1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Hướng dẫn phương pháp ghi chép lưu trữ chứng từ - sổ sách kế toán, đọc - lập - phân tích báo cáo tài chính - thuế (Áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp): Phần 2

352 5 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn phương pháp ghi chép lưu trữ chứng từ - sổ sách kế toán, đọc - lập - phân tích báo cáo tài chính - thuế (Áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp): Phần 2
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Hướng dẫn
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 352
Dung lượng 42,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 2 của cuốn sách Phương pháp ghi chép lưu trữ chứng từ - sổ sách kế toán, đọc - lập - phân tích báo cáo tài chính - thuế (Áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp) tiếp tục trình bày những nội dung về: chế độ chứng từ kế toán và sổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; hướng dẫn báo cáo tài chính - hướng dẫn báo cáo và quyết toán thuế quý - năm;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

SAL

CHƯƠNG II CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

1 NGUYÊN TẮC CHUNG

Nguyên tắc chung của chế độ chứng từ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa

và nhỏ tương tự như nguyên tắc chung của chế độ chứng từ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp

(Xem mục I của chương I phần 1)

1I DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

08 | Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C03 ~ BH BB

04 | Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH C04 - BH BB

06 _ | Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành | 06~LĐTL HD

09° | Biên bản điều tra tai nạn lao dong 09~ LĐTI, HD

H | Hàng tồn kho

12._ | Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03/VT~3LL, BB

16 _ | Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa 08-VT BB

17 | Phiếu xuấtkho hàng gửi bán đại lý 04/XKĐL ~ 3LL BB

Trang 2

| 22 | Bằng kê thu mua hàng nông sản, lâm sin, thủy sản WAGTUT HB

| | của người trực tiếp sản xiất

||P PS | Bang than toán hing dai ty Cy gt) 14 BIT uw |

| |} 8 | Giấy thanh toán tiên tam img 04-TT BB

| 37 | Bien bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 04 ~ T§CĐ + HD

I, GIAI THICH NOI DUNG VA PHUONG PHAP GHI CHEP CHUNG TU KE

TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Những chứng từ có kết cấu nội dung ghi chép giống chứng từ kế toán ở doanh

nghiệp "lớn" (xem phản I) Còn những chứng từ có kết cấu nội dung khác, đưc qui

riêng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được ghi chép bổ sung như sau:

Trang 3

ALL

Mẫu số: 01-CK

Ban hành theo QÐ số: 144/2001/QĐ-BTC Ngày 21-12-9001 của Bộ Tài chính

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)

Trang 4

Mẫu số: 02-CK Ban hanh theo QD s6: 144/2001/QD-BTC Ngày 21-12-9001 của Bộ Tài chinh

Tên, hiệu cổ phiếu Mệnh giá # | Ghi chú

‘Ky, ho tên) (Ky, ho tén) (Ky, ho tén) (Ky, họ tên, đóng dấu)

Trang 5

Khi lập bảng kê mua lại cỗ phiếu phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bán,

điểm và thời gian diễn ra giao mua bán cổ phiếu

- Cột A: Ghi số thứ tự của cổ phiếu mua lại

- Cột B: Ghi tên, ký mã hiệu của cổ phiếu mua lại

~ Cột 1: Ghi số lượng cổ phiếu mua lại

- Cột 9: Ghi mệnh giá của cổ phiếu mua lại

- Cột 8: Ghi giá thực tế mua cổ phiếu

~ Cột 4: Ghi tổng số tiền theo mệnh giá (Cột 4

- Cột 5: Ghi tổng số tiền theo giá thực tế mua (Cột 5 = Cột 1 x Cột 3)

Bảng kê mua lại cổ phiếu được lập thành 2 liên: 1 liên người bán gửi, 1 liên dùng để hạch toán Bảng kê phải có đẩy đú chữ ký của ngươi bán, người mua, kế toán trưởng và Giám đốc đơn vị:

~ Cột 9: Ghi mệnh giá của cổ phiếu bán ra

- Cột 3: Ghi giá thực tế mua lại (đối với cổ phiếu mua lại)

- Cột 4: Ghi giá thực tế bán cổ phiếu

- Cột 5: Ghi tổng số tiền theo rhệnh giá (Trường hợp bán cổ phiếu theo mệnh gid) (Cot 5 = Cot 1 x Cột 2)

- Cột 6: Ghi tổng số tiền theo giá bán thực tế (Trường hợp bán cổ phiếu theo

- giá khác mệnh giá) (Cột 6 = Cột 1 x Cột 3)

:'Ghi những điều giải thích cần thiết

Bảng kê bán cổ phiếu được lập thành 2 liên: 1 liên giao cho người mua, 1 liên

dùng để hạch toán Bảng kê phải có đẩy đủ chữ ký của người mua, người lập phiếu, kế toán trưởng và Giám đốc đơn vị

thực bán ra

- Cột

Trang 6

M11 Er CHUONG IV

CHẾ ĐỘ SỔ KẾ TOÁN

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

ỤC I: CÁC LOẠI SỔ KẾ TOÁN

Điều 1: Sổ kế toán là những quyển số hoặc tờ sổ theo mẫu nhất định có

lên hệ chặt chẽ với nhau dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

eo đúng phương pháp kế toán trên cơ sở số liệu của chứng từ kế toán

+ Sổ kế toán tổng hợp có:

- Sổ ghi chép theo trình tự thời gian (như sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ hật ký)

- Sổ ghỉ chép, phân loại hoạt động kinh tế theo nội dung kinh tế (sổ Cái)

- Hoặc kết hợp cả ghi chép theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế ` hật ký - sổ Cái)

+ Sổ kế toán chỉ tiết gồm các sổ, thẻ kế toán chỉ tiết

Điều 2: Các loại sổ Nhật ký (nhu sổ Nhật ký, Nhật ký - sổ Cái) dùng để

hỉ chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gianh, có kết hợp

uan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó Số liệu kế toán trên sổ

Nhat ky phản ánh tổng số phát sinh của tất cá các tài khoán kế toán sứ dụng ở

lon vi

Số Nhật ký phải có đây đủ các yếu tố sau:

1 ~ Ngày, tháng ghi sổ;

9 — Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghỉ sổ;

3 ~ Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;

3 — Số tiên của từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Điều 3: Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát

inh theo nội dung kinh tế, tức là theo tài khoản kế toán quy định trong hệ

hống tài khoản kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp Số liệu trên sổ Cái

Trang 7

WEA YL

phản ánh một cách tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết

cấu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Sổ Cái phản ánh đẩy đủ các yếu tố sau:

1 ~ Ngày, tháng ghi sổ;

3 — Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghỉ số;

3 ~ Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;

4 — Sé tién của nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi vào bên Nợ, bên Có các tài khoản

Điều 4: Sổ, thể kế toán chỉ tiết dùng để ghi chép các đối tượng kế toán

cần thiết phải theo dõi chỉ tiết theo yêu cầu quan ly

Số liệu trên sổ kế toán chỉ tiếp cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý và hệ thống hoá từng loại tài sản, nguồn vốn, công nợ và các khoản thu nhập, chi phí sử dụng trong qúa trình sản xuất kinh đoanh phục vụ cho việc lập Báo cáo Tài chính

MỤC II: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG SỔ KẾ TOÁN

Điều 5: Các doanh nghiệp phải căn cứ vào các chỉ tiêu quy định trong báo cáo kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và yêu cẩu quản lý của đơn vị

mình mở đẩy đủ sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chỉ tiết cần thiết theo quy

định cho từng hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng Mỗi doanh

nghiệp chỉ được mở và giữ một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất MUC II: MỞ VÀ GHI SỔ KẾ TOÁN

Điều 6: Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán Mọi số liệu trên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp lý, hợp lệ chứng

mình cho hoạt động kinh tế phát sinh đã hoàn thành, đã kết thúc

Điều 7: Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách

nhiệm cá nhân giữ và ghi sổ Sổ kế toán giao cho nhân viên nào thì nhân viên

đó phải chịu trách nhiệm vẻ những điểu ghi trong sổ và giữ sổ trong suốt thời

gian dùng sổ Khi thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế toán trưởng phải tổ chức

ban giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế toán giữa nhân viên kế toán cũ và

nhân viên mới Biên bản bàn giao phải được kế toán trưởng ký xác nhận

Điều 8: Việc ghi sổ kế toán phải dùng mực tốt, không phai, số liệu và

chữ viết phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống, không viết tắt, không ghi xen kẽ, không ghi chồng đè, không được bỏ cách dòng, nếu còn dòng thừa chưa ghỉ hết phải gạch bỏ chỗ thừa, khi ghi hết trang số phải cộng số liệu tổng cộng của mỗi trang, đồng thời phải chuyển tổng cộng sang đầu trang kế tiếp Cấm tẩy

Trang 8

oanh nghiệp được phép lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và nhất thiết

hải tuân thủ mọi nguyên tắc cơ bản quy định cho hình thức kế toán đó về các

Jit: loại sổ, kết cấu các loại sổ, mối quan hệ và sự kết hợp giữa các loại sổ,

ình tự và kỹ thuật-ghi chép các loại sổ kế toán

Điều 10: Việc mở và ghi sổ kế toán phải đảm bảo phản ánh đây đủ,

rung thực, chính xác, kịp thời, liên tục, có hệ thống tình hình và kết quả hoạt |

lộng sản xuất kinh doanh, tình hình quản lý tài sản, tình hình sứ dựng vốn,

ình hình công nợ nhằm cung cấp các thông tin can thiết phục vụ cho việc điều

lành và chỉ đạo sản xuất, kinh doanh của Giám đốc doanh nghiệp

Nghiêm cấm để ngoài sổ kế toán bất kỳ một loại tài sản, tiền vốn, thu

hập bán hàng, chỉ phí, công nợ

Điều 11: Sổ kế toán phải được mở theo từng niên độ kế toán Ngay sau

hí có quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc khi bắt đầu niên độ kế toán

tới doanh nghiệp phải mở sổ kế toán mới

Điều 12: Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn, có thể đóng

thành quyển hoặc để tờ rời Các tờ sau khi dùng xong phải đóng thành quyển

(để lưu trữ Trước khi dùng sổ kế toán phải hoàn thiện các thủ tục sau:

Đối uới sổ kế toán dạng quyển:

‘Trang dau sé phai ghi rõ tên đơn vị, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế toán,

họ tên người giữ và ghỉ sổ, ngày kết thúc ghỉ số hoặc ngày chuyển giao cho

người khác

Phải đánh số trang và giữa hai trang phái có đấu của đơn vị (gọi là đóng dấu giáp lai)

Giám đốc doanh nghiệp, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) đại

diện ký xác nhận vào trang sổ.

Trang 9

Đối uới số tờ rời:

Đâu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên đơn vị, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ,

tháng sử dụng, họ, tên người giữ và ghỉ số

Các tờ rời trước khi dùng phải được Giám đốc doanh nghiệp ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử dụng sổ tờ rời

Các sổ tờ rời phải được sắp xếp theo một trật tự nhất định và phải bảo

đảm sự an toàn, đễ tìm kiếm

MỤC IV: SUA CHUA SAI SOT

Điều 13: Các sai sót trong kế toán phải được sửa chữa theo một trong ba phương pháp sau đây:

- Phương pháp cải chính (còn gọi là phương pháp xóa bỏ);

- Phương pháp ghỉ số âm (còn gọi là phương pháp ghỉ đỏ);

- Phương pháp ghỉ bổ sung

Điều 14: Khi dùng phương pháp cải chính để đính chính những chỗ sai trên các sổ kế toán thì gạch một đường bằng mực đỏ xóa bỏ chỗ ghi sai để có thể còn trông thấy được những chỗ ghi sai đã xóa bỏ Trên chỗ bị xóa bỏ ghi

những con số hoặc những chữ số đúng bằng mực thường Nếu sai sót chỉ là một

chữ số thì cũng phải xóa bỏ toàn bộ con số sai và viết lại con số đúng Cần phải

chứng thực chỗ đính chính bằng chữ ký của kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế

toán)

Phương pháp này còn áp dụng cho các trường hợp sai sót sau đây:

- 8ai sót trong diễn giải, không liên quan đến quan hệ đối ứng của các tài khoản

- Sai sót không ảnh hướng đến số tiền tổng cộng

Điều 1ð: Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính chỗ sai thì

trước hết cần viết lại bằng mực đỏ bút toán sai để hủy bỏ bút toán này, sau đó

dùng mực thường viết lại bút toán đúng để thay thế

Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp sai sót sau đây:

¡ về quan hệ đối ứng giữa các tài khoản do định khoản sai đã ghi số

kế toán mà không thể sửa lại bằng phương pháp cải chính

- Khi đã lập và gửi báo cáo kế toán đi rồi mới phát hiện ra sai sót;

_ 7 Sai sot mà trong đó bút toán ở tài khoản đã ghỉ số

Trang 10

AE Khi dùng phương pháp ghỉ số âm để đính chính số sai thì phải lập một

'“CGhứng từ ghi số đính chính” do kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) ký

xác nhận

toán ghi đúng vẻ quan hệ đối ứng giữa các tài khoán nhưng số tiên ghỉ lại ít

hgn số tiền thực tế phát sinh trong các nghiệp vụ kinh tế, tài chính hoặc là bỏ

sót không cộng đủ số tiền ghi trên chứng từ Trường hợp sửa chữa theo phương

pháp này cũng phải lập “Chứng từ ghi sổ đính chính” do kế toán trưởng (hoặc

phụ trách kế toán) ký xác nhận

Kế toán ghi bổ sung số tiên chênh lệch cho đú với số đúng

Điều 17: Trường hợp ghỉ sổ kế toán bằng máy vi tính thì tùy từng trường hợp có thể sửa chữa sai sót theo một trong ba phương pháp nêu trên,

sơng phải tuân thủ các quy định sau:

~ Nếu sai sót được phát hiện khi chưa in sổ thì được phép sửa chữa trực tiếp trên máy;

~ Nếu sai sót được phát hiện sau khi đã in sổ thì trên sổ đã in được sửa chữa theo quy định của 1 trong 3 phương pháp nêu trên, đồng thời phải sửa

chữa lại chỗ sai trên máy và ịn lại tờ sổ mới Phải lưu tờ sổ mới cùng với tờ số

có sai sót để đảm bảo thuận tiện cho việc kiểm tra, kiểm soát

Điều 18: Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt y hoặc khi công vi thanh tra, kiểm tra, kế toán kết thúc và đã có ý kiến kết luận chính thức, nếu

có quyết định phải sửa lại số liệu trên Báo cáo Tài chính liên quan đến số liệu

đã ghi sổ kế toán thì đơn vị phải sửa lại sổ kế toán của những tài khoản liên

quan Tùy từng trường hợp cụ thể việc sửa chữa số liệu có thể được thực hiện

trực tiếp trên sổ kế toán của năm báo cáo hoặc sổ kế toán năm nay (thời điểm

phát sinh nghiệp vụ); Trong trường hợp điểu chỉnh trên sổ kế toán năm nay,

thì đồng thời phải ghi chú vào các trang cuối (dòng cuối) của sổ kế toán năm

trước để tiện đối chiếu, kiểm tra

MỤC V: KHÓA SỔ, BẢO QUẢN VÀ LƯU TRỮ SỔ KẾ TOÁN

Điều 19: Khóa sổ kế toán là tiến hành cộng sổ để tính ra tổng số phát

sinh, số phát sinh bên Nợ, số phát sinh bên Có và số dư cuối kỳ của từng tài

khoản kế toán hoặc thu, chỉ, tổn qủy, nhập, xuất tổn kho vật tư sản phẩm,

hằng hóa

Hết kỳ kế toán (cuối tháng, cuối qũy) và hết niên độ kế toán phái khoá

sổ kế toán Riên sổ qũy tiền mặt phải khóa số cuối ngày Ngoài ra, phải khóa

sổ kế toán trong các trường hợp: kiểm kê tài sản, sát nhập, chia tách Giải thể

doanh nghiệp

Trang 11

ETA ULE

Mỗi lần khóa sổ kế toán, người ghi sổ, kế toán trưởng (hoặc người phụ

trách kế toán) phải ký xác nhận vào sổ

Điều 20: Kết thúc niên độ kế toán, sau khi đã hoàn tất toàn bộ công

việc kế toán (bao gồm các việc ghi sổ, kiểm tra, đối chiếu, khóa số và cung cấp

số liệu Báo cáo Tài chính), đơn vị phải sắp xếp, phân loại, gói buộc, lập danh

mục sổ kế toán để đưa và lưu trữ tại bộ phận lưu trữ chung của đơn vị

Thời gian và các qui định chung về lưu trữ sổ kế toán được thực hiện theo chế độ bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán của Nhà nước

“Trường hợp ghi sổ bằng máy vi tính, mẫu số vẽ trên máy phải phản ánh đây đủ các chỉ tiết của mẫu sổ quy định trong chế độ Cuối mỗi kỳ kế toán, sau khi hoàn thành các công việc ghi sổ và khóa sổ phải in toàn bộ hệ thống sổ kế

toán tổng hợp và sổ kế toán chỉ tiết để phục vụ cho công tác kiểm tra, kiểm toán và lưu trữ Các sổ kế toán này cũng phải làm đẩy đủ các thủ tục pháp lý

theo quy định của chế độ này

Điều 21: Các loại sổ kế toán (dù tạm giữ ở bộ phận kế toán hay lưu giữ tại bộ phận lưu giữ của doanh nghiệp) đều phải được sắp xép gén gàng, ngăn nắp, tránh mất mát, thất lạc Tại nơi lưu trữ phải đây đủ các biện pháp cân

thiết để đảm bảo việc lưu trữ sổ kế toán được an toàn

Trong thời gian các sổ kế toán còn tạm lưu giữ ở bộ phận kế toán, kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức công tác bảo quản Trường hợp được lưu trữ tại nơi lưu trữ, kế toán trưởng và Giám đốc doanh nghiệp phải

chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu trữ, bảo quần tài liệu kế toán

II CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN

Điều 29: Hình thức kế toán Nhật ký - sổ Cái:

1 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ky — sổ Cái là: các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép-theo trình tự thời gian và phân loại

theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng 1 quyển sổ kế toán

tổng hợp (Nhật ký ~ sổ Cái) và ngay trong cùng một quá trình ghỉ chép

Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký — sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán

Trang 12

MIE

- Các sổ, thể kế toán chỉ tiết

3 Trình tự uà nội dung ghỉ sổ kế toán

- Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra, xác

định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Nhật ký — sổ Cái Mỗi

chứng từ kế toán được ghi vào Nhật ký - sổ Cái một dòng đồng thời ở cả 2

phan Nhat ký — sổ Cái Đối với những chứng từ kế toán cùng loại phát sinh

nhiều lần trong một ngày (như phiếu thu, phiếu chỉ, phiếu xuất, nhập vật

liệu ) có thể tiến hành phân loại các chứng từ để lập Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại Sau đó, căn cứ vào tổng cộng trên từng Bảng tống hợp chứng

từ kế toán để ghi vào Nhật ký — sổ Cái một dòng

- Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi

được dùng để ghi Nhật ký - sổ Cái, phải được ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chỉ

tiết có liên quan

- Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ những chứng từ kế toán phát

sinh trong thang vào Nhật ký - sổ Cái và các sổ kế toán chỉ tiết, kế toán tiến

hành cộng Nhật ky — sổ Cái ở cột phát sinh của phần Nhật ký và cột Nợ, cột

Qó của từng tài khoản ở phan sé Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối

tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính

ra số phát sinh lũy kế từ đầu qúy đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu

tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng tính ra số dư cuối tháng (cuối quý)

của từng tài khoản

- Việc kiểm tra đối chiếu các số liệu sau khi cộng Nhật ký - sổ Cái phải

dam bảo yêu cầu sau:

Téng sé phat sinh _ TổngsốphátsinhNợ _ Tổng số phát sinh Có

ở phần Nhật ký ~ của tấtcảcáctài khoản — của tất cả các tài khoản

Tổng số dư Nợcáe€TK = Tổng số dư có các TK

sộng số phát sinh Nợ, số phát

liệu của từng,

- Các sổ, thẻ kế toán chỉ tiết cũng phải

sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ

đối tượng chỉ tiết lập “Bảng tổng hợp chỉ tiết)

- Các sổ, thẻ kế toán chỉ tiết cũng phải cộng số phát sinh Nợ, số phát

sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ số liệu của từng

đối tượng chỉ tiết lập “Bảng tổng hợp chỉ tiết” cho từng tài khoản Số liệu trên

Bảng tổng hợp chỉ tiết từng tài khoản được đối chiếu với số liệu trên Nhật ký —

sổ Cái, trên các sổ, thé kế toán chỉ tiết và Bảng tổng hợp chỉ tiết sau khi đã

kiểm tra đối chiếu khớp đúng được sử dụng để lập Bảng cân đối tài khoản và

các Báo cáo Tài chính khác

Trang 13

Điều 23: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

1 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ là tiếp để ghi số kế toán tổng hợp là: “Chứng từ ghi sổ”

tách rời hai quá trình:

Căn cứ trực

Quá trình ghỉ sổ kế toán

- Ghi theo trình tự thời gian trên sở Đăng ký Chứng từ ghỉ sổ

- Ghi theo nội dung kinh te trên sở Cái

Trang 14

để lập Chứng từ ghi sổ hoặc căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra

phân loại để lập Bảng tổng hợp chứng từ kế toán theo từng loại nghiệp vụ, trên

cơ sở số liệu của Bảng tổng hợp chứng từ kế toán để lập Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi đã lập xong chuyển cho kế toán trưởng hoặc người phụ

trách kế toán ký duyệt, rồi chuyển cho kế toán tổng hợp đăng ký vào sổ Đăng

ký chứng từ ghi sổ để ghi số và ngày vào chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ chỉ

sau khi đã ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ mới được sử dụng để ghi vào sổ

Cai và các sổ, thẻ kế toán chỉ tiết

- Sau khi phản ánh tất cá Chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng vào sổ Cái,

kế toán tiến hành cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính số dư cuối

tháng của từng tài khoản Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ Cái

được sử dụng lập “Bảng cân đối tài khoản”,

- Đối với các tài khoản phái mở sổ, thẻ kế toán chỉ tiết thì Chứng từ kế toán, Bảng tổng hợp chứng từ kế toán kèm theo chứng từ ghi sổ là căn cứ để ghỉ vào sổ, thẻ kế toán chỉ tiết theo yêu cầu của từng tài khoản

Cuối tháng tiến hành cộng các số, thẻ kế toán chỉ tiết, lấy kết quả lập Bảng tổng hợp chỉ tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trên sổ Cái của tài khoản đó, Các Bảng tổng hợp chỉ tiết của từng tài khoản sau khi đối chiếu đươc dùng làm căn cứ lập Báo cáo Tài chính

Trình tự ghỉ sổ kế toán theo-hình thức Chứng từ ghi sð được trình bày: theo sơ đồ số 0.

Trang 15

Bang tổng hợp chứng từ

- BẰNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN

=T— Ghi cối tháng

> Bd

hiéu, kiém tra

Trang 16

4) Ee

Điều 24: Hình thức kế toán Nhật ký chung

1 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là: tất cả các

nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký chung

theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó Sau

đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát

3 Trình tự ghỉ sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ky chung

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghỉ sổ, trước

hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung Sau đó từ Nhật ký chung

chuyễn từng số liệu để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu

đơn vị có mở sổ kế toán chỉ tiết thì đông thời với việc ghi sổ Nhật ký chung,

các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chỉ tiết liên quan

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ Cái, lập Bảng cân đối

số phát sinh

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng

tổng hợp chỉ tiết (được lập từ các sổ kế toán chỉ tiết) dùng để lập các Báo cáo

Tài chính

'Vẻ nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng,

cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có

trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ

_rình tự ghi sổ kế toán Nhật ký chung được thể hiện trên sơ đồ số 03.

Trang 17

www

Sơ đồ số 3 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

TAI CHÍNH

Trang 18

wai

II DANH MỤC SỐ KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

(Ban hành theo QÐ số 1177-TC J QÐ J CĐKT ngày 23-19-1996 va

QD 86 144 | 2001 QĐ-BTC ngày 91-12-2001 của Bộ Tài chính)

Sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ S10-SKT/DNN| — x x x

Sổ chỉ tiết vật liệu, công cụ, sản phẩm, hàng hoá S13-SKT/DNN| x x x

Bằng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ, sản phém, hang hos| S14-SKT/DNN| — x x x

Sổ theo dõi TSCD va dụng cụ tại nơi sử dụng S16-SKT/DNN] x x x

Sổ chỉ tiết thanh toán với người mua, người bán SIT-SKT/DNN| x x x

Sổ chỉ phí sản xuất, kinh doanh S20-SKT/DNN| — x x x

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH $22-SKT/DNN| x x x

Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ $23-SKT/DNN| x x x

Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ S24-SKT/DNN| — x x x

| Thẻ tính giá thành sản phẩm §25~SKT/DNN

Sở chỉ tiết cổ phiếu mua lại $26-SKT/DNN

$6 theo dõi chỉ tiết ngưồn vốn kinh doanh §27-SKT/DNN

Sổ chỉ tiết phát hành cổ phiếu S28-SKT/DNN

Sổ chỉ tiết thuế GTGT được hoàn lại S01-DN

Sổ chỉ tiết thuế GTGT được miễn giảm s | _S01-DN

Trang 19

TRÍCH YẾU NÓ> 7 | ¿©0:8 | SỐ TIỀN GHI CHÚ

Trang 20

Mi Mau sé S02-SKT/DNN

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họtên, đóng dấu)

Trang 22

thing | —§g—T 7 Nay | ety DIỄN GIẢI sổ di đun | bieu tai NỢ c6

Bras

Số trang trước chuyển sang

Công chuyển sang trang sau

Ngày tháng năm

lgười lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(ý, họ tên) (ý, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 23

'Tên tài khoản:

Số hiệu:

tháng | số Ï Ngày DIỄN GIẢI Tang | SốTT | TRđối

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

Trang 25

Ngày | SỐ PHIẾU š SỐ TIỀN

(Ky, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) `

Trang 26

S86 TIEN GUI NGAN HANG

Nơi mở tài khoản giao dịch:

Loại tiền gửi:

(Ky, ho tên) (Ký, họ tên) (Ky, họ tên, đóng dấu)

Trang 27

(nợp 8uọp

“ượi

'431)

2gp tuytÐ

GL IVODN ONY

1D NGL

‘LYN NLL 10d OFHL

Trang 29

tháng Số phiếu Nhập Xuất ‘Ton

Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 31

ETA ULE

BANG TONG HOP CHI TIET

VAT LIỆU, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

SAN PHAM, HANG HOA Ton dinky | Nhậptongkỳ | Xuấttrongkỳ | Tồn cuci ky

Trang 35

Ne iGia

Trang 36

‘gay |_ Chứng từ Gối tàn: DOANH THU Các khoản tính trừ

ang | Số | Ngày DIỄN GIẢI 3 Số jg | Thanh c

86 | higu | tháng 8 | wong | POP84 | qạn | Thuế | Khác

Ngày đăng: 23/12/2022, 19:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w