngoại tệ của DA đang xem xét

B2: Xác định các khoản thu chi ngoại tệ của DA liên đới

B3: Xác định dòng ngoại tệ thuần

B4: Xác định số ngoại tệ tiết kiệm do sx thay thế nhập khẩu

B5: Tính tổng số ngoại tệ tiết kiệm và thu được

+Đóng góp vào ngân sách : dự án đầu tư nào càng đóng góp nhiều vào ngân sách qua các loại

thuế và các khoản thu khác thì hiệu quả của nó càng lớn khi xét vào sự đóng góp vào lợi ích kinh tế

Trang 37

xã hội của dự án Để xem xét hiệu quả của sự đóng góp vào ngân sách của dự án, chúng ta có thể sự dụng chỉ tiêu lỷ lệ đóng góp vào ngân sách trên tổng vốn đầu tư

+Số lao động có việc làm : bao gồm lao động có việc làm trực tiếp cho dự án và số lao động có

việc làm ở các dự án liên đới ( số việc làm gián tiếp )

+Số lao động có việc làm trên một đơn vị vốn đầu tư

+Các tác động khác (đến môi trường, xã hội )

Câu 25: Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội được xem xét khi thẩm định dự án (Như câu 24)

Câu 26: Các phương pháp được áp dụng trong thẩm định dự án Làm rõ ưu nhược điểm của từng phương pháp và điều kiện vận dụng

Trả lời:

Công tác thẩm định dự án đầu tư thường được tiến hành thông qua 5 phương pháp chính Mỗi phương pháp thể hiện một cách thức tiếp cận riêng, hàm chứa phương thức vận dụng riêng, có ưu điểm & khuyết điểm riêng

1 Phương pháp thẩm định trình tự

Nội dung: Thẩm định dự án theo trình tự được tiến hành theo một trình tự từ tổng quát đến chi

tiết, kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau

+ Thẩm định tổng quát: Là việc xem xét một cách khái quát các nội dung cần thẩm định của dự

án, qua đó đánh giá một cách chung nhất tính đầy đủ, phù hợp & hợp lý của dự án Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát về dự án, các vấn đề chủ yếu của dự án, mục tiêu, các giải pháp chủ yếu, những lợi ích cơ bản Từ đó hình dung ra quy mô, tầm cỡ của dự án, dự án liên quan đến đơn vị nào, bộ phận nào, ngành nào, bộ phận nào là chính… Thẩm định tổng quát là cơ sở, căn cứ để tiến hành các bước thẩm định tiếp theo

+ Thẩm định chi tiết: Được tiến hành sau thẩm định tổng quát Việc thẩm định này được tiến

hành tỉ mỉ, chi tiết cho từng nội dung cụ thể của dự án, từ việc thẩm định các điều kiện pháp lý đến việc thẩm định thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý, tài chính, kinh tế xã hội của dự án Yêu cầu của việc thẩm định chi tiết là theo từng nội dung đầu tư bắt buộc phải có ý kiến nhận xét, kết luận, đồng

ý, không đồng ý, nêu rõ những gì cần phải bổ sung, sửa đổi Tuy nhiên, mức độ tập trung khác nhau đối với từng nội dung tùy thuộc vào đặc điểm của dự án & tình hình thực tế khi tiến hành thẩm định

Điều kiện áp dụng: Thẩm định các điều kiện pháp lý, thẩm định thị trường, thẩm định kỹ thuật,

thẩm định tổ chức quản lý, thẩm định tài chính, thẩm định kinh tế xã hội của dự án

2 Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu

Nội dung: So sánh, đối chiếu các nội dung dự án với các chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu

chuẩn, các định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, thông lệ trong nước & quốc tế, kinh nghiệm thực tế,

từ đó phân tích & so sánh để lựa chọn phương án tối ưu Phương pháp này được tiến hành theo một số các chỉ tiêu như sau:

+ Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do Nhà nước quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được

+ Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ quốc gia, quốc

tế

Trang 38

38

+ Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi

+ Các chỉ tiêu tổng hợp như: cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư…

+ Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền lương, chi phí quản lý… của ngành theo định mức kinh tế – kỹ thuật chính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch & thực

tế

+ Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư

+ Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện hành của nhà nước, của ngành đối với từng loại hình doanh nghiệp

mà phải được điều chỉnh linh hoạt & phù hợp với từng dự án cụ thể

+ Quy trình thẩm định phải tính toán phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao

Điều kiện áp dụng:

+ Phương pháp thẩm định này áp dụng cho các dự án mang nặng tính kỹ thuật, có các số liệu cụ thể phục vụ cho việc tính toán

+ Áp dụng đối với thẩm định khía cạnh pháp lý, kỹ thuật, tài chính

3 Phương pháp phân tích độ nhạy

Phương pháp này được dùng để đánh giá được độ an toàn và kiểm tra tính vững chắc của các kết quả tính toán trước sự biến đổi của các yếu tố khách quan có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án, cần phải tiến hành phân tích độ nhạy của dự án

Nội dung:

Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính khi các yếu tố

có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi Phân tích độ nhạy nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự án đối với sự biến động của các yếu tố liên quan

Phân tích độ nhạy giúp chủ đầu tư biết được dự án nhạy cảm với những yếu tố nào, hay nói cách khác, yếu tố nào gây lên sự thay đổi nhiều nhất của chỉ tiêu hiệu quả để từ đó có biện pháp quản lý chúng trong quá trình thực hiện dự án

Các phương pháp phân tích độ nhạy:

+ Phương pháp 1: Phân tích ảnh hưởng của từng yếu tố liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính nhằm tìm ra yếu tố gây lên sự nhạy cảm lớn của chỉ tiêu hiệu quả xem xét

+ Phương pháp 2: Phân tích ảnh hưởng của đồng thời nhiều yếu tố đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính để đánh giá mức độ an toàn của dự án

+ Phương pháp 3: Cho các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính thay đổi trong giới hạn thị trường mà nhà đầu tư & nhà quản lý dự án chấp nhận được

+ Phương pháp 4: Sử dụng độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên để phân tích độ nhạy

Ưu điểm:

+ Cho phép lựa chọn được những dự án có độ an toàn cao

+ Xác định được hiệu quả của dự án trong điều kiện biến động của các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính Phương pháp này thường được dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án khi có những tình huống bất lợi có thể xảy ra Sau đó, khảo sát sự thay đổi hiệu quả của dự án thông qua các chỉ tiêu chủ yếu như NPV (giá trị hiện tại ròng), IRR (hệ số hoàn vốn nội bộ), T (thời gian thu hồi vốn), khả năng hòa vốn… Từ đó đưa ra kết luận về tính vững chắc &

ổn định của dự án, làm cơ sở cho việc đề xuất những biện pháp quản lý & phòng ngừa những rủi ro nhằm đảm bảo tính khả thi của dự án

Trang 39

+ Dự kiến được những tình huống bất trắc trong tương lai có thể xảy ra

+ Giúp việc xử lý số liệu dễ dàng hơn chỉ đơn giản bằng cách thay đổi một biến số vào một thời điểm

+ Không đòi hỏi ước tính xác suất

+ Tập trung vào 1 hoặc 2 biến

+ Biết rõ nguồn lực nào là quan trọng khi tham gia vào quá trình sản xuất

+ Trong trường hợp nguồn lực có hạn, phương pháp này giúp chủ đầu tư biết lựa chọn đầu tư cho yếu tô nào ở mức độ nào nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư

Nhược điểm:

+ Điểm bắt đầu độ nhạy là những giả định

+ Chỉ xem xét từng tham số trong khi kết quả lại chịu tác động của nhiều tham số cùng một lúc Nếu sử dụng thay đổi nhiều tham số cùng lúc thì lại khó khăn trong việc giả định sự thay đổi do bản thân các tham số cũng có những mối liên hệ với nhau

+ Không có xác suất của kết quả cuối cùng

+ Giới hạn trong sự tương tác của các biến

+ Khó khăn đối với chuỗi quyết định

Vận dụng trong thực tế:

+ Phương pháp này thường dùng trong các dự án lớn, phức tạp & các dự án có hiệu quả cao hơn mức bình thường nhưng có nhiều yếu tố thay đổi do khách quan Đây là một phương pháp hiện đại được áp dụng trong đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư

+ Chỉ đánh giá khi đã có kết quả dự báo làm cơ sở

4 Phương pháp dự báo

Phương pháp dự báo xuất phát từ đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển là hoạt động

mang tính chất lâu dài từ giai đoạn chuẩn bị đến khi đưa vào vận hành kết quả đầu tư, do đó cần phải tiến hành dự báo

Nội dung: Phương pháp dự báo sử dụng các số liệu điều tra thống kê & vận dụng phương pháp

dự báo thích hợp để thẩm định, kiểm tra cung cầu về sản phẩm của dự án, thiết bị, nguyên vật liệu

và các đầu vào khác… ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án

Các phương pháp dự báo:

+ Phương pháp sử dụng hệ số co giãn của cầu

+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

+ Phương pháp định mức

+ Phương pháp ngoại suy thống kê

+ Phương pháp mô hình hồi quy tương quan

Trang 40

40

Do dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai nên từ khi thực hiện dự án đến khi

đi vào khai thác, thời gian hoàn vốn thường rất dài và có nhiều rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án Rủi ro được định nghĩa là một biến cố trong tương lai có khả năng xảy ra & sẽ ảnh hưởng đến dự án Để đảm bảo dự án được hoàn thành và đi vào hoạt động hiệu quả, phải dự đoán được những rủi ro có thể xảy ra để từ đó có biện pháp phòng ngừa & hạn chế tối đa tác động mà rủi

ro đó gây ra, hoặc phân tán rủi roc ho các đối tác liên quan đến dự án

Thông thường, rủi ro được phân ra làm hai giai đoạn:

Giai đoạn thực hiện dự án:

+ Rủi ro chậm tiến độ thi công

+ Rủi ro vượt tổng mức đầu tư

+ Rủi ro về cung cấp dịch vụ kỹ thuật – công nghệ không đúng tiến độ, chất lượng không đảm bảo

+ Rủi ro về tài chính như thiếu vốn, giải ngân không đúng tiến độ

+ Rủi ro bất khả kháng như các rủi ro do điều kiện tự nhiên bất lợi, hoàn cảnh chính trị – xã hội khó khăn

Giai đoạn sau khi dự án đi vào hoạt động

+ Rủi ro về cung cấp các yếu tố đầu vào không đầy đủ, không đúng tiến độ

+ Rủi ro về tài chính như thiếu vốn kinh doanh

+ Rủi ro trong khâu quản lý dự án

+ Rủi ro bất khả kháng như rủi ro về tài sản và con người như hỏa hoạn, lũ quét…

Ưu điểm:

+ Giúp doanh nghiệp tránh được những rủi ro thường gặp khi thực hiện đầu tư, nhờ đó nâng cao sự ổn định & chắc chắn của dự án

+ Giúp hoàn thiện dự án & đảm bảo tính khả thi khi thực hiện dự án

+ Là cơ sở để ngân hàng, các đơn vị tài trợ vốn… có được sự tin tưởng khi quyết định đầu tư vào

dự án

Nhược điểm:

+ Chưa nhận biết được hiết các rủi ro có thể xảy ra với dự án trước & sau khi đi vào hoạt động + Do phải xem xét, kiểm tra & dự phòng khá nhiều tình huốn rủi ro trước khi thực hiện dự án nên sẽ rất mất thời gian tiến hành, tốn kém về chi phí & con người

Áp dụng trong thực tế:

Phương pháp này áp dụng đối với những dự án xây dựng lớn, quan trọng, cần đảm bảo tính an toàn & hiệu quả đầu tư cao Những dự án chịu sự tác động của các yếu tố bên ngoài: điều kiện thời tiết, giá nguyên vật liệu tăng…

Câu 27: Phương pháp so sánh đối chiếu được áp dụng như thế nào trong thẩm định dự án

và phù hợp với những nội dung nào?

Trả lời:

Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của dự án được

so sánh bởi các dự án đã và đang xây dựng, đang hoạt động Phương pháp so sánh được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:

- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do nhà nước quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được

- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ quốc gia, quốc tế

- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đang đòi hỏi

- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư…

- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền lương, chi phí quản lý… của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật chính thức hoạc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế

- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư

Ngày đăng: 02/03/2022, 13:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w