Vai trò của vận chuyển hàng hóa bằng đường biển - Vận chuyển đường biển chiếm 90% tổng hàng hóa XNK vận chuyển hàng năm trên thế giới - Vận chuyển hh bằng đường biển có rất nhiều ưu điểm
Trang 1A I HOÜC AÌ N ÔNG
Trang 3Chương 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO HiỂM
1 Rủi ro và các phương thức xử lý rủi ro
2 Quá trinh hình thành và phát triển bảo hiểm
3 Bản chất và vai trò của bảo hiểm
4 Bảo hiểm thương mai
5 Bảo hiểm xã hội
6 Bảo hiểm y tế
1 Rủi ro và phương thức xử lý rủi ro:
1.1 Rủi ro:
Các khái niệm:
- Theo Frank Knight : RR là sự bất trắc có thể đo lường được
- Theo Irving Preffer: RR là tổng hợp những ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất
Nguyên nhân của rủi ro:
- Nguyên nhân khách quan: độc lập với hoạt động của con người, bất khả kháng
- Nguyên nhân chủ quan: RR xãy ra có sự tác động của con người
Phân loại rủi ro:
- Rủi ro động và rủi ro tĩnh
- Rủi ro xác định và rủi ro không xác định
Trang 4- Rủi ro cơ bản và rủi ro riêng biệt
1.2 Phương thức xử lý rủi ro:
- Tránh né rủi ro: thực hiện những lựa chọn tốt nhất có thể, thực chất là chọn rr này tránh rr kia
- Gánh chịu rủi ro:
+ Khi không còn cách nào tốt hơn
+ Khi không thấu hiểu hết RR đó
+ Khi có một sức ỳ, một thói quen khó bỏ
+ Khi lựa chọn rủi ro có suy tính
- Giảm thiểu nguy cơ, giảm thiểu tổn thất
- Hóan chuyển rủi ro:
+ Phương pháp nghịch hành ( Hedging): tham gia vào hai chiều trái ngược nhau của cùng một sự việc vô hiệu hóa rủi ro, thường áp dụng trong kinh doanh
Ví dụ: Ông A kinh doanh vàng, ngày 10-02-2009 ông ta mua 1 tấn vàng với giá: 900.000USD, để bảo đảm an tòan khi chẳng may vàng xuống giá cùng lúc đó ông A đã ký HĐ bán trước số vàng đó với giá 920.000 USD với điều kiện giao sau ( giả sử tháng 5-2009) Một tháng sau giá vàng không tăng mà giảm xuống 890.000USD, ông A bán ngay số vàng đó, đồng thời mua trước số vàng cho tương lai ( tháng 5-2009)với giá 895.000USD
Kết quả hoạt động của anh ta như sau:
Mua thật : 900.000USD, bán thật: 890.000USD, lỗ 10.000USD
Bán trước 920.000USD, mua trước 895.000USD, lãi: 25.000USD
Tổng hợp: lãi 15.000USD
+ Cho thầu lại tòan bộ hay một phần: nhằm
giảm thiểu rủi ro cho nhà thầu chính nếu có
sự thay đổi về thị trường Tất nhiên nếu
không có gì thay đổi nhà thầu chính
cũng giảm bớt 1 phần lợi nhuận
Trang 5Là hình thức hóan chuyển rủi ro từ số ít người cho số đông người, áp dụng đối với mọi đối tượng Nhờ có sự tính tóan có tính khoa học của các nhà BH chuyên nghiệp sẽ làm cho RR ít xãy ra hơn đồng thời người tham gia BH được chia xẻ những thiệt hại của mình cho cộng đồng.
2 Quá trình ra đời và phát triển của bảo hiểm
-Tự bảo đảm để tồn tại và phát trien trong điều kiện khó khăn nhất
-Tương trợ
-Lập quĩ dự trữ
-Bảo hiểm
-Từ 4500 năm TCN những người
thợ đá ở Ai cập đã lập quỹ tương trợ để giúp đỡ
người bị tai nạn lao động
- 4000 năm TCN các lái buôn liên kết với nhau
để chở hàng hóa nhằm phân tán rủi ro
- Ở xứ Rhodes năm 916 TCN, hòang đế đã ban
hành luật bảo vệ các thương gia có hh bị tổn
thất vì lợi ích chung của hành trình
- Ở thành Rome (Ý) cuối thế kỷ 14 BH hàng hải
đã ra đời Bản HĐBH cổ nhất hiện còn lưu giữ
từ năm 1347
- Ở Anh, các công ty BH bắt đầu hoạt động từ 1600
- Ngày nay, BH phát triển tộng khắp, ở mọi lĩnh vực
3 Bản chất và vai trò của bảo hiểm
3.1 Khái niệm bảo hiểm:
- Về mặt hình thức: BH là 1 phương pháp lập quỹ dự trữ bằng tiền do những người có cùng khả năng gặp một loại rủi ro nào đó đóng góp tạo nên
- Về mặt nội dung: BH là hoạt động thể hiện sự cam kết bồi thường từ người BH đến người tham gia bảo hiểm cho những tổn thất do RR bảo hiểm gây ra khi người tham gia BH đóng phí theo đúng qui định
Trang 63.2 Bản chất của BH:
- BH thể hiện sự phân phối lại giữa những người tham gia nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính phát sinh khi có rr bất ngờ gây tổn thất
- BH thể hiện sự san sẻ của số đông cho số ít
- BH thể hiện sự liên kết gắn bó các thành viên trong cộng đồng vì lợi ích chung
3.3 Vai trò của BH:
- Góp phần ổn định đời sống và khôi phục sản xuất kinh doanh
- Tạo nguồn vốn cho đầu tư tăng trưởng kinh tế
- Đóng góp một phần cho NSNN
- Góp phần ngăn ngừa hạn chế các RR có thể xãy ra
- Góp phần thức đẩy quan hệ kinh tế giữa các nước
Wiston Churchill
4.BH thương mại: ( bảo hiểm rủi ro, BH kinh doanh)
4.1 Khái niệm: BHTM là biện pháp chia nhỏ tổn thất, phân tán rủi ro của số ít cho số nhiều dựa vào một quỹ chung được thành lập bởi nhiều người cùng tham gia thông qua hoạt động của công ty bảo hiểm
BHTM có đầy đủ các đặc trưng, tác dụng như BH nói chung, tuy nhiên do đặc thù của loại hình BH này nên BHTM có những nguyên tắc và nội dung riêng
4.2 Nguyên tắc chung trong hoạt động BHTM:
+ Nguyên tắc số đông
“ Nếu có thể tôi sẽ viết từ “Bảo hiểm”
trong mỗi nhà và trên trán mỗi ngýời- càng ngày tôi càng tin chắc rằng, với một giá khiêm tốn, BH có thể giải phóng mọi gia đình ra khỏi thảm họa không lýờng trýớc đýợc
Trang 7+ Nguyên tắc phân tán rủi ro
+ Nguyên tắc trung thực tuyệt đối
4.3 Các loại hình bảo hiểm thương mại:
+ BH tài sản
+ BH trách nhiệm
+ BH con người
4.4 Hợp đồng BHTM: là một văn bản pháp lý kinh tế trong đó bên BH cam kết
sẽ bồi thường cho bên được BH khi có rr gây ra tổn thất, ngược lại bên được BH cam kết trả những khỏan phí phù hợp với mức trách nhiệm và rủi ro mà bên BH
5 Bảo hiểm xã hội
5.1 Khái niệm: BHXH là sự bảo đảm của XH cho đời sống của người lao động
và thân nhân họ khi họ tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động, hay có nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập ảnh hưởng đến đời sống
Trang 8- Năm 1850, dưới thời thủ tướng Bismac, ở Đức nhiều bang lập quỹ BH ốm đau do công nhân đóng góp phí để trợ cấp cho chính họ khi ốm đau.
- Sau đó hình thành nhiều chế độ khác bảo trợ cho RR nghề nghiệp, tuổi già, tàn tật,…do chính quyền quản lý
- Từ nửa đầu thế kỷ 20, BHXH hình thành rộng khắp trên thế giới
5.3 Bản chất của BHXH:
Thể hiện ở những nội dung chủ yếu sau:
- BHXH là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp của XH, nhất là trong nền kinh tế thị trường
- Mối quan hệ trong BHXH phát sinh trên cơ sở lao động và diễn ra ở 3 bên: thên tham gia BHXH, bên BHXH và bên được BHXH
- Những biến cố làm giảm hoặc mất thu nhập có thể là rro ngẫu nhiên: ốm đau, tai nạn, thất nghiệp,…cũng có thể không hoàn toàn ngẫu nhiên: tuổi già, thai sản
- Mục tiêu của BHXH là bảo đảm những nhu cầu thiết yếu của người lao động trong trường hợp trong trường hợp họ bị giảm, mất thu nhập do ốm đau, già yếu, mất việc làm,…
5.4 Chức năng và tính chất của BHXH:
- Chức năng:
+ Thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động tham gia BHXH + Phân phối và phân phối lại TN giữa những người tham gia BHXH
+ Kích thích người lao động tham gia tốt vào quá trình SXKD
+ Gắn bó lợi ích giữa người lao động với người sử dụng lao động và với Nhà nước
- Tính chất:
+ BHXH có tính tất yếu khách quan
+ BHXH có tính ngẫu nhiên, không đồng đều
+ BHXH vừa có tính kinh tế, vừa có tính xã hội, đồng thời có tính dịch vụ
Trang 95.6 Đối tương tham gia BHXH:
a Đối tượng tham gia bắt buộc:
- Người lao động trong mọi loại hình tổ chức SXKD thuộc mọi thành phần kinh tế
Trang 10- Rủi ro bất ngờ liên quan đến bệnh tật ngày càng đa dạng
- Chi phí điều trị và thuốc men ngày càng cao
- Khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ giúp con người có thể vượt qua bệnh tật
Vì vậy tham gia BHYT vừa giảm bớt gánh nặng tài chính khi có ốm đau đồng thời bảo đảm được khả năng chữa trị tốt cho con người
b Vai trò của BHYT:
- Giúp người tham gia BHYT giảm khó khăn về TC khi KCB
- Giảm gánh nặng chi tiêu cho NSNN
- Nâng cao chất lượng và thực hiện công bằng xã hội trong KCB
- Nâng cao tính cộng đồng và gắn bó mọi thành viên trong xã hội
6.2 Đối tượng và phạm vi BHYT:
6.3 Hình thức BHYT:
- BHYT bắt buộc
- BHYT tự nguyện
Ở nước ta luật BHYT được QH thông qua ngày 14-11-2008 Áp dụng từ
01-7-2009 Một số đối tượng sẽ áp dụng từ năm 2010, 2012
Trang 11CHƯƠNG 2: BẢO HIỂM HÀNG HÓA XNK VẬN CHUYỂN BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN
1 Vai trò của vân chuyển hh XNK bằng đường biển
2 Đặc điểm của quá trình XNK hàng hóa
3 Các bên liên quan và trách nhiệm
4 Rủi ro và tổn thất hàng hải
5 Hợp đồng BH hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển
1 Vai trò của vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
- Vận chuyển đường biển chiếm 90% tổng hàng hóa XNK vận chuyển hàng năm trên thế giới
- Vận chuyển hh bằng đường biển có rất nhiều ưu điểm:
+ Chuyên chở được nhiều chủng loại hàng hóa,khối lượng lớn, những hh không thể chuyên chở bằng phương tiện khác
+ Có thể tổ chức nhiều chuyến tàu cùng lúc trên các tuyến đường biển bao la+ Chi phí đầu tư khai thác đường không nhiều, giá thành vận chuyển thấp
- Góp phần giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế quốc tế
- Tăng thu ngoại tệ
Vận chuyển đường biển gặp nhiều khó khăn:
- Có thể gặp nhiều rủi ro
+ Do yếu tố tự nhiên: thiên tai, thời tiết, khí hậu,…
+ Do yếu tố kỹ thuật: sự trục trặc của chính con tàu, kỹ thuật dự báo thời tiết, các tín hiệu điều khiển từ đất liền,…
+ Do yếu tố xã hội, con người: cướp biển, chiến tranh, trộm cắp,…
- Tốc độ tàu biển còn chậm, thời gian của hành trình kéo dài nên xác suất rr cao, khó kịp thời cứu ứng
- Giá trị chuyên chở lớn nên thiệt hại nếu xãy ra sẽ rất cao
2 Đặc điểm của quá trình XNK hàng hóa:
Trang 12- Thực hiện thông qua HĐ giữa người mua- người bán với các nội dung cụ thể về số lượng, chất lượng, giá cả, qui cách đóng gói, trách nhiệm thuê tàu, phí bảo hiểm,…
- Vận chuyển qua biên giới nhiều quốc gia, chịu sự kiểm sóat của nhiều phía: hải quan, kiểm dịch, KCS,…
- Người vận chuyển đồng thời là người giao hàng
- Trách nhiệm đối với hh vận chuyển liên quan đến nhiều bên
3 Trách nhiệm các bên liên quan
• Các loại HĐ liên quan đến XNK hàng hóa: đây là cơ sở để phân định trách nhiệm các bên liên quan
- HĐ mua bán
- HĐ vận chuyển
- HĐ bảo hiểm
• Các điều kiện giao hàng phổ biến:
- FOB ( Free on board): giao hàng lên tàu do người mua chỉ định đến cảng xếp hàng
- CIF (Cost Insurance Freight): tiền hàng, phí BH, tiền cước vận chuyển
- CFR (Cost and Freight): tiền hàng và tiền cước
• Trách nhiệm của các bên:
- Người bán ( XK):
+ Chuẩn bị hàng đúng HĐ
+ Tập kết hàng đúng hạn
+ Chịu trách nhiệm về thủ tục hải quan tại cảng đi
+ Mua BH cho lô hàng ( nếu bán theo giá CIF)
Trang 13+ Mua BH cho lô hàng hoặc nhận lại BH từ người bán
- Người vận chuyển:
+ Chuẩn bị phương tiện vận chuyển đúng yêu cầu kỹ thuật thương mại và kỹ thuật hàng hải
+ Giao nhận hàng đúng theo HĐ vận chuyển
+ Mua BH cho con tàu
- Người bảo hiểm:
+ Kiểm tra chứng từ về hàng hóa
+ Kiểm tra con tàu, hành trình
+ Giám định và bồi thường tổn thất khi có sự cố RR xãy ra
4 Rủi ro và tổn thất hàng hải
a Rủi ro hàng hải: RR do thiên tai, tai nạn bất ngờ trên biển gây ra làm thiệt hại hàng hóa và phương tiện chuyên chở
RR hàng hải có nhiều loại:
- Theo nguyên nhân:
+ Thiên tai: bão tố, gió lốc, động đất,…
+ Tai nạn bất ngờ: đâm va, lật đổ, cháy,…
+ Hành động của con người: trộm cắp, chiến tranh, bị bắt giữ
- Theo nghiệp vụ BH:
+ RR thông thường được BH
+ RR không được BH: do người được BH cố ý gây ra, do vi phạm thủ tục XNK, chậm trễ,…
+ RR đặc biệt được BH: đình công, chiến tranh,…
b Tổn thất hàng hải: những thiệt hại mất mát của hàng hóa được BH do RR bảo hiểm gây ra
Các loại tổn thất:
- Căn cứ vào qui mô, mức độ tổn thất:
+ Tổn thất bộ phận
+ Tổn thất toàn bộ:
Trang 14Đặc trưng của tổn thất chung:
- Hành động mang tính tự nguyện, hữu ý của những người trên tàu theo lệnh của thuyền trưởng hoặc người thay mặt thuyền trưởng
- Chi phí hay hy sinh phải đặc biệt bất thường
- Sự mất mát phải hợp lý và vì sự an tòan tòan chung cho cả hành trình
- Nguy cơ đe dọa phải nghiêm trọng và thực tế
- Mất mát thiệt hai, chi phí phải là hậu quả trực tiếp của tổn thất chung
- TTC phải xãy ra trên biển
Các bộ phận của TTC:
- Hy sinh TTC: thiệt hại và chi phí do hậu quả trực tiếp của hành động TTC
- Chi phí TTC: trả cho người thứ 3, hoặc chi phí cho tàu tiếp tục hành trình Bao gồm: chi phí cứu nạn, chi phí thuê kéo, dắt, chi phí tại cảng lánh nạn, chi phí xếp dỡ,…
Các thủ tục liên quan đến TTC:
- Đối với thuyền trưởng hay chủ tàu:
+ Tuyên bố TTC
+ Mời giám định viên để giám định tổn thất
+ Gửi cho chủ hành bản cam đoan đóng góp vào TTC
+ Chỉ định 1 thuyền viên tính tóan và phan bổ TTC
+ Làm kháng nghị hàng hải nếu có liên quan đến người thứ 3
- Đối với chủ hàng:
+ Kê khai giá trị hàng hóa nếu chủ tàu yêu cầu
+ Nhận bản cam đoan đóng góp vào TTC, điều thông tin và gửi cho người BH
Trang 15+ Nếu hàng không được BH thì chủ hàng phải ký quỹ bằng tiền hoặc xin bải lãnh của NH mới được nhận hàng.
Tổn thất chung:
- Xãy ra chủ ý dưới sự điều hành của thuyền trưởng
- Ảnh hưởng đến tòan bộ quyền lợi có mặt trên tàu
- Chỉ xãy ra trên biển
- Người BH luôn chịu trách nhiệm bồi thường
Tổn thất riêng:
- Xãy ra ngẫu nhiên
- Ảnh hưởng đến quyềnlợi cá biệt
- Có thể xãy ra bất kỳ đâu trong suột hành trình
- Chỉ được bồi thường theo điều kiện BH
Phân bổ tổn thất chung cho mỗi bên
Bước 1: Xác định giá trị tổn thất chung (Gt): bao gồm giá trị tài sản hy sinh và các chi phí liên quan đến hành động TTC
Bước 2: Xác định giá trị chịu phân bổ TTC (Gc): Giá trị của tất cả các quyền lợi
có mặt trên tàu tại thời điểm xãy ra hành động TTC
Giá trị chịu phân bổ TTC= giá trị tàu và hàng khi rời bến- giá trị TTR xãy ra trước TTC
Bước 4: Xác định số tiền đóng góp vào TTC của mỗi bên:
Số tiền đóng góp vào TTC của mỗi bên= giá trị chịu phân bổ của mỗi bên x tỷ lệ phân bổ ( t%)
Trang 16Ví dụ: Một chiếc tàu thủy trị giá 2.000.000USD, chở một lô hàng trị giá 500.000 USD Trên hành trình tàu từ VN sang HK tàu được báo bão bất ngờ trên biển Đông Để tăng tốc tránh bão, thuyền trưởng ra lệnh ném 1 số hàng xuống biển trị giá 80.000 USD và vứt một sô thiết bị trên tàu trị giá 40.000 USD Tàu vào nơi trú ẩn an toàn Chi phí lánh nạn tại nơi trú ẩn phải trả cho địa phương 5000 USD do chủ tàu chi Khi cập bến thuyền trường tuyên bố TTC Xác định số tiền đóng góp vào tổn thất chung của mỗi bên
Chủ hàng được nhận lại: 80.000 – 25.000 = 55.000 USD
Chủ tàu phải góp thêm: 100.000 – 45.000 = 55.000 USD
5 Hợp đồng BH hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển
5.1 Các loại hợp đồng:
- HĐ BH chuyến:
+ BH cho mọt chuyến hàng cụ thể được vận chuyển từ địa điểm này đến địa điểm khác ghi trong HĐBH Người BH chỉ chịu trách nhiệm về hàng hóa trong phạm vi một chuyến
Trang 17+ HĐBH chuyến được trình bày dưới hình thức đơn bảo hiểm hay giấy chứng nhận BH
+ Nội dung gồm 2 phần:
• Mặt trước ghi chi tiết về con tàu, lô hàng, hành trình
• Mặt sau ghi điều lệ hay quy tắc BH
- HĐ BH bao:
+ Người BH nhận BH một khối lượng hàng vận chuyển trong nhiều chuyến kế tiếp nhau trong một thời gian nhất định ( thường 1 năm) hoặc BH cho một khối lượng hàng vậnchuyển nhất định không kể thời gian
+ Để được ký HĐBH bao phải bảo đảm 3 điều kiện sau:
• Con tàu vận chuyển có cấp hạng cao, có khả năng đi biển và tuổi tàu thấp ( dưới 15 năm)
• Người tham gia BH phải kê khai giá trị hàng theo từng chuyến về số lượng, số kiện, giá cả, HĐMB,…
• Phải quan hệ trên tinh thần thiện chí
5.2 Các nội dung chính trong một HĐBH:
+ Ngày cấp đơn BH
+ Nơi ký HĐBH
+ Tên, địa chỉ người mua BH
+ Tên lô hàng được BH
+ Qui cách đóng gói, loại bao bì, ký mã hiệu
+ Số lượng, trọng lượng lô hàng
+ Tên con tàu hay phương tiện vận chuyển
+ Cách thức xếp hàng trên tàu
+ Cảng khởi hành, chuyển tải, cảng đến
+ Ngày tàu khởi hành
+ Giá trị BH, số tiền BH, phí BH
+ Điều kiện BH
+ Địa chỉ giám định viên BH
Trang 18+ Phương thức và địa điểm trả tiền BH
+ Số bản đơn được phát hành
5.3 Điều kiện bảo hiểm:
Điều kiện BH là những điều qui định phạm vi trách nhiệm của người BH đối với tổn thất của hàng hóa
Hàng hóa được BH theo những điều kiện nào thì những rủi ro, tổn thất xãy ra trong điều kiện đó được bồi thường
Theo Viện những người BH London ( Institute of London Underwriters- ILU), các điều kiện BH hàng hóa bao gồm:
- Institute cargo clauses C (ICC C)
- Institute cargo clauses B (ICC B)
- Institute cargo clauses A (ICC A)
- Institute war clauses : ĐK BH chiến tranh
- Institute strikes clauses: ĐKBH đình công
Các rủi ro được BH theo các điều kiện này:
+ Giống như ICC C
+ Tổn thất gây ra do thiên tai; tổn thất nguyên kiện khi do rơi khỏi tàu hay khi xếo dỡ
- ICC A:
Trang 19+ ĐK này BH cho mọi rủi ro, tổn thất, chỉ trừ những rr loại trừ áp dụng chung cho cả 3 đk A, B, C.
Rủi ro loại trừ:
+ Tổn thất do hành vi xấu, cố ý của người được BH
+ Rò rỉ, hao hụt thông thường về trọng lượng, khối lượng hoặc hao mòn tự nhiên+ Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hóa
+Tổn thất do bao bì đóng gói không thích hợp, không đủ điều kiện
+ Do nguyên nhân trực tiếp là chậm trễ
+ Do nợ nần hay, tình hình tài chính của chủ tàu, người khai thác tàu, người quản lý hay người thuê tàu
+ Do sử dụng vũ khí chiến tranh có phản ứng hạt nhân, phản ứng hóa học, chất phóng xạ,…
+ Do sự phá hoại cố ý của đối tượng được BH, do hành động phạm pháp của bất
kỳ người nào
+ Do tàu không đủ khả năng đi biển, không thích hợ với hh vận chuyển
+ Do chiến tranh, nội chiến, bạo loạn
+ Do mìn, thủy lôi, vũ khí chiến tranh
+ Do đình công, bạo động, nổi loạn
+ Do hoạt động chính trị, động cơ chính trị
- Điều kiện BH chiến tranh
Theo điều kiện này, người BH bồi thường những hư hỏng mất mát hàng hóa do:+ Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởi nghĩa hoặc xung đột dân sự xãy ra từ biến cố đó hoặc do bất kỳ hành động thù địch nào
+ Chiếm đoạt, bắt giữ, kiềm chế hoặc cầm giữ
+ Mìn, thủy lôi, bom và các vũ khí chiến tranh khác
+ Tổn thất chung và chi phí cứu nạn
Phạm vi không gian và thời gian BH chiến tranh hẹp hơn BH thông thường
- Điều kiện BH đình công: BH cho những hư hỏng, mất mát của hh do:
Trang 20+ Người đình công, công nhân bị cấm xưởng hoặc những người tham gia bạo động, nổi dậy,…
+ Hành động khủng bố hoặc vì mục đích chính trị
+Tổn thất chung và chi phí cứu nạn
5.4 Giá trị BH, số tiền BH, phí BH
a Giá trị BH được xác định theo:
- Giá trị thực tế của lô hàng theo giá hàng (FOB)
- Giá trị thực tế lô hàng bao gồm cả giá (C), cước vận chuyển (F), phí BH (I)
- Có thể tính thêm cả lợi nhuận dự tính, tối đa =10%CIF
Công thức xác định giá CIF:
Với R là tỷ lệ phí BH Khi bán hàng theo giá CIF, giá trị BH là hay
Với a: % lãi dự tính
b Số tiền bảo hiểm:
- Là số tiền được đăng ký BH, ghi trong HĐBH
- Được xác định dựa trên cơ sở giá trị BH, giá trị BH căn cứ vào hóa đơn hàng
- Có thể bao hiểm với số tiền ngang bằng giá trị BH, vượt mức hay thấp hơn giá trị BH
c Phí bảo hiểm:
- Số tiền do người tham gia BH nộp cho người BH để hh được BH
- Xác định theo giá trị BH, số tiền BH và tỷ lệ phí BH
- Phí BH thương được xác định theo công thức sau:
P = CIF x R hay P = CIF x (a+1) x R
- Tỷ lệ phí BH được ghi trong HĐBH theo thỏa thuận giữa người BH và người tham gia BH
Trang 216 Giám định và bồi thường tổn thất:
a Nghĩa vụ của người được BH khi xãy ra tổn thất:
- Khi có sự đe dọa an toàn cho hh người được BH phải thông báo cho các
cơ quan hữu quan để có biện pháp theo dõi và phòng bị
- Khi có thông tin hoặc phát hiện thực tế hh bị tổn thất:
+ Thông báo cho người BH
+ Làm giấy đề nghị giám định
+ Thực hiện các biện pháp nhằm đề phòng và hạn chế tổn thất
+ Bảo lưu quyền khiếu nại cho người BH đối với người thứ 3 (nếu có)
b Thủ tục đòi bồi thường
Khi xãy ra RR, người được BH làm thủ tục đòi bồi thường Các giấy tờ gửi cho người BH bao gồm:
+ Thư khiếu nại hoặc công văn khiếu nại
+ HĐBH và giấy sửa đổi bổ sung (nếu có) bản chính
+ Vận tải đơn (B/L) bản chính
Trang 22+ Hóa đơn mua bán bản chính
+ Phiếu đóng gói bản chính
+ Biên bản giám định bản chính (trước khi xếp và dỡ hàng)
+ Các chứng từ giao nhận hàng của cảng hoặc cơ quan chức năng
+ Thông báo tổn thất
+ HĐ vận chuyển
+ Hóa đơn biên lai các chi phí khác
Trường hợp các chứng từ trong bộ hồ sơ khiếu nại chưa làm sáng tỏ được tổn thất có thuọc trách nhiệm BH hay không, người BH yêu cầu cung cấp thêm các chứng từ sau:
+ Giấy chứng nhận đăng kiểm tàu
+ Biên bản của công an, chính quyền cảng,…
Sau khi kiểm tra chứng từ và thanh tóan bồi thường, mọi khỏan khiếu nại và quyền khiếu nại của người được BH đối với người thứ 3 đều được chuyển cho người BH mà giới hạn là số tiền bồi thường
Sau khi bồi thường tổn thất toàn bộ, người BH có quyền thu hồi phần còn lại của
hh đã được bồi thường
Người được BH muốn khiếu nại tổn thất tòan bộ ước tính cho hh được BH phải gửi thông báo từ bỏ hàng không điều kiện cho người BH bằng văn bản
c Giám định và bồi thường tổn thất:
- Giám định:
Trang 23+ Người BH hoặc người được ủy thác thực hiện nhằm đánh giá , xác định nguyên nhân, mức độ và trách nhiệm đối với tổn thất của đối tượng được BH để làm cơ sở cho việc tính tóan bồi thường
+ Cán bộ giám định cấp chứng từ giám đĩnhác định rõ mức độ tổn thất hoặc mức giảm giá trị thương mại của hh làm cơ sở cho việc bồi thường
- Bồi thường:
Nguyên tắc bồi thường:
+ Số tiền BH là giới hạn tối đa của số tiền bồi thường Ngoài ra các khoản sau được bồi thường: chi phí cứu nạn, phí giám định, đóng góp tổn thất chung, chi phí để cứu vớt hàng, chi phí bán đấu giá hàng bị hư kể cả khi vựot quá số tiền bồi thường
+ Bồi thường bằng tiền không bồi thường bằng hiện vật
+ Khi trả tiền bồi thường các khỏan đã nhận được trước đó từ người thứ 3 ( nếu có) sẽ bị khấu trừ
- Bồi thường TTC:
+ Người BH bồi thường cho người được BH phần đóng góp vào TTC trong mọi điều kiện BH Nếu st BH < giá trị phải đóng góp vào TTC, người BH chỉ bồi thường theo tỷ lệ giữa sô tiền BH với giá trị phải đóng góp vào TTC
+ Không bồi thường trực tiếp cho người được BH ma fthanh tóan cho người tính tóan TTC do người chuyên chở chỉ định
+ Số tiền bồi thường này được cộng thêm hay khấu trừ phần chênh lệch giữa số tiền thực tế đã đóng góp vào TTC và số tiền phải đóng góp vào TTC
- Bồi thường TTR:
+ Đối với tổn thất toàn bộ thực tế: bồi thường tòan bộ số tiền BH
+ Đối với tổn thất toàn bộ ước tính: bồi thường tòan bộ số tiền BH nếu nguời được BH từ bỏ hàng
+ Đối với tổn thất bộ phận: bồi thường số kiện, số bao hàng bị thiếu, mất hay giá trị trọng lượng số hàng rời bị thiếu, mất hoặc bồi thường theo mức giảm giá trị thương mại của phần hàng bị tổn thất
Trang 24Trường hợp trong HĐBH có ấn định mức miễn thường:
+ Miễn thường có khấu trừ: số tiền bồi thường chỉ áp dụng cho phần tổn thất vượt quá mức miễn thường
+ Miễn thường không khấu trừ: khi tổn thất vượt quá mức miễn thường thì sẽ bồi thường tòan bộ tổn thất
So sánh sự khác nhau giữa miễn thương fcó khấu trừ và không khấu trừ:
ví dụ: só tiền BH của hàng: 100.000USD, mức miễn thường 10%, tức là 10.000USD
• Miễn thường không khấu trừ:
1 Tỷ lệ tổn thất 6%(6.000USD): Không bồi thường
2 Tỷ lệ tổn thất 10% (10.000 USD) : Không bồi thường
3 Tỷ lệ tổn thất 15% ( 15.000 USD): Bồi thường 15.000 USD
• Miễn thường có khấu trừ:
1 Tỷ lệ tổn thất 6%(6.000USD): Không bồi thường
2 Tỷ lệ tổn thất 10% (10.000 USD) : Không bồi thường
3 Tỷ lệ tổn thất 15% (15.000 USD): Bồi thường 5.000 USD
Trang 25CHƯƠNG 3: BẢO HIỂM THÂN TÀU THỦY VÀ TRÁCH NHIỆM DÂN
SỰ CHỦ TÀU HỘI BẢO HIỂM P&I
1 Bảo hiểm thân tàu thủy
2 Bảo hiểm trách nhiệm dân dự chủ tàu
3 Hội bảo hiểm P&I
1 Bảo hiểm thân tàu thủy
- Tàu thủy là phương tiện vận tải thủy tiện lợi, giá thành rẻ,…nhưng tốc độ chậm, hành trình kéo dài trên biển nên thường chịu nhiều rủi ro
- Hàng năm có khoảng 7000 vụ tai nạn tàu biển làm thiệt hại hàng tỷ USD
- Ở VN, mặt dù đội tàu biển chưa lớn nhưng những vụ tổn thất cũng gây thiệt hại nặng nề
- Để giúp chủ tàu ổn định kinh tế khi gặp rủi ro, tạo điều kiện cho chủ tàu khôi phục hoạt động, góp phần tăng thu NS, hoạt động BH thân tàu đã ra đời
- Năm 1888, luật BH thân tàu thủy mới được ban hành Đây là bộ luật BH thân tàu đầu tiên trên thế giới ra đời tại London, viết tắc là ITC ( Institute Time clause)
+ Tàu đủ khả năng đi biển
+ Quốc tịch con tàu không đổi trong suốt thời gian tham gia BH
+ Hành trình con tàu phải hợp pháp
b Phạm vi bảo hiểm:
Phạm vi BH là những rủi ro được BH làm căn cứ xét bồi thường Phạm vi BH vừa liên quan đến người tham gia vừa liên quan đến người BH
Trang 26Phạm vi BH của thân tàu biển bao gồm:
+Rủi ro chính: chìm đắm, đâm va, mắc cạn, cháy nổ,…
+ Rủi ro do mất tích, hư hại do lỗi của thủy thủ, do cướp biển,…
+ Rủi ro loại trừ: RR riêng do chiến tranh, đình công, do cố ý, lỗi của người được BH, do vi phạm điều kiện BH
1.2 Các điều kiện BH thân tàu: Có 4 điều kiện BH thường được các chủ tàu lựa chọn:
a Điều kiện BH tổn thất toàn bộ (TLO: Total Loss Only): Theo điều kiện này, người BH chịu trách nhiệm bồi thường:
+ TTR do cứu hỏa trên tàu và do va chạm với tàu khác khi cứu nạn
d Điều kiện BH mọi rủi ro (ITC: Institute Time Clause)
+ Như điều kiện FPA
+ TT bộ phận bộ phận thân tàu không giới hạn bộ phận
+ Mọi tổn thất riêng khác
Trang 271.3 Số tiền BH:
Số tiền BH thân tàu được xác định theo giá trị thị trường của đối tượng BH
Giá trị thân tàu bao gồm: giá trị vỏ tàu, máy tàu và trang thiết bị trên tàu
Thông thường chủ tàu BH thấp hơn giá trị con tàu
Ngoài ra chủ tàu có thể BH cho cước phí vận chuyển và chi phí điều hành con tàu ( không quá 25% giá trị thân tàu cho mỗi chi phí)
Số tiền BH = st BH thân tàu + st BH cước vận chuyển + st BH chi phí
điều hành1.4 Phí BH thân tàu:
Số tiền người tham gia BH nộp cho người BH trên cơ sở st BH và tỷ lệ phí BHPhí Bh thân tàu bao gồm:
- Phí bồi thường tổn thất toàn bộ
- Phí bồi thường tổn thất bộ phận
- Phụ phí
Trong đó: Phí bồi thường tổn thất toàn bộ= Số tiền BH x Tỷ lệ phí
Tỷ lệ phí được xác định theo độ tuổi, tầm vóc và trang thiết bị của tàu
Phí bồi thường tổn thất bộ phận phụ thuộc vào tình trạng bảo dưỡng, sửa chữa, tuyến đường và phạm vi hoạt động của tàu, tình trạng tổn thất các năm trước đó,
Trách nhiệm dân sự chủ tàu phát sinh khi chủ tàu có lỗi, có thiệt hại thực tế của người thứ 3 và hậu quả của việc vi phạm qui định của chủ tàu gây thiệt hại cho người thứ 3
Trang 28Theo luật quốc tế, TNDS chủ tàu bao gồm:
+ Trách nhiệm bồi thường cho người thứ 3
+ Trách nhiệm đối với hàng hóa chuyên chở
+ Trách nhiệm đối với những người trên tàu đó
+ Trách nhiệm va chạm đối với tàu khác và đối với các đối tượng khác như: cầu cảng, kè cống, các công trình cố định
- Thiệt hại của người thứ 3 (tàu khác) gồm thiệt hại do hư hỏng hoặc chìm đắm tàu kể cả TS chuyên chở trên tàu, thiệt hại về kinh doanh, con người,
ô nhiễm dầu,…Nếu tàu bị đắm chi phí thắp sáng, đánh dấu, di chuyển xác tàu, trục vớt hay phá hủy tàu,… BH cũng bồi thường
- BH thân tàu chịu trách nhiệm về thiệt hại đâm va trong phạm vi nhất định theo điều kiện mỗi nước Theo thông lệ quốc tế, các nước áp dụng luật BHHH bồi thường trách nhiệm dân sự cho chủ tàu với tỷ lệ ¾ thiệt hại đâm va với tàu khác
- Trách nhiệm đối với hh chuyên chở trên tàu
Những tt về hh thuộc TNDS của chủ tàu: hàng hóa thiếu số lượng bao, kiện, hh
hư hỏng do tàu không đủ khả năng đi biển, do xếp hàng không đúng qui định, hh
bị hấp hơi,…hàng hư hỏng do rò rỉ từ hh khác, hàng bị mất cắp trong phạm vi bảo quản của chủ tàu,…
- Trách nhiệm đối với người đi trên tàu
Chủ tàu có trách nhiệm đối với sĩ quan, thủy thủ, hành khách đi trên tàu ( cũng như người thứ 3) nếu tàu gây tai nạn cho họ: chi phí KCB, hồi hương, mai táng2.2 Tai nạn đâm va và cách giải quyết:
a Tính toán thiệt hại đâm va theo trách nhiệm chéo
- Điều kiện: hai tàu cùng có lỗi và cùng gây thiệt hại cho nhau
- Các bước thực hiện:
+ Bước 1: Xác định thiệt hại toàn bộ của mỗi chủ tàu:
*Thiệt hại thực tế bản thân tàu: thân tàu, hh, thiệt hại kinh doanh,…
Trang 29+ Bước 2: Xác định trách nhiệm bồi thường của BH:
*Bồi thường thiệt hại vật chất thân tàu
*Bồi thường phần trách nhiệm cho tàu kia theo mức độ lỗi và theo qui định ( thông lệ quốc tế)
+ Bước 3: Xác định phần BH thu lại phần thân tàu mà tàu kia đã bồi thường:
Số tiền đòi lại = st tàu kia đã bồi thường x thiệt hại vc thân tàu/ thiệt hại thực tế của bản thân tàu
+ Bước 4: Xác định số tiền thực tế BH bồi thường: chênh lệch giữa kết quả bước
2 với kết quả bước 3
Cuối cùng xác định thiệt hại của các chủ tàu (số tiền không được bồi thường do lỗi của mình)
Ví dụ: Hai tàu A &B đã BH thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu va chạm nhau Tàu A hư hỏng thân tàu dự tính sửa chữa hết 40 triệu đồng, thiệt hại hàng hóa 24 triệu đồng Tàu B hư hỏng thân tàu sửa chữa hết 20 triệu đồng, thiệt hại hàng hóa 15 triệu đồng Theo giám định tàu A lỗi 40%, tàu B lỗi 60% Yêu cầu xác định trách nhiệm bồi thương fcủa Bh đối với các bên, giả sử BH bồi thường trách nhiệm theo tỷ lệ ¾
1 Giải quyết bồi thường theo trách nhiệm chéo:
B1: Xác định tổng thiệt hại của mỗi bên:
Tổng số thiệt hại: 78 triệu Tổng số thiệt hại: 73,4 tr
B2: Xác định trách nhiệm bồi thường của các công ty BH:
BH tàu A: + Bồi thường vật chất tàu A: 40 tr
+ Bồi thường trách nhiệm: 14 x 3/4 =10,5 tr
Tổng bồi thường: 50,5 tr
Trang 30BH tài B: + Bồi thường vật chất tàu B: 20 tr
+ Bồi thường trách nhiệm: 38,4 x3/4 =28,8 tr
Tổng bồi thường: 48,8 tr
B3: Xác định phần BH đòi lại:
+ BH tàu A đòi tàu A: 38,4 x 40/64 =24tr
+ BH tàu B đòi tàu B: 14 x 20/35 = 8 tr
B4: Số tiền thực tế các công ty BH bồi thường:
+ Cty BH A: 50,5 tr – 24 tr = 26,5 tr
+ Cty BH B: 48,8 tr– 8 tr = 40,8 tr
Để kiểm tra lại kết quả tính toán, cần xác định thiệt hại mỗi chủ tàu không được bồi thường do lỗi của mình gây ra
Thiệt hại không được bồi thường được xác định như sau:
Thiệt hại không được bồi thường = Tổng số thiệt hại – (thực tế được BH bồi thường + Tàu kia bồi thường trách nhiệm)
Như vậy thiệt hại không được bồi thường:
- Chủ tàu A: 78 – (26,5 + 38,4) = 13,1 tr
- Chủ tàu B: 73,4 – (40,8 +14) =18,6 tr
Theo kết quả tính toán trên ta có:
Thiệt hại bản thân các chủ tàu: A + B = 64+35 = 99 tr
Thực tế các công ty BH bồi thường và thiệt hại không được bồi thường:
(26,5+40,8)+(13,1+18,6) = 99 tr Vậy kết quả tính tóan là chính xác
2 Giải quyết bồi thường theo trách nhiệm đơn:
Xác định thiệt hại của bản thân mỗi chủ tàu, dựa vào tỷ lệ lỗi của mỗi chủ tàu trong vụ tai nạn để tính mức trách nhiệm tàu này phải bồi thường cho tàu kia và ngược lại
Theo kết quả tính toán: tàu A phải bồi thường cho tàu B 14 tr, tàu B phải bồi thường cho tàu B 38,4 tr Vậy tàu B phải chuyển bồi thường cho tàu A: 38,4 –
14 = 24,4 tr Trên cơ sở này có thể tính toán như sau: