1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH ỨNG DỤNG CỦA THIẾT KẾ QUY TRÌNH TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

38 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Của Thiết Kế Quy Trình Trong Quá Trình Sản Xuất
Tác giả Lê Thị Trà My, Nguyễn Hữu Nam Khánh, Dương Văn Ngọc, Hồ Như Quỳnh, Nguyễn Thị Như Quỳnh, Phạm Thị Kìm Tiền, Hồ Thị Bích Thuận
Người hướng dẫn Từ Vân Anh
Trường học Đại học UEH
Chuyên ngành Quản trị
Thể loại kỳ thi kết thúc học phần
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 443,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH ỨNG DỤNG CỦA THIẾT KẾ QUY TRÌNH TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH ỨNG DỤNG CỦA THIẾT KẾ QUY TRÌNH TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA QUẢN TRỊ



KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH ỨNG DỤNG CỦA THIẾT KẾ QUY TRÌNH TRONG

Trang 2

Tên thành viên Mã số sinh viên Tỷ lệ đóng góp

Để hoàn thành đề tài kết thúc môn học Quản trị điều hành, trong quá trình nghiên cứu, ngoài sự

cố gắng và nỗ lực của mỗi thành viên, nhóm 7 đã may mắn nhận được sự quan tâm, sự đóng góp tích cực từ các thành viên trong nhóm và đặc biệt là sự giúp đỡ hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn TừVân Anh Được học tập với cô là điều may mắn, cô đã giúp chúng em tiếp thu những kiến thức

bổ ích và thực tế

Do sự thiếu hụt về kiến thức cũng như là khả năng lý luận nên đề tài có thể không hoàn thành tốt, tuy nhiên nhóm 7 sẽ cố gắng hết sức để có thể để đạt được kết quả tốt nhất Mong nhận được

sự góp ý cũng như sửa chữa đến từ cô

Nhóm xin chân thành cảm ơn

TP Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 04 năm 2022

Sinh viên thực hiện

Nhóm 7

Trang 3

2021, số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn gần 55 nghìn doanh nghiệp; 48.1 nghìndoanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể; 16.7 nghìn doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể Bình quân một tháng có gần 10 nghìn doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường do không thể “cầm cự” được nữa Và khi thống kê các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ta có 49.3% là do khả năng cạnh tranh trong nước, 35.2% là do khó khăn về tài chính, 31.5% là do thiếu nguyên nhiên vật liệu, Do đó, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, không còn cách nào khác là phải phấn đấu nâng cao chất lượng, tận dụng tối đa các nguồn lực của doanh nghiệp vào sản xuất, giảm chi phí sản xuất tới mức thấp nhất, rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải thiết

kế, lựa chọn một quy trình sản xuất phù hợp với sản phẩm cũng như quy mô sản xuất, chủng loạihay kết cấu sản phẩm của doanh nghiệp Chính vì những lí do trên cũng như tầm quan trọng của vấn đề này, nhóm lựa chọn đề tài “Ứng dụng của thiết kế quy trình trong quá trình sản xuất”

2 Mục tiêu của đề tài

Đề tài gồm những mục tiêu quan trọng như sau:

Tìm kiếm các nghiên cứu trước đây Từ đó, khái quát hóa lại những nội dung đồng thời phân tích các phương pháp, đặc điểm và tính chất của các loại quy trình sản xuất

Phân tích các dạng phát triển của các loại quy trình sản xuất để phù hợp với thời kỳ công nghệ thay đổi và nhu cầu biến động hiện nay

Trang 4

Tìm hiểu về cách thức thực hiện qua đó đưa ra đánh giá về ưu nhược điểm của các phương pháp thực hiện quy trình

Phân tích cách một doanh nghiệp thiết kế quy trình nhằm phát triển hệ thống sản xuất trong thực tiễn từ đó đưa ra các đánh giá dựa trên kiến thức đã học về cách doanh nghiệp ứng dụng quytrình đó

3 Phạm vi của đề tài

Đề tài nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp định tính thông qua thu thập và tổng hợp thông tin từ các bài nghiên cứu trước đó trong giai đoạn 2010-2021 đã được kiểm chứng từ các nguồn khác nhau Cụ thể thông tin được được đề cập đến trong bài chủ yếu đến từ những nguồn

dữ liệu thứ cấp đáng tin cậy, bằng cách sử dụng công cụ tìm kiếm Google Scholar để tìm kiếm

và tổng hợp các bài báo cáo

4.Kết cấu của đề tài

Nội dung của đề tài được thể hiện trong 4 chương sau:

Chương 1 Tổng quan về đề tài, lý do chọn đề tài, mục tiêu của đề tài, phạm vi đề tài và kết cấu của đề tài nghiên cứu

Chương 2 Những nghiên cứu liên quan : Trình bày và phân tích những kết luận, tính chất và đặc điểm từ nghiên cứu được tổng hợp liên quan đến thiết kế quy trình

Chương 3 Kết luận: Trình bày tóm tắt nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp thực hiện và những đóng góp của nghiên cứu đối với các hoạt động thực tiễn trong sản xuất, nêu khái quát hàm ý của đề tài dành cho nhà quản trị điều hành và nêu những hạn chế của đề tài từ đó, nêu

ra những hướng nghiên cứu tiếp theo để bổ sung và chỉnh sửa

Chương 4 Phân tích và vận dụng: Chọn một doanh nghiệp và phân tích tính ứng dụng thực tiễncủa quy trình sản xuất mà doanh nghiệp đang thực hiện nhằm phát triển hệ thống sản xuất trong thực tiễn

CHƯƠNG 2: NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

1 A Review of Dynamic Job Shop Scheduling Techniques

1.1 Tóm tắt nghiên cứu.

Bài nghiên cứu này đã nêu khái quát sự phát triển của vấn đề lập kế hoạch cho cửa hàng côngviệc (Job shop) và thảo luận về khái niệm của các thuật ngữ liên quan như sự kiện động, chỉ báođánh giá, chiến lược lập lịch động, Bên cạnh đó, theo công nghệ 4.0 hiện nay, các nhà khoahọc, nhà nghiên cứu và cả các nhà quản trị đã có các ý tưởng mới, tìm ra được các phương pháp

Trang 5

khắc phục các vấn đề, sự cố trong quá trình sản xuất thực tế Cụ thể là các phương pháp sau:mạng nơ-ron, thuật toán di truyền, kỹ thuật mô phỏng, tối ưu hóa bầy đàn, kiến thuật toán tối ưuhóa thuộc địa, thuật toán hệ thống miễn dịch, thuật toán tiến hóa vi phân, thuật toán lượng tử,

Do đó, bài nghiên cứu này đã tổng hợp và đánh giá đặc điểm của từng phương pháp, phân tíchđiểm yếu điểm mạnh và nêu các nghiên cứu nổi bật, đáng chú ý như sự kết hợp của 2 phươngpháp thành công bù trừ nhược điểm cho nhau, đồng thời đưa ra những nhận định toàn diện và có

hệ thống về việc lập lịch trình linh động cho cửa hàng công việc (job shop)

1.2 Mục tiêu nghiên cứu.

Việc lập lịch trình là vô cùng quan trọng trong quản trị sản xuất Tất cả các vấn đề của chúngđều ảnh hưởng mạnh đến mục tiêu truyền thống của các doanh nghiệp như tối đa hóa lợi nhuậnhoặc làm giảm giá trị, gây nhiều tổn thất cho các tổ chức Thế nên, việc lập lịch trình cho các cửahàng làm việc (Job shop) cũng đang là bài toán phức tạp Bởi vì trong quá trình sản xuất thực tế,quá trình thường xuyên xuất hiện các vấn đề như xử lý quá giờ hoặc dư giờ, lệnh đặt hàng khẩncấp, dự toán thời gian xử lý không chính xác, Ngoài ra, với sự phát triển công nghệ mạnh mẽnhư hiện nay, nếu chúng ta không cập nhập và vận dụng, cải tiến thường xuyên thì kế hoạch ấy

sẽ trở nên lạc hậu Vì vậy, theo sự thay đổi của điều kiện thực tế, chúng ta phải liên tục điềuchỉnh kế hoạch lập lịch trình linh động Do đó, bài nghiên cứu này đã tổng hợp và tóm tắt cácđặc điểm từng phương pháp để đưa ra đánh giá tổng quan, đồng thời giúp các nhà quản trị, doanhnghiệp, nhà nghiên cứu thậm chí cả sinh viên cập nhập thêm thông tin về nhiều phương pháp cóthể họ chưa hiểu rõ, làm phương tiện giúp họ có thêm kiến thức, tìm hiểu mà vận dụng và pháttriển kế hoạch lập lịch trình linh động cho cửa hàng làm việc (job shop)

1.3 Phương pháp thực hiện nghiên cứu.

1.3.1 Phương pháp chính xác:

Xây dựng mô hình tối ưu hóa hàm mục tiêu với các ràng buộc Đây là phương pháp gần vớicác bài tập trong chương trình học của chúng ta nhất Tuy nhiên, phương pháp này chỉ giải quyếtcác vấn đề cơ bản, thường xuyên xuất hiện, không thể áp dụng với các sự cố lạ, chưa được dựđoán trước Do đó, không thể sử dụng phương pháp này ngoài thực tế

1.3.2 Phương pháp gần đúng:

Quy tắc phân công ưu tiên: là phương pháp truyền thống nhất, có tính đơn giản, dễ hiểu, độ

phức tạp tính toán thấp Fox và cộng sự [9] đã kết hợp phương pháp này với thuật toán di truyềncho kết quả mô phỏng là chính xác và hiệu quả

Trang 6

[9] Fox M S, Smith S F ISIS: A knowledge based system for factory scheduling [J] .Expert Systems, v1, n1, July1984: 25-49.

Hệ thống chuyên gia: có thể tạo ra các quy tắc thuật giải phức tạp, thông minh, nhưng thời

gian phát triển kéo dài, chi phí rất cao và khó có được kinh nghiệm và kiến thức cần thiết

Phương pháp mô phỏng: là một trong những phương pháp phổ biến nhất vì có thể đưa ra mô

hình theo ý tưởng và đánh giá định lượng và lập lịch trình phù hợp Nhưng vẫn có một số nhượcđiểm sau: thiếu ý nghĩa lý luận, độ chính xác bị hạn chế bởi khả năng của người lập trình

Mạng nơ-ron nhân tạo: được tạo ra dựa trên cấu trúc tổ chức não bộ và cơ chế vận hành của

con người Ưu điểm là không gian và khả năng lưu trữ lớn, khả năng tự học hỏi, chịu lỗi tốt, dễdàng phân loại Nhược điểm là hiệu quả học tập thấp, tốc độ thấp, khó diễn đạt thêm kiến thức

Thuật toán tìm kiếm Tabu: cấu trúc lưu trữ linh hoạt với danh sách bị cấm lặp lại để tránh bị

sử dụng lại bước chuyển và đảm bảo tìm kiếm đa dạng để hoàn thành tối ưu hóa tổng thể

Thuật toán di truyền: Ưu điểm là đơn giản và công nghệ mã hóa thuần thục Nhược điểm là

không gian tìm kiếm lớn, thời gian tìm kiếm lâu hơn Christian [18] đã sử dụng phương pháp này

để giảm thiểu thời gian dòng chảy trung bình, kết quả cho thấy nó ưu việt hơn phương pháp quytắc ấn định mức độ ưu tiên truyền thống

[18] Christian Bierwirth, Dirk C.Mattfeld.Production Scheduling and Rescheduling with Genetic Algorithms Evolutionary Computation 7(1):1-17.1999.

Thuật toán ủ mô phỏng: Nhược điểm là hiệu suất tính toán thấp, đòi hỏi nhiệt độ ban đầu cao

và tốc độ làm lạnh chậm Ưu điểm là có thể được sử dụng kết hợp với một thuật toán khác và đạtđược hiệu quả tăng điểm mạnh và loại bỏ điểm yếu Dou và cộng sự [20] đã kết hợp cùng vớichiến lược lập lịch cả hai chiều và thuật toán di truyền lai và kết quả không chỉ đáp ứng việc giaovật gia công đúng hạn mà còn rút ngắn chu kỳ sản xuất

[20] Dou De-Ming, Sun Shu-dong, Zhuge Jing-quan, et al Research on resource-constrained dynamic job-shop scheduling [J] Mechanical Science and Technology for Aerospace Engineering, 2010, 29(2):159-163.

Thuật toán tối ưu hóa kiến trúc: tìm ra giải pháp thuận lợi nhất đã cho với sự trợ giúp của

nhóm thông tin Ưu điểm là tính toán đơn giản, tập hợp nhanh, nhưng khuyết điểm là rơi vàotrạng thái tối ưu cục bộ

Thuật toán tối ưu bầy đàn: được sử dụng rộng rãi vì hiệu quả cao, ít tham số để điều chỉnh,

thuật toán đơn giản, tính mạnh mẽ và các đặc điểm khác Lỗ hổng chính của nó là dễ xuất hiện

Trang 7

sự hội tụ sớm và khả năng tối ưu hóa cục bộ kém, Wang và cộng sự [23] đã sử dụng thuật toánnày kết hợp với thuật toán di truyền, thực hiện thí nghiệm mô phỏng một số sự kiện thực tế Kếtquả cho thấy khả thi và hiệu quả.

[23] Wang Ce, Wang Shu-feng, Feng Dong-qing, et al Application of hybrid PSO in job-shop dynamic scheduling problem [J] Computer Engineering and Applications,2010, 46 (26): 219- 222.

Thuật toán miễn dịch nhân tạo: là một thuật toán thông minh tìm kiếm toàn cầu mô phỏng

chức năng của hệ thống miễn dịch sinh học, với tốc độ hội tụ nhanh và khả năng tìm kiếm toàncầu mạnh mẽ, cho phép các ý tưởng mới về vấn đề lập lịch trình

Phương pháp đa tác nhân: xuất hiện bởi sự gia tăng của lập lịch phân tán rộng rãi Nó có thể

thích ứng với những thay đổi linh hoạt trong quá trình sản xuất tại xưởng và đạt được khả năng

tự cải tiến

Logic mờ: là sử dụng các công cụ toán học để bắt chước tư duy của não người và xử lý những

thứ phức tạp bằng quy trình mờ Theo tính ngẫu nhiên và không rõ ràng của các vấn đề lập lịchthực tế, Key K Lee [28] đã áp dụng các quy tắc mờ để lập lịch thích ứng trong môi trường sảnxuất động

[28] Key K Lee Fuzzy rule generation for adaptive scheduling in a dynamic manufacturing environment [J] Applied Soft Computing, Available online 27 March 2008.

Phương pháp lập lịch tối ưu hóa kết hợp: kết hợp các thuật toán khác nhau nghiên cứu để

khắc phục những thiếu sót và đạt được mức độ tối ưu hóa cao

1.4 Ý nghĩa và những đúc kết.

Trước hết, ta có thể thấy được việc lập kế hoạch, lịch trình là một vấn đề vô cùng phức tạpsong cũng vô cùng cần thiết Và nhờ sự phát triển của khoa học kĩ thuật, con người đã tìm ranhiều phương pháp để đưa ra các lập lịch trình tối ưu nhất Bài báo này đã tổng hợp các phươngpháp đã được đề xuất trong các nghiên cứu trước đó và tác giả đã phân tích rõ điểm mạnh, điểmyếu từng phương pháp cùng với việc tóm tắt các kết quả thành công của các cuộc thí nghiệmnghiên cứu

Bên cạnh đó, sau khi đọc bài báo này, ta hiểu được mặc dù phương pháp chính xác là cách đặtcác ràng buộc, gần gũi với chương trình học của chúng ta nhất nhưng lại không áp dụng thực tiễnđược vì không thể giải quyết các sự cố lạ Phương pháp đặt quy tắc ưu tiên là phương pháptruyền thống và có thể phát triển thêm khi kết hợp với các phương pháp khác Phương pháp mô

Trang 8

phỏng là phương pháp phổ biến nhất nhưng lại tùy thuộc vào khả năng của người lập Ngoài ra,

ta còn được biết thêm các phương pháp mới và cách người ta phát hiện, thí nghiệm chúng như

Hệ thống chuyên gia, Mạng nơ-ron nhân tạo, Thuật toán tìm kiếm Tabu, Thuật toán di truyền,Thuật toán ủ mô phỏng, Thuật toán tối ưu hóa kiến trúc, Thuật toán tối ưu bầy đàn, Thuật toánmiễn dịch nhân tạo, Phương pháp đa tác nhân, Logic mờ, Phương phá009) đánh giá các phươngpháp dựa trên phân tích Pinch cho tổng hợp mạng lưới nước Một phát triển độc đáo và quantrọng khác trong PI là tích hợp tài nguyên (Foo và cộng sự, 2006) PI cũng đã được ứng dụngrộng rãi để thu hồi nhiệt giữa các quá trình Trong một bài đánh giá của Liew et al (2017), cácphương pháp nhằm mục tiêu để thu hồi nhiệt giữa các quá trình sử dụng các phương pháp tiếpcận lập trình toán học và dựa trên cái nhìn sâu sắc đã được nghiên cứu.p lập lịch tối ưu hóa kếthợp Đồng thời, do tác giả có trích dẫn và liệt kê các tài liệu tham khảo chi tiết và rõ ràng nêngiúp chúng ta không chỉ có cơ hội bổ sung kiến thức mà còn có cả thông tin của các nguồn tàiliệu để tìm hiểu sâu thêm

Và cuối cùng, mặc dù hiện tại đã có các bài nghiên cứu về vấn đề này nhưng vẫn cần phảinghiên cứu thêm và phát triển, mở rộng hơn như một phương pháp mới hoặc sự kết hợp giữa cácphương pháp để bù trừ nhược điểm cho nhau, đi sâu hơn theo hướng tích hợp, thực tế, đa mụctiêu và tối ưu hóa để tìm ra những giải pháp lớn hơn, tạo lịch trình chất lượng cao hơn và cóthể tạo ra hiệu suất hệ thống tốt hơn, giúp các công ty, doanh nghiệp tăng năng suất và giảmthiểu chi phí vận hành, phát triển nền kinh tế

2 Batch process integration for resource conservation toward cleaner production – A

state-of-the-art review

2.1 Tóm tắt nghiên cứu:

Quy trình sản xuất theo lô mang lại sự linh hoạt trong hoạt động sản xuất nhiều loại sản phẩm

và cho phép chia sẻ tài nguyên (thiết bị, nguyên liệu, nhân lực và tiện ích) Điều này làm cho cácquy trình theo lô trở nên hấp dẫn khi nhu cầu sản phẩm biến động hoặc khi yêu cầu sản xuất nhỏ(Pinto và cộng sự, 2003) Một lĩnh vực cải tiến quan trọng đối với các quy trình theo lô là bảotồn tài nguyên, hoặc sử dụng tối ưu các nguồn tái sinh Về vấn đề này, (PI) có vai trò quan trọng

để giảm thiểu tiêu thụ tài nguyên và tối đa hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên đồng thời giảm phátthải quy trình cũng như xả thải thông qua tích hợp một số quy trình Bài báo cáo này trình bàymột đánh giá tổng hợp và cập nhật về sự phát triển của phương pháp tích hợp quy trình theo lô(BPI) để bảo tồn tài nguyên bao gồm năng lượng, nước và các loại tài nguyên công nghiệp khác

Trang 9

Có 2 phương pháp luận trong bài nghiên cứu này là phương pháp luận BPI theo lịch trình cố định

và phương pháp luận BPI linh hoạt Qua quá trình nghiên cứu nhóm tác giả đánh giá rằng BPIRC

đã tiến triển trong sáu lĩnh vực chính bao gồm bảo tồn năng lượng, nước và các nguồn tài nguyênkhác theo cả hai phương pháp Cả hai kỹ thuật tối ưu hóa dựa trên khái niệm và toán học của PI

có thể được sử dụng để tăng cường tái sử dụng các nguồn sẵn có

2.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Tổng hợp và cập nhật về sự phát triển và hướng nghiên cứu trong tương lai của phương pháptích hợp quy trình theo lô (BPI) để bảo tồn tài nguyên bao gồm năng lượng, nước và các loại tàinguyên công nghiệp khác

Đánh giá hơn 160 tài liệu từ năm 2000 đến 2021 về tiến trình, xu hướng và hướng đi củaBPIRC, qua đó nhấn mạnh vai trò quan trọng của BPI trong việc thúc đẩy các nhà máy sản xuất

có quy mô vừa và nhỏ hướng tới sản xuất sạch hơn trong các quy trình theo lô

2.3 Phương pháp thực hiện nghiên cứu:

Phương pháp luận BPI theo lịch trình cố định (hoặc được chỉ định trước): thời gian được coinhư là một tham số

Phương pháp luận BPI linh hoạt (hoặc theo lịch trình thay đổi): thời gian được coi là biến số

2.4 Ý nghĩa và những đúc kết:

Bài nghiên cứu đánh giá một cách có hệ thống và toàn diện về sự phát triển của BPIRC tronggiai đoạn từ năm 2000 đến năm 2021 đã được trình bày và nó cung cấp một bản tóm tắt quantrọng về tính tiên tiến và tiềm năng phát triển thêm của các kỹ thuật PI để bảo tồn tài nguyêntrong quy trình theo lô

Qua bài nghiên cứu tôi thấy rằng BPIEC là lĩnh vực được các nhà nghiên cứu tập trung nhiềunhất và các nghiên cứu đa mục tiêu trong BPIRC ít được khám phá hơn Trong bài luận này đãcung cấp rất nhiều thông tin cần thiết mà tôi nghĩ rằng đây là dữ liệu hữu ích mà các nhóm tácgiả nghiên cứu về đề tài liên quan rất quan tâm, vì bài luận đã nêu ra rất nhiều ứng dụng và kỹthuật của các tác giả trước như ứng dụng dựa trên cái nhìn sâu sắc chủ yếu được phát triển chocác quy trình theo lô theo lịch trình cố định: để bảo tồn năng lượng TAM (Clayton, 1986), TSM(Linnhoff và cộng sự, 1988), TDHCA (Kemp và Deakin, 1989a) vv, đối với phương pháp đồ họa

Trang 10

bảo tồn nước bằng Wang và Smith (1995), Sơ đồ thời gian số lượng bằng Chen và Lee (2008),v.v., cho các tài nguyên khác,….

Tuy các phương pháp đề xuất của nhóm tác giả có những ưu điểm và nhược điểm riêng,nhưng theo tôi điều đó không quan trọng vì việc lựa chọn phương pháp luận nào để giải quyếtmột vấn đề cụ thể phụ thuộc rất nhiều vào bản chất của vấn đề đó Theo gợi ý của tôi nghiên cứutrong tương lai nhóm tác giả nên xem xét các lĩnh vực nghiên cứu sau đây trong lĩnh vực BPIRCnhư xem xét đồng thời năng lượng và nước và bảo tồn trong quá trình thực thi hoặc Các côngviệc quan trọng được thực hiện để giải quyết vấn đề giảm thiểu nước với sự tái sinh cho quá trìnhtheo lô

3 Governing the project process: A conceptual framework

3.1 Tóm tắt nghiên cứu:

Bài báo sẽ đưa ra một góc nhìn toàn diện về quản trị giao dịch của các dự án khởi công Đây làđiều cần thiết cho nghiên cứu về quy trình dự án, vì các quy trình dự án không độc lập với nhau:chúng đòi hỏi sự quản trị hiệu quả để mang lại giá trị cho khách hàng (Winch và Carr, 2001).Quá trình quản trị đề cập đến việc thực hành trên các nhóm giao dịch cụ thể theo cấp độ phântích vi mô Williamson (1996) phân biệt điều này với tập hợp các vấn đề rộng hơn ở cấp độ phântích vĩ mô, đặt ra 'luật chơi' trong hệ thống kinh doanh quốc gia và bối cảnh kinh tế xã hội rộnghơn Phạm vi các lựa chọn quản trị mở rộng cho bất kỳ công ty nào bị giới hạn bởi bối cảnh thểchế mà nó kinh doanh Bowley (1966) đi tiên phong trong việc phân tích hệ thống kinh doanhtrong ngành xây dựng, trong khi Winch (2000a) đưa ra đánh giá về các nghiên cứu trong khuvực Trọng tâm của bài báo này là về cấp độ quản trị theo lý thuyết vi mô, theo đó nó sẽ đề xuấtmột khuôn khổ khái niệm để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc phân tích chi tiết về quy trình

dự án

3.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Đã có sự phát triển đáng kể ở cách tiếp cận theo quy trình trong các nghiên cứu quản lý xâydựng những năm gần đây Tuy nhiên, như vậy sẽ đặt ra câu hỏi là làm thế nào các quá trình đóđược điều chỉnh Các quy trình, có thể là luồng thông tin hoặc tài liệu, cần được chuyển theohướng mong muốn khi chúng được chuyển đi Bài báo này nhằm mục đích trình bày một khuônkhổ khái niệm để hiểu về quản trị các quy trình của dự án, dựa trên chi phí giao dịch Những nỗlực trước đây để áp dụng khuôn khổ lý thuyết này trong nghiên cứu quản lý dự án chỉ là mộtphần, trong đó họ chỉ tập trung vào một loại giao dịch, điển hình là giao dịch giữa khách hàng và

Trang 11

nhà thầu chính Bài báo này nhằm mục đích chuyên sâu vào tất cả các giao dịch khác nhau trongsuốt vòng đời của dự án theo khung khái niệm, và do đó hy vọng rằng có thể phát triển và thựchiện nhiều nghiên cứu thực nghiệm sâu sắc hơn.

3.3 Phương pháp thực hiện nghiên cứu.

Xây dựng lại nguồn lực quản lý nội bộ thông qua thao tác với dữ liệu hiện có, bổ sung bằngcác cuộc phỏng vấn để thực hiện các phân tích hồi quy

Phân tích hồi quy: là một tập hợp các phương pháp thống kê được sử dụng để ước tính các

mối quan hệ giữa một biến phụ thuộc và một hoặc nhiều biến độc lập khác Nó có thể được sửdụng để đánh giá mức độ quan trọng của mối quan hệ giữa các biến và để mô hình hóa mối quan

hệ trong tương lai của chúng Phân tích hồi quy là một cách phân loại toán học để xác định biếnnào trong số những biến đó thực sự có tác động Nó trả lời các câu hỏi: Yếu tố nào quan trọngnhất? Cái nào chúng ta có thể bỏ qua? Các yếu tố đó tương tác với nhau như thế nào? Và quantrọng nhất chúng ta chắc chắn về những yếu tố này như thế nào?

Bài báo đã đề xuất khái niệm để quản lý các giao dịch thông qua vòng đời của quy trình dự án,kết hợp quan điểm đa dạng hiện nay của luật xây dựng, kinh tế và quản lý Việc tiếp cận các quytrình trong quản lý xây dựng đã có sự phát triển đáng kể trong những năm gần đây Từ đó, hyvọng rằng các chuyên gia trong từng lĩnh vực có thể phát triển một nghiên cứu đầy đủ về cáchquản lý các dự án theo khuôn khổ khái niệm chung

Nhiệm vụ bây giờ là phát triển khung khái niệm này để giải thích sự đa dạng đầy đủ của cácphương thức quản lý dự án xây dựng cả trong các bối cảnh thể chế quốc gia khác nhau

4 Continuous production of soybean biodiesel with compressed ethanol in a microtube

reactor

Trang 12

4.1 Tóm tắt nghiên cứu.

Bài luận này nghiên cứu quá trình sản xuất axit béo etyl este (FAEEs) từ quá trình chuyển hóacủa dầu diesel trong etanol siêu tới hạn khi áp dụng quy trình sản xuất liên tục không có chất xúctác Các thí nghiệm được thực hiện trong lò phản ứng dạng ống microtube trong khoảng nhiệt độ

từ 523 K đến 598 K, từ 10 MPa đến 20 MPa, thay đổi tỉ lệ mol dầu và ethanol từ 1:10 đến 1:40

và đánh giá tác động của việc bổ sung carbon dioxide làm đồng dung môi Kết quả cho thấy sảnlượng este etylic thu được trong lò phản ứng hình ống microtube (đường kính trong 0,76mm) caohơn so với năng suất thu được trong lò phản ứng hình ống (đường kính trong 3,2 mm) Hiệu suấtphản ứng không đáng kể (70% trọng lượng) đạt được cùng với sự phân hủy tổng số axit béo thấp( < 5% trọng lượng) Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng carbon dioxide làm đồngdung môi trong lò phản ứng microtube được đề xuất không ảnh hưởng đáng kể đến sản lượngeste etylic trong phạm vi biến đổi thực nghiệm được khảo sát

4.2 Mục tiêu nghiên cứu.

Trong bài báo cáo này, tác giả đã sử dụng một cách tiếp cận khác để sản xuất dầu diesel sinhhọc đó là sử dụng hệ thống phản ứng vi mô kết hợp với quy trình sản xuất liên tục Tuy nhiênchưa có bài báo cáo nào về cách tiếp cận này trước đó Nên mục tiêu chính của bài luận này lànghiên cứu quy trình sản xuất liên tục dầu diesel sinh học trong điều kiện ethanol siêu tới hạntrong lò phản ứng microtube Với mục đích này, tác giả đánh giá các ảnh hưởng của nhiệt độtrong khoảng từ 523 K đến 598 K, áp suất từ 10 MPa đến 20 MPa, tỉ lệ mol dầu và ethanol từ1:10 đến 1:40 và việc bổ sung carbon dioxide là đồng dung môi cho CO 2 và tỉ lệ mol ancol khácnhau, từ 1: 5 đến 1:10

4.3 Phương pháp thực hiện nghiên cứu.

Hệ thống phản ứng thực nghiệm là phương pháp được sử dụng trong bài nghiên cứu này, đượctrình bày tương tự như hệ thống được sử dụng trước đây bởi Silva và cộng sự [24] , ngoại trừsửa đổi bổ sung carbon dioxide Quy trình thực hiện như sau:

Phản ứng transesterification được thực hiện hai lần bằng cách sử dụng lò phản ứng hình ốngsiêu nhỏ có dung tích 36,5mL được làm bằng ống thép không gỉ

Các chất nền, etanol và dầu, được đặt trong một tủ sấy kín và được trộn bằng thiết bị khuấy cơhọc, sau đó được đưa vào hệ thống phản ứng bằng một máy bơm chất lỏng áp suất cao(Accuflow)

Trang 13

Đồng dung môi (carbon dioxide) đã được thêm vào hệ thống với tốc độ dòng chảy được thiếtlập trước bằng cách sử dụng bơm tiêm (Isco, model 500D)

Lò phản ứng microtube được đặt trong lò có nhiệt độ được kiểm soát và được giám sát bởi haicặp nhiệt điện được kết nối trực tiếp tại đầu vào và đầu ra của lò phản ứng

Các mẫu được thu thập định kỳ trong một lọ thủy tinh đặt ở đầu ra của lò phản ứng sau khi đạtđến điều kiện trạng thái ổn định

Sau khi có mẫu tiến hành phân tích, sau đó cho ra kết quả

[24] C Silva, T.A Weschenfelder, S Rovani, F.C Corazza, M.L Corazza, C Dariva, J.V

Oliveira Continuous production of fatty acid ethyl esters from soybean oil in compressed

ethanol Ind Eng Chem Res., 46 (2007), pp 5304-5309

4.4 Ý nghĩa và những đúc kết

Bài luận này báo cáo dữ liệu thực nghiệm về sản xuất liên tục dầu diesel sinh học với ethanoltrong lò phản ứng microtube Đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ, áp suất, tỉ lệ mol dầu và etanol

và bổ sung carbon dioxide làm đồng dung môi Trong phạm vi thí nghiệm được khảo sát, tác giả

đã xác minh rằng nhiệt độ, áp suất và tỷ lệ mol dầu trên etanol có ảnh hưởng tích cực đến năngsuất FAEEs và sản lượng đáng kể thu được ở các điều kiện thí nghiệm khác nhau Việc bổ sungcarbon dioxide làm đồng dung môi cho thấy không có ảnh hưởng đáng kể đối với sản lượng este,đối với các điều kiện được nghiên cứu trong báo cáo này

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu việc đánh giá các ảnh hưởng đến kết quả là rất quantrọng Nhưng thí nghiệm vẫn tồn tại hạn chế sau, để có kết quả như mong muốn thí nghiệm phảiđược thực hiện ở nhiều tỉ lệ khác nhau, theo dõi từng thời điểm để đưa ra kết quả chính xác nhất,việc này có thể làm gia tăng chi phí và tốn nhiều thời gian Việc thực hiện nghiên cứu ở các điềukiện khác nhau làm xuất hiện nhiều kết quả khác nhau các dữ liệu này có thể làm dữ liệu thứ cấpcho các nghiên cứu liên quan, đây được xem như một đóng góp của nhóm tác giả

Để nỗ lực cải thiện hiệu quả quy trình, trong các nghiên cứu tương lai tôi cho rằng nhóm tácgiả nên phát triển thêm báo cáo bao gồm việc sử dụng một loạt các lò phản ứng và tái chế dòng

lò phản ứng đầu ra

5 Research on the Methods for the Mass Production of Multi-Scale Organs-On-Chips

Trang 14

5.1 Tóm tắt nghiên cứu.

Nghiên cứu này trình bày sự kết hợp sáng tạo của các công nghệ, bao gồm: kỹ thuật in lập thểlaser, xử lý vật liệu laser trên quy mô micromet, tạo hình điện tử và đúc vi phun, cho phép tạo ranhanh chóng các khuôn đa tỷ lệ 3D cho quy trình sản xuất hàng loạt công nghiệp của các phòngthí nghiệm và cơ quan trên chip sử dụng nhựa nhiệt dẻo thích hợp để thử nghiệm trong ốngnghiệm Quy trình này được xác nhận bằng cách thiết kế, tạo mẫu nhanh, sản xuất hàng loạt vàthử nghiệm sơ bộ với tế bào gốc trung mô của người (hMSCs) của một nền tảng đa cơ quan trênchip, được hình thành cho các nghiên cứu trong tương lai liên quan đến mô hình hóa tế bào giaotiếp tế bào, tương tác tế bào-vật chất và các quá trình di căn Nghiên cứu hiện tại hoạt động dựatrên các thử nghiệm ban đầu do nhóm của tác giả phát triển [ 1 , 2], nhưng ở đây đạt được độchính xác cao hơn, kích thước cuối cùng lớn hơn của khuôn chèn và bản sao được bơm vi mô vàmức độ phức tạp tăng lên, bao gồm nhiều buồng cơ quan và các tính năng phỏng sinh học để cảithiện hiệu suất Đồng thời, xác nhận đầy đủ hơn về đa cơ quan trên chip đã phát triển, bằng cáchthử nghiệm với hMSC

Díaz Lantada, A.; Piotter, V.; Plewa, K.; Barié, N.; Guttmann, M.; Wissmann, M Towardsmass production of microtextured microdevices: Linking rapid prototyping with microinjection

molding Int J Adv Manuf Technol 2014, 76, 1011–1020 [Google Scholar] [CrossRef]

Díaz Lantada, A Handbook of Microsystems for Enhanced Control of Cell Behavior:

Fundamentals, Design and Manufacturing Strategies, Applications and Challenges; Springer:

Berlin, Germany, 2016 [Google Scholar]

5.2 Mục tiêu nghiên cứu.

Bài báo nghiên cứu đã chỉ rõ nội dung và mục tiêu nghiên cứu quan trọng sau:

Báo cáo hướng tới phương pháp sản xuất hàng loạt các khoang khuôn đa quy mô trong phòngthí nghiệm và các cơ quan trên chip để tăng cường sản xuất công nghiệp và tác động xã hộiXem xét đánh giá sơ bộ về khả năng tồn tại của vật liệu đạt được nhờ các thử nghiệm nuôi cấy

tế bào

5.3 Phương pháp thực hiện nghiên cứu.

Trang 15

5.3.1 Quy trình thiết kế: Trong nghiên cứu này, hình dạng của đa buồng (lab- / organ-) trên chip

được thiết kế với sự trợ giúp của NX-8.5 (Siemens PLM Solutions, mua từ Avantek, Tây BanNha) Thiết kế được định hướng theo hướng sản xuất một bước duy nhất của mô hình tổng thể,sau đó được cải tiến bằng các kỹ thuật gia công vi mô và chuyển đổi thành một miếng chèn hoặckhoang để sản xuất hàng loạt

5.3.2 Quy trình sản xuất

Bước 1: Phụ gia tạo ra các nguyên mẫu chính hoặc các bộ phận “Xanh” ban đầu: Các mô hìnhchính hoặc “các bộ phận màu xanh lá cây”, Nhựa quang Epoxy Accura 60 được sản xuất bằngmáy in lập thể laser SLA-3500

Bước 2: Xử lý vật liệu laser của các nguyên mẫu chính: Quá trình xử lý vật liệu bằng laserđược thực hiện trên nguyên mẫu nhựa epoxy chính để tạo ra các cổng kết nối giữa các kênhmạch và buồng cơ quan

Bước 3: Điện phân và xử lý cơ học để chế tạo khuôn chèn:

+ Đầu tiên, các polyme có cấu trúc vi mô (kích thước của microdevice: 25 × 25 × 1,5

mm 3 ; độ sâu cấu trúc ~ 0,5 mm) cần được chuyển trực tiếp hoặc chuyển đổi thành một bộkhuôn chèn kim loại hoặc khoang khuôn bằng cách tạo hình bằng điện Các bước quy trình chếtạo khuôn chèn Niken:

- Polime được dán trên nền đồng

- Chất nền được dán keo sau khi kim loại hóa Cr / Au

- Lớp nền bằng khối niken dày 6mm và lớp nền polyme đã được dán keo

- Đảo ngược khối niken với bộ khuôn chèn sau khi cắt dây EDM và loại bỏ chất nền

- Khuôn chèn sau khi loại bỏ tổng thể bằng hóa chất ướt

+ Tiếp theo thu được khối niken mạ điện với bề mặt phẳng và không có lỗ thủng và đuôi gai cuốicùng được tách ra khỏi chất nền và được xử lý cơ học theo kích thước bên ngoài mong muốn (66

× 30 × 5 mm 3) bằng phương pháp gia công phóng điện cắt dây (EDM), để lắp nó vào dụng cụđúc có sẵn với vùng trung tâm có thể hoán đổi cho nhau cho quy trình đúc vi phun cuối cùng+ Cuối cùng, để đảm bảo rằng đáy của các khoang cấu trúc có cùng độ cao với các khu vựckhông có cấu trúc bên ngoài của miếng khuôn chèn cần phải xử lý cơ học cuối cùng cho miếngkhuôn chèn

Bước 4: Khuôn ép vi mô của các bộ phận cuối cùng

5.4 Ý nghĩa và những đúc kết

Trang 16

Áp dụng quy trình sản xuất nào cho các quá trình sản xuất là công tác không thể thiếu đối vớibất cứ tổ chức kinh tế - xã hội nào Trong bài luận này, tác giả đã trình bày chi tiết các thiết kế,

sử dụng công nghệ cao và áp dụng quy trình sản xuất hàng loạt cho ra sản phẩm là cái cơ quantrên chip phức tạp và các tính năng đa tỷ lệ để cải thiện hiệu suất phỏng sinh học và với các ứngdụng tiềm năng trong mô hình hóa và hiểu biết về các tương tác giữa tế bào và tế bào khác nhau Trong suốt quá trình nghiên cứu, hoạt động của nhóm nghiên cứu đã đạt được một số kết quảkhả quan, góp phần vào quá trình phát triển của con chip Tuy nhiên trong quá trình thực hiệnnghiên cứu nhóm còn nhiều khiếm khuyết, chưa tận dụng hết tối đa các lợi thế khi sử dụng quytrình sản xuất hàng loạt, nghiên cứu cần nguồn lực lớn đầu tư để thực hiện Để đạt được các mụctiêu nghiên cứu đã đề ra, nhóm tác giả cần phải thực hiện cẩn thận từng bước chuẩn bị đến tiếnhành mà trong đó vấn đề về sử dụng quy trình hàng loạt cũng là một khâu quan trọng để nghiêncứu thành công

Để có thể nghiên cứu sâu hơn tính ứng dụng thì những nghiên cứu tiếp theo tôi mong muốncác tác giả tiếp tục nghiên cứu theo đuổi các ứng dụng mới cho các thiết bị đa cơ quan trên chipnày kết hợp các công nghệ sản xuất đã được trình bày, hướng tới sản xuất công nghiệp các thiết

bị vi sinh, y sinh đa quy mô Tôi cho rằng các quy trình được mô tả có thể được sử dụng, với một

số sửa đổi để các lĩnh vực khác có thể được hưởng lợi từ việc sử dụng các hệ thống vi mô với cáctính năng đa quy mô, bao gồm các lĩnh vực năng lượng, vận tải và hàng không vũ trụ Tuy nhiên,trong đó việc sử dụng các polime được bơm vi mô có thể được quan tâm do chi phí sản xuất thấp

và các đặc tính hóa lý của các thiết bị và vật liệu này

6 Development of mass production technology for aerial conidia for use as mycopesticides

6.1 Tóm tắt nghiên cứu.

Trong bất kỳ chương trình kiểm soát vi sinh vật nào, việc sản xuất đủ số lượng chế phẩm chấtlượng tốt trở nên cần thiết cho sự thành công của nó Chế phẩm được tạo ra phải phù hợp vàtương thích với công nghệ chế tạo và ứng dụng dự kiến Mỗi giai đoạn trong quá trình phát triển

và tối ưu hóa kỹ thuật sản xuất hàng loạt để sản xuất bào tử không đều được thảo luận Chi tiếtđầy đủ về hệ thống sản xuất hàng loạt LUBILOSA cho bào tử nấm Metarhizium flavoviride ởtrên không, được cung cấp, cùng với các quy trình kiểm soát chất lượng và nhiễm bẩn đượckhuyến nghị Kỹ thuật này đã được sử dụng thành công để phát triển các thông số kỹ thuật chomột sản phẩm thương mại để kiểm soát sinh học đối với cào cào và châu chấu

6.2 Mục tiêu nghiên cứu.

Trang 17

Nghiên cứu này mô tả các giai đoạn phát triển liên quan đến việc thiết kế và tối ưu hóa một hệthống đơn giản để sản xuất bào tử không khí Ngoài các nghiên cứuvề năng suất và tối ưu hóa hệthống sản xuất hàng loạt đối với một chủng nấm nhất định, tầm quan trọng của quy trình kiểmsoát chất lượng (QC) kỹ lưỡng cũng được thảo luận

Cuối cùng, các kỹ thuật và phương pháp điều chỉnh sản phẩm hiện đang được sử dụng trongchương trình LUBILOSA được trình bày và mức độ phù hợp của từng giai đoạn trong quy trìnhđược mô tả trong bối cảnh các ứng dụng thuốc trừ sâu bệnh rộng rãi hơn Các lĩnh vực được đềcập không chỉ bao gồm quy trình sản xuất mà còn bao gồm thông tin cần thiết về duy trì nuôi cấynấm để sản xuất hàng loạt, duy trì độc lực, tính ổn định của môi trường nuôi cấy, phòng ngừa vàgiám sát ô nhiễm và kiểm soát chất lượng

6.3 Phương pháp thực hiện nghiên cứu.

Hệ thống sản xuất hàng loạt

Phần này mô tả đầy đủ về quy trình được phát triển để sản xuất bào tử nấm M.flavoviride trênkhông để sử dụng trong Chương trình LUBILOSA Các thông số lên men được đưa ra ở đây lànhững thông số cho phép sản xuất tối ưu dòng phân lập tiêu chuẩn LUBILOSA (IMI 330189)

Dự kiến rằng các phương pháp được mô tả ở đây sẽ phù hợp để sản xuất bào tử không của nhiềuloại nấm phân bào

Cơ sở sản xuất LUBILOSA nằm trong một cánh được xây dựng có mục đích của Viện Nôngnghiệp Nhiệt đới Quốc tế (IITA), Bộ phận Quản lý Sức khỏe Thực vật ở Cotonou, Cộng hòaBenin Một đặc điểm của hệ thống LUBILOSA là việc mua các thiết bị vốn đắt tiền đã đượctránh ở bất cứ nơi nào có thể và các lựa chọn thay thế sẵn có tại địa phương, chi phí thấp được ưutiên sử dụng Quy trình sản xuất là một hệ thống hai giai đoạn điển hình, trong đó chất cấy lỏngđược sản xuất trong các bình lắc và được sử dụng để cấy vào gạo hấp, trên đó xảy ra quá trìnhđồng hóa Sơ đồ quy trình minh họa các bước khác nhau trong quy trình sản xuất được đưa ratrong Hình 1

Hệ thống sản xuất LUBILOSA đại diện cho một trong những kịch bản sản xuất thuốc trừ sâuphức tạp hơn vì bào tử phải được tách hoàn toàn khỏi chất nền, để đáp ứng các yêu cầu của côngthức đối với ứng dụng dạng giọt có kiểm soát

Trang 19

Hình 1 Lưu đồ thể hiện các giai đoạn khác nhau trong quy trình sản xuất LUBILOSA

6.4 Ý nghĩa và những đúc kết

Sự thay đổi xung quanh năng suất trung bình của conidia trên một gam lúa từ hệ thống này là rất lớn Năng suất lên đến 2,4 × 109 bào tử / gram lúa đã đạt được trong những điều kiện nhất định Quy trình LUBILOSA chỉ cho phép kiểm soát lỏng lẻo các thông số sản xuất; kết quả là, một mức độ thay đổi cao vốn có trong hệ thống Sự thay đổi về năng suất đã được báo cáo ngay

cả trong các hệ thống có quá trình kiểm soát chính xác các thông số như nhiệt độ, độ ẩm và độ thoáng khí (Bradley và cộng sự, 1992a) Ngoài số lượng, chất lượng của conidia cũng có tầm quan trọng tuyệt đối trong việc phát triển sản phẩm thuốc trừ sâu sinh học ngay cả ở giai đoạn thử nghiệm (Bowers, 1982; Lisansky, 1985; Lisansky, 1992) Trong tương lai, đơn vị sản xuất LUBILOSA sẽ tiếp tục được sử dụng để nghiên cứu và tối ưu hóa việc sản xuất thêm các chủng nấm phân lập Các dự án phát triển thuốc trừ sâu sinh học hơn nữa để kiểm soát các loài gây hại như mối, mọt chuối, sâu đục thân ngô, v.v sẽ được hưởng lợi từ cơ sở vật chất và kiến thức chuyên môn đạt được trong khuôn khổ Chương trình LUBILOSA

Qua quá trình nghiên cứu này, chúng ta có thể thấy được lợi ích khi áp dụng quy trình sản xuấthàng loạt conidia trên không để làm thuốc trừ sâu Quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt

và quy cách sản phẩm giúp đảm bảo rằng sản phẩm sản xuất hàng loạt không thay đổi và có độ chính xác cao Từ đó, sản phẩm sẽ không còn được sản xuất trong hệ thống sử dụng nhiều lao động nữa mà sẽ được sản xuất với quy cách tương tự bởi các công ty thương mại được cấp phép với công nghệ sản xuất nấm công nghiệp Việc chuyển giao công nghệ từ sản xuất thâm dụng laođộng sang hệ thống công nghiệp đã được tạo thuận lợi rất nhiều nhờ kiến thức chi tiết thu được

về sinh học của chủng nấm phân lập trong quá trình phát triển hệ thống sản xuất LUBILOSA Tuy nhiên, quy trình LUBILOSA chỉ cho phép kiểm soát lỏng lẻo các thông số sản xuất; kết quả

là, một mức độ thay đổi cao vốn có trong hệ thống

7.Continuous Production of Silver Nanoparticles and Process Control

7.1 Tóm tắt nghiên cứu:

Ngày đăng: 18/05/2022, 13:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

dung dịch NaOH tương ứng ( giá trị tốc độ dòng chảy của thuốc thử được so sánh trong Bảng 1) - QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH ỨNG DỤNG CỦA THIẾT KẾ QUY TRÌNH TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
dung dịch NaOH tương ứng ( giá trị tốc độ dòng chảy của thuốc thử được so sánh trong Bảng 1) (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w