1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ

11 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2 Kế Toán Các Khoản Đầu Tư
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 490,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

11092018 1 CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ 1 MỤC TIÊU CHƯƠNG Học xong chương này người học có thể hiểu những nội dung sau Phân loại được các khoản đầu tư tài chính tại doanh nghiệp Xác định được.11092018 1 CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ 1 MỤC TIÊU CHƯƠNG Học xong chương này người học có thể hiểu những nội dung sau Phân loại được các khoản đầu tư tài chính tại doanh nghiệp Xác định được.11092018 1 CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ 1 MỤC TIÊU CHƯƠNG Học xong chương này người học có thể hiểu những nội dung sau Phân loại được các khoản đầu tư tài chính tại doanh nghiệp Xác định được.11092018 1 CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ 1 MỤC TIÊU CHƯƠNG Học xong chương này người học có thể hiểu những nội dung sau Phân loại được các khoản đầu tư tài chính tại doanh nghiệp Xác định được.11092018 1 CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ 1 MỤC TIÊU CHƯƠNG Học xong chương này người học có thể hiểu những nội dung sau Phân loại được các khoản đầu tư tài chính tại doanh nghiệp Xác định được.11092018 1 CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ 1 MỤC TIÊU CHƯƠNG Học xong chương này người học có thể hiểu những nội dung sau Phân loại được các khoản đầu tư tài chính tại doanh nghiệp Xác định được.11092018 1 CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ 1 MỤC TIÊU CHƯƠNG Học xong chương này người học có thể hiểu những nội dung sau Phân loại được các khoản đầu tư tài chính tại doanh nghiệp Xác định được.

Trang 1

CHƯ ƠNG 2

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ

1

MỤC TIÊU CHƯƠNG

Học xong chương này người học có thể hiểu những nội dung sau:

Phân loại được các khoản đầu tư tài chính tại doanh nghiệp

Xác định được giá gốc các khoản đầu tư tài chính

Hạch toán kế toán tình hình biến động tăng giảm các khoản đầu tư tài chính

Hạch toán các khoản doanh thu và chi phí phát sinh từ hoạt động đầu tư tài chính

Quy định về lập dự phòng và cách hạch toán các khoản

dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

Trình bày thông tin các khoản đầu tư tài chính trên báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp

2

VĂN BẢN PHÁP QUY

VAS 07-Đầu tư vào công ty liên kết

VAS 08- Thông tin tài chínhvề

những khoản góp vốn liên doanh

VAS 25 – Báo cáo tài chínhhợp nhất và

kế toán khoản đầu tư vào công ty con

Thôngtư 161/2007/TT-BTC về

hướng dẫn chuẩn mực kế toán

1

2

4

3

3

NỘI DUNG

Phân loại các khoản đầu tư tài chính

Kế toán chứng khoán kinh doanh

Kế toán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Kế toán các khoản đầu tư vốn vào đơn vị

khác

Kế toán đầu tư khác

Dự phòng tổn thất tài sản

4

Trang 2

PHÂN LOẠI CÁC KHOẢN ĐẦU

TƯ TÀI CHÍNH

Các khoản đầu tư tài chính: là các khoản tài

sản đầu tư ra ngồi doanh nghiệp nhằm mục

đích sử dụng hợp lý vốn để tăng thu nhập và

nghiệp Các khoản đầu tư tài chính bao gồm:

Chứng khốn kinh doanh

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Đầu tư vào cơng ty con

Đầu tư vào cơng ty liên doanh, liên kết

Đầu tư khác.

5

KẾ TỐN CHỨNG KHỐN KINH DOANH

Nguyên tắc kế tốn:

Đầu tư CK kinh doanh: là hoạt động mua bán,

luật vì mục đích kinh doanh (kể cả các loại CK cĩ thời gian đáo hạn trên 12 tháng mua vào, bán ra

để kiếm lời) Chứng khốn kinh doanh bao gồm:

- Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khốn;

- Các loại chứng khốn và cơng cụ tài chính khác.

6

NGUYÊN TẮC KẾ TỐN

CK kinh doanh được ghi sổ kế tốn theo giá gốc

Giá

gốc =

Giá

CP đầu tư (môi giới, lệ phí, thủ tục phí ngân hàng)

 Cuối niên độ kế tốn, nếu giá trị thị trường của CK

kinh doanh bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế tốn

phải lập dự phịng giảm giá.

 Khi thanh lý, nhượng bán chứng khốn kinh doanh

(tính theo từng loại chứng khốn), giá vốn được xác

định theo phương pháp FIFO hoặc bình quân gia

quyền di động (BQGQ theo từng lần mua). 7

KẾ TỐN CHỨNG KHỐN KINH DOANH

Kế tốn phải mở sổ chi tiết để theo dõi chi tiết từng loại chứng khốn kinh doanh

mà doanh nghiệp đang nắm giữ (theo từng loại chứng khốn; theo từng đối tượng, mệnh giá, giá mua thực tế, từng loại nguyên tệ sử dụng để đầu tư…).

8

Trang 3

KẾ TỐN CHỨNG KHỐN KINH DOANH

TK sử dụng

TK 121 cĩ 3 TK cấp 2:

TK 1211 – Cổ phiếu.

TK 1212 – Trái phiếu.

TK 1218 – Chứng khốn và cơng cụ tài chính

quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp

đồng tương lai, thương phiếu, hối phiếu…)

9

TK SỬ DỤNG

121

Giá trị chứng khoán

kinh doanh mua vào.

Giá trị ghi sổ chứng khoán kinh doanh khi

bán.

Số dư : Giá trị chứng khoán kinh doanh tại thời điểm lập báo cáo.

10

GTGS (FIFO, BQGQDĐ)

NỘI DUNG HẠCH TỐN

(5) Chi phí chuyển nhượng CK

Lỗ bán CK

Giá bán

(4b) Nhượng

bán CK GTGS

Giá bán

(4a) Nhượng

bán CK Lãi bán CK

121

(2) Thu lãi

định kỳ

Đầu tư thêm CK

Thu bằng

tiền

(1) Mua CK (giá gốc)

111, 112

515 111, 112, 1388

111, 112, 1388

635

11

Tại cơng ty cổ phần Hồng Khải cĩ các tài liệu:

Tài liệu 1: Cổ phiếu kinh doanh tồn ngày 31/12/N-1: 10.000 cổ phiếu

B, giá 28.000 đ/cp.

Tài liệu 2: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 01/N:

1 Ngày 02/01/N Cơng ty mua 10.000 cổ phiếu cơng ty A với mục đích thương mại với giá 25.000 đ/cổ phiếu, chi phí giao dịch cho cơng

ty chứng khốn là 0,15%/tổng giá trị giao dịch Cơng ty đã thanh tốn tiền mua cổ phiếu và phí giao dịch bằng tiền trong tài khoản.

2 Ngày 04/01/N Cơng ty bán 5.000 cổ phiếu A, giá bán 30.000 đ/cổ phiếu, chi phí giao dịch 0,15%/tổng giá trị giao dịch Cơng ty chứng khốn đã chuyển tiền bán chứng khốn vào tài khoản của cơng ty sau khi trừ phí giao dịch.

3 Ngày 08/01/N Cơng ty mua 30.000 cổ phiếu cơng ty B, giá 30.000 đ/cổ phiếu, chi phí giao dịch 0,15%/tổng giá trị giao dịch Cơng ty đã thanh tốn tiền mua cổ phiếu và phí giao dịch bằng tiền trong TK.

12

Trang 4

VÍ DỤ

4 Ngày 12/01/N Công ty mua 8.000 cổ phiếu công ty A với mục đích

thương mại với giá 25.000 đ/cổ phiếu, chi phí giao dịch cho công ty

chứng khoán là 0,15%/tổng giá trị giao dịch Công ty đã thanh toán tiền

mua cổ phiếu và phí giao dịch bằng tiền trong tài khoản.

5 Ngày 21/01/N DN bán 20.000 cổ phiếu B, giá bán 30.000 đ/cổ phiếu,

chi phí giao dịch 0,15%/tổng giá trị giao dịch Công ty chứng khoán đã

chuyển tiền bán chứng khoán vào tài khoản của công ty sau khi trừ phí

giao dịch.

6 Ngày 26/01/N DN bán 10.000 cổ phiếu B, giá bán 22.000 đ/cổ phiếu,

chi phí giao dịch 0,15%/tổng giá trị giao dịch.

7 Ngày 31/01/N Công ty bán 10.000 cổ phiếu A, giá bán 22.000 đ/cổ

phiếu, chi phí giao dịch 0,15%/tổng giá trị giao dịch Công ty chứng

khoán đã chuyển tiền bán chứng khoán vào tài khoản của công ty sau

khi trừ phí giao dịch.

Yêu cầu: Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty cổ phần

Hoàng Khải tháng 01/N Biết rằng giá vốn cổ phiếu xuất bán được xác

định theo phương pháp nhập trước xuất trước 13

KẾ TOÁN ĐẦU TƯ NẮM GIỮ ĐẾN NGÀY ĐÁO HẠN

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gồm:

Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm

cả các loại tín phiếu, kỳ phiếu)

Trái phiếu, CPƯĐ bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai

Các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.

14

Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng

khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn theo

từng kỳ hạn, từng đối tượng, từng loại nguyên

tệ, từng số lượng

Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ, kịp thời

doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các

khoản đầu tư như lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi, lỗ

nắm giữ đến ngày đáo hạn.

15

KẾ TOÁN ĐẦU TƯ NẮM GIỮ ĐẾN NGÀY ĐÁO HẠN

TK sử dụng

đáo hạn, có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn

- Tài khoản 1282 - Trái phiếu

- Tài khoản 1283 - Cho vay

nắm giữ đến ngày đáo hạn

16

Trang 5

TK SỬ DỤNG

128

Giá trị các khoản đầu tư

nắm giữ đến ngày đáo

hạn tăng.

Giá trị các khoản đầu

tư nắm giữ đến ngày

đáo hạn giảm.

Số dư: Giá trị các khoản

đầu tư nắm giữ đến

ngày đáo hạn hiện có tại

thời điểm báo cáo.

17

PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN

18

128,138

Thu hồi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 635/515

Lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi cho vay

Gửi tiền có kỳ hạn, cho vay, mua các khoản đầu tư

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ VỐN

VÀO ĐƠN VỊ KHÁC

Nguyên tắc kế toán

Nếu đầu tư dưới hình thức góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ,

nhàđầu tư phải đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn trên

cơ sở thỏa thuận Phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ hoặc

giátrị còn lại và giá trị đánh giá lại của tài sản mang đi góp

vốn được kế toán là thu nhập khác hoặc chi phí khác;

Giá phí các khoản đầu tư được phản ánh theo giá gốc,

baogồm giá mua cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp

đến việc đầu tư (nếu có), như: Chi phí giao dịch, môi giới,

tư vấn, kiểm toán, lệ phí, thuế và phí ngân hàng Trường

hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí khoản đầu tư

được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại

thời điểm phát sinh

19

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU

TƯ VỐN VÀO ĐƠN VỊ KHÁC

Nguyên tắc kế toán

Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi khoản đầu tư vào từng công ty con, công ty liên doanh, liên kết và từng khoản đầu tư vào đơn vị khác Thời điểm ghi nhận các khoản đầu tư tài chính dài hạn là thời điểm chính thức

cóquyền sở hữu, cụ thể như sau:

- Chứng khoán niêm yết được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0);

-Chứng khoán chưa niêm yết, các khoản đầu tư dưới hìnhthức khác được ghi nhận tại thời điểm chính thức

cóquyền sở hữu theo quy định của pháp luật

20

Trang 6

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ

VỐN VÀO ĐƠN VỊ KHÁC

Nguyên tắc kế toán

Phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản cổ tức, lợi

nhuận được chia vào Báo cáo tài chính riêng của

công tymẹ tại thời điểm được quyền nhận Cổ tức,

lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ

cho giaiđoạn sau ngày đầu tư được hạch toán vào

doanh thuhoạt động tài chính theo giá trị hợp lý tại

ngàyđược quyền nhận;

Giá vốn các khoản đầu tư tài chính khi thanh lý,

nhượng bán được xác định theo phương pháp bình

quân gia quyền di động (bình quân gia quyền theo

từng lần mua)

Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xác

định giá trị khoản đầu tư bị tổn thất để trích lập dự

phòngtổn thất đầu tư

21

KẾ TOÁN ĐẦU TƯ VÀO CTY CON Nguyên tắc kế toán

Công ty con là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toánđộc lập, chịu sự kiểm soát của một đơn vị khác (gọi là công ty mẹ), (kể cả công ty thành viên của Tổng công ty và các đơn vị khác có tư cách pháp nhân,hạch toán độc lập)

Chỉ hạch toán vào TK 221 "Đầu tư vào công ty con"

khi nhàđầu tư nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết và

có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của đơn vị khác nhằm thu được lợi ích kinh tế từ cáchoạt động của doanh nghiệp đó Khi công ty mẹ không cònquyền kiểm soát công ty con thì ghi giảm khoản đầu tư vào công ty con

22

KẾ TOÁN ĐẦU TƯ VÀO CTY CON

Nguyên tắc kế toán

Doanh nghiệp không được chuyển khoản đầu

tư vào công ty con thành chứng khoán kinh

khác trừ khi đã thực sự thanh lý khoản đầu tư

dẫn đến mất quyền kiểm soát Việc có ý định

được coi là quyền kiểm soát đối với công ty

con chỉ là tạm thời.

23

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 221

Bên Nợ: Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công

ty contăng

Bên Có: Giátrị thực tế các khoản đầu tư vào công

ty congiảm

Số dư bên Nợ: Giá trị thực tế các khoản đầu tư

vào công ty conhiện có của công ty mẹ

24

Trang 7

PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN

25

(1) Đầu tư bằng tiền

(4) Cổ tức, lợi nhuận được chia

112, 111, 138

(3) Bán, thanh lý

635/515

15*, 211, 213, 217 (214)

(2) ĐT bằng TS

khác

811, 711

KẾ TOÁN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY LIÊN DOANH, LIÊN KẾT Nguyên tắc kế toán

Khoản đầu tư được phân loại là đầu tư vào công ty liên kết khi nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20%đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu

tư mà không có thoả thuận khác

Khi nhà đầu tư không còn quyền đồng kiểm soát thì phải ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liên doanh; Khi không cònảnh hưởng đáng kể thì phải ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liên kết

Các khoản chi phí liên quan trực tiếp tới hoạt động đầu

tư vào công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận là chi phí tài chính trongkỳ phát sinh

26

KẾ TOÁN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY

LIÊN DOANH, LIÊN KẾT

Nguyên tắc kế toán:

Khi thanh lý, nhượng bán, thu hồi vốn góp liên

doanh, liên kết, căn cứ vào giá trị tài sản thu hồi

được kế toán ghi giảm số vốn đã góp Phần

chênh lệch giữa giá trị hợp lý của khoản thu hồi

được so với giá trị ghi sổ của khoản đầu tư

được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính

(nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ).

Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi

doanh, liên kết, từng lần đầu tư, từng lần thanh

lý, nhượng bán.

27

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Bên Nợ: Số vốn đầu tư vào công ty liên doanh, liên

kết tăng

Bên Có:Số vốn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết giảm do đã thanh lý, nhượng bán, thu hồi

Số dư bên Nợ: Số vốn đầu tư vào công ty liên

doanh, liênkết hiện còn cuối kỳ

28

Trang 8

PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN

29

(1) Đầu tư bằng tiền

(4) Cổ tức, lợi nhuận được chia

112, 111, 138

(3) Bán, thanh lý

635/515

15*, 211, 213, 217 (214)

(2) ĐT bằng TS

khác

811, 711

KẾ TOÁN ĐẦU TƯ KHÁC Nguyên tắc kế toán:

Đầu tư khác bao gồm:

Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không cóảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư;

Các khoản kim loại quý, đá quý không sử dụng như nguyênvật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc mua vào – bán ranhư hàng hóa; Tranh, ảnh, tài liệu, vật phẩm có giá trị không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường

Các khoản đầu tư khác

Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản đầu tư khác theosố lượng, đối tượng được đầu tư

30

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

TK 228 – Đầu tư khác

Bên Nợ: Giá trị các khoản đầu tư khác tăng.

Bên Có: Giátrị các khoản đầu tư khác giảm

Số dư bên Nợ: Giá trị khoản đầu tư khác hiện có

tại thời điểm báo cáo

Tài khoản 228 "Đầu tư khác" có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2281 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

- Tài khoản 2288 - Đầu tư khác

31

PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN

32

(1) Đầu tư bằng tiền

(4) Cổ tức, lợi nhuận được chia

112, 111, 138

(3) Bán, thanh lý

635/515

15*, 211, 213, 217 (214)

(2) ĐT bằng TS khác

811, 711

VD: BT 3

Trang 9

VÍ DỤ

33

Công ty ABC gópvốn vào công ty Hoàng Khải các tài

sản sau:

- Chuyển khoản góp vốn vào tài khoản của công ty

HoàngKhải 2.000.000.000đ

- Gópvốn bằng 10.000 kg thành phẩm A, tài sản cố

định hữu hình với các thông tin (trong bảng sau)

Biết thêm rằng, tổng nguồn vốn chủ sở hữu của công ty

Hoàng Khải sau khi công ty ABC góp vốn là

10.000.000.000đ

tại công ty ABC

34

Loại tài sản Giá trị sổ sách

tài sản của doanh nghiệp

Giá các bên góp vốn thống nhất định giá Thành phẩm A: 10.000 kg

Dây chuyền sản xuất X:

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn lũy kế

- Giá trị còn lại

Xe ô tô 4 chỗ:

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn lũy kế

- Giá trị còn lại

660.000.000 800.000.000 300.000.000 500.000.000 600.000.000 200.000.000 400.000.000

650.000.000

400.000.000

450.000.000

Cộng 1.560.000.000 1.500.000.000

DỰ PHÒNG TỔN THẤT TÀI SẢN

Khái niệm

Nguyên tắc kế toán

Tài khoản sử dụng

Phương pháp kế toán

35

Các khoản dự phòng tổn thất tài sản, gồm:

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh:

Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất có thể xảy

nghiệp đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh;

Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Là

khoản dự phòng tổn thất do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư (công ty con, liên doanh, liên kết) bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn hoặc khoản dự phòng do suy giảm giá trị các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết.

36

Trang 10

NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN

Đối với kế toán dự phòng giảm giá chứng

khoán kinh doanh: Doanh nghiệp được trích lập

dự phòng đối với phần giá trị bị tổn thất có thể

xảy ra khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy giá

trị thị trường của các loại chứng khoán doanh

nghiệp đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh bị

giảm so với giá trị ghi sổ.

Đối với kế toán dự phòng tổn thất đầu tư vào

đơn vị khác: Việc lập dự phòng căn cứ vào

khoản lỗ của bên được đầu tư

37

Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng tổn thất tài sản được thực hiện ở thời điểm lập BCTC:

số dư dự phòng đang ghi trên sổ kế toán thì doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch

đó và ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ.

- Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn

số dư dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì doanh nghiệp hoàn nhập số chênh lệch đó và ghi giảm chi phí tài chính.

38

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

TK 2291 – Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

TK 2292 – Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

Bên Nợ:

- Hoànnhập chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này

nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng

hết;

Bên Có:

Tríchlập các khoản dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm

lập Báo cáo tài chính

Số dư bên Có: Số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ.

39

PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN

40

Trích lập dp Hoàn nhập dp

Ngày đăng: 01/03/2023, 10:43