Phân tích báo cáo tài chính
Trang 1PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Mục lục
I. Giới thiệu về công ty cổ phần đường Biên Hòa
I.1. Hình thức sở hữu vốn
I.2. Lĩnh vực kinh doanh
I.3. Ngành nghệ kinh doanh
II. Phân tích cơ cấu tài sản
2.1 Phân tích cơ cấu tài sản ở công ty cổ phần đường Biên Hòa
2.2 So sánh, phân tích cơ cấu tài sản năm 2011 ở 3 công ty: Biên Hòa, Quảng Ngãi và Bourbon Tây Ninh
III. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
3.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn ở công ty cổ phần đường Biên Hòa
3.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2011 giữa 3 công ty: Biên Hòa,
Quãng Ngãi, Bourbon Tây Ninh
IV. Phân tích tình hình đảm bảo vốn
4.1. Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo quan điểm luân chuyển vốn
4.2. Phân tích tình hình bảo đảm vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ
Thành viên trong nhóm:
1. Hoàng Thị Dung - CQ510635
2. Nguyễn Thị Hoài Hương – CQ515523
3. Nguyễn Trần Giáp - CQ513619
4. Hà Thị Thanh Tâm –CQ 515292
5. Vũ Thị Thúy – CQ512928
6. Lê Hồng Thúy – CQ512979
CHỦ ĐỀ 2 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐƯỜNG BIÊN HÒA Đường link download BCTC của công ty cổ phần đường Biên Hòa đã được kiểm toán bởi công ty kiểm toán DTL
Trang 2 BCTC năm 2010:
http://www.bhs.vn/Portals/16/BCTCKiemtoan_Ctyme_BHS_.pdf
BCTC năm 2011:
http://www.bhs.vn/Portals/16/Bao_cao_BHS_me_2011.pdf
BCTC năm 2011 của công ty cổ phần Quảng Ngãi đã được kiểm toán:
http://qns.com.vn/language/vi-VN/C%E1%BB%95-%C4%90%C3%B4ng/Th%C3%B4ng-tin-c%E1%BB
%95-%C4%91%C3%B4ng/ItemID/420/View/Details.aspx
BCTC năm 2011 của công ty Bourbon Tây Ninh đã được kiểm toán:
http://www.bourbontn.com.vn/upload/bctc/BCTN_SBT_2011_FINAL_19_04_12.pdf
I. Giới thiệu về công ty cổ phần đường Biên Hòa
I.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa là công ty cổ phần được thành lập theo :
• Quyết đinh số 44/2001/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà Nước thành công ty cổ phần
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sô 3600495818 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp ngày 16 tháng 5 năm 2001 và các Giấy chứng nhận thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhấ là vào ngày 14 tháng 12 năm 2011
Trụ sở và nhà máy đặt tại Khu Công nghiệp Biên Hòa 1, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 299.975.800.000 đồng
Công ty có cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh theo Giấy phép số 79/UBCK-GPNY ngày 21 thàng 11 năm 2006 của Chủ tịch Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước
Các Nhà máy và Chi nhánh trực thuộc tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2011 gồm :
• Nhà máy đường Biên Hòa- Tây Ninh: thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 450300000501 ngày 13 tháng 6 năm 2011
Trang 3• Nhà máy đường Biên Hòa – Trị An: thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4713000435 ngày 07 tháng 12 năm 2007
• Xí nghiệp Nông nghiệp Thành Long : Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3600495818-010 ngày 15 tháng 7 năm 2009
• Chi nhánh Hồ Chí Minh: Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
41133013142 ngày 15 tháng 9 năm 2003
• Chi nhánh Đà Nẵng: thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
3213000033 ngày 11 tháng 6 năm 2001
• Chi nhánh Cấn Thơ: thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
5713000208 ngày 8 tháng 6 năm 2001
I.2. Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất các sản phẩm mía đường
I.3. Ngành nghệ kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh chính của công ty là:
• Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm mía đường, các sản phẩm sản xuất có sử dụng đường và sản phẩm sản xuất từ phụ phẩm, phế phẩm của ngành mía đường
• Mua bán máy móc, thiết bị, vật tư nhàng mía đường Sửa chữa bảo dưỡng, lắp đặt các thiết bị ngành mía đường
• Mua bán, đại lý, ký gửi hàng nông sản, thực phẩm công nghệ, nguyên liệu, vật tư ngành, mía đường
• Sản xuất, mua bán sản phẩm rượu các loại Sản xuất mua bán cồn
• Cho thuê kho bãi
• Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp: Kinh doanh Bất động sản
• Dịch vụ vận tải, dịch vụ ăn uống
• Dịch vụ canh tác cơ giới nông nghiệp
I.4. Định hướng phát triển
a. Các mục tiêu
Phát triển vùng nguyên liệu mía về chất lượng
Sử dụng vốn hiệu quả cao, tỷ suất lợi nhuận trên vốn tổi thiểu 20% năm
b. Định hướng chiến lược phát triển tương lai
Tầm nhìn
o Giữ vững vaai trò thương hiệu đường hầng đầu Việt Nam, cung cấp các sản phẩm tốt cho sức khỏe và nhu cầu dinh dưỡng của người tiêu dùng Tạo tiền đề để tiếp tục phát triển sang các nước trong khu vực Đông Nam Á
Trang 4o Là đối tác tin cậy, đồng hành cùng nông dân để phát triển cây mía góp phần xây dựng nông thôn mới bảo đảm an sinh xã hội
Sứ mệnh
o Cung cấp những sản phẩm tốt cho khách hàng
o Tối đa hóa giá trị giá tăng cho Cổ đông
o Đảm bảo môi trường làm việc, cơ hội cho mọi nhân viên có thể phát huy hết khả năng làm việc nâng cao thu nhập và thăng tiến trong công việc
Chiến lược phát triển
o Tập trung hoàn thiện bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh trên các klinhx vực nông nghiệp, công nghiệp, tiêu thụ phân phối sản phẩm… để khai thác, phát huy tốt nguồn lực hiện có nhằm đem lại hiệu quả cáo nhất cho công ty
o Tiếp tục đầu tư nâng công suất các nhà máy đường- mía, kết hợp đồng phát điện thương phẩm, hợp lý hóa việc kết nối các Công ty Nhà máy thành viên nhằm giảm thiểu các chi phí năng lượng, vận chuyển, quản lý…
o Liên doanh hợp tác đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu mía tập trung và Nhà máy đường tại vương quốc Campuchia
II. Phân tích cơ cấu tài sản
( Dữ liệu xử lý bảng excel)
II.1. Phân tích cơ cấu tài sản ở công ty cổ phần đường Biên Hòa
- Đánh giá khái quát và cơ cấu tài sản
Nhìn vào bảng phân tích ta thấy tỷ lệ Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản cao cho thấy trong cơ cấu tài sản thì tài sản ngắn hạn(TSNH) chiếm tỷ trọng lớn, với năm
2011 tỷ lệ đó đạt 58,76% tương ứng với giá trị 757.863.451.134VNĐ, năm 2010
tỷ lệ này là 69,95%, song giá trị chỉ đạt 621.675.067.872VNĐ , TSNH năm 2011
đã tăng 136.188.383.262VNĐ, tương ứng với tốc độ tăng 21,91%
Giá trị TSNH tăng trong khi đó tỷ lệ TSNH/ Tổng tài sản lại giảm lượng đáng kể cho thấy công ty đã chuyển dịch đầu tư sang tài sản dài hạn và do được đầu tư trước đó trong năm 2011 tài sản ngắn hạn đã đem lại hiệu quả với giá trị tăng cao
- Phân tích cụ thể cơ cấu tài sản
Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng tài sản của công ty, đạt mức 13,86% vào năm 2011, cao hơn rất nhiều so với tỷ lệ tiền
và các khoản tương đương tiền/Tổng tài sản năm 2010( 5,76%) Lượng tiền tăng
Trang 5mạnh với mức 120.053.609.636 VNĐ so với năm 2010, tương ứng với tốc độ tăng 204,47% đặc biệt là các khoản tương đương tiền ( các khoản tiền gửi tiết kiệm có
kỳ hạn không quá 3 tháng) Lượng tiền lớn có được có thể do hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay từ hoạt động tài chính đem lại
Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng xấp xỉ 1/5 trong tổng tài sản, tỷ lệ các khoản phải thu ngắn hạn/Tổng tài sản năm 2011 là 18,94%, năm 2010 là 26,05% Giá trị các khoản phải thu giảm 21.380.509.154VNĐ, tương ứng tốc độ giảm 8,05% Cụ thể, công ty đã tăng khoản trả trước cho người bán lên 38.313.451.697VNĐ vào năm 2011, và giảm các khoản phải thu khác 1 lượng lớn
là 64.081.970.255VNĐ, tương ứng tốc độ giảm 89,24%, công ty đã thu hồi được
số tiền bị chiếm dụng trong các khoản phải thu khác Và năm 2011, công ty không trích lập dự phòng phải thu khó đòi Trong sản xuất kinh doanh, việc đi chiếm dụng
và bị chiếm dụng vốn là việc bình thương Song việc công ty cho các đối tác nợ bao nhiêu ( hay bị chiếm dụng bao nhiêu) là hợp lý, công ty đã tăng khoản trả trước cho người bán, điều này có thể tạo sự hấp dẫn với người bán, sẽ mua được nhiều hàng hóa hơn
Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiền hành liên tục, không bị gián đoạn , đòi hỏi công ty phải xác định được lượng hàng tồn kho dự trữ hợp lý Do đặc trưng của ngành mía đường Việt Nam là có tính thời vụ, thường chủ yếu thu hoạch, vận chuyển và sản xuất trong thời gian khoảng 5 tháng ( tháng 11 đến tháng 4 năm sau), sau đó tồn kho thành phẩm để bán cho các tháng còn lại trong năm Hàng tồn kho của công ty tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản, chiếm gần ½ trong tổng tài sản ngắn hạn, cụ thể: năm 2011 hàng tồn kho chiếm tỷ lệ 25,56% với giá trị là 329.693.775.429VNĐ, thấp hơn năm 2010 (28,75%) nhưng giá trị lại tăng 36.399.289.976VNĐ, tương ứng tốc độ tăng 12,41% Trong đó , đặc biệt chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng mạnh nhất Công ty mở rộng sản xuất làm tăng lượng hàng tồn kho nhưng do khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh đã làm giảm tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tài sản
Cùng với việc tăng tiền và hàng tồn kho vào năm 2011, các khoản TSNH khác cũng tăng lên về mặt lượng song tỷ trọng TSNH khác/ Tổng tài sản chiếm rất nhỏ
Trang 6Chiếm 1 tỷ lệ lớn thứ hai trong tổng tài sản phải nói đến tài sản dài hạn, việc đầu tư vào tài sản dài hạn đó chính là việc đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Năm 2011, tổng mức tài sản dài hạn đạt 531.997.624.584VNĐ chiếm tỷ trọng 41,24% trên tổng tài sản, đã tăng 133.649.589.495VNĐ, tương ứng tốc độ tăng 33,55% so với năm 2010
Với chiến lược mở rộng quy mô, đầu tư sản xuất kinh doanh, công ty tập trung đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản dài hạn của công ty với tỷ lệ / Tổng tài sản năm 2011 là 31,45% tương ứng
số tiền là 405.629.859.654VNĐ đã tăng hơn năm 2010 cả về giá trị và tỷ trọng là 128.786.711.771VNĐ, tương ứng tốc độ tăng 46,52% Trong đó, công ty giảm đầu
tư TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình với mức giảm tương ứng năm 2011 là 19.212.105.123VNĐ và 1.720.177.497VNĐ và tăng đầu tư xây dựng cơ bản dở dang, công ty tiếp tục đầu tư các dự án đang dở dang như dự án đầu tư thiết bị nâng hiệu suất ép và công suất đạt 4.000 tấn mía/ngày tại nhà máy đường Biên Hòa- Tây Ninh, Dự án tiết kiệm năng lượng và nâng công suất giai đoạn I tại PX đường luyện- nhà máy Biên Hòa và đầu tư mới dự án Trồng và sản xuất mía đường tại Campuchia… làm giá trị XDCB dở dang tăng mạnh trong năm 2011 với mức 149.718.994.319VNĐ, tương ứng tốc độ tăng 345,01%
Chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng tài sản, các khoản mục trong tài sản dài hạn như các khoản phải thu dài hạn, các khoản đầu tư tài chính hay tài sản dài hạn khác cũng có những biến động tăng giảm không đáng kể giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động tốt
II.2. So sánh, phân tích cơ cấu tài sản năm 2011 ở 3 công ty: Biên Hòa, Quảng Ngãi
và Bourbon Tây Ninh
Hiện nay cả nước có khoảng 40 nhà máy sản xuất mía đường đa số là nhà máy quốc doanh, chỉ mới có 6 công ty mía đường niêm yết trên sàn HOSE và HNX Công ty cổ phần đường Biên Hòa(BHS), công ty cổ phần đường Quảng Ngãi(QNS) , công ty Bourbon Tây Ninh(SBT) Đây là 3 công ty thi phần tiêu thụ mía đường lớn nhất Việt Nam Theo thống kê thị phần đường năm 2010: công ty
cổ phần đường Biên Hòa lớn nhất chiếm 11,64%, công ty cổ phần đương Quảng Ngãi đứng thứ hai, và công ty bourbon Tây NInh chiếm 5,75% Ba công ty có quy
mô vốn đầu tư lớn tương đương nhau
Trang 7 Phân tích cơ cấu tài sản
- Công ty cổ phần Biên Hòa:
Cơ cấu tài sản của công ty tương đối cân bằng với tỷ lệ Tài sản ngắn hạn/ Tổng tài sản là 58,76% tương ứng 757.863.451.134VNĐ và có xu hướng chuyển dịch từ đầu tư tài sản ngắn hạn sang đầu tư tài sản dài hạn, mở rộng sản xuất kinh doanh
Tiền và các khoản tương đương tiền lớn nhất so với với 2 công ty cùng ngành là 178.768.684.421VNĐ, chiếm tỷ lệ 13,86% trên tổng tài sản, lượng tiền lớn do công ty vay ngắn hạn và tăng từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty không có khoản đầu tư tài chính ngắn hạn như 2 công ty còn lại
Số vốn bị đối tác chiếm dụng từ các khoản phải thu chi đứng sau công ty Bourbon Tây Ninh với số tiền 244.358.082.563VNĐ, chiếm tỷ lệ các khoản phải thu/Tổng tài sản là 18,94%
Tỷ trọng hàng tồn kho/ Tổng tài sản là 25,56%, tương ứng 329.693.775.429VNĐ, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản ngắn hạn và cao
so với 2 công ty còn lại, nhưng giá trị đứng sau công ty cổ phần đường Quảng Ngãi
Cho dù doanh nghiệp chuyển dịch đầu tư vào tài sản dài hạn thì tỷ lệ tài sản dài hạn/ tổng tài sản cũng như giá trị của tổng tài sản dài hạn nhỏ nhất so với 2 công ty cổ phần đường Quảng Ngãi và công ty Bourbon Tây Ninh là 41,24%, tương ứng 531.997.624.584VNĐ.Cụ thể: công ty đầu tư nhiều vào TSCĐ 405.629.859.654VNĐ, chiếm tỷ lệ 31,45% trên tổng tài sản, chủ yếu là đầu tư xây dưng cơ bản dở dang nhiều dự án Đầu tư tài chính dài hạn chiếm tỷ trọng thấp và đứng sau công ty Bourbon Tây Ninh Việc đầu tư vào các khoản tài chính chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng lại lớn hơn công ty cổ phần đường Quảng Ngãi
- Công ty cổ phần đường Quảng Ngãi
Tỷ lệ tài sản ngắn hạn/ Tổng tài sản cao chiếm 55,22%, tương ứng 1.172.998.983.482VNĐ và cao nhất trong 3 công ty Cụ thể:
Lượng tiền tồn quỹ không nhiều, chiếm tỷ trọng 4,12%/Tổng tài sản, khả năng thanh toán của công ty sẽ thấp hơn công ty cổ phần đường Biên Hòa
Trang 8Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty rất lớn (564.061.867.000VNĐ, chiếm 26,56%/ tổng tài sản),chủ yếu là các khoản tiền gửi ngân hàng trên 3 tháng, cao nhất trong 3 công ty
Công ty duy trì được các khoản phải thu ở mức thấp, hợp lý, hạn chế bị chiếm dụng với số tiền 178.967.478.375VNĐ, chiếm 8,43%/ tổng tài sản
Lượng hàng tồn kho lớn nhất trong 3 công ty với số tiền 337.177.456.604VNĐ, song tỷ lệ hàng tồn kho/ tổng tài sản là 15,87% đứng thứ 2 sau công ty cổ phần đường Biên Hòa, có thể do công ty sản xuất đa dạng ngành nghề, sản phẩm, sản xuất mía đường lại có tính thời vụ nên chi phí lưu kho, chi phí giá vốn tăng cao
Tài sản ngắn hạn khác cũng chiếm tỷ lệ không đáng kể trong tổng tài sản Tổng tài sản dài hạn/ Tổng tài sản là 44,78%, tương ứng 951.114.417.882VNĐ, lớn gần gấp đôi tổng tài sản dài hạn của công ty cổ phần đường Biên Hòa, nhưng nhỏ hơn công ty Bourbon Tây Ninh
Vì công ty hoạt động kinh doanh đa dạng ngành nghề như lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp; sản xuất bia, đồ uống không cồn, nước khoáng; gia công cơ khí, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, vận tải hàng hóa bằng đường bộ… do
đó đòi hỏi TSCĐ lớn, công ty tập trung đầu tư nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết
bị, phương tiện truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý… và đầu tư xây dựng cơ bản
dở dang như mở rộng nhà máy đường An Khê, mở rộng công suất nhà máy sữa, dự
án xử lý nước thải… với tổng giá trị là 797.473.257.153VNĐ, chiếm tỷ trọng 37,54%/ Tổng tài sản cao hơn so với 2 công ty còn lại
Đầu tư tài chính dài hạn khác chiếm tỷ trọng 4,59%/ Tổng tài sản nhưng có giá trị lớn hơn công ty cổ phần đường Biên Hòa, như đầu tư và công ty TNHH TM Thành Phát và cho vay lớn( 91.000.207.548VNĐ)
Trích trước chi phí phải trả là 56.075.024.381VNĐ, chiếm tỷ lệ 2,64% trên tổng tài sản
- Công ty Bouron Tây Ninh
Tỷ lệ tài sản ngắn hạn/ Tổng tài sản là 43,43%, cho thấy công ty tập trung đầu tư vào tài sản dài hạn hơn, mong chờ tiềm năng tương lai cho công ty Giá trị
Trang 9tài sản ngắn hạn cao là 1.008.807.585.891VNĐ, cao hơn công ty cổ phần đường Biên Hòa Trong đó:
Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản (3,82%)
Có đầu tư tài chính ngắn hạn song vẫn đứng sau công ty cổ phần đường Quảng Ngãi với số tiền 124.965.512.471 VNĐ, chiếm tỷ lệ 5,38%/ Tổng tài sản
Hàng tồn kho của công ty không nhiều, ít nhất trong 3 công ty, điều này có thể do doanh nghiệp có chính sách tiêu thụ hợp lý
Tài sản dài hạn/ Tổng tài sản là 56,57% chiếm tỷ trọng lớn, tương ứng 1.314.154.652.873VNĐ, lớn nhất cả về giá trị và tỷ lệ / Tổng tài sản của 3 công ty Công ty có những khoản phải thu dài hạn là 100.000.000.000VNĐ, chiếm tỷ lệ 4,3%/ Tổng tài sản, đầu tư TSCĐ ( đặc biệt là TSCĐHH) là 652.896.228.436VNĐ, chiếm tỷ lệ 28,11%
Trong năm 2011, công ty đầu tư tài chính dài hạn rất lớn với số tiền 555.089.366.885VNĐ, chiếm tỷ trọng 23,9% lớn hơn rất nhiều so với 2 công ty còn lại Trong năm, công ty có đầu tư liên kết vào công ty cổ phần Bourbon An Hòa và công ty cổ phần đường Biên Hòa; công ty còn mua 7.500.000 CP của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín và 4.000.000CP Địa Ốc Sài Gòn tương ứng số tiền là 106.794.285.834VNĐ và 30.150.808.475 VNĐ…
⇒
Cơ cấu tài sản của 3 công ty khá hợp lý Công ty cổ phần đường Biên Hòa và công ty cổ phần đường Quảng Ngãi có cơ cấu tài sản nghiêng về đầu tư tài sản ngắn hạn song có xu hướng chuyển dịch đầu tư tài sản dài hạn, còn Bourbon Tây Ninh tập trung đầu tư tài sản dài hạn, trong chờ tiềm năng tương lai cho cả 3 công ty
III. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
III.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn ở công ty cổ phần đường Biên Hòa
- Đánh giá khái quát cơ cấu nguồn vốn của công ty
Để đánh giá khái quát cơ cấu nguồn vốn của DN, người ta thường xét 2 chỉ tiêu là Hệ số nợ và Hệ số tài trợ
Trang 10+ Hệ số nợ: là chỉ tiêu giúp chủ đầu tư có một cái nhìn khái quát về sức mạnh tài chính, cấu trúc tài chính của DN và làm thế nào DN có thể chi trả cho các hoạt động Về nguyên tắc, hệ số này càng nhỏ, có nghĩa là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng nguồn vốn thì DN ít gặp khó khăn hơn trong tài chính Hệ số nợ của công ty 2 năm 2010 và 2011 lần lượt là 51,01% và 57,11% Như vậy, có thể thấy công ty có hệ số nợ tương đối cao (>50%) và có xu hướng sử dụng nhiều nợ hơn (năm 2011, hệ số nợ của công ty tăng 6,1% so với năm 2010) Trung bình 57% tài sản của công ty được tài trợ bằng nguồn vốn nợ, 43% tài sản còn lại được đầu
tư từ nguồn vốn chủ sở hữu Điều này khiến cho công ty phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn bên ngoài, áp lực trả nợ và rủi ro tài chính cao, đòn bẩy tài chính cũng
vì thế mà cao
- Phân tích cụ thể cơ cấu nguồn vốn của công ty
Qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty, ta thấy tổng nguồn vốn năm 2011 tăng 269.837.972.757 so với năm 2010, tương ứng với tốc độ tăng 26,45% Điều này chứng tỏ công ty đang mở rộng quy mô kinh doanh của mình
Xu hướng thay đổi tỷ trọng các khoản mục nguồn vốn của công ty từ đầu năm đến cuối năm 2011 nghiêng về sự gia tăng tỷ trọng của Nợ phải trả
Mặc dù tỷ lệ tăng của VCSH là không nhiều (10,71%) nhưng đây cũng là tín hiệu tốt cho thấy công ty làm ăn có lãi trong năm trước Cụ thể là Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 23.738.690.887, tương ứng với tốc độ tăng 22,3%, các Quỹ đầu tư phát triển và Quỹ dự phòng tài chính cũng lần lượt tăng 51,83% và 71,91% nhờ việc trích lập từ Lợi nhuận năm 2010 Tuy nhiên, VCSH tăng lại chủ yếu là do năm 2011 các chủ đầu tư khác góp thêm vốn ( tăng 61,87%), chiếm tỷ trọng là 5,09%
Theo trên, tổng Nguồn vốn của công ty năm 2011 tăng so với năm 2010 chủ yếu là do sự gia tăng về Nợ phải trả Công ty sử dụng Nợ dài hạn khá ít so với
Nợ ngắn hạn Cụ thể, Nợ ngắn hạn luôn lớn xấp xỉ từ 4-5 lần Nợ dài hạn Trong năm 2011, Nợ ngắn hạn tăng 55,87%, chiếm tỷ trọng là 9,24%, trong khi Nợ dài hạn lại có xu hướng giảm 8,72% Tổng nợ vay tăng từ 339.316.495.946 VND ( năm 2010) lên 466.050.757.218 VND ( năm 2011) Trong đó, tỷ lệ Vốn vay/Tổng
NV tương đối cao, từ 33,27% lên 36,13% Nợ vay tăng chứng tỏ công ty đã tăng