1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 2 kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán kế TOÁN TC 2

112 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 ĐẶC ĐIỂM VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính và các khoản ti

Trang 1

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ

CÁC KHOẢN THANH TOÁN

Trang 2

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

Sau khi nghiên cứu chương này, sinh viên có thể:

- Hiểu được đặc điểm, nguyên tắc, nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán.

- Vận dụng được chứng từ kế toán, tài khoản kế toán đối với kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán.

- Vận dụng và phân tích được phương pháp hạch toán

kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán.

Trang 3

TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

Tài liệu học tập:

1 Bộ môn Kế toán tài chính, Tài liệu học tập Kế toán tài chính 2,

Khoa Kế toán, Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp, (2020)

https://lib.uneti.edu.vn/Opac/DmdInfo.aspx?mnuid=143&user_query=aw:

k%E1%BA%BF%20to%C3%A1n%20t%C3%A0i%20ch%C3%ADnh%202&dmd _id=24784

Tài liệu tham khảo: TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và các

văn bản cập nhật khác

Trang 5

2.1 Những vấn đề chung về vốn bằng tiền và các khoản thanh toán

Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán

Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán

Đặc điểm vốn bằng tiền và các khoản thanh toán

2.1.1

2.1.2

2.1.3

Trang 6

2.1 1 ĐẶC ĐIỂM VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN

 Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi (tại ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính) và các khoản tiền đang chuyển (kể cả tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ).

Vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao nhất

Đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ để đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả cao nhất

Trang 7

2.1 1 ĐẶC ĐIỂM VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN

 Đặc điểm kế toán các khoản thanh toán

Các khoản thanh toán bao gồm các khoản phải thu và các khoản phải trả

Các khoản phải thu phát sinh trong quan hệ thươ̛ng mại, thanh toán, tài chính và là một bộ phận thuộc tài sản lưu động bị chiếm dụng tạm thời

Các khoản phải trả là tổng các khoản nợ phát sinh do doanh nghiệp đi vay và nợ các tổ chức hoặc cá nhân

Trang 8

2.1.2 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN

1

2

3

 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền:

• Phải phản ánh kịp thời, chính xác tình hình tăng giảm các loại tiền và tính ra số tồn tại mọi thời điểm.

Các khoản tiền do DN khác và cá nhân ký cược,

ký quỹ tại DN được QL và hạch toán như tiền của DN

Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi

và có đủ chữ ký theo quy định của chế

độ chứng từ kế toán.

Trang 9

2.1.2 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN

 Nguyên tắc kế toán các khoản thanh toán:

Nguyên tắc chi tiết theo từng đối tượngNguyên tắc phân loại theo từng đối tượng

Nguyên tắc đánh giá (với các khoản công nợ bằng ngoạitệ)

Nguyên tắc bù trừ số dư: Không được bù trừ giữa cáckhoản nợ phải thu và nợ phải trả.không cùng đối tượng

Trang 10

2.1.3 NHIỆM VỤ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN

Phản ánh tình hình TGNH hàng ngày, giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng TM

Phản ánh tình hình thu,

chi và tồn quỹ tiền mặt.

Thường xuyên đối chiếu

lý về vốn bằng tiền

Trang 11

2.1.3 NHIỆM VỤ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN

Quản lý các khoản chi Quản lý các khoản thu

 Nhiệm vụ của kế toán các khoản thanh toán

Kết hợp với thủ quỹ quản

lý tiền mặt

Kiểm tra, giám sát việc chấp hành chế độ, quy định, các thủ tục quản lý liên quan đến các khoản thanh toán

Trang 12

2.2 Kế toán vốn bằng tiền

Kế toán tiền gửi ngân hàng

Kế toán tiền đang chuyển

Kế toán tiền tại quỹ của doanh nghiệp

2.2.1

2.2.2

2.2.3

Trang 13

2.2.1 Kế toán tiền tại quỹ của doanh nghiệp

2.2.1.1 Nguyên tắc,

Chứng từ và tài khoản

sử dụng

2.2.1.2 Phương pháp hạch toán Kế toán biến động tiền Việt Nam

Trang 14

Nguyên tắc kế toán

Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng

tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ

Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lí và hạch toán như các loại tài

sản bằng tiền của doanh nghiệp

Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi

Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục, chi tiết và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm

2.2.1.1 Nguyên tắc, Chứng từ và tài khoản sử dụng

Trang 16

kế toán khác

Trang 17

Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 111- Tiền mặt

Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:

- TK 1111: Tiền Việt Nam

- TK 1112: Ngoại tệ

- TK 1113: Vàng tiền tệ

Trang 18

 Kết cấu:

Dư ĐK: Số tiền mặt còn tại quỹ

- Các khoản tiền mặt,ngoại tệ, vàng tiền tệ

nhập quỹ

-Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ

thừa ở quỹ tiền mặt phát hiện khi

kiểm kê

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo

(trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với

Đồng Việt Nam)

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng

tại thời điểm báo cáo.

- Các khoản TM, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu quỹ khi kiểm kê

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm

so với Đồng Việt Nam);

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền

tệ giảm tại thời điểm báo cáo.

Dư CK: Số tiền mặt còn tại quỹ

TK 111

Tài khoản sử dụng

Trang 19

2.2.1.2 Phương pháp hạch toán kế toán biến động tiền Việt Nam

Kế toán tăng tiền mặt Nội dung

Kế toán giảm tiền mặt

Trang 20

 Kế toán tăng tiền mặt

Thu thuế GTGT khi bán hàng và CCDV đối với DN tính thuế GTGT theo PPKT

Trang 21

TK 128,131,136, 138,141,244,344

Thu các khoản nợ, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt Nhận tiền các bên trong hợp đồng hợp

tác KD, nhận vốn góp của CSH

Trang 22

TK 111

TK 3339

 Kế toán tăng tiền mặt

Nhận được tiền của NSNN về khoản trợ cấp, trợ giá bằng TM

Trang 23

Thanh toán các khoản nợ

TK 1381

Thiếu quỹ khi kiểm kê

Trang 24

TK 151,152,153,156,157,611

Mua vật tư, hàng hóa nhập kho

 Kế toán giảm tiền mặt

Trang 25

2.2.1 Kế toán tiền gửi ngân hàng

2.2.2.1 Nguyên tắc,

Chứng từ và tài khoản

sử dụng

2.2.2.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp

vụ kinh tế chủ yếu

Trang 26

Nguyên tắc kế toán

2.2.2.1 Nguyên tắc, Chứng từ và tài khoản sử dụng

1 Khi nhận được chứng từcủa Ngân hàng gửi đến, kếtoán phải kiểm tra, đốichiếu với chứng từ gốc kèm

theo

2 Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi(Đồng Việt Nam, ngoại tệ

các loại)

3 Phải tổ chức hạch toánchi tiết số tiền gửi theotừng tài khoản ở Ngân hàng

để tiện cho việc kiểm tra,

đối chiếu

4 Khoản thấu chi ngânhàng không được ghi âmtrên tài khoản tiền gửi ngânhàng mà được phản ánhtương tự như khoản vay

ngân hàng

Trang 28

Tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng

Trang 29

 Kết cấu:

TK 112

Tài khoản sử dụng

Dư ĐK: Số tiền còn gửi tại NH

- Các khoản tiền Việt Nam,

ngoại tệ, vàng tiền tệ đã gửi

vào ngân hàng và chênh lệch

tăng tỷ giá hối đoái do đánh

giá lại

- Chênh lệch tăng do đánh

giá lại vàng tiền tệ

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ rút ra

từ ngân hàng và chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái

- Chênh lệch giảm do đánh giá lại vàng tiền tệ

Dư CK: Số tiền gửi hiện còn tại

ngân hàng

Trang 30

2.2.2.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

Việc hạch toán tiền gửi ngân hàng tương tự như hạch toán

tiền mặt và có một số chú ý sau:

- Chi phí tài chính, chi phí khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ các TK 635, 811,…

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.

Trang 31

2.2.2.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.

- Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.

Trang 32

2.2.3 Kế toán tiền đang chuyển

2.2.3.1 Nội dung, Chứng

từ và tài khoản sử dụng

2.2.3.2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

Trang 33

Nội dung

2.2.3.1 Nội dung, Chứng từ và tài khoản sử dụng

Là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân

hàng, Kho bạc hoặc đã gửi qua bưu điện để chuyển

cho ngân hàng hay người được hưởng hoặc số tiền

mà doanh nghiệp đã làm thủ tục chuyển từ tài khoản

tiền gửi ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa

nhận được Giấy báo Có, báo Nợ hay bảng sao kê của

ngân hàng

Tiền đang chuyển

Trang 36

 Kết cấu:

TK 113

Tài khoản sử dụng

Dư ĐK: Số tiền đang chuyển

- Các khoản tiền mặt hoặc séc

đã nộp vào ngân hàng nhưng

chưa nhận được GBC;

-Chênh lệch tỷ giá hối đoái do

đánh giá lại số dư ngoại tệ là

tiền đang chuyển.

- Số tiền kết chuyển vào tài khoản 112, hoặc tài khoản có liên quan;

-Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển.

Dư CK: Khoản tiền đang chuyển

Trang 37

2.2.3.2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

(5) NH báo Có tiền đang chuyển đã về TK của DN

TK 112

(3) Làm thủ tục chuyển tiền từ TK ngân hàng chuyển cho các chủ nợ nhưng chưa nhận được GBN

Trang 39

2.3 Kế toán các khoản thanh toán

Trang 41

2.3.1.1 Nguyên tắc kế toán, chứng từ và tài khoản sử dụng

bảng thanh toán tạm ứng(kèm theo chứng từ gốc)

để thanh toán toàn bộ

Người nhận tạm ứng

phải chịu trách nhiệm

với doanh nghiệp về số

đã nhận tạm ứng và chỉ

được sử dụng tạm ứng

theo đúng mục đích và

nội dung công việc đã

được phê duyệt

Phải thanh toán dứtđiểm khoản tạm ứng kìtrước mới được nhậntạm ứng kì sau

Trang 42

Chứng từ sử dụng

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy Báo Nợ, giấy Báo Có

- Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm

ứng

- Các chứng từ gốc liên quan

Trang 43

Tài khoản 141- Tạm ứng

Kết cấu:

Bên Nợ: Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho người lao động của DN Bên Có:

- Các khoản tạm ứng đã được thanh toán;

- Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương;

- Các khoản vật tư sử dụng không hết nhập lại kho.

Số dư Nợ: Số tạm ứng chưa thanh toán.

Tài khoản sử dụng

Trang 44

2.3.1.2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

Khi tạm ứng cho công

nhân viên

TK 152,153,156, 211,213,621,627…

Trang 45

2.3.2.1 Nguyên tắc kế

toán, Chứng từ và tài

khoản sử dụng

2.3.2.2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

2.3.2 Kế toán thanh toán với người mua

Trang 46

2.3.2.1 Nguyên tắc kế toán, chứng từ và tài khoản sử dụng

Nội dung

Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu (chưa thanh toán) mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị

độc lập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết).

Trang 47

2.3.2.1 Nguyên tắc kế toán, chứng từ và tài khoản sử dụng

xử lí đối với khoản nợ phải thu không đòi được.

Phải chi tiết khoản phải

thu của KH theo từng

đối tượng, từng nội

dung, kỳ hạn thu hồi và

ghi chép theo từng lần

thanh toán

Người mua có thể yêucầu doanh nghiệp giảmgiá hàng bán hoặc trảlại số hàng đã giao nếusản phẩm, dịch vụ cungcấp không đúng thỏathuận trong hợp đồngkinh tế

Trang 48

Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,

Trang 49

Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng

Tài khoản sử dụng

Bên Nợ:

- Số tiền phải thu từ khách

hàng khi bán sản phẩm, hàng hóa, bất

động sản đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các

khoản đầu tư tài chính

- Số tiền thừa trả lại cho KH

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng

ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ

tăng so với Đồng Việt Nam)

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)

Trang 50

Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng

Tài khoản sử dụng

Số dư Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng

TK 131 có thể có số dư bên Có , phản ánh số tiền đã nhận trước, hoặc số tiền khách hàng trả nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể

Trang 51

TK 131

(1) Bán hàng tách ngay được các loại thuế:

GTGT, XK, TTĐB…

TK 111, 112

TK 2293

(2) Các khoản giảm trừ DT

(3) Chiết khấu TT cho KH

(4) KH ứng trước và thanh toán tiền

TK 515

(5) KH thanh toán bằng vật liệu, HH

(6) Xử lý xóa sổ đốivới khoản nợ phảithu khó đòi khôngthể thu được:

Trang 52

(1*) Trường hợp không tách ngay được thuế phải nộp, ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế Định kỳ, khi xác định được số thuế TNDN phải nộp, ghi giảm trừ doanh thu:

Nợ TK 511 – DT bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp NN

2.3.2.2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

Trang 53

2.3.3.1 Nguyên tắc kế

toán, Chứng từ và tài

khoản sử dụng

2.3.3.2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

2.3.3 Kế toán thanh toán với người bán

Trang 54

2.3.3.1 Nguyên tắc kế toán, chứng từ và tài khoản sử dụng

Nội dung

Kế toán thanh toán cho người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán (là đơn vị độc lập với người mua, gồm cả các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, công ty liên doanh, liên kết).

Trang 55

2.3.3.1 Nguyên tắc kế toán, chứng từ và tài khoản sử dụng

sổ và phải điều chỉnh về giá thực

tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán.

Nợ phải trả cho người bán

cần được hạch toán chi

tiết cho từng đối tượng

phải trả

Hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp nếu chưa được phản ánh trong hóa đơn mua hàng.

Trang 56

Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,

Trang 57

Tài khoản 331- Phải trả người bán

Tài khoản sử dụng

Bên Nợ:

- Số tiền đã trả, đã ứng trước cho người

bán

- Số nợ giảm do được giảm giá, chiết

khấu thương mại, chiết khấu thanh toán,

trả lại hàng

- Đánh giá lại các khoản phải trả người

bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá

ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)

Bên Có:

- Số tiền phải trả cho người bán

- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của

số vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức;

- Đánh giá lại các khoản phải trảngười bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)

Trang 58

Tài khoản 331- Phải trả người bán

Tài khoản sử dụng

Số dư Có: Số tiền còn phải trả người bán

TK 331 có thể có số dư bên Nợ , phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể.

Trang 59

2.3.3.2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

Trang 60

(3) Phải trả người bán, người nhận thầu XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ

(4) Mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua về dùng ngay cho SXKD

2.3.3.2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

Trang 61

2.3.4.1 Nguyên tắc kế

toán, Chứng từ và tài

khoản sử dụng

2.3.4.2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

2.3.4 Kế toán các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược

Trang 62

2.3.4.1 Nguyên tắc kế toán, chứng từ và tài khoản sử dụng

Các khoản tiền, tài sản

đem cầm cố, thế chấp ký

quỹ, ký cược phải được

theo dõi chặt chẽ và kịp

thời thu hồi khi hết thời

hạn cầm cố, thế chấp, ký

quỹ, ký cược

Tài sản đưa đi cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược được phản ánh theo giá đã ghi sổ

kế toán của doanh nghiệp Khi xuất tài sản phi tiền tệ mang đi cầm cố, thế chấp,

ký quỹ, ký cược ghi theo giá nào thì khi thu về ghi theo giá đó.

Trang 63

Chứng từ sử dụng

- Phiếu thu, phiếu chi,

- Giấy báo Nợ, giấy báo Có,

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,

- Hợp đồng kinh tế,

- Các chứng từ gốc liên quan.

Trang 64

Tài khoản 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

Tài khoản sử dụng

Bên Nợ:

- Giá trị tài sản mang đi cầm cố, thế chấp

hoặc số tiền đã ký quỹ, ký cược

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá

lại số dư các khoản ký cược, ký quỹ được

quyền nhận lại bằng ngoại tệ tại thời

điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ

tăng so với Đồng Việt Nam)

Bên Có:

- Giá trị tài sản cầm cố hoặc số tiền

ký quỹ, ký cược đã nhận lại hoặc

ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm

so với Đồng Việt Nam)

Số dư bên Nợ: Giá trị tài sản còn đang cầm cố, thế chấp hoặc số tiền còn đang ký quỹ, ký cược.

Ngày đăng: 23/03/2022, 01:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w