1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 10.Docx

22 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Học Kì I Khối 4, 5
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Khoa học, Lịch sử & Địa lí
Thể loại Bài kiểm tra
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 59,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ Hai, ngày 06 tháng 12 năm 2021 Buổi sáng Tiết 1 KIỂM TRA HỌC KÌ I KHỐI 4,5 (Môn Khoa học, Lịch sử&Địa lí) Tiết 2(5A) Đạo Đức Bài 13 KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (TIẾT 2) I/ Yêu cầu cần đạt Biết vì sao cần ph[.]

Trang 1

Thứ Hai, ngày 06 tháng 12 năm 2021

Buổi sáng

Tiết 1: KIỂM TRA HỌC KÌ I KHỐI 4,5

(Môn Khoa học, Lịch sử&Địa lí)

Tiết 2(5A): Đạo Đức Bài 13: KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (TIẾT 2) I/ Yêu cầu cần đạt

- Biết vì sao cần phải kính trọng lễ phép với người già, yêu thương nhườngnhịn em nhỏ Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sựkính trọng người già, yêu thương em nhỏ

- Rèn kĩ năng có thái độ hành vi tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu

thương em nhỏ

- Giáo dục hs có ý thức kính già, yêu trẻ

* Rèn các KNS sau:

- Kĩ năng tư duy phê phán ( Biết phê phán những quan niệm sai, những hành vi

ứng xử không phù hợp với người già và trẻ em)

- Kĩ năng đưa ra quyết định phù hợp với các tình huống liên quan đến người già vàtrẻ em

- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở trường, ở nhà, ngoài xã hội

*HSKT: Chú ý quan sát, đọc theo HD của GV

II Đồ dùng dạy học

GV : Tư liệu + Thẻ màu

HS : Sgk + vở bài tập

III Các hoạt động dạy học

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm và

yêu cầu các nhóm tiến hành làm việc

- Yêu cầu các nhóm thực hành đóng vai

- Các nhóm cử đại diện nên thểhiện

- Nhận xét, bình chọn

-MởSGK

-Chú ýquansát cácbạn

Trang 2

Mục tiêu: HS biết được những ngày

dành cho người già, em nhỏ

* Cách tiến hành

- GV cho hs tiến hành thảo luận theo

nhóm

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm và

yêu cầu các nhóm tiến hành làm việc

- GV kết luận

- GV tuyên dương, các nhóm thực hiện

tốt

HĐ3: Tìm hiểu về truyền thống “ Kính

già, yêu trẻ ” ở địa phương

* Mục tiêu: HS biết được truyền thống

tốt đẹp của dân tộc là luôn quan tâm,

chăm sóc người già, trẻ em

* Cách tiến hành

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận

- Các nhóm nêu kết quả

- Nhóm khác bổ sung ý kiến

- HS lắng nghe và thực hiện

-Lắngnghe

-Đọc theo GV

-Lắng nghe

IV Điều chỉnh sau bài dạy(nếu

có)

_

Tiết 3,4 (5B,5C): Khoa học Bài 40: NĂNG LƯỢNG

III Các hoạt động dạy học

Trang 3

điều khiển nhóm mình làm thí nghiệm

và thảo luận Trong mỗi thí nghiệm, HS

cần nêu rõ:

- Hiện tượng quan sát được

- Vật bị biến đổi như thế nào?

- Nhờ đâu vật có biến đổi đó?

- Các nhóm làm việc

- Gọi đại diện từng nhóm báo cáo

kết quả thí nghiệm

* NXKL: Khi dùng tay nhấc cặp sách,

năng lượng do tay ta cung cấp đã làm

cặp sách dịch chuyển lên cao

- Khi thắp ngọn nến, nến tỏa nhiệt

và phát ra ánh sáng Nến bị đốt cháy

dã cung cấp năng lượng cho việc

phát sáng và tỏa nhiệt

- Khi lắp pin và bật công tắc ô tô đồ

chơi, động cơ quay, đèn sáng, còi

kêu Điện do pin sinh ra đã cung cấp

năng lượng làm động cơ quay, đèn

sáng, còi kêu

- Muốn làm cho các vật xung quanh

biến đổi cần có năng lượng

Hoạt động 2: Năng lượng của từng

hoạt động của con người, động vật,

phương tiện, máy móc và chỉ ra

nguồn năng lượng cho các hoạt

động đó

- Sự biến đổi từ chất này sang chấtkhác gọi là sự biến đổi hóa học

- Các nhóm làm thí nghiệm và thảoluận

- Đại diện từng nhóm báo cáo kếtquả làm thí nghiệm, nhóm kháctheo dõi nhận xét

- Lắng nghe

- Các cặp đọc mục bạn cần biết,quan sát hình vẽ, nêu ví dụ

- Đại diện một số cặp trình bày,các cặp khác theo dõi nhận xét

Lắng nghe

Chú ý nhắc lại cùng bạn

Nhắc lại cùng bạn

Trang 4

- Gọi đại diện một số cặp trình bày Chú ý

Ví dụ:

Hoạt động Nguồn năng lượng

Người nông dân cày, cấy, Thức ăn

Các bạn đá bóng, học bài, Thức ăn

Chim đang bay Thức ăn

3 Vận dụng, trải nghiệm (2’)

- Năng lượng mặt trời có những tác dụng

gì đối với cuộc sống của con người

* GDMTBĐ: Biển cung cấp những

nguồn năng lượng nào cho con người?

* GDBVMT: năng lượng có phải là vô

(Đã soạn, ngày 06 tháng 12 năm 2021)

_

Tiết 2(4D): Khoa học TẠI SAO CÓ GIÓ ? (theo PP BTNB)

- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,

*HSKT: Quan sát, chú ý lắng nghe và đọc được một câu trong bài theo bạn

II Đồ dùng dạy học

1 Đồ dùng

- GV: Hình vẽ trang 74, 75 SGK, chong chóng cho mỗi HS

- HS: chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm

Trang 5

+ Hộp đối lưu như mô tả trong trang 74- SGK.

+ Nến, diêm, vài nén hương

2 Phương pháp, kĩ thuật

- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm

- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp

III Các hoạt động dạy học

1, Khởi động (5p)

+ Không khí cần cho sự sống như thế

nào?

+ Khí nào duy trì sự cháy?

+ Khí nào không duy trì sự cháy?

- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn

vào bài mới

- HS trả lời dưới sự điều hành củaTBHT

+ Con người, động vật cần ô xi để thở, cây xanh cần ô-xi để hô hấp,

+ Khí ô –xi + Khí ni-tơ

Lắng nghe

2 Hình thành kiến thức mới: (28p)

* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp

HĐ1:Giới thiệu bài:

- GV chỉ ra ngoài cây và hỏi:

+ Nhờ đâu mà lá cây lay động?

+ Nhờ đâu mà diều bay?

- Vậy các em có thắc mắc tại sao lại có

gió không? Tiết học hôm nay cô cùng

cơn gió Theo em, tại sao có gió?

(GV ghi câu hỏi lên bảng.)

Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban

đầu của HS:

- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu

biết ban đầu của mình vào vở ghi chép

+ Gió do không khí tạo nên

+ Do không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng tạo thành gió

+ Do nắng tạo nên

+ Do các ngôi nhà chắn nhau tạo nên

- HS thảo luận nhóm 6 thống nhất ý kiến ghi chép vào phiếu

- HS so sánh sự giống và khác nhau

Lắng nghe

Quan sát

Trang 6

giống và khác nhau trong kết quả làm

việc của 3 nhóm

Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương

án tìm tòi:

- Để tìm hiểu được những điểm giống

và khác nhau đó đúng hay sai các em

có những câu hỏi thắc mắc nào?

- GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên

quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu

bài học

- GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm

và chốt các câu hỏi chính:

+ Tại sao có gió?

- GV cho HS thảo luận đề xuất phương

án tìm tòi

- GV chốt phương án : Làm thí nghiệm

Bước 4: Thực hiện phương án tìm

tòi:

- Để trả lời câu hỏi: * Tại sao có gió?

theo các em chúng ta nên tiến hành

làm thí nghiệm như thế nào?

Bước 5 Kết luận và hợp thức hóa

kiến thức:

- Sau thí nghiệm này em rút ra nguyên

nhân tại sao có gió?

- Em hãy nêu những ứng dụng của gió

trong đời sống?

tiết học

*GVKL và ghi bảng:

Không khí chuyển động từ nơi lạnh

sang nơi nóng Sự chênh lệch nhiệt độ

của không khí là nguyên nhân gây ra

sự chuyển động của không khí Không

khí chuyển động tạo thành gió.

- Cho HS dùng quạt vẩy (hoặc GV bật

quạt điện), em thấy thế nào? (mát)

của các ý kiến ban đầu

- HS nêu câu hỏi Chẳng hạn:

+ Có phải gió do không khí tạo nên không?

+ Liệu có phải nắng tạo nên gió không?

- Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm

Đọc theo bạn

Trang 7

+ Tại sao ta thấy mát?

* Chuyển tiếp: Trong tự nhiên, dưới

ánh nắng mặt trời, các phần khác nhau

của trái đất không nóng lên như nhau,

vì sao có hiện tượng đó, cô mời các em

tiếp tục tìm hiểu HĐ3

HĐ3: Sự chuyển động của không khí

trong tự nhiên

* Đính tranh vẽ hình 6 và 7 (đã phóng

to) lên bảng, HS quan sát:

+ Hình vẽ khoảng thời gian nào trong

ngày? Mô tả hướng gió được minh họa

trong từng hình?

+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi

vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền

thổi ra biển?

*GV kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ

vào ban ngày và ban đêm giữa biển và

đất liền đó làm cho chiều gió thay đổi

giữa ngày và đêm.

3 HĐ ứng dụng (1p)

*GD BVMT:

- Biển mang lại cho ta những ngọn gió

mát lành và là một trong những nơi

giúp con người ta được nghỉ ngơi, thư

giãn sau những thời gian làm việc vất

vả Vậy chúng ta nên làm gì để bảo vệ

môi trường biển?

ra gió từ biển thổi vào đất liền Ban đêm không khí trong đất liền nguội nhanh hơn nên lạnh hơn không khí ngoài biển Vì thế không khí chuyển động từ đất liền thổi ra biển

- Cần có ý thức giữ gìn môi trườngbiển như: đi chơi biển không nên vứtrác ra bãi biển, không để dầu tràn rabiển, … mọi người chúng ta cần có ýthức bảo vệ môi trường biển sạch sẽ

và trong lành

- Nêu các ví dụ khác về sự chuyểnđộng của không khí tạo ra gió

Chú ý thực hiện theo GV

Lắng nghe

IV Điều chỉnh sau bài dạy(nếu

Trang 8

Thứ Ba, ngày 07 tháng 12 năm 2021

Buổi sáng

Tiết 1(4C): Khoa học TẠI SAO CÓ GIÓ ? (theo PP BTNB)

(Đã soạn, ngày 06 tháng 12 năm 2021)

_

Tiết 2(5A): Lịch sử Bài 22: BẾN TRE ĐỒNG KHỞI

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động, kết nối (5’)

- Nêu tình hình nước ta sau hiệp định

giơ-ne-vơ?

- Vì sao đất nước ta, nhân dân ta phải đau

nỗi đau chia cắt?

- ND ta phải làm gì để xoá bỏ nỗi đau chia cắt?

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Phong trào đồng khởi ở bến tre nổ ra

trong hoàn cảnh nào?

- Phong trào bùng nổ vào thời gian nào?

Tiêu biểu nhất là ở đâu?

- 3 HS trả lời, lớp theo dõi nhận xét

- Lắng nghe

- Đọc SGK + Mĩ - Diệm thi hành chính sách "tốcộng", "Diệt cộng" đã gây ra nhữngcuộc thảm sát đẫm máu cho nhân dânMiền Nam Trước tình hình đó, khôngthể chịu đựng mãi không còn con đườngnào khác, ND buộc phải vùng lên phátan ách kìm kẹp

+ Phong trào bùng nổ từ cuối năm 1959đầu năm 1960 mạnh mẽ nhất là ở bến

Trang 9

KL: Tháng 5/1959, Mĩ - Diệm đã ra đạo

luật 10/59, thiết lập 3 toà án quân sự đặc

biệt có quyền “đưa thẳng bị can ra xét xử,

không cần mở cuộc thẩm cứu” Luật 10/59

cho phép công khai tàn sát nhân dân theo

kiểu cực hình man rợ thời trung cổ Ước

tính đến năm 1959, ở miền Nam có 466000

người bị bắt, 400000 người bị tù đày,

68000 người bị giết hại Chính tội ác đẫm

máu của Mĩ - Diệm gây ra cho nhân dân và

lòng khát khoa tự do của nhân dân đã thúc

đẩy nhân dân ta đứng lên là “Đồng khởi”

HĐ2: Phong trào đồng khởi của nhân dân

tỉnh bến tre

- Tổ chức HS làm việc theo nhóm

- Thuật lại sự kiện ngày 17- 1- 1960?

- Sự kiện này ảnh hưởng gì đến các huyện

khác ở Bến Tre? Kết quả của phong trào?

- Phong trào có ảnh hưởng gì đến phong

trào đấu tranh của nhân dân như thế nào?

- Ý nghĩa của phong trào?

3 Vận dụng, trải nghiệm (2’)

- Yêu cầu HS phát biểu cảm nghĩ của mình

về phong trào đồng khởi của nhân dân tỉnh

- Phong trào đã trở thành ngọn cờ tiên phong,đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng bào MN

ở cả nông thôn và thành thị Chỉ tính trongnăm 1960 có hơn 10 triệu lượt người baogồm cả nông dân, công nhân, trí thức thamgia

- Phong trào mở ra thời kì mới cho đấutranh của ND MN: ND MN cầm vũ khíchống quân thù, đẩy Mĩ và quân đội SàiGòn vào thế bị động

- Tự nêu suy nghĩ của mình

Trang 10

Tiết 4(4B): Khoa học TẠI SAO CÓ GIÓ ? (theo PP BTNB)

(Đã soạn, ngày 06 tháng 12 năm 2021)

+ Theo dõi bản tin thời tiết

+ Cắt điện Tàu, thuyền không ra khơi

+ Đến nơi trú ẩn an toàn

* GDBVMT + TNMTBĐ : Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con

người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường Bão biển đe dọa cuộc sống của con người, cần tích cực phòng chống bão biển và thiên tai do biển gây ra ( Liên hệ )

*HSKT: Quan sát, chú ý lắng nghe và đọc được một câu trong bài theo bạn

II Đồ dùng dạy học

- GV : SGK , giáo án

- HS : SGK , vở ,bút , vở bài tập

III Hoạt động dạy học

1 Khởi động, kết nối (5’)

+ Tại sao có gió ?

+ Nêu hướng chuyển động của gió ?

- Các nhóm báo cáo kết quả

* Lời giải: Cấp 5 (gió khá mạnh); cấp 9 (gió dữ, bão to);

Lắng nghe

Lắng nghe

-Đọc theo gv

Trang 11

b: Sự thiệt hại do bão gây ra và

quan hệ giữa con người với môi

trường : Con người cần đến không

khí, thức ăn, nước uống từ môi

trường Bão biển đe dọa cuộc sống

của con người , cần tích cực phòng

chống bão biển và thiên tai do biển

cấp 0 (không có gió); cấp 7 (gió

to, bão); cấp 2 (gió nhẹ)

- Gió mạnh liên tiếp kèm theomưa to, bầu trời đầy mây đen,đôi khi có gió xoáy

- Tác hại của bão gây ra:

+ Làm trôi nhà cửa, lúa ngập nước, cây cối đổ gãy,

- Cách phòng chống + Thường xuyên theo dõi bản tin thời tiết, tìm cách bảo vệ nhà cửa, dự trữ lương thực thực phẩm, di rời người và tài sản đến nơi an toàn, tàu thuyền không ra khơi, trồng cây gây rừng, bảo vệ rừng,

- HS trả lời

- HS vẽ

- Chú ý

- Đọc theo bạn

- Quan sát

(Đã soạn, ngày 06 tháng 12 năm 2021)

******************************************

Thứ Tư, ngày 08 tháng 12 năm 2021

Trang 12

- Nêu được vị trí, giới hạn của châu Á:

+ Ở bán cầu Bắc, trải dài từ cực Bắc tới quá Xích đạo, ba phía giáp biển và đại dương.+ Có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới

- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Á:

+ 3/4 diện tích là núi và cao nguyên, núi cao và đồ sộ bậc nhất thế giới

+ Châu Á có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới

- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Á

- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Átrên bản đồ (lược đồ)

*CV 3969: Không yêu cầu quan sát hình 1, cho biết tên các châu lục và đại dương

trên thế giới, trang 102

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ tự nhiên châu Á - quả địa cầu

- Tranh ảnh trong SGK

III Các hoạt động dạy học

Bước 2: Cho hs thảo luận nhóm đôi

Bước 3: Gọi đại diện các nhóm trình

- Châu Á có diện tích lớn nhất trong

các châu lục trên thế giới, chịu ảnh

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trình bày kết hợp chỉ vị tríđịa lí và giới hạn của châu Á trên BĐ

TN châu Á

- Các nhóm khác NX, bổ sung

- HS lắng nghe

Trang 13

hưởng của cả 3 đới khí hậu

*HĐ 2: Đặc điểm tự nhiên

- Làm việc theo nhóm

Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm

vụ

Quan sát H3, thảo luận nhóm đôi theo

câu hỏi và ghi kết quả vào phiếu học

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

GVKL: Châu Á có nhiều cảnh thiên

nhiên Châu Á có nhiều dãy núi và ĐB

lớn Núi và cao nguyên chiếm 3/4 diện

- Đại diện các nhóm trả lời, các HSkhác NX, bổ sung

1->2 HS nhắc lại tên các cảnh thiênnhiên và nhận xét về sự đa dạng củathiên nhiên châu Á

- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ

- Tôn trong, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và ngườiphụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày

CácđồngbằnglớnBắc á

Trang 14

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ.

- Kĩ năng giao tiếp ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cô giáo, các bạn gái và

những người phụ nữ khác ngoài xã hội

*CV 3969: Bài 4; 5 hướng dẫn HS tự học với sự hỗ trợ của cha, mẹ học sinh

*HSKT: Chú ý quan sát, đọc theo HD của GV

II Đồ dùng dạy học

- Thẻ các màu để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1

III Các hoạt động dạy học

- GV chia nhóm 4 giao nhiệm vụ

Quan sát chuẩn bị giới thiệu nội dung

+ Em hãy kể các công việc mà người

phụ nữ trong gia đình, xã hội mà em

+ Bà Nguyễn Thị Định, bà NguyễnThị Trâm, chị Nguyễn Thuý Hiền

và bà mẹ trong bức ảnh "Mẹ địucon làm nương" đều là những phụ

nữ đã có đóng góp rất lớn trong sựnghiệp bảo vệ tổ quốc, xây dựngđất nước, khoa học, quân sự thểthao và trong gia đình

- HS kể: Người phụ nữ nổi tiếngnhư phó chủ tịch nước Trương MĩHoa, Trong thể thao: Nguyễn ThuýHiền

-Vì họ là những người gánh vác rấtnhiều công việc gia đình, chăm sóccon cái, lại còn tham gia công tác

xã hội

Lắng nghe

Mở SGK

Quan sát cácbạn

Đọc theo

Trang 15

- GV gọi 1 vài HS đọc ghi nhớ trong

- GV giao nhiệm vụ cho HS

- GV gọi một số HS lên trình bày

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ

+ Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ

thái độ tán thành với các ý kiến tôn

trọng phụ nữ, biết giải thích lí do và

sao tán thành hoặc không tán thành ý

kiến đó

+ Cách tiến hành:

1 GV nêu yêu cầu của bài tập 2 HD

học sinh cách thức bày tỏ thái độ thông

qua việc giơ thẻ màu

2 GV lần lượt nêu từng ý kiến, HS bày

tỏ theo qui ước: tán thành giơ thẻ đỏ,

không tán thành giơ thẻ xanh

GVKL:

- Tàn thành ý kiến (a), ( d)

- Không tán thành với các ý kiến (b);

(c); (đ) Vì các ý kiến này thể hiện sự

- Củng cố nội dung bài

- Dặn dò: Về nhà sưu tầm các bài thơ

bài hát ca ngợi người phụ nữ nói chung

và người phụ nữ VN nói riêng

Chú ý

Đọc theo GV

Lắng nghe

IV Điều chỉnh sau bài dạy(nếu

có)

_

Ngày đăng: 25/02/2023, 20:25

w