1 ĐẶC ĐIỂM VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính và các khoản ti
Trang 1KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ
CÁC KHOẢN THANH TOÁN
Trang 2MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
Sau khi nghiên cứu chương này, sinh viên có thể:
- Hiểu được đặc điểm, nguyên tắc, nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán.
- Vận dụng được chứng từ kế toán, tài khoản kế toán đối với kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán.
- Vận dụng và phân tích được phương pháp hạch toán
kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán.
Trang 3TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Tài liệu học tập:
1 Bộ môn Kế toán tài chính, Tài liệu học tập Kế toán tài chính 2,
Khoa Kế toán, Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp, (2020)
https://lib.uneti.edu.vn/Opac/DmdInfo.aspx?mnuid=143&user_query=aw:
k%E1%BA%BF%20to%C3%A1n%20t%C3%A0i%20ch%C3%ADnh%202&dmd _id=24784
Tài liệu tham khảo: TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và các
văn bản cập nhật khác
Trang 52.1 Những vấn đề chung về vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
Đặc điểm vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
2.1.1
2.1.2
2.1.3
Trang 62.1 1 ĐẶC ĐIỂM VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN
Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi (tại ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính) và các khoản tiền đang chuyển (kể cả tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ).
Vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao nhất
Đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ để đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả cao nhất
Trang 72.1 1 ĐẶC ĐIỂM VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN
Đặc điểm kế toán các khoản thanh toán
Các khoản thanh toán bao gồm các khoản phải thu và các khoản phải trả
Các khoản phải thu phát sinh trong quan hệ thươ̛ng mại, thanh toán, tài chính và là một bộ phận thuộc tài sản lưu động bị chiếm dụng tạm thời
Các khoản phải trả là tổng các khoản nợ phát sinh do doanh nghiệp đi vay và nợ các tổ chức hoặc cá nhân
Trang 82.1.2 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN
1
2
3
Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền:
• Phải phản ánh kịp thời, chính xác tình hình tăng giảm các loại tiền và tính ra số tồn tại mọi thời điểm.
Các khoản tiền do DN khác và cá nhân ký cược,
ký quỹ tại DN được QL và hạch toán như tiền của DN
Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi
và có đủ chữ ký theo quy định của chế
độ chứng từ kế toán.
Trang 92.1.2 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN
Nguyên tắc kế toán các khoản thanh toán:
Nguyên tắc chi tiết theo từng đối tượngNguyên tắc phân loại theo từng đối tượng
Nguyên tắc đánh giá (với các khoản công nợ bằng ngoạitệ)
Nguyên tắc bù trừ số dư: Không được bù trừ giữa cáckhoản nợ phải thu và nợ phải trả.không cùng đối tượng
Trang 102.1.3 NHIỆM VỤ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN
Phản ánh tình hình TGNH hàng ngày, giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng TM
Phản ánh tình hình thu,
chi và tồn quỹ tiền mặt.
Thường xuyên đối chiếu
lý về vốn bằng tiền
Trang 112.1.3 NHIỆM VỤ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN
Quản lý các khoản chi Quản lý các khoản thu
Nhiệm vụ của kế toán các khoản thanh toán
Kết hợp với thủ quỹ quản
lý tiền mặt
Kiểm tra, giám sát việc chấp hành chế độ, quy định, các thủ tục quản lý liên quan đến các khoản thanh toán
Trang 122.2 Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán tiền gửi ngân hàng
Kế toán tiền đang chuyển
Kế toán tiền tại quỹ của doanh nghiệp
2.2.1
2.2.2
2.2.3
Trang 132.2.1 Kế toán tiền tại quỹ của doanh nghiệp
2.2.1.1 Nguyên tắc,
Chứng từ và tài khoản
sử dụng
2.2.1.2 Phương pháp hạch toán Kế toán biến động tiền Việt Nam
Trang 14Nguyên tắc kế toán
Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng
tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ
Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lí và hạch toán như các loại tài
sản bằng tiền của doanh nghiệp
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục, chi tiết và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
2.2.1.1 Nguyên tắc, Chứng từ và tài khoản sử dụng
Trang 16kế toán khác
Trang 17Tài khoản sử dụng
Tài khoản 111- Tiền mặt
Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 1111: Tiền Việt Nam
- TK 1112: Ngoại tệ
- TK 1113: Vàng tiền tệ
Trang 18 Kết cấu:
Dư ĐK: Số tiền mặt còn tại quỹ
- Các khoản tiền mặt,ngoại tệ, vàng tiền tệ
nhập quỹ
-Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ
thừa ở quỹ tiền mặt phát hiện khi
kiểm kê
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo
(trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với
Đồng Việt Nam)
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng
tại thời điểm báo cáo.
- Các khoản TM, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu quỹ khi kiểm kê
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm
so với Đồng Việt Nam);
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền
tệ giảm tại thời điểm báo cáo.
Dư CK: Số tiền mặt còn tại quỹ
TK 111
Tài khoản sử dụng
Trang 192.2.1.2 Phương pháp hạch toán kế toán biến động tiền Việt Nam
Kế toán tăng tiền mặt Nội dung
Kế toán giảm tiền mặt
Trang 20 Kế toán tăng tiền mặt
Thu thuế GTGT khi bán hàng và CCDV đối với DN tính thuế GTGT theo PPKT
Trang 21TK 128,131,136, 138,141,244,344
Thu các khoản nợ, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt Nhận tiền các bên trong hợp đồng hợp
tác KD, nhận vốn góp của CSH
Trang 22TK 111
TK 3339
Kế toán tăng tiền mặt
Nhận được tiền của NSNN về khoản trợ cấp, trợ giá bằng TM
Trang 23Thanh toán các khoản nợ
TK 1381
Thiếu quỹ khi kiểm kê
Trang 24TK 151,152,153,156,157,611
Mua vật tư, hàng hóa nhập kho
Kế toán giảm tiền mặt
Trang 252.2.1 Kế toán tiền gửi ngân hàng
2.2.2.1 Nguyên tắc,
Chứng từ và tài khoản
sử dụng
2.2.2.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp
vụ kinh tế chủ yếu
Trang 26Nguyên tắc kế toán
2.2.2.1 Nguyên tắc, Chứng từ và tài khoản sử dụng
1 Khi nhận được chứng từcủa Ngân hàng gửi đến, kếtoán phải kiểm tra, đốichiếu với chứng từ gốc kèm
theo
2 Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi(Đồng Việt Nam, ngoại tệ
các loại)
3 Phải tổ chức hạch toánchi tiết số tiền gửi theotừng tài khoản ở Ngân hàng
để tiện cho việc kiểm tra,
đối chiếu
4 Khoản thấu chi ngânhàng không được ghi âmtrên tài khoản tiền gửi ngânhàng mà được phản ánhtương tự như khoản vay
ngân hàng
Trang 28Tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng
Trang 29 Kết cấu:
TK 112
Tài khoản sử dụng
Dư ĐK: Số tiền còn gửi tại NH
- Các khoản tiền Việt Nam,
ngoại tệ, vàng tiền tệ đã gửi
vào ngân hàng và chênh lệch
tăng tỷ giá hối đoái do đánh
giá lại
- Chênh lệch tăng do đánh
giá lại vàng tiền tệ
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ rút ra
từ ngân hàng và chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái
- Chênh lệch giảm do đánh giá lại vàng tiền tệ
Dư CK: Số tiền gửi hiện còn tại
ngân hàng
Trang 302.2.2.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Việc hạch toán tiền gửi ngân hàng tương tự như hạch toán
tiền mặt và có một số chú ý sau:
- Chi phí tài chính, chi phí khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:
Nợ các TK 635, 811,…
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.
Trang 312.2.2.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.
- Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.
Trang 322.2.3 Kế toán tiền đang chuyển
2.2.3.1 Nội dung, Chứng
từ và tài khoản sử dụng
2.2.3.2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
Trang 33Nội dung
2.2.3.1 Nội dung, Chứng từ và tài khoản sử dụng
Là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân
hàng, Kho bạc hoặc đã gửi qua bưu điện để chuyển
cho ngân hàng hay người được hưởng hoặc số tiền
mà doanh nghiệp đã làm thủ tục chuyển từ tài khoản
tiền gửi ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa
nhận được Giấy báo Có, báo Nợ hay bảng sao kê của
ngân hàng
Tiền đang chuyển
Trang 36 Kết cấu:
TK 113
Tài khoản sử dụng
Dư ĐK: Số tiền đang chuyển
- Các khoản tiền mặt hoặc séc
đã nộp vào ngân hàng nhưng
chưa nhận được GBC;
-Chênh lệch tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư ngoại tệ là
tiền đang chuyển.
- Số tiền kết chuyển vào tài khoản 112, hoặc tài khoản có liên quan;
-Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển.
Dư CK: Khoản tiền đang chuyển
Trang 372.2.3.2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
(5) NH báo Có tiền đang chuyển đã về TK của DN
TK 112
(3) Làm thủ tục chuyển tiền từ TK ngân hàng chuyển cho các chủ nợ nhưng chưa nhận được GBN
Trang 392.3 Kế toán các khoản thanh toán
Trang 412.3.1.1 Nguyên tắc kế toán, chứng từ và tài khoản sử dụng
bảng thanh toán tạm ứng(kèm theo chứng từ gốc)
để thanh toán toàn bộ
Người nhận tạm ứng
phải chịu trách nhiệm
với doanh nghiệp về số
đã nhận tạm ứng và chỉ
được sử dụng tạm ứng
theo đúng mục đích và
nội dung công việc đã
được phê duyệt
Phải thanh toán dứtđiểm khoản tạm ứng kìtrước mới được nhậntạm ứng kì sau
Trang 42Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy Báo Nợ, giấy Báo Có
- Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm
ứng
- Các chứng từ gốc liên quan
Trang 43Tài khoản 141- Tạm ứng
Kết cấu:
Bên Nợ: Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho người lao động của DN Bên Có:
- Các khoản tạm ứng đã được thanh toán;
- Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương;
- Các khoản vật tư sử dụng không hết nhập lại kho.
Số dư Nợ: Số tạm ứng chưa thanh toán.
Tài khoản sử dụng
Trang 442.3.1.2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
Khi tạm ứng cho công
nhân viên
TK 152,153,156, 211,213,621,627…
Trang 452.3.2.1 Nguyên tắc kế
toán, Chứng từ và tài
khoản sử dụng
2.3.2.2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
2.3.2 Kế toán thanh toán với người mua
Trang 462.3.2.1 Nguyên tắc kế toán, chứng từ và tài khoản sử dụng
Nội dung
Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu (chưa thanh toán) mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị
độc lập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết).
Trang 472.3.2.1 Nguyên tắc kế toán, chứng từ và tài khoản sử dụng
xử lí đối với khoản nợ phải thu không đòi được.
Phải chi tiết khoản phải
thu của KH theo từng
đối tượng, từng nội
dung, kỳ hạn thu hồi và
ghi chép theo từng lần
thanh toán
Người mua có thể yêucầu doanh nghiệp giảmgiá hàng bán hoặc trảlại số hàng đã giao nếusản phẩm, dịch vụ cungcấp không đúng thỏathuận trong hợp đồngkinh tế
Trang 48Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,
Trang 49Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng
Tài khoản sử dụng
Bên Nợ:
- Số tiền phải thu từ khách
hàng khi bán sản phẩm, hàng hóa, bất
động sản đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các
khoản đầu tư tài chính
- Số tiền thừa trả lại cho KH
- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng
ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ
tăng so với Đồng Việt Nam)
- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)
Trang 50Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng
Tài khoản sử dụng
Số dư Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng
TK 131 có thể có số dư bên Có , phản ánh số tiền đã nhận trước, hoặc số tiền khách hàng trả nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể
Trang 51TK 131
(1) Bán hàng tách ngay được các loại thuế:
GTGT, XK, TTĐB…
TK 111, 112
TK 2293
(2) Các khoản giảm trừ DT
(3) Chiết khấu TT cho KH
(4) KH ứng trước và thanh toán tiền
TK 515
(5) KH thanh toán bằng vật liệu, HH
(6) Xử lý xóa sổ đốivới khoản nợ phảithu khó đòi khôngthể thu được:
Trang 52(1*) Trường hợp không tách ngay được thuế phải nộp, ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế Định kỳ, khi xác định được số thuế TNDN phải nộp, ghi giảm trừ doanh thu:
Nợ TK 511 – DT bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp NN
2.3.2.2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
Trang 532.3.3.1 Nguyên tắc kế
toán, Chứng từ và tài
khoản sử dụng
2.3.3.2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
2.3.3 Kế toán thanh toán với người bán
Trang 542.3.3.1 Nguyên tắc kế toán, chứng từ và tài khoản sử dụng
Nội dung
Kế toán thanh toán cho người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán (là đơn vị độc lập với người mua, gồm cả các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, công ty liên doanh, liên kết).
Trang 552.3.3.1 Nguyên tắc kế toán, chứng từ và tài khoản sử dụng
sổ và phải điều chỉnh về giá thực
tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán.
Nợ phải trả cho người bán
cần được hạch toán chi
tiết cho từng đối tượng
phải trả
Hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp nếu chưa được phản ánh trong hóa đơn mua hàng.
Trang 56Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,
Trang 57Tài khoản 331- Phải trả người bán
Tài khoản sử dụng
Bên Nợ:
- Số tiền đã trả, đã ứng trước cho người
bán
- Số nợ giảm do được giảm giá, chiết
khấu thương mại, chiết khấu thanh toán,
trả lại hàng
- Đánh giá lại các khoản phải trả người
bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá
ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)
Bên Có:
- Số tiền phải trả cho người bán
- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của
số vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức;
- Đánh giá lại các khoản phải trảngười bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)
Trang 58Tài khoản 331- Phải trả người bán
Tài khoản sử dụng
Số dư Có: Số tiền còn phải trả người bán
TK 331 có thể có số dư bên Nợ , phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể.
Trang 592.3.3.2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
Trang 60(3) Phải trả người bán, người nhận thầu XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ
(4) Mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua về dùng ngay cho SXKD
2.3.3.2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
Trang 612.3.4.1 Nguyên tắc kế
toán, Chứng từ và tài
khoản sử dụng
2.3.4.2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
2.3.4 Kế toán các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược
Trang 622.3.4.1 Nguyên tắc kế toán, chứng từ và tài khoản sử dụng
Các khoản tiền, tài sản
đem cầm cố, thế chấp ký
quỹ, ký cược phải được
theo dõi chặt chẽ và kịp
thời thu hồi khi hết thời
hạn cầm cố, thế chấp, ký
quỹ, ký cược
Tài sản đưa đi cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược được phản ánh theo giá đã ghi sổ
kế toán của doanh nghiệp Khi xuất tài sản phi tiền tệ mang đi cầm cố, thế chấp,
ký quỹ, ký cược ghi theo giá nào thì khi thu về ghi theo giá đó.
Trang 63Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi,
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có,
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,
- Hợp đồng kinh tế,
- Các chứng từ gốc liên quan.
Trang 64Tài khoản 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
Tài khoản sử dụng
Bên Nợ:
- Giá trị tài sản mang đi cầm cố, thế chấp
hoặc số tiền đã ký quỹ, ký cược
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá
lại số dư các khoản ký cược, ký quỹ được
quyền nhận lại bằng ngoại tệ tại thời
điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ
tăng so với Đồng Việt Nam)
Bên Có:
- Giá trị tài sản cầm cố hoặc số tiền
ký quỹ, ký cược đã nhận lại hoặc
ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm
so với Đồng Việt Nam)
Số dư bên Nợ: Giá trị tài sản còn đang cầm cố, thế chấp hoặc số tiền còn đang ký quỹ, ký cược.