BÀI TẬP TƯ DUY PHÁP LÝ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 0 0 Họ và tên sinh viên Mã sinh viên BÀI TẬP TƯ DUY PHÁP LÝ Mã lớp học phần Giảng viên giảng dạy Hà nội, 2022 Câu 1 Điểm mờ của quy tắc pháp lý. Câu 2 Câu hỏi thực tế, câu hỏi tìm luật, câu hỏi pháp lý mấu chốt và câu hỏi kết luận là gì? Cho ví dụ minh họa? Câu 3: a.Phương pháp Tam đoạn luận (Syllogism) là gì? Hãy cho ví dụ áp dụng phương pháp Tam đoạn luận? b.Phương pháp phân tích tương xứng (proportionality) là gì? Hãy cho ví dụ áp dụng phương pháp phân tích tương xứng?d.Phương pháp suy luận tất nhiên (Fortiori) là gì? Cho ví dụ về phương pháp suy luận tất nhiên c.Phương pháp lập luận dựa trên cơ sở đạo đức (legal reasoning) là gì? Hãy cho ví dụ áp dụng phương pháp này? a.Cho ví dụ về lỗi ngụy biện hai sai thành 1 đúng, lỗi ngụy biện cái xảy ra sau, lỗi ngụy biện khái quát hóa vội vã và lỗi ngụy biện lợi dụng nặc danh (Mỗi loại cho ít nhất 2 ví dụ tự nghĩ raCâu 5: Cho tình huống sau: Sau khi gây tai nạn giao thông cho bị hại, bị cáo dừng xe xuống kiểm tra thấy bị hại nằm dưới gầm xe ô tô, không xác định được bị hại còn sống hay đã chết, bị cáo tiếp tục điều khiển xe chèn lên người bị hại. Hậu quả là bị hại chết. Trường hợp này, theo án lệ số 302020AL bị cáo bị truy tố trách nhiệm hình sự về tội giết người. Hỏi: Bạn hãy dựa trên các phương pháp Tư duy pháp lý được học để bình luận về vấn đề trên?
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
-0-0 -Họ và tên sinh viên:
Mã sinh viên:
BÀI TẬP TƯ DUY PHÁP LÝ
Mã lớp học phần:
Giảng viên giảng dạy:
Hà nội, 2022
Trang 2Câu 1: Điểm mờ của quy tắc pháp lý (penumbra) là gì? Cho 2-3 ví dụ khác nhau và phân tích (2 điểm).
Tư duy pháp lý thể hiện thông qua việc phát hiện, phản biện, đánh giá và tìm
ra câu trả lời cho những “điểm mờ”, những “điểm thiếu rõ ràng” của quy tắc pháp lý
Những quy tắc pháp lý thường mang tính khái quát hóa, tính trừu tượng hóa cao Một quy tắc pháp lý không đề cập đến một người, một hành vi, một thời điểm
cụ thể Một quy tắc pháp lý liên quan đến nhiều người, thực hiện những hành vi khác nhau và ở thời điểm khác nhau Sự không rõ ràng của những quy tắc pháp lý nêu trên chính là những “điểm mờ”, là những bộ phận thường xuyên gây tranh cãi
Ví dụ 1:
Giả sử có quy định “Bắt buộc phải cứu giúp khi thấy người khác gặp nạn”
Bộ phận gây tranh cãi của quy định này chính là trên thực tế không phải ai cũng có đủ điều kiện cứu giúp khi thấy người khác gặp nạn Ví dụ như có một chiếc xe tải đang lao nhanh đến một bà lão, không thể bắt ép những người xung quanh lao ra đẩy bà lão ra khỏi trước mặt chiếc xe đó vì có rất nhiều rủi ro, như là: lúc đó xung quanh có rất nhiều xe cộ, việc đẩy bà lão có thể cũng khiến bà bị thương nặng, … Đã có rất nhiều trường hợp nhiều người giả vờ gặp khó khăn để lợi dụng lòng tốt của người khác, hay có những trường hợp người giúp đỡ lại bị chính người gặp nạn tố cáo là người đã gây ra thương tích cho họ Còn có những trường hợp vì cứu những người khác (như là cứu người đuối nước, …) mà nhiều người đã phải đánh đổi sự sống của mình Hai chữ “bắt buộc” ở đây chính là “điểm mờ” của quy tắc này
Ví dụ 2:
Trang 3Quy định về việc cấm xe cộ đi lại trong khu đô thị trong khoảng thời gian từ
10 giờ tối đến 5 giờ sáng
Hai chữ “xe cộ” ở đây mang nghĩa khái quát hóa mạnh, xe cộ ở đây không nói
rõ là loại xe gì, có thể là xe đạp, xe máy, xe ô tô, …
Xét về mục đích ngăn chặn sự ùn tắc giao thông ở đô thị: Việc cấm xe sẽ khiến cho các phương tiện di chuyển bằng con đường khác, gây ách tắc ở những con đường khác
Xét về mục đích ngăn chặn tiếng ồn: việc gây tiếng ồn không chỉ do xe cộ gây
ra, mà còn rất nhiều lí do khác như là các quán karaoke, tiếng hát, tiếng mọi người
đi lại nói chuyện với nhau, tiếng công trường, …
Việc cấm đi lại trong khoảng thời gian đó cũng gây một số khó khăn cho những người dân sống quanh khu đó, nếu như những người công nhân đi làm đến
11 giờ tối mới hết ca thì sao? Hay vì tính chất công việc mà nhiều người phải dậy sớm để đi làm thì sao? Cần đưa ra quy tắc về việc cấm một cách cụ thể để tránh gây ra những sự tranh cãi và những khó khăn cho người dân
Câu 2: Câu hỏi thực tế, câu hỏi tìm luật, câu hỏi pháp lý mấu chốt và câu hỏi kết luận là gì? Cho ví dụ minh họa? (2 điểm).
1 Câu hỏi thực tế.
Câu hỏi thực tế là những câu hỏi được đặt ra có ý nghĩa pháp lý nhằm làm sáng tỏ sự thật đã diễn ra Các câu hỏi thực tế thường là: Ai? Khi nào? Ở đâu? Như thế nào? Tại sao? Những câu hỏi này có ý nghĩa, giá trị pháp lý vì trả lời được nó các khía cạnh pháp lý đầy đủ của sự kiện sẽ dần được sáng tỏ
Ví dụ:
Trang 4Bạn An làm rơi một lọ hoa từ trên tầng ba xuống, chẳng may lọ hoa ấy làm thương một người khác ở dưới tình cờ đi ngang qua
Các câu hỏi thực tế:
- Bạn An: Hành động làm rơi lọ hoa là vô ý hay cố ý?
- Vụ việc đó diễn ra ở đâu? Khi nào?
- Nạn nhân: Nạn nhân là ai? Trong lúc lọ hoa rơi thì nạn nhân đang làm gì? Tỉ lệ phần trăm thương tích là bao nhiêu?
2 Câu hỏi tìm luật.
Câu hỏi tìm luật là câu hỏi nhằm xác định quy tắc pháp lý nào sẽ áp dụng cho tình huống pháp lý đang phải giải quyết Thông thường sau khi nghiên cứu tình huống pháp lý thì câu hỏi tiếp theo sẽ đặt ra là: 1) Với tình huống này thì lĩnh vực pháp luật nào điều chỉnh? 2) Có quy phạm pháp luật nào đang có hiệu lực không? 3) Nếu không có quy phạm pháp luật thì có tập quán không? 4) Có vụ việc nào tương tự đã từng được giải quyết chưa? )
Ví dụ:
Vợ chồng chị A đã kết hôn với nhau được khoảng thời gian dài nhưng chưa có con, vì vậy mà họ quyết định đi tìm người mang thai hộ Chị B sau khi nhận 200 triệu thì đã quyết định mang thai hộ vợ chồng chị A Tuy nhiên, đến ngày sinh thì chị B nhất quyết đòi làm mẹ đứa bé và không giao đứa bé cho vợ chồng chị A Theo bạn: Chị B có quyền làm mẹ đứa bé hay không?
Câu hỏi tìm luật:
- Lĩnh vực pháp luật nào đang điều chỉnh?
Luật hôn nhân và gia đình
- Có quy phạm pháp luật nào đang có hiệu lực không?
Trang 5Điều 93 Bộ luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định xác định cha, mẹ trong trường hợp sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
Điều 101 Bộ Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con
…
- Có vụ việc nào tương tự đã từng giải quyết hay chưa
3 Câu hỏi pháp lý mấu chốt.
Câu hỏi pháp lý mấu chốt gồm 3 yếu tố liên hệ với nhau: 1) Sự kiện pháp lý; 2) Luật áp dụng; 3) Trăn trở về sự kết hợp hai yếu tố trên
Muốn tìm được câu hỏi pháp lý mấu chốt ta phải đi tìm sự kiện pháp lý mấu chốt Muốn tìm sự kiện pháp lý mấu chốt ta phải nghiên cứu vụ việc, phân biệt các
sự kiện, sắp xếp chúng theo sự kiện hợp lý, tìm ra sự kiện nào quan trọng nhất, có tính quyết định nhất trong một vụ việc Khi ta đã chỉ ra các sự kiện một cách hợp
lý rồi thì khi trình bày không ai bác bỏ được
Ví dụ:
Cậu học sinh đã gây ra vụ cướp điện thoại trị giá 3 triệu đồng và làm cho người lái xe bị thương
Câu hỏi pháp lý mấu chốt
- Sự kiện pháp lý mấu chốt: Cậu học sinh đó đã đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự
- Sự kiện pháp lý phụ thuộc: Tài sản bị cướp trên 2 triệu đồng, tỉ lệ thương tích là 20%
- Luật áp dụng: Luật hình sự
4 Câu hỏi kết luận.
Trang 6Câu hỏi pháp lý kết luận thường là kết quả cuối cùng của tình huống pháp lý được giải quyết như thế nào Chẳng hạn: A có vi phạm pháp luật không? B có phải bồi thường thiệt hại cho C hay không?
Ví dụ: từ ví dụ ở phần 3 trên
Câu hỏi kết luận:
Cậu học sinh có vi phạm pháp luật không? – Có
Cậu học sinh có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không? – Có
…
Câu 3:
a Phương pháp Tam đoạn luận (Syllogism) là gì? Hãy cho ví
dụ áp dụng phương pháp Tam đoạn luận? (0,5 điểm).
Tam đoạn luận là loại suy luận gồm ba mệnh đề, trong đó hai mệnh đề đặt trước, mệnh đề thứ ba do chúng mà ra một cách tất nhiên Mệnh đề thứ ba này đã ngầm chứa trong hai mệnh đề trên Cấu trúc của Tam đoạn luận bao gồm hai tiền
đề, đứng trước là đại tiền đề (tiền đề lớn), đứng sau là tiểu tiền đề (tiền đề nhỏ) và một kết luận Qúa trình đi từ tiền đề đến kết luận là tất suy logic
Ví dụ:
Mệnh đề 1: Người nào hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực có tổ chức nhằm chống chính quyền nhân dân thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo điều 112 Bộ luật Hình sự năm 2015
Mệnh đề 2: Anh An đã có hành vi dùng bạo lực có tổ chức nhằm chống lại chính quyền nhân dân
Mệnh đề 3: Anh An phải chịu trách nhiệm hình sự theo điều 112 Bộ luật Hình
sự năm 2015
Trang 7b Phương pháp phân tích tương xứng (proportionality) là gì? Hãy cho ví dụ áp dụng phương pháp phân tích tương xứng? (0,5 điểm).
Phương pháp phân tích tương xứng là một phương pháp Tư duy pháp lý điển hình ra đời ở Đức Phương pháp này thường xuyên được sử dụng để xem xét tính hợp lý, tính pháp quyền của một quy phạm pháp luật hay một quyết định hành chính, một hành vi hành chính
Về nguyên tắc, Công quyền không được sử dụng “các biện pháp vượt quá giới hạn để đạt mục đích, cho dù là mục đích hợp pháp Việc xem xét mối quan hệ giữa các công cụ, phương tiện, biện pháp với mục đích cần tiến hành theo 4 bước kiểm tra sau:
1 Mục đích phải hợp pháp (proper purpose): Mục đích phải phủ hợp với quy định pháp luật
2 Tính phù hợp (rational connection): Phù hợp giữa các công cụ, biện pháp, phương tiện sử dụng với mục đích cần đạt được
3 Tính cần thiết (necessity): Biện pháp áp dụng phải tối ưu nhất,
có lợi và không có biện pháp khác thay thế
4 Tính cân bằng, tương xứng (fair balance): lợi ích thu được lớn hơn chi phí phải bỏ ra
Ví dụ:
Một chiếc ô tô đã né tránh sự kiểm tra của cảnh sát giao thông bằng cách cố tình đi tiếp dù đã có tín hiệu buộc dừng xe Thấy vậy, anh cảnh sát đuổi theo là đập
vỡ cửa kính của chiếc ô tô đó Hành động của cảnh sát này có đảm bảo tính tương xứng hay không?
Câu trả lời là không, vì đây chưa phải là biện pháp tối ưu nhất Việc gây vỡ cửa kính của chiếc ô tô có thể khiến cho người lái xe bị thương,
Trang 8chưa kể đến việc có thể gây cho người lái xe mất kiểm soát và gây ra tai nạn giao thông, đồng thời việc này cũng gây nguy hiểm cho chính anh cảnh sát
c Phương pháp lập luận dựa trên cơ sở đạo đức (legal reasoning) là gì? Hãy cho ví dụ áp dụng phương pháp này? (0,5 điểm).
Phương pháp lập luận dựa trên cơ sở đạo đức là phương pháp lập luận khá phổ biến của luật sư, thẩm phán trong giải quyết các tình huống thực tế phát sinh: Khi phân tích các vụ việc, thẩm phán và luật sư thường căn cứ vào bốn khía cạnh khác nhau của vấn đề đạo đức để xem xét và đưa ra quyết định cuối cùng
Bốn góc nhìn đó là:
1 Góc nhìn cá nhân (Individual view): Cảm nhận, đánh giá của từng người về đạo đức, trong mối quan hệ với cộng đồng người đó sinh sống
2 Góc nhìn các quyền đạo đức (Moral – rights view): Hành vi hay quyết định đó có bảo vệ các quyền con người không?
3 Góc nhìn công lý (Justice view): Hành vi hay quyết định đó có thể hiện sự công bằng, vô tư không?
4 Góc nhìn hạnh phúc cực đại (Utilitarian): Hành vi hay quyết định đó có đem lại điều tốt nhất cho hầu hết/đa số mọi người hay không?
Ví dụ 1: Anh Minh đi ra ngoài đường không đội mũ bảo hiểm Hành vi của anh Minh có phù hợp dưới góc nhìn đạo đức hay không?
- Góc nhìn cá nhân: Hành vi này gây ra rủi rủi ro cho chính bản thân anh Minh khi tham gia giao thông
- Góc nhìn các quyền đạo đức: Hành vi này xâm phạm quyền được tham gia giao thông một cách an toàn của mọi người xung quanh, xâm phạm trật tự công cộng
Trang 9- Góc nhìn công lý: Hành vi này không thể hiện sự công bằng, trong khi mọi người đều tuân thủ theo quy định khi tham gia giao thông phải đội mũ bảo hiểm thì anh Minh lại không đội
- Góc nhìn hạnh phúc cực đại: Hành vi này khiến cho mọi người xung quanh cảm thấy lo lắng và bất an vì có một người không tuân thủ theo quy định, nếu có trường hợp xảy ra tai nạn thì hậu quả sẽ nặng nề, ngoài ra nếu như anh Minh gặp nguy hiểm thì không chỉ để lại hậu quả cho chính bản thân mà còn cho xã hội (mất đi sức lao động, phát sinh chi phí xã hội, …)
Hành vi của anh Minh là không phù hợp dưới góc nhìn đạo đức
Ví dụ 2: Trong tình hình dịch bệnh đang diễn biến phức tạp, chị Lan đi xe bus nhưng không chịu đeo khẩu trang Hành vi của chị Lan có phù hợp dưới góc nhìn đạo đức hay không?
- Góc nhìn cá nhân: Hành vi này gây ra rủi ro cho chính bản thân chị Lan, bởi
vì chị có nguy cơ bị nhiễm bệnh cao hơn khi không đeo khẩu trang
- Góc nhìn các quyền đạo đức: Hành vi này xâm phạm quyền được bảo vệ về tính mạng và sức khỏe của công dân, nếu như chị Lan bị nhiễm bệnh từ trước thì rất có thể chị sẽ lây bệnh cho những người xung quanh, kể cả những người đeo khẩu trang
- Góc nhìn công lý: Hành vi này không thể hiện sự công bằng, trong khi mọi người đều tuân thủ đúng quy định về việc đeo khẩu trang nơi công cộng thì chị Lan lại không đeo
- Góc nhìn hạnh phúc cực đại: Hành vi này gây ra sự lo lắng cho những người xung quanh, sự lo sợ về việc mình có thể bị nhiễm bệnh từ những người thiếu ý thức như chị Lan, ngoài ra nếu như chị Lan bị nhiễm bệnh thì hậu quả không chỉ một mình chị Lan chịu, mà nó còn ảnh hưởng đến xã hội (chi
Trang 10phí chữa bệnh, chị Lan phải nghỉ làm trong một khoảng thời gian, …), ảnh hưởng đến sự nỗ lực phòng chống dịch bệnh của chính phủ hiện nay
Hành vi của chị Lan là không phù hợp dưới góc nhìn đạo đức
d Phương pháp suy luận tất nhiên (Fortiori) là gì? Cho ví dụ
về phương pháp suy luận tất nhiên? (0,5 điểm)
Theo tiếng Latin, “Fortiori” có nghĩa là khẳng định từ cái chắc chắn hơn (from the stronger) Phương pháp suy luận tất nhiên là một hình thức tranh luận dựa trên
sự hiện diện của một mệnh đề đúng đắn (mệnh đề mạnh), mệnh đề này có khả năng củng cố tính xác thực của một mệnh đề thứ hai khác (mệnh đề yếu)
Ví dụ: Bệnh nhân này đã chết
Suy luận tất nhiên: Bệnh nhân này đã ngừng thở
Trong lĩnh vực pháp lý, suy luận tất nhiên có hai dạng:
Dạng thứ nhất là suy luận từ cái lớn hơn đến cái nhỏ hơn Trong dạng này cũng có hai loại, loại thứ nhất liên quan đến quy phạm trao quyền và loại thứ hai liên quan đến quy phạm xác định nghĩa vụ Suy luận từ cái lớn hơn đến cái nhỏ hơn liên quan đến suy luận pháp lý mà cho phép ai làm gì, suy luận mệnh lệnh yêu cầu ai đó phải làm gì
Ví dụ:
- Trường hợp xác định nghĩa vụ: Công dân phải có nghĩa vụ tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng
Suy luận tất nhiên: Công dân phải có nghĩa vụ tố cáo về hành vi
vi phạm pháp luật hình sự mà họ biết với các cơ quan tổ chức, không được bao che cho tội phạm
- Trường hợp trao quyền: Công dân có quyền tự do đi lại
Trang 11 Suy luận tất nhiên: Công dân có quyền lựa chọn nơi cư trú ở bất
cứ đâu trong phạm vi quốc gia hay vùng lãnh thổ
Câu 4:
a Cho ví dụ về lỗi ngụy biện hai sai thành 1 đúng, lỗi ngụy biện cái xảy ra sau, lỗi ngụy biện khái quát hóa vội vã và lỗi ngụy biện lợi dụng nặc danh (Mỗi loại cho ít nhất 2 ví dụ tự nghĩ ra) (1 điểm)
1 Lỗi ngụy biện hai sai thành 1 đúng
- Người nói đưa ra một cái sai tương tự để biện hộ, giảm nhẹ, hoặc làm lạc hướng cái sai của sự vật đang xét đến
Ví dụ 1: “Anh Tuấn đã trộm 2 chỉ vàng của nhà ông Minh nên ông Minh có quyền giết anh Tuấn”
Ví dụ 2:
- A nói: “Trong lớp học thì nên đeo khẩu trang để phòng chống dịch bệnh”
- B nói: “Có ai bắt phải đeo hả, tớ thấy thầy giáo có đeo đâu”
2 Lỗi ngụy biện cái xảy ra sau
- B xảy ra sau A không có nghĩa B là kết quả của A
Ví dụ 1: “Vì video bài hát “There’s no one at all” của ca sĩ Sơn Tùng MTP được công chiếu mà số vụ tử tử ở trẻ em ở nước ta tăng lên”
Ví dụ 2: “Sáng nay cô ấy đã làm vỡ cốc của tôi, vì vậy mà cả ngày hôm nay tôi toàn gặp chuyện xui xẻo”
3 Lỗi ngụy biện khái quát hóa vội vã
- Người đưa ra nhận định khái quát hóa từ vài ví dụ lặt vặt, không mang tính đại diện
Trang 12Ví dụ 1: “Đừng học cái trường đấy làm gì cả mày ơi, chả có giảng viên nào ở đấy dạy giỏi đâu”
Ví dụ 2: “Mấy đứa suốt ngày quay Tiktok thì sau này chả làm nên chuyện gì đâu”
Ví dụ 3: “Tất cả những người đàn ông trên thế giới này đều có tính vũ phu, gia trưởng”
Ví dụ 4: “Tôi thấy phụ nữ thời nay ai cũng thực dụng, vì vậy mà tôi quyết định sống độc thân”
4 Lỗi ngụy biện lợi dụng nặc danh
- Người ngụy biện đưa ra 1 thông tin mà không rõ nguồn tin từ đâu, ai nghiên cứu, khi nào
Ví dụ 1: “Tao nghe mọi người đồn con bé kia xấu tính lắm, mày đừng chơi với nó nhé”
Ví dụ 2: “Biết gì chưa, người ta đã nghiên cứu ra một loại thuốc triệt tiêu hoàn toàn virus Corona đấy”
Ví dụ 3:
- Ê biết tin gì chưa, tớ nghe nói năm 2022 sẽ là năm tận thế của trái đất đấy
- Ai bảo cậu thế?
- Tớ nghe mọi người đồn như vậy
Câu 5:
Cho tình huống sau: Sau khi gây tai nạn giao thông cho bị hại, bị cáo dừng xe xuống kiểm tra thấy bị hại nằm dưới gầm xe ô tô, không xác định được bị hại còn sống hay đã chết, bị cáo tiếp tục điều khiển xe chèn lên người