Nội dung: Tên tàu, ngày khởi hành, cảng đi, cảng đến, số vận đơn, tên hàng số lượng, trọng lượng, ký mã hiệu của hàng hóa, tên người gửi và tênngười nhận... Nội dung: Có nội dung của một
Trang 1Chương 2 CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN
GV: Ths Bùi Văn Hùng
Trang 22.1 Danh sách hàng chuyên chở (Cargo list)
2.1.1 Khái niệm:
Là chứng từ mà chủ hàng lập để đăng ký hàng chuyên chở vàxuất trình cho người vận chuyển
2.1.2 Công dụng:
- Làm cơ sở để người vận tải lập sơ đồ xếp hàng trên tàu
- Làm cơ sở để tính các chí liên quan đến công việc bốc dỡhàng
2.1.3 Nội dung:
Là danh sách hàng chuyên chở, bao gồm tên hàng, số lượng,thể tích
Trang 3Container Packing List
Trang 42.2 Sơ đồ xếp hàng (Cargo plan)
2.2.1 Khái niệm:
Là bản vẽ vị trí xếp đặt hàng trên tàu
2.2.2 Công dụng:
• Nhằm sử dụng hợp lý nhất các khoang chứa hàng của tàu
• Duy trì sự thăng bằng, ổn định cho tàu trong quá trình hànghải
• Đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong quá trình xếp và dỡhàng tại các cảng
2.2.3 Nội dung:
Là hình vẽ mặt cắt của con tàu thể hiện các hầm hàng, vị trícủa các lô hàng, số lượng, khối lượng hàng…
Trang 72.3 Bản lược khai hàng hóa (Cargo manifest)
- Làm chứng từ để thuyền trưởng khai báo với hải quan về hàng
hóa đã xếp trên tàu
- Làm căn cứ để lập bản thanh toán các loại chi phí liên quan đếnhàng hóa (phí xếp dỡ, phí kiểm đếm, đại lý phí )
- Làm cơ sở để lập bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC)
2.3.3 Nội dung:
Tên tàu, ngày khởi hành, cảng đi, cảng đến, số vận đơn, tên hàng số
lượng, trọng lượng, ký mã hiệu của hàng hóa, tên người gửi và tênngười nhận
Trang 8Bản lược khai hàng hóa (Cargo manifest)
Trang 92.4 Thông báo sẵn sàng (Notice of readiness)
2.4.1 Khái niệm: là một văn bản do thuyền trưởng gửi cho
người gửi hàng hoặc người nhận hàng để thông báo là tàu đã đếncảng và sẵn sàng để làm hàng
2.4.2 Công dụng:
• Thông báo cho người gửi hàng biết tàu đã đến cảng để người
gửi hàng chuẩn bị phương tiện để tập kết hàng, cung cấp hàngkịp người cho tàu
• Thông báo cho người nhận hàng biết là tàu đã đến cảng để có
kế hoạch chuẩn bị phương tiện, nhân lực tiếp nhận hàng mộtcách nhanh chóng và kịp thời
• Làm căn cứ để xác định thời gian bắt đầu tính Laytime
2.4.2 Nội dung:
Có nội dung của một bức thư trong đó có hai phần quan trọng là
sự báo tin của tàu về việc tàu đã đến cảng vào giờ, ngày, thángnào đó và sẵn sang để bắt đầu tiếp nhận hoặc giao hàng hóa vớimột số lượng nào đó; ngày giờ mà chủ hàng chấp nhận thông báo
Trang 10Thông báo sẵn sang (Notice of readiness)
Trang 112.5 Biên bản sự kiện (Statement of fact)
2.5.1 Khái niệm: là biên bản ghi chép toàn bộ các sự kiện
diễn ra từng ngày cho đến khi tàu hoàn thành việc xếp
hoặc dỡ hàng
2.5.2 Công dụng:
- Theo dõi các diễn biến của từng ngày trong quá trình làm hàng
- Làm căn cứ để lập bảng tính thưởng phạt xếp dỡ cho tàu
2.5.3 Nội dung: bao gồm 3 phần
Phần một là các thông tin: tên tàu, loại hàng và số lượng, tên cảng, thời gian tàu đến cảng, ngày giờ hoàn thành thủtục kiểm dịch, ngày giờ trao NOR và ngày giờ NOR đượcchấp nhận, ngày giờ bắt đầu làm hàng
Phần hai là được thể hiện dưới hình thức bảng biểu baogồm các cột ghi chú các sự kiện xảy ra của từng quãng
thời gian trong ngày (từ tới), và cột ghi chú các sự kiện
xảy ra của từng quãng thời gian trong ngày tương ứng
Phần ba là chữ ký của các bên :Thuyền trưởng, Người
nhận hàng, Đại lý tàu
Trang 12Biên bản sự kiện (Statement of fact)
Trang 132.6 Biên bản hàng hư hỏng, đổ vỡ (Cargo outturn report) 2.6.1 Khái niệm:
Khi nhận hàng ở kho cảng, nếu thấy hàng bị hư hỏng, đổ vỡ, mất, thiếu , chủ hàng có thể yêu cầu cơ quan liên quan phảilập biên bản về tình trạng của hàng hoá gọi là “Biên bản đổ
vỡ và mất mát”
Biên bản này được lập với sự có mặt của 4 cơ quan : Hải
quan, bảo hiểm, cảng và công ty xuất nhập khẩu (chủ hàng)
2.6.2 Công dụng:
Đòi cảng chứng minh nguyên nhân tổn thất
Khiếu nại cảng hay công ty bảo hiểm, nếu tổn thất nằm trongphạm vi bảo hiểm
2.6.3 Nội dung:
Tên tàu, ngày tàu đến, số vận đơn, tên hàng, ký mã hiệu, sốlượng hàng, kho chứa hàng, tình trạng bên ngoài và bên
trọng của hàng hóa, nguyên nhân tổn thất, chữ ký của các
đại diện (Cảng, Hải quan, Bảo hiểm, Chủ hàng)
Trang 14Biên bản hàng hư
hỏng, đổ vỡ
(Cargo outturn report)
Trang 152.7 Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (Report on receipt of cargo)
2.7.1 Khái niệm: Sau khi hoàn tất việc dỡ hàng nhập khẩu từ tàu
lên bờ, cảng (đại diện cho chủ hàng) phải cùng với thuyền trưởng
ký một văn bản xác nhận số lượng kiện hàng đã giao và đã nhận gọi là ROROC.
2.7.2 Công dụng.
Dù là ROROC hay bản kết toán cuối cùng (Final report) đều có tác dụng chứng minh sự thừa thiếu giữa hàng thực nhận ở cảng đến,
so với số lượng hàng ghi trên manifest của tàu.
ROROC là một trong các căn cứ để khiếu nại hãng tàu hay người bán hàng, đồng thời dựa vào đó để cảng giao hàng cho chủ hàng nhập.
2.7.3 Nội dung: của ROROC gồm có các cột : Số liệu căn cứ theo
manifest; số liệu hàng thực nhận; chênh lệch giữa hai số liệu đó.
Trang 16Biên bản kết toán
nhận hàng với tàu
(Report on receipt of cargo)
Trang 173.8 Lệnh giao hàng (Delivery order)
Trang 181 Liệt kê các chứng từ phát hành tại cảng xếp và sắp xếp
chúng theo thứ tự thời gian phát hành?
2 Liệt kê các chứng từ phá hành tại cảng dỡ và sắp xếp
chúng theo thứ tự thời gian phát hành?
3 Lọc ra các chứng từ thuộc Bộ chứng từ hàng xuất và
hàng nhập
Trang 19QUY TRÌNH BOOK TÀU VÀ PHÁT HÀNH BILL OF LADING
Trang 202.9 Vận đơn đường biển
Nhận biết vai trò của
Trang 212.9.1 Khái niệm:
B/L là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện của người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng sau khi hàng hóa đã được xếp lên tàu hoặc sau khi nhận hàng để xếp.
Nguồn luật điều chỉnh vận đơn đường biển:
• Công ước quốc tế để thống nhất một số thể lệ về vận đơn đường biển (The international convention for the unication of certain rules of law relating to bill of lading 1924)
• Nghị định thư sửa đổi công ước quốc tế để thống nhất một số thể lệ về vận đơn đường biển gọi tắt là Visby rules-Hague visby 1968
• Công ước LHQ về vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
• Bộ luật HHVN 2015 và tập quán hàng hải quốc tế
Là bằng chứng về những đk của hđvt (contract of carriage)
Là chứng từ sở hữu (document of title)
Là biên lai của carrier (Receipt of shipment)
21
Trang 22Vai trò của Vận đơn đường biển:
Điều chỉnh mối quan hệ giữa người shipper, consignee, carrier
Theo dõi việc thực hiện HD mua bán
Để khai báo hải quan và làm TTHQ
Lập thành bộ chứng từ thanh toán tiền hàng, cước vận chuyển
Chứng từ quan trọng để khiếu nại người bảo hiểm, hay những người khác có liên quan
Làm chứng từ cầm cố, mua bán, chuyển nhượng hànghóa ghi trên vận đơn
22
Trang 237 Notify party/notify address
8 Vessel/ voy/ Flag
2.9.3 Nội dung của B/L: có 2 mặt
In sẵn các điều kiện, điều khoản chuyên chở như:
- Điều khoản chung, điều khoản trách nhiệm của ngườichuyên chở
- Điều khoản về phụ phí Người thuê tàu phải mặc nhiên chấpnhận các điều khoản này
Trang 25• Căn cứ vào phương thức vận chuyển
Short form B/L (Chỉ có mặt trước)
House B/L
Master B/L
25
Trang 26Original B/L
Order B/L
Trang 27Khái niệm Surrendered B/L, Telex realease, Seaway B/L
Surrendered B/L: Vận đơn xuất trình Vận đơn gốc đã nộp tạiPort of Loading:
- Khi Shipper yêu cầu Surrendered B/L có nghĩa là họ gửi yêu cầucủa mình đến Shipping Lines hay Công ty Forwarder yêu cầu trảhàng (release cargo) cho consignee mà không cần B/L gốc nộptại Port of Discharge
- Trong trường hợp này B/L gốc sẽ được thu hồi và hãng tàu haycông ty giao nhận sẽ làm một điện giao hàng (Telex Release) yêucầu văn phòng và đại lý của họ ở cảng đến trả hàng choconsignee mà không cần vận đơn gốc
Như vậy Surrendered B/L phát sinh khi đã phát hành Original
B/L cho Shipper và hình thức này chỉ áp dụng cho Straight B/L.
Trang 28Khái niệm Surrendered B/L
• Khái niệm Surrendered B/L đi
kèm với khái niệm điện giao hàng
(Telex Release), đơn giản là
phương thức truyền tin của hãng
tàu hay công ty giao nhận tại cảng
bốc hàng đến văn phòng hay đại lý
của họ tại cảng dỡ hàng rằng vận
đơn gốc đã nộp tại cảng đến và
yêu cầu trả hàng (release) cho
người nhận hàng(cnee).
• Ngày này Telex Release được gửi
bằng Fax/Email nhưng tên gọi vẫn
duy trì như cách nó thực hiện ở
thời điểm ban đầu.
Trang 29Lý do vì sao shipper sử dụng Surrendered B/L:
• Người gửi hàng (shipper) và người nhận hàng (cnee) có mốiquan hệ tốt, có thể là các chi nhánh của nhau Nên không cầnphải sự dụng B/L gốc
• Một vài trường hợp người gửi hàng (shipper) không gửi B/L gốckịp cho người nhận hàng (cnee) trong khi hàng hóa đã đến cảng
dỡ hàng thì họ sẽ yêu cầu hãng tàu hay công ty giao nhận làmTelex release để tránh các chi phí phát sinh
• Khi yêu cầu làm Surrendered B/L thì phát sinh chi phí, thườnggọi là Telex Fee mà hãng tàu hay công ty giao nhận thu lại chủhàng (shipper) khi họ yêu cầu
Trang 30Seaway B/L
• Là vận đơn mà hãng tàu phát hành cho khách hàng của mình khi
họ thanh toán các chi phí cho lô hàng Một Seaway B/L là một
chứng từ không thể chuyển nhượng được và không phát hành
một bản gốc nào và không phải chứng từ sở hữu hàng hóa (Document of Title to the goods) Seaway B/L thường dùng
cho các giao dịch phi thương mại, giữa các công ty con trongmột tập đoàn hay các giao dịch không liên quan đến L/C Trảhàng khi sử dụng Seaway B/L được gọi là Express Release
• Seaway B/L có thể không phải mất chi phí như Telex Release,tuy nhiên một số hãng tàu quy định thời gian thanh toán sau khitàu chạy mới áp dụng Seaway B/L không mất phí
• Tuy nhiên một số quốc gia họ quy định không được sử dụngSeaway trong vận chuyển hàng hóa
Trang 32• Master B/L
1 Dẫn chiếu một số công ước
quốc tế phổ biến như Hague
Rules Hague Visby Rules
hoặc Hamburge Rules
2 Quy định các quyền và
nghĩa vụ người vận tải biển
liên quan tới việc bốc xếp,
1 Thế giới không có một công
ước nào điều chỉnh
2 Chứa đựng cả những quy
định pháp lý về cc bằng đường bộ, sông, sắt
3 Ghi thêm địa điểm nhận
hàng để chở và địa điểm trả hàng
4 Ghi nhận để vận chuyển vì
có thể chở bằng đường biển, đường sông , đường bộ
Trang 33ký vì nó chỉ được cấp sau khi
hàng hóa đã bốc lên tàu.
• House B/L
6 Quyền định đoạt hh có hay
không do hai bên thỏa thuận khi phát hành.
7 Người giao nhận phải chịu
trách nhiệm về hàng đến chậm, phải đền gấp đôi số tiền cước cho thiệt hại do giao hàng chậm
8 Thời hiệu khiếu nại là 9
tháng
9 Do được phát hành khi nhạn
hàng để chở nên phải có thêm 1 con dấu và 1 chữ ký nữa xác nhận rằng hàng đã được bốc lên tàu
33
Trang 342.9.5 Nội dung ghi chú trên vận đơn:
• Phải lưu ý số lượng hàng thực nhận so với số hàng ghi trong vận đơn, nếu thấy thiếu, sai hoặc tổn thất thì phải yêu cầu giám định để khiếu nại ngay.
• Mục người nhận hàng: căn cứ quyền chuyển nhượng sở hữu hàng hóa (đích danh, xuất trình, theo lệnh) mà ghi chính xác Phải ghi theo yêu cầu của L/C nếu lô hàng áp dụng thanh toán bằng L/C
• Mục địa chỉ người thông báo: nếu L/C yêu cầu thì ghi theo yêu cầu của L/C, nếu không thì để trống hay ghi địa chỉ của người nhận hàng.
• Mục cước phí và phụ phí: phải lưu ý đến đơn vị tính cước và tổng số tiền cước.
• Mục ngày ký vận đơn: ngày ký vận đơn thường là ngày hoàn thành việc bốc hàng hóa lên tàu và phải trong thời hạn hiệu lực của L/C
• Mục chữ ký vận đơn: chữ ký trên vận đơn có thể là trưởng hãng tàu, đại lý của hãng tàu, khi đại lý thì phải ghi rõ hay đóng dấu trên vận đơn “
Trang 35* Về hình thức:
• Hình thức của vận đơn do hãng tàu lựa chọn phát hành để
sử dụng trong kinh doanh
• Giá trị pháp lý của vận đơn không được quyết định bởihình thức phát hành mà phải xem xét đến các nội dung thểhiện trên vận đơn
• Những hình thức thể hiện của vận đơn:
+ Vận đơn đường biển thông thường: chỉ áp dụng trongchuyên chở hàng hóa bằng đường biển
+ Vận đơn dùng cho cả vận tải đơn phương thức và đaphương thức: “B/L for combined transport shipment or partshipment” là vận đơn đường biển có thể chuyển nhượngđược trừ phi người phát hành đánh dấu vào ô “Seaway bil,non negotiable”
+ Vận đơn dùng cho cả lưu thông và không lưu thông” B/Lnot negotiable unless consigned to order” Vận đơn này khôngchuyển nhượng được trừ phi phát hành theo lệnh
35
Trang 37• Phải xem kỹ và kiểm tra sự giống nhau giữa số lượnghàng trong B/L và Mate’s Receipt.
• Không nên chấp nhận bất kỳ sự cam đoan nào củashipper về tình trạng thực của hàng hóa và tình trạng ghitrong vận đơn
37
Trang 38• Trách nhiệm của người chuyên chở:
- Trước và lúc bắt đầu hành trình người chuyên chở phải cần mẫn cán hợp lý để:
+ Làm cho tàu đủ khả năng đi biển
+ Biên chế trang bị và cung ứng tàu đúng mức
+Làm cho các hầm , buồng lạnh và tất cả các bộ phận khác của tàu dùng để chở hàng, thích ứng và an toàn cho việc tiếp nhận, chuyên chở và bảo quản hàng hóa.
- Người chuyên chở phải tiến hành một cách thích hợp và cẩn thận việc bốc hàng, khuân vác, san xếp, vận chuyển, coi giữ chăm sóc và
dỡ hàng Đây là trách nhiệm thương mại của người chuyên chở.
- Cấp vận đơn đường biển theo yêu cầu người gửi hàng.
38
2.9.8 Trách nhiệm của người chuyên chở đối với hàng hóa:
Trang 39• Những trường hợp miễn trách nhiệm của người chuyên chở:
năng đi biển, và người chuyên chở cần phải chứng minh đã “cần mẫn hợp lý”.
của hàng hóa do các nguyên nhân sau đây gây ra:
hoặc người làm công của người chuyên chở trong việc điều khiển và quản trị tàu.
Trang 40STT Rủi ro Người chịu
trách nhiệm
Giải pháp
1 Ký B/L trước ngày giao hàng thực tế Hãng tàu
2 Mô tả hàng hóa trong B/L khác với
Manifest
Chủ hàng Hãng tàu
Trang 41Lập Booking Note và Bill of Lading