Microsoft Word NGOHUYNHTRAGIANG L12 docx 1 NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ VẬN HÀNH Họ và tên Ngô Huỳnh Trà Giang Lớ[.]
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2MỤC LỤC
I ĐẶT VẤN ĐỀ 4
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TH True Milk 4
1.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến dự báo nhu cầu sản phẩm: 6 1.2 TH True Milk sử dụng phương pháp định lượng để dự báo nhu cầu sử dụng sữa của
2 TH True Milk quyết định về công nghệ, công suất, thiết bị 9
1 Xác định vị trí doanh nghiệp và bố trí mặt bằng sản xuất: 11
1.1 Vị trí: Nhà máy và Trang trại TH True Milk 11 1.2 Bố trí mặt bằng sản xuất: 12
1.2 Tổng nhu cầu và nhu cầu thực tế của từng loại NVL cho tháng 4/2019 17
Trang 3VI KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 20
1 Điểm mạnh về quy trình quản trị vận hành của TH True Milk: 20
Trang 4I ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp đang hoạt động thành công nhưng cũng có các doanh nghiệp kinh doanh thất bại Đặc điểm chung của hai loại doanh nghiệp này là đều có hoạt động quản trị vận hành tuy nhiên lại khác nhau về cách quản trị Vì một doanh nghiệp muốn có hoạt động hiệu quả thì công tác vận hành bên trong cũng phải được quản trị hiệu quả Quản trị vận hành rất quan trọng đối với các doanh nghiệp vì
nó có nhiệm vụ thiết kế, thực hiện, và kiểm soát chiến lược của công ty Nó sẽ giúp cho doanh nghiệp sản xuất ra những hàng hoá với chất lượng tốt và cung ứng các dịch vụ hoàn hảo cũng như hướng đến việc tăng năng suất, giảm chi phí nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Và cũng là một trong những chức năng chính trong một tổ chức cùng với chuỗi cung ứng, marketing, tài chính và nguồn nhân lực TH True Milk cũng là một trong những doanh nghiệp thành công nhờ việc quản trị vận hành hiệu quả Họ đã vận hành hoạt động kinh doanh và sản xuất của mình thành công khi phù hợp với nhu cầu thị trường, đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh, phù hợp với mục tiêu đã đặt ra, và phù hợp với chu kỳ sống của sản phẩm
II Tổng quan về TH True Milk:
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TH True Milk
- Công ty TH True Milk bắt đầu được xây dựng kể từ năm 2008 Ý nghĩa của thương hiệu được doanh nghiệp giải thích dựa theo ý nghĩa của từ True Happy – Hạnh phúc đích thực Tuy nhiên, nhiều người lý giải rằng đó là viết tắt của tê
bà Thái Hương – sáng lập viên của doanh nghiệp
- Dự án TH True Milk được bắt đầu khởi động kể từ 2009 với việc nhập khẩu công nghệ chăn nuôi bò sửa từ Isarel, hàng ngàn giống bò từ New Zealand Tính
từ thời điểm đó, hoạt động kinh doanh của công ty phát triển nhanh chóng THiện nay, doanh nghiệp trở thành đơn vị đi đầu trong việc sản xuất sữa tươi “sạch”, với đàn bò lên đến 45.000 con được nhập khẩu và chăm sóc theo chế độ đặc biệt
Trang 5- Sản phẩm TH True Milk chính thức đến tay người tiêu dùng vào tháng 12/2010 Đến năm 2013, công ty này đã đạt được doanh thu lũy kế xấp xỉ 6.000 tỷ đồng Riêng doanh thu của năm 2013 đạt 3.000 tỷ đồng
- Và sau khi dự án TH True Milk thành công, doanh nghiệp cũng đã tiến hành đầu
tư thêm nhiều dự án khác như:
Trồng dược liệu chế biến thức uống cao cấp TH herbals để bán tại thị trường Mỹ Thương hiệu rau củ quả sạch FVF
Lập trường quốc tế TH School
Khánh thành trang trại bò sữa cao sản tại Moscow, Nga Đây là bước đầu tiên trong dự án tổ hợp chăn nuôi bò sữa, chế biến sữa công nghệ cao với tổng vấn đầu tư lên tới 2.7 tỷ USD
Dự án khánh thành trang trại bò sữa tại Nga là bước khởi đầu cho quá trình đưa thương hiệu TH True Milk ra thị trường quốc tế của công ty Bước đi này tương đối “mạo hiểm” nhưng nếu thành công, công ty sẽ thu về nguồn lợi nhuận “khổng lồ” từ nước ngoài
2 Thực trạng kinh doanh của Công ty TH True Milk
- Dù xuất hiện trên thị trường thời gian chưa lâu, nhưng TH True Milk ngày càng chứng tỏ được sự vượt trội của mình trên phân khúc sữa Việt Nam Công ty đã giới thiệu ra thị trường với trên 70 sản phẩm dựa theo nền tảng sữa tươi Mục tiêu của doanh nghiệp là luôn hướng tới các sản phẩm sạch, đồ uống sạch cho người tiêu dùng
- Theo số liệu đo lường về thị trường bán lẻ tính đến tháng 11/2018, sữa TH True Milk tăng trưởng gần 22% về sản lượng và 30% về doanh thu Tính đến hiện tại,
TH True Milk đã đạt tới 40 % dung lượng thị trường trong phân khúc sữa tươi tại các kênh bán lẻ thành thị
- Kể từ 2017, doanh nghiệp đã có những bước nhảy vọt như:
Trang 6- Lãi ròng đạt 319 tỷ đồng năm 2017, năm 2018 đạt 450 tỷ Trong vòng 4 năm từ
2014 – 2018, doanh nghiệp đã tăng lãi ròng lên tới 15 lần
- Năm 2018, Công ty TH đã cán mốc doanh thu hơn 7.000 tỷ đồng, vượt nhanh hơn lộ trình mà ban lãnh đạo đã đặt ra Thành tích này có được nhờ sự tăng trưởng vượt bậc trong hoạt động kinh doanh của sản phẩm sữa tươi của sản phẩm sữa tươi Số lượng sữa nội địa sau 10 năm đã tăng đáng kể Từ đó giúp giảm con
số nhập khẩu sữa bột về pha lại từ 92% của năm 2008 xuống còn hơn 60% ở thời điểm hiện tại
III THỰC TRẠNG 1:
1 TH True Milk về hoạt động dự báo:
1.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến dự báo nhu cầu sản phẩm:
1.1.1 Các nhân tố khách quan:
Ø Môi trường kinh tế: Hiện nay với sự phát triển của nền kinh tể, mức thu nhập của người dân tăng lên, đời sống cải thiện nên người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt là sử dụng các sản phẩm sữa Mức sống của người dân tăng cao, chi tiêu cho tiêu dùng sản phẩm sữa trong hộ gia đình cũng ngày càng tăng tạo điều kiện cho ngành sữa việt nam phát triển
Tuy nhiên trong những năm gần đây, tỷ lệ lạm phát tăng cao buộc người dân cắt giảm chi tiêu, cắt giảm tiêu dùng sữa là việc làm có thể diễn ra, gây khó khăn cho ngành sữa
Ø Nhu cầu, lòng tin của khách hàng:
Theo khảo sát:
100% người tiêu dùng biết đến sản phẩm
91% cảm thấy sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân
96% cho rằng chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu của bản thân
28% cảm thấy gắn bó với TH True Milk hơn những thương hiệu khác
Đây là những con số tích cực cho thấy TH True Milk đã chiếm được một vị trí quan trọng trên thị trường sữa hiện nay
Trang 7Ø Chu kỳ sống của sản phẩm: TH True Milk bắt đầu đưa sản phẩm của mình ra thị trường vào 2010 Đến nay, TH True Milk đang chiếm khoảng 40% thị phần trong phân khúc sữa tươi tại Việt nam đây là giai đoạn chín muồi nên doanh nghiệp cần tăng cường dự báo và cẩn thận để tránh rủi ro đột ngột
Ø Đối thủ cạnh tranh: Thị trường sữa vẫn đang là một thị trường tiềm năng mang lại lợi nhuận cao cho các doanh nghiệp, rào cản gia nhập hay rút lui không quá cao nên nhiều công ty định chen chân vào thị trường này
TH True Milk không chỉ phải đối diện với các đối thủ hiện tại như Vinamilk, Duck Lady, mà còn là các công ty như Nestle, Nutifood, các công ty nước ngoài nổi trội về vốn và kỹ thuật Do đó áp lực cạnh tranh của doanh nghiệp rất cao
Ø Giá cả: Các sản phẩm của TH True Milk có mức giá cao hơn hẳn so với các sản phẩm sữa khác Đây là hạn chế về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.2 Nhân tố chủ quan:
Ø Hệ thống bán hàng: TH True Milk đã và đang không ngừng xây dựng và phát triển
hệ thống cửa hàng bán lẻ TH True Mart, kênh phân phối chủ lực và chuyên biệt với
hệ thống của hàng rộng khắp cả nước, bên cạnh các kênh phân phối truyền thống Đây là kênh phân phối đạt chuẩn quốc tế nhằm nâng cao thương hiệu, quảng bá hình ảnh TH True Milk
Ø Công tác quảng cáo và xúc tiến thương mại: TH đang không ngừng các hoạt động quảng bá đưa hình ảnh của mình trở nên phổ biến, rộng rãi hơn trên TV, báo chí, ; tài trợ các chương trình, các cuộc thi, hoạt động khuyến mãi,
Ø Sự nỗ lực trong nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng:
Tận tâm và kiên định “Coi khách hàng là trung tâm, đặt chăm sóc khách hàng là trái tim của doanh nghiệp” Đây được coi là triết lý của doanh nghiệp
Không những đem đến dịch vụ giao hàng miễn phí tận nơi, mỗi nhân viên của TH True Mart đề đóng vai trò như đại sứ thương hiệu khi luôn nỗ lực đảm bảo sự hài lòng của khách hàng qua sự nhiệt tình và chu đáo khi cung cấp dịch vụ
Mọi hoạt động chăm sóc khách hàng của công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt ISO 9001:2015 của Bureau Veritas
Trang 8Mọi yêu cầu, vấn đề của khách hàng khi được tiếp nhận bởi trung tâm hỗ trợ khách hàng thì đều được xử lý sớm với tấm lòng trân trọng Theo số liệu năm 2017, ước tính 99,7% khách hàng cảm thấy hài lòng sau khi được hỗ trợ
Mỗi thắc mắc, khiếu nại của người tiêu dùng được TH coi như một cơ hội quý báu để cải thiện chất lượng dịch vụ Doanh nghiệp TH đã thiết lập hệ thống chăm sóc, hỗ trợ đa kênh,
từ số điện thoại hotline, fanpage trên mạng xã hội đến hỗ trợ trực tiếp Không chỉ được giải quyết các nhu cầu của mình một cách nhanh chóng, khách hàng còn được nhận thêm những thông tin bổ ích về giá trị sản phẩm, các chương trình khuyến mãi và kiến thức về dinh dưỡng lành mạnh
TH cũng thường xuyên tổ chức các sự kiện tham quan trang trại hay nhà máy để khách hàng được thấy tận mắt quy trình sản xuất sản phẩm Khi được chứng kiến tường tận và minh bạch về từng công đoạn trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và đóng gói, khách hàng có thể hiểu rõ hơn về quy trình khép kín và thêm tin tưởng vào chất lượng sản phẩm
1.2 TH True Milk sử dụng phương pháp định lượng để dự báo nhu cầu sử dụng sữa của người tiêu dùng
Năm 2015, nhu cầu sử dụng sữa của Th vào khoảng 900 triệu lít sữa Con số này đã tăng lên là khoảng 1,04 tỷ lít sữa năm 2016 và 1,1 tỷ lít sữa năm 2017 Qua đo lường bằng phương pháp hoạch định xu hướng ta có thể dự báo mức nhu cầu sữa TH True Milk năm
Trang 9Thay vào công thức tìm được a= 0,8133
b= 0,1 Vậy hàm xu hướng Y= 0,8133+0,1*t
Vậy năm 2018, dự báo mức nhu cầu là F(4)= 0,8133+ 0,1*4 = 1,2133 (tỷ lít sữa)
Ngoài ra, TH True Milk cũng dự báo bằng phương pháp định tính bằng cách xin ý kiến của Ban điều hành Dựa trên những hiểu biết, kinh nghiệm của họ để có thêm những nhận định
về thị trường Hoặc dự báo bằng ý kiến của lực lượng khách hàng, bán hàng nhằm mục đích thu thập thông tin để biết nên tập trung phát triển nhóm sản phẩm nào, cần cải tiến sản phẩm gì để bảo đảm lòng tin nơi khách hàng
2 TH True Milk quyết định về công nghệ, công suất, thiết bị
TH True Milk quyết định đưa công nghệ liên tục vào quá trình sản xuất do đặc điểm sữa tươi khi vắt trực tiếp từ bò ra dễ hư hỏng, mất chất dinh dưỡng nếu như không bảo quản đúng cách và xử lý kịp thời Do đó, với quy trình sản xuất liên tục và trang trại nằm gần nhà máy nên công ty sẽ thiết lập quy trình sản xuất khép kín từ sữa vắt từ bò đến đóng hộp, giúp đảm bảo sữa của công ty giữ được tốt nhất các dinh dưỡng từ bò, tránh sự hư hỏng của sữa cũng như nâng cao năng suất của nhà máy, tiết kiệm chi phí trong quá trình vận chuyển
Đặc trưng của loại công nghệ liên tục này là:
Trong mỗi bộ phận sản xuất bố trí nhiều loại máy khác nhau
Mỗi bộ phận sản xuất đảm nhiệm toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm Tên của bộ phận sản xuất là tên của sản phẩm được sản xuất tại bộ phận đó
Dưới đây là quy trình sản xuất sữa của TH True Milk:
Trang 10Tại trang trại TH áp dụng công nghệ:
Quản lý đàn Afifarm của Isarel – một hệ thống quản lý trang trại bò sữa hàng đầu thế giới
Bò được đeo thẻ và gắn chip điện tử Afitag ở chân để theo dõi tình trạng sức khoẻ, chế độ dinh dưỡng và sản lượng sữa Tất cả các thông tin từng cá thể bò được phân tích và được các quản lý trang trại sử dụng để đưa ra các quyết định quản lý toàn bồ chu trình chăn nuôi tại trang trại
Hệ thống vắt sữa: trung tâm vắt sữa được vận hành tự động và được quản lý vi tính hoá của Israel Hệ thống này cho phép kiểm tra chất lượng sữa tự động, phân loại sữa không đảm bảo chất lượng và ngay lập tức nguồn sữa này được loại thải Ngoài ra, hệ thống này còn có chức năng phát hiện bệnh tiềm ẩn của từng cá thể bò Chỉ cần có một vi sinh vật lạ, hoặc có hàm lượng kháng sinh trong sữa thì lập tức máy sẽ báo đèn đỏ và tự động đóng van hút và báo về hệ thống máy chủ Lập tức cá thể bò đó sẽ được đưa ra khỏi dây chuyền
và chuyển đến khu vực bệnh viện thú y để điều trị
Tại nhà máy sữa TH True Milk:
Vận hành cụm dây chuyền sản xuất số 1 với công suất 200.000 tấn/năm Bên cạnh đó ứng dụng dây chuyền sản xuất tư động hóa (công nghệ sử dụng robot) và phần mềm mới nhất trên thể giới trong ngành chế biển sữa là TPM, TQM vào quá trình sản xuất
Sữa tươi 100% từ trang
Đồng hoá
Gia nhiệt 170
độ C
Làm nguội nhanh 25 độ C Rót hộp
Kiểm tra và bảo quản
Trang 11Công nghệ chế biến sữa: TH True Milk sử dụng máy đo sữa AfiLite-máy đo sản lượng và thành phần của sữa có độ chính xác và hiệu quả được Uỷ ban Quốc tế về lưu trữ động vật ICAR thông qua
Sử dụng công nghệ tiệt trùng UHT giúp loại bỏ các vi sinh vật làm hỏng sản phẩm, kéo dài thời hạn bảo quản Sản phẩm sau đó được chiết rót vào bao bì giấy trong môi trường vô trùng, ngăn chặn hoàn toàn tình trạng tái nhiễm của vi sinh vật và vi khuẩn Đó là lý do không cần dùng tới chất bảo quản
IV THỰC TRẠNG 2:
1 Xác định vị trí doanh nghiệp và bố trí mặt bằng sản xuất:
1.1 Vị trí: Nhà máy và Trang trại TH True Milk
Địa điểm :“Đóng đô” ở vùng đất Nghĩa Đàn – Nghệ An, Trang trại chăn nuôi bò sữa tập trung, ứng dụng công nghệ cao của Tập đoàn TH trải dài trên diện tích rộng lớn đến 37.000
ha đất đỏ Bazan màu mỡ, với nguồn nước thiên nhiên từ hồ sông Sào rộng lớn, được xem
là Trang trại chăn nuôi kiểu mẫu, ứng dụng tất cả các công nghệ hiện đại, tiên tiến nhất hiện nay trong lĩnh vực chăn nuôi bò sữa và trồng trọt nông sản
Lý do chọn địa điểm:
Ø Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam thuộc vùng Bắc Trung bộ Tuy có điều kiện khắc nghiệt nhưng lãnh đạo TH True Milk nhận thấy nếu đưa công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, áp dụng tưới tiêu khoa học, lựa chọn giống cây trồng vật nuôi phù hợp thì sẽ giúp tăng năng suất cao gấp nhiều lần so với những nơi khác
Điểm đặc biệt, đây là vùng cao nguyên bằng phẳng, rộng lớn tạo điều kiện cho
TH True Milk xây dựng các nhà máy xử lý nước thải có công suất lớn để đảm bảo vấn đề vệ sinh môi trường
Ø Gần nguồn nhân công : Đây là nơi có dân cư, lao động đồi dào, đa dạng, có kinh nghiệm từ các nông trường cũ Người Nghệ An do sống trong hoàn cảnh thiên nhiên khắc nghiệt, đời sống kinh tế nghèo khổ nên trong cuộc sống luôn thể hiện phẩm chất kiên cường, chấp nhận và khắc phục hoàn cảnh với ý chí cùng quyết tâm cao Hơn nữa, người dân nơi đây cũng có kinh nghiệm nuôi bò
Trang 12Ø Đường xá thuận tiện gần các đường quốc lộ và có cả tuyến đường sắc đi qua nên thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hoá
Ø Gần nguồn nguyên liệu: Tại đây có đồng cỏ rộng lớn và nguồn thức ăn lý tưởng cho đàn bò Ngoài ra, nơi đây còn có dòng sông cung cấp nước tưới tiêu chi trang trại Giảm được chi phí nguyên liệu
1.2 Bố trí mặt bằng sản xuất:
Ø Vệ sinh công nghiệp: nước thải trong phân xưởng sản xuất chính được hệ thống cống ngầm trong phân xưởng đưa ra bể xử lý nước thải đặt ở góc cuối nhà máy Xung quanh các công trình đều có hệ thống thoát nước và bể cống ngầm tránh ngập lụt vào mùa mưa lũ
Khu đất nhà máy được chia thành 4 vùng chính:
Ø Vùng trước nhà máy: Đây là khu vực bố trí các nhà hành chính quản lý, phục vụ sinh hoạt, cổng ra vào, gara ôtô, nhà để xe…Đối với nhà máy có quy mô nhỏ hoặc mức độ hợp khối lớn, vùng trước nhà máy dành diện tích cho bãi đỗ ôtô, xe đạp, xe máy, bảo vệ, cây xanh Diện tích vùng này tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất, quy mô của nhà máy, có diện tích từ 4 - 20% diện tích nhà máy
Ø Vùng sản xuất: Là nơi bố trí các nhà và công trình nằm trong dây chuyền sản xuất chính, phụ, sản xuất phụ trợ… chiếm 40 - 60% diện tích nhà máy Đây là khu vực quan trọng nhất của nhà máy
+ Các nhà sản xuất chính, phụ, sản xuất phụ trợ có nhiều công nhân nên bố trí gần trục giao thông chính của nhà máy và đặc biệt ưu tiên về hướng
+ Các phân xưởng trong quá trình sản xuất gây ra những tác động xấu như tiếng ồn lớn, bụi, nhiệt thải ra nhiều hoặc dễ có sự cố được đặt ở cuối hướng gió và tuân thủ chặt chẽ an toàn vệ sinh công nghiệp
Ø Vùng các công trình phụ trợ: Đặt các nhà và công trình cung cấp năng lượng bao gồm các công trình cung cấp điện, hơi, nước, xử lý nước thải và các công trình bảo quản kỹ thuật khác, chiếm 12 – 15 % quỹ đất