1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai tap phan tich bao cao tai chinh NEU

12 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 4,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này có thể chấp nhận được nếu đây là kết quả của việc thu hồi tiền hàng hoặc chuẩn bị cho kế hoạch dự trữ mua hàng trong năm sau.. Việc thay đổi này sẽ là rất tốt trong trường hợp d

Trang 3

Yêu cầu 1: Phân tích cấu trúc tài chính

1 Phân tích cơ cấu tài sản

Bảng 1: Phân tích cơ cấu tài sản

Chỉ tiêu

Số tiền TT

(%) Số tiền TT

(%) Số tiền TL

(%)

TT (%)

A TSNH 27,500 57.29 8,500 29.11 -19,000 -69.09 -28.18

1 Tiền và

2 Các khoản

3 HTK 25,160 52.42 5,690 19.49 -19,470 -77.38 -32.93

1 TSCĐ 19,800 41.25 19,900 68.15 100 0.51 26.90

∑ TS 48,000 100.00 29,200 100.00 -18,800 -39.17 0.00

Nhận xét:

Cơ cấu TSNH cuối năm đã giảm -28.18% so với đầu năm, trong năm khoản mục này giảm 19,000 trđ với tốc độ giảm 69.09% Cụ thể trong đó các khoản mục thay đổi như sau:

+ Tiền và CKTĐT cơ cấu tăng nhẹ 2.39% vì trong năm khoản mục này tăng nhẹ

160 trđ với tốc độ tăng 11.68% Điều này có thể chấp nhận được nếu đây là kết quả của việc thu hồi tiền hàng hoặc chuẩn bị cho kế hoạch dự trữ mua hàng trong năm sau

+ Các khoản đầu tư tài chính cơ cấu tăng nhẹ 2.36% vì trong năm khoản mục này tăng nhẹ 310 trđ với tốc độ tăng 31.96% Điều này có thể là do các khoản đầu tư này có lãi

+ Cơ cấu hàng tồn kho cuối năm cũng giảm mạnh 32.93% vì trong năm khoản mục này giảm mạnh 19,470 trđ với tốc độ giảm 77.38% Việc thay đổi này sẽ là rất tốt trong trường hợp doanh nghiệp tiêu thụ được sản phẩm làm giảm hàng tồn kho nhưng sẽ

Trang 4

là không tốt nếu đây là hậu quả của việc mang hàng tồn kho đi góp vốn liên doanh, liên kết nhưng bị thua lỗ

Cơ cấu TSDH đã tăng 28.18% vì trong năm loại tài sản này tăng nhẹ 200 trđ với tốc độ tăng 0.98% Cụ thể trong đó các khoản mục thay đổi như sau:

+ TSCĐ về cơ cấu tăng 26.90% vì trong năm khoản mục này tăng 100 trđ với tốc

độ tăng 0.51% Điều này có thể là do doanh nghiệp đầu tư thêm TCSĐ vì trong năm có nhiều TSCĐ phải trích khấu hao và hết thời gian sử dụng

+ Cơ cấu đầu tư tài chính dài hạn cuối năm tăng nhẹ 1.28% vì trong năm khoản mục này tăng thêm 100 trđ với tốc độ tăng 14.29% Điều này có thể là do doanh nghiệp thu hồi một số chứng khoản,…

2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Bảng 2: Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Chỉ tiêu

Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền TL

(%)

TT (%)

A Nợ phải trả 29,000 60.42 9,600 32.88 -19,400 -66.90 -27.54

1 Nợ ngắn hạn 9,580 19.96 1,880 6.44 -7,700 -80.38 -13.52

2 Nợ dài hạn 19,420 40.46 7,720 26.44 -11,700 -60.25 -14.02

B Vốn CSH 19,000 39.58 19,600 67.12 600 3.16 27.54

1 Vốn cổ phần 18,000 37.50 18,000 61.64 0 0.00 24.14

2 Các quỹ của

3 LNST chưa

∑ NV 48,000 100.00 29,200 100.00 -18,800 -39.17 0.00 Nhận xét:

Cơ cấu nợ phải trả cuối năm giảm 27.54% vì trong năm có thể doanh nghiệp đã thanh toán một số khoản nợ ngắn hạn hoặc dài hạn là 19,400 trđ với tốc độ giảm 66.90% Trong đó các khoản mục thay đổi chi tiết như sau:

Trang 5

+ Cơ cấu nợ ngắn hạn cuối năm giảm 13.52% vì trong năm doanh nghiệp đã thanh toán bớt các khoản nợ ngắn hạn là 7,700 trđ với tốc độ giảm 80.38%

+ Cơ cấu nợ dài hạn cuối năm giảm 14.02% vì trong năm doanh nghiệp đã thanh toán bớt các khoản nợ dài hạn là 11,700 trđ với tốc độ giảm 60.25%

Vốn chủ sở hữu cơ cấu cuối năm tăng 27.54% vì trong năm loại nguồn vốn này tăng 600 trđ với tốc độ tăng 3.16%, trong đó chi tiết các khoản mục thay đổi như sau:

+ Vốn cổ phần về cơ cấu tăng 24.14% mặc dù trong năm loại nguồn vốn này không có sự thay đổi nhưng do tổng NV cuối năm giảm 18,800 trđ nên làm tăng cơ cấu của vốn cổ phần

+ Các quỹ của doanh nghiệp về cơ cấu tăng nhẹ 1.49% vì trong năm loại nguồn vốn này tăng nhẹ 230 trđ với tốc độ tăng 44.23% điều này là hợp lý vì theo kết quả kinh doanh thì doanh nghiệp làm ăn có lãi nên cuối năm sẽ tiến hành trích lập các quỹ

+ LNST chưa phân phối về cơ cấu tăng nhẹ 1.91% vì trong năm loại nguồn vốn này tăng nhẹ 370 trđ với tốc độ tăng 77.08 điều này là hợp lý vì theo kết quả kinh doanh thì doanh nghiệp làm ăn có lãi nên cuối năm sẽ tiến hành trích lập các quỹ

3 Phân tích mối quan hệ giữa cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn

Bảng 3: Phân tích mối quan hệ giữa cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn

Chỉ tiêu Công thức

tính

Đầu năm Cuối năm Chênh lệch

+/- Tỷ lệ (%)

Hệ số nợ so

với ∑TS

(lần)

Nợ phải trả

∑ TS

Hệ số TS so

với VCSH

(lần)

∑ TS VCSH

Nhận xét:

Hệ số nợ so với tổng tài sản cuối năm giảm mạnh 0,2754 lần với tốc độ giảm 45,58% cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng nợ phải trả ít hơn cho hoạt động kinh doanh giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh Điều này còn được tái khẳng định qua hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu cả đầu năm và cuối năm đều > 1, đã

Trang 6

giảm nhẹ 0,7365 lần với tốc độ giảm 29,15% Chứng tỏ doanh nghiệp độc lập về tài chính và doanh nghiệp ít phải đi vay mượn để tài trợ cho việc mua sắm tài sản trong hoạt động kinh doanh của mình

Ngày đăng: 30/09/2020, 16:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm