1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vở ghi Phân tích báo cáo tài chính NEU

41 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vở ghi Phân tích báo cáo tài chính NEU
Trường học Trường đại học Kinh tế Quốc Dương NEU
Chuyên ngành Phân tích báo cáo tài chính
Thể loại Vở ghi hướng dẫn môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 213,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH I KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VÀ NỘI DUNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH • Khái niệm là một quá trình sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích thích hợ.

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

I KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VÀ NỘI DUNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

• Khái niệm: là một quá trình sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích thích hợp đểtiến hành xem xét, đánh giá dữ liệu phản ánh trên các báo cáo tài chính cùng các mốiquan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính và các dữ liệu tương quankhác nhằm cung cấp thông tin hữu ích, đáp ứng yêu cầu thông tin từ những người sửdụng

• Mục đích:

- Đánh giá được thực trạng tài chính

- Đánh giá được tình hình sản xuất kinh doanh

- Đưa ra các quyết định kinh doanh

• Ý nghĩa và hạn chế phân tích:

- Cung cấp tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính

(không đại diện cho cả năm)

- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được trong cả một thời kỳ của

doanh nghiệp cũng như việc sử dụng các nguồn lực để tạo ra được kết quả đó

- Dự báo được tình hình hoạt động trong thời gian tới và từ đó đưa ra những quyết

định phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu lợi ích của người sử dụng thông tin

II ĐỐI TƯỢNG PHÂN TÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN

1 Đối tượng phân tích

• Hệ thống chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính

- Thông tin về tài sản và nguồn hình thành tài sản

- Thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

- Thông tin về tiền và dòng lưu chuyển tiền tệ

• Mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính hay giữa các báo cáo tàichính với nhau

2 P hương thức tiếp cận

• Tiếp cận theo từng báo cáo tài chính

• Tiếp cận theo các chuyên đề

III CÔNG CỤ VÀ KỸ THUẬT PHÂN TÍCH

1 So sánh

• Khái niệm: Phương pháp này nghiên cứu sự khác biệt về quy mô và tốc độ thay đổicủa những chỉ tiêu tài chính giữa hai thời điểm/thời kỳ nhằm đánh giá kết quả, xácđịnh vị trí và xu hướng và nhịp điệu biến động của chỉ tiêu nghiên cứu

• Điều kiện vận dụng: Các chỉ tiêu phân tích phải được thống nhất về mọi mặt: vị tríđịa lý, ngành nghề, quy mô, chỉ tiêu phân tích, cách tính, …

• Các cách thức so sánh:

- So sánh bằng số tuyệt đối:

Trang 2

• Mục đích: xác định mức độ biến động về quy mô của chỉ tiêu nghiên cứu

• Mức biến động tuyệt đối: ∆y = y1 - y0

Trong đó: ∆y: Mức độ tăng (+) hoặc giảm (-) của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phântích với kỳ gốc

y1: Trị số chỉ tiêu nghiên cứu kỳ phân tích (kỳ báo cáo)

y0: Trị số chỉ tiêu nghiên cứu kỳ gốc

Trong đó: ∆TĐ(%): tốc độ tăng trưởng định gốc của chỉ tiêu nghiên cứu

yi: Trị số chỉ tiêu nghiên cứu ở các kỳ phân tích (i = 1,n)

• Xác định nhịp điệu tăng trưởng của chỉ tiêu nghiên cứu:

∆ T L(%)=y i +1 − y i

y i 100

Trong đó: ∆TL(%): tốc độ tăng trưởng liên hoàn của chỉ tiêu nghiên cứu

yi: Trị số chỉ tiêu nghiên cứu ở các kỳ phân tích (i = 1,n)

- So sánh bằng số bình quân: Biết được vị trí, mức độ mà đơn vị đạt được với bình

quân chung của tổng thể

Trang 3

→ Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán: 38,5% > 30%: Tốc độ tăng của doanh thu thuần:

Ta có: Doanh thu = Số lượng Đơn giá bán

Giá vốn = Số lượng Đơn giá xuất

→ Nguyên nhân:

• TH1: Giá bán năm N giảm so với năm N-1

• TH2: Cơ cấu tiêu thụ thay đổi theo hướng giảm những mặt hàng có tỷ lệ lợi nhuậngộp cao (Lợi nhuận gộp/ Giá bán)

• TH3: Giá xuất năm N tăng so với năm N-1: có thể do chi phí nguyên vật liệu, nhâncông, sản xuất chung tăng

2 Chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu

• Chi tiết theo bộ phận cấu thành: chi tiết theo doanh thu mặt hàng A, B, C

• Chi tiết theo thời gian: chi tiết theo doanh thu các quý, các tháng

• Chi tiết theo địa điểm: chi tiết theo cửa hàng X, Y, Z

- Thay thế liên hoàn:

• Điều kiện áp dụng: Các nhân tố quan hệ với chỉ tiêu phân tích dưới dạng biểuthức đại số: (x, :, +, -)

• Trình tự phân tích:

- Bước 1: Xác định chỉ tiêu phân tích

- Bước 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng

- Bước 3: Xây dựng phương trình kinh tế

- Bước 4: Xác định mức ảnh hưởng của từng nhân tố

- Bước 5: Tổng hợp kết quả tính toán, nhân xét

VD:

- Bước 1: Giả sử Q là chỉ tiêu phân tích

Trang 4

- Bước 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu Q là a, b, c

- Bước 3: Giả sử các nhân tố a, b, c có quan hệ dưới dạng tích số với Q và a, b, c

được sắp xếp theo thứ tự từ nhân tố số lượng sang nhân tố chất lượng thể hiệnqua phương trình kinh tế: Q = a.b.c

- Bước 4: Xác định ảnh hưởng của từng nhân tố:

• Kỳ nghiên cứu: Q1 = a1b1c1 Kỳ gốc: Q0 = a0b0c0

• Mức biến động tuyệt đối ∆Q = Q1 - Q0 = a1b1c1 - a0b0c0

• Mức biến động tương đối %∆Q = (∆Q/Q0).100

• Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a: ∆(a) = a1b0c0 - a0b0c0 = a1b0c0 - Q0

• Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b: ∆(b) = a1b1c0 - a1b0c0

• Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: ∆(c) = a1b1c1 - a1b1c0 = Q1 - a1b1c0

- Bước 5: Tổng hợp kết quả tính toán, nhận xét:

∆Q = ∆(a) + ∆(b) + ∆(c)

- Số chênh lệch:

• Điều kiện áp dụng: Các nhân tố quan hệ với chỉ tiêu phân tích dưới dạng tích số

• Trình tự phân tích: Giống phương pháp thay thế liên hoàn chỉ khác cách tínhtrong bước 4

VD:

- Bước 1: Giả sử Q là chỉ tiêu phân tích

- Bước 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu Q là a, b, c

- Bước 3: Giả sử các nhân tố a, b, c có quan hệ dưới dạng tích số với Q và̀ a, b, c

được sắp xếp theo thứ tự từ nhân tố số lượng sang nhân tố chất lượng thể hiệnqua phương trình kinh tế: Q = a.b.c

- Bước 4: Xác định ảnh hưởng của từng nhân tố

• Kỳ nghiên cứu: Q1 = a1b1c1 Kỳ gốc: Q0 = a0b0c0

• Mức biến đông tuyệt đối: ∆Q = Q1 – Q0 = a1b1c1 - a0b0c0

• Mức biến động tương đối: %∆Q = (∆Q/Q0).100

• Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a: ∆(a)= (a1 - a0) b0 c0

• Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b: ∆(b) = a1 (b1 - b0) c0

• Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: ∆(c) = a1 b1 (c1 - c0)

- Bước 5: Tổng hợp kết quả tính toán, nhận xét

∆Q = ∆(a) + ∆(b) + ∆(c)

VD: Vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích chỉ tiêu sức sinh lời của

tài sản (ROA) theo số liệu sau:

Tài sản bình

Lợi nhuận sau

Trang 5

Sức sinh lờicủatài sản(ROA)= Lợi nhuận sauthuế

Tài sảnbìnhquân 10.00050.000=0,2 15.00060.000=0,25

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố Tài sản bình

quân 10.00060.000−10.00050.000=−130=−0,0(3)Mức độ ảnh hưởng của nhân tố Lợi nhuận sau

thuế 15.00060.000−10.00060.000= 112=0,08(3)Mức độ biến động của Sức sinh lời của tài sản - 0,0(3) + 0,08(3) = 0,5

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố Số lượng sản

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố Giá đơn vị sản

Mức độ biến động của Doanh thu bán hàng -1.200.000 + 1.000.000 = -200.000

4 Liên hệ cân đối

• Điều kiện: Các nhân tố có quan hệ “lỏng”, thể hiện dưới dạng tổng số hoặc hiệu sốhoặc kết hợp tổng số với hiệu số

• Trình tự phân tích: Tương tự phương pháp thay thế liên hoàn, chỉ khác:

- Các nhân tố không cần thiết sắp xếp theo trình tự nào cả

- Mức ảnh hưởng của nhân tố nào chính là chênh lệch của nhân tố đó́ giữa 2 kỳ:

• Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a: ∆(a)= a1 - a0

• Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b: ∆(b) = b1 - b0

Trang 6

• Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: ∆(c) = c1 - c0

5 Biểu đồ

• Mục đích: Nắm được thông tin thông qua trực quan một cách nhanh chóng

• Hình thái biểu hiện: Biểu đồ hình cột, hình mạng nhện, biểu đồ diện tích, đường gấpkhúc,…

Xu hướng tăng trưởng theo

0 20 40 60 80 100 120

Xu hướng tăng trưởng

Doanh thu thuần (%) Giá vốn (%) Lợi nhuận gộp (%)

• Nhận xét: Đường Giá vốn luôn cao hơn đường Doanh thu thuần → Tốc độ tăng củaGiá vốn theo thời gian luôn lớn hơn tốc độ tăng của Doanh thu thuần → Tốc độ tăngcủa Chi phí lớn hơn tốc độ tăng của Đơn giá → Tốc độ tăng của Lợi nhuận gộp thấp

• Kết luận: Theo thời gian, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng nhưng hiệu quảthì giảm

Nhịp điệu tăng trưởng theo

Trang 7

Năm N-3 Năm N-2 Năm N-1 Năm N 0

5 10 15 20 25 30 35 40 45

Nhịp điệu tăng trưởng

Doanh thu thuần (%) Giá vốn (%) Lợi nhuận gộp (%)

• Nhận xét: Nhịp điệu tăng trưởng không đều

6 Kỹ thuật Dupont

• Khái niệm: Phương pháp DuPont xây dựng một chỉ tiêu tổng hợp ban đầu thành mộtphương trình/mô hình gồm nhiều nhân tố có quan hệ với nhau dưới dạng tích số tùyvào mục đích tìm hiểu

A

D = A B B C C D

• Ý nghĩa: Phương pháp này giúp phân tích một chỉ tiêu chịu ảnh hưởng như thế nàokhi các nhân tố tài chính khác trong mô hình thay đổi

IV Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp hiện hành

1 Các loại Báo cáo tài chính:

• Báo cáo tài chính năm: Báo cáo tài chính lập hằng năm có thể chốt vào bất kỳ ngàynăm trong năm tùy doanh nghiệp

• Báo cáo tài chính giữa niên độ: Báo cáo tài chính lập theo quý, dành cho các công tyquy mô lớn, công ty niêm yết

• Bác cáo tài chính hợp nhất: Báo cáo tài chính của tổng công ty lập cho tất cả cáccông ty con, hợp nhất số liệu của các công ty con

• Báo cáo tài chính tổng hợp: Báo cáo tài chính của đơn vị cấp trên lập cho toàn bộcác đơn vị cấp dưới (không có mã số thuế riêng, không có tư cách pháp nhân như cáccông ty con)

2 Hệ thống báo cáo tài chính theo thông tư 200/TT-BTC

• Áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp nhưng chủ yếu áp dụng cho các công

ty, doanh nghiệp quy mô lớn

• Các báo cáo tài chính:

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

3 Hệ thống báo cáo tài chính theo thông tư 133/TT-BTC

• Chỉ áp dụng cho các công ty, doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 8

V Đọc, kiểm tra và quy trình báo cáo tài chính

1 Khái niệm đọc báo cáo tài chính

• Khái niệm: Đọc báo cáo tài chính thực chất là hiểu các chỉ tiêu trên hệ thống báocáo tài chính

• Yêu cầu:

- Hiểu toàn bộ kết cấu, cách ghi chép từng tài khoản

- Hiểu về các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán

- Hiểu các phương pháp được áp dụng trong kế toán

- Hiểu về kết cấu từng báo cáo tài chính, mối quan hệ giữa chúng với nhau

2 Nguyên tắc đọc Báo cáo tài chính

• Nguyên tắc phân nhóm đối tượng phản ánh thông tin

VD: - Đối tượng phản ánh Tài sản, Nguồn vốn: Bảng cân đối kế toán

- Đối tượng phản ánh Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận: Bảng báo cáo kết quả kinh

doanh

- Đối tượng phản ánh Dòng tiền ra, Dòng tiền vào: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

• Nguyên tắc liên kết thông tin: các chỉ tiêu có mối quan hệ với nhau

VD: - Trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có các chỉ tiêu giống

nhau: Tiền đầu kỳ, tiền cuối kỳ

- Doanh thu tăng kéo theo công nợ, các khoản phải thu và thường sẽ kéo theo lợi

nhuận tăng

• Nguyên tắc nhất quán: trong một kỳ kinh doanh không được thay đổi phương pháptính

Trang 9

• Nguyên tắc trọng yếu: không được phép sai sót lớn đủ để ảnh hướng tới việc raquyết định của người sử dụng báo cáo tài chính

• Nguyên tắc có thể so sánh: các số liệu trên báo cáo tài chính có thể so sánh giữa các

kỳ với nhau

3 Trình tự kiểm tra Báo cáo tài chính

• Khái niệm: là xác định độ tin cậy của các con số thể hiện trong báo cáo tài chính

• Trình tự kiểm tra Báo cáo tài chính:

- Bước 1: Kiểm tra khái quát: Sử dụng phương pháp nhận thức chủ quan và phương

pháp logic

- Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật lập các báo cáo

• Hình thức: kiểm tra tính chính xác của hình thức so với các thông tư của Bộ Tàichính ban hành

• Nội dung: tên chỉ tiêu, số liệu các chỉ tiêu,

- Bước 3: Kiểm tra độ chính xác của số liệu: kiểm tra công tác kế toán

Các phương pháp sử dụng:

• Phương pháp chọn mẫu: chọn xác suất hoặc chọn các nghiệp vụ có giá trị lớn đểthống kê

• Phương pháp dựa vào dấu hiệu chỉ dẫn

• Phương pháp kiểm tra hiện vật: kiểm tra tính chính xác của số liệu trong kho sovới số liệu trong sổ sách

• Phương pháp kiểm tra từ nhiều phía: thường áp dụng khi kiểm tra công nợ

4 Đọc và kiểm tra các báo cáo tài chính

• Trình tự đọc:

- Đọc các chỉ tiêu phản ánh tài sản

- Đọc các chỉ tiêu phản ánh nguồn vốn

- Đọc từ chỉ tiêu “Mẹ” đến chỉ tiêu “Con”

- Việc đọc và kiểm tra thường gắn kết với nhau

• Đọc, kiểm tra trong nội bộ bảng cân đối kế toán:

- Phương trình cơ bản: Tổng tài sản (Mã số 270) = Tổng nguồn vốn (Mã số 440)

- Kiểm tra việc tính toán các chỉ tiêu: Chỉ tiêu tổng hợp phải bằng tổng trị số các chỉ

tiêu chi tiết

• Kiểm tra mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán với các Báo cáo tàichính khác:

- Mối quan hệ giữa Bảng cân đối kế toán với thuyết minh Báo cáo tài chính: Tại một

thời điểm trị số cùng chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và thuyết minh Báo cáo tàichính phải giống nhau

- Mối quan hệ giữa Bảng cân đối kế toán báo cáo kết quả kinh doanh và thuyết minh

Báo cáo tài chính:

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế + Lợi nhuận sau thuế thu - Cổ tức, lợi

Trang 10

chưa phân phối

cuối năm chưa phân phối đầunăm nhập doanh nghiệpcuối năm nhuận, quỹ đãchia(Mã số 420

BCĐKT) (Mã số 420BCĐKT) (Mã số 60 BCKQKD) minh BCTC)(Thuyết

• Bảng cân đối kế toán: Kiểm tra nguồn số liệu và nội dung phản ánh của các chỉ tiêu

- Tài liệu sử dụng: Sổ sách chứng từ kế toán có liên quan đến chỉ tiêu chọn mẫu.

- Phương pháp kiểm tra: Chọn mẫu ngẫu nhiên

• Báo cáo kết quả kinh doanh:

- Đọc, kiểm tra, phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

• Đọc và kiểm tra mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong nội bộ bảng Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh

• Kiểm tra mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh với báocáo tài chính khác

• Kiểm tra nguồn số liệu và nội dung phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh

- Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: sử dụng phương pháp liên hệ cân

đối

• Phân tích theo chiều ngang: cho biết quy mô biến động của các chỉ tiêu

• Phân tích theo chiều dọc: cho biết tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu (Lấy doanhthu thuần làm gốc để so sánh tốc độ tăng của các chỉ tiêu khác có liên quan)

VD:

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 310 293 -17 -5.5

Trang 11

→ Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh năm N tăng so với năm N-1 → Nỗ lực củadoanh nghiệp tốt hơn nhưng lợi nhuận sau thuế của năm N lại thấp hơn so với nămN-1 → Do những nhân tố nào ???

Lợi

nhuận

thuần =

Doanhthu bánhàng -

Giảmtrừdoanhthu

- Giávốn + Doanhthu tài

chính

-Chi phítàichính -

Chi phíbánhàng -

Chi phí quản

lý doanhnghiệp

• Phân tích theo chiều ngang:

- Các nhân tố làm tăng Lợi nhuận thuần:

• Giá vốn hàng bán: +50

• Doanh thu tài chính: +2

→ Cộng các nhân tố làm Lợi nhuận thuần tăng: +52

- Các nhân tố làm giảm Lợi nhuận thuần:

• Doanh thu bán hàng: -17

• Các khoản giảm trừ doanh thu: -5

• Chi phí tài chính: -5

• Chi phí bán hàng: -5

• Chi phí quản lý doanh nghiệp: -10

→ Cộng các nhân tố làm Lợi nhuận thuần giảm: -42

→ Cộng các nhân tố làm Lợi nhuận thuần tăng, giảm: +52 - 42 = +10

• Phân tích theo chiều dọc:

- Tốc độ giảm của Giá vốn hàng bán > Tốc độ giảm của Doanh thu thuần: Trong

quan hệ với Doanh thu thuần thì Giá vốn hàng bán (Chi phí trong sản xuất) trongnăm N được doanh nghiệp quản lý tốt hơn so với năm N-1

- Doanh thu thuần giảm nhưng Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp

tăng: Trong quan hệ với Doanh thu thuần, Chi phí bán hàng và Chi phí quản lýdoanh nghiệp tăng rất nhiều Như vậy, trong năm N, doanh nghiệp kiểm soát cácchi phí ngoài sản xuất chưa tốt

• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

- Các loại báo cáo

• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp: Thu - chi theo nội dungkhông xét tới thời gian

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác

2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ

3 Tiền chi trả cho người lao động

4 Tiền chi trả lãi vay

01020304

Trang 12

5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (quan trọng)

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

2 Tiên thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

3 Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác

4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác

5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh

nghiệp đã phát hành

3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

4.Tiền chi trả nợ gốc vay

5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính

6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61)

050607

20

21222324252627

30

313233343536

40 50 60

61

70

- Nếu “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh” âm:

• Dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh không đủ bù cho hoạt động chi

• Kiểm tra Dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh có tương xứng với Doanh thubán hàng hay không?

• Kiểm tra Doanh thu trong kỳ trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: NếuDoanh thu trong kỳ tăng so với kỳ trước mà Tiền thu từ bán hàng giảm → Vấn đềthu hồi công nợ kỳ này chưa tốt → Doanh nghiệp đưa ra giải pháp

- Nếu “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh” dương: chỉ tốt khi ở

ngưỡng có thể trả nợ

- Hai hoạt động còn lại không quan trọng âm hay dương mà phải xét các chỉ tiêu

bên trong để phân tích

Trang 13

VD: Nhận định tình hình tài chính:

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động

• Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh của công ty A dương, tức là công ty

có doanh thu và bán hàng tốt Tuy lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư âmnhưng cũng không hẳn là không tốt vì có thể công ty đã chi tiền để mua các tài sản

cố định Còn lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính âm có thể là do công ty pháthành cổ phiếu

• Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh của công ty B âm và có thể công ty

đã phải bán các tài sản cố định của công ty hoặc đi vay ngân hàng để lưu chuyểntiền tệ từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính dương bùlại cho lượng âm từ lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh

• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp:

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh

1 Lợi nhuận trước thuế

2 Điều chỉnh cho các khoản

- Khấu hao TSCĐ (+)

- Các khoản dự phòng (+)

- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện (-; +)

- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư (-; +)

- Chi phí lãi vay (+)

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động

- Tăng giảm các khoản phải thu (-; +)

- Tăng giảm hàng tồn kho (-; +)

- Tăng giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập

phải nộp) (+;-)

- Tăng giảm chi phí trả trước (-, +)

- Tiền lãi vay đã trả (-)

- Thuế TNDN đã nộp (-)

01

020304050608091011121314

Trang 14

- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (+)

- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh (-)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

151620

- Đọc, kiểm tra báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

• Thực chất là hiểu các thông tin trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Dòng tiền vào - Dòng tiền ra = Tiền thuần tăng (giảm) trong kỳ

• Phương trình cân bằng thu - chi:

Tiền tồn đầu kỳ + Tiền thu trong kỳ = Tiền chi trong kỳ + Tiền tồn cuối kỳ

→ Tiền tồn đầu kỳ + Tiền lưu chuyển trong kỳ = Tiền tồn cuối kỳ

• Các dòng tiền:

- Hoạt động kinh doanh

- Hoạt động đầu tư

- Hoạt động tài chính

→ Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

• Thuyết minh Báo cáo tài chính

- Đọc và kiểm tra nguồn dữ liệu để lập Thuyết minh Báo cáo tài chính: Cần kiểm tra

các nội dung chính sau:

• Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

• Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

• Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

• Các chính sách kế toán áp dụng

- Kiểm tra mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong Thuyết minh báo cáo tài chính với các

báo cáo tài chính khác: Các số liệu trong bản thuyết minh báo cáo tài chính với cácbáo cáo khác phải phù hợp (có thể lựa chọn vài chỉ tiêu điển hình để kiểm tra)

5 Quy trình phân tích Báo cáo tài chính

• Bước 1: Xác định mục tiêu phân tích

- Đây là công việc quan trọng, quyết định tới chất lượng của báo cáo phân tích và

tác động tới mức độ hài lòng của các đối tượng sử dụng

- Việc xác định mục tiêu phân tích phụ thuộc vào mục đích ra quyết định của đối

tượng sử dụng báo cáo tài chính

• Bước 2: Xác định các nội dung phân tích

Sau đó, nhà phân tích sẽ xác định các nội dung cần phân tích để đạt được các mụctiêu đó Nếu mục tiêu phân tích là đánh giá hiệu quả quản lí và sử dụng vốn lưu độngthì cần phân tích tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nói chung, tốc độ luân chuyểntừng hạng mục tài sản ngắn hạn quan trọng (hàng tồn kho, nợ phải thu khách hàng),vốn hoạt động thuần và độ dài của chu kì hoạt động của doanh nghiệp Việc xác địnhđúng nội dung cần phân tích (không thừa, không thiếu) sẽ đảm bảo cung cấp nhữngthông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng để ra các quyết định hợp lí

Trang 15

• Bước 3: Thu thập dữ liệu phân tích

- Căn cứ từ nội dung cần phân tích, nhà phân tích sẽ tiến hành thu thập dữ liệu phân

tích Các dữ liệu phân tích có thể ở bên trong hoặc bên ngoài doanh nghiệp, có thểthu thập được một cách dễ dàng hoặc khó khăn

- Không ai có thể chắc chắn rằng nhà phân tích luôn thu thập được đầy đủ các dữ

liệu cần thiết sẽ dẫn tới hạn chế của kết quả phân tích Việc không thu thập đượcđầy đủ các dữ liệu cần thiết sẽ dẫn tới hạn chế của kết quả phân tích Bên cạnh đó,

để đảm bảo cho tính hữu ích của dữ liệu thu thập được, nhà phân tích cần kiểm tratính tin cậy của dữ liệu nhà phân tích nên tiếp cận các dữ liệu có nguồn hợp pháp đểnâng cao mức độ tin cậy của dữ liệu

• Bước 4: Xử lý dữ liệu

Sau khi thu thập dữ liệu, các nhà phân tích sẽ sử dụng các phương pháp hợp lí để xử lí

dữ liệu theo các nội dung phân tích đã xác định Dữ liệu sau khi được xử lí sẽ là nguồnthông tin hữu ích để nhà phân tích nhận định tổng quát cũng như chi tiết thực trạngvấn đề phân tích, lí giải nguyên nhân cho thực trạng đó và đề xuất kiến nghị cho cácđối tượng sử dụng

• Bước 5: Viết báo cáo phân tích

Kết thúc quá trình phân tích báo cáo tài chính, nhà phân tích viết báo cáo về kết quảphân tích gửi các đối tượng sử dụng các hạn chế cuả kết quả phân tích cũng cần đượccông bố trong báo cáo

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT

• Mục đích:

- Đưa ra những nhận xét sơ bộ về thực trạng tài chính của doanh nghiệp trên các

khía cạnh: mức độ độc lập tài chính, các khó khăn tài chính sẽ phải đương đầu đặcbiệt là trong lĩnh vực thanh toán và hiệu quả kinh doanh

- Có những quyết định tài chính phù hợp với hiện tại và định hướng đúng trong

tương lai

• Yêu cầu: cần phải chính xác và toàn diện

II ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN

• Lấy số liệu từ Bảng cân đối kế toán:

- Tổng số nguồn vốn

- Tổng số nợ phải trả

- Tổng số vốn chủ sở hữu

VD:

Bảng đánh giá khái quát tình hình huy động vốn

Chênh lệch cuối năm so với

Trang 16

Tổng nguồn

-• Quy mô:

- Vốn chủ sở hữu tăng/giảm (đv), tương ứng với tốc độ tăng/giảm %

- Nợ phải trả tăng/giảm (đv), tương ứng với tốc độ tăng/giảm %

Tuy nhiên, mức độ tăng/giảm của Vốn chủ sở hữu/Nợ phải trả > mức tăng/giảm của

Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu Nên tổng nguồn vốn của doanh nghiệp vẫn tăng/giảm (đv)

Vậy, Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng/giảm là do Vốn chủ sở hữu/Nợ phải trảtăng/giảm

→ Doanh nghiệp có xu hướng sử dụng nhiều Vốn chủ sở hữu/Nợ phải trả

→ Quy mô doanh nghiệp được mở rộng/thu hẹp

• Cơ cấu:

- Đầu năm, tỷ trọng Vốn chủ sở hữu chiếm %/Tổng nguồn vốn thì cuối năm, tỷ

trọng này chiếm %/Tổng nguồn vốn

- Cuối năm so với đầu năm, tỷ trọng Vốn chủ sở hữu tăng/giảm %/Tổng nguồn vốn

- Đầu năm, tỷ trọng Nợ phải trả chiếm %/Tổng nguồn vốn thì cuối năm, tỷ trọng

này chiếm %/Tổng nguồn vốn

- Cuối năm so với đầu năm, tỷ trọng Nợ phải trả tăng/giảm %/Tổng nguồn vốn

→ Cơ cấu của doanh nghiệp có xu hướng dịch chuyển tăng/giảm Vốn chủ sở hữu,giảm/tăng Nợ phải trả

Kết luận:

• Doanh nghiệp có xu hướng dùng vốn huy động từ bên trong nội bộ do các chủ sởhữu đóng góp

• Doanh nghiệp có xu hướng dùng vốn vay bên ngoài

Bảng đánh giá khái quát xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng vốn theo thời gian

hoàn của tổng nguồn

vốn (%)

• Vẽ sơ đồ:

- Đánh giá xu hướng đường phản ánh tốc độ tăng trưởng định gốc:

• Đi lên: Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp có xu hướng tăng trưởng

• Đi xuống: Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp có xu hướng giảm

- Đánh giá xu hướng đường phản ánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn:

• Độ biến thiên lớn: Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng trưởng không đều

Trang 17

• Độ biến thiên nhỏ: Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng trưởng đều

III ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT MỨC ĐỘ ĐỘC LẬP TÀI CHÍNH

1 Hệ số tài trợ

Hệ số tài trợ= V ố nchủs ở hữ u T ổ ngngu ồnv ố n

• Cho biết: Vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu % Tổng nguồn vốn

• Ý nghĩa: Hệ số tài trợ càng lớn tức là mức độ độc lập tài chính càng lớn, doanhnghiệp không phải đi vay, phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài Khi đó, rủi ro tài chínhcủa doanh nghiệp giảm đi, doanh nghiệp có thể chủ động sử dụng các đồng vốn củamình nhưng cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không tận dụng được đòn bẩy tàichính

Lưu ý: Mỗi ngành nghề có Hệ số tài trợ trung bình khác nhau, để đánh giá mức độ độclập tài chính so với ngành thì cần so sánh với Hệ số tài trợ trung bình ngành

2 Hệ số tài trợ tài sản dài hạn

Hệ số tài trợ dài hạn= Ngu ồ nt ài tr ợ thườ ng xuy ên

T à i sảnd àih ạn

Trong đó: Nguồn tài trợ thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

• Cho biết: Nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp có đủ để đầu tư các khoảntài sản dài hạn hay không

• Ý nghĩa: Nếu Hệ số tài trợ dài hạn < 1, tức là Nguồn tài trợ thường xuyên không đủ

để tài trợ cho các khoản tài sản dài hạn Như vậy, mức độ độc lập tài chính của doanhnghiệp thấp, phải dùng Nguồn tài trợ tạm thời (Nợ ngắn hạn) để bù vào tài trợ cho cáckhoản tài sản dài hạn còn thiếu Điều này dẫn tới việc khi chưa tới thời hạn thu hồi vốn

từ Nguồn tài trợ thường xuyên, doanh nghiệp đã phải trả Nguồn tài trợ tạm thời Vìvậy, tính thanh khoản của doanh nghiệp trong ngắn hạn sẽ gặp khó khăn hay an ninhtài chính của doanh nghiệp không được đảm bảo

3 Hệ số tài trợ tài sản cố định

Hệ số tài trợ cố định= T ài sả nc ố địnhđã v àđ ang đầut ư Nguồ nt àitr ợ thườ ng xuy ê n

Trong đó: Tài sản cố định đã và đang đầu tư = Tài sản cố định + Xây dựng cơ bản dởdang

• Cho biết: Nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp có đủ để đầu tư các khoảntài sản cố định hay không

• Ý nghĩa: Nếu Hệ số tài trợ cố định < 1, tức là Nguồn tài trợ thường xuyên không đủ

để tài trợ cho các khoản tài sản cố định Như vậy, mức độ độc lập tài chính của doanhnghiệp thấp, phải dùng Nguồn tài trợ tạm thời (Nợ ngắn hạn) để bù vào tài trợ cho cáckhoản tài sản cố định còn thiếu Điều này dẫn tới việc khi chưa tới thời hạn thu hồi vốn

từ Nguồn tài trợ thường xuyên, doanh nghiệp đã phải trả Nguồn tài trợ tạm thời Vìvậy, tính thanh khoản của doanh nghiệp trong ngắn hạn sẽ gặp khó khăn hay an ninhtài chính của doanh nghiệp không được đảm bảo

Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính

Chỉ tiêu năm Đầu Cuốinăm Chênh lệch cuối năm so với đầunăm (±)

Trang 18

• Hệ số tài trợ tài sản cố định cuối năm tăng 0.07 lần so với đầu năm, tốc độ tăng là8.1%, như vậy mức độ tài trợ cho tài sản cố định của doanh nghiệp cuối năm tốt hơn

so với đầu năm Tuy nhiên, cuối năm hệ số này mới chỉ xấp xỉ 1, tức là Nguồn tài trợthường xuyên mới chỉ gần đủ để tài trợ cho tài sản cố định Do đó, doanh nghiệp cầntiếp tục cải thiện, điều tiết để Nguồn tài trợ thường xuyên đủ để tài trợ cho tài sản cốđịnh và tốt hơn nữa là đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn

→ Xét về mức độ độc lập và an ninh tài chính của doanh nghiệp thì cuối năm đã tốthơn đầu năm Nhưng xét về mức độ an ninh tài chính thì cả cuối lẫn đầu năm đềukhông đảm bảo

Bảng đánh giá khái quát xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng mức độ độc lập tài chính

theo thời gian

hoàn về tự chủ tài chính

(%)

Hệ số tàitrợMức độ tăng trưởng định

gốc về an ninh tài chính

(%)

Hệ số tàitrợ tài sảndài hạnMức độ tăng trưởng liên

hoàn về an ninh tài

chính (%)

Hệ số tàitrợ tài sảndài hạn

IV ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KHẢ NĂNG THANH TOÁN

1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số khảnăng thanhtoántổng quát= T ổ ng số t ài s ản

T ổ ngs ố n ợ phảitr ả=1+T ổ ng số nợ phải tr ả Vốn chủ sở hữu

• Do là số liệu thời điểm nên chốt vào đầu/cuối năm/tháng

• Chỉ tiêu này cho biết Tổng tài sản của doanh nghiệp có đủ chi trả các khoản nợ củadoanh nghiệp hay không?

• Phân tích trị số với gốc bằng 2

2 Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền

Trang 19

Hệ số khảnăng thanhkhoảncủadòng tiền= Lư u chuy ể nti ề nthuầnt ừ hoạt động kinhdoanh N ợ ng ắnh ạnbì nhqu ân

• Sử dụng “Nợ ngắn hạn bình quân” vì lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

là số liệu thời kỳ

• Hệ số < 1 tức là doanh nghiệp gặp khó khăn trong thanh toán ngắn hạn

• Hệ số ≥ 1 tức là doanh nghiệp yên tâm trong thanh toán ngắn hạn

Bảng đáng giá khái quát khả năng thanh toán

m

Cuốină

thời gian

Mức độ tăng trưởng định gốc của

hệ số khả năng thanh toán tổng

quát (%)Mức độ tăng trưởng liên hoàn của

hệ số khả năng thanh toán tổng

Yêu cầu: Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của công ty biết:

• Nợ ngắn hạn đầu năm N-1 là 6.000.000

• Luân chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh năm N-1 là 2.000.000

• Luân chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh năm N là 3.000.000

Giải

m

Cuốină

Trang 20

Hệ số khả năng thanh khoản của

• Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ở cuối năm đã tăng lên 0.5 lần so với đầu năm,tương đương 20% Hệ số này ở đầu và cuối năm đều lớn hơn 2, tức là Tổng tài sản củadoanh nghiệp vẫn đảm bảo trang trải các khoản nợ phải trả

• Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền ở cuối năm đã tăng lên so với đầu năm0.46 lần, tương đương 114.3% Tuy nhiên, hệ số này ở cả đầu và cuối năm đều nhỏhơn 1, nhu vậy, doanh nghiệp vẫn chưa giải quyết được khó khăn trong thanh toán nợngắn hạn từ lưu chuyển tiền nhưng cũng có nhiều cải thiện

V ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KHẢ NĂNG SINH LỢI

1 Sức sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE= L ợ i nhu ận sauthuế

V ố nchủs ở hữ u bìnhqu ân

Trong đó:

Vốn chủsở hữu bìnhquân theo năm/quý= Đầ unăm/qu ý+Cuố ină m/qu ý2

• Chỉ tiêu này cho biết các cổ đông bỏ ra 1 đồng vốn chủ sở hữu thì sẽ thu về baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

• Phân tích so sánh giữa các năm; với các công ty cùng ngành; với lãi suất tiền gửingân hàng

2 Sức sinh lợi của vốn dài hạn (ROCE)

ROCE= L ợ inhu ậntr ướ cthu ế v àchi phí lã i vay

V ố nd ài hạnbìnhqu ân

Trong đó: Vốn dài hạn bình quân = Vốn chủ sở hữu bình quân + Nợ dài hạn bình quân

• Sử dụng “Lợi nhuận trước thuế” để loại trừ ảnh hưởng của thuế suất doanh nghiệp

3 Sức sinh lời của vốn đầu tư (ROIC)

ROIC= Lợ inhu ận sauthuế củachủ sở hữ uv ànhàcung cấ pt í ndụng V ố nđầu t ư bì nhquân

Trong đó: Lợi nhuận sau thuế của chủ sở hữu và nhà cung cấp tín dụng = Lợi nhuậnsau thuế + Chi phí lãi vay (1 - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp)

Vốn đầu tư bình quân = Vốn chủ sở hữu bình quân + Vốn vay bình quân

Lưu ý: Vốn vay bình quân bao gồm: Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

Vay và nợ thuê tài chính dài hạn Trái phiếu chuyển đổi

→Vốn vaybình quân= Vayngắn hạn+Vay dài hạn+Trái phiếu chuyểnđối2

4 Sức sinh lời cơ bản của tài sản (BEPR)

BEPR= Lợ inhu ậntr ướ cthu ế v àl ã i vay T ổ ngt ài sả nbì nhquân

• Hệ số này cho biết thực lực sử dụng tài sản của doanh nghiệp, từ đó tính được đầu

tư tài sản có hiệu quả hay không?

Bảng đánh giá khái quát khả năng sinh lợi

năm (±)

Ngày đăng: 05/03/2023, 09:45

w