1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài tập tư duy pháp lý về vụ án kinh doanh, thương mại “tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản”

19 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 199,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời hạn thông báo đến ụ án kinh ời hạn thông báo đến ại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ết định giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ngày ch m d t là quá ng n là

Trang 1

Đ I H C ẠI HỌC ỌC QU C GIA HÀ N I ỐC GIA HÀ NỘI ỘI

BÀI T P MÔN T DUY PHÁP LÝ ẬT Ư DUY PHÁP LÝ

Gi ng viên: ảng viên: PGS.TS Nguy n Hoàng Anh ễn Hoàng Anh

Đ BÀI Ề BÀI

Đ C ÁN L S 21/2018/AL ỌC Ệ SỐ 21/2018/AL ỐC GIA HÀ NỘI TÓM T T V VI C; XÁC Đ NH: CÂU H I PHÁP LÝ K T ẮT VỤ VIỆC; XÁC ĐỊNH: CÂU HỎI PHÁP LÝ KẾT Ụ VIỆC; XÁC ĐỊNH: CÂU HỎI PHÁP LÝ KẾT Ệ SỐ 21/2018/AL ỊNH: CÂU HỎI PHÁP LÝ KẾT ỎI PHÁP LÝ KẾT ẾT

LU N; CÂU H I PHÁP LÝ M U CH T; CÂU H I PHÁP ẬT ỎI PHÁP LÝ KẾT ẤU CHỐT; CÂU HỎI PHÁP ỐC GIA HÀ NỘI ỎI PHÁP LÝ KẾT

LÝ PH THU C? Ụ VIỆC; XÁC ĐỊNH: CÂU HỎI PHÁP LÝ KẾT ỘI

Hà n i – 2020 ội – 2020

Trang 2

Tóm t t v vi c ắt vụ việc ụ việc ệc

Ngu n án l : ồn án lệ: ệ: Quy t đ nh giám đ c th m s 08/2016/KDTM-GĐT ngàyết định giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ịnh giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày 20-5-2016 c a H i đ ng Th m phán Tòa án nhân dân t i cao v v án kinhủa Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án kinh ội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án kinh ồn án lệ: ẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ề vụ án kinh ụ án kinh doanh, thương mại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảngng m i “Tranh ch p h p đ ng cho thuê tài s n” t i t nh Qu ngại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ồn án lệ: ản” tại tỉnh Quảng ại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ỉnh Quảng ản” tại tỉnh Quảng Ninh gi a nguyên đ n là Công ty trách nhi m h u h n D v i b đ n là Côngơng mại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ệ: ại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ới bị đơn là Công ịnh giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ơng mại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng

ty c ph n C.ổ phần C ần C

Ngày 10/4/2006, Công ty D cho Công ty C thuê hai đ u máy v thép vàần C ỏ thép và lai d t tàu ra vào t i c ng 10-10 và c ng Khe Dây (Qu ng Ninh) theo h pại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ản” tại tỉnh Quảng ản” tại tỉnh Quảng ản” tại tỉnh Quảng ợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng

đ ng kinh t s 1141/HĐ-CNQN có hi u l c đ n ngày 31/12/2006 Tuyồn án lệ: ết định giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ệ: ực đến ngày 31/12/2006 Tuy ết định giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày nhiên đ n ngày 17/8/2006, Công ty C thông báo ch m d t h p đ ng tết định giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ứt hợp đồng từ ợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ồn án lệ: ừ ngày 20/8/2006 do không còn nhu c u s d ng Th i h n thông báo đ nần C ử dụng Thời hạn thông báo đến ụ án kinh ời hạn thông báo đến ại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ết định giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ngày ch m d t là quá ng n làm cho công ty D không th có đấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ứt hợp đồng từ ể có được hợp đồng ượp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảngc h p đ ngợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ồn án lệ: thay th ngay Trong trết định giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ười hạn thông báo đếnng h p này, l i thu c v bên thuê, và công ty Cợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ỗi thuộc về bên thuê, và công ty C ội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án kinh ề vụ án kinh

ph i có trách nhi m đ i v i kho n thi t h i là kho n ti n thuê trong th iản” tại tỉnh Quảng ệ: ốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ới bị đơn là Công ản” tại tỉnh Quảng ệ: ại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ản” tại tỉnh Quảng ề vụ án kinh ời hạn thông báo đến gian còn l i c a h p đ ng Công ty C có thông báo ch m d t h p đ ngại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ủa Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án kinh ợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ồn án lệ: ấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ứt hợp đồng từ ợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ồn án lệ:

trưới bị đơn là Côngc th i h n nh ng không đời hạn thông báo đến ại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ư ượp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảngc Công ty D ch p thu n Vì v y vi c ch mấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ận Vì vậy việc chấm ận Vì vậy việc chấm ệ: ấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng

d t h p đ ng c a Công ty C là trái pháp lu t và gây thi t h i cho Công ty Dứt hợp đồng từ ợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ồn án lệ: ủa Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án kinh ận Vì vậy việc chấm ệ: ại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng (do th i h n thông báo quá ng n đ Công ty D có th có h p đ ng khácời hạn thông báo đến ại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ể có được hợp đồng ể có được hợp đồng ợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ồn án lệ: thay th trong th i gian còn l i) L i trong trết định giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ời hạn thông báo đến ại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ỗi thuộc về bên thuê, và công ty C ười hạn thông báo đếnng h p này thu c v Côngợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án kinh ề vụ án kinh

ty C nên ph i ch u trách nhi m đ i v i kho n thi t h i đã gây ra cho Côngản” tại tỉnh Quảng ịnh giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ệ: ốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ới bị đơn là Công ản” tại tỉnh Quảng ệ: ại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng

ty D Thi t h i th c t c n xem xét là kho n ti n cho thuê phệ: ại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ực đến ngày 31/12/2006 Tuy ết định giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ần C ản” tại tỉnh Quảng ề vụ án kinh ương mại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảngng ti nệ: trong th i gian còn l i c a h p đ ng.ời hạn thông báo đến ại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ủa Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án kinh ợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ồn án lệ:

H p đ ng cho thuê tài s n có th i h n, không có th a thu n v đi uợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ồn án lệ: ản” tại tỉnh Quảng ời hạn thông báo đến ại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ỏ thép và ận Vì vậy việc chấm ề vụ án kinh ề vụ án kinh

ki n ch m d t h p đ ng Bên thuê ch m d t h p đ ng trệ: ấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ứt hợp đồng từ ợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ồn án lệ: ấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ứt hợp đồng từ ợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ồn án lệ: ưới bị đơn là Côngc th i h nời hạn thông báo đến ại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng

nh ng không đư ượp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảngc bên cho thuê đ ng ý.Th i gian t khi bên thuê có vănồn án lệ: ời hạn thông báo đến ừ

b n thông báo đ n khi ch m d t h p đ ng quá ng n d n đ n bên cho thuêản” tại tỉnh Quảng ết định giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ứt hợp đồng từ ợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ồn án lệ: ẫn đến bên cho thuê ết định giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày không th có h p đ ng khác thay th ngay trong th i gian còn l i c a h pể có được hợp đồng ợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ồn án lệ: ết định giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ời hạn thông báo đến ại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ủa Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án kinh ợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng

Trang 3

đ ng thuê.Bên cho thuê yêu c u bên thuê ph i thanh toán ti n thuê tài s nồn án lệ: ần C ản” tại tỉnh Quảng ề vụ án kinh ản” tại tỉnh Quảng trong th i gian còn l i c a h p đ ng.ời hạn thông báo đến ại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ủa Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án kinh ợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ồn án lệ:

1 Câu h i pháp lý k t lu n ỏi pháp lý kết luận ết luận ận

Trong trười hạn thông báo đếnng h p này, hai bên đang x y ra b t đ ng v vi c ch uợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ản” tại tỉnh Quảng ấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ồn án lệ: ề vụ án kinh ệ: ịnh giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày trách nhi m đ i v i kho n thi t h i mà c th là giá tr còn l i c a h pệ: ốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ới bị đơn là Công ản” tại tỉnh Quảng ệ: ại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ụ án kinh ể có được hợp đồng ịnh giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ủa Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án kinh ợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng

đ ng và ti n lãi ch m tr Do bên công ty c ph n C đ ngh ch m d t h pồn án lệ: ề vụ án kinh ận Vì vậy việc chấm ản” tại tỉnh Quảng ổ phần C ần C ề vụ án kinh ịnh giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ứt hợp đồng từ ợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng

đ ng trồn án lệ: ưới bị đơn là Côngc th i h n do không có nhu c u thuê n a nh ng không đời hạn thông báo đến ại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ần C ư ượp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảngc công ty D ch p nh n Trấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ận Vì vậy việc chấm ưới bị đơn là Côngc đó, hai bên đã ký h p đ ng cho thuê đ n ngàyợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ồn án lệ: ết định giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày 31/12/2006 nh ng bên C m i thanh toán đ n ngày 21/8/2006 Nh v y,ư ới bị đơn là Công ết định giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ư ận Vì vậy việc chấm còn giá tr h p đ ng t ngày 22/8 đ n 31/12/2006 v n ch a thanh toán vàịnh giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảng ồn án lệ: ừ ết định giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày ẫn đến bên cho thuê ư hai bên không thương mại “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảngng lượp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảngng đượp đồng cho thuê tài sản” tại tỉnh Quảngc cách gi i quy t ản” tại tỉnh Quảng ết định giám đốc thẩm số 08/2016/KDTM-GĐT ngày

K t lu n c a án l này là bên C có ph i ch u trách nhi m đ i v i kho n ủa án lệ này là bên C có phải chịu trách nhiệm đối với khoản ệ này là bên C có phải chịu trách nhiệm đối với khoản ải chịu trách nhiệm đối với khoản ịu trách nhiệm đối với khoản ệ này là bên C có phải chịu trách nhiệm đối với khoản ối với khoản ới khoản ải chịu trách nhiệm đối với khoản thi t h i đã gây ra cho công ty D hay không? ệ này là bên C có phải chịu trách nhiệm đối với khoản ại đã gây ra cho công ty D hay không?

2 Câu h i pháp lý m u ch t ỏi pháp lý kết luận ấu chốt ốt

Hợp đồng cho thuê tài sản có thời hạn, không có thỏa thuận về điều kiện chấm dứt hợp đồng Bên thuê chấm dứt hợp đồng trước thời hạn nhưng không được bên cho thuê đồng ý

Thời gian từ khi bên thuê có văn bản thông báo đến khi chấm dứt hợp đồng quá ngắn dẫn đến bên cho thuê không thể có hợp đồng khác thay thế ngay trong thời gian còn lại của hợp đồng thuê

Bên cho thuê yêu cầu bên thuê phải thanh toán tiền thuê tài sản trong thời gian còn lại của hợp đồng

Vấn đề pháp lý: “Hợp đồng cho thuê tài sản; “Chấm dứt hợp đồng trước

thời hạn; Bồi thường thiệt hại”;

Trang 4

Câu hỏi pháp lý mấu chốt: Bên thuê chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

đã gây ra những thiệt hại gì đối với bên cho thuê?

3 Câu hỏi pháp lý phụ thuộc

- Có bằng chứng chứng minh bên thuê đã chấm dứt hợp đồng trước thời hạn không?

- Việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo thỏa thuận của hai bên thì trách nhiệm của các bên như thế nào?

- Bên cho thuê có bằng chứng để xác định bên thuê đã gây ra thiệt hại cho mình không?

- Những bằng chứng bên cho thuê đưa ra có xác thực không?

Tư duy pháp lý

Giảng viên: PGS.TS Nguyễn Hoàng Anh

Đề bài: Đọc bản án lệ số 30/2020/al và trình bày các lập luận để buộc tội Q với tội danh giết người - với tư cách đại diện Viện Kiểm Sát.

Án lệ: https://thuvienphapluat.vn/tintuc/vn/an-le/27588/an-le-so-30-2020-al- ve-hanh-vi-co-y-dieu-khien-phuong-tien-giao-thong-chen-len-bi-hai-sau-khi-gay-tai-nan?

fbclid=IwAR15B3qlW6e8MTRSniA4bUqpxQRaKPb4QLkreLEYyTAnoN Uo2uENXkUWZ1c

I Issue - Vấn đề cần giải quyết

a Vấn đề cần giải quyết:

Trang 5

- Sau khi gây ra tai nạn giao thông, bị cáo dừng xe xuống kiểm tra thấy bị

hại nằm dưới gầm xe tải, không xác định được bị hại còn sống hay đã chết, bị cáo tiếp tục điều khiển xe chèn lên người bị hại, dẫn đến hậu quả

là bị hại chết

- Trường hợp này, bị cáo phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Giết

người”

b Tóm tắt vụ án:

- Khoảng 16 giờ 00 phút ngày 31-5-2016, Phan Đình Q có giấy phép lái xe

hạng C điều khiển xe ô tô tải (BKS 38C-073.05) loại xe có trọng tải 06 tấn đi trên đường quốc lộ 1A, theo hướng từ xã Đ đến xã T, đi cùng chiều với Q có xe máy điện (BKS 38MĐ1-218.54) do em Hoàng Đức P điều khiển đang đi trên phần đường dành cho người đi bộ và xe thô sơ Khi Q điều khiển xe ô tô đi đến Km 584 Quốc lộ 1A thuộc xã T, huyện A (đoạn giao nhau với xã T) thì bất ngờ Q điều khiển xe ôtô chuyển hướng rẽ phải

đi vào đường liên xã theo hướng đến Ủy ban nhân dân xã T, cùng lúc này

em Hoàng Đức P cũng vừa đi đến Do Q điều khiển xe chuyển hướng, nhưng lại không quan sát kỹ nên xe ô tô của Q đã va chạm gây ra tai nạn đối với xe máy điện do em P điều khiển, làm phần khung kim loại bảo vệ bình hơi phía bên phải xe ô tô va chạm với xe máy điện của em P, làm xe máy điện của em P bị cuốn vào gầm xe ô tô Sau khi xảy ra va chạm thì Q liền dừng xe lại, nhảy xuống khỏi xe rồi đi vòng ra sau phía bên phụ xe ô

tô để kiểm tra thì nhìn thấy có một người nằm dưới gầm xe ô tô, đầu hướng về cổng chào xã T, còn chân thì hướng quốc lộ 1A, tay phải nằm vắt ra ngoài, bánh phía sau bên phụ của ô tô đè lên phần vai, gáy của em

P, phần mặt bên trái của P tiếp xúc với mặt đường Sau Khi thấy em P bị tai nạn nằm ở tư thế bị chèn ở phía trước của hàng bánh sau xe ô tô, Q đứng quan sát được khoảng gần một phút, rồi lên xe cài số 1 để tiếp tục cho xe chạy tiến lên và xe ô tô của Q đè qua đầu nạn nhân, làm cho nạn nhân bị vỡ sọ não và tử vong

c Sự kiện mấu chốt:

Trang 6

- Trong khi đang điều khiển xe ô tô phát hiện có việc va chạm, xảy ra tai

nạn giao thông thì Q đã dừng xe lại để xuống kiểm tra, Khi Q nhìn thấy có một nạn nhân (sau này biết đó là em Hoàng Đức P) đang nằm ở phía trước hàng bánh phía sau xe ô tô về phía bên phải thì Q đã lên xe, điều khiển cho xe ô tô đi thẳng, nên hàng bánh sau xe ô tô của Q đã đè lên đầu, hậu quả là em Hoàng Đức P bị vỡ hộp sọ và chết ngay tại chỗ

d Câu hỏi mấu chốt: Hành vi lái xe cán qua người em P dù đã biết em nằm

dưới gầm xe có là hành vi khách quan cấu thành tội “Giết người” được quy định tại điều 123 BLHS 2015 hay không?

e Câu hỏi phụ thuộc:

(1)Anh Q có đủ năng lực TNHS không?

(2) Hành vi của Q cấu thành cụ thể tội giết người nào? Được quy định ở đâu?

(3)Tại sao sau khi kiểm tra xong anh Q lại không tìm sự giúp đỡ hoặc cách giải quyết khác?

(4) Anh Q có biết việc cho xe tiến lên trước cán qua đầu em P sẽ làm em

P tử vong hay không?

Câu hỏi kết luận: Bị cáo Q có phải chịu trách nhiệm hình sự cho tội danh giết

người hay không?

II Relevant - luật liên quan

Các điều 93, 202 Bộ luật Hình sự năm 1999 (tương ứng với các điều 123, 260

Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017)

Điều 93 Tội giết người

1 Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù

từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

Trang 7

a) Giết nhiều người;

b) Giết phụ nữ mà biết là có thai;

c) Giết trẻ em;

d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại phạm một tội rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng;

g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;

k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;

n) Có tính chất côn đồ;

o) Có tổ chức;

p) Tái phạm nguy hiểm;

q) Vì động cơ đê hèn

2 Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm

3 Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm

Điều 202 Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ

Trang 8

1 Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định

về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù

từ sáu tháng đến năm năm

2 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Không có giấy phép hoặc bằng lái xe theo quy định;

b) Trong khi say rượu hoặc say do dùng các chất kích thích mạnh khác;

c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người đang làm nhiệm vụ điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng

3 Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm

4 Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì

bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm

5 Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm

III Application - phân tích vụ án

- Để trả lời cho câu hỏi kết luận Bị cáo Q có phải chịu trách nhiệm hình sự

cho tội danh giết người hay không? Trước hết ta phải tính đến hành vi

Trang 9

Hành vi lái xe cán qua người em P dù đã biết em nằm dưới gầm xe có là hành vi khách quan cấu thành tội phạm được quy định trong BLHS hay không? Theo các tình tiết vụ án đã được tóm lược ở trên, cũng như các bằng chứng, vật chứng và lời khai, ta có:

- Dựa theo biên bản khám nghiệm hiện trường ngày 31-5-2016 và lời khai thừa nhận tội danh của bị cáo, có thể nhận thấy rõ ràng bị cáo đã vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, cụ thể là điều khiển xe chuyển hướng bất ngờ mà không quan sát kỹ càng, không thực hiện đúng luật, nên đã đâm vào xe máy điện do em P điều khiển đang đi đúng phần đường của mình, làm em P bị cuốn vào gầm xe Tuy nhiên,

- Dựa theo lời khai của bị cáo, sau khi nhận biết được va chạm, bị cáo đã

xuống xe quan sát “Khi xuống kiểm tra tôi thấy nạn nhân nằm sát về phía

trước của hàng bánh sau xe ô tô, bánh xe ô tô chưa đè hẳn lên đầu người

đó, bị cáo mới chỉ nhìn thấy nạn nhân đó nằm bất động về phía trước bánh xe ô tô ở hàng bánh sau phía bên phải” (Bút lục 61, 68, 85, 354,

356) “Khi xuống kiểm tra thì tôi không chắc chắn nạn nhân đang nằm

dưới gầm xe ô tô là còn sống, hay đã chết, vì thực tế lúc đó tôi cũng chưa

có căn cứ để xác định được là nạn nhân đã chết, hay còn sống” Từ đó

cho thấy, Q không biết và cũng không quan tâm rằng nạn nhân còn sống hay đã chết, đồng thời rất rõ ràng rằng nạn nhân đang ở trong tình trạng nguy hiểm Nhưng hắn lại không hề có hành động đưa người ra khỏi gầm

xe hay gọi người để cứu nạn nhân, chứng tỏ bị cáo không hề có ý định cứu nạn nhân

- Theo tình tiết của vụ án, sau đó bị cáo lên xe cài số 1 để tiếp tục cho xe chạy tiến lên và xe ô tô của Q đè qua đầu nạn nhân, làm cho nạn nhân bị

vỡ sọ não và tử vong Theo lời khai của bị cáo, “mặc dù bị cáo nhận thức

được lúc đó cho xe ô tô lùi lại, hay tiến lên thì cũng đều đè qua người nạn nhân và tôi nhận thức được như vậy, nhưng tôi vẫn chấp nhận cứ cho xe

đè qua người nạn nhân” (Bút lục 58, 61, 64, 65, 69) Nghĩa là bị cáo hoàn

Trang 10

toàn có ý thức về hành vi của mình, Q cố ý thực hiện hành vi cán xe qua người nạn nhân với mục đích làm cho nạn nhân chết

- Mặc dù bị cáo khai “Tuy bị cáo là người lái xe ô tô đè qua đầu cháu P,

nhưng do bị cáo luống cuống, đã cài nhầm số mà lẽ ra bị cáo lùi xe, thì bị cáo lại cho xe đi thẳng, bị cáo không muốn nạn nhân chết.” Nhưng như

trên đã phân tích, thực tế tình hình là dù cho xe di chuyển như thế nào cũng sẽ chèn lên người nạn nhân gây nguy hiểm tính mạng của nạn nhân

và bị cáo nhận thức rõ điều đó mà vẫn làm, chứng tỏ lời khai trên bị cáo

muốn chối bỏ mục đích của hành vi cố ý giết người Hơn nữa, sau khi

xuống xe quan sát nạn nhân tính từ thời điểm xuống xe cho đến khi lên xe

là tầm 1 phút cũng là thời gian để bị cáo bình tĩnh và tính toán xem mình

sẽ phải làm gì nên việc luống cuống cài số nhầm lùi thành tiến khó có khả năng xảy ra

- Xét về năng lực trách nhiệm hình sự, bị cáo Q hoàn toàn đủ năng lực hành

vi, năng lực pháp luật chịu trách nhiệm hình sự về tội danh giết người (anh Q hoàn toàn tỉnh táo và đủ tuổi để tham gia giao thông)

- Hành vi của bị cáo đã thỏa mãn đủ CTTP của tội phạm cố ý giết người, xâm phạm nghiêm trọng đến tính mạng con người, nạn nhân là người đang trong hoàn cảnh đặc biệt, nguy hiểm Bị cáo nhận thức rõ được hành

vi của mình là trái pháp luật và hậu quả chết người cho nạn nhân và vẫn

cố ý thực hiện hành vi thay vì cứu giúp người bị hại và đưa đến cơ sở y tế gần nhất

- Xét thấy hành vi phạm tội của bị cáo có tính chất, động cơ đê hèn, vì bị cáo muốn nạn nhân chết hẳn để không phải chịu trách nhiệm đền bù Vì vậy hành vi phạm tội có thêm tình tiết tăng nặng theo điểm q khoản 1 điều

123 BLHS

IV Conclusion - Kết luận

- Dựa trên những gì đã phân tích trên đây, dưới tư cách Viện Kiểm Sát, có thể kết luận rằng: Phan Đình Q đủ tuổi chịu trách nhiệ hình sự và đã có hành vi phạm tội thỏa mãn cấu thành thội phạm tội giết người Vì vậy, Q

Ngày đăng: 10/11/2021, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w