Quản trị tài chính NEU Đại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dân
Trang 1CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
I KHÁI NIỆM DOANH NGHIỆP VÀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1 Doanh nghiệp
• Khái niệm doanh nghiệp: là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch
ổn định, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiệncác hoạt động kinh doanh
• Phân loại doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp tư nhân:
• Không được phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn
- Doanh nghiệp hợp danh:
• Có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung, ngoài ra có thể có thànhviên góp vốn
• Thành viên hợp danh phải là cá nhân
• Các thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về cácnghĩa vụ của công ty
• Các thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trongphạm vi số vốn đã đóng góp
• Các thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty, tiến hành các hoạt động kinhdoanh
• Các thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tạiđiều lệ công ty nhưng không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinhdoanh nhân danh công ty
• Không được phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn
- Công ty cổ phần:
• Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
• Vốn chủ sở hữu được tạo lập và huy động tăng thêm thông qua phát hành cổphiếu
• Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạnchế số lượng tối đa
• Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã đóng góp
• Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác
• Có thể phát hành các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) để huy động vốn
• Việc phân phối lợi nhuận sau thuế thuộc quyền quyết định của Đại hội đồng cổđông
Trang 2- Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên:
• Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu
• Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công
ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
• Tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty
• Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đìnhmình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc
• Không được phép phát hành cổ phiếu
- Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên:
• Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá nămmươi
• Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp
• Thành viên của công ty có quyền biểu quyết tương ứng với phần vốn góp
• Lợi nhuận sau thuế thuộc về các thành viên của công ty, được phân phối theoquyết định của các thành viên, tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty
• Không được phép phát hành cổ phiếu để huy động vốn
• Môi trường hoạt động của doanh nghiệp:
- Yếu tố công nghệ
- Sự quản lý của Nhà nước
- Rủi ro, đặc biệt là rủi ro tài chính
- Quan hệ với các đối tác
- Các doanh nghiệp phải làm chủ và dự đoán trước được sự thay đổi của môi trường
để sẵn sàng thích nghi với nó
2 Tài chính doanh nghiệp
• Khái niệm tài chính doanh nghiệp: là tổng hòa các mối quan hệ giá trị giữa doanhnghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế
- Quan hệ doanh nghiệp - Nhà nước:
• Mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước:Thuế, phí, lệ phí,
• Đối với các doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp công ích, Nhà nước thường
là người đầu tư vốn ban đầu hoặc cấp vốn bổ sung
- Quan hệ doanh nghiệp - thị trường tài chính:
• Doanh nghiệp có thể tìm kiếm các nguồn tài trợ: vay ngắn hạn, vay dài hạn, pháthành trái phiếu, cổ phiếu
• Doanh nghiệp có thể gửi các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi vào ngân hàng, có thểtham gia đầu tư trái phiếu, cổ phiếu
- Quan hệ doanh nghiệp - các thị trường khác:
Trang 3• Thông qua các thị trường khác, doanh nghiệp có thể mua sắm nguyên vật liệu,máy móc, thiết bị, tìm kiếm lao động, xác định nhu cầu hàng hóa và dịch vụ cầnthiết cung ứng, hoạch định ngân sách đầu tư kế hoạch sản xuất, tiêu thụ nhằmthỏa mãn nhu cầu thị trường
• Sự hình thành của các dòng vật chất và dòng tiền đối trọng
- Quan hệ nội bộ doanh nghiệp
• Cơ sở của tài chính doanh nghiệp:
- Cơ sở nền tảng: Dòng, dự trữ và quan hệ giữa chúng
- Dòng: Sự dịch chuyển hàng hóa, dịch vụ (dòng vật chất) hoặc tiền (dòng tiền)
- Phân loại dòng tiền:
• Dòng tiền đối trọng trực tiếp
- Chiến lược đầu tư dài hạn:
• Đầu tư dài hạn vào đâu & với quy mô bao nhiêu?
• Tìm kiếm cơ hội đầu tư
• Xây dựng dự án sản xuất kinh doanh
• Thẩm định, phê duyệt dự án
• Thực hiện dự án
• Đánh giá, tổng kết
- Quyết định huy động vốn dài hạn:
• Các nguồn huy động vốn: Huy động vốn từ đâu, dưới hình thức nào? Nợ hay VCSHhay hỗn hợp của nợ và VCSH?
• Quy mô và tỷ trọng các loại vốn: Quy mô của mỗi loại vốn bằng bao nhiêu, chiếm
tỷ trọng bao nhiêu trong tổng vốn mà doanh nghiệp huy động? (Vấn đề về cơ cấuvốn)
- Quản lý tài chính ngắn hạn:
Trang 4• Quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận
• Quản lý dòng tiền (ngân quỹ)
• Lựa chọn chính sách tài chính - kế toán phù hợp
• Mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp
- Quan điểm cũ: Tối đa hóa lợi nhuận:
Tuy nhiên có 3 yếu tố khiến cho mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận không còn là mục tiêuchính của doanh nghiệp theo quan điểm hiện đại:
• Yếu tố thời gian của lợi nhuận
• Yếu tố dòng tiền của cổ đông
• Rủi ro
- Quan điểm hiện đại: Tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu Tối đa hóa dòng
tiền tự do và tối đa hóa thị giá cổ phiếu
• Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp:
- Quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh,
đặc biệt trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế
- Nội dung chủ yếu của cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp:
• Cơ chế quản lý tài sản
• Cơ chế huy động vốn, cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận
• Cơ chế kiểm soát tài chính của doanh nghiệp
- Cân bằng lợi ích giữa các đối tượng hữu quan của doanh nghiệp
- Liên hệ chặt chẽ với mọi hoạt động khác của doanh nghiệp, khắc phục được những
khiếm khuyết trong trong các lĩnh vực khác
- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính quốc gia
• Các nguyên tắc quản trị tài chính doanh nghiệp:
- Nguyên tắc đánh đổi rủi ro và lợi nhuận:
• Rủi ro: Khả năng xảy ra những biến cố khiến lợi nhuận thực tế sai khác với lợinhuận kỳ vọng
• Lợi nhuận của mỗi khoản đầu tư = Thu nhập do chính bản thân khoản đầu tưmang lại (vd cổ tức, trái tức, …) + Lãi / Lỗ về vốn đầu tư (nếu có)
• Với mỗi khoản đầu tư, rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng (dự kiến) càng lớn
• Nguyên nhân: Do xu hướng sợ rủi ro của các nhà đầu tư và sự vận động của cungcầu trên thị trường đầu tư khiến cho các khoản đầu tư có mức độ rủi ro cao hơncũng phải có mức bù đắp rủi ro cao hơn
• Áp dụng: Nhà đầu tư lựa chọn các khoản đầu tư dựa vào mức độ lợi nhuận kỳvọng mà họ mong muốn hoặc mức độ rủi ro mà họ chấp nhận
- Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền:
• Nội dung: Tiền ở những thời điểm khác nhau có giá trị khác nhau
• Nguyên nhân: Lạm phát & chi phí cơ hội đầu tư
Trang 5• Áp dụng: Khi so sánh các dòng tiền ở những thời điểm khác nhau, cần quy đổichúng về cùng một thời điểm, sử dụng một tỷ lệ chiết khấu thích hợp Đây cũngđược xem là tỷ lệ tái đầu tư dòng tiền.
- Nguyên tắc thị trường hiệu quả:
• Trong thị trường hiệu quả, thị giá cổ phiếu phản ánh đầy đủ và chính xác tất cảnhững thông tin về giá trị của doanh nghiệp Do đó, tối đa hóa giá trị tài sản đồngnghĩa với tối đa hóa thị giá cổ phiếu
• Áp dụng: Khi ra các quyết định tài chính, cần cân nhắc tác động của các quyếtđịnh đó tới thị giá cổ phiếu của doanh nghiệp
- Nguyên tắc gắn kết lợi ích người quản lý với lợi ích cổ đông:
• Nội dung: Trong quản trị TCDN, cần có sự gắn kết lợi ích giữa nhà quản lý DN vớicác cổ đông
• Nguyên nhân: Sự tồn tại của mâu thuẫn lợi ích tiềm tàng giữa nhà quản lý với cổđông có thể gây tổn hại tới lợi ích của cổ đông, đi ngược lại mục tiêu hoạt động của
DN và quản trị TCDN
• Giải pháp:
- Đưa người bên phía chủ sở hữu vào bộ máy quản lý DN.
- Áp đặt cơ chế thưởng phạt, đề bạt và sa thải với nhà quản lý dựa trên lợi ích nhà
quản lý tạo ra cho cổ đông
- Nguyên tắc sinh lợi:
• DN cần tìm kiếm các dự án đầu tư có lợi nhuận ròng dương, dựa trên cơ sở cácdòng tiền mà dự án đó phát sinh
• Doanh nghiệp cần giảm sự cạnh tranh trực tiếp trên thị trường bằng cách tạo racác sản phẩm khác biệt, giảm thiểu chi phí, v.v…
- Nguyên tắc tác động của thuế:
• Khi ra các quyết định tài chính mà đặc biệt là quyết định huy động vốn và quyếtđịnh đầu tư, DN cần cân nhắc sự tác động của các chính sách thuế để đưa ra sự lựachọn tối ưu nhất
VD:
- Về huy động vốn: Vốn huy động từ nợ có thể tạo ra khoản tiết kiệm thuế nhưng
VCSH thì không
- Về đầu tư: Thu nhập từ cổ tức thường có thể được miễn thuế 1 phần, nhưng thu
nhập từ trái tức, lãi vay, … thì không
• Bộ máy quản lý tài chính:
- Nhà lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp (tổng GĐ, phó tổng GĐ hoặc giám đốc tài
chính)
Trang 6- Uỷ ban tài chính
- Phòng, ban tài chính
CHƯƠNG II: BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
I BÁO CÁO TÀI CHÍNH
• Khái niệm Báo cáo tài chính: là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kếtoán tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tạinhững thời điểm hoặc thời kỳ nhất định
• Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm:
- Bảng cân đối kế toán:
• Khái niệm: là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tàisản hiện có và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định
• Các khoản mục cơ bản:
TÀI SẢN (tính thanh khoản giảm dần) NGUỒN VỐN (tính thanh toán giảmdần)
• Tiền & tương đương tiền • Nợ ngắn hạn:
• Các khoản thu ngắn hạn - Nợ nhà cung cấp
• Đầu tư tài chính ngắn hạn - Nợ ngân sách Nhà nước
• Các khoản ứng trước - Doanh thu chưa thực hiện
• Tài sản cố định hữu hình - Vay ngân hàng, tổ chức tín dụng
• Tài sản cố định vô hình - Phát hành trái phiếu
• Tài sản thuê tài chính II Vốn chủ sở hữu
• Đầu tư tài chính dài hạn • Vốn góp ban đầu
• Lợi nhuận giữ lại
• Phát hành thêm cổ phiếu
• Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán:
- Tuân thủ các nguyên tắc chung về lập Báo cáo tài chính
- Tài sản: Trật tự tính thanh khoản giảm dần từ trên xuống dưới
- Nguồn vốn: Trật tự ưu tiên trong thanh toán
- Tổng tài sản = tổng nguồn vốn
• Ý nghĩa Bảng cân đối kế toán
- Mô tả tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm
- Cho biết cách thức doanh nghiệp giải quyết 2 vấn đề cơ bản của tài chính doanh
nghiệp: chiến lược đầu tư dài hạn và quyết định huy động vốn
- Báo cáo kết quả kinh doanh:
Trang 7• Khái niệm: là báo cáo tài chính phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quảkinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
• Các khoản mục cơ bản trên Báo cáo kết quả kinh doanh:
- Các khoản mục doanh thu:
• Khái niệm: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thuộc về doanh nghiệp,phát sinh từ các hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, góp phần làmtăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
• Phân loại:
- Doanh thu từ hoạt động sản xuất - kinh doanh:
• Phát sinh từ các hoạt động sản xuất và bán hàng thông thường
• Công thức: S = ∑ (Qi × Pi)
Trong đó: S: Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ
Qi, Pi: Lần lượt là số lượng sản phẩm bán ra và giá bán đơn vị sảnphẩm của loại sản phẩm i
• Một số yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Khối lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ mà doanh nghiệp có thể cung ứng
ra thị trường (Năng lực tổ chức và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp)
- Chất lượng của các sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp.
- Quan hệ cung cầu trên thị trường về các loại sản phẩm mà doanh nghiệp
cung cấp
- Phương thức phân phối, tiêu thụ sản phẩm, phương thức thanh toán tiền
hàng mà doanh nghiệp đề nghị cho khách hàng
- Uy tín doanh nghiệp và thương hiệu sản phẩm.
- Doanh thu từ hoạt động tài chính:
• Phát sinh từ các hoạt động tài chính trong kỳ
• Bao gồm:
- Trái tức, cổ tức được hưởng, lợi nhuận được chia.
- Lãi thu được từ nhượng bán chứng khoán đầu tư.
- Lãi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Lãi cho vay được nhận
- Lãi từ kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ, v.v…
- Doanh thu từ các hoạt động bất thường khác:
• Phát sinh từ các hoạt động bất thường, không thường xuyên của doanhnghiệp
VD: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; Tiền được phạt do
khách hàng vi phạm hợp đồng; Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
• Kế toán xác định doanh thu:
- Thời điểm ghi nhận: Khách hàng chấp nhận thanh toán: đã chuyển giao
quyền sở hữu hàng hoá hoặc xuất hoá đơn bán hàng
Trang 8- Giá trị ghi nhận: Giá trị hợp lý của hàng hoá được chuyển giao, không bao
gồm các khoản thu cho bên thứ ba
VD: Thuế Giá trị gia tăng
• Phân biệt doanh thu và thực thu:
Tổng số tiền bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ được khách hàng chấp nhậnthanh toán (ghi nhận trên hoá đơn bán hàng)
- Thuộc doanh nghiệp: Doanh thu
- Thuộc bên thứ ba: Thuế gián thu
- Đã thanh toán: Thu
- Chưa thanh toán: Phải thu
- Các khoản mục chi phí:
• Khái niệm: Chi phí là biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí về vật chất vàlao động sống mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tổ chức và thực hiện các hoạtđộng trong kỳ
• Phân loại:
- Phân loại theo hoạt động và mục đích sử dụng
- Phân loại thành chi phí cố định & chi phí biến đổi
- Phân loại thành chi phí trực tiếp & chi phí gián tiếp
• Chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm:
- Khái niệm: Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí về vật chất và lao
động sống mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường trong kỳ của mình
- Chú ý phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản xuất
- Phân loại chi phí sản xuất & tiêu thụ sản phẩm:
• Theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh:
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
• Theo bản chất kinh tế:
- Chi phí lương
- Chi phí nguyên vật liệu, vật tư
- Chi phí khấu hao
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí SX-KD bằng tiền khác (chi phí xuất quỹ khác của hoạt động SX-KD)
• Chi phí tài chính
Trang 9- Phát sinh từ các hoạt động huy động vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và
các hoạt động mang tính chất tài chính khác
VD: • Lãi vay vốn phải trả cho ngân hàng
• Trái tức phải trả cho trái chủ
• Tiền lãi thuê tài chính phải trả
• Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán; v.v…
• Chi phí khác
- Phát sinh từ các hoạt động không thường xuyên, có tính chất bất thường.
VD: • Chi phí liên quan đến hoạt động nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
• Chi phí khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh(bão lụt, hỏa hoạn, cháy, nổ…)
• Tiền nộp phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, v.v…
• Kế toán xác định chi phí:
- Thời điểm ghi nhận: DN chấp nhận thanh toán - đã nhận quyền sở hữu hàng
hoá hoặc hoá đơn mua hàng
- Giá trị ghi nhận:
• Giá trị hợp lý của các hao phí để có được một lượng hàng hoá, dịch vụ nhất
định, không bao gồm các khoản trả cho bên thứ ba
VD: VAT,
• Tương ứng với doanh thu trong kỳ
• Là hao phí bằng tiền hoặc mang tính trích lập quỹ như KH TSCĐ
• Phân biệt chi phí và thực chi:
Tổng số tiền mua sản phẩm, dịch vụ được DN chấp nhận thanh toán (ghi nhậntrên hoá đơn mua hàng)
- Giá trị hợp lý của sản phẩm, dịch vụ: Chi phí
- Các khoản trả cho bên thứ 3: Thuế gián thu
- Đã thanh toán: Chi
- Chưa thanh toán: Phải trả
- Các khoản mục lợi nhuận:
• Khái niệm: Là phần chênh lệch giữa doanh thu trong kỳ với tổng chi phí màdoanh nghiệp đã phải bỏ ra để đạt được lượng doanh thu đó
• Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí tạo ra doanh thu
• Phân loại:
- Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Lợi nhuận của hoạt động tài chính.
- Lợi nhuận của hoạt động khác.
• Một số chỉ tiêu lợi nhuận thường gặp:
Trang 10- Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận hoạt động / Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) = Lợi nhuận gộp
- Chi phí bán hàng & quản lý
- Lợi nhuận trước thuế (EBT) = Lợi nhuận hoạt động - Chi phí tài chính
- Lợi nhuận sau thuế (EAT) = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN
VD: Một doanh nghiệp X trong năm N bán được số lượng sản phẩm là 300,000
với giá gốc là 10$ Trong đó, có 40,000 sản phẩm bán ra với chiết khấu thươngmại là 50% Biết giá vốn hàng bán của doanh nghiệo X bằng 40% doanh thuthuần Xác định lợi nhuận gộp của doanh nghiệp tại thời điểm cuối năm N
GiảiLNG = Doanh Thu - Khoản giảm trừ doanh thu - Giá vốn hàng bán
= 3.000.000 - 200.000 – (2.800.000 x 0.4)
= 1.680.000$
• Ý nghĩa của lợi nhuận đối với doanh nghiệp:
- Là tiền đề quan trọng đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp
- Là nhân tố quan trọng để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nguồn
lao động
- Là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nào đó của doanh nghiệp
• Phân phối lợi nhuận: Quy trình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp: Lợinhuận trước thuế:
- (1) Bù đắp các khoản nợ từ năm trước theo quy định của luật thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành
- (2) Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho Nhà nước
- (3) Bù đắp các khoản nợ từ năm trước đã hết hạn bù lỗ theo quy định
- (4) Trích lập các quỹ của doanh nghiệp theo quy định
- (5) Chia cổ tức cho các cổ đông, chia lợi nhuận cho các bên góp vốn
- Thuế:
• Thuế Giá trị gia tăng (VAT):
- Khái niệm: là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ
phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
- Văn bản pháp luật về VAT:
Trang 11• Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng: Hàng hoá, dịch vụ (kể cả dịch vụ muacủa tổ chức, cá nhân nước ngoài) dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêudùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
• Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng: Tổ chức, cá nhân có hoạt động sảnxuất, kinh doanh ở Việt Nam hoặc nhập khẩu từ nước ngoài các hàng hoá,dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng
- Giá tính thuế giá trị gia tăng:
• Đối với hàng hóa không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và có nguyên vật liệuđược lưu chuyển trong nước (không nhập khẩu từ nước ngoài): Giá bán chưa
có VAT
• Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và có nguyên vật liệu được lưuchuyển trong nước (không nhập khẩu từ nước ngoài): Giá bán có thuế Tiêuthụ đặc biệt nhưng chưa bao gồm VAT
• Đối với hàng nhập khẩu: Giá nhập tại cửa khẩu + Thuế Nhập khẩu (nếu có)+ Thuế Tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
- Các mức thuế suất thuế giá trị gia tăng đang áp dụng tại Việt Nam:
• Thuế suất 0%: áp dụng với hàng hóa xuất khẩu
• Thuế suất 5%: áp dụng với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ sản xuất vàtiêu dùng
• Thuế suất 10%: áp dụng với những hàng hóa, dịch vụ còn lại
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:
P: Giá bán chưa có thuế (= Giá trị sản phẩm đầu ra)
Bông → Sợi → Vải → Áo
VAT đầu ra = Giá bán chưa VAT 10% 4 5 7 8
Trang 12vào VAT
VAT phải
nộp = VAT đầura - VAT đầuvào 4 1 2 1
- Doanh nghiệp đóng vai trò trung gian trong quá trình thu và nộp thuế
GTGT cho Nhà nước
- Khâu bán (Đầu ra): VAT đầu ra = VAT thu hộ Nhà nước
- Khâu mua (Đầu vào): VAT đầu vào = VAT nộp hộ người tiêu dùng
→ VAT còn phải nộp = VAT đầu ra – VAT đầu vào
- Chú ý:
• Về lý thuyết, VAT không ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp
• VAT là thuế đánh vào người tiêu dùng cuối cùng
• VAT tính theo phương pháp khấu trừ là thuế gián thu
• Thuế tiêu thụ đặc biệt:
- Khái niệm: Là sắc thuế đánh vào một số hàng hoá, dịch vụ đặc biệt nằm
trong danh mục Nhà nước quy định, chủ yếu là những hàng hóa có giá trị tíchlũy lớn và những hàng hóa bị xem là gây ra hệ quả tiêu cực cho xã hội
- Các văn bản quy phạm pháp luật về thuế Tiêu thụ đặc biệt:
VD: Hàng hóa dịch vụ cao cấp: Tàu bay, du thuyền,
Hàng hóa dịch vụ tiêu dùng nhiều sẽ gây hại: Rượu, bia, thuốc lá,
• Đối tượng nộp thuế: Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩucác hàng hóa, dịch vụ nói trên
- Cơ sở tính thuế tiêu thụ đặc biệt:
• Giá bán chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và VAT
• Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
- Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt:
Thuế tiêu
thụ đặc
biệt cpn =
Số thuế tiêu thụ đặcbiệt phải nộp củahàng xuất kho tiêuthụ trong kỳ
-Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ởkhâu mua nguyên vật liệu tươngứng với số hàng xuất kho tiêu thụ
trong kỳ
Trang 13• Thuế tiêu thụ đặc biệt đầu ra = Doanh thu x Thuế suất thuế tiêu thụ đặcbiệt
VD 1: Doanh nghiệp A sản xuất mặt hàng thuộc diện tính thuế TTĐB có thuế
suất 60% Cho biết tiền bán hàng chưa bao gồm thuế TTĐB và VAT mỗi tháng
700 triệu, mua nguyên vật liệu đầu vào theo giá chưa có thuế mỗi tháng 260triệu Doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%tính chung cho hoạt động mua vật tư và bán hàng Thuế TTĐB trên hoá đơnđược khấu trừ đầu vào của doanh nghiệp là 100 triệu một tháng Tính thuếTTĐB còn phải nộp và VAT còn phải nộp mỗi tháng của DN?
GiảiTTĐBĐR = 700 60% = 420
(triệu) → TTĐBPN = 420 - 100 = 320
(triệu)TTĐBĐV = 100 triệu
VD 2: Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB Biết:
Tiền bán hàng theo giá thanh toán mỗi tháng là 880 triệu, trong đó 150 triệu
là tiền bán hàng chưa có VAT của mặt hàng chịu TTĐB
Tiền mua vật tư hàng hóa đã bao gồm VAT và TTĐB mỗi tháng = 70% tiền bánhàng chưa có VAT và TTĐB mỗi tháng
Biết:
- Doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ thuế suất 10% áp dụng
cho cả hàng hóa bán ra và vật tư mua vào
Tiền bán hàng theo giá thanh toán mỗi
100 %+10%10%=80(triệu)
VAT tính theo phương pháp khấu trừ thuế
suất 10%
Tiền bán hàng chưa có VAT của mặt hàng
100 %+50%50%=50(triệu)
Thuế suất TTĐB là 50%
Tiền thuế suất TTĐB: 50 triệu
→ Tiền bán hàng chưa có VAT vàTTĐB mỗi tháng: 800 - 50 =
Trang 14750 triệu hóa đã bao gồm VAT và
TTĐB mỗi tháng: 750.70% = 525 (triệu)
Tiền mua vật tư hàng hóa đã bao gồm VAT và
TTĐB mỗi tháng = 70% tiền bán hàng chưa có
VAT và TTĐB mỗi tháng
Tiền mua vật tư hàng hóa đã bao gồm
VAT và TTĐB mỗi tháng: 525 triệu → 525Tiền thuế VAT:
• Thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Khái niệm: Là sắc thuế tính trên thu nhập trước thuế (thu nhập chịu thuế)
của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế
- Người nộp thuế: Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
có thu nhập chịu thuế
- Đối tượng chịu thuế: Thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ tính thuế của
doanh nghiệp
- Công thức:
• Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lý, hợp lệ + Thu nhập khác
• Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất thuế TNDN
- Đặc điểm:
• Thuế trực thu phụ thuộc kết quả kinh doanh của người nộp thuế
• Là thuế được khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân
• Một số loại thuế khác:
- Thuế môn bài: lệ phí thu hằng năm mà các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc
mọi thành phần kinh tế
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Thuế tài nguyên
• Kết cấu của Báo cáo kết quả kinh doanh:
Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 15Chi phí tài chính
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Lợi ích / chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
8 39.2 59
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 104.47
5 11.6 53
Lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết (trước 2015) 0 0
8 11.6 20
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 104.91
5 14.4 99
2 11.2 88
• Ý nghĩa của Báo cáo kết quả kinh doanh:
- Là cơ sở đánh giá tình hình kinh doanh, kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp
trong kỳ
- Phản ánh khả năng quản lý chi phí của doanh nghiệp
Trang 16- Là cơ sở để ra quyết định kinh tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh,
hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp
VD 1: Ngày cuối năm N-1, doanh nghiệp A có số vốn góp là 800 triệu (1) Doanhnghiệp đầu tư vào TSCĐ 600 triệu (2), dự trữ hàng hóa 100 triệu (3) Ngày 1/1/N,doanh nghiệp bắt đầu hoạt động Cho biết những thông tin trong quý I/N như sau:
• Tiền bán hàng theo giá chưa có thuế 500 triệu/tháng (4) Tiền bán hàng đượckhách hàng trả ngay 60% (5) Còn lại trả sau 2 tháng
• Chi mua vật tư, hàng hóa chưa có thuế 300 triệu/tháng (6) Doanh nghiệp phảitrả ngay 30% (7), phần còn lại trả vào tháng sau
• Tiền lương 20 triệu/tháng (8) Trả ngay từng tháng Phân bổ 50% vào chi phí trựctiếp, còn lại vào chi phí gián tiếp
• Chi phí khác theo giá chưa thuế 5 triệu/tháng (9), Trả ngay từng tháng
• Khấu hao TSCĐ mỗi tháng 10 triệu (10) Phân bổ 50% (11) vào chi phí trực tiếp,còn lại vào chi phí quản lý
• Dự trữ hàng hóa cuối quý 200 triệu (12)
• Thuế suất thuế TNDN 25% (13) được nộp vào quý sau
• Doanh nghiệp phải nộp VAT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10% (14),
áp dụng chung cho sản phẩm bán ra, vật tư mua vào và chi phí khác VAT thu hộ
và nộp hộ được tính ngay trong tháng phát sinh doanh thu và chi phí VAT còn phảinộp được nộp chậm 1 tháng
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Quý I/N:
Trang 17Dư cuối kỳ 305.5 (o) 260.5 (q) 435.5 (s)
Bảng cân đối kế toán Q1.N
Trang 18Tài sản ngắn hạn 200 (b) 1075.5 (d) Nợ 0 399.25 (f)
Tiền và tương
đương tiền 100(a) 435.5(s2) Phải trả 0 231 (f2)
Dự trữ hàng hóa 100(3) (12)200
Tài sản dài hạn 600 (2) 570 (h) VCSH 800 (1) 1246.25 (k) Tài sản cố định 600 (2) 570 (h) Vốn góp 800(1) 800 (1)
Nguyên giá 600(2) 600 (2) Lợi nhuận giữ lại 0 446.25(i
1)
Hao mòn lũy kế 0 (30) (g)
Tổng tài sản 800 (c) 1645.5 (i) Tổng nguồn vốn 800 (1) 1645.5 (l)
VD 2: Doanh nghiệp B có tình hình tài chính ngày 1/1/N như sau (đơn vị: đvtt):
Cho biết những thông tin trong quý I/N như sau:
• Tiền bán hàng theo giá chưa có thuế 90.000 đvtt/tháng (9) Tiền bán hàng đượckhách hàng trả ngay 70% (10) Còn lại trả sau 1 tháng
• Khấu hao TSCĐ 2.000 đvtt/tháng (11) Phân bổ 50% (12) vào chi phí trực tiếp,còn lại vào chi phí quản lý
• Tiền mua vật tư, hàng hóa từ thị trường trong nước theo giá thanh toán bằng 60%
• Dự trữ hàng hóa cuối quý 29.000 đvtt (18)
• Lãi suất vay ngắn hạn ngân hàng 1,5%/tháng (19) Lãi được trả hàng tháng, gốctrả vào ngày cuối cùng của quý
• Thuế suất thuế TNDN 25% (20) được nộp vào quý sau
Trang 19• Doanh nghiệp phải nộp VAT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10% (21),
áp dụng chung cho sản phẩm bán ra, vật tư mua vào và dịch vụ thuê ngoài VATthu hộ và nộp hộ được tính ngay trong tháng phát sinh doanh thu và chi phí VATcòn phải nộp được nộp chậm 1 tháng
• Tháng 1/N, doanh nghiệp được thanh toán khoản phải thu và tháng 2/N, doanhnghiệp phải thanh toán khoản phải trả trên BCDKT ngày 1/1/N
Yêu cầu:
• Lập BCDKT ngày 1/1/N và ngày 31/3/N
• Lập BCKQKD quý I/N
• Lập ngân quỹ từng tháng quý I/N
• Kết quả ở các câu trên sẽ thay đổi ra sao nếu ngày 31/3/N, doanh nghiệp muamới TSCĐ với nguyên giá là 1000 đvtt, thanh toán 50% bằng tiền mặt, phần còn lạitrả vào tháng 5 Cùng ngày đó, doanh nghiệp thanh lý TSCĐ có nguyên giá 700đvtt, giá trị còn lại bằng 500 đvtt với giá bán là 200 đvtt, thanh toán ngay bằngtiền mặt
Giải
Báo cáo kết quả kinh doanh quý I/N (3 tháng đầu năm):
(a) = 90.000 (9) 3 (f) = 18.000 (6) 1,5% (19) 3(b) = 90.000 (9) 60% (13) 3 + 27.000 (5) - 29.000
(d) = 5.500 (17) 3 / [100% + 10% (21)] (i) = (g) - (h)
(e) = 2.000 (11) 3
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Quý I/N:
Trang 20Xuất quỹ 39.970 (i) 104.270 (k) 96.270 (l)
Chi mua vật tư
29.700
(e) 29.700(e) 29.700(e)
29.700
(f) 29.700(f) 29.700 (f) PhảitrảChi phí lương 10.000(15) 10.000(15) 10.000(15)
Chi phí mua ngoài 5.500(17) 5.500(17) 5.500 (17) PhảitrảChi phí lãi vay ngắn hạn 270 (g) 270 (g) 270 (g)
VATpn 3.100 (h) 3.100 (h) 3.100 (h) Phảinộp
nộp Thanh toán khoản phải trả 26.000(2)
Trang 21Báo cáo kết quả kinh doanh quý I/N (3 tháng đầu năm):
(a) = 90.000 (9) 3 (g) = (a) - (b) - (c) - (d) - (e)(b) = 90.000 (9) 60% (13) 3 + 27.000 (5) - 29.000
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 58.190 (g)
Trang 22Lợi nhuận sau thuế 43.417,5 (l) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Quý I/N:
Xuất quỹ 39.970 (i) 104.270 (k) 96.270 (l)
Chi mua vật tư
29.700
(e) 29.700(e) 29.700(e)
29.700
(f) 29.700(f) 29.700 (f) PhảitrảChi phí lương 10.000(15) 10.000(15) 10.000(15)
Chi phí mua ngoài 5.500(17) 5.500(17) 5.500 (17) PhảitrảChi phí lãi vay ngắn hạn 270 (g) 270 (g) 270 (g)
VATpn 3.100 (h) 3.100 (h) 3.100 (h) Phảinộp
nộp Thanh toán khoản phải trả 26.000(2)
Xử lý ngân quỹ
Trang 23Tổng tài sản 94.000 (f) 146.690 (g) Tổng nguồn vốn 94.000 (n) 146.690 (o)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Báo cáo ngân quỹ):
• Khái niệm: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh sự vận độngcủa các dòng tiền trong một thời kỳ (tháng, quý, năm…)
• Phân loại dòng tiền của doanh nghiệp theo các hoạt động phát sinh ra chúng:
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất – kinh doanh
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
• Phương pháp lập Báo cáo ngân quỹ:
Trang 24- Phương pháp trực tiếp: Phân tích và tổng hợp trực tiếp các dòng tiền nhập quỹ
(vào) và xuất quỹ (ra) theo từng nội dung, nghiệp vụ từ các sổ sách kế toán củadoanh nghiệp (xem mẫu ở slide kế tiếp)
- Phương pháp gián tiếp: Điều chỉnh lợi nhuận sau thuế thành lưu chuyển tiền
thuần của hoạt động kinh doanh bằng cách loại bỏ tác động của những khoảnmục không phải bằng tiền, lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư và tài chính, sự thay đổi củacác khoản mục tài sản ngắn hạn không phải tiền và tương đương tiền và nợ ngắnhạn trong kỳ kinh doanh
• Kết cấu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Khoản mục Tháng Tháng Tháng Dư cuối kỳ
- Phản ánh sự vận động của các dòng tiền trong một thời kỳ (tháng, quý, năm…)
- Cùng với báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh hiệu quả quản lý hoạt động tài
chính ngắn hạn của doanh nghiệp
- Là cơ sở để quản lý ngân quỹ doanh nghiệp
- Thuyết minh báo cáo tài chính:
• Mục đích: Tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin, số liệu đã được trìnhbày trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyểntiền tệ và các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán
• Nguyên tắc lập và trình bày:
- Đưa ra thông tin về cơ sở lập Báo cáo tài chính và chính sách kế toán áp dụng.
- Trình bày các thông tin theo quy định của chuẩn mực kế toán mà chưa được
trình bày trong các BCTC khác
- Cung cấp các thông tin bổ sung cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp
lý
- Trình bày một cách hệ thống Các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, Báo
cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫn tớicác thông tin liên quan trong thuyết minh Báo cáo tài chính
Trang 25• Nội dung:
- Đặc điểm hoạt động, kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ
- Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán.
- Giải trình cơ sở đánh giá và chinh sách kế toán được áp dụng.
- Thông tin bổ sung cho mỗi khoản mục trên mỗi Báo cáo tài chính.
- Biến động vốn chủ sở hữu.
- Những nghĩa vụ tiềm tàng, những khoản cam kết và thông tin tài chính khác,
các thông tin phi tài chính
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
I PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
• Khái niệm phân tích Tài chính doanh nghiệp:
Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ đểthu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanhnghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp,giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phùhợp
• Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp:
- Đối với nhà quản trị:
• Tạo thành chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá khứ, tiếnhành cân đối tài chính, đánh giá khả năng thanh toán, khả năng sinh lời cũng nhưcác rủi ro của doanh nghiệp
• Làm cơ sở cho các dự báo tài chính như lập kế hoạch đầu tư, kế hoạch ngânquỹ
• Cung cấp thông tin cho các quyết định của giám đốc tài chính cũng như bangiám đốc, đồng thời là công cụ kiểm soát các hoạt động quản lý
- Đối với nhà đầu tư:
• Đánh giá khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của các khoản đầu tư vào doanhnghiệp,
• Đánh giá biến động của giá trị cổ phiếu của DN, …
- Đối với người cho vay:
• Vay ngắn hạn: Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp
• Vay dài hạn: Khả năng sinh lợi quyết định khả năng hoàn trả vốn và lãi vay
• Là cơ sở để ra quyết định cho vay
• Thu thập thông tin trong phân tích tài chính doanh nghiệp:
- Thông tin định lượng và định tính
- Thông tin tài chính và phi tài chính
- Thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp …
- Trong đó, nguồn cung cấp thông tin quan trọng nhất chính là các Báo cáo tài chính
của doanh nghiệp
Trang 26II Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
• Phương pháp phân tích theo chiều ngang (phân tích xu hướng)
- So sánh số liệu trên các Báo cáo tài chính của doanh nghiệp ở những thời điểm
hoặc thời kỳ khác nhau
- Đánh giá xu hướng vận động của các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính.
- Yêu cầu thu thập số liệu của nhiều kỳ liên tiếp (thường lấy 5 kỳ).
- Tiền và các khoản tương đương tiền 13,557,055 8,141,750 66.51 %
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 1,951,598 672,570 190.1 7%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 50,075,354 27,335,112 83.19 %
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 6,068,158 6,485,786 6.44%
Trang 27• Phương pháp phân tích theo chiều dọc (phân tích báo cáo chuẩn tỷ trọng hay báocáo đồng quy mô).
- Phân tích tỷ trọng và sự thay đổi tỷ trọng của các khoản mục trên Báo cáo tài chính
so với khoản mục cơ sở
- Thể hiện được cơ cấu của các khoản mục trên Báo cáo tài chính.
- Có thể áp dụng để so sánh những doanh nghiệp có quy mô khác nhau
Trang 28• Khả năng sinh lời
• Phương pháp tách đoạn (Du Pont):
- Được áp dụng đầu tiên bởi công ty DuPont (Mỹ) và ngày nay được sử dụng rộng rãi
ở nhiều quốc gia
- Bản chất là tách một chỉ tiêu phân tích tài chính thành tích của các chỉ tiêu phân
tích có mối quan hệ tương hỗ với nó, dựa vào đó để đánh giá sự tác động của các chỉtiêu phân tích thành phần lên chỉ tiêu phân tích ban đầu, đồng thời truy xét sự thayđổi của chỉ tiêu phân tích ban đầu là do yếu tố nào gây ra
• Các phương pháp phân tích khác
III Nội dung phân tích tài chính
• Phân tích tài sản, nguồn vốn:
- Phân tích quy mô và kết cấu tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp ở thời điểm
phân tích
- Phân tích biến động quy mô và kết cấu tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp theo
thời gian
- Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn.
- Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh.
• Phân tích tình hình, kết quả kinh doanh:
- Phân tích quy mô và kết cấu doanh thu, chi phí và lợi nhuận của kỳ phân tích.
- Phân tích biến động của quy mô và kết cấu doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo
thời gian
- Phân tích chi tiết doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
• Phân tích dòng tiền:
- Đánh giá các nguồn thu và chi tiền
- Phân tích kết cấu dòng tiền
- Phân tích dòng tiền tự do
• Phân tích tỷ số tài chính:
- Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán:
Trang 29• Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
→ Hệ số thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp thấp/cao, tức là khả năng thanhtoán ngắn hạn của doanh nghiệp đang thấp/cao, cho thấy doanh nghiệp đang gặpkhó khăn tài chính/đủ khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn của mình Tuynhiên, nếu hệ số này quá cao chứng tỏ doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào tài sảnngắn hạn
• Hệ số thanh toán nhanh = (Tiền + Phải thu + Đầu tư tài chính ngắn hạn) / Nợngắn hạn
• Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn
→ Hệ số khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp thấp/cao, tức là khả năngthanh toán tức thời của doanh nghiệp đang thấp/cao Tuy nhiên, nếu hệ số này quácao chứng tỏ doanh nghiệp đang nắm giữ quá nhiều tiền mặt, để hao phí dòngtiền, không để dòng tiền sinh lời, không tận dụng được dòng tiền
- Nhóm tỷ số về năng lực hoạt động (số liệu kết hợp giữa Báo cáo kết quả kinh
doanh và Bảng cân đối kế toán):
• Vòng quay tiền = Doanh thu thuần / Tiền và tương đương tiền bình quân
→ Cho biết số vòng quay tiền trong năm của doanh nghiệp, đánh giá khả năng hoạtđộng trong việc tạo ra doanh thu của tài sản có tính thanh khoản cao nhất
• Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân
→ Đánh giá tính thanh khoản hàng tồn kho của doanh nghiệp Nếu chỉ số nàycao/thấp sẽ cho thấy việc hoạt động của hàng tồn kho mang lại hiệu quảcao/không mang lại hiệu quả cao, doanh nghiệp đang bị ứ đọng hàng hóa, hànghóa lỗi thời, kém chất lượng nhưng nếu quá cao chứng tỏ doanh nghiệp đang bịthiếu hàng hóa
• Kỳ thu tiền bình quân [ngày] = Các khoản phải thu bình quân / Doanh thu thuầnbình quân hằng ngày
→ Cho biết số ngày bình quân cần có để chuyển các khoản phải thu thành tiền,phản ánh khả năng thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp như thế nào? Nếu chỉ
số này cao/thấp so với trung bình ngành thì thể hiện chính sách của doanh nghiệpđối với khách hàng khá dễ dãi/khắt khe, như vậy doanh nghiệp có thể thu hút thêmnhiều khách hàng/mất đi nhiều khách hàng tiềm năng nhưng nếu chính sách quá
dễ dãi có thể dẫn tới nợ xấu
• Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần / Tài sản ngắn hạn bình quân
→ Cho biết một đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn sẽ mang lại bao nhiêu đồngdoanh thu, phản ánh hiệu quả hoạt động của tài sản ngắn hạn, từ đó giúp doanhnghiệp có những điều chỉnh về tài sản ngắn hạn Thông thường sẽ giữ hoặc điềuchỉnh ở mức trung bình ngành
• Hiệu suất sử dụng TSCĐ (Vòng quay TSCĐ) = Doanh thu thuần / TSCĐ bình quân
→ Cho biết một đồng đầu tư vào tài sản cố định thì doanh nghiệp sẽ thu được baonhiêu đồng doanh thu, phản ánh mức đầu tư của doanh nghiệp vào tài sản cố định
• Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Vòng quay tổng tài sản) = Doanh thu thuần /Tổng tài sản bình quân
Trang 30→ Cho biết một đồng đầu tư vào tổng tài sản thì doanh nghiệp sẽ thu được baonhiêu đồng doanh thu Hệ số này càng cao so với trung bình ngành tức là mức đầu
tư để tạo ra doanh số bán hàng càng thấp đi, mang lại lợi nhuận càng lớn chodoanh nghiệp
- Nhóm tỷ số về cơ cấu tài chính/khả năng cân đối vốn:
• Hệ số nợ = Tổng nợ / Tổng tài sản
→ Cho biết mức độ sử dụng nợ so với tổng tài sản của doanh nghiệp, khả năng sửdụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp Nếu hệ số nợ quá nhỏ tức là doanhnghiệp tận dụng đòn bẩy tài chính thấp nhưng đồng nghĩa với việc độc lập tàichính của doanh nghiệp cao
• Hệ số tự chủ tài chính = Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn
→ Ngược lại với hệ số nợ
• Hệ số cơ cấu vốn = Nợ / Vốn chủ sở hữu
→ Cho biết quan hệ giữa vốn huy động từ nợ và vốn chủ sở hữu
• Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE) = (Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay) / Chiphí lãi vay
→ Hệ số này càng cao thì doanh nghiệp càng ổn định hơn về hoạt động hay khảnăng đáp ứng chi trả lãi vay tốt
Giá trị sổ sách cổ phiếu = Vốn chủ sở hữu / Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
• Lợi nhuận cổ phiếu thường so với giá thị trường = Thu nhập trên mỗi cổ phiếu /Giá thị trường mỗi cổ phiếu 100%
→ Nhà đầu tư trả giá mỗi cổ phiếu sẽ nhận được bao nhiêu % thu nhập
• Thu nhập trên 1 cổ phiếu thường (EPS) = Lợi nhuận cho cổ đông thường / Sốlượng cổ phiếu thường lưu hành
• Tỷ số tăng trưởng bền vững = Lợi nhuận giữ lại / Vốn chủ sở hữu
→ Phản ảnh mức độ tăng trưởng của vốn chủ sở hữu thông qua lợi nhuận giữ lại vàcho thấy mức độ tăng trưởng dài hạn của doanh nghiệp
- Nhóm tỷ số về khả năng sinh lợi:
• Hệ số sinh lợi doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần
→ Cho biết 1 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Sự biếnđộng của hệ số này phản ánh biến động về hiệu quả của các chiến lược tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp