1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vở ghi Kinh tế bảo hiểm

38 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vở ghi Kinh tế bảo hiểm
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế bảo hiểm
Thể loại Vở ghi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dân

Trang 1

KINH TẾ BẢO HIỂM CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM

I Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm

• Bảo hiểm nhân thọ bảo hiểm y tế bảo hiểm thân thể bảo hiểm thất nghiệp bảo hiểm xe máy,

• Có 5 định chế bảo hiểm cơ bản:

- Bảo hiểm xã hội: Sự đảm bảo thay thế được bù đắp một phần thu nhập cho người lao

động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnhnghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sựđóng góp của các bên tham gia BHXH

• Đối tượng mua: Người lao động

• Đối tượng bán: Bảo hiểm xã hội Việt Nam

• Luật: luật bảo hiểm xã hội

- Bảo hiểm y tế (bảo hiểm sức khỏe): một hình thức bảo hiểm theo đó người mua bảo

hiểm sẽ được cơ quan bảo hiểm trả thay một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnhcũng như chi phí mua thuốc men khám chữa bệnh

• Đối tượng mua: Bất kỳ ai có nhu cầu

• Đối tượng bán: Bảo hiểm xã hội Việt Nam

• Luật: luật bảo hiểm y tế

- Bảo hiểm thất nghiệp: một hình thức bảo hiểm theo đó người lao động khi mua bảo hiểm

sẽ nhận được trợ cấp khi thất nghiệp

• Đối tượng mua: Người lao động

• Đối tượng bán: Bảo hiểm xã hội Việt Nam

• Luật: luật bảo hiểm xã hội và luật lao động việc làm

→ 3 loại bảo hiểm an sinh: bảo đảm an sinh xã hội quốc gia

- Bảo hiểm tiền gửi: Khi ngân hàng không có khả năng trả lại các khoản người dân gửi tiền

vào thì sẽ tạo ra hỗn loạn trong nền kinh tế → Ngân hàng nhà nước thành lập ra Bảo hiểmtiền gửi Việt Nam → Khi ngân hàng không có khả năng chi trả thì Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

sẽ chi trả → Ổn định thị trường tài chính quốc gia

• Đối tượng mua: Ngân hàng hoặc các tổ chức cho vay tiền, huy động tiền khác

• Đối tượng bán: Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

• Luật: luật bảo hiểm tiền gửi

→ Các loại bảo hiểm trên đều hoạt động không vì mục đích lợi nhuận

- Bảo hiểm thương mại: hoạt động chỉ vì mục đích lợi nhuận (một số loại bắt buộc phải

mua: bảo hiểm xe máy, )

• VD: bảo hiểm ô tô, xe máy, vệ tinh, nhân thọ,

• Đối tượng mua: Bất kỳ ai có nhu cầu

• Đối tượng bán: Các công ty bảo hiểm

• Luật: luật bảo hiểm thương mại

• Vấn đề rủi ro:

Trang 2

- Rủi ro: khả năng xảy ra sự cố không may, không như mong đợi.

• Rủi ro thuần túy:

- Kết quả có thể xấu hoặc tốt (VD: Lô đề, chứng khoán, ).

→ Bảo hiểm chỉ trả tiền cho rủi ro thuần túy chứ không trả cho rủi ro đầu cơ.

- Nguồn gốc rủi ro:

• Do thiên nhiên: mưa gió, bão, nhiệt độ

VD: Ô tô, cây trồng, nhà cửa, chịu ảnh hưởng bởi bão,

• Do sự phát triển của khoa học kỹ thuật: Ô tô, xe máy, năng lượng hạt nhân, điện VD: Ô tô, xe máy ra đời → tăng tỉ lệ tai nạn.

• Do môi trường xã hội: con người,

VD: Con người bất cẩn gây cháy nhà, tai nạn, ; cố ý gây tai nạn, đánh bom.

- Các biện pháp đối phó với rủi ro:

• Nhóm biện pháp kiểm soát rủi ro: Tai nạn giao thông.

- Tránh né rủi ro: Ở nhà không ra đường

- Phòng ngừa rủi ro: Đội mũ xe máy

- Giảm thiểu thiệt hại: Đi viện

• Nhóm biện pháp tài trợ rủi ro:

- Giữ lại rủi ro: tự lấy tiền túi, vay tiền để giải quyết (nhưng chỉ hợp lý với các rủi ro vừa

phải)

- Chuyển giao rủi ro thông qua bảo hiểm: bảo hiểm chi trả.

→ Bảo hiểm là cần thiết khách quan

II Bản chất của bảo hiểm

• Bảo hiểm là một hoạt động dịch vụ tài chính, thông qua đó một cá nhân hay một tổ chức có quyền được hưởng bồi thường hoặc chi trả tiền bảo hiểm nếu có rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra nhờ vào khoản đóng góp phí cho mình hay người thứ ba Khoản tiền bồi thường hay chi trả này do một tổ chức đảm nhận, tổ chức này có trách nhiệm trước rủi ro hay sự kiện bảo hiểm và bù trừ chúng theo quy luật thống kê.

- Rủi ro: nhận tiền bồi thường (tai nạn, ).

- Sự kiện bảo hiểm: nhận tiền chi trả (nghỉ thai kỳ, nghỉ hưu, ).

- Người thứ ba: người xuất hiện ngoài bảo hiểm (có thể xuất hiện hoặc không).

VD: Đi ô tô và đâm vào người khác thì người bị đâm đó là “người thứ ba”.

Công ty xây dựng: gạch rơi từ trên dàn giáo xuống người đi đường thì người đi đường là

“người thứ ba”

Trang 3

- Tổ chức đảm nhận chi trả: các công ty bảo hiểm.

- Quy luật thống kê: giúp các công ty bảo hiểm hoạt động đúng quy trình không bao giờ lỗ

(hoặc lỗ do một lý do khác như: đầu tư, )

• Bảo hiểm là quá trình phân phối lại tổng sản phẩm quốc nội giữa những người tham gia bảo

hiểm nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính phát sinh khi rủi ro xảy ra

• Lưu ý: Phân phối không đều và không mang tính bồi hoàn trực tiếp.

• Rủi ro và sự tồn tại của rủi ro là nguồn gốc của bảo hiểm.

• Bảo hiểm là cơ chế chuyển giao rủi ro giữa bên tham gia bảo hiểm và bên bảo hiểm.

• Cơ sở khoa học của bảo hiểm là luật số lớn và thống kê.

• Bảo hiểm là hoạt động dịch vụ tài chính.

III Lịch sử phát triển của bảo hiểm

a Bảo hiểm xã hội

1850: Quỹ trợ giúp nỗi đau ra đời ở Đức

1883: Đức cho ra đời Luật bảo hiểm y tế và bảo hiểm tai nạn lao động

1935: Mỹ công bố Luật về An sinh xã hội

4/6/1952: ILO công ước thứ 102 về bảo hiểm xã hội

b Bảo hiểm thương mại

23/10/1347: Người ta tìm thấy bảo hiểm hàng hải cổ xưa nhất ở Genoa (Italia)

1547: Hợp đồng bảo hiểm hàng hải xuất hiện ở Anh

1583: Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ xuất hiện ở Anh

1670: Ở Anh có công ty bảo hiểm hỏa hoạn ra đời ( trước đó xảy ra vụ cháy lớn kéo dài ởLondon)

1849: Bảo hiểm hành khách đường sắt xuất hiện ở Anh

Cuối thế kỷ 19: Bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm hàng không, ra đời ở Anh

c Bảo hiểm y tế: ra đời ở Na Uy

IV Vai trò của bảo hiểm

a Vai trò kinh tế

• Góp phần ổn định tài chính và đảm bảo cho các khoản đầu tư

- Góp phần ổn định tài chính: đảm bảo các tài sản của các công ty

VD: Kho của công ty bị cháy → Các công ty bảo hiểm chi trả → Ổn định tài chính công ty

- Đảm bảo cho các khoản đầu tư: khi hoạt động đầu tư có bảo hiểm → hoạt động đầu tư được

đảm bảo

VD: Xuất lô hàng sang nước ngoài qua đường biển, lô hàng bị chìm → Công ty bảo hiểm chi

trả → Đảm bảo cho các hoạt động đầu tư (nhiều ngành không dám đầu tư khi không có bảohiểm)

• Là kênh huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế: tiền các công ty bảo hiểm thu về sẽ

mang đi cho vay

• Góp phần ổn định và tăng thu cho ngân sách nhà nước:

Trang 4

- Đóng thuế vào ngân sách nhà nước.

- Đảm bảo các khoản đầu tư (như trên): giúp

các hoạt động kinh tế khác có cơ sở triển khai

chắc chắn hơn → Phát triển kinh tế xã hội →

Tăng thu ngân sách

• Phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại

giữa các nước: mối quan hệ Win – win cho cả

2 bên:

- Doanh nghiệp nước ngoài: Việt Nam có dân

số đông

- Doanh nghiệp Việt Nam: học hỏi kinh nghiệp

từ các doanh nghiệp nước ngoài

VD: Công ty các nước đầu tư sang nước ngoài

về mảng đầu tư

b Vai trò xã hội

• Chỗ dựa tinh thần cho mọi thành viên trong xã hội: khi xảy ra rủi ro sẽ có những khoản

tiền nhận được từ bản hiểm giúp người mua bảo hiểm an tâm hơn

• Góp phần ngăn ngừa, đề phòng, hạn chế tổn thất: tác động trước nhằm hạn chế rủi ro cho khách hàng thay vì giải quyết hậu quả: khách hàng ít rủi ro → doanh nghiêp bảo hiểm

cũng ít rủi ro

VD:

- Đường lánh nạn: hạn chế nguy hiểm cho các

xe bị mất phanh khi đi trên đèo

- Gương cầu lồi: hạn chế tai nạn, va chạm xe

ở các khúc cua

- Đèn giao thông : hạn chế tai nạn, va chạm

xe tại các đường giao nhau ở những nơi mà

Nhà nước chưa lắp đặt được hết

→ Những đường lánh nạn, gương cầu lồi như trên được xây bằng tiền bảo hiểm tài trợ

• Tạo việc làm cho người lao động:

- Tạo việc làm cho người lao động ở các doanh nghiệp, công ty trong lĩnh vực bảo hiểm.

- Đảm bảo cho hoạt động phát triển đầu tư của các doanh nghiệp ở lĩnh vực khác → Tạo việc

làm cho người lao động ở các ngành nghề khác

VD: Công ty bảo hiểm đầu tư vào xây dựng thì sẽ giúp tăng việc làm cho công nhân

• Tạo nếp sống tiết kiệm: việc đóng tiền hàng tháng cho bảo hiểm là cố định sẽ tạo nên 1

nếp sống tiết kiệm, có trách nhiệm với tương lai thay vì sử dụng số tiền đó để tiêu sài cho hiệntại

CHƯƠNG II: BẢO HIỂM XÃ HỘI

I Bản chất của bảo hiểm xã hội

1 Lịch sử

• Lao động là hoạt động cơ bản nhất của con người: Muốn tồn tại và phát triển → phải lao động

nhưng trong quá trình lao động, rủi ro có thể xảy ra

Trang 5

• Khi nền kinh tế hàng hoá phát triển → thuê mướn nhân công: người lao động làm thuê sống

dựa vào tiền lương, tiền công do chủ sử dụng lao động trả

• Đấu tranh của người lao động → sự can thiệp của Nhà nước → Bảo hiểm xã hội (lần đầu ra đời

ở Đức)

2 Khái niệm

• “Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động

khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làm trên

cơ sở việc hình thành và sử dụng một quỹ tiền tê tập trung nhằm đảm bảo đời sống cho ngườilao động và gia đình họ góp phần đảm bảo an sinh xã hội"

3 Bản chất

• Bảo hiểm xã hội là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp của xã hội.

- Khách quan: tất yếu phải có bảo hiểm xã hội.

- Đa dạng: đáp ứng rất nhiều những nhu cầu của người dân.

- Phức tạp: mỗi đối tượng lao động khác nhau lại có những vấn đề khác nhau.

• Mối quan hệ giữa các bên trong bảo hiểm xã hội phát sinh trên cơ sở quan hệ lao động và

diễn ra giữa 3 bên:

- Bên tham gia bảo hiểm xã hội: người lao động, người sử dụng lao động,

- Bên bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

- Bên được hưởng bảo hiểm xã hội: người lao động, gia đình người lao động (nếu người lao

động thiệt mạng)

• Những rủi ro, biến cổ được bảo đảm bao gồm cả những rủi ro không mong đợi và những sự

kiện (mong đợi) được nhìn nhận trên quan điểm xã hội:

- Rủi ro không mong đợi: tai nạn nghề nghiệp,

- Sự kiện: nghỉ thai kỳ, về hưu,

• Bảo hiểm xã hội là quá trình hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung, quỹ này chủ yếu

do người lao động, người sử dụng lao động đóng góp và có sự hỗ trợ của Nhà nước (xuất hiệnkhi quỹ bảo hiểm xã hội bị vỡ - chi nhiều hơn thu)

• Mục tiêu của bảo hiểm xã hội:

- Đền bù thu nhập.

- Chăm sóc sức khoẻ, phòng chống bệnh tật.

- Xây dựng điều kiện sống đáp ứng nhu cầu của dân cư

- Đáp ứng nhu cầu đặc biệt của người già, người tàn tật, trẻ em.

II Chức năng của bảo hiểm xã hội

• Thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động tham gia bảo hiểm khi họ bị

giảm hoặc mất thu nhập do mất khả năng lao động hoặc mất việc làm

• Phân phối lại thu nhập giữa những người lao động tham gia bảo hiểm xã hội: bù đắp thu

nhập cho những người không may, gặp phải rủi ro

• Kích thích người lao động hăng hái tham gia lao động sản xuất → nâng cao năng suất lao

động cá nhân và năng suất lao động xã hội

• Gắn bó lợi ích giữa người lao động với người sử dụng lao động, giữa người lao động với xã hội.

Trang 6

III Nguyên tắc của bảo hiểm xã hội

• Mọi người lao động đều có quyền tham gia và hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội

• Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội phải tương quan với mức đóng góp: đóng tiền

bảo hiểm xã hội cao thì sau này lương hưu cao

• Nguyên tắc số đông bù số ít: số đông người tham gia bù cho số ít những người gặp rủi ro

hoặc sự kiện

• Nhà nước thống nhất quản lý bảo hiểm xã hội: không phải ai cũng có quyền triển khai

bảo hiểm xã hội

• Kết hợp hài hoà các lợi ích, các mục tiêu và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước: từng giai đoạn sẽ có các cách triển khai bảo hiểm xã hội khác nhau.

IV Những quan điểm cơ bản về bảo hiểm xã hội

• Chính sách bảo hiểm xã hội là bộ phận cấu thành và là bộ phận quan trọng nhất trong

chính sách xã hội của một quốc gia

• Người sử dụng lao động phải có nghĩa vụ và trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội cho

người lao động

VD: Phòng kế toán liên hệ với Bảo hiểm xã hội quận Hai Bà Trưng và trích ra từ lương của

giảng viên NEU để đóng bảo hiểm xã hội cho giảng viên

• Người lao động được bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi đối với bảo hiểm xã hội.

• Mức trợ cấp bảo hiểm xã hội phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

- Tình trạng rất khả năng lao động

- Tiền lương lúc đang đi làm: tiền lương cao → đóng bảo hiểm cao.

- Ngành công tác: công tác trong các ngành nguy hiểm, độc hại → mức lương cao hơn.

- Thời gian công tác: thời gian công tác càng lâu → thời gian đóng bảo hiểm càng nhiều.

- Tuổi thọ bình quân: tùy vào tình hình đất nước để tính trợ cấp bảo hiểm khác nhau

- Điều kiện kinh tế - xã hội của quốc gia.

Lưu ý: Tiền lương tối thiểu < Mức trợ cấp bảo hiểm xã hội < Tiền lương lúc đang đi làm

- Mức trợ cấp bảo hiểm xã hội < Tiền lương lúc đang đi làm: vì nếu tiền lương đi làm < trợ cấp

bảo hiểm sẽ dẫn đến tình trạng người lao động mất động lực làm việc khi mà lương đi làmcủa họ còn không bằng khi họ nghỉ việc

- Mức trợ cấp bảo hiểm xã hội > tiền lương tối thiểu: đảm bảo nhu cầu chi tiêu trong cuộc

sống của người lao động khi mất việc, nghỉ hưu, nghỉ thai kỳ,

• Nhà nước quản lý thống nhất chính sách bảo hiểm xã hội và tổ chức bộ máy thực hiện chính

sách bảo hiểm xã hội: cơ quan cấp cao hơn kiểm tra các hoạt động bảo hiểm của cơ quan phíadưới

Trang 7

V Quỹ bảo hiểm xã hội

- Theo tính toán của Tổ chức Lao động Quốc tế, đến năm 2034 quỹ bảo hiểm xã hội của nước

ta sẽ cạn kiệt → Cần nâng tuổi về hưu lên

- Hiện nay, chính sách bảo hiểm xã hội đã bao phủ khoảng 20% lực lượng lao động ở Việt

Nam

Tính đến hết tháng 7/2021, toàn quốc có khoảng:

- 15,2 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

- Hơn 1,2 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

- Khoảng 13,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

→ Chiếm 27,18% lực lượng lao động trong độ tuổi

- Khoảng 88,1 triệu người tham gia BHYT, đạt tỷ lệ bao phủ 90,28% dân số.

2 Đặc điểm: gồm 5 đặc điểm

• Quỹ ra đời, tồn tại, phát triển gắn với mục đích đảm bảo ổn định đời sống cho người lao động

và gia đình Hoạt động của quỹ ko nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời

→ Nguyên tắc quản lý quỹ: Cân bằng thu chi (có lãi càng tốt nhưng tối thiểu phải cân bằng thuchi)

• Phân phối quỹ vừa mang tính chất hoàn trả vừa mang tính chất ko hoàn trả: tất cả những

người tham gia đều đóng tiền vào quỹ tuy nhiên:

Trang 8

- Những người gặp những rủi ro không mong đợi và những sự kiện (mong đợi) thì mới được

nhận tiền hoàn trả

- Những người tham gia nhưng không gặp phải các rủi ro hay sự kiện sẽ không được nhận tiền

từ bảo hiểm

• Quá trình tích luỹ để bảo tồn giá trị và đảm bảo an toàn tài chính quỹ bảo hiểm xã hội là vấn

đề mang tính nguyên tắc: quỹ này có mang đi đầu tư nhưng không đầu tư mạo hiểm mà đầu tư

an toàn: đầu tư vào những ngân hàng có Nhà nước đứng sau;

• Quỹ bảo hiểm xã hội là hạt nhân và là nội dung vật chất của tài chính bảo hiểm xã hội

• Sự ra đời và tồn tại phát triển quỹ bảo hiểm xã hội phụ thuộc vào trinh độ phát triển kinh tế

-xã hội và điều kiện lịch sử trong từng thời kỳ nhất định của đất nước

3 Nguồn hình thành

• Đóng góp của người lao động

• Đóng góp của người sử dụng lao động.

• Sự hỗ trợ của Nhà nước

• Các nguồn khác (lãi đầu tư quỹ nhàn rỗi, tiền ủng hộ, tiền nộp phạt, )

Lưu ý: có 2 phương thức đóng góp:

- Căn cứ vào mức lương của cá nhân và quỹ lương của cơ quan (bảo hiểm xã hội bắt buộc)

- Căn cứ vào mức thu nhập cơ bản của người lao động được cân đối chung trong toàn độ nền

kinh tế quốc dân (bảo hiểm xã hội tự nguyện)

4 Mục đích sử dụng

• Chi trả trợ cấp cho các chế độ bảo hiểm xã hội: ốm đau, thai sản,

• Chi cho công tác quản lý quỹ bảo hiểm xã hội: các cán bộ nhân viên

• Chi cho đầu tư tăng trưởng quỹ: mang tiền quỹ đi đầu tư

VI Hệ thống các chế độ bảo hiểm xã hội

• Kết cấu của một chế độ bảo hiểm xã hội:

- Mục đích thực hiện chế độ: trợ cấp vì mục đích gì.

- Đối tượng được trợ cấp: ai được nhận tiền trợ cấp.

- Điều kiện được trợ cấp: trong trường hợp nào thì được nhận trợ cấp.

- Mức trợ cấp và thời gian trợ cấp: mức tiền được nhận và thời gian được nhận là bao lâu.

• Công ước 102 của Tổ chức lao động quốc tế ILO (tháng 6/1952) đưa ra 9 chế độ:

- Chăm sóc Y tế: bảo hiểm Y tế.

- Trợ cấp ốm đau.

- Trợ cấp thất nghiệp: bảo hiểm thất nghiệp.

- Trợ cấp tuổi già: chế độ hưu trí.

- Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

- Trợ cấp gia đình (Việt Nam không có).

- Trợ cấp sinh đẻ: chế độ thai sản.

Trang 9

- Trợ cấp tàn tật

- Trợ cấp mất người nuôi dưỡng: chế độ tử tuất

→ Việt Nam triển khai 8/9 chế độ

• Trong 9 chế độ này có 8 chế độ trả bằng tiền chỉ có 1 chế độ được trả bằng dịch vụ đó làchăm sóc Y tế

• Các chế độ ngắn hạn: trợ cấp sinh đẻ; trợ cấp ốm đau; trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp

• Các chế độ dài hạn: trợ cấp tuổi già; trợ cấp thất nghiệp

• Các chế độ vừa ngắn hạn vừa dài hạn: trợ cấp mất người nuôi dưỡng, trợ cấp tàn tật (tàn tậttạm thời/vĩnh viễn)

VII Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam

• Giai đoạn 1962 – 1994: NĐ218CP ngày 27/12/1961:

- Đối tượng áp dụng: cán bộ công nhân viên chức Nhà nước.

- Quỹ bảo hiểm xã hội: ngân sách Nhà nước đài thọ.

- Sử dụng quỹ: chi 6 chế độ bảo hiểm xã hội:

- Cán bộ công nhân viên chức Nhà nước.

- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh ≥ 10 LĐ.

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

- Khu công nghiệp, khu chế xuất, văn phòng tổ chức quốc tế tại Việt Nam

• Tự nguyện: các đối tượng còn lại

- Quỹ bảo hiểm xã hội:

• Người lao động đóng 5% tiền lương, tiền công hàng tháng → Chi 2 chế độ: hưu trí, tử tuất

• Người sử dụng lao động đóng 15% quỹ lương tháng:

- 10% chi 2 chế độ: hưu trí, tử tuất.

- 5% chi 3 chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

• Nhà nước: Bù thiếu

• Giai đoạn 2007 – nay: Luật bảo hiểm xã hội

Trang 10

- Bảo hiểm xã hội bắt buộc – 1/1/2007:

• Đối tượng áp dụng bảo hiểm xã hội bắt buộc: người lao động theo hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên

• Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc: 3 quỹ thành phần:

- Quỹ ốm đau, thai sản: người sử dụng lao động đóng 3% quỹ lương.

- Quỹ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp: người sử dụng lao động đóng 1 % quỹ lương.

- Quỹ hưu trí, tử tuất:

• Người lao động đóng 5% tiền lương (2010 là 6%, 2012 là 7%, 2014 là 8%)

• Người sử dụng lao động đóng 11% quỹ lương (2010 là 12%, 2012 là 13%, 2014 là14%)

- Bảo hiểm xã hội tự nguyện – 1/1/2008:

• Đối tượng áp dụng bảo hiểm xã hội tự nguyện: 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượngtham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

• Quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện:

- Quỹ hưu trí và tử tuất (Nhà nước chọn 2 chế độ này trước vì đó là chế độ dài hạn và quan

trọng nhất)

- Người lao động đóng (8% + 14%) = 22% mức thu nhập mà người lao động lựa chọn đóng

bảo hiểm xã hội

- Mức thu nhập lựa chọn phải trong khoảng thấp nhất bằng mức lương cơ sở, cao nhất

bằng 20 lần mức lương cơ sở

- Bảo hiểm thất nghiệp – 1/1/2009:

Người về hưu được hưởng lương như thế nào ?

Lương hưu cao hay thấp phụ thuộc vào:

- Số năm đóng bảo hiểm xã hội:

• ≥ 20: được nhận tiền lương hưu hàng tháng, lâu dài

Trang 11

• < 20: nhận tiền 1 lần.

- Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội và không quá 75%.

Bảo hiểm xã hội một lần được tính như thế nào ?

Người đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định chưa đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội: ra nướcngoài định cư, mắc bệnh hiểm nghèo đều thuộc đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội mộtlần nếu có yêu cầu

VIII Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội

Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội gồm đại diện:

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

- Bộ Tài chính

- Tổng liên đoàn lao động Việt Nam

- Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam

- Liên minh hợp tác xã Việt Nam

- Tổ chức bảo hiểm xã hội

- Và một số thành viên khác do Chính phủ quy định

Câu 1 Anh chi hiểu cụm từ "Nợ đọng bảo hiểm xã hội” trong bài báo trên như thế nào?

• Nợ bảo hiểm xã hội là tình trạng các đối tượng thuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội theo Pháp luật bảo hiểm

xã hội không đáng đủ bảo hiểm xã hội theo quy định

• Không đóng đủ bảo hiểm xã hội bao gồm: không đóng đúng theo thời gian quy định và không đóng đủ theo số tiềnquy định

- Nơ đọng là nợ từ 3 tháng trở lên.

- Nợ khó đòi là nợ từ 12 tháng trở lên.

Câu 2 Nguyên nhân của tình trạng Nợ đọng bảo hiểm xã hội là gì?

• Nguyên nhân thuộc về doanh nghiệp:

- Không hiểu biết hoặc chưa quan tâm đúng mức đến các quan hệ lao động, trong đó có bảo hiểm xã hội nên dẫn đến

những tranh chấp

- Không có khả năng tham gia hoặc tham gia đủ bảo hiểm xã hội

- Nắm vững luật nhưng vẫn cố tình vi phạm nhằm giảm các chi phí cho công đoạn sản xuất, kinh doanh hoặc chiếm

dụng vốn: nhiều chủ doanh nghiệp đã cố tình thiếu trách nhiệm lợi dụng kẽ hở của luật pháp nhằm lách luật để hưởnglợi từ việc không phải mất 15% tổng quỹ lương đơn vị để đóng tiền bảo hiểm xã hội cho người lao động hay cố tìnhtrầy ỳ để chiếm dụng vốn

• Nguyên nhân thuộc về người lao động:

- Chưa có kiến thức pháp luật cần thiết để tự bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc còn nể nang trong việc

ký kết hợp đồng, từ đó về tình đã tiếp tay cho chủ doanh nghiệp vi phạm pháp luật

- Chưa có nhân thức đúng đắn đầy đủ về nghĩa vụ và quyền lợi tham gia bảo hiểm xã hội của mình và chủ sử dụng

lao động, hoặc nếu có thì vẫn chưa nhận thức hết được giá tải và lợi ích thật sự khi được bảo hiểm xã hội

- Khả năng tài chính.

- Sức ép về việc làm, thu nhập nên không dám đấu tranh

Trang 12

• Nguyên nhân thuộc về vai trò của các tổ chức Đảng, đoàn thể: công đoàn không hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ quyềnlợi của người lao động.

• Nguyên nhân do các vấn đề quản lý của Nhà nước:

- Cơ chế chính sách, các chế độ ban hành chưa đồng bộ

- Chưa sát với thực tế, quá trình triển khai chậm chạp

- Còn tồn tại sự bất bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.

Câu 3 Hậu quả của vấn đề Nợ đọng bảo hiểm xã hội?

• Ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động, ảnh hưởng đến tâm lý của người laođộng, ảnh hưởng đến năng suất lao động

• Mất công bằng giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội, có ảnh hưởng hậu quả đến phân phối thu nhập Để cânđối quỹ, hệ thống bảo hiểm xã hội phải điều chỉnh tăng tỷ lệ đóng góp bắt buộc Song, đối với những đối tượng thamgia đã đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ thì điều chỉnh này lại không công bằng vì nó làm cho tỷ lệ đóng góp cao hơn so vớimức họ cần phải đóng

• Khiến cho quỹ bảo hiểm xã hội không đảm bảo đủ trang trải, ảnh hưởng đến ngân sách Nhà nước ảnh hưởng đếnquyền lợi hưởng trợ cấp của người tham gia bảo hiểm xã hội

• Có thể làm cho hệ thống bảo hiểm xã hội sụp để trong tương lai gần

Câu 4 Ý kiến của anh/chi về vấn đề hạn chế tình Nợ đọng bảo hiểm xã hội ở Việt nam hiện nay?

• Thực hiện nghiêm luật bảo hiểm xã hội đã được ban hành, xử phạt nghiêm minh thậm chí có thể truy cứu tráchnhiệm hình sự đối với lãnh đạo các doanh nghiệp cố tình trốn nợ và chiếm dụng tiềm bảo hiểm xã hội của người laođộng

• Phối hợp với ngân hàng tách nộp bảo hiểm xã hội và lãi của số tiền này từ tài khoản doanh nghiệp hoặc phong tỏa tàikhoản doanh nghiệp đến khi doanh nghiệp nộp đủ tiền

• Cần có hệ thống đồng bộ các văn bản pháp quy hướng dẫn thanh tra, kiểm tra việc thực hiện luật bảo hiểm xã hội

• Quán triệt sâu sắc cho cán bộ công chức, viên chức trong toàn ngành về luật bảo hiểm xã hội

• Bảo hiểm xã hội phải đưa vào hợp đồng lao động một cách rõ ràng để người lao động ý thức được trách nhiệm củamình và doanh nghiệp trong việc tham gia bảo hiểm xã hội

• Cần phân tách cụ thể các cấp, ngành quản lí các doanh nghiệp về nơi sản xuất kinh doanh và số lượng lao động sửdụng hợp đồng lao động, thang lương, bảng lương Đây chính là 2 yếu tố cơ bản để bảo hiểm xã hội có cơ sở khai thác,phát triển bảo hiểm xã hội đến người lao động và kiểm tra việc thực hiện bảo hiểm xã hội đối với người lao động

• Công đoàn cơ sở nên đứng ra hợp tác với ngành bảo hiểm xã hội để thực hiện thu tiền đóng góp bảo hiểm xã hội củangười lao động Bên cạnh đó, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam phải có sự giám sát chặt chẽ trong việc hình thành vàhoạt động của các công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp trốn – nợ bảo hiểm xã hội đểcông đoàn thực sự trở thành tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động

• Xây dựng chương trình kế hoạch tuyên truyền, đặc biệt là phối hợp với các cơ quan báo, đài phát thanh, truyền hình

để thông tin tuyên truyền sâu rộng thường xuyên đến người lao động và chủ sử dụng lao động về chính sách, chế độbảo hiểm xã hội, mở các chuyên mục hay thực hiện các phóng sự, tổ chức các diễn đàn, hội thảo về bảo hiểm xã hội

Có thể lập đường dây nóng, đối thoại trực tiếp về chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội Phối hợp với các cơ quan thôngtin đại chúng đưa tin công khai những đơn vị trốn - nợ bảo hiểm xã hội

• Bảo hiểm xã hội phối hợp với các cơ quan chức năng như Phòng lao động thương binh và xã hội, Liên đoàn lao động

và các tổ chức công đoàn cơ sở tổ chức các đợt kiểm tra liên ngành thường xuyên về việc thực hiện luật lao động vềluật bảo hiểm xã hội

• Giao cho bảo hiểm xã hội thực hiện công tác thanh tra việc thu bảo hiểm xã hội Còn thanh tra Nhà nước, thực hiệnchính sách bảo hiểm xã hội vẫn thuộc về trách nhiệm của Bộ lao động thương binh và xã hội

Trang 13

https://cafebiz.vn/ai-di-lam-roi-cung-nen-biet-18-dieu-sau-de-tu-bao-ve-minh-khoi-bi-ong-chu-xam-pham-quyen-loi-20160426091022138.chn

CHƯƠNG III: BẢO HIỂM Y TẾ

1 Bảo hiểm Y tế trong đời sống kinh tế - xã hội

• Bảo hiểm Y tế (Nhà nước) hay bảo hiểm sức khoẻ (công ty Bảo hiểm) là loại hình bảo hiểm nhằm chăm sóc sứckhoẻ, phòng chống bệnh tật cho người tham gia bảo hiểm Y tế

• Vì sao cần Bảo hiểm Y tế:

- Con người ai cũng muốn sống khoẻ mạnh Nhưng trong đời người, các rủi ro về sức khoẻ: ốm đau, bệnh tật luôn có

thể xảy ra: “Sinh, lão, bệnh, tử” → Phát sinh các chi phí khám, chữa bệnh → Năm 1883: Bảo hiểm Y tế ra đời tại Đức

- Kinh tế phát triển, đời sống con người được nâng cao → Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh tăng.

- Dân số tăng, môi trường bị phá huỷ → nhiều dịch bệnh mới xuất hiện, đe doạ đời sống con người

- Chi phí khám chữa bệnh có xu hướng tăng do ngành y tế sử dụng các trang thiết bị hiện đại, đắt tiền trong chẩn đoán

và điều trị, giá các loại thuốc tăng (biệt dược)

- Nhà nước luôn dành ngân sách cho chăm sóc sức khoẻ, nhưng ngân sách Nhà nước ko đủ trang trải toàn bộ chi phí

khám chữa bệnh → Các thành viên trong xã hội có nghĩa vụ tham gia đóng góp để chăm sóc sức khoẻ cho bản thân,giảm gánh nặng cho ngân sách

• 2 hình thức Bảo hiểm Y tế:

- Bảo hiểm Y tế không kinh doanh (thuộc Bảo hiểm xã hội): bắt buộc tham gia, có sự hỗ trợ của

ngân sách Nhà nước, thanh toán gián tiếp cho cơ sở khám chữa bệnh

- Bảo hiểm Y tế kinh doanh (thuộc bảo hiểm thương mại): tự nguyên tham gia, không có sự

hỗ trợ của ngân sách Nhà nước, thanh toán trực tiếp cho người tham gia

Tiêu thức Bảo hiểm Y tế (thuộc Bảo hiểm xã hội) Bảo hiểm Y tế (thuộc Bảo hiểm

thương mại)Đối tượng tham

gia Người lao động làm công hưởng lương Những người có nhu cầuHình thức thực

Cơ quan quản lý Cơ quan Bảo hiểm Y tế do Nhà nước tổ

chức quản lý doanh của Nhà nước, tư nhân,Các công ty bảo hiểm kinh

công ty cổ phầnTính chất bảo

hiểm Tính nhân đạo, tính cộng đồng chi và làm nghĩa vụ đối với NhàHạch toán kinh tế, cân đối thu

nước

Nguồn quỹ Bảo

hiểm Y tế đóng góp theo tỷ lệ % quỹ lương và tiềnNgười sử dụng lao động, người lao động

lương có sự hỗ trợ của ngân sách

Người tham gia bảo hiểm nộpphí bảo hiểm theo các mức

thỏa thuậnPhương thức và

mức thanh toán

tiền Bảo hiểm Y tế

Chủ yếu chuyển thẳng cho cơ sở Y tếnhận khám và chữa bệnh theo quy địnhcủa cơ quan Bảo hiểm Y tế Mức thanhtoán theo quy định của những bệnh

thông thường

Trả cho người được bảo hiểmhoặc bệnh viện đã ký hợp đồngvới công ty bảo hiểm Mức chitrả theo mức đã ký hợp đồng

2 Đối tượng và phạm vi bảo hiểm Y tế

• Đối tượng của bảo hiểm Y tế:

Trang 14

- Đối tượng của bảo hiểm Y tế là sức khoẻ của người tham gia bảo hiểm Nếu người được bảo hiểm gặp rủi ro về sức

khoẻ: ốm đau, bệnh tật sẽ được cơ quan bảo hiểm Y tế xem xét chi trả, bồi thường

- Đối tượng tham gia bảo hiểm Y tế: mọi người dân có nhu cầu BHYT cho sức khoẻ của mình

Lưu ý: Với bảo hiểm Y tế không kinh doanh → Nhà nước giới hạn đối tượng tham gia bắt buộc, sau đó mở rộng diện

bảo vệ cho mọi thành viên trong xã hội

• Phạm vi của bảo hiểm Y tế:

- Bảo hiểm Y tế không kinh doanh là chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm huy động sự đóng góp

của các cá nhân, tập thể để thanh toán chi phí y tế cho người tham gia bảo hiểm

- Bảo hiểm Y tế không chi trả trong các trường hợp:

• Cố tình tự huỷ hoại bản thân, vi phạm pháp luật

• Các bệnh thuộc chương trình sức khoẻ quốc gia:

- Dự án phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em.

- Dự án bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng.

- Dự án bảo đảm chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Dự án phòng, chống HIV/AIDS.

- Luật Bảo hiểm Y tế (2008)

• Điều 21: Người tham gia Bảo hiểm Y tế được quỹ Bảo hiểm Y tế chi trả các chi phí sau đây:

- Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con.

- Khám bệnh để sàng lọc, chẩn đoán sớm một số bệnh.

- Vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên đối với một số đối tượng trong

trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật

• Điều 23: Những trường hợp không được quỹ Bảo hiểm Y tế chi trả các chi phí sau đây:

- Chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 đã được ngân sách Nhà nước chi trả.

- Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.

- Khám sức khỏe.

- Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.

- Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình

chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ

- Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.

- Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ về mắt.

- Sử dụng vật tư Y tế thay thế bao gồm chân tay giá, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ

giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng

Trang 15

- Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng đối với bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, thảm họa.

- Khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp tự tử, tự gây ra thương tích.

- Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác.

- Khám bệnh, chữa bệnh tổn thương về thể chất, tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật của người dó gây ra.

- Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.

- Tham gia thử nghiện lâm sàng, nghiên cứu khoa học.

3 Phương thức bảo hiểm Y tế

Căn cứ vào mức độ thanh toán chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm Y tế, có 3 phương thức bảo hiểm Ytế:

• Bảo hiểm Y tế trọn gói:

• Bảo hiểm Y tế trọn gói, trừ các đại phẫu thuật:

• Bảo hiểm Y tế thông thường (bắt buộc và tự nguyện):

4 Quỹ bảo hiểm Y tế

• Đối với bảo hiểm Y tế không kinh doanh, quỹ bảo hiểm Y tế

- Là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm Y tế và các nguồn thu hợp pháp khác.

- Được sử dụng để chi trả chi phí khám chữa bệnh cho:

• Người tham gia bảo hiểm Y tế

• Chi phí quản lý bộ máy của tổ chức bảo hiểm Y tế

• Những khoản chi phí hợp pháp khác liên quan đến bảo hiểm Y tế

• Nguồn thu bảo hiểm Y tế:

- Đóng bảo hiểm Y tế của người lao động và người sử dụng lao động.

- Hỗ trợ của ngân sách nhà nước.

- Tiền ủng hộ, tài trợ

5 Bảo hiểm Y tế ở Việt Nam

• Nghị định 299 ngày 15/8/1992: Điều lệ Bảo hiểm Y tế

• Hệ thống cơ quan Bảo hiểm Y tế: 53 cơ quan Bảo hiểm Y tế tỉnh, thành phố; 2 cơ quan Bảohiểm Y tế ngành: đường sắt, dầu khí; 1 cơ quan Bảo hiểm Y tế Việt Nam

• Nghị định 58 ngày 13/8/1998: Điều lệ Bảo hiểm Y tế: Bảo hiểm Y tế chi trả 80% chi phí khámchữa bệnh theo giá viện phí, người bệnh tự trả 20%

• Nghị đình 100 năm 2002, chuyển Bảo hiểm Y tế sang Bảo hiểm xã hội Việt Nam

• Nghị định 63 ngày 16/5/2005: Điều lệ Bảo hiểm Y tế

• Luật Bảo hiểm Y tế 14/11/2008

• Lộ trình thực hiện Bảo hiểm Y tế toàn dân:

- Đối tượng quy định từ khoản 1 đến khoản 20 điều 12 thực hiện Bảo hiểm Y tế từ ngày Luật

này có hiệu lực thi hành 01/07/2009

- Học sinh, sinh viên thực hiểm Bảo hiểm Y tế từ 01/01/2010.

- Người thuộc hộ gia đình làm nông, lâm, ngư nghiệp và diêm nghiệp từ 01/01/2012.

Trang 16

- Thân nhân của người lao động mà người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng một hộ gia định;

xã viên hợp tác xã; hộ kinh doanh cá thể từ 01/01/2014

- Các đối tượng khác chậm nhất ngày 01/01/2014.

• Bao phủ Bảo hiểm Y tế toàn dân:

- Bao phủ về dân số: toàn dân đều có bảo hiểm Y tế.

- Bảo phu về chi phí: bảo hiểm trả toàn bộ chi phí khám, chữa bệnh.

- Bao phủ gói quyền lợi: chữa bệnh gì cũng được trả tiền.

CHƯƠNG IV: BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

1 Những vấn đề cơ bản về thất nghiệp

• Khái niệm thất nghiệp

Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong độ tuổi lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm đượcviệc làm ở mức lương thịnh hành

• Phân loại thất nghiệp

- Căn cứ vào tính chất thất nghiệp:

• Thất nghiệp tự nhiên

• Thất nghiệp cơ cấu

• Thất nghiệp tạm thời (thất nghiệp bề mặt)

• Thất nghiệp không tự nguyện

- Căn cứ vào mức độ thất nghiệp:

• Thất nghiệp toàn phần

• Thất nghiệp bán phần

• Nguyên nhân và hậu quả của thất nghiệp

- Nguyên nhân:

• Kinh tế phát triển mang tính chu kỳ.

• Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật.

• Sự gia tăng dân số và nguồn lao động.

• Do bản thân người lao động không ưa thích công việc đang làm hoặc địa điểm làm việc.

- Hậu quả:

• Đối với nền kinh tế và xã hội.

• Đối với bản thân người lao động.

• Các chính sách và biện pháp giải quyết và khắc phục tình trạng thất nghiệp

Trang 17

- Chính sách dân số.

- Ngăn cản di cư từ nông thôn ra thành thị.

- Áp dụng các công nghệ thích hợp.

- Giảm độ tuổi nghỉ hưu.

- Chính phủ tăng cường đầu tư cho nền kinh tế.

- Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

- Trợ cấp thất nghiệp.

- Bảo hiểm thất nghiệp.

2 Bảo hiểm thất nghiệp

• Lịch sử bảo hiểm thất nghiệp:

- Ra đời năm 1893 tại Berne (Thụy Sĩ) và xuất hiện ở Na Uy (1900); Đan Mạch (1910); Anh (1911); Mỹ (1935);

Canada (1939) → Luật bảo hiểm thất nghiệp

- Tháng 6 năm 1953: Công ước 102 (ILO) → Trợ cấp thất nghiệp.

• Đối tượng tham gia:

- Nhân làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp.

- Không bao gồm: người lao động độc lập, người làm thuê theo mùa vụ.

• Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

• Chi trợ cấp thất nghiệp: trợ cấp cho những người đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

• Chi đào tạo nghề: hỗ trợ người thất nghiệp đi học lại nghề.

• Giới thiệu việc làm.

• Chi quản lý của cơ quan bảo hiểm thất nghiệp.

• Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

- Đóng góp bảo hiểm thất nghiệp trong một thời gian nhất định: đóng tối thiểu 1 năm liên tục trước khi thất nghiệp

(Việt Nam)

- Mất việc làm không do lỗi của người lao động: thất nghiệp do thị trường tạo ra.

- Đã đăng ký thất nghiệp, đăng ký tìm việc làm tại bảo hiểm xã hội Việt Nam.

- Sẵn sàng làm việc.

• Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

- Bằng % tiền lương, tiền công trước khi thất nghiệp

- 3 phương pháp:

• Tỷ lệ đồng đều cho mọi người thất nghiệp (căn cứ vào mức lương tối thiểu, hoặc mức lương bình quân cá nhân,

hoặc mức lương tháng cuối cùng)

Trang 18

• Tỷ lệ giảm dần so với tiền lương tháng cuối cùng (các tháng đầu thất nghiệp, tỷ lệ hưởng cao; các tháng sau, tỷ lệ

hưởng thấp) → Tăng động lực đi làm

• Tỷ lệ luỹ tiến điều hoà:

- Lương thấp, tỷ lệ hưởng cao.

- Lương cao, tỷ lệ hưởng thấp.

• Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp: tối đa từ 3 tháng đến 1 năm tùy theo thời gian đóng bảo hiểm trước khi thất

nghiệp

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

• Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm Y tế, bảo hiểm thất nghiệp luôn hỗ trợ, bổ sung cho nhau nhằm bảo vệ toàn diện chongười lao động

• Thực hiện tốt B=bảo hiểm xã hội, bảo hiểm Y tế, bảo hiểm thất nghiệp góp phần đảm bảo an sinh xã hội quốc gia.

• Cơ sở pháp lý của việc thực hiện ở Việt Nam:

- Bảo hiểm xã hội: Luật bảo hiểm xã hội thông qua 6/2006.

- Bảo hiểm Y tế: Luật bảo hiểm Y tế thông qua 11/2008.

- Bảo hiểm thất nghiệp: Luật việc làm.

? Vì sao phần lớn các quốc gia khi mới thực hiện bảo hiểm xã hội đều áp dụng với cán bộ công nhân viên chức người hưởng lương từ ngân sách Nhà nước ?

- Tiền lương, tiền công và công việc ổn định.

- Dễ dàng quản lý và thu bảo hiểm xã hội.

- Có trình độ, dễ dàng tiếp cận với chính sách mới.

CHƯƠNG V: BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI

1 Bản chất của bảo hiểm thương mại

• Bảo hiểm thương mại: Hoạt động bảo hiểm mang tính kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận do các doanh nghiệp bảohiểm thực hiện

• Bảo hiểm thương mại (bảo hiểm rủi ro, bảo hiểm kinh doanh): sự kết hợp giữa hoạt động kinh doanh và việc quản lýrủi ro của các tổ chức, cá nhân trong xã hội

• Quỹ bảo hiểm thương mại:

- Quỹ này do những người tham gia bảo hiểm đóng góp tạo nên.

- Quỹ được sử dụng để bồi thường, chỉ trả khi có rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm xảy ra.

2 Nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm thương mại

• Nguyên tắc số đông bù số ít: để hoạt động kinh doanh bảo hiểm có hiệu quả, phải có số đông người tham gia bảohiểm cho rủi ro cùng loại

• Nguyên tắc rủi ro có thể được bảo hiểm: công ty bảo hiểm chỉ chấp nhận bảo hiểm cho rủi ro thuần túy với điều kiện

- Đó là rủi ro tài chính: rủi ro mà hậu quả hoặc kết quả của nó có thể lượng hóa bằng tiền

- Đó là rủi ro cá biệt: rủi ro chỉ liên quan tới các cá nhân (>< rủi ro cơ bản: rủi ro ảnh hưởng tới nhiều người trên diệnrộng: động đất, COVID)

• Nguyên tắc phân tán rủi ro:

Trang 19

- Tái bảo hiểm: Khách hàng chuyển rủi ro cho công ty bảo hiểm, công ty bảo hiểm chỉ giữ lại

1 phần rồi bán lại cho công ty khác (công ty tái bảo hiểm)

- Đồng bảo hiểm: Nhiều công ty cùng nhận bảo hiểm cho một đối tượng bảo hiểm.

• Nguyên tắc trung thực tuyệt đối:

- Đối với khách hàng:

• Trung thực trong việc cung cấp thông tin cho công ty bảo hiểm theo yêu cầu

• Khi có thay đổi về rủi ro phải báo công ty bảo hiểm

- Đối với công ty bảo hiểm:

• Trung thực trong việc tư vấn khách hàng

• Bảo mật thông tin khách hàng

• Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm: Khi làm bảo hiểm phải xác định được ai được mua bảo hiểm cho ai haytài sản nào:

- Nguyên tắc nguyên nhân gần: chỉ những thiệt hại do nguyên nhân được bảo hiểm gây ra

VD: Tàu A gặp tai nạn: Tàu hỏng thiệt hại 2 tỷ

Hoạt động kinh doanh thị thiệt hại 1 tỷ

→ Bảo hiểm chỉ chi trả 2 tỷ thiệt hại của tàu

3 Các loại hình bảo hiểm thương mại

• Theo thời gian bảo hiểm;

- Bảo hiểm ngắn hạn (thời hạn ≤ 1 năm):

• Là bảo hiểm phi nhân thọ

• VD: Tài sản, trách nhiệm dân sự, con người phi nhân thọ/ bảo hiểm tai nạn, sức khỏe

- Bảo hiểm dài hạn: thời hạn > 1 năm: thường là bảo hiểm nhân thọ.

• Theo phương thức quản lý:

- Bảo hiểm bắt buộc:

• Những đối tượng bắt buộc mua bảo hiểm là khi xảy ra không chỉ người mua bảo hiểm bị thiệt mà còn ảnh hưởngtới những người xung quanh, giá trị lớn

• VD: bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới đối với người thứ 3, bảo hiểm cháy (chợ, chung cư, bệnh viện,

trường học, cây xăng, ),

- Bảo hiểm tự nguyện:

• Theo kỹ thuật quản lý:

Ngày đăng: 05/03/2023, 09:44

w