11262019 1 LOGO 1 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ ĐẦU TƯ, KINH DOANH CHỨNG KHOÁN Chứng khoán kinh doanh Chứng khoán sẵn sàng để bán Chứng khoán đầu tư được nắm giữ đến khi đến hạn Các loại chứng khoán Các hình th.11262019 1 LOGO 1 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ ĐẦU TƯ, KINH DOANH CHỨNG KHOÁN Chứng khoán kinh doanh Chứng khoán sẵn sàng để bán Chứng khoán đầu tư được nắm giữ đến khi đến hạn Các loại chứng khoán Các hình th.11262019 1 LOGO 1 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ ĐẦU TƯ, KINH DOANH CHỨNG KHOÁN Chứng khoán kinh doanh Chứng khoán sẵn sàng để bán Chứng khoán đầu tư được nắm giữ đến khi đến hạn Các loại chứng khoán Các hình th.11262019 1 LOGO 1 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ ĐẦU TƯ, KINH DOANH CHỨNG KHOÁN Chứng khoán kinh doanh Chứng khoán sẵn sàng để bán Chứng khoán đầu tư được nắm giữ đến khi đến hạn Các loại chứng khoán Các hình th.11262019 1 LOGO 1 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ ĐẦU TƯ, KINH DOANH CHỨNG KHOÁN Chứng khoán kinh doanh Chứng khoán sẵn sàng để bán Chứng khoán đầu tư được nắm giữ đến khi đến hạn Các loại chứng khoán Các hình th.11262019 1 LOGO 1 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ ĐẦU TƯ, KINH DOANH CHỨNG KHOÁN Chứng khoán kinh doanh Chứng khoán sẵn sàng để bán Chứng khoán đầu tư được nắm giữ đến khi đến hạn Các loại chứng khoán Các hình th.11262019 1 LOGO 1 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ ĐẦU TƯ, KINH DOANH CHỨNG KHOÁN Chứng khoán kinh doanh Chứng khoán sẵn sàng để bán Chứng khoán đầu tư được nắm giữ đến khi đến hạn Các loại chứng khoán Các hình th.
Trang 11
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ
ĐẦU TƯ, KINH DOANH
CHỨNG KHOÁN
Chứng khoán kinh doanh
Chứng khoán sẵn sàng
để bán Chứng khoán đầu tư được nắm giữ đến khi đến hạn
Các loại chứng khoán
Các hình thức kinh doanh đầu tư, chứng khoán
2
CK kinh doanh: Đặc điểm
1
Những chứng
khoán được
ngân hàng
quản lý trong
danh mục tài
sản để kinh
doanh
2
Dự định bán ra trong thời gian ngắn nhằm mục đích thu lợi từ chênh lệch giữa giá mua và giá bán chứng khoán
3
Có thể là chứng khoán nợ hoặc chứng khoán vốn
Chứng khoán sẵn sàng để bán
Những chứng khoán ngân hàng mua vào với mục đích đầu tư và sẵn sàng để bán
Có thể là chứng khoán nợ hoặc chứng khoán vốn
Điều kiện đối với CK vốn:
– Số lượng CK NH đầu tư vào DN dưới 20% quyền biểu quyết
– Được niêm yết trên TTCK – NH đầu tư với mục tiêu dài hạn nhưng có thể bán khi
có lợi, không có mục đích kiểm soát doanh nghiệp
5
Chứng khoán đầu tư được
nắm giữ đến khi đến hạn
NH có chủ ý và có khả năng nắm giữ đến hết
hạn
Là chứng khoán nợ
Không bán trước thời điểm đến hạn
CHỨNG KHOÁN NỢ
CHỨNG KHOÁN VỐN
CK KINH
CK ĐẦU TƯ SẴN SÀNG BÁN
CK ĐẦU TƯ GIỮ ĐẾN ĐÁO HẠN
6
Trang 2Nguyên tắc kế toán
Giá trị ghi sổ kế toán
Đối với chứng khoán vốn và CK nợ kinh doanh
Giá gốc = giá mua + các chi phí liên quan
Không xác định giá trị chiết khấu hoặc phụ trội
Đối với các loại chứng khoán nợ còn lại
Giá gốc – (MG + lãi dồn tích trước khi mua) < 0:
Chiết khấu
Giá gốc – (MG + lãi dồn tích trước khi mua) > 0:
phụ trội
Ví dụ: NH đầu tư CK SSB
1 TP MG 100tr phát hành cách đây 3 năm, thời hạn 5 năm, ls 10%/năm nhận cuối kỳ được NH mua với giá
130tr: bằng MG
135tr: phụ trội
125tr: chiết khấu
8
9
Giá trị CK: định kỳ phân bổ đều vào thu nhập lãi
kinh doanh CK
Giá trị phụ trội: định kỳ phân bổ đều vào chi phí
kinh doanh CK
Lãi dồn tích trước khi mua: hạch toán giảm giá
trị khoản đầu tư
Lãi sau mua: thu nhập lãi
Lập dự phòng
Khi CK đến hạn hoặc bán CK:
Đến ngày đáo hạn, nếu có giá trị chiết khấu hoặc giá trị phụ trội thì phải được phân bổ hết
Khi bán CK nợ của CK sẵn sàng bán, NH phải tất toán toàn bộ các tài khoản theo dõi giá trị ghi
sổ của CK
10
BÁO CÁO KẾ TOÁN
Trên Bảng cân đối kế toán:
Chứng khoán kinh doanh
Chứng khoán đầu tư
• Sẵn sàng bán
• Giữ đến đáo hạn
Giá trị ròng
Trang 3 Trên Thuyết minh Báo cáo tài chính:
Theo loại chứng khoán
Theo chủ thể phát hành
CÂU HỎI
So sánh sự khác biệt về nghiệp vụ dẫn đến sự
khác biệt về hạch toán trong trường hợp NH
phát hành (bán) Trái phiếu và NH mua Trái phiếu
xếp vào mục chứng khoán đầu tư
17
Tài khoản phản ánh chứng khoán
Tài khoản 14xx: Chứng khoán kinh doanh
Tài khoản 15xx: Chứng khoán đầu tư sẵn sàng
để bán
Tài khoản 16xx: Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn
18
Trang 4Quy định khi hạch toán TK 14xx
Hạch toán theo giá gốc = giá mua + các chi phí
mua
Tiền lãi được hưởng trong thời gian nắm giữ
được ghi vào thu nhập lãi
Khi bán thì bên Có phải ghi theo giá hạch toán
khi mua, phần chênh lệch hạch toán vào kết quả
kinh doanh
Lập dự phòng tại thời điểm lập báo cáo tài chính
Tài khoản 14xx: Chứng khoán kinh doanh
– Tài khoản 141x: Chứng khoán Nợ – Tài khoản 142x: Chứng khoán vốn – Tài khoản 148x: Chứng khoán kinh doanh khác – Tài khoản 1490: Dự phòng giảm giá chứng khoán
21
Nội dung hạch toán tài khoản 14xx
Bên Nợ ghi: Giá trị chứng khoán TCTD mua vào
Bên Có ghi:
– Giá trị chứng khoán TCTD bán ra
– Giá trị chứng khoán được thanh toán
Số dư Nợ: Phản giá trị chứng khoán TCTD đang
quản lý
Hạch toán chi tiết:
– Mở theo nhóm kỳ hạn đối với chứng khoán Nợ
– Mở theo từng loại chứng khoán đối với chứng khoán Vốn
22
Nội dung hạch toán tài khoản 149
Bên Có ghi: Trích lập dự phòng giảm giá chứng
khoán
Bên Nợ ghi: Hoàn nhập dự phòng giảm giá
Số dư Có: Phản ánh giá trị dự phòng giảm giá
chứng khoán
Hạch toán chi tiết: Mở 1 tài khoản chi tiết
Tài khoản 15x0: CK đầu tư sẵn sàng để bán
Chứng khoán Nợ:
Giá gốc = giá mua + chi phí mua
Giá chiết khấu = Giá gốc – (Mệnh giá + Lãi dồn tích) < 0
Giá phụ trội = Giá gốc – (Mệnh giá + Lãi dồn tích) > 0
Trình bày trên BCTC theo giá trị thuần
Lập dự phòng khi giá thị trường thấp hơn giá trị thuần
Chứng khoán Vốn:
Ghi sổ theo giá thực tế mua
Tài khoản 15x0: CK đầu tư sẵn sàng để bán
Bên Nợ ghi: Giá trị chứng khoán mua vào Bên Có ghi:
– Giá trị chứng khoán bán ra – Giá trị chứng khoán được tổ chức phát hành thanh toán
Số dư Nợ: Giá trị chứng khoán đang nắm giữ Hạch toán chi tiết:
– Mở tài khoản chi tiết theo Mệnh giá, giá trị chiết khấu
Trang 5Tài khoản 16x0: Chứng khoán đầu tư giữ đến
ngày đáo hạn
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có
và tình hình biến động của các loại chứng khoán
nợ của Chính phủ hay tổ chức trong nước,
nước ngoài phát hành mà TCTD đang đầu tư
Chứng khoán Nợ hạch toán trên tài khoản này
là các chứng khoán Nợ nắm giữ với mục đích
đầu tư cho đến ngày đáo hạn
Tài khoản này hạch toán tương tự tài khoản 15
(Tài khoản 159, 169 hạch toán giống TK 149)
Tài khoản 16x0: Các quy định
Chỉ hạch toán chứng khoán Nợ
Phản ánh mệnh giá, giá trị chiết khấu, giá trị phụ trội giống TK 15
Tiền lãi ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế
Phần tiền lãi sau khi TCTD đã mua khoản đầu tư này mới được ghi nhận là thu nhập, tiền lãi dồn tích ghi giảm giá trị khoản đầu tư
Chỉ lập dự phòng khi có bằng chứng chắc chắn khó thu hồi đầy đủ khoản đầu tư, không lập dự phòng đối với thay đổi trong ngắn hạn
26
Tài khoản 7030: Thu lãi từ
đầu tư chứng khoán
Gồm tiền lãi của các kỳ mà TCTD mua lại khoản
đầu tư này và được ghi nhận là thu nhập phát
sinh trong kỳ
Bên Có ghi: Các khoản thu lãi từ đầu tư chứng
khoán
Bên Nợ ghi
Chuyển tiêu số dư Có cuối năm vào tài khoản lợi
nhuận năm nay khi quyết toán.
Điều chỉnh hạch toán sai sót trong năm (nếu có).
Số dư Có: Phản ảnh thu lãi từ đầu tư chứng
khoán trong năm của Tổ chức tín dụng
Hạch toán chi tiết: - Mở 1 tài khoản chi tiết27
Tài khoản 7410: Thu về kinh doanh chứng khoán
Số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua chứng khoán
28
Tài khoản 841: Chi về kinh
doanh chứng khoán
Thể hiện số chênh lệch giữa giá bán thấp hơn
giá mua chứng khoán, giấy tờ có giá
Trong kỳ kế toán luôn luôn phản ảnh số phát
sinh bên Nợ (dư Nợ), cuối kỳ được kết chuyển
toàn bộ sang tài khoản Kết quả kinh doanh (Lợi
nhuận chưa phân phối) và không có số dư.
29
Tài khoản 392: Lãi phải thu
từ đầu tư chứng khoán
Tài khoản 3922: Lãi phải thu từ chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
Tài khoản 3923: Lãi phải thu từ chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn
Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:
Lãi đầu tư chứng khoán được ghi nhận trên cơ sở
thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
Lãi phải thu từ chứng khoán thể hiện số lãi tính dồn
tích mà TCTD đã hạch toán vào thu nhập nhưng chưa được tổ chức phát hành chứng khoán thanh toán (chi
Trang 6Tài khoản 4880: Doanh thu
chờ phân bổ
Tài khoản này dùng để phản ảnh doanh thu chờ
phân bổ (chưa thực hiện) của TCTD trong kỳ kế
toán Doanh thu chờ phân bổ bao gồm: khoản lãi
nhận trước khi mua các công cụ nợ (trái phiếu,
tín phiếu, kỳ phiếu ), lãi cho thuê tài chính, phí
cam kết bảo lãnh (nhận trước) và các khoản thu
khác có nội dung, tính chất tương tự
31
Tài khoản 4880: Doanh thu chờ phân bổ
Bên Có ghi:
Số tiền ghi nhận doanh thu chờ phân bổ phát sinh trong kỳ.
Bên Nợ ghi :
Kết chuyển “Doanh thu chờ phân bổ” sang tài khoản Thu nhập theo quy định của Chuẩn mực kế toán.
Tất toán Doanh thu chờ phân bổ theo chế độ quy định (do lãi nhận trước từ việc đầu tư các công cụ nợ nhưng sau đó lại bán đi)
Số dư Có: Phản ảnh số tiền doanh thu chờ phân bổ
ở thời điểm cuối kỳ kế toán
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng
khoản doanh thu chờ phân bổ 32
33
Chứng từ sử dụng
Chứng từ tiền mặt: phiếu thu, phiếu chi…
Chứng từ chuyển khoản: UNC, PCK, Lệnh thanh
toán…
Chứng từ khác: Cổ phiếu, trái phiếu, hợp đồng
mua CK, bảng kê CK, bảng kê lãi…
34
HẠCH TOÁN
Chứng khoán kinh doanh
Khi NH mua CK
Nợ TK 141, 142, 148: Số tiền mua CK
Có TK thích hợp (4211, 1113, …)
Nếu NH nhận lãi trong thời gian nắm giữ CK
Nợ TK 1011, TTV…
Có TK 7030: MG * ls
Khi NH bán CK
Khi bán chứng khoán lãi
Nợ TK 1011, TTV…: Số tiền bán CK
Có TK 141, 142, 148: Số tiền mua CK
Có TK 7410
Khi bán chứng khoán lỗ
Nợ TK 1011, TTV…: Số tiền bán CK
Nợ TK 1490
Ví dụ
NH mua 1000TPCP, MG 1trđ/TP, phí mua 0,01%, NH dự định sẽ bán ra ngay khi có sự tăng giá TP , thanh toán qua NHNN
1 tháng sau NH bán toàn bộ số TP này với giá 1,01trđ/TP, phí 0,01%
Trang 7 Khi mua:
Nợ TK 141: 1.000 * 1.000.000 * (1 + 0,01%) =
Có TK 1113: 1.000.100.000 đ
Khi bán:
Nợ TK 1113: 1.000 * 1.010.000 * ( 1 – 0,01%) =
Có TK 141: 1.000.100.000 đ
Có TK 7410: 9.799.000 đ
HẠCH TOÁN
Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
Khi NH mua CK nợ
Nợ TK 15.MG: Mệnh giá
Nợ TK 3922: Lãi dồn tích
Nợ TK 15 PT / Có TK 15.CK
Có TK 1011, 4211, TTV: Giá mua
Định kỳ phân bổ giá trị chiết khấu hoặc phụ trội
Phân bổ giá trị chiết khấu vào thu nhập
Phân bổ giá trị phụ trội vào chi phí
39
Ví dụ
1 TP MG 100tr phát hành cách đây 3 năm, thời hạn 5 năm, ls 10%/năm nhận cuối kỳ được NH mua bằng tiền mặt với giá 135tr NH xếp CK này vào loại CKSSB
40
Nợ TK 151.MG: 100 tr
Nợ TK 3922: 30 tr
Nợ TK 151.PT: 5 tr
Có TK 1011: 135 tr
41
Ví dụ
1 TP MG 100tr phát hành cách đây 3 năm, thời hạn
5 năm, ls 10%/năm nhận cuối kỳ được NH mua bằng tiền mặt với giá 135tr NH xếp CK này vào loại CKSSB
1 năm sau NH bán CK này với giá 145tr/147tr/144tr
42
Trang 8Chứng khoán đầu tư
sẵn sàng để bán
Mua CK nhận lãi đầu kỳ
Nợ TK 15xx
Có TK 1011, 4211, TTV:
Có TK 4880: Tiền lãi nhận đầu kỳ
Hàng kỳ thực hiện phân bổ
Nợ TK 4880
Có TK 7030
44
Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
Nếu NH hạch toán lãi phải thu (dự thu)
Nợ TK 3922
Có TK 7030
Nếu NH nhận lãi trong kỳ
Nợ TK 1011, 4211, TTV
Có TK 3922, 7030
45
Chứng khoán đầu tư
sẵn sàng để bán
Khi bán Chứng khoán nợ, nếu lãi
Nợ TK 1011, 4211, TTV: Số tiền bán CK
Có TK 3922: Lãi dồn tích + Lãi dự thu
Có TK 15
Có TK 7410
46
Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
Khi bán Chứng khoán nợ, nếu lỗ
Nợ TK 1011, 4211, TTV
Nợ TK 8410
Có TK 3922
Có TK 15 Chứng khoán vốn hạch toán tương tự CK kinh doanh
VÍ dụ (tt)
Giả sử năm thứ 4 NH bán TP ra với giá:
142tr
147tr
Năm thứ 4, NH đã dự thu thêm 10tr lãi => số dư
nợ TK 3922 là 40tr
NH phân bổ phụ trội 2,5tr => Số dư nợ TK15.PT
là 2,5 tr
Ví dụ
Ngày 12/10/11, NH mua 1000 TPCP mệnh giá 1.000.000 đ/TP, trái phiếu này người bán đã giữ
3 năm, còn 2 năm nữa sẽ đáo hạn, lãi suất 10%/năm trả lãi cuối kỳ NH đã thanh toán qua
TK mở tại NHNN với giá 1.350.000đ/TP
Ngày 12/12/11, NH đã bán các TP này ra với giá 1.400.000đ/TP
Bỏ qua các khoản phí, hãy định khoản các
Trang 9Chứng khoán đầu tư
giữ đến hạn
Khi NH mua chứng khoán và quá trình nắm giữ
hạch toán giống chứng khoán nợ thuộc nhóm
chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
Khi đến hạn thanh toán:
Nợ TK 1011, 4211, TTV
Có TK 16
Có TK 3923, 7030
50
Trích lập dự phòng giảm giá CK:
Nợ TK 8823
Có TK 159, 169
Hoàn nhập dự phòng:
Nợ TK 159, 169
Có TK 8823, 7900 Khi NH sử dụng dự phòng:
Nợ TK 159, 169
Có TK 15, 16
Đọc nội dung NVKTPS
NV Ghi Nợ TK Ghi Có TK Số tiền (triệu đồng)
51
LOGO
52