1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) THẢO LUẬN môn đầu tư QUỐC tế đề tài VAI TRÒ của FDI đối với TĂNG TRƯỞNG KINH tế VIỆT NAM

33 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai Trò của FDI Đối Với Tăng Trưởng Kinh Tế Việt Nam
Tác giả Nhóm 5: Trương Hồng Nhung (K56E2), Nguyễn Thị Quỳnh Nương (K56E1), Nguyễn Hà Nguyên Phát (K56E3), Đỗ Khắc Quyền (K56E1), Lại Diễm Quỳnh (K56E3), Trần Thị Diễm Quỳnh (K56E2), Ngô Thị San (K56E1), Đoàn Phan Sơn (K56E1), Nhữ Thị Hà Thanh (K56E3), Đặng Thị Thoa (K56E2)
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Thị Thanh
Trường học Trường đại học thương mại
Chuyên ngành Kinh tế & Kinh doanh quốc tế
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý từ nước này sang nước khác trong một thời gian dàiđể kinh doanh với mục tiêu là lợi nhuận, trong đó người sở hữu vốn cổ phần tại doanhnghiệp nhận đầu tư t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA

KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ

—— ——

BÀI THẢO LUẬN MÔN: ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI:

VAI TRÒ CỦA FDI ĐỐI VỚI TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Thanh

Nhóm thực hiện : Nhóm 5

Lớp HP : 2212FECO1921

1

Trang 2

MỤC LỤC

Tóm tắt 3

1 Đặt vấn đề 4

2 Cơ sở lý thuyết về vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với tăng trưởng kinh tế của nước nhận đầu tư 4

2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài 4

2.1.1 Khái niệm FDI 4

2.1.2 Đặc điểm của FDI 5

2.2 Vai trò của FDI đối với tăng trưởng kinh tế của nước nhận đầu tư 5

3 Thực trạng thu hút FDI tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 7

4 Vai trò của FDI với tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 12

4.1 Đóng góp vào tăng trưởng GDP 12

4.2 Tác động của FDI đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế 14

4.3 Thu ngân sách nhà nước từ khu vực FDI 15

4.4 Tăng vốn tích luỹ cho đầu tư và phát triển 17

4.5 Gia tăng tỷ trọng xuất khẩu 17

4.6 Góp phần tạo việc làm nâng cao năng suất, tăng thu nhập cho người lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động 18

5 Đánh giá chung về vai trò của FDI đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020 21

5.1 Những kết quả đã đạt được 21

5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 24

6. Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy vai trò của FDI đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam 25

7 Kết luận 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

2

Trang 3

VAI TRÒ CỦA FDI ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH

TẾ VIỆT NAM

Nhóm 5: Trương Hồng Nhung (K56E2), Nguyễn Thị Quỳnh Nương (K56E1), Nguyễn

Hà Nguyên Phát (K56E3), Đỗ Khắc Quyền (K56E1), Lại Diễm Quỳnh (K56E3), Trần Thị Diễm Quỳnh (K56E2), Ngô Thị San (K56E1), Đoàn Phan Sơn (K56E1), Nhữ Thị

Hà Thanh (K56E3), Đặng Thị Thoa (K56E2).

Học phần: Đầu tư quốc tế.

3

Trang 4

1 Đặt vấn đề.

Kể từ khi nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang mô hình nềnkinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý và điều tiết của Nhànước Việt Nam đã trở thành điểm đến tiềm năng của các nhà đầu tư nước ngoài dotính ổn định về chính trị, nguồn nhân lực dồi dào với giá lao động rẻ Từ sau khi gianhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007, dòng vốn FDI vào Việt Namtăng nhanh và mạnh, đưa nước ta trở thành một trong những nước thu hút FDI lớn nhấtkhu vực Đông Nam Á Đặc biệt là năm 2020, Việt Nam đã nằm trong top 20 quốc giathu hút nhiều FDI nhất trên thế giới, đứng vị trí thứ 19, tăng 5 bậc so với năm 2019(UNCTAD, 2021)

Bước sang 2021, kết quả thu hút FDI vào Việt Nam tương đối khả quan bất chấpnhững diễn biến phức tạp của đại dịch COVID - 19 Tổng lượng vốn đăng ký mới đạt14,1 tỷ USD, tổng lượng vốn đăng ký điều chỉnh đạt trên 8 tỷ USD Tính lũy kế đến20/11/2021, Việt Nam đã thu hút tổng cộng 405,9 tỷ USD với 34.424 dự án đầu tưFDI Cho tới nay đầu tư trực tiếp nước ngoài đã có mặt trong 19/21 ngành trong hệthống phân ngành kinh tế quốc dân Việt Nam với sự đầu tư tới từ 141 quốc gia vàvùng lãnh thổ trên thế giới

Năm 2021, Việt Nam đứng thứ 41 về GDP trên thế giới Có thể nói, FDI là nguồnvốn bổ sung quan trọng vào tổng đầu tư xã hội của Việt Nam, góp phần cải thiện cáncân thanh toán, là một động lực nâng cao năng lực sản xuất và chuyển giao công nghệ,khai thông thị trường và tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Chính vì những vai trò

to lớn của đầu tư nước ngoài, nhóm chúng em quyết định lựa chọn đề tài “Vai trò của

FDI đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam” để có thể đưa ra cái nhìn khách quan nhất

về vai trò của thành tố kinh tế quan trọng này

Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích làm rõ vai trò của FDI đối với sự tăng trưởngkinh tế ở Việt Nam Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp và chính sách để thu hút đầu tư vàtạo điều kiện định hướng cho doanh nghiệp FDI phát triển trong thời gian tới

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nhóm chúng em lựa chọn sử dụng dữ liệu thứ cấpnhằm phân tích, đánh giá thực trạng vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế xã hội ởViệt Nam

2 Cơ sở lý thuyết về vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với tăng trưởng kinh tế của nước nhận đầu tư.

2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài.

2.1.1 Khái niệm FDI.

FDI là viết tắt của từ “ Foreign Direct Investment” có nghĩa là đầu tư trực tiếp nước

ngoài Đây là một hình thức đầu tư quốc tế phản ánh sự di chuyển các loại tài sản như

4

Trang 5

vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý từ nước này sang nước khác trong một thời gian dài

để kinh doanh với mục tiêu là lợi nhuận, trong đó người sở hữu vốn (cổ phần tại doanhnghiệp nhận đầu tư) trực tiếp điều hành các hoạt động tại doanh nghiệp nhận đầu tư

2.1.2 Đặc điểm của FDI.

FDI có những đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất, FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợinhuận Theo cách phân loại đầu tư nước ngoài của nhiều tài liệu và theo quy định củapháp luật nhiều quốc gia, FDI là đầu tư tư nhân Tuy nhiên, luật pháp của một số nước(ví dụ như Việt Nam) quy định, trong trường hợp đặc biệt FDI có thể có sự tham giagóp vốn nhà nước Dù chủ thể là tư nhân hay nhà nước, cũng cần khẳng định FDI cómục đích ưu tiên hàng đầu là lợi nhuận

Thứ hai, tỷ lệ vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong vốn pháp định của dự án đạtmức độ tối thiểu tùy theo luật đầu tư quy định Quyền quản lý doanh nghiệp tùy thuộcvào tỷ lệ góp vốn của chủ đầu tư trong vốn pháp định của dự án

Thứ ba, chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịuhách nhiệm về lỗ, lãi Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không

có những ràng buộc về chính trị

Thứ tư, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp quản lý và điều hành dự án mà họ bỏ vốnđầu tư Họ không chỉ rót vốn trực tiếp mà còn thường kèm theo chuyển giao công nghệtiên tiến đến các nước tiếp nhận đầu tư

Thứ năm, dòng vốn FDI thường có thời gian đầu tư dài và mang tính ổn định

Thứ sáu, FDI thường được thực hiện bởi doanh nghiệp MNCs trong thời gian dàithông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới, mua lại từng phần hoặc toàn bộ doanhnghiệp đang hoạt động hoặc mua cổ phiếu để thôn tính hoặc sáp nhập các doanhnghiệp với nhau

2.2 Vai trò của FDI đối với tăng trưởng kinh tế của nước nhận đầu tư.

FDI thể hiện vai trò đối với tăng trưởng kinh tế đối với nước nhận đầu tư thông qua:

FDI đóng góp vào tăng trưởng GDP.

GDP là chỉ số được đưa ra để đánh giá tổng quan, khái quát về tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế từng quốc gia, đánh giá về mức độ phát triển của một vùng/quốc gia

đó FDI đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng GDP của quốc gia nhận đầu tư, đặc biệt

là đối với các nước kém phát triển Các doanh nghiệp FDI giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ngành, từ đó giúp tăng trưởng GDP quốc gia Ngoài ra, khu vực FDI còn đónggóp lớn và giúp gia tăng độ mở cửa nền kinh tế do tỷ lệ đóng góp của FDI vào tổng GDP ngày càng gia tăng

5

Trang 6

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực.

Yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ là đòi hỏi của bản thân sự phát triểnnội tại nền kinh tế mà còn là đòi hỏi của xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế đangdiễn ra mạnh mẽ hiện nay FDI là một bộ phận quan trọng của hoạt động kinh tế đốingoại, thông qua đó các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình liên kếtkinh tế giữa các nước trên thế giới, đòi hỏi phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nước chophù hợp với sự phân công lao động quốc tế Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗiquốc gia phù hợp với trình độ phát triển chung trên thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động FDI Ngược lại, chính FDI lại góp phần thúc đẩy nhanh quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước chủ nhà, vì nó làm xuất hiện nhiều lĩnh vực vàngành nghề kinh tế mới và góp phần nâng cao nhanh chóng trình độ kỹ thuật và côngnghệ ở nhiều ngành kinh tế, phát triển năng suất lao động của các ngành này Mặtkhác, dưới tác động của FDI, một số ngành nghề được kích thích phát triển, nhưngcũng có một số ngành nghề bị mai một và dần bị xoá bỏ

Tăng vốn và tích lũy cho đầu tư phát triển.

FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn, ngoại tệcủa các nước nhận đầu tư đặc biệt là đối với các nước đang phát triển FDI là "cú hích"góp phần đột phá cái vòng luẩn quẩn đói nghèo của các nước đang phát triển Đặc biệtFDI là một nguồn quan trọng để khắc phục tình trạng thiếu hụt vốn mà không gây nợcho nước nhận đầu tư Hơn nữa luồng vốn có lợi thế hơn vốn vay ở chỗ: thời hạn trả

nợ vốn vay thường cố định và đôi khi quá ngắn đối với một dự án đầu tư, còn thời hạnFDI thì thường linh hoạt hơn Như vậy FDI chính là một nguồn quan trọng để bổ sungnguồn vốn và tích lũy đầu tư phát triển

Tăng thu ngân sách nhà nước.

FDI giúp tăng thu ngân sách nhà nước thông qua nộp thuế Các doanh nghiệp cóvốn FDI sẽ đóng góp qua các loại thuế: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế liên quan tớixuất nhập khẩu, khoản thu liên quan tới sử dụng đất Các doanh nghiệp này càng pháttriển thì càng phải đóng thuế nhiều hơn, từ đó làm tăng ngân sách nhà nước Cácdoanh nghiệp có vốn FDI tạo ra các liên kết với các công ty trong nước nhận đầu tưthông qua các mối quan hệ cung cấp dịch vụ, nguyên vật liệu, gia công Qua đó FDIthúc đẩy đầu tư trong nước phát triển, gắn kết các công ty trong nước với thị trườngthế giới Nhờ vậy, các tiềm năng trong nước được khai thác với hiệu quả cao Cácdoanh nghiệp nước ngoài phát triển sẽ góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nước nhậnđầu tư thông qua thuế và tiêu dùng các dịch vụ công cộng

Gia tăng tỷ trọng xuất khẩu.

6

Trang 7

Không chỉ đáp ứng nhu cầu nội địa, FDI ngày càng hướng mạnh vào xuất khẩu.Nguồn ngoại tệ đáng kể từ xuất khẩu đã giúp các nước đang phát triển, cải thiện cáncân thương mại Do nhu cầu hàng hóa trong nước được đáp ứng tốt hơn và có nguồnngoại tệ từ xuất khẩu mà nhập khẩu cũng thay đổi theo hướng tích cực Cơ cấu nhậpkhẩu thay đổi mạnh, tỷ trọng hàng máy móc thiết bị, công cụ sản xuất tăng FDI còn cónhững tác động tích cực đến cán cân vãng lai và cán cân thanh toán nói chung Ngoàinguồn thu từ xuất khẩu, các nguồn thu khác trong cán cân vãng lai cũng chịu ảnhhưởng dây chuyền từ hoạt động FDI Các dịch vụ phục vụ các nhà đầu tư thu ngoại tệđược mở rộng và phát triển Khách quốc tế đến các nước đang phát triển với mục đíchtìm hiểu cơ hội đầu tư tăng lên, dịch vụ du lịch, khách sạn, vận chuyển hàng không,…cũng theo đó mà phát triển Nguồn thu từ xuất khẩu và từ các dịch vụ thu ngoại tệ sẽngày càng tăng, còn nhu cầu nhập khẩu sẽ ổn định.

Góp phần tạo việc làm, nâng cao năng suất, tăng thu nhập và chuyển dịch

cơ cấu lao động.

FDI giúp các nước đang phát triển tận dụng được lợi thế về nguồn lao động dồi dào

ở nhiều nước, khu vực có vốn FDI tạo ra số lượng lớn việc làm cho người lao động đặcbiệt là trong lĩnh vực chế tạo Năng suất lao động có sự chuyển biến tích cực nhờ nguồnvốn của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Các doanh nghiệp FDI thực hiện các chươngtrình đào tạo cho người lao động, qua đó góp phần nâng cao năng suất lao động đồng thờilàm tăng thu nhập cho người lao động FDI đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động từ cácngành thâm dụng lao động tay nghề thấp sang các ngành sử dụng nhiều lao động chấtlượng cao hơn được Trong thời kỳ đầu thu hút vốn đầu tư nước ngoài, lao động thườngtập trung vào một số ngành sản xuất thâm dụng lao động như dệt may, da giày, tuy nhiênkhi ngày càng nhiều các nhà đầu tư FDI xuất hiện, tỷ trọng lao động trong một số ngànhsản xuất áp dụng công nghệ cao đang gia tăng nhanh chóng Tỷ trọng lao động trongngành điện tử, sản phẩm điện tử hay các ngành chế biến chế tạo nhìn chung đều tăng sovới thời gian trước khi có FDI

3 Thực trạng thu hút FDI tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020.

7

Trang 8

35.88

38.02 35.47

35.00

30.00

28.53 24.37

10.00

5.00

0.00

Tổng số vốn FDI đăng ký (Tỷ USD) Vốn FDI thực hiện (Tỷ USD)

Hình 1: Lượng vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020.

(Nguồn: Tổng hợp từ Bộ kế hoạch và đầu tư)

Về lượng vốn đăng ký, trong giai đoạn 2016 – 2020 lượng vốn đăng ký về cơ bản đều

có sự tăng trưởng, trung bình đạt 32,454 tỷ USD Đặc biệt năm 2017, lượng vốn đăng kýđạt 35,88 tỷ USD tăng 47,23% so với năm 2016, một con số tăng trưởng ấn tượng Riêngnăm 2020 do tác động ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, nền kinh tế tài chính toàn thếgiới bị tác động ảnh hưởng nghiêm trọng nên vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào ViệtNam có sự sụt giảm lớn, chỉ đạt 28,53 tỷ USD, giảm 25 % so với năm 2019

Về lượng vốn thực hiện, mặc dù tình hình dịch bệnh đang diễn biến phức tạp, ViệtNam vẫn chứng kiến sự gia tăng về lượng vốn đến hết năm 2019 Trung bình giai đoạn2016-2020 lượng vốn thực hiện đạt 18,6 tỷ USD tăng 55,5% so với giai đoạn 2011-

2015 Riêng năm 2020, lượng vốn có sự sụt giảm nhưng rất nhỏ đạt 19.98 tỷ USDgiảm 1,96% so với năm 2019

Số dự án, hình thức:

Nhìn chung, từ năm 2016 – 2019, số dự án FDI đầu tư vào Việt Nam đều gia tăng quacác năm, riêng năm 2020 có sự sụt giảm Trong đó, về hình thức đầu tư, đầu tư theo hìnhthức góp vốn mua cổ phần có xu hướng tăng mạnh trong những năm gần đây

Trang 9

5002 2547

1381 4000

Trang 10

Số dự án đăng ký mới Số dự án đăng ký điều chỉnh Số dự án vốn góp, mua cổ phần

Hình 2: Biểu đồ số dự án FDI qua các năm

(Nguồn: Số liệu thống kê từ Bộ kế hoạch và đầu tư)

 Giai đoạn 2016-2017

Tính đến ngày 26 tháng 12 năm 2016 cả nước có 2.556 dự án mới được cấpGCNĐT, tăng 27% về số dự án so với cùng kỳ năm 2015 Có 1.225 lượt dự án đăng kýđiều chỉnh vốn đầu tư, tăng 50,5% về số dự án so với cùng kỳ

 Giai đoạn 2017-2018

Tính đến ngày 20 tháng 12 năm 2017, cả nước có 2.591 dự án mới được cấpGCNĐT, tăng 42,3% so với cùng kỳ năm 2016; có 1.188 lượt dự án đăng ký điềuchỉnh vốn đầu tư, tăng 49,2% so với cùng kỳ năm 2016 và 5.002 lượt góp vốn, mua cổphần của nhà ĐTNN, tăng 45,1% so với cùng kỳ 2016

 Giai đoạn 2018-2019

Tính đến ngày 20 tháng 12 năm 2018, cả nước có 3.046 dự án mới được cấpGCNĐT, bằng 84,5% so với cùng kỳ năm 2017, có 1.169 lượt dự án đăng ký điềuchỉnh vốn đầu tư, bằng 90,3% so với cùng kỳ năm 2017 Cũng trong 12 tháng năm

2018, cả nước có 6.496 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài, tăng59,8% so với cùng kỳ 2017

 Giai đoạn 2019-2020

Tính đến ngày 20/12/2019, cả nước có 3.883 dự án mới được cấp GCNĐT, tăng 27,5% số dự án so với cùng kỳ năm 2018 Về vốn điều chỉnh có 1.381 lượt dự án

9

Trang 11

đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư, tăng 18,1% so với cùng kỳ năm 2018 Về góp vốn mua

cổ phần cũng trong năm 2019, cả nước có 9.842 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhàĐTNN, tăng 56,4% so với cùng kỳ 2018 và chiếm 40,7% tổng vốn đăng ký

Có thể thấy giai đoạn 2016 -2020, đầu tư theo hình thức góp vốn mua cổ phần có xuhướng tăng mạnh trong những năm gần đây và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trongtổng vốn đầu tư nước ngoài Cụ thể năm 2017 đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổphần chiếm 17,2% tổng vốn đăng ký, năm 2018 chiếm 27,9%, năm 2019 chiếm 40,7%tổng vốn đăng ký

Trong giai đoạn 2016 - 2020 vừa qua, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 19ngành lĩnh vực, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo luôn là lĩnh vực thu hút đượcnhiều sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài nhất với tổng số vốn đăng ký cấp mới vàtăng thêm luôn dao động trong khoảng 13 - 24 tỷ USD, chiếm tỷ lệ phần trăm caotrong tổng số vốn đầu tư đăng ký (40 - 70%) Ngoài ra, các lĩnh vực như kinh doanhbất động sản, bán buôn, bán lẻ hay sản xuất phân phối điện cũng khá nổi bật trong cácngành nhận được nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Tính đến hết năm 2019, lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh vực thu hútđược nhiều sự quan tâm của các nhà đầu tư, chiếm tỉ trọng cao nhất với tổng vốn đăng

ký là 214,6 tỷ USD, ứng với 59% tổng số vốn đăng ký Số dự án đầu tư của lĩnh vựcnày cao nhất với 14.463 dự án, ứng 46,7% tổng số dự án Lĩnh vực bất động sản đứngthứ 2 với tổng số vốn đăng ký là 58,4 tỷ USD (chiếm 16% tổng số vốn đăng ký) Đángchú ý, đã có sự gia tăng tỷ trọng vốn đầu tư vào các hoạt động kinh doanh bất động sảnvới sự có mặt của các tập đoàn đa quốc gia nổi tiếng như: CapitaLand, Sunwal Group,Mapletree, Kusto Home,… Bên cạnh đó, lĩnh vực sản xuất và phân phối điện, khí đốt,nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí chiếm 6,5% tổng số vốn đăng ký

Năm 2020, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục là lĩnh vực dẫn đầu thu hútđược nhiều sự quan tâm nhất của nhà đầu tư nước ngoài với 800 dự án cấp mới, 680

dự án điều chỉnh vốn đầu tư và 1268 lượt góp vốn, mua cổ phần với tổng số vốn là13,601 tỷ USD, chiếm 47,67% tổng vốn đầu tư Lĩnh vực sản xuất, phân phối điện, khíđốt và hơi nước đứng thứ 2 đạt 5,1426 tỷ USD chiếm 18,03% tổng vốn đầu tư Hoạtđộng kinh doanh bất động sản đứng thứ 3 với 4,18495 tỷ USD chiếm 14,67% tổng vốnđầu tư Nhìn chung, các ngành công nghệ chế biến, kinh doanh bất động sản, sản xuất

và phân phối điện, dịch vụ lưu trú ăn uống,… là những ngành thu hút vốn đầu tư FDIvào nhiều nhất

Cơ cấu theo đối tác:

10

Trang 12

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tính đến hết năm 2020 Việt Nam đã thu hút

được tổng số vốn đăng ký trên 377 tỷ USD với tổng số 33.148 dự án từ các quốc gia

và vùng lãnh thổ Có 10 quốc gia cam kết với số vốn trên 10 tỷ USD Trong đó đứng

đầu là Hàn Quốc với tổng vốn đăng ký 69,3 tỷ USD và 9.149 dự án đầu tư (chiếm

18,3% tổng vốn đầu tư) Nhật Bản đứng thứ hai với 60,1 tỷ USD và 4.674 dự án đầu tư

(chiếm gần 15,9% tổng vốn đầu tư), tiếp theo lần lượt là Singapore và Đài Loan, Hồng

Kông, Trung Quốc chiếm 14,8%, 8,9%, 6,6% và 4,7%

15.94.7

6.6

8.9

Hình 3: Cơ cấu đối tác FDI lớn tại Việt Nam lũy kế đến năm 2020

Nguồn: Tổng hợp từ Tổng cục Thống kê

Cơ cấu theo địa bàn đầu tư:

Dẫn đầu là TP Hồ Chí Minh với 4.241 dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký 25,2 tỷ USD

(chiếm 18,1% tổng vốn đầu tư, tăng gần 2,4 lần so với giai đoạn 2011-2015); tiếp theo

là Hà Nội với 22,7 tỷ USD (chiếm 16,3% tổng vốn đầu tư và tăng 4,6 lần so với giai

đoạn 5 năm trước đó, đồng thời chiếm tới 82% tổng vốn đăng ký của Hà Nội trong giai

đoạn 2011-2019), tiếp theo lần lượt là Bình Dương, Hải Phòng, Đồng Nai…

11

Trang 13

Hình 4: Những địa phương dẫn đầu về thu hút FDI giai đoạn 2011-2015 và

2016-2019 (triệu USD) [7]

4 Vai trò của FDI với tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020.

Đầu tư nước ngoài (FDI) có vai trò quan trọng đối với tất cả các quốc gia trên thế giới

Đối với các nước đang phát triển, dòng vốn FDI đặc biệt quan trọng cho tăng trưởng và

hội nhập kinh tế quốc tế, vì đây là ngoại lực bổ sung vốn, công nghệ, năng lực quản lý,

khả năng kinh doanh, khả năng tổ chức và tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu

Kể từ khi đổi mới từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang mô hình nền kinh tế

thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước, Việt

Nam đã trở thành điểm đến tiềm năng của các nhà đầu tư nước ngoài do ổn định về

chính trị, nguồn nhân lực dồi dào với giá lao động rẻ Từ thời điểm này, Việt Nam

thực hiện chủ trương thu hút vốn FDI để phát triển kinh tế - xã hội Thực tiễn cho thấy,

với chính sách mở cửa, ưu đãi mạnh mẽ mà lượng vốn FDI vào Việt Nam liên tục có

sự tăng trưởng, góp phần đưa nền kinh tế Việt Nam khởi sắc

4.1 Đóng góp vào tăng trưởng GDP.

Tăng trưởng GDP trung bình giai đoạn 2016-2019 (4 năm đầu của kế hoạch 5 năm) đạt

trung bình 6,8%, cao hơn hẳn mức trung bình của 5 năm 2011-2015 (5,91%) Năm 2020,

tăng trưởng GDP của Việt Nam chỉ đạt 2,91% do ảnh hưởng của dịch Covid-19 Tuy

nhiên, Việt Nam là một trong số ít quốc gia đạt mức tăng trưởng dương, thuộc hàng cao

nhất thế giới, trở thành điểm sáng trong thu hút sự chuyển dịch dòng vốn FDI trong

12

Trang 14

năm này, lần đầu tiên nước ta lọt vào top 20 nước dẫn đầu thế giới về thu hút FDI bất chấpnhững thách thức mà đại dịch Covid-19 mang đến Tính chung cả giai đoạn 2016-2020,GDP tăng trưởng trung bình 6% Tuy chưa đạt mục tiêu đề ra là 7%, nhưng cũng cao hơntrung bình của giai đoạn trước Các chuyên gia kinh tế cho rằng qua cuộc khủng hoảngCovid-19, nền kinh tế Việt Nam ít nhiều đã thể hiện được sức chống chịu tốt hơn so vớinhững giai đoạn trước Với nhiều lợi thế, các nhà đầu tư nước ngoài đang đặt niềm tin rấtlớn vào mắt xích Việt Nam trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

Hình 5 Tăng trưởng GDP giai đoạn 2016-2020 (%) [2]

Hình 6 Tỷ trọng đóng góp của vào GDP theo khu vực (%) [1]

13

Trang 15

Cũng trong giai đoạn 2016 – 2020, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đã cóđóng góp quan trọng vào GDP với tỷ trọng ngày càng cao Theo số liệu từ Tổng cụcthống kê có thể thấy rõ tỷ trọng đóng góp GDP của khu vực kinh tế nhà nước có xuhướng giảm, của khu vực kinh tế ngoài nhà nước vẫn giữ ở mức ổn định và tăng nhẹ,trong khi của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng có xu hướng gia tăngnhanh chóng Mức đóng góp của khu vực FDI trong GDP của cả nước tăng từ 18,59%năm 2016 lên 20,35% năm 2019 Điều này khẳng định vị trí, vai trò quan trọng củakhu vực FDI trong nền kinh tế Riêng năm 2020, do ảnh hưởng của dịch Covid 19 nên

tỷ trọng đóng góp GDP của FDI đã giảm xuống còn 20,13% và tỷ lệ giảm không đáng

kể Nếu so với các nước trong khu vực và trên thế giới thì năm 2020, Việt Nam vẫn lànước thu hút được vốn FDI và kinh tế vẫn phát triển tốt

4.2 Tác động của FDI đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Ở Việt Nam, sự tham gia của khu vực FDI trong nhiều ngành, lĩnh vực, đặc biệt là

sự tập trung vốn FDI trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và một số ngành côngnghiệp khác, là nhân tố quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiệnđại hóa, góp phần xây dựng môi trường kinh tế năng động và gia tăng năng lực sản xuấtcác sản phẩm chứa hàm lượng chất xám cao trong nền kinh tế

Hình 7 Cơ cấu kinh tế theo 1 số lĩnh vực (2016-2020) (%) [1]

Hiện nay, 58,2% vốn ĐTNN tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo, tạo

ra trên 50% giá trị sản xuất công nghiệp, góp phần hình thành một số ngành công nghiệpchủ lực của nền kinh tế, như viễn thông, dầu khí, điện tử, công nghệ thông tin , tạo nềntảng quan trọng cho tăng trưởng dài hạn, cũng như thúc đẩy quá trình hiện đại

14

Trang 16

hóa - công nghiệp hóa của đất nước Mô hình tăng trưởng dần chuyển dịch từ chiềurộng sang chiều sâu, chất lượng tăng trưởng được nâng cao, trong đó công nghiệp chếbiến, chế tạo chiếm tỷ trọng ngày càng cao, tăng từ 14,27% trong năm 2016 lên 16,7%trong năm 2020, trong khi ngành khai khoáng hay nông, lâm, thủy sản đều có xuhướng giảm FDI vào Việt Nam nhiều cũng thúc đẩy các công nghiệp phụ trợ từngbước hình thành và phát triển, góp phần nâng cao tỉ lệ nội địa hoá và giá trị gia tăng.Công nghiệp năng lượng tái tạo cũng được quan tâm đầu tư, nhiều dự án điện gió, điệnmặt trời được cấp vốn để khởi công xây dựng và đi vào hoạt động.

Bên cạnh đó, ĐTNN đã góp phần phát triển nhiều ngành dịch vụ chất lượng cao, nhưtài chính - ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, tư vấn luật, vận tải biển, logistics, giáo dục

- đào tạo, y tế, siêu thị, khách sạn, du lịch ; tạo ra phương thức mới trong phân phốihàng hóa, tiêu dùng, góp phần kích thích hoạt động thương mại nội địa FDI cũng gópphần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị hàng nôngsản xuất khẩu, tạo ra một số phương thức sản xuất mới, góp phần cải thiện tập quán canhtác và điều kiện hạ tầng yếu kém, lạc hậu ở một số địa phương ĐTNN đã tác động đếnthay đổi cơ cấu kinh tế và thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở một

số địa phương; góp phần chuyển đổi không gian phát triển, hình thành các khu đô thịmới, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, làm thay đổi bộ mặt đất nước; cũngnhư góp phần cải thiện hệ thống cảng biển của Việt Nam, đưa Việt Nam trở thành mộtmắt xích trong chuỗi cung ứng toàn cầu của các tập đoàn hàng hải, khai thác cảng biểnhàng đầu thế giới

4.3 Thu ngân sách nhà nước từ khu vực FDI.

Thu NSNN từ khu vực FDI cũng gia tăng đáng kể Trong giai đoạn 2016 - 2020, giá trịđóng góp cho NSNN từ phía các doanh nghiệp nước ngoài vẫn không ngừng gia tăng, từ7,1 tỷ USD năm 2016 lên đến 9,2 tỷ USD năm 2019, có giảm nhẹ xuống còn 9 tỷ USDnăm 2020 do những tác động tiêu cực từ đại dịch Nhưng nhìn chung, tỷ trọng khu vựcFDI trong thu NSNN vẫn luôn giữ ở mức khá ổn định, trong khoảng 13-14% - một đónggóp quan trọng trong việc bổ sung nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội Đó là

xu thế tốt, song vẫn chưa tương xứng với tiềm lực thực tế của khu vực FDI

15

Ngày đăng: 13/12/2022, 06:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w