CHƯƠNG I 1 Khái quát sự hình thành và phát triển của Kinh tế chính trị ( 2 giai đoạn) • Giai đoạn 1 Từ khi ra đời đến cuối thế kỉ 18 Thuật ngữ “Kinh tế chính trị” lần đầu tiên được nhà kinh tế học của.
Trang 1CHƯƠNG I:
1.Khái quát sự hình thành và phát triển của Kinh tế chính trị ( 2 giai đoạn)
• Giai đoạn 1: Từ khi ra đời đến cuối thế kỉ 18
- Thuật ngữ “Kinh tế chính trị” lần đầu tiên được nhà kinh tế học của chủ nghĩa trọng thương
(trường phái cổ điển Anh) Atony Montchretien (người Pháp) năm 1615
- Ông cho rằng: Kinh tế chính trị là khoa học về của cải thương nghiệp, mà nhiệm vụ của nó
là mua ít bán nhiều mua rẻ bán đắt (đánh giá cao vai trò của tiền tệ và con đường duy nhất
để quốc gia phát triển, giàu có phải phát triển thương mại, đặc biệt là ngoại thương) Sau đóđược trường phái kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh tiếp tục, nghiên cứu, phát triển kinh tếchính trị và theo họ (David Ricardo) cho họ tiếp tục nghitốc đôên cứu giá trị lao động.
• Giai đoạn 2: Sau thế kỉ 18 đến nay
- Có nhiều trường phái nghiên cứu: Tầm thường, Tiểu tư sản, Tân cổ điển nhưng nổi bật nhất
• Mục đích: tìm ra những quy luật kinh tế để chi phối sự vận động và phát triển của phươngthức sản xuất.
• Kinh tế chính trị nghiên cứu quan hệ sản xuất một cách toàn diện cả ba nội dung của nó là:
- Quan hệ sở hữu: người với người trong việc chiếm hữu tư liệu sản xuất: ai nắm tư liệu sản
xuất trong xã hội
- Quan hệ quản lý: ai có quyền chỉ huy, kiểm soát, tổ chức quá trình sản xuất.
- Quan hệ phân phối: quan hệ giữa người với người trong việc phân phối sản phẩm làm ra:
sản phẩm làm ra do ai phân phối, thuộc về ai
→ Quan hệ sở hữu là cơ bản, quyết đinh nhất vì trong xã hội, giai cấp nào nắm tư liệu sảnxuất thì giai cấp đó sẽ nắm quyền quản lý sản xuất, phân phối sản phẩm làm ra.
VD: - Trong chủ nghĩa tư bản, tư liệu sản xuất thuộc về các nhà tư bản do đó nhà tư bản
kiểm soát quá trình sản xuất và sản phẩm công nhân làm ra thuộc về nhà tư bản, do nhà tưbản phân phối Trong quá trình phân phối, nhà tư bản giữ lại (theo Mác là “chiếm đoạt”) mộtphần lao động không công của công nhân → Người công nhân làm ra nhưng không được nhậntoàn bộ do đó sinh ra quan hệ bóc lột giữa người với người
→ Chế độ tư hữu là cơ sở sinh ra quan hệ bóc lột giữa người với người
- Chế độ công hữu: mọi người đều được làm chủ về tư liệu sản xuất, do đó họ làm chủ
quá trình sản xuất cũng như phân phối sản phẩm → Họ phân phối công bằng theo kết quả laođộng làm ra → Không có quan hệ bóc lột giữa người với người
• Quy luật kinh tế: Quy luật phản ánh các mối quan hệ bản chất, tất yếu, vốn có của các hiệntượng, các quá trình kinh tế và thường xuyên lặp đi lặp lại
- Quy luật kinh tế thuộc quy luật xã hội (tồn tại hoạt động thông qua sự hoạt động của xã hội
loài người)
- Quy luật kinh tế có 2 tính chất:
Trang 2• Khách quan: tồn tại hoạt động không phụ thuộc vào ý muốn của con người.
• Lịch sử: quy luật kinh tế chỉ tồn tại, hoạt động trong các điều kiện lịch sử nhất định.
- Khác chính sách kinh tế vì chính sách kinh tế là các tác động, biện pháp của Nhà Nước vào
các hoạt động kinh tế nhằm thực hiện các mục tiêu nhất định của Nhà Nước trên cơ sở vậndụng các quy luật kinh tế khách quan → Chính sách kinh tế mang tính chủ quan
2.2 Phương pháp nghiên cứu
• Dựa trên phương pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng để phân tích các hiện tượng, quá trìnhkinh tế, tìm ra các quy luật kinh tế chi phối quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng
• Kinh tế chính trị Mác – Lê nin có phương pháp đặc thù là phương pháp trừu tượng hóa khoahọc (tạm gạt bỏ các mặt thứ yếu, không bản chất để đi sâu vào nghiên cứu mặt bản chất, tấtyếu, vốn có của các hiện tượng, quá trình kinh tế từ đó giải thích các hiện tượng bên ngoài xãhội)
• Dùng phương pháp kết hợp lịch sử và logic: xem xét phân tích, tổng hợp vấn đề 1 cách lịch
sử và logic trở thành 1 quy luật
2.3 Chức năng và sự cần thiết
Chức năng: Có 4 chức năng cơ bản
• Nhận thức: giúp người học nhận thức đc những quá trình kinh tế khách quan, hiểu đc sự
vận động phát triển của một phương thức sản xuất nhất định.
• Thực tiễn: giúp người học vận dụng được những quá trình kt khách quan, quy luật kinh tế
vào hoạt động thực tiễn, sản xuất xã hội để mang lại hiệu quả kinh tế cao (vận dụng trongđiều kiện nào, hoàn cảnh nào)
• Tư tưởng (giai cấp): kinh tế chính trị luôn mang tính giai cấp, không có kinh tế chính trị phi
giai cấp (luôn bảo vệ lợi ích cho 1 giai cấp nhất định)
• Phương pháp luận: giúp người học có phương pháp nhận thức học tập tốt hơn các môn
khoa học cụ thể khác: kinh tế vĩ mô, vi mô, công cộng, lý thuyết tài chính tiền tệ,
→ Đặc biệt cần biết với những người xây dựng đường lối phát triển kinh tế vĩ mô, quản lý kinh
tế vi mô (doanh nghiệp), người lao động, sinh viên (đặc biệt là sinh viên các khối ngành kinhtế)
CHƯƠNG II: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ
THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
1 Lý luận của Các Mác về sản xuất hàng hóa và hàng hóa.
1.1 Sản xuất hàng hóa và điều kiện của sự ra đời của sản xuất hàng hóa.
• Sản xuất hàng hóa: là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản xuất ra sản phẩm để trao đổi, mua
• Phân phối: mang đi khắp các nơi để tiêu thụ
• Trao đổi: quá trình bán hàng để thu lại lợi nhuận
• Tiêu dùng: người mua sử dụng cho cá nhân hoặc sản xuất
Trang 3- Động lực của sản xuất hàng hóa là lợi nhuận → Thúc đẩy quá trình sản xuất sao cho chất
lượng, sản lượng ngày càng cao nhưng giá thành giảm
- Phân công lao động xã hội: là sự phân công chuyên môn hóa những người sản xuất (tự
xã hội, nền sản xuất phân công) thành những ngành nghề sản xuất khác nhau → Mỗi ngườichỉ sản xuất được một hoặc vài thứ sản phẩm nhưng nhu cầu của họ lại cần nhiều loại sảnphẩm để tiêu dùng → Họ phải trao đổi, mua bán sản phẩm với nhau
VD: Người dệt vải chỉ biết dệt vải nhưng vẫn có nhu cầu ăn uống → Phải dùng vải để đi trao
đổi lấy lương thực
→ Phân công lao động xã hội càng sâu sắc, càng nhiều ngành, nhiều nghề nhỏ khác nhau →Nhu cầu trao đổi hàng hóa càng cao → Biểu hiện sản xuất hàng hóa càng phát triển
VD: Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt; chăn nuôi lại tách ra: chăn nuôi gia súc, chăn nuôi gia
cầm, chăn nuôi thủy hải sản
- Sự tách biệt về kinh tế giữa người sản xuất với nhau: dựa trên chế độ tư hữu hoặc
những hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất → Tư liệu sản xuất thuộc về từng ngườihoặc từng nhóm người trong xã hội vì vậy sản phẩm làm ra cũng thuộc từng người hoặc từngnhóm người trong xã hội → Người này hoặc nhóm người này muốn dùng sản phẩm của ngườikhác hay nhóm người khác thì phải trao đổi → Có sản xuất hàng hóa
• Lịch sử ra đời, tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa:
- Ra đời từ chế độ chiếm hữu nô lệ
- Phát triển mạnh nhất trong:
• Chủ nghĩa tư bản
• Chủ nghĩa xã hội: giai đoạn thấp của hình thái kinh tế cộng sản xã hội chủ nghĩa (đến giai
đoạn cao, chủ nghĩa cộng sản thi sản xuất hàng hóa tự tiêu vong)
Tại sao trong xã hội cộng sản nguyên thủy và xã hội cộng sản chủ nghĩa sau này lại không có sản xuất hàng hóa (tại sao sản xuất hàng hóa chỉ tồn tại trong xã hội
nô lệ, xã hội phong kiến và tư bản chủ nghĩa) ?
• Trong xã hội cộng sản nguyên thủy không có sản xuất hàng hóa vì nó không có cả 2 điềukiện ra đời, tồn tại của sản xuất hàng hóa:
- Chưa có các ngành nghề khác nhau; mọi người cùng ăn, cùng ở, cùng làm.
- Không có chế độ tư hữu và sự tách biệt về kinh tế, không có hình thức sở hữu khác nhau.
• Trong xã hội cộng sản chủ nghĩa sau này không có sản xuất hàng hóa vì đó là một xã hộidựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, hình thức sở hữu duy nhất là sở hữu toàn dân:
Trang 4chỉ có 1 hình thức sở hữu khác nhau nhưng phân công lao động xã hội rất phát triển, rấtcao, rất sâu sắc, rất nhiều ngành nghề.
• Sản xuất hàng hóa (kinh tế hàng hóa) phát triển qua 2 giai đoạn:
- Thấp: sản xuất hàng hóa giản đơn (kinh tế hàng hóa giản đơn):
• Dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân nhỏ về tư liệu sản xuất kết hợp với sức lao động cánhân người lao động → Người lao động có tư liệu sản xuất, do đó họ tự tổ chức sản xuất nêntoàn bộ sản phẩm họ làm ra đều thuộc về họ (làm nhiều được nhiều, làm ít được ít) →Không có bóc lột
• Sản xuất quy mô nhỏ, phân tán
• Công cụ thủ công lạc hậu → Năng suất thấp
→ Phát triển chậm (vẫn nhanh hơn tự cấp tự túc)
- Phát triển:
• Nền sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, sản xuất bằng máy móc → Năng suất cao
• Tồn tại, phát triển trong chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội
• Luôn vận hành theo các quy luật kinh tế khách quan của thị trường → Sản xuất hàng hóaphát triển còn gọi là nền kinh tế thị trường
→ Kinh tế thị trường là hình thức, trình độ phát triển cao của kinh tế hàng hóa
1.2 Hàng hóa
• Hàng hóa
- Hàng hóa: là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông
qua trao đổi, mua bán
• Có những sản phẩm tối cần thiết cho sự tồn tại của con người nhưng nếu không phải sảnphẩm của lao động thì nó không phải hàng hóa
VD: Ánh sáng tự nhiên, không khí,
• Những sản phẩm chỉ sản xuất ra với mục đích thỏa mãn nhu cầu cá nhân thì không phảihàng hóa
VD: Trồng rau tự ăn thì không phải hàng hóa còn trồng để mang đi bán thì là hàng hóa
• Có những thứ không phải sản phẩm của lao động nhưng tiêu dùng nó phải trao đổi, muabán thì đó cũng là hàng hóa nhưng là hàng hóa đặc biệt
VD: Đất đai, tài nguyên, khoáng sản,
→ Khi nghiên cứu hàng hóa chúng ta phải bỏ qua những hàng hóa đặc biệt, chỉ nghiên cứuvới các hàng hóa thông thường
→ Sản phẩm lao động chỉ hàng hóa khi được trao đổi, mua bán trên thị trường → Đây là mộtphạm trù lịch sử (tức là nó không tồn tại mãi mãi)
• Hai thuộc tính của hàng hóa: hàng hóa luôn có 2 thuộc tính, nếu thiếu 1 trong 2 thì
không phải là hàng hóa
- Giá trị sử dụng: là công dụng của sản phẩm, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
người (nhu cầu vật chất, tinh thần, tiêu dùng cá nhân hoặc tiêu dùng cho sản xuất)
VD: Giá trị sử dụng của giường là nằm; ghế là ngồi; xe là đi;
• Giá trị sử dụng do thuộc tính tự nhiên của vật quyết định
Trang 5• Sản xuất càng phát triển, sản phẩm hàng hóa càng dồi dào phong phú, chất lượng càngcao thì giá trị sử dụng càng cao.
• Giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn, thể hiện tính chất tự nhiên của hàng hóa
Lưu ý: Là hàng hóa thì giá trị sử dụng này không phải để cho người sản xuất ra nó sử dụng
mà là cho người khác dùng và người khác muốn dùng phải trao đổi, phải trả cho người sảnxuất một giá trị
- Giá trị: Muốn hiểu giá trị hàng hóa thì trước hết phải đi từ giá trị trao đổi.
• Giá trị trao đổi là quan hệ tỉ lệ trao đổi giữa những hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau
VD: 1m vải = 10kg thóc → Tỉ lệ 1:10
→ Sở dĩ các hàng hóa trao đổi được với nhau (1m vải trao đổi với 10kg thóc) vì giữa chúng
có điểm chung (không kể hình thức biểu hiện bên ngoài của chúng) đó là đều có sự hao phílao động của người sản xuất hàng hóa kết tinh ở trong hàng hóa → Hao phí lao động đóchính là giá trị hàng hóa
• Giá trị hàng hóa là hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh tronghàng hóa
• Giá trị là nội dung, là cơ sở quyết định giá trị trao đổi còn giá trị trao đổi chỉ là hình thức
biểu hiện bên ngoài của giá trị hàng hóa trong trao đổi (Giá trị cao thì giá trị trao đổi cũngcao)
VD: 1m vải = 10kg thóc vì chúng có lao động hao phí của người lao động như nhau
→ Bản chất xã hội của giá trị hàng hóa là biểu hiện quan hệ xã hội , quan hệ giữa nhữngngười sản xuất với nhau
VD: Thực chất trao đổi 1m vải với 10kg thóc chính là trao đổi lao động kết tinh trong hàng
hóa, tức là lao động kết tinh giữa người thợ dệt trong 1m vải với người nông dân trong 10kgthóc
• Giá trị hàng hóa là phạm trù lịch sử, thể hiện tính chất xã hội của hàng hóa
• Tính hai mặt của lao động sản xuát hàng hóa: lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
- Lao động cụ thể:
• Là lao động có ích biểu hiện dưới một hình thức chuyên môn cụ thể, nhất định
• Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, đối tượng riêng, công cụ riêng, phương pháp riêng
và kết quả riêng
VD: Lao động may: mục đích là quần áo; đối tượng là vải; công cụ là kéo, kim, chỉ; phương
pháp là cắt vải, máy vải; kết quả là quần áo
• Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa.
- Lao động trừu tượng:
• Mặc dù lao động sản xuất hàng hóa có các hình thức biểu hiện khác nhau nhưng mọi lao
động sản xuất hàng hóa đều có điểm chung là đều có sự hao phí lao động của người sảnxuất hàng hóa → Đó là lao động trừu trượng
• Là sự hao phí thể lực và trí lực của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa, tức
là hao phí sức lao động và được kết tinh trong hàng hóa sản xuất ra
• Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa.
Trang 6- Lao động cụ thể và lao động trừu tượng không phải hai loại lao động khác nhau mà chỉ là 2
mặt của quá trình lao động sản xuất hàng hóa: phản ánh tính tư nhân và xã hội của lao độngsản xuất hàng hóa
- Lao động cụ thể là lao động đọc lập của từng người sản xuất nhưng lao động đó phải được
xã hội chấp nhận, phải mang tính xã hội (hao phí lao động tư nhân phải bằng hoặc thấp hơnhao phí lao động xã hội → Bán được và có lãi) do đó trong sản xuất lao động tư nhân luônmâu thuẫn với lao động xã hội → Đây chính là mẫu thuẫn cơ bản của lao động sản xuất hànghóa
1.3 Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hướng đến lượng giá trị hàng hóa
• Lượng giá trị của hàng hóa
- Vì chất giá trị hàng hóa là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong
hàng hóa → Lượng giá trị hàng hóa được đo bằng số lượng lao động sản xuất ra hàng hóa đó;
số lượng lao động lại được đo bởi thời gian lao động
- Sản xuất cùng một loại hàng hóa có nhiều người sản xuất nhưng với thời gian lao động khác
nhau → Lượng giá trị hàng hóa không được đo hay quyết định bởi thời gian lao động cá biệt
mà được đo bởi thời gian lao động xã hội cần thiết
- Thời gian lao động cá biệt là thời gian lao động của từng người sản xuất.
- Thời gian lao động lao động cần thiết là thời gian cần thiết tiền hành sản xuất ra hàng hóa
với trình độ thành thạo trung bình, cường độ trung bình, kỹ thuật trung bình và trong nhữngđiều kiện bình thường
- Thông thường trong thực tế thời gian lao động xã hội cần thiết chính do thời gian lao động
cá biệt của những người cung cấp đại bộ phận hàng hóa đó trên thị trường quyết định
VD: Vải lụa tơ tằm có hàng trăm người sản xuất, hàng chục công ty sản xuất Có một số
công ty sản xuất mất 2h, 3h, 4h
• Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị hàng hóa
- Năng suất lao động:
• Là năng lực sản xuất của người lao động được đo bằng số lượng sản phẩm làm ra, sảnxuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian hao phí để làm ra 1 đơn vị sảnphẩm
• Tăng năng suất lao động là tăng số lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gianhoặc giảm lượng thời gian hao phí để làm ra 1 đơn vị sản phẩm
• Năng suất lao động phụ thuộc vào các yếu tố:
- Trình độ của người lao động: phải lao động, đào tạo, chuyên môn hóa giúp tăng năng
suất
- Trình độ tổ chức sản xuất: trình độ của người quản lý (hợp lý hóa sản xuất).
- Mức trang bị kỹ thuật: có tình quyết định đối với tăng năng suất lao động.
- Hiệu quả của tư liệu sản xuất: tiết kiệm, tận dụng nguyên nhiên vật liệu trong quá trình
sản xuất giúp tăng năng suất
- Điều kiện tự nhiên: càng thuận lợi thì năng suất càng cao.
Năng suất lao động tăng lên thì số lượng sản phẩm trong một đơn vị thời gian tăng lênnhưng tổng lao động hao phí trong thời gian đó không đổi → Lao động hao phí trong 1 sảnphẩm thì giá trị 1 sản phẩm
Trang 7
• Phân biệt giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động:
- Tăng cường độ lao động: tăng mức độ khẩn trương của lao động, cường độ lao động tăng
lên làm khối lượng sản phẩm làm ra trong một khoảng thời gian tăng lên nhưng tổng laođộng hao phí trong khoảng thời gian đó tăng tương ứng → Lao động hao phí trong 1 sảnphẩm (tổng lao động hao phí/tổng sản phẩm) không đổi → Giá trị hàng hóa không đổi
- Năng suất lao động tăng lên thì số lượng sản phẩm tăng lên nhưng tổng lao động hao phí
trong thời gian đó không đổi → Lao động hao phí trong 1 sản phẩm thì giá trị 1 sảnphẩm
Để hoạt động kinh doanh có lãi thì → phải kết hợp tăng năng suất lao động lẫn cường độlao động vì số lượng sản phẩm làm ra nhiều
- Tính chất của lao động:
• Lao động giản đơn là lao động không qua học tập đào tạo, không có tay nghề, bất kì ai cósức lao động đều làm được (lao động phổ thông)
• Lao động phức tạp là lao động trải qua học tập, đào tạo, lao động có tay nghề
• Lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn
→ Trong trao đổi người ta quy mọi loại lao động giản đơn, phức tạp thành lao động giản đơntrung bình cần thiết làm đơn vị trao đổi
? Có luận điểm cho răng lao động giản đơn là lao động chân tay
Không vì có nhiều loại lao động chân tay cần trải qua học tập, đào tạo
Muốn kinh doanh có lãi (nâng cao năng lực cạnh tranh: chất lượng sản phẩm, số lượng sảnphẩm tăng, giá thành sản phẩm giảm) cần nâng cao đào tạo nghề có chất lượng, chuyênmôn hóa, ứng dụng công nghệ tiên tiến, phương pháp quản trị hiện đại, nâng cao hiệu quả
tư liệu sản xuất, điều kiện môi trường tốt
- Kết cấu lượng giá trị của hàng hóa:
• Lao động sản xuất hàng hóa là sự kết hợp giữa hai yếu tố:
- Tư liệu sản xuất: tư liệu lao động
• Giá trị của tư liệu sản xuất gọi là lao động quá khứ (lao động cũ, lao động vật hóa)
• Kí hiệu là c
- Sức lao động
• Giá trị của sức lao động gọi là lao động sống (lao động hiện tại)
• Kí hiệu là v
• Nhưng lao động sản xuất hàng hóa luôn có tính hai mặt:
- Lao động cụ thể chuyển và bảo toàn (bảo tồn) giá trị tư liệu sản xuất vào sản phẩm,
Trang 8- Tiền tệ ra đời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của quá trình sản xuất và trao
đổi hàng hóa
- Đó cũng chính là sự phát triển của các hình thái giá trị từ thấp đến cao: Hình thái giản
đơn (ngẫu nhiên) của giá trị → Hình thái toàn bộ (mở rộng) → Hình thái giá trị chung →Hình thái tiền tệ
- Tiền là một hàng hóa đặc biệt dùng làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa
khác
Giá trị của tiền tệ hao phí lao động khai thác ra vàng, bạc quyết định
- Thực chất trao đổi hàng tiền chính là trao đổi lao động chính là trao đổi lao động của
người sản xuất kết tinh trong hàng hóa và tiền tệ với nhau
- Bản chất xã hội của tiền tệ biểu hiện quan hệ xã hội: quan hệ giữa những người sản xuất
với nhau
• Chức năng của tiền tệ
- Thước đo giá trị:
• Tiền dùng để đo lường giá trị hàng hóa trong trao đổi
• Thực hiện chức năng này thông qua giá cả
• Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa trong trao đổi nhưng traođổi được diễn ra trên thị trường mà thị trường có nhiều yếu tố ảnh hướng đến giá cả:
- Quan hệ cung cầu:
• Cung = cầu: giá cả = giá trị
• Cung > cầu: giá cả < giá trị
• Cung < cầu: giá cả > giá trị
- Cạnh tranh giữa những người bán, mua
- Sức mua của đồng tiền: giá trị đồng tiền càng cao thì giá cả càng thấp
VD: Ô tô có giá trị khoảng 1 tỷ VNĐ nhưng nếu mua bằng USD (đồng tiền có giá trị caohơn VNĐ) thì chỉ mất 44.000 USD
• Xét trong tổng, tổng giá cả luôn bằng tổng giá trị ( giá trị quyết định giá cả mua hàng;giá cả chỉ lên xuống xoay quanh trục giá trị (không vượt quá xa giá trị)
- Phương tiện lưu thông: tiền là phương thức môi giới trong trao đổi (mầm mống khủng
hoảng kinh tế)
- Phương tiện cất trữ: tiền rút khỏi lưu thông
- Phương tiện thanh toán: tiền dùng để chi trả sau khi công việc đã hoàn thành (mua bán
chịu hàng hóa)
- Phương tiện tiền tệ thế giới
- Dịch vụ:
• Là một loại hàng hóa vô hình
• Là hàng hóa không thể cất trữ vì sản xuất và tiêu dùng xảy ra đồng thời
• Sản xuất hàng hóa càng phát triển thì dịch vụ càng phát triển
• Một số hàng hóa đặc biệt:
Trang 9- Quyền sử dụng đất đai: có giá trị sử dụng, giá cả nhưng không phải sản phẩm của lao
• Khái niệm thị trường
- Thị trường là nơi diễn ra hành vì trao đổi mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với
nhau (nghĩa hẹp)
- Thị trường là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán, hàng hóa được
hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế xác định (nghĩa rộng)
- Căn cứ vào những cơ sở khác nhau thì thị trường được chia thành nhiều loại:
• Thị trường tư liệu sản xuất, thị trường hàng hóa tiêu dùng
• Thị trường đầu vào – thị trường đầu ra
• Thị trường cạnh tranh hoàn hảo – thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
• Thị trường trong nước – ngoài nước
• Vai trò của thị trường:
- Là điều kiện, môi trường cho sản xuất hàng hóa phát triển.
- Thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi chủ thể kinh tế.
- Tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế.
- Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh tế quốc gia với kinh tế thế
giới
• Cơ chế thị trường:
- Hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế
theo yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan của thị trường (theo giáo trình)
- Cơ chế tự điều chỉnh nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan của
thị trường
- Cơ chế thị trường được thể hiện tập trung nhất thông qua thị trường.
• Nền kinh tế thị trường:
- Là nền kinh tế hàng hóa vận hành theo cơ chế chị trường.
- Là hinh thức phát triển cao của kinh tế hàng hóa.
- Đặc trưng của nền kinh tế thị trường:
• Có nhiều chủ thể kinh tế cùng tham gia và có nhiều hình thức sở hữu
• Quyết định phân bố các nguồn lực xã hội trong nền kinh tế thông qua hoạt động củacác loại thị trường
• Giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường: giá trị quyết định giá cả
Trang 10• Cạnh tranh vừa là môi trường vừa là động lực: cạnh tranh giữa những người bán, nhữngngười mua.
• Động lực trực tiếp của các chủ thể sản xuất kinh doanh là lợi ích kinh tế (lợi nhuận)
• Nhà nước thể hiện chức năng quản lý của Nhà nước: can thiệp vào nền kinh tế, điềutiết nền kinh tế nhằm khắc phục các khuyết tật của cơ chế thị trường
• Kinh tế thị trường là nền kinh tế mở: mở rộng quan hệ kinh tế giữa các vùng miềntrong nước và giữa quốc gia với quốc tế
- Ưu thế của nền kinh thế thị trường:
• Tạo động lực mạnh mẽ cho sự sáng tạo của các chủ thể kinh tế
• Phát huy tốt nhất mọi tiềm năng của mọi chủ thể kinh tế, của các vùng, miền và lợi thếcủa quốc gia
• Tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa của con người, đáp ứng nhu cầu đa dạngcủa con người
→ Thúc đẩy tiến bộ xã hội
- Khuyết tật của nền kinh tế thị trường:
• Cạnh tranh tự do tất yếu sẽ dẫn đến độc quyền → Cạnh tranh không hoàn hảo → Gâyhại cho người tiêu dùng và xã hội
• Luôn tiềm ẩn những khả năng về khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát
• Tăng ô nhiễm môi trường, khai thác kiệt quệ tài nguyên → Mất cân bằng hệ sinh thái
• Không tự khắc phục được sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội → Tạo ra sự bất bìnhđẳng trong xã hội
• Một số quy luật chủ yếu của thị trường:
- Quy luật giá trị: là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa (ở đâu có sản xuất
kinh tế hàng hóa thì ở đó có quy luật giá trị hoạt động)
• Nội dung: Sản xuất và trao đổi hàng hóa được tiến hành trên cơ sở hao phí lao động xãhội cần thiết
• Yêu cầu:
- Trong sản xuất: hao phí lao động cá biệt phải phù hợp với lao động xã hội cần thiết:
hao phí lao động cá biệt phải bằng hoặc nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết đểchủ thể kinh tế có lãi → Tiếp tục tồn tại và phát triển
- Trong lưu thông: trao đổi hàng hóa phải theo nguyên tắc ngang giá: giá cả phù hợp
với giá trị (không chênh lệch quá nhiều)
→ Quy luật giá trị hoạt động và phát huy tác dụng thông qua sự vận động của giá cả thịtrường
• Tác động:
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:
• Điều tiết sản xuất
• Lưu thông hàng hóa từ nơi giá cả thấp đến nơi có giá cả cao
- Thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động.
- Phân hóa những người sản xuất thành những người giàu nghèo trong xã hội
Trang 11- Quy luật cung cầu: phản ánh tác động qua lại giữa cung và cầu hàng hóa trên thị
trường
• Sự điều tiết cung cầu thông qua giá cả thị trường, luôn hướng tới cân bằng cung cầu
• Tác dụng: điều tiết quan hệ giữa sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Quy luật lưu thông tiền tệ:
• Xác định lượng tiền cần thiết trong lưu thông thông: M = P Q V
Trong đó: P: giá cả hàng hóa
Q: sản lượng hàng hóa
P.Q giá trị tổng sản lượng quốc gia
V: tốc độ chu chuyển của tiền tệ
• Khi lưu thông hàng hóa phát triển → Lượng tiền trong lưu thông: M =
[ P Q –(G1+G 2)+G 3]
V
- Quy luật cạnh tranh: sự ganh đua sự đấu tranh quyết liệt giữa các chủ thể kinh tế
nhằm giành những ưu thế, điều kiện về sản xuất, tiêu thụ hàng hóa nhằm thu được mụcđích tối đa
• Có 2 loại cạnh tranh chủ yếu:
- Cạnh tranh cùng nganh: cạnh tranh giữa các chủ thế kinh tế trong cùng một ngành
kinh doanh
• Mục đích: thu lợi nhuận siêu ngạch
• Biện pháp: các chủ thể kinh tế ra sức cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động để
hạ giá trị của sản xuất hàng hóa
• Kết quả: hình thành giá trị thị trường (giá trị xã hội)
- Cạnh tranh giữa những ngành sản xuất kinh doanh khác nhau.
• Mục đích: tìm ngành đầu tư có lợi nhất (ngành có lợi nhuận cao nhất)
• Biện pháp: các chủ thể kinh tế có thể tự do dịch chuyển đầu tư vào những ngànhkhác nhau
• Kết quả: hình thành giá cả sản xuất trung bình
• Tác động:
- Tác động tích cực:
• Kích thích cải tiến kỹ thuật, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
• Thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nhanh
• Điều chỉnh linh hoạt, phân bố các nguồn lực
• Đáp ứng nhu cầu của xã hội
- Tác động tiêu cực: cạnh tranh không lành mạnh
• Tổn hại môi trường kinh doanh
• Lãng phí các nguồn lực trong xã hội
• Tổn hại phúc lợi của xã hội
Trang 12- Vai trò của một số chủ thể chính tham gia thị trường
• Người sản xuất
- Là những người sử dụng các yếu tố sản xuất để sản xuất hàng hóa cung cấp cho thị
trường, nhằm thu lợi nhuận và họ còn vì lợi ích xã hội
• Người tiêu dùng
- Là những người mua hàng hóa, dịch vụ trên thị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ.
- Là động lực quan trọng để thúc đẩy sản xuất phát triển.
• Các chủ thể trung gian
- Là những người làm môi giới trong thị trường → Thúc đẩy phát triển nhanh các quan hệ
kinh tế
- Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, các chủ thể trung gian không chỉ có các trung gian
trong trong thương mại (thương nhân) mà còn rất nhiều các chủ thể trung gian khác trêntất cả các quan hệ kinh tế: môi giới chứng khoán, bất động sản, khoa học công nghệ,
• Nhà nước: thực hiện chức năng quản lý về kinh tế (thiết lập môi trường kinh tế cho cácchủ thể kinh tế hoạt động ) đồng thời thực hiện những biện pháp kinh tế để khắc phụcnhững khuyết tật của thị trường
CHƯƠNG III: GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1 Lý luận của Các Mác về giá trị thặng dư
• Nguồn gốc của giá trị thặng dư
- Công thức chung của tư bản: T – H – T’ trong đó T là tư bản
H là hàng hóaT’ = T + ΔT
→ ΔT là giá trị thặng dư
• T vừa là điểm xuất phát vừa là kết thúc, H là trung gian
• Tiền lớn hơn – vì giá trị
• Mua trước bán sau
• Sự vận động vô hạn
- Kết quả thu được ΔT, có phải lưu thông tạo ra ΔT ?
• Lưu thông có 2 tường hợp
- Tuân theo quy luật giá trị: trao đổi ngang giá
- Không tuân theo quy luật giá trị: giá cả cao hơn giá trị (bán đắt), giá cả thấp hơn giá trị
(bán rẻ)
→ Giá trị thặng dư không sinh ra trong lưu trong cũng không sinh ra ngoài lưu thông → Đó làmâu thuẫn của
Tiền đóng vai trò tư bản khác với tiền tệ thông thường
- Tiền tệ thông thường: H –T – H: hàng tiền hàng (sản xuất hàng hóa giản đơn)
• H vừa là điểm xuất phát vừa là kết thúc, T là trung gian
• Hàng lớn hơn – vì giá trị sử dụng
Trang 13• Bán trước mua sau
- Điều kiện cần: Người lao động phải được tự do về thân thể (người lao động phải được sở
hữu về sức lao động của mình) → Họ có thể bán sức lao động của họ
- Điều kiện đủ: người lao động đó không có tư liệu sản xuất → Họ không tự tạo ra của cải
để nuôi sống chính mình → Họ buộc phải bán cái duy nhất họ có, đó là sức lao động
- Thuộc tính của hàng hóa sức lao động:
• Giá trị
- Giá trị hàng hóa sức lao động do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái
sản xuất sức lao động quyết định
- Nhưng sức lao động là năng lượng sống của con người nên giá trị sức lao động được đo
gián tiếp bằng giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động,gồm:
• Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động cho người côngnhân
• Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho con cái người công nhân
• Những phí tổn đào tạo về công nhân
- Ở những quốc gia khác nhau, do các đặc điểm khác nhau thì giá trị hàng hóa sức lao
động cũng khác nhau → Giá trị sức lao động bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử → Đây
là điểm khác biệt cơ bản của giá trị hàng hóa sức lao động và giá trị hàng hóa thôngthường
- Giá trị hàng hóa sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương, tiền công.
• Giá trị sử dụng sức lao động
- Thể hiện thông qua tiêu dùng hàng hóa sức lao động
- Đây là một giá trị sử dụng đặc biệt, khi tiêu dùng nó giá trị của nó không những không
mất đi mà nó còn tạo ra một giá trị mới còn lớn hơn giá trị bản thân nó → Nguồn gốc tạo
ra giá trị thặng dư
• Sự sản xuất ra giá trị thặng dư
- Đặc điểm của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa:
• Người công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản
• Sản phẩm công nhân làm ta thuộc về nhà tư bản, do nhà tư bản phân phối
VD: Nhà tư bản sản xuất sợi thì nhà tư bản phải bỏ tiền ra mua hàng:
• T-H:
- Tư liệu sản xuất:
Trang 14• 10kg bông giá $10.
• Hao mòn tư liệu sản xuất để chuyển 10kg bông thành sợi giá $2
- Sức lao động: nhà tư bản thuê công nhân 8h/ngày giá $3.
→ Bằng lao động trừu tượng, người công nhân tạo ra giá trị mới bằng $3
- Nhưng người công nhân vẫn phải làm tiếp 4h nữa:
• Tư liệu sản xuất:
- Nhà tư bản phải mua thêm 10kg bông giá $10.
- Hao mòn tư liệu sản xuất để chuyển 10kg bông thành sợi giá $2.
• Sức lao động: nhà tư bản thuê không cần thuê thêm công nhân
→ Quá trình sản xuất y như trên → Sau 8h, nhà tư bản thu được 20kg có giá trị $30 nhưngchỉ bỏ tư bản ra $27 → Dôi ra $3 chính là ΔT, giá trị thặng dư
→ Giá trị thặng dư (m) là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làmthuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không → Bản chất của giá trị thặng dư là quan hệ bóc lộtgiữa nhà tư bản với người nông dân
→ Giá trị thặng dư chỉ được tạo ra trong quá trình sản xuất nhưng lưu thông là điều kiện khôngthể thiếu được → Giải quyết vấn đề mâu thuẫn công thức chung
• Để cho vấn đề sáng tỏ và dễ hiểu, Mác chia ngày công của công nhân thành 2 phần:
- Thời gian lao động cần thiết (tất yếu) là thời gian người lao động tạo ra giá trị ngang bằng
với giá trị sức lao động
- Thời gian lao động thặng dư là thời gian người công nhân tạo ra giá trị thặng dư.
→ Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là quá trình tạo ra giá trị kéo dài quá 1 điểm mà ở đógiá trị sức lao động do nhà tư bản trả lại được hoàn lại bằng một vật ngang giá mới → Tạiđây, tiền chuyển thành tư bản
• Bản chất của tư bản
- Tư bản bất biến và tư bản khả biến
• Tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột sức lao động
• Căn cứ vào tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa và vai trò của các bộ phận tư bảntrong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, Mác chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bảnkhả biến:
- Tư bản bất biến (c) là bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất và không đổi về
lượng trong quá trình sản xuất
VD: Trong ví dụ trên, c = 12.2 = 24
Trang 15- Tư bản khả biến
• Là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động, không tái hiện ra nhưng thôngqua lao động trừu tượng của người công nhân làm thuê mà tăng lên → Có sự biến đổi vềlượng trong quá trình sản xuất (v → v + m)
- Tuần hoàn và chu chuyền tư bản:
• Tuần hoàn của tư bản:
- Là sự vận động của tư bản lần lượt trải qua 3 giai đoạn (mua, sản xuất và bán), mang 3
hình thái khác nhau (tư bản tiền tệ - sản xuất - hàng hóa) để rồi quay về hình thái ban đầu
và có kèm theo giá trị thặng dư
- Công thức: T - H → Tư liệu sản xuất, sức lao động → Sản xuất H' - T'
- Tuần hoàn của tư bản là vận động của tư bản cá biệt xét về mặt chất.
• Chu chuyển của tư bản:
- Là sư tuần hoàn của tư bản đươc lặp đi lặp lại 1 cách định kỳ.
- Công thức: T - H → Sức lao động, tư liệu sản xuất —> Sản xuất H'-T' T'''
- Thời gian chu chuyển:
• Là khoảng thời gian kể từ khi nhà tư bản bỏ tư bản ra dưới 1 hình thái nào đó đến khithu về cũng dưới hình thái ấy nhưng có kèm theo giá trị thặng dư
• Thời gian chu chuyển = thời gian sản xuất + thời gian lưu thông
- Thời gian sản xuất = thời gian chuẩn bị sản xuất + thời gian lao động + thời gian gián
đoạn sản xuất
- Thời gian lưu thông = thời gian mua + thời gian bán.
- Tốc độ chu chuyển:
• Tính bằng số vòng chu chuyển của tư bản
• Số vòng chu chuyển của tư bản là quan hệ tỷ lệ giữa thời gian 1 năm (CH) và thời gianchu chuyển của tư bản (ch)
• Ký hiệu số vòng chu chuyển: n → n = CH/ch
- Tư bản cố định và tư bản lưu động:
Căn cứ vào phương thức chu chuyển giá trị của các bộ phận tư bản vào các sản phẩm khácnhau, chia tư bản sản xuất thành:
Trang 16- Kí hiệu: C1
- Tư bản cố định luôn bị hao mòn: hao mòn hữu hình + hao mòn vô hình
• Hao mòn hữu hình: hao mòn cả về giá trị và giá trị sử dụng trong quá trình sử dụngmáy móc, thiết bị, nhà xưởng, hoặc tác động của tự nhiên
• Hao mòn vô hình: hao mòn thuần túy về giá trị kể cả khi chưa sử dụng vì thị trườngluôn xuất hiện các máy móc công nghệ cao hơn → Máy móc đang sử dụng trở nên lạchậu
→ Cần phải chống hao mòn:
- Tăng cường độ làm việc của máy móc, thiết bị sản xuất → Chuyển hao mòn vô hình
thành hao mòn hữu hình → Có thể thu lại
- Chuyển giao công nghệ: bán máy móc, thiết bị cũ cho những người thiếu thông tin.
• Tư bản lưu động:
- Là bộ phận tư bản tham gia vào toàn bộ vào quá trình sản xuất và giá trị của chúng
chuyển hết ngay vào sản phẩm
VD: Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu (C2) và sức lao động (v)
- Kí hiệu: C2 + v
- Ý nghĩa: Đối với nhà quản lý sản xuất kinh doanh vì giá trị của tư bản lưu động có thể
thay đổi nhanh hơn → Tốc độ chu chuyển của tư bản tăng
• Bản chất của giá trị thặng dư:
- Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư:
• Tỷ suất giá trị thặng dư:
- Là tỷ lệ tính theo % giữa giá trị thặng dư và giá trị khả biến
- Kí hiệu: m’ = m v. 100%
- m’ thể hiện mức độ bóc lột
• Khối lượng giá trị thặng dư:
- Là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư (m’) và tổng số tư bản khả biến được sử dụng
(tổng số công nhân làm thuê/ tổng số tiền công nhà tư bản trả cho công nhân) (V)
- Kí hiệu: M = m’.V
- M thể hiện quy mô của sự bóc lột
- Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư:
• Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:
- Là giá trị thặng dư thu được bằng cách kéo dài ngày lao động → Kéo dài thời gian lao
động thặng dư còn thời gian lao động cần thiết không đổi
Trang 17- Là giá trị thặng dư thu được bằng các rút ngắn thời gian lao động cần thiết → Kéo dài
thời gian lao động thặng dư còn độ dài ngày lao động không đổi
VD:
- Muốn rút ngắn thời gian lao động cần thiết phải tăng năng suất lao động xã hội, đặc biệt
là những ngày sản xuất những tư liệu sinh hoạt cho người công nhân vì thời gian lao độngcần thiết chính là thời gian tạo ra giá trị sức lao động mà giá trị sức lao động được đo bằng
- Thực chất phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là tăng năng suất lao động.
• Giá trị thặng dư siêu ngạch:
- Mục đích các nhà tư bản là lợi tích tối đa → Các nhà tư bản ra sức cải tiến kỹ thuật, tăng
năng suất lao động, hạ giá trị cá biệt của hàng hóa → Trong quá trình đó, nhà tư bản nào
có giá trị cá biệt của hàng hóa < giá trị xã hội của hàng hóa đó thì họ sẽ thu được lượnggiá trị thặng dư cao hơn các nhà tư bản khác → Giá trị thặng dư siêu ngạch
- Giá trị thặng dư siêu ngạch là giá trị thặng dư thu được cao hơn bình thường do giá trị cá
biệt của hàng hóa < giá trị xã hội của hàng hóa đó
- Giá trị thặng dư siêu ngạch không cố định ở bất cứ nhà tư bản nào mà có thể chuyển từ
nhà tư bản này sang nhà tư bản khác
- Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản cải tiến kỹ
thuật
• Giá trị thặng dư – quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa: