11092018 1 CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ 1 MỤC TIÊU CHƯƠNG Học xong chương này người học có thể hiểu những nội dung sau Phân loại được các khoản đầu tư tài chính tại doanh nghiệp Xác định được.11092018 1 CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ 1 MỤC TIÊU CHƯƠNG Học xong chương này người học có thể hiểu những nội dung sau Phân loại được các khoản đầu tư tài chính tại doanh nghiệp Xác định được.11092018 1 CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ 1 MỤC TIÊU CHƯƠNG Học xong chương này người học có thể hiểu những nội dung sau Phân loại được các khoản đầu tư tài chính tại doanh nghiệp Xác định được.11092018 1 CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ 1 MỤC TIÊU CHƯƠNG Học xong chương này người học có thể hiểu những nội dung sau Phân loại được các khoản đầu tư tài chính tại doanh nghiệp Xác định được.11092018 1 CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ 1 MỤC TIÊU CHƯƠNG Học xong chương này người học có thể hiểu những nội dung sau Phân loại được các khoản đầu tư tài chính tại doanh nghiệp Xác định được.11092018 1 CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ 1 MỤC TIÊU CHƯƠNG Học xong chương này người học có thể hiểu những nội dung sau Phân loại được các khoản đầu tư tài chính tại doanh nghiệp Xác định được.11092018 1 CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ 1 MỤC TIÊU CHƯƠNG Học xong chương này người học có thể hiểu những nội dung sau Phân loại được các khoản đầu tư tài chính tại doanh nghiệp Xác định được.
Trang 1CHƯ ƠNG 2
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ
1
MỤC TIÊU CHƯƠNG
Học xong chương này người học có thể hiểu những nội dung sau:
Phân loại được các khoản đầu tư tài chính tại doanh nghiệp
Xác định được giá gốc các khoản đầu tư tài chính
Hạch toán kế toán tình hình biến động tăng giảm các khoản đầu tư tài chính
Hạch toán các khoản doanh thu và chi phí phát sinh từ hoạt động đầu tư tài chính
Quy định về lập dự phòng và cách hạch toán các khoản
dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
Trình bày thông tin các khoản đầu tư tài chính trên báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp
2
VĂN BẢN PHÁP QUY
VAS 07-Đầu tư vào công ty liên kết
VAS 08- Thông tin tài chínhvề
những khoản góp vốn liên doanh
VAS 25 – Báo cáo tài chínhhợp nhất và
kế toán khoản đầu tư vào công ty con
Thôngtư 161/2007/TT-BTC về
hướng dẫn chuẩn mực kế toán
1
2
4
3
3
NỘI DUNG
Phân loại các khoản đầu tư tài chính
Kế toán chứng khoán kinh doanh
Kế toán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Kế toán các khoản đầu tư vốn vào đơn vị
khác
Kế toán đầu tư khác
Dự phòng tổn thất tài sản
4
Trang 2PHÂN LOẠI CÁC KHOẢN ĐẦU
TƯ TÀI CHÍNH
Các khoản đầu tư tài chính: là các khoản tài
sản đầu tư ra ngồi doanh nghiệp nhằm mục
đích sử dụng hợp lý vốn để tăng thu nhập và
nghiệp Các khoản đầu tư tài chính bao gồm:
Chứng khốn kinh doanh
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư vào cơng ty con
Đầu tư vào cơng ty liên doanh, liên kết
Đầu tư khác.
5
KẾ TỐN CHỨNG KHỐN KINH DOANH
Nguyên tắc kế tốn:
Đầu tư CK kinh doanh: là hoạt động mua bán,
luật vì mục đích kinh doanh (kể cả các loại CK cĩ thời gian đáo hạn trên 12 tháng mua vào, bán ra
để kiếm lời) Chứng khốn kinh doanh bao gồm:
- Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khốn;
- Các loại chứng khốn và cơng cụ tài chính khác.
6
NGUYÊN TẮC KẾ TỐN
CK kinh doanh được ghi sổ kế tốn theo giá gốc
Giá
gốc =
Giá
CP đầu tư (môi giới, lệ phí, thủ tục phí ngân hàng)
Cuối niên độ kế tốn, nếu giá trị thị trường của CK
kinh doanh bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế tốn
phải lập dự phịng giảm giá.
Khi thanh lý, nhượng bán chứng khốn kinh doanh
(tính theo từng loại chứng khốn), giá vốn được xác
định theo phương pháp FIFO hoặc bình quân gia
quyền di động (BQGQ theo từng lần mua). 7
KẾ TỐN CHỨNG KHỐN KINH DOANH
Kế tốn phải mở sổ chi tiết để theo dõi chi tiết từng loại chứng khốn kinh doanh
mà doanh nghiệp đang nắm giữ (theo từng loại chứng khốn; theo từng đối tượng, mệnh giá, giá mua thực tế, từng loại nguyên tệ sử dụng để đầu tư…).
8
Trang 3KẾ TỐN CHỨNG KHỐN KINH DOANH
TK sử dụng
TK 121 cĩ 3 TK cấp 2:
TK 1211 – Cổ phiếu.
TK 1212 – Trái phiếu.
TK 1218 – Chứng khốn và cơng cụ tài chính
quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp
đồng tương lai, thương phiếu, hối phiếu…)
9
TK SỬ DỤNG
121
Giá trị chứng khoán
kinh doanh mua vào.
Giá trị ghi sổ chứng khoán kinh doanh khi
bán.
Số dư : Giá trị chứng khoán kinh doanh tại thời điểm lập báo cáo.
10
GTGS (FIFO, BQGQDĐ)
NỘI DUNG HẠCH TỐN
(5) Chi phí chuyển nhượng CK
Lỗ bán CK
Giá bán
(4b) Nhượng
bán CK GTGS
Giá bán
(4a) Nhượng
bán CK Lãi bán CK
121
(2) Thu lãi
định kỳ
Đầu tư thêm CK
Thu bằng
tiền
(1) Mua CK (giá gốc)
111, 112
515 111, 112, 1388
111, 112, 1388
635
11
Tại cơng ty cổ phần Hồng Khải cĩ các tài liệu:
Tài liệu 1: Cổ phiếu kinh doanh tồn ngày 31/12/N-1: 10.000 cổ phiếu
B, giá 28.000 đ/cp.
Tài liệu 2: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 01/N:
1 Ngày 02/01/N Cơng ty mua 10.000 cổ phiếu cơng ty A với mục đích thương mại với giá 25.000 đ/cổ phiếu, chi phí giao dịch cho cơng
ty chứng khốn là 0,15%/tổng giá trị giao dịch Cơng ty đã thanh tốn tiền mua cổ phiếu và phí giao dịch bằng tiền trong tài khoản.
2 Ngày 04/01/N Cơng ty bán 5.000 cổ phiếu A, giá bán 30.000 đ/cổ phiếu, chi phí giao dịch 0,15%/tổng giá trị giao dịch Cơng ty chứng khốn đã chuyển tiền bán chứng khốn vào tài khoản của cơng ty sau khi trừ phí giao dịch.
3 Ngày 08/01/N Cơng ty mua 30.000 cổ phiếu cơng ty B, giá 30.000 đ/cổ phiếu, chi phí giao dịch 0,15%/tổng giá trị giao dịch Cơng ty đã thanh tốn tiền mua cổ phiếu và phí giao dịch bằng tiền trong TK.
12
Trang 4VÍ DỤ
4 Ngày 12/01/N Công ty mua 8.000 cổ phiếu công ty A với mục đích
thương mại với giá 25.000 đ/cổ phiếu, chi phí giao dịch cho công ty
chứng khoán là 0,15%/tổng giá trị giao dịch Công ty đã thanh toán tiền
mua cổ phiếu và phí giao dịch bằng tiền trong tài khoản.
5 Ngày 21/01/N DN bán 20.000 cổ phiếu B, giá bán 30.000 đ/cổ phiếu,
chi phí giao dịch 0,15%/tổng giá trị giao dịch Công ty chứng khoán đã
chuyển tiền bán chứng khoán vào tài khoản của công ty sau khi trừ phí
giao dịch.
6 Ngày 26/01/N DN bán 10.000 cổ phiếu B, giá bán 22.000 đ/cổ phiếu,
chi phí giao dịch 0,15%/tổng giá trị giao dịch.
7 Ngày 31/01/N Công ty bán 10.000 cổ phiếu A, giá bán 22.000 đ/cổ
phiếu, chi phí giao dịch 0,15%/tổng giá trị giao dịch Công ty chứng
khoán đã chuyển tiền bán chứng khoán vào tài khoản của công ty sau
khi trừ phí giao dịch.
Yêu cầu: Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty cổ phần
Hoàng Khải tháng 01/N Biết rằng giá vốn cổ phiếu xuất bán được xác
định theo phương pháp nhập trước xuất trước 13
KẾ TOÁN ĐẦU TƯ NẮM GIỮ ĐẾN NGÀY ĐÁO HẠN
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gồm:
Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm
cả các loại tín phiếu, kỳ phiếu)
Trái phiếu, CPƯĐ bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai
Các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
14
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng
khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn theo
từng kỳ hạn, từng đối tượng, từng loại nguyên
tệ, từng số lượng
Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ, kịp thời
doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các
khoản đầu tư như lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi, lỗ
nắm giữ đến ngày đáo hạn.
15
KẾ TOÁN ĐẦU TƯ NẮM GIỮ ĐẾN NGÀY ĐÁO HẠN
TK sử dụng
đáo hạn, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn
- Tài khoản 1282 - Trái phiếu
- Tài khoản 1283 - Cho vay
nắm giữ đến ngày đáo hạn
16
Trang 5TK SỬ DỤNG
128
Giá trị các khoản đầu tư
nắm giữ đến ngày đáo
hạn tăng.
Giá trị các khoản đầu
tư nắm giữ đến ngày
đáo hạn giảm.
Số dư: Giá trị các khoản
đầu tư nắm giữ đến
ngày đáo hạn hiện có tại
thời điểm báo cáo.
17
PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
18
128,138
Thu hồi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 635/515
Lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi cho vay
Gửi tiền có kỳ hạn, cho vay, mua các khoản đầu tư
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ VỐN
VÀO ĐƠN VỊ KHÁC
Nguyên tắc kế toán
Nếu đầu tư dưới hình thức góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ,
nhàđầu tư phải đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn trên
cơ sở thỏa thuận Phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ hoặc
giátrị còn lại và giá trị đánh giá lại của tài sản mang đi góp
vốn được kế toán là thu nhập khác hoặc chi phí khác;
Giá phí các khoản đầu tư được phản ánh theo giá gốc,
baogồm giá mua cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp
đến việc đầu tư (nếu có), như: Chi phí giao dịch, môi giới,
tư vấn, kiểm toán, lệ phí, thuế và phí ngân hàng Trường
hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí khoản đầu tư
được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại
thời điểm phát sinh
19
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU
TƯ VỐN VÀO ĐƠN VỊ KHÁC
Nguyên tắc kế toán
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi khoản đầu tư vào từng công ty con, công ty liên doanh, liên kết và từng khoản đầu tư vào đơn vị khác Thời điểm ghi nhận các khoản đầu tư tài chính dài hạn là thời điểm chính thức
cóquyền sở hữu, cụ thể như sau:
- Chứng khoán niêm yết được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0);
-Chứng khoán chưa niêm yết, các khoản đầu tư dưới hìnhthức khác được ghi nhận tại thời điểm chính thức
cóquyền sở hữu theo quy định của pháp luật
20
Trang 6KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ
VỐN VÀO ĐƠN VỊ KHÁC
Nguyên tắc kế toán
Phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản cổ tức, lợi
nhuận được chia vào Báo cáo tài chính riêng của
công tymẹ tại thời điểm được quyền nhận Cổ tức,
lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ
cho giaiđoạn sau ngày đầu tư được hạch toán vào
doanh thuhoạt động tài chính theo giá trị hợp lý tại
ngàyđược quyền nhận;
Giá vốn các khoản đầu tư tài chính khi thanh lý,
nhượng bán được xác định theo phương pháp bình
quân gia quyền di động (bình quân gia quyền theo
từng lần mua)
Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xác
định giá trị khoản đầu tư bị tổn thất để trích lập dự
phòngtổn thất đầu tư
21
KẾ TOÁN ĐẦU TƯ VÀO CTY CON Nguyên tắc kế toán
Công ty con là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toánđộc lập, chịu sự kiểm soát của một đơn vị khác (gọi là công ty mẹ), (kể cả công ty thành viên của Tổng công ty và các đơn vị khác có tư cách pháp nhân,hạch toán độc lập)
Chỉ hạch toán vào TK 221 "Đầu tư vào công ty con"
khi nhàđầu tư nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết và
có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của đơn vị khác nhằm thu được lợi ích kinh tế từ cáchoạt động của doanh nghiệp đó Khi công ty mẹ không cònquyền kiểm soát công ty con thì ghi giảm khoản đầu tư vào công ty con
22
KẾ TOÁN ĐẦU TƯ VÀO CTY CON
Nguyên tắc kế toán
Doanh nghiệp không được chuyển khoản đầu
tư vào công ty con thành chứng khoán kinh
khác trừ khi đã thực sự thanh lý khoản đầu tư
dẫn đến mất quyền kiểm soát Việc có ý định
được coi là quyền kiểm soát đối với công ty
con chỉ là tạm thời.
23
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 221
Bên Nợ: Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công
ty contăng
Bên Có: Giátrị thực tế các khoản đầu tư vào công
ty congiảm
Số dư bên Nợ: Giá trị thực tế các khoản đầu tư
vào công ty conhiện có của công ty mẹ
24
Trang 7PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
25
(1) Đầu tư bằng tiền
(4) Cổ tức, lợi nhuận được chia
112, 111, 138
(3) Bán, thanh lý
635/515
15*, 211, 213, 217 (214)
(2) ĐT bằng TS
khác
811, 711
KẾ TOÁN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY LIÊN DOANH, LIÊN KẾT Nguyên tắc kế toán
Khoản đầu tư được phân loại là đầu tư vào công ty liên kết khi nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20%đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu
tư mà không có thoả thuận khác
Khi nhà đầu tư không còn quyền đồng kiểm soát thì phải ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liên doanh; Khi không cònảnh hưởng đáng kể thì phải ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liên kết
Các khoản chi phí liên quan trực tiếp tới hoạt động đầu
tư vào công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận là chi phí tài chính trongkỳ phát sinh
26
KẾ TOÁN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY
LIÊN DOANH, LIÊN KẾT
Nguyên tắc kế toán:
Khi thanh lý, nhượng bán, thu hồi vốn góp liên
doanh, liên kết, căn cứ vào giá trị tài sản thu hồi
được kế toán ghi giảm số vốn đã góp Phần
chênh lệch giữa giá trị hợp lý của khoản thu hồi
được so với giá trị ghi sổ của khoản đầu tư
được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính
(nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ).
Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi
doanh, liên kết, từng lần đầu tư, từng lần thanh
lý, nhượng bán.
27
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Bên Nợ: Số vốn đầu tư vào công ty liên doanh, liên
kết tăng
Bên Có:Số vốn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết giảm do đã thanh lý, nhượng bán, thu hồi
Số dư bên Nợ: Số vốn đầu tư vào công ty liên
doanh, liênkết hiện còn cuối kỳ
28
Trang 8PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
29
(1) Đầu tư bằng tiền
(4) Cổ tức, lợi nhuận được chia
112, 111, 138
(3) Bán, thanh lý
635/515
15*, 211, 213, 217 (214)
(2) ĐT bằng TS
khác
811, 711
KẾ TOÁN ĐẦU TƯ KHÁC Nguyên tắc kế toán:
Đầu tư khác bao gồm:
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không cóảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư;
Các khoản kim loại quý, đá quý không sử dụng như nguyênvật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc mua vào – bán ranhư hàng hóa; Tranh, ảnh, tài liệu, vật phẩm có giá trị không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường
Các khoản đầu tư khác
Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản đầu tư khác theosố lượng, đối tượng được đầu tư
30
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
TK 228 – Đầu tư khác
Bên Nợ: Giá trị các khoản đầu tư khác tăng.
Bên Có: Giátrị các khoản đầu tư khác giảm
Số dư bên Nợ: Giá trị khoản đầu tư khác hiện có
tại thời điểm báo cáo
Tài khoản 228 "Đầu tư khác" có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2281 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
- Tài khoản 2288 - Đầu tư khác
31
PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
32
(1) Đầu tư bằng tiền
(4) Cổ tức, lợi nhuận được chia
112, 111, 138
(3) Bán, thanh lý
635/515
15*, 211, 213, 217 (214)
(2) ĐT bằng TS khác
811, 711
VD: BT 3
Trang 9VÍ DỤ
33
Công ty ABC gópvốn vào công ty Hoàng Khải các tài
sản sau:
- Chuyển khoản góp vốn vào tài khoản của công ty
HoàngKhải 2.000.000.000đ
- Gópvốn bằng 10.000 kg thành phẩm A, tài sản cố
định hữu hình với các thông tin (trong bảng sau)
Biết thêm rằng, tổng nguồn vốn chủ sở hữu của công ty
Hoàng Khải sau khi công ty ABC góp vốn là
10.000.000.000đ
tại công ty ABC
34
Loại tài sản Giá trị sổ sách
tài sản của doanh nghiệp
Giá các bên góp vốn thống nhất định giá Thành phẩm A: 10.000 kg
Dây chuyền sản xuất X:
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế
- Giá trị còn lại
Xe ô tô 4 chỗ:
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế
- Giá trị còn lại
660.000.000 800.000.000 300.000.000 500.000.000 600.000.000 200.000.000 400.000.000
650.000.000
400.000.000
450.000.000
Cộng 1.560.000.000 1.500.000.000
DỰ PHÒNG TỔN THẤT TÀI SẢN
Khái niệm
Nguyên tắc kế toán
Tài khoản sử dụng
Phương pháp kế toán
35
Các khoản dự phòng tổn thất tài sản, gồm:
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh:
Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất có thể xảy
nghiệp đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh;
Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Là
khoản dự phòng tổn thất do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư (công ty con, liên doanh, liên kết) bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn hoặc khoản dự phòng do suy giảm giá trị các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết.
36
Trang 10NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
Đối với kế toán dự phòng giảm giá chứng
khoán kinh doanh: Doanh nghiệp được trích lập
dự phòng đối với phần giá trị bị tổn thất có thể
xảy ra khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy giá
trị thị trường của các loại chứng khoán doanh
nghiệp đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh bị
giảm so với giá trị ghi sổ.
Đối với kế toán dự phòng tổn thất đầu tư vào
đơn vị khác: Việc lập dự phòng căn cứ vào
khoản lỗ của bên được đầu tư
37
Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng tổn thất tài sản được thực hiện ở thời điểm lập BCTC:
số dư dự phòng đang ghi trên sổ kế toán thì doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch
đó và ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ.
- Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn
số dư dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì doanh nghiệp hoàn nhập số chênh lệch đó và ghi giảm chi phí tài chính.
38
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
TK 2291 – Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
TK 2292 – Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Bên Nợ:
- Hoànnhập chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này
nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng
hết;
Bên Có:
Tríchlập các khoản dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm
lập Báo cáo tài chính
Số dư bên Có: Số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ.
39
PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
40
Trích lập dp Hoàn nhập dp