1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập lý thuyết tài chính tiền tệ

36 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập lý thuyết tài chính tiền tệ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Tiền Tệ
Thể loại Bài tập lý thuyết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 106,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I ĐẠI CƯƠNG VỀ TÀI CHÍNH TIỀN TỆ PHẦN 1 LỰA CHỌN ĐÚNGSAI VÀ GIẢI THÍCH 1 Sai Tiền tệ là bất cứ thứ gì được xã hội chấp nhận chung, để làm phương tiện thanh toán với hàng hoá, dịch vụ hoặc các.................................................................................................

Trang 1

CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ PHẦN 1: LỰA CHỌN ĐÚNG/SAI VÀ GIẢI THÍCH

tổ chức quốc tế) nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ một cách tối ưu nhất

Tóm lại: tiền tệ là một vật cụ thể, còn tài chính là sự vận động của tiền, nên hai phạm trù nàyhoàn toàn khác nhau

Lượng tiền cung ứng (MS):

- M1: chỉ bao gồm các loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất: tiền giấy lưu hành ngoàilưu thông và tiền gửi thanh toán ở các ngân hàng thương mại (tiền có thể rút ra từ thẻATM)

- M2: bao gồm M1 và tiền gửi tiết kiệm không kì hạn ở các ngân hàng thương mại củangười dân, các doanh nghiệp

- M3: bao gồm M2 và tiền gửi tiết kiệm có kì hạn ở các ngân hàng thương mại của ngườidân, các doanh nghiệp

- L: khối lượng tiền tệ lớn nhất, bao gồm M3 và các loại giấy tờ có giá như các loại chứngkhoán đảm bảo được tính thanh khoản cao

Xét về tính thanh khoản thì M1 > M2 > M3 > L. Chứng minh:

+ Tiền gửi không kì hạn tại các NHTM có thể được rút ra bất cứ lúc nào-nhanh chóng chuyểnthành tiền mặt, với một lượng tuỳ ý (miễn nằm trong giới hạn số dư), chi phí thực hiện dịch vụrất thấp Trong khi đó với tiền gửi có kì hạn, bạn không thể rút trước hạn (chi phí thời gian)hoặc nếu muốn thì phải chịu lãi phạt (chi phí tài chính), do vậy tính thanh khoản kém hơn tiềngửi không kì hạn Suy ra M1 > M2

+ Tiền gửi trong hệ thống ngân hàng an toàn hơn tiền gửi tại các trung gian tài chính khác doNHTM có lượng vốn lớn, danh mục đầu tư đa dạng, hầu như luôn được Nhà nước quan tâm đặcbiệt, khó để cho phá sản Suy ra M2 > M3

+ Khi gửi tiền tại các tổ chức tín dụng, cuối kì ta luôn nhận được đầy đủ vốn gốc cộng thêmmột khoản tiền lãi (trừ khi tổ chức đó phá sản) Nhưng khi nắm giữ chứng khoán, giá trị tài sảncủa ta có sinh lời, thậm chí có bảo tồn được giá trị hay không là điều không biết trước Chi phíbán chứng khoán hiện nay rất thấp do sự cạnh tranh giữa các công ty môi giới, thanh khoảncủa chứng khoán thấp hơn tiền gửi chủ yếu bởi khoản lỗ có thể gặp phải khi kinh doanh, màđây lại là điều rất dễ xảy ra Suy ra M3 > M4

Trang 2

 Ngân hàng trung ương in thêm tiền và đưa vào lưu thông

 NHTM cho vay ra nền kinh tế

Ta xét 2 trường hợp:

- Đối tượng mua trái phiếu là người dân, DN khác: Khi đó tiền chỉ vận động trong nội tại thành

tố C, trong khi D không đổi nên MS không đổi

- Đối tượng mua trái phiếu là NHTM: C tăng, D có thể tăng do DN vẫn có khả năng gửi lại số

tiền đó vào tài khoản không kì hạn tại một ngân hàng khác Do đó MS tăng Tuy nhiên, theoluật định, NHTM không tham gia đầu tư chứng khoán trực tiếp mà phải thông qua một công tyđầu tư trực thuộc, hạch toán độc lập Do vậy trường hợp này chỉ tồn tại trên lí thuyết

Do vậy kết quả cuối cùng là MS không đổi

5 Sai Khi NHTM tăng cường cho vay ra nền kinh tế, tiền được quay vòng nhanh hơn (ra công

chúng rồi lại gửi vào hệ thống ngân hàng), lượng tiền gửi không kì hạn được tạo ra nhiều hơnnên MS tăng

6 Sai Khi người dân mua cổ phiếu của các công ty chứng khoán, tức đem tiền đầu tư vào các

công ty đó Tiền chỉ dịch chuyển từ phía các cá nhân, hộ gia đình sang DN, bản chất chỉ luẩnquẩn trong thành tố (1), không mất đi đâu nên MS không đổi

7 Đúng

Chế độ tiền tệ là hình thức tổ chức lưu thông tiền tệ của một quốc gia (USD, VND,…), một khuvực (EUR) hay một tổ chức quốc tế (SDR), được quy định rõ trong luật

Có 3 yếu tố cơ bản hình thành lên chế độ tiền tệ:

 Bản vị tiền tệ: là cơ sở để đảm bảo giá trị và định giá một đồng đồng tiền

 Đơn vị tiền tệ: là đơn vị hạch toán giá trị bằng đồng tiền của một quốc gia

 Hình thức trao đổi: là các hình thức cụ thể của tiền được lưu hành tại một quốc gia như tiềngiấy, tiền xu, séc,… Trước kia cho phép lưu hành tiền vàng, bạc nhưng hiện nay không còn.Khối tiền tệ là tập hợp tất cả các phương tiện thanh toán (tuỳ theo tiêu chí chọn lựa) tại một thịtrường và trong một khoảng thời gian nhất định Ở Việt Nam gọi là tổng phương tiện thanhtoán và chỉ tiêu này được NHNN công bố định kì Các khối tiền tệ M1, M2, M3, L đã được nhắctới ở trên

Từ định nghĩa ta có thể khẳng định hai phạm trù trên là khác nhau và cùng liên quan đến tiềntệ

8 Sai

Chế độ tiền pháp định/tiền giấy không được chuyển đổi ra vàng:

 Cơ sở đảm bảo giá trị: uy tín của Nhà nước hay Ngân hàng trung ương – nơi phát hành ra nó(tín tệ)

 Cách định giá: 1 đơn vị tiền tệ = sức mua của chính nó (lượng hàng hoá, dịch vụ có thể muađược trong nền kinh tế) = 1/Pmức chung trong nền kinh tế.

 Căn cứ phát hành tiền: dựa vào tốc độ tăng trưởng kinh tế kì vọng và tỉ lệ lạm phát kì vọngtrong kì tới

 Vàng, bạc – những vật đảm bảo giá trị cho tiền giấy trước kia, bị rút khỏi lưu thông và đưavào dự trữ quốc gia, chỉ để đáp ứng nhu cầu đầu tư của người dân, trả nợ và thanh toán quốctế

 Do không còn được đảm bảo bởi các kim khí quý nên tiền không còn khả năng tự do chuyểnđổi ra chúng

Trong chế độ bản vị vàng, giá trị của tiền mới được quyết định bởi vàng Còn đây là tiền phápđịnh nên giá trị của nó được tính thông qua sức mua Khẳng định trong sách là sai

Trang 3

9 Sai Chế độ tiền tệ đúng là phụ thuộc vào pháp luật của mỗi quốc gia nhưng không phải nó

không quan trọng, vì chỉ có hiểu rõ và căn cứ vào đó người ta mới ban hành được các chínhsách tiền tệ nói riêng và chính sách kinh tế nói chung một cách đúng đắn Phải biết được đồngtiền của quốc gia mình tính theo đơn vị gì để phân biệt với các nước khác Đồng tiền đó đượcđịnh giá như thế nào, căn cứ vào đâu, từ đó tính được tốc độ mất giá chung mà phát hành tiền

bổ sung, đồng thời xác định được tỉ lệ quy đổi với các ngoại tệ khác Các loại tiền đang đượclưu hành trong nền kinh tế là gì, bao nhiêu, để có thể kiểm soát được mức cung tiền, không đểgia tăng quá mức gây lạm phát

10 Sai

Lạm phát là hiện tượng giá cả tăng nhanh và liên tục trong một thời gian dài

Giá trị hay sức mua của tiền được tính bằng số nghịch đảo của mức giá chung Khi giá cả tănglên thì một đồng tiền bây giờ mua được ít hàng hoá, dịch vụ hơn trước hay giá trị của nó giảmxuống

PHẦN 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐÚNG VÀ GIẢI THÍCH

11 Dựa theo định nghĩa về tính thanh khoản ở câu 2, ta dễ dàng chọn được đáp án D Cả A

và B

12 Thứ tự sắp xếp đúng là: 1-3-2-4

Tài khoản tiền gửi tiết kiệm còn phải phân ra thành có kì hạn và không kì hạn (ở đây chưa nóirõ) Nếu có kì hạn thì chỉ được phép rút khi đến hạn, nếu rút trước hạn sẽ chịu lãi phạt từ ngânhàng Còn không kì hạn thì dù được rút ra bất cứ lúc nào một lượng tuỳ ý nằm trong số dư,nhưng vẫn phải mất thời gian, chi phí đi lại để làm thủ tục ngân hàng, không dễ đem ra sửdụng như tiền mặt khi cần mua sắm được Do đó tính thanh khoản của tiền mặt luôn cao hơntiền gửi tiết kiệm Cổ phiếu đang nắm giữ muốn chuyển thành tiền mặt cũng phải mất chi phímôi giới, thời gian tìm đối tượng mua, thậm chí phải bán lỗ nếu DN phát hành làm ăn kém hiệuquả Bán cổ phiếu không hề dễ dàng như việc ta đi rút tiền từ chính tài khoản của mình Thanhkhoản cổ phiếu thấp hơn tài khoản tiền gửi ngân hàng Nhưng như vậy vẫn chưa vất vả bằngviệc bán một căn nhà, anh phải bỏ ra nhiều hơn công sức, thời gian và tiền bạc để đo đạc, địnhgiá, thông qua môi giới BĐS tìm người mua, làm thủ tục sang tên đổi chủ, chi phí vận chuyển

đồ đạc, tìm nhà mới,… Do vậy tính thanh khoản của nhà ở là kém nhất trong đây

13 A Muốn thực hiện chức năng làm phương tiện trao đổi tốt nhất thì phải dễ sử dụng và

thuận tiện nhất, đồng nghĩa với việc nó phải có tính thanh khoản cao nhất Mà theo chứngminh ở câu 3 thì khối tiền đó là M1

14 C Giá cả tăng lên là biểu hiện của lạm phát chứ không phải nguyên nhân.

15 D

16 D

Chế độ bản vị vàng:

 Cơ sở đảm bảo giá trị: Vàng

 Cách định giá: 1 đơn vị tiền giấy = một trọng lượng vàng nhất định (quy định trong luật)

 Căn cứ phát hành tiền: dựa theo lượng vàng nắm giữ Có bao nhiêu vàng thì in bấy nhiêu tiềntheo tỉ lệ đã quy định

 Nhà nước không hạn chế việc đúc tiền vàng, lưu thông song hành cả tiền vàng và tiền giấy(với chế độ bản vị tiền vàng) hoặc rút vàng ra khỏi lưu thông đưa vào cất trữ (bản vị vàng thỏi)

 Tiền giấy được phép tự do chuyển đổi ra vàng theo tỉ lệ đã quy định

17 D

Câu A Thời kì bản vị vàng, khi tất cả các nước đều áp dụng chế độ tiền tệ này, giá trị mỗi đồngtiền được ghim chặt vào một lượng vàng tiêu chuẩn, nên gián tiếp các đồng tiền cũng được ápgiá cố định theo nhau (chế độ tỉ giá cố định)

Trang 4

Câu B Giả sử tỉ giá trao đổi giữa các quốc gia biến động liên tục như ngày nay, một DN xuấtkhẩu lô hàng ra nước ngoài, sau khi nhận tiền hàng bằng ngoại tệ từ đối tác, tiến hành quy đổi

về nội tệ để phục vụ cho sản xuất trong nước Tại thời điểm đó, nội tệ bất ngờ tăng giá so vớingoại tệ khiến số nội tệ đổi được ít đi, gây lỗ cho DN Hay trường hợp khác, một DN nhập khẩuphải trả tiền hàng cho nhà cung cấp ở nước ngoài một số tiền bằng ngoại tệ Nhưng tại thờiđiểm thanh toán giá ngoại tệ tăng, đòi hỏi DN phải bỏ ra nhiều đồng nội tệ hơn trước để muađược một ngoại tệ, từ đó làm tăng chi phí và gây thiệt hại cho DN Khi vấp phải các tình huốngtrên, do tỉ giá biến động, các DN sẽ cảm thấy e ngại môi trường quốc tế và hạn chế hoạt độngtrên thị trường này, từ đó thu hẹp thương mại xuyên quốc gia Đây là nhược điểm của chế độ tỉgiá linh hoạt so với chế độ cố định của thời kì bản vị vàng

Câu C Trong chế độ bản vị vàng, vì giá trị quy đổi giữa tiền và vàng là cố định, lại được tự dochuyển đổi, nên lượng tiền NHTW in ra hoàn toàn được quyết định bởi lượng vàng mà nó đangnắm giữ Vàng khai thác, nhập khẩu được nhiều thì in nhiều tiền, ngược lại vàng ít thì tiền cũng

ít nên ở đây NHTW không thể tự quyết theo ý kiến chủ quan của họ

18 A

Trong định nghĩa về tiền, người ta chỉ nhắc tới chức năng phương tiện thanh toán/trao đổi màkhông nói tới hai chức năng còn lại Sở dĩ vậy bởi hai chức năng kia là phái sinh từ chức năngthứ nhất mà ra Về mặt lịch sử, tiền tệ ra đời sơ khởi là để đáp ứng nhu cầu trao đổi hàng hoácủa dân cư một vùng, khi lượng hàng cũng như nhu cầu của người dân đã lên rất cao Thay vìngười ta mang đồ nhà mình đi đổi cho người khác một cách cồng kềnh mà chưa chắc đã khớp ýnhau thì việc thừa nhận một vật trung gian thanh toán chung để tiến hành mua bán sẽ gọnnhẹ và thuận tiện hơn – chức năng phương tiện trao đổi Rồi từ đó thay vì việc niêm yết giábằng tỉ lệ hàng đổi hàng (1 con gà bằng 2 đấu gạo), người ta sẽ quy định một đấu gạo là 5đồng tiền, một con gà là 10 đồng tiền,… tiền được thay cho hàng để làm đơn vị yết giá do tiền

là vật ngang giá chung, nhờ đó những người không có gà vẫn mua được gạo vì họ có tiền từviệc bán vải nhà mình dệt được chẳng hạn – phương tiện yết giá Đồng thời, tiền dù không cógiá trị sử dụng, nhưng nó được xã hội chấp nhận, trong trao đổi có giá trị ngang với các tài sảnkhác, do đó bên cạnh việc cất trữ các tài sản thực, mọi người cũng nắm giữ tiền để tiết kiệm –chuyển sức mua từ hiện tại tới tương lai

Nhìn chung chức năng trung gian thanh toán khiến tiền có tính thanh khoản cao nhất trong cácloại tài sản (đặc trưng riêng biệt) nên đây là chức năng quan trọng nhất của nó

19 A Việc lưu thông tiền kim loại như vàng/bạc không chỉ cồng kềnh, khó vận chuyển, mà chi

phí cân đong, kiểm đếm cũng rất phức tạp, đòi hỏi trang thiết bị chuyên dụng Đặc biệt với mộtkhối lượng tiền lớn thì việc cất trữ, bảo quản cũng yêu cầu phải có không gian rộng, chi phí bảo

vệ đáng kể Trong quá trình lưu thông, các đồng tiền còn bị bào mòn, giảm giá trị Bên cạnh đócòn tồn tại những trở ngại vô hình phát sinh do việc vàng bạc là hữu hạn, sản xuất thì ngàycàng phát triển, nếu nhà nước cứ duy trì chế độ tiền kim loại, thì đến một lúc nào đó sẽ không

đủ tiền cho lưu thông và gây cản trở nền kinh tế Chính vì vậy, việc chuyển từ sử dụng tiềnvàng sang tiền giấy là một bước phát triển quan trọng trong lịch sử tiền tệ, góp phần đáng kểvào tăng trưởng kinh tế toàn cầu

20 C Trong nền kinh tế trao đổi hiện vật, chưa tồn tại một vật ngang giá chung để làm đơn vị

hạch toán giá trị tính chi phí, lợi nhuận cho nhà sản xuất Do đó các tỉ lệ trao đổi đều dựa trên

cơ sở cảm tính

21 Trong chương trình câu này bỏ!

22 A Giấy bạc ngân hàng, nếu là trước kia có thể do các ngân hàng tư nhân phát hành, mỗi

ngân hàng một loại tiền riêng, thì nay đều thống nhất do một Ngân hàng trung ương độcquyền ấn hành Tờ tiền đó được người dân trong nước chấp nhận vì nó được đảm bảo bởi uy tíncủa Nhà nước, uy tín của Ngân hàng trung ương Mỗi đồng tiền ta cầm trên tay chính là một tờgiấy ghi nợ, với chủ nợ là người nắm giữ tờ tiền đó và con nợ là nhà phát hành-NHTW Đây làmột định chế tài chính khổng lồ, uy tín vì nó đại diện cho Nhà nước, nên người nắm giữ tiềnhoàn toàn tin tưởng mà đem nó ra trao đổi mua bán với nhau Tiền tệ được chấp nhận lưuthông trên cơ sở niềm tin gọi là tín tệ

23 D

Trang 5

Chức năng đặc trưng nhất của tiền tệ là phương tiện trao đổi Ngày này người ta có nhiềuphương thức thanh toán như trả tiền mặt, thanh toán qua thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ,… nhưng đóchỉ là các khâu trung gian để tiện cho việc mua hàng còn cuối cùng thì khách hàng vẫn phảixuất tiền mặt để trả cho người bán, người thanh toán hộ.

Với chức năng cất trữ giá trị, hiện nay có rất nhiều loại tài sản thay thế được cho tiền mặt vàthậm chí làm công việc này tốt hơn tiền mặt như vàng, bạc, xe hơi, BĐS,…

Về thước đo giá trị, ví dụ như trong các hợp đồng xuất nhập khẩu, do lo ngại tỉ giá biến động(thời chưa có nhiều công cụ phái sinh phòng hộ), người ta thường yết giá hợp đồng bằng vàng

do giá vàng ổn định hơn, thay vì là một loại ngoại tệ nào đó vì rất có thể tỉ giá biến động bấtthường sẽ làm lợi cho một bên đối tác và gây thiệt hại cho bên kia Như vậy tiền không phải làthứ duy nhất được cân nhắc khi yết giá

Thứ nữa là phương tiện thanh toán nợ, hiện nay nợ giữa các quốc gia, nợ quốc gia với các tổchức quốc tế được thanh toán chủ yếu bằng vàng bên cạnh các đồng SDR, USD,…

24 A

25 A Trong nền kinh tế trao đổi hiện vật, giá cả mỗi mặt hàng được yết theo tất cả các mặt

hàng còn lại Mức giá là một cái link thông tin giữa hai mặt hàng, hiện nay ta đang có N mặthàng, vậy để kết nối được mỗi mặt hàng với N-1 mặt hàng còn lại, ta có [N(N −1)]

2 mức giá.

26 B

Khi tiền ra đời, nó đã thay hàng hoá làm phương tiện đo lường giá trị, nên việc yết giá hiện naychỉ dựa trên một đơn vị thống nhất, sẽ giúp giảm bớt số giá phải yết (N mặt hàng thì chỉ có Nmức giá chứ ko cần nhiều như trên)

Với ý câu A Như câu 19 ta đã chứng minh, đưa tiền vào sử dụng sẽ làm giảm chi phí lưu thông.Với ý câu C Nếu có tiền bạn hoàn toàn có thể đem gửi ngân hàng và nhận lãi định kì

Với ý câu D Việc đưa tiền vào sử dụng như một “chất bôi trơn” cho quá trình lưu thông hànghoá, không chỉ khiến nhu cầu của người tiêu dùng được đáp ứng dễ dàng hơn, mà qua đó cònthúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển Guồng máy kinh tế quay càng nhanh, càng khiến chomỗi người phải biết tối ưu hoá lợi thế để cạnh tranh, từ đó hoạt động chuyên môn hoá đượctăng cường, không chỉ đem lại lợi ích cho nhà sản xuất mà còn là những người tiêu dùng

27 D Cất trữ giá trị là việc anh có thu nhập ở hiện tại nhưng không đem chi tiêu ngay mà để

dành đó, phòng khi có sự cần sau này mới đem ra dùng Tiền tiết kiệm có thể đem gửi ngânhàng lấy lãi

28 A Trong thời kì lạm phát cao tiền mất giá nhanh, người ta thường có xu hướng chuyển

sang nắm giữ ngoại tệ của một nước có mức độ lạm phát thấp và ổn định hơn hoặc sang cáctài sản thực khác như nhà đất, vàng, ô tô,… Sở dĩ không ai muốn chuyển hết tài sản của mìnhsang những thứ trên bởi cuộc sống hàng ngày vẫn đòi hỏi những chi tiêu nhỏ lẻ cần tiền nhưđiện, nước, mạng, xăng xe,…Tính thanh khoản cao của tiền thể hiện ở chỗ đó, dù mất giánhưng là phương tiện được xã hội chấp nhận chung nên không ai tự tách mình ra khỏi tập quán

đó mà không cần tiền được cả

29 C

30 D

31 B

Thời kì siêu lạm phát tiền tệ mất giá rất nhanh, đương nhiên người ta không thể tiếp tục dùng

nó để cất trữ giá trị Lúc đó họ phải tính đến việc chuyển tài sản sang các hình thái khác bềnvững hơn nhằm bảo toàn sức mua cho tương lai Do không ai còn tin dùng một đồng tiền có giátrị thấp, cồng kềnh khi đem ra mua bán, nên người ta có xu hướng chuyển sang trao đổi hànghoá hiện vật

Với ý câu A Hiển nhiên sai do lạm phát tiền giảm giá

Trang 6

Với ý câu C Không có gì khẳng định tầng lớp trung lưu sẽ được lợi Nhưng tầng lớp thượng lưu

sẽ có ưu thế hơn do họ vốn nắm giữ nhiều tài sản thực có giá trị như đất đai, nhà cửa, vàngbạc, tài khoản ngoại tệ gửi ở nước ngoài,… do vậy ảnh hưởng của lạm phát lên họ không lớnbằng các tầng lớp thấp hơn

Với ý câu D Giá cả tăng thì giá trị của tiền sẽ giảm Trong thời kì lạm phát, một đồng tiền muađược ít hàng hoá hơn trước và như vậy giá trị của chúng suy giảm

32 A Thanh toán bằng séc giúp khách hàng không cần mang tiền mặt khi đi mua sắm, vừa

tiện lợi, vừa tránh mất trộm, nên nó tân tiến hơn tiền giấy Còn chuyển khoản điện tử, ví dụnhư nhà nhập khẩu muốn thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu ở nước ngoài, anh khôngcần phải chuyển phát nhanh tờ séc mình kí đến đưa cho họ, mà chỉ cần yêu cầu ngân hàngphục vụ chuyển tiền qua tài khoản của người xuất mở tại một ngân hàng đại lí nào đó ở nướcngoài Rất nhanh, thuận tiện và chính xác, phương thức thanh toán này dĩ nhiên hiện đại hơndùng séc

33 A Khối tiền tệ cũng chính là lượng tiền cung ứng/cung tiền và số liệu về cung tiền được

công bố định kì bởi ngân hàng trung ương của mỗi nước

34 B

35 D

36 B

37 C Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng giảm bao nhiêu thì tiền gửi không kì hạn

tăng bấy nhiêu nên M1 không đổi Các thành tố M2 có mà M1 không có thì không bị tác độngnên M2 cũng không đổi

38.C

Tiền mặt lưu hành là tiền của các cá nhân, tổ chức, DN phi ngân hàng, Chính phủ Tiền trongkét ngân hàng hay trong máy ATM thì đều là của ngân hàng

Lưu ý: Tiền mặt trong NHTW không có giá trị, nó chỉ có giá trị khi được đem ra lưu hành

CHƯƠNG II: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH PHẦN 1: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐÚNG VÀ GIẢI THÍCH

1 D Chức năng cơ bản của thị trường tài chính là dẫn vốn từ người thừa vốn

(người tiết kiệm) sang người thiếu vốn (nhà đầu tư) một cách hiệu quả

Thị trường tài chính sẽ giúp nâng cao hiệu quả phân bổ, sử dụng vốn theo các hướng sau:

 Trong nền kinh tế thị trường không có thứ gì là miễn phí, lãi suất chính là giá của khoản vốn

mà những người có nhu cầu trả cho nhà cung cấp Điều đó buộc người cần nguồn tài chínhphải biết sử dụng khoản vốn vay được một cách tiết kiệm mà đem lại lợi nhuận cao nhất (sửdụng có hiệu quả)

 Mặt khác thị trường tài chính, cụ thể là thị trường chứng khoán đòi hỏi các DN phải công bốcác vấn đề tài chính, những thông tin về DN và yêu cầu đảm bảo tính chính xác của thông tin

đó Với sự tự do lựa chọn của nhà đầu tư, không còn cách nào khác, các nhà quản trị DN phảilàm ăn đàng hoàng, sử dụng nguồn vốn, cả vốn chủ và vốn vay một cách có hiệu quả

 Cùng với chức năng cung cấp thông tin một cách minh bạch, chính xác, kịp thời, thị trường tàichính cũng giúp nhà đầu tư cân nhắc kĩ lưỡng các kênh đầu tư an toàn, sinh lời, đảm bảo chonguồn tài chính được vận động đến đúng nơi mà chúng được sử dụng có hiệu quả

 Không chỉ thúc đẩy sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính trong DN, mà thị trường tài chínhcòn giúp đẩy mạnh hiệu quả sử dụng vốn của cả nền kinh tế Với các sản phẩm tài chính đadạng, nhiều loại hình chủ thể, kì hạn, phương thức huy động, phương thức trả lãi,… đã tạođiều kiện cho những người thừa vốn tích cực đưa vốn ra nền kinh tế, đáp ứng được nhu cầu

đa dạng về vốn cho các DN, từ đó thúc đẩy sản xuất, lưu thong hàng hoá

Trang 7

3 C Nguồn cung vốn ra thị trường tài chính sắp theo khối lượng giảm dần là: Cá

nhân và hộ gia đình; DN; Chính phủ; nước ngoài Các chủ thể được xếp theo mức nhu cầu vốngiảm dần là: DN; Chính phủ; cá nhân và hộ gia đình; nước ngoài

Tài chính trực tiếp: là vốn được chuyển giao từ người thừa sang người thiếu một cách trực tiếp,không thông qua trung gian, bằng các thoả thuận ghi nợ hoặc người cho vay mua chứng khoáncủa người đi vay phát hành Ví dụ ông A mua trái phiếu do công ty B phát hành, tức là ông A đãcho công ty B vay một khoản tiền bằng với giá trị lô trái phiếu đó Trái phiếu là giấy ghi nợ sốtiền in trên đó mà công ty B còn nợ ông A cho đến khi đã thanh toán/trả lại cả vốn lẫn lại đầy

đủ vào ngày đáo hạn

Tài chính gián tiếp: là vốn được chuyển giao từ người đi vay tới người cho vay thông qua trunggian tài chính Trung gian tài chính đứng giữa, vay vốn từ người thừa vốn với một mức lãi suất,rồi cho vay lại người thiếu vốn với mức lãi suất cao hơn để ăn chênh lệch Trung gian tài chínhđiển hình trong nền kinh tế là các NHTM

Câu A Mua cổ phiếu tức là anh đem tiền đi đầu tư vào DN với tư cách chủ sở hữu, khác với tráiphiếu là chủ nợ Việc mua bán giữa nhà đầu tư và DN là trực tiếp, thiết lập quyền sở hữu ngaykhi anh nắm giữ cổ phiếu trong tay, không thông qua một trung gian nào

Câu B. Quỹ tương hỗ là một quỹ đầu tư tập thể, do nhiều cá nhân, tổ chức góp vốn bằng hìnhthức mua cổ phiếu của quỹ, rồi dùng số vốn gom được đầu tư vào một danh mục chứng khoánnhất định, nhằm kiếm lời cho các chủ sở hữu quỹ Như vậy, việc một người mua cổ phiếu quỹtương hỗ chỉ là gián tiếp đầu tư cho DN sản xuất kinh doanh, thông qua quỹ tương hỗ, chứkhông phải đem tiền trực tiếp đầu tư vào DN như hình thức mua cổ phiếu, trái phiếu do DNphát hành Quỹ tương hỗ đóng vai trò là trung gian tài chính nên đây là hình thức tài chính giántiếp

Câu C. Quỹ hưu trí là một quỹ được thiết lập để thanh toán những khoản lợi ích cho người laođộng khi về hưu, giúp họ có được thu nhập ổn định thông qua cung cấp các chương trình lươnghưu Đối tượng thành lập quỹ là các DN, người lao động, Nhà nước Người quản lí của quỹ hưutrí không phải chủ sở hữu mà chỉ là người nắm giữ thay, đại diện quản lí nó Dùng tiền của quỹhưu trí mua chứng khoán tức là các chủ sở hữu đã gián tiếp thông qua trung gian tài chính đểđầu tư vào DN Đây là hình thức tài chính gián tiếp

Câu D. Công ty bảo hiểm huy động vốn từ việc bán các hợp đồng bảo hiểm và thu phí từ kháchhàng Để sinh lời trên số vốn huy động đó và có thêm nguồn tài chính chi trả khi có rủi ro xảy

ra, các công ty bảo hiểm thường đầu tư vào các chứng khoán thanh khoản kém nhưng an toànvừa nhằm bảo toàn vốn lại vừa sinh lợi Huy động vốn của người này rồi cho người khác vaynên công ty bảo hiểm cũng là một loại hình trung gian tài chính và đây là hình thức tài chínhgián tiếp

Tài chính gián tiếp là cấp vốn thông qua trung gian

Câu A Ông A đưa thẳng tiền cho người hàng xóm đang thiếu vốn vay => trực tiếp

Câu B Mua cổ phiếu là đầu tư trực tiếp vào DN phát hành nhằm nắm quyền quản lí => trựctiếp

Câu C Mua tín phiếu Kho bạc trực tiếp từ nơi phát hành là Kho bạc, đồng nghĩa với việc choNhà nước vay tiền không thông qua trung gian => trực tiếp

Câu D Gửi tiền tại ngân hàng, nhưng rồi ngân hàng không thể để tiền “chết” ở đó mà khôngsinh lời nên lại tiếp tục cho vay ra với các đối tượng cần vốn => gián tiếp

6 A Người nắm giữ trái phiếu là chủ nợ của tổ chức phát hành, có quyền truy

đòi đối với thu nhập và tài sản của tổ chức đó Nên trái phiếu là tài sản của người mua chúng

và là nợ đối với cá nhân hoặc tổ chức phát hành ra chúng

7 D Bán chứng khoán hay kí giấy nhận nợ đều là hình thức huy động vốn trực

tiếp

Trang 8

8. Người tiết kiệm là người có vốn còn nhà đầu tư là người có nhu cầu sử dụngvốn.

10 B

Về các loại kì hạn:

 Ngắn hạn: dưới 1 năm

 Trung hạn: từ 1 đến 5 năm

 Dài hạn: trên 5 năm

PHẦN 2: LỰA CHỌN ĐÚNG/SAI VÀ GIẢI THÍCH

11 Đúng vì trên thị trường tài chính có cả hình thức tài chính trực tiếp và gián

tiếp

12 Sai vì tài chính trực tiếp cấp vốn không qua trung gian; tài chính gián tiếp cấp

vốn qua trung gian

Trang 9

CHƯƠNG III: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHẦN 1: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐÚNG VÀ GIẢI THÍCH

1 A Thu trong cân đối NSNN gồm các khoản:

Lệ phí là khoản tiền mà các tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức

có thẩm quyền cung cấp các dịch vụ công về hành chính, pháp lí.  Các loại lệ phí như lệ phíđăng kí hộ khẩu, lệ phí chứng nhận kết hôn, lệ phí công chứng, lệ phí cấp phép hành nghề,…

Chi đầu tư phát triển là các khoản chi giúp làm tăng tài sản quốc gia:

 Chi mua sắm máy móc, thiết bị, dụng cụ

 Chi xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội (gồm cả xây mới và tu bổ, nâng cấp): đường sá,cầu cống, cảng biển, sân bay, hệ thống thuỷ lợi, mạng điện, viễn thông, trường học, bệnhviện,…

 Chi hỗ trợ các DNNN, đầu tư góp vốn cổ phần vào các DN hoạt động trong lĩnh vực trọng yếuđối với nền kinh tế

 Chi đầu tư liên quan đến sự tài trợ của Nhà nước dưới hình thức cho vay ưu đãi, trợ cấp,…

3 A Theo thống kê, thuế là nguồn thu lớn nhất cho NSNN ở hầu khắp các quốc

gia

4 B Xây dựng chính sách thuế tối ưu, đảm bảo nguồn thu ổn định cho NS là

nhiệm vụ thường trực và luôn đúng Còn khảo sát tác động của thuế lên các đối tượng, thànhphần khác nhau trong nền kinh tế nhằm cắt giảm gánh nặng thuế, kích thích xuất-nhập khẩuthì chỉ đúng trong một vài thời kì, như khi sản xuất đình đốn, DN gặp khó khăn hoặc hàng hoá

dư thừa phải khuyến khích xuất khẩu; khi nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng tại thời điểm đókhông đáp ứng được nhu cầu trong nước, buộc phải tăng cường nhập khẩu

Khi xảy ra thâm hụt NS (chi vượt thu):

 Nhà nước thiếu vốn để cân đối => cầu vốn tăng => lãi suất thị trường tăng

Hoặc khi Nhà nước thiếu vốn => tăng lượng phát hành trái phiếu để vay nợ người dân => cungtrái phiếu tăng => giá trái phiếu giảm => lãi suất tăng => A đúng

 Khi chi vượt thu, tức không còn tiền để tiết kiệm => tiết kiệm nhà nước giảm, thậm chí phải

đi vay nợ từ nguồn vốn tư nhân để bù đắp => tiết kiệm tư nhân giảm Vậy tổng tiết kiệmquốc gia giảm => B đúng

Trang 10

 Như trên đã chứng minh ở trên, khi thâm hụt xảy ra lãi suất thị trường tăng => giảm đầu tư.Nhưng đồng thời lại hấp dẫn được các luồng vốn quốc tế đổ vào nhằm hưởng mức lãi suất caohơn => thặng dư cán cân vốn.

Lãi suất cao khiến nội tệ lên giá, ngoại tệ rẻ hơn một cách tương đối Từ đó xuất khẩu bị ảnhhưởng tiêu cực trong khi nhập khẩu được tăng cường => thâm hụt cán cân thương mại

Ta có: cán cân thanh toán = cán cân vốn + cán cân thương mại, do hai thành phần một tăngmột giảm nên không xác định chính xác được tổng thể tăng hay giảm

Ở đây người ta chỉ đề cập đến cán cân thương mại, và ta đã chứng minh được nó giảm nên Cđúng

Thuế có hai vai trò quan trọng: một là huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước (nguồn thuchủ yếu), hai là điều tiết vĩ mô

Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, biểu hiện ở các điểm:

 Thuế có thể được sử dụng như một công cụ nhạy bén góp phần kiềm chế lạm phát, ổn địnhgiá cả, kích thích đầu tư tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững

 Trường hợp lạm phát do cầu kéo: Nhà nước tăng thuế tiêu dùng, làm giảm bớt áp lực tăngcầu giả tạo, trên cơ sở đó điều chỉnh lại cân bằng cung-cầu

 Trường hợp lạm phát do chi phí đẩy: Nhà nước giảm thuế đối với các chi phí đầu vào (xăng,dầu, điện, nước,…), nhằm giảm nhẹ áp lực tăng chi phí và tạo điều kiện hạ giá thành sảnphẩm, trên cơ sở đó lập lại quan hệ cung-cầu

 Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển quá nóng, Nhà nước có thể tăng thuế thu nhập từ lợitức nhằm giảm bớt đầu tư tư nhân

 Trong điều kiện nền kinh tế phát triển trì trệ, việc giảm thuế đầu tư sẽ góp phần kích thíchđầu tư, kích cầu tiêu dùng, làm cho kinh tế phục hồi nhanh hơn

 Áp dụng chính sách thuế phân biệt giữa các ngành, các lĩnh vực, các khu vực khác nhau cótác dụng phân bổ lại nguồn lực, tạo ưu thế tương đối cho các vùng, khu vực, ngành nghề cần

ưu tiên phát triển, nhằm duy trì hoặc lập lại trạng thái phát triển hài hoà, cân đối của toàn bộnền kinh tế

 Thuế được coi là công cụ để phân phối lại sản phẩm xã hội nhằm đạt mục tiêu công bằng xãhội

Ví dụ với biểu thuế suất luỹ tiến theo thu nhập, thu nhập càng cao thì càng phải nộp nhiềuthuế để Nhà nước tái phân bổ lại cho các đối tượng có thu nhập thấp hơn mà không làm giảm

đi đáng kể mức sống của người nộp thuế

 Thuế còn được sử dụng để bảo hộ sản xuất nội địa và duy trì, tăng cường khả năng cạnhtranh của nền kinh tế trong điều kiện hội nhập quốc tế (thuế xuất-nhập khẩu)

 Mức thuế cao với hàng nhập khẩu có tác dụng giảm bớt hoặc triệt tiêu lợi thế giá cả giữahàng nhập khẩu và hàng sản xuất trong nước

 Mức thuế thấp, thậm chí bằng không đối với một số mặt hàng nhập khẩu có tác dụng khuyếnkhích nhập khẩu những hàng hoá cần thiết, bù đắp thiếu hụt cho nền kinh tế, đồng thời gây

áp lực cần thiết nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho những ngành hàng nội địa tương tự

 Các công cụ bảo hộ mới như thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế đối kháng cóthể được sử dụng bổ sung cho thuế quan trong việc bảo hộ nền sản xuất trong nước một cáchhiệu quả

Chi thường xuyên là các khoản chi có tính chất duy trì “đời sống quốc gia”

Trang 11

 Chi sự nghiệp: Là khoản chi cho các hoạt động xã hội, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế-xãhội và nâng cao đời sống, dân trí dân cư.

 Chi nghiên cứu khoa học-công nghệ

 Chi cho giáo dục - đào tạo

 Chi cho y tế

 Cho cho văn hoá, nghệ thuật, thể thao

 Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội

 Chi cho các cơ quan, đoàn thể Nhà nước: Là các khoản chi để duy trì hoạt động của bộ máyhành chính Nhà nước từ Trung ương tới địa phương (gồm chi xây dựng công sở, mua sắmtrang thiết bị văn phòng, trả lương công chức,…)

 Chi quốc phòng, an ninh và duy trì trật tự xã hội

Các nguyên nhân gây thất thu thuế ở Việt Nam hiện nay:

 Nguyên nhân từ người nộp thuế: Không thực hiện đúng chế độ đăng kí kinh doanh, đăng kí

mã số thuế; khai báo nộp thuế không đúng; chậm nộp thuế thậm chí trốn thuế nhằm chiếmdụng tiền thuế của Nhà nước; lợi dụng các khe hở của pháp luật để tránh thuế;…

 Nguyên nhân từ phía cơ quan thuế: Do nhận thức của một bộ phận cán bộ còn hạn chế, chưahiểu và nắm hết các quy định, quy trình trong ngành; nhiều cán bộ suy thoái, biến chất,thông đồng với các cá nhân, DN nhằm kê thấp giá trị tính thuế, trục lợi từ nguồn thu củangân sách;…

 Nguyên nhân nội hàm do hệ thống thuế của ta còn phức tạp, từ các văn bản pháp luật cho tới

bộ máy hành chính quản lí cồng kềnh, quan liêu, chậm cải tiến, gây khó khăn cho việc kêkhai, nộp thuế của DN

 Nguyên nhân khách quan như kinh tế suy thoái, bất ổn; thiên tại địch hoạ gây bất lợi lên tìnhhình sản xuất kinh doanh của DN

• Không làm gia tăng lượng tiền cung ứng → Không gây ra lạm phát

• Phát huy được nguồn lực tài chính trong nước → Tránh phụ thuộc vào nguồn vốn từ nướcngoài, tránh được áp lực trả nợ nước ngoài

Câu A Phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông (=> tăng cơ sở tiền tệ MB) + Bán trái phiếuchính phủ cho các NHTM (=> tăng số nhân tiền m) Vậy chắc chắn cung tiền tệ MS sẽ tăng.Câu B Phát hành trái phiếu chính phủ và tín phiếu kho bạc: Tiền chỉ chuyển từ khu vực kinh tếsang Chính phủ, không thông qua trung gian ngân hàng hay liên quan gì tới NHTW nên MSkhông đổi

Câu C Phát hành trái phiếu quốc tế: Chính phủ vay ngoại tệ về, nếu đem chi tiêu ngay khôngquy đổi ra nội tệ (như cho DNNN vay lại để nhập khẩu hàng hoá hoặc trả nợ đối tác nướcngoài) thì cung tiền tệ trong nước không đổi Chỉ trừ khi CP bán lại cho NHTW lấy nội tệ ra chitiêu thì mới làm MS tăng

Câu D Đây là giải pháp cắt giảm thâm hụt NS, không liên quan đến hoạt động nhận tiền gửihay cho vay của hệ thống ngân hàng, không động chạm gì tới anh NHTW nên MS không đổi

Phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông (=> tăng cơ sở tiền tệ MB) + Bán trái phiếu chính phủcho các NHTM (=> tăng số nhân tiền m) Vậy chắc chắn cung tiền tệ MS sẽ tăng, gây ra hiệntượng lạm phát

Trang 12

Tăng thuế thu nhập DN tất sẽ dẫn đến hoạt động sản xuất bị thu hẹp, gây tâm lí e ngại gianhập thị trường Biện pháp này chỉ nên áp dụng khi nền kinh tế đang tăng trưởng nóng.

Tăng thuế xuất khẩu sẽ làm giảm động lực của khu vực sản xuất hàng xuất khẩu, giảm lượngviệc làm, giảm nguồn thu ngoại tệ về cho đất nước

Tăng thuế nhập khẩu, tác động tiêu cực nhất sẽ đến từ các mặt hàng VN đang có nhu cầunhưng chưa sản xuất được, những nguồn nguyên vật liệu ở nước ngoài phục vụ cho sản xuấttrong nước, chi phí sản xuất gia tăng gián tiếp sẽ gây ra lạm phát

12 C Chính sách tài khoá liên quan đến việc thực hiện các khoản thu - chi NSNN

một cách hợp lí nhằm đạt được các mục tiêu của nền kinh tế như tăng trưởng, tạo việc làm,

ổn định giá cả Chính sách tài khoá do Chính phủ thực hiện

13 A Đã Khi xảy ra thâm hụt NS (chi vượt thu): Nhà nước thiếu vốn để cân đối

=> cầu vốn tăng => lãi suất thị trường tăng

14 B Các khoản thu không nằm trong cân đối là các khoản thu bù đắp sự thiếu

hụt NS như vay nợ trong nước hoặc vay nợ nước ngoài Và việc thu từ phát hành trái phiếuChính phủ là một phần của hoạt động vay nợ nước ngoài và vay nợ trong nước

PHẦN 2: LỰA CHỌN ĐÚNG/SAI VÀ GIẢI THÍCH

15 Sai vì thuế là nguồn thu có tỉ trọng lớn nhất nên cũng là quan trọng nhất với

NSNN

16 Sai vì biện pháp khắc phục thâm hụt NS hiệu quả nhất về ngắn hạn là vay của

khu vực kinh tế trong nước, còn dài hạn là phải thắt chặt kỉ cương chi tiêu, cơ cấu lại cáckhoản thu - chi cho hợp lí, đồng thời đa dạng hoá, tăng nguồn thu một cách bền vững, đặcbiệt tránh thất thu thuế

17 Sai vì còn có các biện pháp khác như vay tiền trong nước, vay tiền nước ngoài.

18 Sai vì biện pháp khắc phục thâm hụt NS hiệu quả nhất về ngắn hạn là vay của

khu vực kinh tế trong nước, còn dài hạn là phải thắt chặt kỉ cương chi tiêu, cơ cấu lại cáckhoản thu - chi cho hợp lí, đồng thời đa dạng hoá, tăng nguồn thu một cách bền vững, đặcbiệt tránh thất thu thuế

19 Sai vì Việt Nam bắt đầu năm NS vào ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12 cùng

năm Tuy nhiên không phải quốc gia nào cũng vậy, như ở Mĩ, năm ngân sách bắt đầu từ1/10 và kết thúc vào ngày 30/9 của năm tiếp theo

20 Đúng vì chu trình NS có 3 giai đoạn: lập dự toán NS – thực hiện NS – quyết

toán NS Trong đó giai đoạn thực hiện NS trùng với năm NS tại mỗi quốc gia

21 Sai vì giai đoạn dự toán thu chi NSNN đã được QH phê chuẩn và có hiệu lực thi

hành chỉ là một phần của chu trình NS và là giai đoạn thực hiện NS

22 Đúng vì theo thống kê, chi thường xuyên thường chiếm tỉ trọng lớn hơn chi

đầu tư phát triển

23 Đúng vì thâm hụt NS thể hiện những bất cập trong việc quản lí thu-chi của CP

hoặc do một nền kinh tế đang rơi vào khủng hoảng, suy thoái

24. Năm NS luôn nằm trong chu trình NS

25 Sai vì các khoản thu từ phát hành trái phiếu là thu ngoài cân đối.

Trang 13

CHƯƠNG IV: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHẦN 1: LỰA CHỌN ĐÚNG/SAI VÀ GIẢI THÍCH

1 Sai vì trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu mà tổ chức phát hành bán cho

nhà đầu tư, trong đó có thoả thuận đến một thời điểm nào đó sau khi phát hành, các nhà đầu

tư có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu (của chính tổ chức đó) theo một tỉ lệ nhất định

2 Sai vì khi DN phát hành trái phiếu, tức là doanh nghiệp vay vốn của các nhà

đầu tư, thì vốn nợ tăng lên, vốn CSH không đổi

3 Sai Trong thực tế có lưu hành một loại trái phiếu đặc biệt là trái phiếu có lãi

suất thả nổi Đây là loại trái phiếu có lãi suất được thay đổi theo từng chu kì, có thể là 6 thánghay 1 năm,… tuỳ thuộc vào đơn vị phát hành Thông thường, tổ chức phát hành sẽ cam kếtđiều chỉnh tăng lãi suất trái phiếu khi lãi suất huy động vốn trên thị trường tăng, ít nhất phảithay đổi cao hơn lãi suất trái phiếu chính phủ; còn ngược lại nếu lãi suất huy động vốn giảmthì mức lãi suất mà người sở hữu hưởng sẽ được giữ nguyên Và như vậy không phải mọi loạitrái phiếu đều có lãi suất được xác định trước

4 Sai vì Nguồn vốn huy động từ phát hành cổ phiếu là một bộ phận của vốn chủ

sở hữu

5 Sai Cổ đông có nhận được cổ tức hay không tuỳ thuộc vào việc DN làm ăn có

lãi hay không và chính sách chia cổ tức như thế nào Đôi khi DN kinh doanh có lãi nhưng vẫnkhông chia cổ tức vì muốn để số vốn đó tái đầu tư mở rộng sản xuất, họ hi sinh lợi ích nhỏtrước mắt để hướng tới mức lợi nhuận cao hơn sau này Việc huy động vốn chủ từ sự tài trợnội bộ nhìn chung không có tác động trực tiếp gì tới việc chia cổ tức cho các cổ đông (Nhưngnếu hiểu số vốn chủ này là lợi nhuận giữ lại, thì khi DN giữ lại càng nhiều, cổ tức trả cho cổđông càng ít)

6 Đúng vì DN cổ phần phát hành trái phiếu thì vốn nợ tăng, vốn chủ sở hữu

không đổi

7 Sai vì DN cổ phần phát hành trái phiếu thì vốn chủ sở hữu không đổi, vốn nợ

tăng lên

8 Sai Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do chính tổ chức phát hành mua lại và nắm giữ

như một nhà đầu tư thông thường Khi DN tiến hành mua cổ phiếu quỹ, người ta sẽ hạch toángiảm vốn chủ sở hữu bên nguồn vốn đối ứng với lượng tiền mặt bỏ ra bên tài sản Vậy trở lạivới câu hỏi, việc mua cổ phiếu quỹ không những không huy động thêm vốn chủ như trongmệnh đề đã nêu mà còn làm giảm nó

9 Sai Vốn điều lệ là số vốn do các chủ DN góp hoặc cam kết góp trong một

thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ty Với công ty cổ phần, vốn điều lệ được chiathành nhiều phần bằng nhau gọi là các cổ phần Nếu DN phát hành thêm cổ phần thì phảiđiều chỉnh tăng vốn điều lệ Nếu huy động vốn chủ bằng các cách khác như trích lập quỹ từlợi nhuận giữ lại thì không phải điều chỉnh tăng vốn điều lệ

10 Sai vì tại Việt Nam, mệnh giá cổ phần được quy định là 10.000 đồng/cổ phiếu

PHẦN 2: LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG VÀ GIẢI THÍCH

11 B vì về tính chất sở hữu thì công ty là của cổ đông, nhưng người trực tiếp điều

hành lại là các nhà quản lí (chưa chắc đã phải cổ đông của DN mà chỉ là người được chủ DNthuê về để quản lí hộ)

12 A vì cổ phiếu phổ thông là loại DN phát hành khi bắt đầu cổ phần hoá còn sau

đó tùy DN có phát hành thêm cổ phiếu ưu đãi hay không

13 D Huy động vốn là nghiệp vụ căn bản, trước hết của nhà quản trị DN Muốn đi

vào sản xuất, DN cần có vốn, cả vốn tự góp và vốn vay để trang bị cơ sở vật chất, mua sắmnguyên vật liệu, thuê nhân công, … Cơ cấu giữa vốn chủ và vốn nợ tỉ lệ bao nhiêu là hợp lí,huy động ở đâu, cách thức như thế nào,… phải được tính đến Do mọi nguồn vốn đều có chiphí huy động, vốn chủ là cổ tức trả cho cổ đông, vốn vay là lãi trả cho chủ nợ, nên các nhàquản trị cần sử dụng vốn một cách hợp lí, tiết kiệm, tính toán sao cho với mức chi phí tài

Trang 14

chính thấp nhất mà đạt được doanh thu, lợi nhuận cao nhất có thể Vì các khâu trong quátrình sản xuất kinh doanh gắn bó chặt chẽ với từng dòng vốn của DN nên thông qua quản trịnguồn vốn, nhà quản trị có thể theo dõi, giám sát các mặt hoạt động, từ đó điều chỉnh theohướng có hiệu quả, tối ưu nhất.

14 A Huy động vốn là việc tìm kiếm các nguồn vốn cần thiết để tài trợ cho hoạt

động sản xuất của DN Còn hoạt động đầu tư đòi hỏi DN phải xuất vốn ra dùng chứ khôngphải huy động

mà không tính đến hướng đi lâu dài ở các lĩnh vực ổn định khác)

 Lợi nhuận cao luôn đi kèm với rủi ro lớn

 Vì lợi nhuận các DN có thể vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng tới môi trường

Tối đa hoá giá trị DN là mục tiêu bao quát, toàn diện hơn mục tiêu lợi nhuận Theo Modiglani

và Miller thì giá trị của DN được tạo nên bằng tổng giá trị hiện tại của các dòng lợi tức hìnhthành trong tương lai Mục tiêu này được lượng hoá cụ thể bởi các chỉ tiêu sau:

 Tối đa hoá lợi nhuận sau thuế

 Tối đa hoá lợi nhuận trên vốn cổ phần (EPS)

Câu D Sử dụng nợ là một biện pháp tiết kiệm thuế cho DN Vay nợ càng nhiều thì nộp thuếcàng ít

Câu A Mặc dù đáp án A là khả thi nhất nhưng cũng có một chút bất cập Chính xác thì DN nêngiữ giá cổ phiếu tăng trưởng ổn định chứ ko nên bằng mọi cách đẩy giá cổ phiếu lên cao nhất

có thể Do có những chi phí cơ hội đi kèm như: ví dụ anh phải bỏ tiền ra mua cổ phiếu quỹ (đểlàm tăng giá một cách kĩ thuật) hoặc chia nhiều cổ tức để thu hút nhà đầu tư, dẫn tới giảm sútnguồn lực cho sản xuất dài hạn?

17. Có ba nội dung của quản trị tài chính:

 Huy động vốn (nguồn tài trợ + cơ cấu vốn)

 Tạo giá trị cho DN (quyết định đầu tư dài hạn và các quyết định tài chính ngắn hạn)

 Quyết định chính sách cổ tức

21 A Ý A đã bao quát thông điệp của cả 3 ý dưới Vốn là tiền đề cơ bản để hình

thành DN, không có vốn thì không thể huy động được nguồn lực cho sản xuất kinh doanh.Vốn mặc dù không phải là tất cả những gì cần thiết để tạo ra tính cạnh tranh cho DN, nhưngmột DN trường vốn thường dễ tìm kiếm nguồn nhân lực chất lượng cao, có dây chuyền sản

Trang 15

xuất hiện đại, khả năng đa dạng hoá lĩnh vực kinh doanh nhằm tối thiểu rủi ro cũng đượcđảm bảo hơn một DN nhỏ Tất cả những thứ ấy sẽ giúp DN tồn tại và phát triển ổn định lâudài.

25 C Đa phần các DN Việt Nam ở mức vừa và nhỏ, nguồn vốn tự có không nhiều,

chủ yếu là đi vay ngân hàng Huy động trên thị trường chứng khoán cũng có nhưng do thịtrường của ta còn chưa phát triển đầy đủ nên không hấp dẫn DN Nguồn từ ngân sách Nhànước chủ yếu để chi cho các doanh nghiệp Nhà nước, các DN nghiệp khác sẽ nhận đượcnguồn vốn này thông qua vay ưu đãi ngân hàng được Nhà nước hỗ trợ lãi suất Tín dụngthương mại xuất hiện khi giữa hai DN có thoả thuận mua bán chịu hoặc ứng trước tiền hàng

Tỉ trọng khoản vốn này trên tổng vốn kinh doanh cũng không nhiều

Ưu điểm của thuê tài chính là:

 Tránh được rủi ro do sở hữu tài sản: Khi mua một tài sản, người dùng phải đối mặt với nhữngrủi ro do sự lạc hậu của tài sản, những dịch vụ sửa chữa bảo trì, bị đọng vốn trong tài sản cốđịnh

 Tính linh hoạt hay có quyền huỷ bỏ hợp đồng thuê: Các hợp đồng thuê tài sản với điều khoản

có thể huỷ ngang giúp người đi thuê có thể phản ứng nhanh chóng trước những thay đổi củathị trường Người đi thuê có thể thay đổi tài sản một cách dễ dàng hơn so với việc sở hữu tàisản Ví dụ một nhà hàng chỉ có nhu cầu sử dụng máy phát điện trong những lúc bị cúp điện,còn lúc không cúp điện thì chẳng biết để làm gì Trong trường hợp này, lợi ích của việc đi thuê

là quá rõ

 Tính kịp thời: Việc mua một tài sản thường phải mất một thời gian dài cho quy trình ra quyếtđịnh đầu tư Trong trường hợp này thuê tài chính sẽ sẽ nhanh chóng hơn và đáp ứng kịp thờinhu cầu sử dụng tài sản của công ty

 Lợi ích về thuế: công ty cho thuê hưởng lợi từ thuế do chi phí khấu hao tài sản được khấu trừthuế, trong khi công ty đi thuê không được hưởng lợi ích này Dựa vào điểm này mà công ty

đi thuê có thể thương lượng để có chi phí thuê thấp hơn Bên cạnh đó, tiền thuê mà công ty đithuê phải trả cũng được khấu trừ thuế nên cũng tiết kiệm được một khoản…

29 A

30 D

Do cổ tức cổ phiếu ưu đãi được trả sau lãi trái phiếu và nghĩa vụ trả không bắt buộc như tráiphiếu, nên cổ đông ưu đãi chịu nhiều rủi ro hơn chủ nợ của DN Rủi ro thường đi kèm với lợinhuận, vì cổ phiếu ưu đãi rủi ro hơn nên lợi tức được trả cũng thường cao hơn

Chi phí trả lãi vay cho trái chủ được khấu trừ khi tính thuế, trong khi đó cổ tức cổ phiếu ưu đãiđược lấy từ lợi nhuận sau thuế nên không tạo ra được khoản tiết kiệm thuế nào Do vậy chi phí

sử dụng vốn từ cổ phiếu ưu đãi cao hơn chi phí vay vốn qua trái phiếu

31 B

32 B Thứ tự chứng khoán rủi ro với DN tăng dần theo hướng: cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu

đãi, trái phiếu vì lãi trái phiếu là khoản chi bắt buộc DN phải trả định kì cho chủ nợ, nếu không

Trang 16

trả đúng, trả đủ sẽ bị phát mãi tài sản bảo đảm và trả cổ tức cho cổ đông thường và cổ đông

ưu đãi là không bắt buộc, cổ đông ưu đãi được trả trước cổ đông thường

Trang 17

CHƯƠNG 5: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH PHẦN 1: LỰA CHỌN ĐÚNG/SAI VÀ GIẢI THÍCH 1.Sai vì căn cứ vào thời hạn chuyển giao vốn, thị trường tài chính được chia thành thị trường

tiền tệ và thị trường vốn

2.Đúng

3.Đúng

4.Đúng vì do giá cả biến động, thứ tự thanh toán sau cùng.

PHẦN 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐÚNG VÀ GIẢI THÍCH

5 A Rủi ro đạo đức là rủi ro do thông tin không cân xứng, xảy ra sau giao dịch, người cho vay

phải gánh chịu khi người đi vay sử dụng vốn sai mục đích hoặc không muốn trả nợ

6 B

7 C

8 B Thu thập thông tin đầy đủ, chính xác từ những người đi vay tiềm năng nhằm mục đích

chọn ra những đối tượng có khả năng thanh toán tốt, có dự án khả thi, trung thực,… trước khicấp vốn là nghiệp vụ ngân hàng thực hiện để phòng ngừa rủi ro lựa chọn đối nghịch

9 Vốn nợ có thể tồn tại ở các kì hạn ngắn, trung, dài, không có mức vô hạn Nhưng vốn chủ thì

không xác định được kì hạn Chỉ khi DN giải thể, vốn chủ khi đó mới được đem ra thanh toáncho các chủ nợ và hoàn lại cho cổ đông

10 B

Với câu A Trong vốn chủ có thành phần vốn góp ban đầu của các sáng lập viên, không đượcđem ra giao dịch trên thị trường như cổ phiếu Do đó vốn chủ không phải là một công cụ tàichính => A sai

Với câu B Những người nắm giữ trái phiếu là chủ nợ của DN, họ có quyền đòi bồi thường từ giátrị tài sản thanh lí sau giải thể của DN (sau khi đã đáp ứng đủ các nghĩa vụ tài chính với Nhànước và ngân hàng) trong phạm vi số vốn cho vay => B đúng

Với câu C Thu nhập từ trái phiếu có tính ổn định cao hơn cổ phiếu do trái phiếu thường đượctrả lãi cố định và biến động giá cũng ít hơn cổ phiếu => C sai

Với câu D Trái phiếu trả lãi còn cổ phiếu trả cổ tức => D sai

11 D

A sai ở điểm trái phiếu trả lãi chứ không trả cổ tức

B sai vì công cụ nợ có kì hạn đa dạng từ ngắn hạn, trung hạn tới dài hạn

C sai tương tự như câu B, thêm vào đó kì hạn trên 10 năm phải là nợ dài hạn

D đúng do cổ phiếu là công cụ tài chính vô thời hạn tức dài hạn nên phải được giao dịch trênthị trường vốn

12 B

13 D Nhà đầu tư mua cổ phiếu là đã góp một phần tiền vào vốn chủ sở hữu, trở thành cổ

đông và đương nhiên có quyền biểu quyết về những vấn đề quan trọng của DN

14 C Cổ tức được trích từ lợi nhuận sau thuế của DN và cổ đông là người hưởng lợi trực tiếp

từ tình hình kinh doanh tốt hay xấu Trong năm DN làm ăn có lãi cao thì cổ tức được trả nhiều,lãi thấp thì trả ít, khác với trái phiếu hay cổ phiếu ưu đãi dù trong tình trạng nào cũng chỉ đượchưởng mức lợi tức cố định

15 B

Trang 18

16 A Công ty chứng khoán khi đóng vai trò nhà bảo lãnh phát hành sẽ có nghĩa vụ làm các

thủ tục cần thiết cho đợt phát hành và đứng ra bao tiêu, phân phối số chứng khoán đó tới taycác nhà đầu, đồng thời hưởng hoa hồng từ phía tổ chức phát hành

17 D IPO (Initial Public Offering – phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng): là thị

trường sơ cấp nơi DN lần đầu tiên bán chứng khoán cho tổ chức bảo lãnh phát hành với mứcgiá chiết khấu để từ đó các công ty chứng khoán bán lại cho các nhà đầu tư theo mức giá thịtrường, ăn hoa hồng theo chênh lệch giá mua bán

18 A Thị trường thứ cấp là nơi mua bán lại các chứng khoán đã phát hành trên thị trường sơ

cấp nhằm làm tăng tính thanh khoản, khả năng sinh lời của chứng khoán, đồng thời là mộttrong những kênh phản ánh khá chính xác tình hình sản xuất kinh doanh của DN

19 A

20 A Giá chứng khoán của DN trên thị trường càng cao đồng nghĩa với DN càng được nhà đầu

tư đánh giá tốt Vì thế ở các lần huy động sau, DN sẽ dễ dàng hơn trong việc phát hành chứngkhoán ra thị trường, với mức chi phí cũng thấp hơn

21 A

22 B

23 C

24 D Trái phiếu chiết khấu là trái phiếu được bán dưới mệnh giá và cuối kì nhận lại khoản tiền

đúng bằng mệnh giá Chênh lệch giá mua bán chính là lãi của nhà đầu tư nên loại trái phiếunày không trả lãi

25 D Do Tín phiếu Kho bạc Mĩ là loại chứng từ tài chính được đảm bảo bởi nền kinh tế số một

thế giới, có đồng nội tệ được đem làm dự trữ ngoại hối của nhiều quốc gia

26 A

27 B Chứng chỉ tiền gửi: Là một công cụ vay nợ do NHTM phát hành để huy động vốn của các

tổ chức, cá nhân Nhà đầu tư mua chứng chỉ tiền gửi của ngân hàng nào cũng đồng nghĩa vớiviệc gửi tiền vào ngân hàng đó và được hưởng lãi suất định kì Hiện nay chứng chỉ tiền gửi cóthể được đem ra mua bán, trao đổi trên thị trường

28 A Hợp đồng mua lại : Là một thoả thuận giữa hai bên, trong đó bên A cam kết bán cho

bên B một số lượng tài sản tài chính nhất định (thường là tín phiếu Kho bạc) kèm theo điềukiện sẽ mua chúng sau vài ngày hoặc vài tuần với mức giá cao hơn Bản chất hợp đồng mua lại

là một hình thức cho vay ngắn hạn sử dụng tín phiếu làm vật thế chấp

36 A Trên thị trường sơ cấp chỉ có tổ chức phát hành và công ty bảo lãnh trao

đổi, mua bán chứng khoán với nhau Chỉ đến khi tổ chức bảo lãnh bán chứng khoán ra trênthị trường thứ cấp thì các nhà đầu tư công chúng mới có thể tiếp cận với chứng khoán

37 A Huy động vốn là chức năng của thị trường sơ cấp.

39 B Chứng khoán trên sở giao dịch có mức độ an toàn cao nhất, do phải đáp

ứng các điều kiện khá khắt khe theo quy định của mỗi sàn

Ngày đăng: 05/03/2023, 08:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w