1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đầu tư quốc tế Đề cương

22 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu tư quốc tế Đề cương
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Đề cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương Đề cương

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ĐTQT

CHỦ ĐỀ 1

Đánh giá tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế tại nước

nhận đầu tư, liên hệ thực tiễn VN

Trang 2

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

I TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)

1 Khái niệm

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tàisản nào (động sản) Vào một quốc gia khác để được quyền sở hữu, quản lý hoặc kiểmsoát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó nhằm mang lại lợi ích cho các bên tham giaBản chất của FDI là tối đa hoá lợi nhuận của khoản đầu tư

2 Phân loại FDI

2.1 Theo hình thức sở hữu

a Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hợp đồng ký kết giữa hai hoặc nhiều bên để tiếnhành đầu tư kinh doanh tại nước nhận đầu tư mà không hình thành pháp nhân mới, sửdụng tư cách pháp nhân của một trong hai bên theo thỏa thuận trong giao dịch với bênthứ ba

- Đặc trưng:

+ Không hình thành pháp nhân mới

+ Các bên cùng hợp tác kinh doanh trên cơ sở phân chia quyền lợi và nghĩa vụ+ Mỗi bên thực hiện nghĩa vụ với nước chủ đầu tư theo quy định riêng, thực hiệnmột cách độc lập

+ vấn đề vốn không nhất thiết phải được đề cập trong văn bản hợp đồng hợp táckinh doanh

b Doanh nghiệp liên doanh (JV)

- Doanh nghiệp liên doanh

- Đặc trưng:

+ Hình thành một pháp nhân mới

+ Doanh nghiệp liên doanh có tính chất quốc tế

+ Thời gian hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý được quy định tùy thuộc vào luậtpháp cụ thể của nước nhận đầu tư

+ Phân chia lợi nhuận và rủi ro theo tỷ lệ vốn góp

+ Phải đảm bảo tỷ lệ vốn góp tối thiểu của từng quốc gia nhận đầu tư

c Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữuhoàn toàn của nhà đầu tư nước ngoài, được nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại nước

Trang 3

nhận đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài có toàn quyền quyết định cũng như chịu tráchnhiệm trước pháp luật của nước nhận đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp này

- Đặc trưng:

+ Hình thành một pháp nhân mới

+ Sở hữu hoàn toàn với nhà đầu tư nước ngoài

+ Thời gian hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp được quy địnhtùy thuộc vào pháp luật cụ thể của nước nhận đầu tư

+ Chủ đầu tư nước ngoài tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh

để thu hồi vốn và lợi nhuận

+ BT (Building transfer): Nhà đầu tư bỏ vốn để xây dựng công trình hạ tầng tạinước nhận đầu tư Sau khi hoàn thành, nhà đầu tư chuyển giao công trình cho nướcnhận đầu tư Chính phủ của nước nhận đầu tư sẽ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thựchiện một dự án khác để thu hồi vốn và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tưtheo thỏa thuận trong hợp đồng

- Đặc trưng:

+ Không hình thành pháp nhân mới, cơ sở pháp lý là hợp đồng giữa các bên

+ Vốn đầu tư hoàn toàn của nhà đầu tư nước ngoài

+ Nhà đầu tư chỉ được ký kết hợp đồng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền củanước nhận đầu tư

+ Lĩnh vực đầu tư: Xây dựng kết cấu hạ tầng (Cầu cảng, đường xá, sân bay…)

+ Hết thời hạn theo hợp đồng, nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn cho

chính phủ nước nhận đầu tư trong tình trạng công trình hoạt động bình thường

e Công ty cổ phần (Joint stock company)

Trang 4

- Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiềuphần bằng nhau gọi là cổ phần Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đôngtối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.

- Đặc trưng:

+ Hình thành pháp nhân mới

+ Công ty có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn

+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừmột số trường hợp pháp luật quy định điều kiện chuyển nhượng hoặc cấm chuyểnnhượng

f Công ty mẹ - con

Công ty mẹ ở chính quốc được thành lập, quản lý và điều hành các công ty con ở nướcngoài

2.2 Theo hình thức thâm nhập

a Đầu tư mới (GI - Greenfield Investment)

- Đầu tư mới là việc Nhà đầu tư nước ngoài thành lập một doanh nghiệp, một xínghiệp, một công ty mới tại nước tiếp nhận đầu tư

- Là hình thức đầu tư truyền thống mà các nước phát triển tiến hành tại các nước đangphát triển

b Sáp nhập và mua lại (M&A - Mergers and Acquisitions)

- M&A là hoạt động giành quyền kiểm soát doanh nghiệp thông qua hình thức sápnhập hoặc mua lại giữa hai hay nhiều doanh nghiệp để sở hữu một phần hoặc toàn bộdoanh nghiệp đó

+ Sáp nhập (Mergers): Là hình thức liên kết giữa các doanh nghiệp thường cócùng quy mô với nhau để tạo ra một doanh nghiệp mới Công ty bị sáp nhậpchuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sápnhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập để trở thành một công

ty mới

+ Mua lại (Acquisitions): Là hình thức kết hợp mà doanh nghiệp lớn sẽ mua cácdoanh nghiệp nhỏ và yếu hơn Các doanh nghiệp bị mua lại này vẫn giữ tư cáchpháp nhân cũ; doanh nghiệp mua lại sẽ có quyền sở hữu hợp pháp đối với doanhnghiệp mình mua lại

- Gồm 3 loại:

+ M&A theo chiều ngang: Là hình thức sáp nhập và mua lại giữa các doanhnghiệp cùng ngành, có cùng dòng sản phẩm, dịch vụ với nhau Đây là hình thứcsáp nhập và mua lại giữa các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường

Trang 5

+ M&A theo chiều dọc: Là hình thức sáp nhập và mua lại giữa các doanh nghiệpcùng hoạt động trên một chuỗi giá trị hoặc cùng tham gia một dây chuyền sản xuấtsản phẩm

+ M&A kết hợp: Là sự kết hợp giữa các doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnhvực khác nhau không, liên quan đến nhau để hình thành các tập đoàn lớn, đa dạng

về hàng hóa dịch vụ

2.3 Theo mục đích đầu tư

- FDI tìm kiếm tài nguyên

- FDI tìm kiếm thị trường

- FDI tìm kiếm hiệu quả

- FDI tìm kiếm tài sản chiến lược

2.4 Theo định hướng của nước nhận đầu tư

- FDI thay thế nhập khẩu

- FDI định hướng xuất khẩu

- FDI theo các định hướng khác của chính phủ

II TỔNG QUAN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1 Khái niệm

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thờigian nhất định (thường là 1 năm)

Bản chất của tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về mặt lượng của nền kinh tế

2 Đo lường tăng trưởng kinh tế

- Dưới góc độ tuyệt đối: Đo lường mức tăng trưởng

Y t = Y t - Y t −1

Trong đó: ∆Y t : Mức tăng trưởng kinh tế

Y t : Tăng trưởng kinh tế năm t

Y t −1: Tăng trưởng kinh tế năm t-1

- Dưới góc độ tương đối: Đo lường tốc độ tăng trưởng

g t = ∆ Y t

Y t−1 x 100%

Trong đó: g t : Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Y t : Mức tăng trưởng kinh tế

Y t −1: Tăng trưởng kinh tế năm t-1

Trang 6

3 Ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế

- Tích cực:

+ Là điều kiện cần thiết đầu tiên để khắc phục tình trạng đói nghèo, lạc hậu; tạo

thêm việc làm, giảm thất nghiệp, gia tăng sản lượng và thu nhập góp phần cảithiện, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân như tăng tuổi thọ, giảm suydinh dưỡng, giảm bệnh tật, phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao…

+ Là tiền đề góp phần phát triển các mặt khác của xã hội, góp phần vào tăng thu

ngân sách nhà nước, tạo điều kiện tăng đầu tư công, phát triển các ngành và lĩnhvực mũi nhọn

+ Là tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, củng cố chế độ chính trị, tăng

uy tín và vai trò quản lý của nhà nước đối với xã hội

+ Đối với các nước đang phát triển, tăng trưởng kinh tế còn là điều kiện tiên quyết

để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước phát triển

- Hạn chế:

+ Tăng trưởng kinh tế cao gây ra ô nhiễm môi trường, làm cạn kiệt nguồn tàinguyên; nguy cơ làm nảy sinh các vấn đề xã hội, gia tăng tệ nạn xã hội, haynghiêm trọng hơn là gia tăng bất bình đẳng xã hội

+ Sự tăng trưởng kinh tế quá mức có thể dẫn nền kinh tế đến “trạng thái quánóng”, lạm phát sẽ xảy ra, làm cho kinh tế xã hội thiếu bền vững

+ Sự tăng trưởng kinh tế quá thấp sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống kinh tế,chính trị, xã hội

III MỘT SỐ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NƯỚC NHẬN ĐẦU TƯ

1 Đóng góp vào GDP của nước nhận đầu tư

Ở nhiều nước đang phát triển, tốc độ tăng trưởng của khu vực có vốn FDI thường caohơn tốc độ tăng trưởng của khu vực kinh tế có vốn trong nước Tỷ trọng của khu vựckinh tế có vốn FDI trong cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế ngày càng tăng Khuvực này liên tục có tốc độ tăng trưởng cao hơn mức trung bình của nền kinh tế

Việc gia tăng vốn FDI được giải ngân sẽ làm mở rộng quy mô sản xuất của các ngànhkinh tế, từ đó tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Nguồn vốn FDI từ xuất khẩuđóng góp ngày càng cao vào thặng dư cán cân thương mại của các quốc gia nhận đầu

tư, từ đó thúc đẩy tăng trưởng GDP Nhu cầu hàng hóa trong nước được đáp ứng tốthơn và có nguồn ngoại tệ từ xuất khẩu cũng góp phần giúp tình hình nhập khẩu thayđổi theo hướng tích cực

2 Đóng góp vào tổng số vốn đầu tư toàn xã hội của nước nhận đầu tư

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy, tăng trưởng kinh tế có mối tương quan thuận chiều vớitốc độ tăng thu hút FDI thực hiện hàng năm ở các quốc gia nhận đầu tư Vốn FDIchiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng vốn đầu tư của toàn xã hội Ngoài ra, FDI được

Trang 7

coi là một nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư trong nước, nhằm đáp nhucầu đầu tư cho phát triển (Ví dụ, Vốn FDI thực hiện tại Việt Nam năm 2019 đạt 20,38

tỷ USD, chiếm khoảng 1/4 tổng vốn đầu tư toàn xã hội và đóng góp 20,35% trong giátrị GDP)

FDI góp phần làm tăng đầu tư trong nước thông qua tăng đầu tư của các doanh nghiệptrong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp trong nước cung cấp nguyên liệu cho doanhnghiệp FDI hoặc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp FDI Đồng thời, FDI cũng gópphần tăng thu cho ngân sách nước nhận đầu tư thông qua thuế và tiêu dùng các dịch

vụ công cộng

3 Tạo môi trường cạnh tranh khốc liệt

Sự xuất hiện của các doanh nghiệp FDI có thể gây ra sự cạnh tranh khốc liệt đối vớicác doanh nghiệp tại nước tiếp nhận đầu tư, mà thông thường phần thua thiệt sẽ thuộc

về các doanh nghiệp trong nước Các doanh nghiệp trong nước có quy mô vừa và nhỏ

bị mất nhiều cơ hội đầu tư hoặc hoạt động đầu tư không hiệu quả, có khả năng cao bịmất thị trường, mất đi lao động tay nghề tốt, kỹ thuật cao và vì vậy có thể dẫn đến phásản

Trang 8

CHƯƠNG II: THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

NƯỚC NGOÀI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ĐẾN VIỆT

NAM GIAI ĐOẠN 2017 – 2021

I THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI) TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017 – 2021

1 Lượng vốn đăng ký mới và lượng vốn thực hiện qua mỗi năm của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2017-2021

Năm 2017, lượng vốn FDI đăng ký (gồm vốn đăng ký mới, tăng thêm và góp vốn,mua cổ phần) đạt 35,88 tỷ USD, tăng 44,4% so với cùng kỳ năm 2016 và là mức caonhất kể từ sau năm 2008 Trong năm 2018, tổng vốn đăng ký là 35,46 tỷ USD, bằng98,8% so với cùng kỳ năm 2017 Tính đến 20/12/2019, tổng vốn đăng ký của nhàĐTNN đạt 38,02 tỷ USD, tăng 7,2% so với cùng kỳ năm 2018 Năm 2020 đạt 28,53 tỷUSD, bằng 75% so với cùng kỳ năm 2019 Tính đến 20/12/2021, tổng vốn đăng kýđạt 31,15 tỷ USD, tăng 9,2% so với cùng kỳ năm 2020

Ước tính các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã giải ngân được 19,1 tỷ USD, tăng9,1% so với cùng kỳ năm 2017 Năm 2019, lượng vốn FDI giải ngân của Việt Namcũng lần đầu tiên vượt mốc 20 tỷ USD, cụ thể ước đạt 20,38 tỷ USD, tăng 6,7% so vớicùng kỳ năm 2018 Vốn thực hiện tiếp tục ước đạt 19,98 tỷ USD trong năm 2020,giảm 2% so với cùng kỳ năm 2019 Và 2021, ước tính vốn thực hiện của dự án đầu tưFDI đạt 19,74 tỷ USD, giảm nhẹ 1,2% so với cùng kỳ năm 2020

Năm Lượng vốn đăng ký Lượng vốn thực hiện Số lượng dự án đăng ký mới

Trang 9

Hình 1.1 Biểu đồ thể hiện lượng vốn đăng ký và vốn thực hiện dự án đầu tư trực tiếp

nước ngoài qua từng năm giai đoạn 2017 - 2020

2 Cơ cấu vốn đăng ký và vốn thực hiện dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam lũy kế qua các năm giai đoạn 2017-2021

Số lượng các dự án đầu tư FDI còn hiệu lực của Việt Nam trong giai đoạn từ 2017

-2021 tăng đều xấp xỉ trên 3000 dự án mỗi năm từ năm từ năm 2017 đến năm 2020 Xuhướng tăng có chững lại khi giai đoạn năm 2020 - 2021 chỉ tăng gần 1500 dự án, doảnh hưởng của đại dịch Covid-19

Số lượng dự án đầu tư trực

tiếp nước ngoài còn hiệu lực 24.748 27.553 30.827 33.070 34.527

Bảng 1.2 Tổng số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong giai đoạn

2017 - 2021

Lũy kế đến hết năm 2017, vốn đăng ký của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài cònhiệu lực đạt khoảng 318,2 tỷ USD; vốn thực hiện đạt khoảng 172,35 tỷ USD, bằng54% tổng vốn đăng ký

Năm 2018, tổng vốn đăng ký dự án là 340,1 tỷ USD Vốn thực hiện lũy kế ước đạt191,4 tỷ USD, bằng 56,2% tổng vốn đăng ký còn hiệu lực

Lũy kế đến ngày 20/12/2019, tổng vốn đăng ký là 362,58 tỷ USD Vốn thực hiện lũy

kế ước đạt 211,78 tỷ USD, chiếm 58,4%

Năm 2020, tổng vốn đăng ký 384 tỷ USD Vốn thực hiện lũy kế của các dự án đầu tưtrực tiếp nước ngoài ước đạt 231,86 tỷ USD chiếm 60,4%

Trang 10

Năm 2021, tổng vốn đăng ký gần 408,1 tỷ USD, vốn thực hiện lũy kế ước đạt 251,6 tỷUSD, bằng 61,7% tổng vốn đầu tư đăng ký còn hiệu lực.

Lượng vốn giải ngân đầu tư nước ngoài của Việt Nam trong giai đoạn hiện tại vẫnluôn đạt trên 50%

Hình 1.3 Cơ cấu vốn đăng ký và vốn thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài tại

Việt Nam lũy kế giai đoạn 2017-2021

3 Cơ cấu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành nghề

Theo ngành nghề, 3 lĩnh vực thu hút vốn FDI lớn nhất là nhóm ngành công nghiệp chếbiến - chế tạo với lượng vốn đã 15,87 tỷ USD, chiếm 44,2% tổng vốn đăng ký; sảnxuất, phân phối điện (chiếm 23,3%) và kinh doanh bất động sản (chiếm 8,5%)

Năm 2018, nhà đầu tư nước ngoài tập trung đầu tư vào 18 ngành lĩnh vực, trong đólĩnh vực công nghiệp chế biến - chế tạo là lĩnh vực thu hút tốt, nổi bật với tổng số vốnđạt 16,58 tỷ USD, chiếm 46,7% tổng vốn đầu tư đăng ký Lĩnh vực hoạt động kinhdoanh bất động sản đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư 6,6 tỷ USD, chiếm 18,6% tổngvốn đầu tư đăng ký Đứng thứ ba là lĩnh vực bán buôn, bán lẻ với tổng vốn đầu tưđăng ký là 3,67 tỷ USD, chiếm 10,3% tổng vốn đầu tư đăng ký

Giai đoạn 2019- 2020, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 19 ngành lĩnh vực Năm 2019, đầu tư tập trung nhiều nhất vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo vớitổng số vốn đạt 24,56 tỷ USD, chiếm 64,6% tổng vốn đầu tư đăng ký Lĩnh vực hoạtđộng kinh doanh bất động sản đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư 3,88 tỷ USD, chiếm10,2% tổng vốn đầu tư đăng ký Tiếp theo là các lĩnh vực bán buôn bán lẻ, hoạt độngchuyên môn khoa học công nghệ,…

Trang 11

Năm 2020, lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đạt13,6 tỷ USD, chiếm 47,7% tổng vốn đầu tư đăng ký Lĩnh vực sản xuất, phân phốiđiện đứng thứ 2 với tổng vốn đầu tư trên 5,1 tỷ USD, chiếm 18% tổng vốn đầu tưđăng ký Tiếp theo lần lượt là các lĩnh vực hoạt động kinh doanh bất động sản, bánbuôn bán lẻ với tổng vốn đăng ký gần 4,2 tỷ USD và trên 1,6 tỷ USD Còn lại là cáclĩnh vực khác.

Đến năm 2021, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 18 ngành trong tổng số 21ngành kinh tế quốc dân Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo dẫn đầu với tổng vốnđầu tư đạt trên 18,1 tỷ USD, chiếm 58,2% tổng vốn đầu tư đăng ký Ngành sản xuất,phân phối điện mặc dù thu hút được số lượng dự án mới, điều chỉnh cũng nhưGVMCP không nhiều, song có dự án có quy mô vốn lớn nên đứng thứ 2 với tổng vốnđầu tư trên 5,7 tỷ USD, chiếm 18,3% tổng vốn đầu tư đăng ký Tiếp theo lần lượt làcác ngành kinh doanh bất động sản; bán buôn, bán lẻ với tổng vốn đăng ký đạt lầnlượt là trên 2,6 tỷ USD và trên 1,4 tỷ USD

(18,6%)

Kinh doanhbất động sản

(10,2%)

Sản xuất, phânphối điện

(18%)

Sản xuất, phânphối điện

(18,3%)

3 bất động sảnKinh doanh

(8,5%)

Bán buôn, bánlẻ

(10,3%)

Bán buôn, bánlẻ

(6,1%)

Kinh doanhbất động sản

(11,8%)

Kinh doanhbất động sản

(8%)

Bảng 1.4 Bảng xếp hạng ba ngành thu hút đầu tư nước ngoài nhất tại Việt Nam qua

các năm giai đoạn 2017 - 2021

4 Cơ cấu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo đối tác

Năm 2017, Nhật Bản đã vượt qua Hàn Quốc để trở thành nhà đầu tư lớn nhất, chiếm25,4% tổng vốn đăng ký, tiếp theo là Hàn Quốc (23,7%) và Singapore (14,8%)

Năm 2018 có 112 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam Nhật Bảnđứng vị trí thứ nhất với tổng vốn đầu tư là 8,59 tỷ USD, chiếm 24,2% tổng vốn đầu tư;Hàn Quốc đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư đăng ký 7,2 tỷ USD, chiếm 20,3% tổngvốn đầu tư vào Việt Nam; Singapore đứng vị trí thứ 3 với tổng vốn đầu tư đăng ký là

5 tỷ USD, chiếm 14,2% tổng vốn đầu tư…

Năm 2019, Hàn Quốc trở lại dẫn đầu với tổng vốn đầu tư với 7,92 tỷ USD, chiếm20,8% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam; Hồng Kông đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư7,87 tỷ USD (trong đó, có 3,85 tỷ USD mua cổ phần vào công ty TNHH VietnamBeverage tại Hà Nội, chiếm 48,9% tổng vốn đầu tư của Hồng Kông); Singapore đứng

vị trí thứ 3 với tổng vốn đầu tư đăng ký là 4,5 tỷ USD, chiếm 11,8% tổng vốn đầu tư.Tiếp theo là Nhật Bản, Trung Quốc,

Ngày đăng: 05/03/2023, 08:44

w