1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ga tuần 9

29 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 9 - Lớp 1B
Tác giả Đề bài cung cấp nội dung của một tài liệu giáo dục, không rõ tác giả cụ thể
Người hướng dẫn Đ/C Nịnh Thị Thủy
Trường học Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Tuấn Mậu
Chuyên ngành Ngoại Ngữ, Tự Nhiên Xã Hội, Tiếng Việt
Thể loại Giáo án bài học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 277 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lớp 1B Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Tuấn Mậu Giáo viên Hoàng Thu Dung TUẦN 9 Ngày giảng Thứ hai, ngày 01 tháng11 năm 2021 SÁNG (Đ/C Hoàng Thị Sáu soạn giảng) CHIỀU NGOẠI NGỮ (Đ/C Nịnh Thị Thủy s[.]

Trang 1

Lớp 1B - Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Tuấn Mậu - Giáo viên: Hoàng Thu Dung

TUẦN 9

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 01 tháng11 năm 2021

SÁNG (Đ/C Hoàng Thị Sáu soạn giảng)

CHIỀU NGOẠI NGỮ

(Đ/C Nịnh Thị Thủy soạn giảng)

TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 17: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (T1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Về nhận thức khoa học:

- Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Trường học lớp học và hoạt động diễn

ra trong lớp học, trường học và hoạt động diễn ra trong trường học

* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

- Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình

- Hệ thống được nội dung đã học về lớp học, trường học

- Mạnh dạn, tự tin thuyết trình trong nhóm và trước lớp

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc nhóm 4

- Nhóm thảo luận về trường học của em theo gợi ý ở trang 40 (SGK)

- Nhóm trưởng điều hành để từng HS được tập làm hướng dẫn viên du lịch giớithiệu về trường học của mình

Trang 2

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học Nhắc HS về giới thiệu về trường học của mình với người thân, bạn bè

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

………

Ngày giảng: Thứ ba, ngày 02 tháng 11 năm 2021

SÁNG TIẾNG VIỆT

Tiết 99 + 100: BÀI 47: om op

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Phát triển năng lực đặc thù, năng lực ngôn ngữ:

- Nhận biết các vần om, op; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần om, op; với mô

hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”

- Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần om, vần op.

- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc: Lừa và ngựa.

- Viết đúng trên bảng con các vần: om, op, các tiếng đom đóm, họp tổ.

2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi

- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày bài đẹp

- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ti vi kết nối mạng

- Bộ đồ dùng Tiếng Việt

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Tiết 1

1 Khởi động:

- GV giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ giới

thiệu với các em 2 vần mới: vần om, op.

- GV chỉ tên bài

2 Chia sẻ và khám phá: (BT1)

a Dạy vần om:

- GV chỉ hình con đom đóm, hỏi: Đây là

con gì?

- GV: Trong từ đom đóm, tiếng nào có

vần om?

- HS nhắc lại tên bài: om, op.

- HS trả lời: Đây là con đom đóm

- HS trả lời: Từ đom đóm có vần om chưa học.

- HS đọc: đom đóm (đồng thanh).

Trang 3

- GV chỉ tranh hỏi: Tranh vẽ gì?

- GV: Từ họp tổ, tiếng nào có vần op?

- GV yc HS so sánh điểm giống nhau và

khác nhau giữa 2 vần om – op.

- GV nêu yêu cầu BT2

- GV yc HS quan sát tranh BT2, thảo luận

nhóm đôi, nói tên từng con vật, sự vật

- GV vừa viết mẫu, vừa nêu quy trình

viết: om, op, đom đóm, họp tổ.

- GV yc viết chữ vào bảng con.

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS nói tên từng con vật, sự vật

- HS suy nghĩ, trả lời cá nhân

- HS nói to tiếng có vần om, nói nhỏ tiếng có vần op

- HS suy nghĩ, trả lời cá nhân

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- HS viết vào bảng con

- HS đổi bảng, chia sẻ

Trang 4

Tiết 2

+ Tập đọc: (BT3)

- GV: Bức tranh vẽ lừa và ngựa Trên

lưng ngựa thì chở rất nhiều đồ, còn lừa thì

nằm ra đất Để biết vì sao lại như vậy

+ Còm nhom nghĩa là gầy còm quá mức,

trông thiếu sức sống, thân hình còm

- Đọc nối tiếp từng câu:

- GV yc HS đọc nối tiếp từng câu

- Đọc nối tiếp từng đoạn:

- GV giúp HS chia đoạn: 2 đoạn

- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn

- GV chỉ các câu (TT đảo lộn), kiểm tra 1

số HS đọc GV nhận xét, chỉnh sửa

- Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ):

- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm

- GV yêu cầu các cặp trình bày trước lớp

- GV nhận xét, tuyên dương

* Tìm hiểu bài đọc: Nói tiếp:

- GV: Em hãy nói tiếp để hoàn thành câu

- GV cho HS thảo luận nhóm, nói tiếp để

- HS đọc thầm theo thước chỉ của GV.

- HS nhìn bảng nối tiếp đọc từng câu

- HS chia đoạn

- HS nối tiếp đọc đoạn

- HS đọc theo thước chỉ của GV

- HS luyện đọc theo cặp trước khi thi

Trang 5

- GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?

- GV: Câu chuyện muốn nói với các em

về tình bạn chân chính Phải thương bạn,

giúp bạn lúc gặp khó khăn, không giúp

bạn sẽ có lúc phải hối hận, giúp bạn chính

là giúp mình Tình bạn chỉ có thể được

khẳng định vào những lúc khó khăn, hơn

thế, không giúp bạn lúc bạn gặp khó khăn

có khi lại làm hại chính mình

- GV yêu cầu HS đọc bài trong SGK

5 Củng cố - dặn dò:

- Bài hôm nay các em học được vần gì?

Từ gì?

- GV nhắc HS về tiếp tục luyện viết vần

om, op; từ đom đóm, họp tổ vào bảng con;

đọc trước bài 48: ôm, ôp trang 86, 87

trong SGK

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- HS đọc bài SGK

- HS trả lời: Vần om, op; từ đom đóm, họp tổ.

- HS lắng nghe, ghi nhớ

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

………

TOÁN Tiết 26: LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 10

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế

2 Năng lực:

- Phát triển các năng lực toán học: năng lực mô hình hoá toán học, năng lực tư duy

và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học

3 Phẩm chất:

- HS yêu thích học toán, đoàn kết, giúp đỡ bạn; chủ động tham gia vào các hoạt động học tập

Trang 6

- HS thực hiện các hoạt động sau:

- Chơi trò chơi “Truyền điện” về phép tính cộng trong phạm vi 10

- Chia sẻ: Cách cộng nhẩm của mình; Để có thể nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ýđiều gì?

B Thực hành, luyện tập:

Bài 1

- HS làm bài 1:

+ Quan sát tranh minh hoạ và quan sát các thanh chấm tròn Đọc hiểu yêu cầu đề bài

+ Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài

+ Tìm kết quả các phép cộng nêu trên và chọn số thích họp ghi trên xẻng

+ Thảo luận với bạn về cách làm Chia sẻ trước lóp

Trang 7

- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10

để hôm sau chia sẻ với các bạn

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Phát triển năng lực đặc thù, năng lực ngôn ngữ:

- Tô, viết đúng các chữ iêm, diêm, yếm, iếp, thiếp, om, đom đóm, op, họp tổ (chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đúng khoảng cách giữa các con chữ) theo mẫu chữ vở luyện viết 1, tập 1

2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

Trang 8

- Khơi gợi tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.

- Rèn cho HS tính cẩn thận, kiên trì, yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Chữ mẫu

- Vở luyện viết

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

- GV nêu mục tiêu của bài học

2 Luyện tập:

- GV vừa viết, vừa nêu quy trình lần

lượt từng chữ: iêm, diêm, yếm, iếp,

thiếp, om, đom đóm, op, họp tổ.

- GV yc viết bảng con

- GV nhận xét, chỉnh sửa

- GV hướng dẫn tập tô, tập viết vào vở

luyện viết

- GV nhận xét chữ viết của HS

- GV khen ngợi những bạn viết nhanh,

đẹp và đúng

3 Củng cố - dặn dò:

- GV: Hôm nay các em được tập tô

những chữ gì?

- GV nhận xét giờ học

- HS hát

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- HS viết lần lượt các chữ vào bảng con

- HS đổi bảng chia sẻ

- HS viết bài theo yc của GV

- HS đổi vở chia sẻ

- HS bình bầu ra những bạn viết nhanh, đẹp và đúng

- HS trả lời: iêm, diêm, yếm, iếp, thiếp,

om, đom đóm, op, họp tổ.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

………

Ngày giảng: Thứ tư, ngày 03 tháng 11 năm 2021

SÁNG TIẾNG VIỆT

Tiết 102 + 103: BÀI 48: ôm ôp

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Phát triển năng lực đặc thù, năng lực ngôn ngữ:

- Nhận biết các vần ôm, ôp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôm, ôp với mô

hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”

- Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôm, vần ôp.

Trang 9

- Đọc đúng, hiểu bài tập đọc: Chậm… như thỏ.

- Viết đúng trên bảng con các vần: ôm, ôp, các từ tôm, hộp sữa.

2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi

- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày bài đẹp

- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ti vi kết nối mạng

- Bộ đồ dùng Tiếng Việt

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Tiết 1

1 Khởi động:

- GV giới thiệu bài: bài hôm nay chúng

ta sẽ được học tiếp 2 vần ôm và ôp.

- GV chỉ tên bài

2 Chia sẻ và khám phá: (BT1)

a Dạy vần êm:

- GV chỉ tranh hỏi: Tranh vẽ con gì?

- GV: Trong tiếng tôm, có vần gì?

- GV yc HS so sánh điểm giống nhau và

khác nhau giữa 2 vần ôm – ôp.

- HS nhắc lại tên bài: ôm, ôp.

- HS trả lời: Tranh vẽ con tôm

- HS trả lời: Tranh vẽ hộp sữa

- HS trả lời: Tiếng hộp có vần ôp.

Trang 10

- GV nêu yêu cầu BT2.

- GV yc HS quan sát tranh BT2, thảo

luận nhóm đôi, nói tên từng con vật, sự

- GV vừa viết mẫu, vừa nêu quy trình

viết: ôm, ôp, tôm, hộp sữa.

- GV yc viết chữ vào bảng con.

- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS

- HS quan sát tranh , nói cho bạn cùng bạn nghe tên con vật, sự vật trong từng tranh

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

- HS nói tên từng con vật, sự vật

- HS suy nghĩ, trả lời cá nhân

- HS nói to tiếng có vần ôm, nói nhỏ tiếng có vần ôp

- HS suy nghĩ, trả lời cá nhân

- GV: Hôm nay cô sẽ giới thiệu đến các

em bài Chậm …như thỏ Để biết trong

bài người và sự vật được nói ngược thế

nào thì chúng mình cùng tìm hiểu bài

Trang 11

- Đọc nối tiếp từng câu:

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu

- Đọc nối tiếp từng đoạn:

- GV giúp HS chia đoạn: 3 đoạn

- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn

- GV chỉ các câu (TT đảo lộn), kiểm tra

1 số HS đọc GV nhận xét, chỉnh sửa

- Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ):

- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm

- GV yêu cầu các cặp trình bày trước

lớp

- GV nhận xét, tuyên dương

* Tìm hiểu bài đọc:

- GV: Em hãy nói lại cho đúng thực tế

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,

nói lại cho đúng với thực tế

- GV nhắc HS về tiếp tục luyện viết vần

ôm, ôp; từ tôm, hộp sữa vào bảng con;

đọc trước bài 49: ơm, ơp trang 88, 89

- HS nhắc lại yêu cầu bài tập

- HS thảo luận, trình bày

Trang 12

học: Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm

kết quả phép cộng có kết quả đen 10 và thành lập Bảng cộng trong phạm vi 10.

- Phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn

- Sắp xếp các thẻ phép cộng theo một quy tắc nhất định: GV phối hợp thao tác

cùng với HS, gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo thành bảng cộng như SGK,đồng thời HS xếp các thẻ thành một bảng cộng trước mặt

- GV giới thiệu Bảng cộng trong phạm vi 10 và hướng dẫn HS đọc các phép tính

- HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài

- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau; đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗiphép tính

- HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính

D Vận dụng:

- HS nghĩ ra 1 số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi10

E Củng cố, dặn dò:

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?

- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10

để hôm sau chia sẻ với các bạn

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

Trang 13

TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 18: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (T2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Về nhận thức khoa học:

- Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Trường học lớp học và hoạt động diễn

ra trong lớp học, trường học và hoạt động diễn ra trong trường học

* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

- Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình

Bước 2: Làm việc theo nhóm

Trang 14

- GV nhận xét giờ học Nhắc HS vận dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

………

CHIỀU (Đ/C Hoàng Thị Sáu soạn giảng)

Ngày giảng: Thứ năm, ngày 04 tháng 11 năm 2021

SÁNG TIẾNG VIỆT

Tiết 104 +105: BÀI 49: ơm ơp

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Phát triển năng lực đặc thù, năng lực ngôn ngữ:

- Nhận biết các vần ơm, ơp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ơm, ơp; với mô

hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”

- Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơm, vần ơp.

- Đọc đúng, hiểu bài tập đọc: Ví dụ.

- Viết đúng trên bảng con các vần: ơm, ơp, các tiếng cơm, tia chớp.

2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi

- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp

- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

II ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC

- Ti vi kết nối mạng

- Bộ đồ dùng Tiếng Việt

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Tiết 1

1 Khởi động:

- GV giới thiệu bài: bài hôm nay chúng

ta sẽ được học tiếp 2 vần ơm và ơp.

- GV chỉ tên bài

2 Chia sẻ và khám phá: (BT1)

a Dạy vần ơm:

- GV chỉ tranh bát cơm, hỏi: Tranh vẽ

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại tên bài: ơm, ơp.

- HS trả lời: Tranh vẽ bát cơm

Trang 15

- GV chỉ tranh hỏi: Tranh vẽ gì?

- GV: Từ tia chớp, tiếng nào có vần ơp?

- GV yc HS so sánh điểm giống nhau và

khác nhau giữa 2 vần ơm – ơp.

- GV nêu yêu cầu BT2

- GV yc HS quan sát tranh BT2, thảo

luận nhóm đôi, nói tên từng con vật, sự

- GV vừa viết mẫu, vừa nêu quy trình

viết: ơm, ơp, cơm, tia chớp.

- GV yc viết chữ vào bảng con.

- HS trả lời: Tranh vẽ tia chớp

- HS trả lời: Tiếng chớp có vần ơp.

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

- HS nói tên từng con vật, sự vật

- HS suy nghĩ, trả lời cá nhân

- HS nói to tiếng có vần ơm, nói nhỏ tiếng có vần ơp

- HS suy nghĩ, trả lời cá nhân

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS viết chữ vào bảng con

- HS đổi bảng, chia sẻ

Trang 16

Tiết 2

+ Tập đọc: (BT3)

- GV: Trong tranh vẽ hai chị em đang

thảo luận vấn đề gì vậy? Để biết được

điều này chúng mình cùng tìm hiểu qua

bài tập đọc hôm nay: Ví dụ.

- Đọc nối tiếp từng câu:

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu

- Đọc nối tiếp từng đoạn:

- GV giúp HS chia đoạn: 2 đoạn

- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn

- GV chỉ các câu (TT đảo lộn), kiểm tra

1 số HS đọc GV nhận xét, chỉnh sửa

- Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ):

- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm

- GV yêu cầu các cặp trình bày trước

- GV yêu cầu HS đọc lại kết quả bài 2

* GV: Bài đọc nói về sự hồn nhiên,

ngây thơ của Bi Chị Thơm chỉ lấy ví dụ

Trang 17

- Bài hôm nay các em học được vần gì?

Từ gì?

- GV nhắc HS về tiếp tục luyện viết vần

ơm, ơp; từ cơm, tia chớp vào bảng con;

đọc trước bài 51: Ôn tập trang 91 trong

SGK

chớp.

- HS lắng nghe, ghi nhớ

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

………

MĨ THUẬT Tiết 9: BÀI 5: NÉT GẤP KHÚC, NÉT XOẮN ÔC (T1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Phẩm chất - Bài học góp phần bồi dưỡng cho Hs các phẩm chất như: chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật,…thông qua một số biểu hiện và hoạt động chủ yếu sau: + Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu,… phục vụ học tập + Biết thu gom giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế, + Có ý thức bảo quản sản phẩm mĩ thuật của mình, của bạn; tôn trọng sản phẩm của bạn bè và người khác tạo ra

2 Năng lực

- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:

2.1 Năng lực mĩ thuật

- Nhận biết được nét gấn khúc, nét xoắn ốc; biết vận dụng các nét đó để tạo sản phẩm theo ý thích

- Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn

2.2 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để thực hành, sáng tạo;

tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét sản phẩm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, giấy màu, họa phẩm để tạo nên sản phẩm

2.3 Năng lực đặc thù khác

Ngày đăng: 22/02/2023, 02:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w