Học sinh vận dụng được: - Vận dụng các phép nhân đã học để làm tốt các bài tập 3.. Học sinh có cơ hội hình thành phát triển: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dun
Trang 1TUẦN 9 Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: Toán Lớp: 3
BÀI 25 : LUYỆN TẬP ( tiếp theo)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1 Học sinh thực hiện được:
- Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học
2 Học sinh vận dụng được:
- Vận dụng các phép nhân đã học để làm tốt các bài tập
3 Học sinh có cơ hội hình thành phát triển:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học Biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point SGV, SGK Bộ đồ dùng dạy, học
Toán 3 Máy tính, máy chiếu
2 HS: SHS Toán 3 CD Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước,
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời+ Trả lời
Trang 2GV chia nhóm và yêu cầu
HS thực hiện theo mẫu:
GV tổ chức thi giữa cácnhóm, đội thi nào lập đượcnhiều phép nhân và chia sẽthắng cuộc
- GV mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát và thực hiện.Đại diện các nhóm thi
12 : 4 = ?Bước 1: Tìm từ số 4 ở cột 1theo chiều mũi tên dóng sangphải đến số 12
Bước 2: Từ số 12 dóng theochiều mũi tên lên hàng 1 gặp
số 3
Ta có: 12 : 4 = 3
- Tương tự yêu cầu HS tìm
12 : 3 = ?b) GV chia nhóm 2, sử dụngbảng chia để tìm kết quả cácphép tính vào phiếu học tậpnhóm
- Các nhóm trình bày kếtquả, nhận xét lẫn nhau
- Gọi HS nêu kết quả, HSnhận xét lẫn nhau, sửa lạiphép tính sai
- GV nhận xét tuyên dương
HS đọc phép tính và nhận xét
18 : 2 =9
Đ 27 : 3 =7
Sửa:
27 : 3 =9
S
30 : 6 =5
Đ 54 : 8 =6
Sửa lại:
54 : 9 =6
S
Trang 332 : 4 =
8 Đ 14 : 7= 7
Sửa lại:
14 : 7 =2
S
72 : 9 =8
- GV cho 1 HS nêu 1 phépchia, bạn khác nêu kết quả,nếu đúng thì được quyền đốbạn
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Từ bảng chia ta cũng có thểnêu được các bảng nhân đãhọc Gọi HS nêu các bảngnhân
- HS nêu yêu cầu bài 4
Trang 5TUẦN 9 Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: Toán Lớp: 3
BÀI 26: MỘT PHẦN HAI MỘT PHẦN TƯ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1 Học sinh thực hiện được:
- Nhận biết(thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần hai”, “một phần tư” Biết đọc,viết: 12; 14
2 Học sinh vận dụng được:
- Tạo thành “một phần hai”, “một phần tư” thông qua thao tác thực hành gấp giấy
3 Học sinh có cơ hội hình thành phát triển:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học Biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point SGV, SGK Bộ đồ dùng dạy, học
Toán 3 Máy tính, máy chiếu
2 HS: SHS Toán 3 CD Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước,
Trang 6+ Hình vuông được chialàm mấy phần bằng nhau?
+ Mấy phần được tô màu?
- Nhận xét, chốt:
+ Hình vuông được chialàm 2 phần bằng nhau, tômàu một phần
+ Đã tô màu một phần haihình vuông
+ Một phần hai viết là 12
Chú ý: Một phần hai hay
còn gọi là “một nửa”
- GV hướng dẫn học sinhquan sát hình vuông thứhai trong SGK
+ Hình vuông được chialàm mấy phần bằng nhau?
+ Mấy phần được tô màu?
- Nhận xét, chốt:
+ Hình vuông được chialàm 4 phần bằng nhau, tômàu một phần
+ Đã tô màu một tư haihình tròn
Trang 7tập
7’ Bài tập 1 - GV yêu cầu HS quan sát
hình trong SGK
a) Hướng dẫn mẫu cho HS
- Hình tam giác chia làm mấy phần ?
- Đã tô mày đi mấy phần ? -> Như vậy: Đã tô màu mộtphần hai hình tam giác
- Yêu cầu HS làm việc theonhóm đôi trả lời các hìnhcòn lại:
- GV nhận xét, tuyêndương
b) Hướng dẫn tương tự như
ý a
- Yêu cầu HS làm việc theonhóm đôi trả lời các hình:
- GV nhận xét, tuyêndương
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS quan sát
- Hình tam giác chia làm 2 phần
- Đã tô màu đi 1 phần
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện chia sẻ đáp án + Đã tô màu một phần hai hình tròn
+Đã tô màu một phần hai hìnhchữ nhật
+ Đã tô màu một phần hai hình vuông
- HS đọc thầm yêu cầu
HS lắng nghe
- HS chia sẻ bài làm: Hình 1 đượcchia thành 2 phần bằng nhau, đã
Trang 8- GV nhận xétb) Làm tương tự như ý a
Đã tô màu 14 hình nào?
Bước 2: Tô màu vào 12 tờgiấy
Nhận xétb) Hướng dẫn HS tương tựnhư ý a
Gấp hình để tạo thành 14Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấyrồi lại gấp đôi tiếp
Bước 2: Vuốt thẳng góc rồirải tờ giấy ra
Bước 3: Tô màu vào 14 tờgiấy
Trang 9- Gv nhận xét, tuyên dương5’ C HĐ vận
- GV mời HS giải thích về
số phần của chiếc bánh
- GV mời HS khác nhậnxét
- GV giải tích, bổ sung vàtuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dòbài về nhà
HS nêu yêu cầu
- 1 HS giải thích: Chiếc bánhđược cắt đôi theo chiều dọc, nửabên trái được
4)
Trang 11BÀI 27: MỘT PHẦN BA MỘT PHẦN NĂM MỘT PHẦN SÁU
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1 Học sinh thực hiện được:
- Nhận biết (thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần ba”, “một phần năm”, “mộtphần sáu” Biết đọc 13; 15; 16
2 Học sinh vận dụng được:
- Vận dụng nội dung đã học đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thựctế
3 Học sinh có cơ hội hình thành phát triển:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học Biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point SGV, SGK Bộ đồ dùng dạy, học
Toán 3 Máy tính, máy chiếu
2 HS: SHS Toán 3 CD Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước,
+ Mỗi bình nước được chiathành mấy phần bằng nhau vàcòn mấy phần?
Trang 12+ Hình vuông được chia làmmấy phần bằng nhau?
+ Mấy phần được tô màu?
- Nhận xét, chốt:
+ Hình vuông được chia làm 3phần bằng nhau, tô màu mộtphần
+ Đã tô màu một phần ba hìnhvuông
+ Đọc là: Một phần ba+ Một phần ba viết là 13b) GV hướng dẫn học sinh hìnhthành biểu tượng về “một phầnnăm”, “một phần sáu”
Hướng dẫn tương tự như ý a
- GV chiếu lại 3 hình ảnh, yc HSnhắc lại
- Chiếu hình ảnh đầu bài + Số nước còn lại trong mỗi bình là bao nhiêu?
- GV yêu cầu HS quan sát hình
trong SGK và thảo luận nhóm 2
Đã tô màu 13 hình nào? Vì saobiết?
Hình nào không được tô màu 13 ?
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS quan sát thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
- Đã tô màu 13 hình 4
- Hình nào không được tô
Trang 13a) Đã tô màu 15 hình nào?
Đã tô màu 15 hình nào?
Hình nào không được tô màu 15 ?
Vì sao biết?
- Nhận xét, chốt
b) Đã tô màu 16 hình nào?
Để biết đã tô màu 16 vào hìnhnào phải nhận ra hình nào dượcchia thành 6 phần
- Hình 3 tô màu mấy phần?
- YC nx
- Gv nhận xét, tuyên dương
- HS đọc thầm yêu cầu vàthực hành theo hướng dẫn
- HS chia sẻ trước lớp cách làm, sản phẩm
- nx
- nghe5’ C HĐ vận
Tuấn đã ăn 13 chiếc bánh, Khang
đã ăn 15 chiếc bánh, Minh đã ăn
1
6 chiếc bánh Theo em mỗi bạn
đó đã ăn phần bánh của chiếcbánh nào sau đây?
- GV tổ chức trò chơi “Ghépđôi” Chơi theo nhóm 6: Mỗi emchọn 1 chiếc thẻ (gồm các thẻ:13,
1
5, 16, Hình A, Hình B, Hình C),
- HS đọc đầu bài
- HS chơi nhóm 6 Nhómnào trả lời đứng kết quả vànhanh nhất sẽ được khen,thưởng
+Tuấn đã ăn 13 chiếc bánh Hình A
Trang 14-sau bài học. sau đó ghép đôi với bạn cho
đúng phần bánh các bạn đã ăntương ứng với hình nào
Trang 15BÀI 28: MỘT PHẦN BẢY MỘT PHẦN TÁM MỘT PHẦN CHÍN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1 Học sinh thực hiện được:
- Nhận biết (thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần bảy”, “một phần tám”, “mộtphần chín” Biết đọc 17; 18; 19
2 Học sinh vận dụng được:
- Vận dụng nội dung đã học đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thựctế
3 Học sinh có cơ hội hình thành phát triển:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học Biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point SGV, SGK Bộ đồ dùng dạy, học
Toán 3 Máy tính, máy chiếu
2 HS: SHS Toán 3 CD Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước,
Yêu cầu HS quan sát tranhSGK, thảo luận trả lời:
- HS tham gia trò chơi
TUẦN 9 Thứ năm ngày 3 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: Toán Lớp: 3
Trang 16+ Câu 3: Chiếc bánh vuôngđược chia làm mấy phần bằngnhau và đã cắt ra mấy phần?
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ Câu 1: Chiếc bánh dài đượcchia làm bảy phần bằng nhau
và đã cắt ra 1 phần
+ Chiếc bánh tròn ở giữađược chia làm tám phần bằngnhau và đã cắt ra một phần
+ Chiếc bánh vuông đượcchia thành chín phần bằngnhau và đã cắt ra một phần
+ Hình chữ nhật màu vàngđược chia làm mấy phần bằngnhau?
+ (GV tô màu một phần) Mấyphần được tô màu?
-> Hình chữ nhật màu vàng
- HS quan sát
- HS trả lời: Hình chữ nhậtmàu vàng được chia làm bảyphần bằng nhau
- Một phần được tô màu
Trang 17được chia làm bảy phần, mộtphần được tô màu
Mấy phần được tô màu?
-> Hình chữ nhật được chialàm tám phần, một phần được
Mấy phần được tô màu?
-> Hình chữ nhật được chialàm tám phần, một phần được
- Một phần được tô màu
- GV yêu cầu HS đề bài
Yêu cầu HS trả lời bằng hìnhthức giơ thẻ màu:
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS quan sát thảo luận
+ HS giơ thẻ màu
Trang 18+ 14 tương ứng với băng giấymàu gì ?
+ 12 tương ứng với băng giấymàu gì ?
+ 13 tương ứng với băng giấymàu gì ?
+ 18 tương ứng với băng giấymàu gì ?
b) Đã khoanh vào một phầntám hình A
c) Đã khoanh vào một phầnchín hình A
a) Lấy ra 17 hình tròn chiathành 7 phần bằng nhau
HS đọc đầu bài
HS làm theo hướng dẫn
Trang 19- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học
HS thảo luận với bạn chỉ ra 17
số hình tròn ở câu a theonhóm 2 và nhận xét lẫn nhau
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
………
………
………
Trang 21BÀI 29: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1 Học sinh thực hiện được:
- Thực hành nhân, chia (trong bảng)
- Củng cố nhận biết về 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19
2 Học sinh vận dụng được:
- Vận dụng nội dung đã học đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thựctế
3 Học sinh có cơ hội hình thành phát triển:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học Biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point SGV, SGK Bộ đồ dùng dạy, học
Toán 3 Máy tính, máy chiếu
2 HS: SHS Toán 3 CD Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước,
+ 2 gấp lên 4 lần đượcmấy?
- HS tham gia trò chơi+ HS trả lời
TUẦN 9 Thứ sáu ngày 4 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: Toán Lớp: 3
Trang 22+ 3 gấp lên 5 lần đượcmấy?
- GV Nhận xét, tuyêndương
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV mời đại diện cácnhóm trình bày
- GV mời các nhóm khácnhận xét
- GV Nhận xét chung,tuyên dương
- 1 HS Đọc đề bài
- Lớp chia nhóm và thảoluận, tham gia trò chơi.+ 12 tương ứng hình A+ 16 tương ứng hình B+ 14 tương ứng hình C+ 13 tương ứng hình D
Trang 23+ Muốn giảm một số đi một số lần ta làm như thế nào?
+ Yêu cầu HS làm bài vàophiếu bài tập
- Nhận xét
+ Muốn gấp một số lên một số lần ta lấy số đó nhân với số lần
+ Muốn giảm một số đi một số lần ta lấy số đó chia đi số lần
- HS làm bài và đổi phiếu
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bàivào vở, 1 em làm bảngphụ
- GV thu bài và chấm một
số bài xác xuất
- GV Nhận xét từng bài,tuyên dương
- HS đọc đầu bài
- Chú Nam vắt được 5 xôsữa bò
- Mỗi xô có 8 lít sữa bò
- Hỏi chú Nam vắt đượctất cả bao nhiêu lít sữa bò
- HS làm bài theo yêucầu
GiảiChú Nam vắt được tất sốlít sữa bò là:
5 x 8 = 40 (l) Đáp số: 40 lít sữabò
sâu nội dung.
Ước lượng rồi nêu cân nặng phù hợp với mỗi trường hợp sau:
- HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 24- Vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- Tạo không khí vui
vẻ, hào hứng, lưu
luyến sau khi học sinh
bài học. - GV yêu cầu HS thảo
luận với bạn và chia sẻ kếtquả thảo luận
a) + Cân nặng của mộtmiếng bánh là bao nhiêu?
+ Cả chiếc bánh gồmmấy miếng?
+ Vậy chiếc bánh cânnặng bao nhiêu ?
Nhận xétb) Hướng dẫn HS thảoluận như ý a
- GV Nhận xét, tuyêndương
- Nhận xét tiết học
- HS thảo luận nhóm đôi
+ Cân nặng của mộtmiếng bánh là 800g.+ Cả chiếc bánh gồm 8miếng
+Vậy chiếc bánh cânnặng 800g
Trang 25TUẦN 9 Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: Tiếng Việt - Đọc Lớp: 3
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1 Học sinh thực hiện được:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 60 - 65tiếng phút, thuộc lòng các khổ hay dùng hay đã HTL trong nửa đầu học kì I
2 Học sinh vận dụng được:
- Ôn luyện về bảng chữ và tên chủ HS biết sắp xếp các tên riêng theo thứ tự trong bảngchữ cái
3 Học sinh có cơ hội hình thành phát triển:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi Trả lời được câu hỏitrong bài
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động trong nhóm
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu trường, lớp qua bài đọc Góp phần bồi dưỡng tình yêuvới văn học
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), SGV Tiếng
Việt 3 (tập 1), Vở bài tập Tiếng Việt (tập 1) Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CHđọc hiểu; phiếu viết YC đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng) 20mảnh bìa ghi 10 tên trong BT 2; mỗi tên ghi vào 2 mảnh bìa Một số viên nam châm.Máy tính, máy chiếu
2 HS: SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), Vở bài tập Tiếng Việt (tập 1)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
các tranh minh họa và cho biết đó
là bức tranh nằm trong bài thơ nào
Trang 26- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Tiết học
ôn tập học kì I đầu tiên chúng ta sẽ cùng nhau đi đọc thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong nửa đầu học kì I và ôn luyện về bảng chữ và tên chữ
+ Tranh 2: Thả diều.
+ Tranh 3: Hai bàn tay em.
+ Tranh 4: Quạt cho bà ngủ.
trong nửa đầu học kì: Mùa thu của
em, Thả diều, Hai bàn ta em, Quạt cho bà ngủ
- GV yêu cầu HS phát âm rõ, tốc độđọc khoảng 60-65 tiếng/phút Biếtngừng nghỉ sau các dấu câu, giữacác cụm từ
- GV kiểm tra một số HS theo hìnhthức:
+ Từng HS lên bốc thăm để chọnđoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng,kèm câu hỏi đọc hiểu
- HS lắng nghe GV hướngdẫn
- HS bốc thăm, chọn bài vàđọc thuộc lòng, đọc hiểu(theo yêu cầu của GV)
- HS lắng nghe
Trang 27+ HS đọc đoạn, bài, HS trả lời câuhỏi đọc hiểu
- GV nhận xét Những HS đọc chưađạt sẽ tiếp tục ôn luyện để kiểm tralại
- GV nêu yêu cầu bài tập: Sắp xếp
các tên riêng sau đây theo thứ tự trong bảng chữ cái
- GV yêu cầu HS làm việc độc lập
- GV gắn các tên riêng thành 2 cột,mỗi cột 10 tên
- GV mời 2 nhóm HS báo cáo kếtquả bằng cách thi tiếp sức HStrong nhóm tiếp nối nhau lên bảng,gắn các tên riêng theo đúng thứ tựtrong bảng chữ cái
- GV mời các HS ở dưới lớp quansát, nhận xét
- HS NX
- HS lắng nghe2’ C HĐ vận
để kiếm tra vào tiết học sau
- HS lắng nghe, tiếp thu
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
………
………
………
Trang 29TUẦN 9 Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: Tiếng Việt - Đọc Lớp: 3
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1 Học sinh thực hiện được:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS (như tiết 1)
- Đọc hiểu bài thơ “Ngày em vào Đội.” HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung bài đọc
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là lời dặn dò của chị với em, thể hiện niềm tự hào vàtin tưởng của người chị về sự trưởng thành của em trong ngày em vào Đội
2 Học sinh vận dụng được:
- Ôn luyện về từ ngữ chỉ đặc điểm
- Ôn luyện về hình ảnh so sánh trong câu
3 Học sinh có cơ hội hình thành phát triển:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi Nêu được nội dungbài
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ Góp phần bồidưỡng tình yêu với văn học
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), SGV Tiếng
Việt 3 (tập 1), Vở luyện viết 3 (tập 1) Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọchiểu; phiếu viết YC đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng) Máy tính,máy chiếu
2 HS: SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), Vở luyện viết 3 (tập 1).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Kết nối bài học
- Ghi tên bài lên bảng
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiếthọc
- Chào năm học mới
Trang 30các khổ thơ hoặc bài thơ cần thuộc
trong nửa đầu học kì 1
- GV yêu cầu HS phát âm rõ, tốc độđọc khoảng 60-65 tiếng/phút Biếtngừng nghỉ sau các dấu câu, giữacác cụm từ
- GV kiểm tra một số HS theo hìnhthức:
+ Từng HS lên bốc thăm để chọnđoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng,kèm câu hỏi đọc hiểu
+ HS đọc đoạn, bài (không nhấtthiết phải đọc hết), HS trả lời câuhỏi đọc hiểu
- GV nhận xét Những HS đọc chưađạt sẽ tiếp tục ôn luyện để kiểm tralại
- GV giới thiệu: Từ học kì II, tức là
sẽ chỉ sau hơn 2 tháng nữa thôi, các em sẽ lần lượt được kết nạp vào Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Ngày vào Đội là một ngày hết sức đặc biệt, đánh dấu sự trưởng thành của mỗi bạn nhỏ.
Trong ngày đặc biệt đó, người chị
đã dặn dò, đã gửi gắm ở em mình điều gì? Chúng ta hãy cùng nhau đọc bài Ngày em vào Đội nhé
- GV đọc mẫu bài Ngày em vào
- HS cùng GV giải nghĩa từkhó, HSTL:
+ Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (gọi tắt).
+ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (gọi tắt) + lời ru vang xa, chứa chan tình yêu thương.
+ mong muốn tha thiết.
- HS tiếp nối nhau đọc bài
- HS đọc toàn bài; HS lắngnghe, đọc thầm theo
- HS tự đọc thầm
Trang 31- GV tổ chức cho 5 HS tiếp nốinhau đọc 5 khổ thơ
- GV mời 1 HS khá, giỏi đọc toànbài thơ
- GV hướng dẫn HS đọc toàn bộbài thơ (đọc thầm)
+ Em hiểu 2 dòng thơ “Màu khăn
đỏ dắt em/ Bước qua thời thơ dại”
như thế nào?
+ Tìm những hình ảnh đẹp gợi tả tương lai ở các khổ thơ 3 và 4
+ Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế nào?
+ Em thích hình ảnh so sánh nào trong bài thơ? Vì sao?
- GV hỏi HS: Theo em, nội dung
của bài thơ này là gì?
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi
+ Em hiểu 2 dòng thơ
“Màu khăn đỏ dắt em/ Bước qua thời thơ dại” là
lễ kết nạp Đội đánh dấu bước trưởng thành của em + Những hình ảnh đẹp gợi
tả tương lai ở các khổ thơ
3, 4: một trời xanh vẫn đợi, cánh buồm là tiếng gọi mặt biển và dòng sông, nắng vườn trưa mênh mông, bướm bay như lời hát, con tàu là đất nước đưa ta tới biển xa
+ 2 dòng thơ cuối của bài thơ được hiểu là: chị tin em đang có những ước mơ đẹp + Hình ảnh so sánh đẹp trong bài thơ: Màu khăn tuổi thiếu niên tươi thắm mãi như lời ru vời vợi/ Cánh buồm là tiếng gọi mặt biển và dòng sông/ Bướm bay như lời hát/ Con tàu là đất nước đưa ta tới bến xa.
hình ảnh có ý nghĩa, gợi
tương lai tươi sáng đang
mở ra
- HS trả lời: Bài thơ là lời
dặn dò của chị với em, kà
sự tin tưởng và tự hào về sự trưởng thành của em trong ngày vào Đội
- HS lắng nghe, tiếp thu.4’ Hoạt động 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc YC của BT 2
Trang 32- HS trao đổi viết vào vởBT
- HS lần lượt trao đổi trướclớp nêu miệng câu mìnhđặt
- GV giúp HS thể hiện được rõ ýkiến của các em, nếu các em hiểunhưng chưa thể nói được rõ ràng,đầy đủ
- Gv chốt nội dung bài
- 1 HS đọc YC của bài tập
2 Cả lớp đọc thầm theo
- HS thảo luận nhóm đôi:(dùng bảng phụ để trình bàykết quả)
- Hình ảnh (c) khiến emnghĩ tới một cánh bướm baynhẹ nhàng, như lời hát đangbay xa /
- Hình ảnh (d)khiến emnghĩ tới những ước mơđẹp./
- HS trả lời
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
Trang 33………
………
TUẦN 9 Thứ ngày tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: Tiếng Việt – Viết Lớp: 3 BÀI: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1 Học sinh thực hiện được:
-Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS (như tiết 1)
2 Học sinh vận dụng được:
- Ôn luyện viết đoạn văn kể về tiết học hay kể lại một cuộc nói chuyện điện thoạicủa em Viết được đoạn văn theo quy tắc Bàn tay (gồm 5 bước trong viết đoạn văn)
3 Học sinh có cơ hội hình thành phát triển:
- Năng lực tự chủ, tự học: Đoạn viết rõ ràng, mạch lạc, trôi chảy, đúng nội dung
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng các tình huống trong cuộc sống
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn thảo luận nhóm, hợp tác tìm hiểu bài
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), SGV Tiếng
Việt 3 (tập 1) Vở luyện viết 3 (tập 1) Máy tính, máy chiếu
2 HS: SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), Vở luyện viết 3 (tập 1).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- GV nhận xét - Kết nối bài học - Giới thiệu bài - Ghi tên bài lên bảng
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu củatiết học
Trang 34- HS lắng nghe, thực hiện.
- Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị bài đọc của mình
- HS lên đọc bài theo yêu cầutrong phiếu
thoại của em.
Viết được đoạn
văn theo quy tắc
- GV yêu cầu mỗi HS chọn 1
đề Ai luyện nói đề nào ở tiếttrước (Nghe và nói) sẽ viếtđoạn văn theo đề đó ở tiết này
Các em có thể viết nhiều hơn 6câu
- HS đọc yêu cầu câu hỏi Gợi ý:
- Tiết học đó là gì? VD:Toán, Tiếng Việt, Mỹthuật,
- Diễn biến của tiết học? + Cô giáo: giảng bài,Hướng dẫn HS làm bài, + Học sinh: Lắng nghe, làmbài,
- Cảm nhận về tiết học: hấpdẫn, thích thú,
a) Trong các môn học, em thích nhất là Tiếng Anh Một tuần, chúng em được học hai tiết vào thứ hai và thứ năm.
Cô Phương là giáo viên dạy chúng em môn học này Cô giáo không chỉ dạy kiến thức
về từ vựng, ngữ pháp của môn học, mà còn tổ chức nhiều trò chơi và nghe bài
Trang 35b) Viết đoạn văn 5- 6 câu kể lại
một cuộc nói chuyện điện thoạicủa em
Gợi ý:
- Đó là cuộc nói chuyện điệnthoại của em với ai? Vào thờigian nào?
- Nội dung cuộc nói chuyện làgì?
- Cảm nhận của em sau cuộcnói chuyện điện thoại này: vui
hát tiếng Anh, Qua đó chúng em đã học thêm nhiều từng vựng, biết nói những câu tiếng Anh đơn giản Em cảm mỗi tiết học đều rất bổ ích.
b) Một tuần nay mẹ em đi công tác, tối nay thứ bảy ăn cơm xong e liền gọi điện thoại cho mẹ Sau khi hỏi chuyện ở nhà, mẹ đã hỏi chuyện học tập ở lớp của em:
- Tuần vừa rồi con gái của
- Ôi! Con gái của mẹ giỏi quá!
Mẹ vừa nói, vừa cười vui vẻ.
mẹ còn nói chăn ngoan nghe lời cô và ông bà và bố khi nào mẹ về mẹ sẽ có quà cho con.
Em thấy rất vui khi được nói chuyện với mẹ qua màn hình điện thoại nhỏ bé.
- Một số HS đọc bài làm củamình trước lớp
- Nhận xét bài của bạn
- HS lắng nghe
Trang 36đoạn văn (chính tả, từ, câu).
- Chọn một số bài của HS viếtchữ sạch đẹp không mắc lỗichiếu lên cho cả lớp học tập
- Dặn HS về nhà hoàn thiện lạiđoạn văn đã viết theo nhận xét,góp ý của các bạn và GV
- GV Nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị tốt cho tiết
ôn tập tiếp theo
- HS trả lời
- HS nhận xét, đánh giá bàiviết của bạn
- Về nhà hoàn thiện lại đoạnvăn
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
………
………
………
Trang 37TUẦN 9 Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: Tiếng Việt – Nói, nghe Lớp: 3 BÀI: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 4)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1 Học sinh thực hiện được:
-Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS (như tiết 1)
- Đánh giá kĩ năng viết: Nghe viết đúng chính tả bài thơ Bà
+ Viết chính tả: nghe – viết đúng bài thơ
+ Viết được một đoạn thơ trôi chảy, rõ ràng, mắc ít lỗi
2 Học sinh vận dụng được:
- Phân biệt từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động
- Sử dụng từ để đặt câu
3 Học sinh có cơ hội hình thành phát triển:
- Năng lực tự chủ, tự học: Đoạn viết rõ ràng, mạch lạc, mắc ít lỗi Biết tự giải quyếtnhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng các tình huống trong cuộc sống
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn thảo luận nhóm, hợp tác tìm hiểu bài
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước qua bài thơ
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm gia đình, tình bạn và lòng tốt
- Phẩm chất chăm chỉ: Rèn tính kiên trì, cẩn thận
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), SGV Tiếng
Việt 3 (tập 1) Máy tính, máy chiếu
- Hát bài “Cháu yêu bà”
- Bài hát nói lên điều gì ?
- GV nhận xét - Kết nối bàihọc - Giới thiệu bài - Ghi tênbài lên bảng
- HS hát kết hợp động tác
- Bé rất yêu bà Hình ảnh củangười bà trong bé
Trang 38- Từng em lên bốc thăm vàchuẩn bị bài đọc của mình.
- HS lên đọc bài theo yêu cầutrong phiếu
- GV đọc mẫu bài thơ Bà.
- GV mời 1 HS đọc lại bài thơ,yêu cầu cả lớp đọc thầm theo
- GV hướng dẫn HS nói về nộidung và hình thức của bài thơ
- Cả lớp đọc bài thơ, viết nhápnhững từ ngữ các em dễ viếtsai chính tả
*GV hướng dẫn cách trìnhbày: GV nhắc HS cách trìnhbày bài thơ lục bát: chữ đầumỗi dòng thơ viết hoa, dòng 6tiếng lùi vào 2 ô, dòng 8 tiếnglùi vào 1 ô
* GV đọc cho HS viết:
- GV đọc từng dòng thơ hoặctừng cụm từ Mỗi dòng thơ đọc
2 lần Khi HS viết xong, GVđọc lại toàn bài thơ 1 lần để
HS rà soát
- GV theo dõi, uốn nắn HS
- GV đọc cả bài lần cuối cho
HS soát lại
*Sửa bài: HS tự sửa lỗi (gạchchân từ viết sai, viết từ đúngbằng bút chì ra lề vở hoặc cuối
- HS đọc thầm theo
- 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớpđọc thầm theo
- HS nói và nhận biết về hìnhthức, nội dung của bài thơ.Các từ dễ viết sai chính tả:bưởi, lấm lưng, rộn, vườn,
- HS nhắc lại cách trình bàybài thơ: chữ đầu mỗi dòngthơ viết hoa, dòng 6 tiếng lùivào 2 ô, dòng 8 tiếng lùi vào
1 ô
- HS nghe – viết
- HS soát lại
- HS tự chữa lỗi