Hạt điều là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta, nó đem lại nguồn lợi nhuận cao, góp phần thúc đẩy giá trị kinh tế ngành và đóng góp vào tổng kim ngạch xuất khẩu tại Việt Nam. Xuất khẩu hạt điều đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, bởi ngành này không những tạo một lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu ngoại tệ, mà còn góp phần phát triển các lĩnh vực khác trong nền kinh tế như: ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm,… Trong các thị trường xuất khẩu, EU là một trong những thị trường rất quan trọng trong việc xuất khẩu hạt điều của Việt Nam. Theo số liệu thống kê, năm 2021, EU là thị trường xuất khẩu hạt điều lớn thứ 2 của Việt Nam, tỷ trọng xuất khẩu chiếm 23% tổng lượng và 22% tổng giá trị của cả ngành. Cụ thể, xuất khẩu hạt điều sang thị trường EU đạt 135 nghìn tấn, trị giá 816 triệu USD, tăng 16,5% về lượng và tăng 8% về giá trị so với năm 2020. Số liệu trên cho thấy, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang thị trường EU đã có sự tăng trưởng về lượng và chất, góp phần không nhỏ trong quá trình tăng trưởng chung của ngành. Thông qua việc nghiên cứu toàn diện về mọi mặt từ kinh tế đến xã hội ta có thể kết luận rằng dự án sản xuất hạt điều rang muối thành phẩm ở Bình phước là một dự án đấng giá để đầu tư với khả năng sinh lời cao, tỷ xuất sinh lợi nội tại cao, tính ổn định về khả năng trả nợ, độ nhạy cảu dự án cao nhưng với sự thay đổi trong tính toán dự án vẫn sinh lời.
Trang 1TKMH LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
NHÀ MÁY SẢN XUẤT HẠT ĐIỀU RANG MUỐI THÀNH PHẨM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
Sinh Viên Báo Cáo: Nguyễn Quang Tính
Lớp: KX19B MSSV: 1954020097 GVHD: Ths Võ Công Hậu
Trang 2PHỤ LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I TÓM TẮT DỰ ÁN 2
1.1 Thông tin và mục đích của dự án 2
1.1.1 Thông tin của dự án 2
1.1.2 Mục đích của dự án 2
1.1.3 Thông tin khác 2
CHƯƠNG II CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 3
2.1 căn cứ pháp lý 3
2.2 Sự cần thiết đầu tư của dự án 4
2.2.1 Giá trị mà hạt điều mang lại 4
2.2.2 Tình hình ngành điều Việt Nam nói chung và Bình Phước nói riêng 5
2.2.3 Sản phẩm mẫu 6
2.3 Phân khúc khách hàng và đối thủ cạnh tranh 6
2.3.1 Phân khúc khách hàng 6
2.3.2 Đối thủ cạnh tranh 8
2.4 Nguồn nguyên vật liệu 9
2.5 Kết luận 9
2.6 Bảng tính thông số đầu vào dự án 9
CHƯƠNG III LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG VỐN 12
3.1 Lập tổng mức đầu tư 12
3.1.1 Căn cứ lập tổng mức đầu tư 12
3.1.2 Nội dung tổng mức đầu tư 12
3.1.3 Chi tiết các loại chi phí trong tổng mức đầu tư 15
3.2 Kế Hoạch sử dụng vốn đầu tư xây dựng công trình 19
3.2.1 Bảng tiến độ thực hiện dự án 19
3.3 Phân kỳ đầu tư 19
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN 21
4.1 Dự kiến doanh thu 21
4.1.1 Giá sản phẩm dự kiến 21
4.1.2 Doanh thu dự kiến 21
4.2 Kế hoạch trả nợ vay 27
4.2.1 Thông tin vốn vay 27
Trang 34.3 Kế hoạch khấu hao 28
4.4 Chi phí sản xuất chi phí bán hàng và chi phí quản lý 32
4.4.1 Chi phí lương công nhân viên 32
4.4.2 Chi phí nguyên vật liệu 32
4.4.3 Chi phí hoạt động của dự án 35
4.5 Bảng dự trù lãi lỗ hằng năm 41
4.6 Đánh giá hiệu quả đầu tư 43
4.6.1 Cơ cấu nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn 43
4.6.2 Xuất chiết khấu 43
4.6.3 Dòng tiền của dự án 44
4.7 Đánh giá độ nhạy, khả năng trả nợ vay của dự án đầu tư 49
4.7.1 Phân tích độ nhạy 49
4.7.2 Khả năng trả nợ vay của dự án đầu tư xây dựng công trình 51
4.8 Kết luận kết quả phân tích tài chính 52
CHƯƠNG V ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM 52
5.1 Giải pháp sử lý môi trường 52
5.1.1 Nguồn phát sinh nước thải 52
5.1.2 Quy trình sử lý nước thải 52
5.2 Giải pháp vệ sinh an toàn thực phẩm 55
5.2.1 Điều kiện cơ sở vật chất 55
5.2.2 Hóa chất sử dụng 55
5.2.3 Vệ sinh đầu giờ sản xuất 55
5.2.4 Vệ sinh giữa và cuối ca sản xuất 56
KẾT LUẬN 57
Trang 4Nhận xét của Giáo viên hướng dẫn:
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023
Giáo viên hướng dẫn
Trang 5Nhận xét của Giáo viên phản biện:
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023
Giáo viên phản biện
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Võ Công Hậu đã tận tình truyền đạt kiến thức và hướng dẫn em làm tốt bài TKMH này Cùng lời cảm ơn đến các Thầy (Cô) trong buổi phản biện với những lời góp ý giúp em hiểu biết thêm nhiều vấn đề trong bài làm mà bản thân chưa tìm hiểu ra
Bài TKMH này đã giúp đỡ em rất nhiều trong việc hệ thống lại kiến thức đã học Sau quá trình nghiên cứu và làm bài bản thân em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức bổ ích về việc lập dự án đầu tư xây dựng cách tính toán dòng tiền trong dự án đầu tư xây dựng, và biết thêm nhiều công thức tính toán phức tạp
Bài TKMH này cũng đã giúp em làm quen với công việc thực tế để có những định hướng cụ thể hơn khi ra trường
Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành bài làm nhưng do kiến thức còn hạn chế và cũng
là lần đầu tiên tiếp xúc với môn học nên không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy em rất mong quý Thầy (Cô) góp ý kiến để giúp em hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin chúc quý Thầy (Cô) sức khoẻ, hạnh phúc và thành công!!!
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quang Tính
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
CHƯƠNG I TÓM TẮT DỰ ÁN
Trang 8CHƯƠNG I TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 Thông tin và mục đích của dự án
1.1.1 Thông tin của dự án
- Tên dự án: Nhà máy sản suất hạt điều rang muối thành phẩm
- Chủ đầu tư: Nguyễn Quang Tính sinh ngày: 13/12/2001
- CCCD: 070201007713 cấp ngày: 24/02/2022 tại: Bình Phước
- Sđt: 0326194495
- Địa chỉ thường trú: 24/2B đường số 1, KP1, Phường Tam Bình, Quận Thủ Đức
- Địa điểm xây dựng: Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước
- Diện tích đất: 6000m2
- Diện tích xây dựng: 3600m2
- Công suất thiết kế: 0.7 tấn/ngày
- Sản phẩm dự án: Hạt điều rang muối thành phẩm (đóng hộp hoặc đóng bịch), hạt điều rang không muối, hạt điều rang nước cốt dừa, hạt điều tỏi ớt, hạt điều phô mai, hạt điều rang bơ, Hạt điều rang muối vỏ lụa, nhân hạt điều bể trắng
- Mang về hiệu quả tài chính tối đa với lãi xuất kỳ vọng của vốn chủ sở hữu là 13%
- Tạo ra giá trị thặng dư to lớn cho các nhà đầu tư
- Thời gian thu hồi vốn tối thiểu, độ nhạy dòng tiền tối thiểu và lợi nhuận tối đa 1.1.3 Thông tin khác
- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới
- Hình thức quản lý: chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban quản lý dự án
do chủ đầu tư thành lập
- Tiến độ đầu tư:
+ dự kiến khởi công vào quý IV/2023
+ dự kiến hoàn thành và đưa vào sản xuất I/2025
- Vốn chủ sở hữu: 37,697,776,695 Tỷ trọng: 60%
- Vốn vay: 25,131,851,130 Tỷ trọng: 40%
Trang 9TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
CHƯƠNG II
Hồ Chí Minh, Ngày 02 Tháng 01 Năm 2023
CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
Trang 10CHƯƠNG II CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 2.1 căn cứ pháp lý
Luật Xây dựng 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014
Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi một số điều của luật xây dựng
Luật đầu tư 61/2020/QH14 ngày 28/06/2020
Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/VBHN-VPQH ngày 15 tháng 7 năm 2020 của văn phòng quốc hội
Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của luật phòng cháy và chữa cháy
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 quy định chi tiết một số điều của luật bảo vệ môi trường
Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 sửa đổi, bổ sung NĐ 59/2015
Nghị định 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Thông tư số 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
Thông tư số 11/2021/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn tính khấu hao TSCĐ
Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 về Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 12/08/2020 ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh bình phước
Quyết định số 1657/QĐ-UBND ngày 09/09/2022 ban hành đề án phát triển công nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh Bình Phước “Trọng tâm là chế biến hạt điều, gỗ và thực phẩm giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030”
Quyết định số 1359/QĐ-UBND ngày 01/07/2019 phê duyệt dự án: điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển ngành điều tỉnh Bình Phước đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030
Trang 112.2 Sự cần thiết đầu tư của dự án
2.2.1 Giá trị mà hạt điều mang lại
Hạt điều từ lâu đã được xem như vàng trắng tại Bình Phước, không ai có thể phủ nhận được giá trị to lớn cả về kinh tế và xã hội mà hạt điều mang lại Về tổng quát thị trường xuất khẩu nhân điều của Việt Nam luôn đứng top đầu thế giới trong đó chỉ riêng tỉnh bình phước đã đóng góp tới gần 50% sản lượng Những thị trường nhập khẩu điều việt nam đều là những nền kinh tế hàng đầu thuộc các tổ chức thương mại lớn như EU, Mỹ… sở dĩ hạt điều được ưa chuộng trên thị trường thế giới và nhận sự đầu tư to lớn từ chính quền như vậy một phần cũng là vì giá trị to lớn mà nó mang lại
- Giá trị dinh dưỡng của hạt điều:
Hạt điều là một trong những loại hạt mang giá trị dinh dưỡng cao chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất, chất chống oxy hóa như vitamin E, K, B6 và khoáng chất đồng, photpho, kẽm, magie, sắt và selen giúp duy trì tốt các chức năng của cơ thể
theo Cơ sở dữ liệu dinh dưỡng quốc gia của Bộ nông nghiệp Mỹ, 1 ounce hạt điều (khoảng 28,35g) sẽ chứa: 157 calo, 8,56g carbohydrate, 1,68 gam đường 0,9g chất xơ, 5,17h protein
Với hàm lượng dinh dưỡng cao có sẵn hạt điều mang lại rất hiều công dụng tốt cho sức khỏe như: ngăn ngừa bệnh tim, tốt cho mắt, phòng ngừa ung thư, ngăn ngừa sỏi mật…
- Giá trị về kinh tế:
Theo thống kê của bộ công thương 9 tháng đầu năm 2022 xuất khẩu hạt điều ước đạt 382 nghìn tấn trị giá 2,29 tỷ USD trong đó riêng tỉnh Bình Phước đóng góp 50%
Căn cứ vào quyết định số 1359/QĐ-UBND về phê duyệt dự án: điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển ngành điều tỉnh Bình Phước đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 thì mục tiêu phát triển của công nghiệp chế biến điều tỉnh bình phước đến năm 2025 là 500.000 tấn/năm tuy nhiên ở thời điểm hiện tại công xuất chế biến điều trên toàn tỉnh chỉ đạt 243.000 tấn khoảng cách này chính là giá trị lợi ích to lớn mà nhà đầu tư có thể năm bắt
- Giá trị về xã hội:
Hằng năm, ngành điều giúp giải quyết việc làm thường xuyên cho hơn 50 ngàn lao động Trong đó, khoảng 15 DN quy mô lớn có vốn đầu tư nước ngoài Bên cạnh đó, toàn tỉnh có trên 7.100 nông hộ trồng điều với tổng diện tích khoảng 141.429 ha
Một phần mục đích của dự án là giải quyết việc làm thường xuyên cho
500-1000 lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo
Là một trong những ngành kinh tế chủ lực với các sản phẩm đã tạo được
thương hiệu đối với thế giới, thủ phủ điều Bình Phước có vai trò đặc biệt quan trọng với ngành điều Việt Nam
Trang 12 Từ lâu thương hiệu hạt điều bình phước đã được công nhận trên thị trường, nhà máy được xây dựng lại một lần nữa khẳng định vị thế độc tôn của Bình Phước
2.2.2 Tình hình ngành điều Việt Nam nói chung và Bình Phước nói riêng
2.2.2.1 Ngành điều Việt Nam
Theo số liệu từ Tổng Cục Hải quan, trong tháng 6/2022, xuất khẩu hạt điều ước đạt gần 285 triệu USD, giảm 6,9% về sản lượng và 6,5% về trị giá so với tháng
5/2022 Lũy kế 6 tháng, xuất khẩu hạt điều ước đạt hơn 1,5 tỷ USD, giảm 9,2% so với cùng kỳ năm 2021
Theo Hiệp hội Điều Việt Nam (VINACAS), năm nay tiêu thụ nhân điều rất khó khăn do những ảnh hưởng từ các thị trường đích đến Hiện lạm phát tại các quốc gia
đã đạt ở mức rất cao so với thời kỳ trước đó
Cụ thể, tỷ lệ lạm phát tại Hoa Kỳ đã cán mốc 8,6% trong 5 tháng đầu năm nay, đây là mức tăng cao nhất kể từ năm 1981 đến nay, trong bối cảnh giá lương thực và xăng dầu tăng chóng mặt và chưa có dấu hiệu gì hạ nhiệt Đặc biệt đối với EU, tỷ lệ lạm phát tiếp tục gia tăng rất cao trong tháng 5 và tháng 6/2022
Trong khi đó Mỹ và EU lại là hai thị trường lớn nhất của việt nam
Tuy nhiên thị trường hạt điều năm 2023 sẽ có nhiều khả quan Cơ hội về thị trường xuất khẩu khả quan, đặc biệt là các thị trường lớn như Mỹ, EU và các khu vực có chung hiệp định thương mại tự do Đáng chú ý, thị trường EU đang chiếm khoảng 40% nhu cầu tiêu dùng hạt điều toàn cầu, dự báo sẽ tăng trưởng thêm 5%/năm trong những năm tới và hạt điều Việt Nam chiếm ưu thế từ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-EU (EVFTA)
2.2.2.2 Ngành điều bình phước
Theo cổng thông tin điện tử tỉnh, Bình Phước được xem là “thủ phủ điều” của Việt Nam với diện tích và sản lượng điều lớn nhất cả nước Nơi đây còn được xem là trung tâm chế biến điều số 1 của thế giới Bình Phước cũng là địa phương duy nhất trong nước được công nhận bảo hộ chỉ dẫn địa lý cho cây điều
Theo Cục Thống kê tỉnh, lúc cao điểm, tỉnh có hơn 200.000 ha điều, hiện còn 141.595 ha, sản lượng hạt điều thô hơn 200.000 tấn/năm Cây điều đang là cây trồng chủ lực tại các huyện: Bù Đăng, Bù Gia Mập, Phú Riềng, Bù Đốp Điều Bình Phước
có nhiều giống khác nhau nhưng chất lượng hạt điều tại đây được coi là số 1 thế giới Hiện Bình Phước chiếm hơn 50% diện tích và hơn 54% sản lượng điều cả nước Toàn tỉnh có 1.416 cơ sở chế biến hạt điều trong tổng 3.000 cơ sở chế biến điều toàn quốc; 140 DN vừa và nhỏ, hơn 1.200 DN siêu nhỏ, 39 tổ hợp sản xuất với hơn 500 hội viên tham gia dưới hình thức hỗ trợ nhau trong sản xuất, hướng đến sản xuất theo chuỗi khép kín, chế biến sâu Hằng năm, ngành điều giúp giải quyết việc làm thường xuyên cho hơn 50 ngàn lao động Trong đó, khoảng 15 DN quy mô lớn có vốn đầu tư
Trang 13nước ngoài Bên cạnh đó, toàn tỉnh có trên 7.100 nông hộ trồng điều với tổng diện tích khoảng 141.429 ha
2.2.3 Sản phẩm mẫu
- Hạt điều rang muối thành phẩm:
Ảnh 1.1 hạt điều rang muối thành phẩm
- Dây chuyền chế biến:
Ảnh 1.2 mô phỏng dây chuyền chế biến hạt điều 2.3 Phân khúc khách hàng và đối thủ cạnh tranh
Trang 14Bảng 1.1 Phân tích phân khúc khách hàng bằng dạng phân khúc nhân khẩu học
- Phân khúc tâm lý học (Psychographic segmentation):
Tầng lớp xã hội: Hạt điều rang muối hướng đến phân khúc khách hàng ở tầng lớp tầm trung và cao trong xã hội đặc biệt là nhân viên văn phòng có thói quen ăn vặt trong giờ làm việc hoặc mua biếu xếp Ngoài ra phụ nữ có thu nhập ổn định cũng
là đối tượng khách hàng không thể bỏ qua
Lối sống: về lối sống chúng ta có thể chia khách hàng tiềm năng của hạt điều rang muối thành 2 dạng “thích ăn” và “muốn ăn” Thích ăn là những người có sở thích
ăn vặt các loại hạt trong đó có hạt điều, muốn ăn là những người có nhu cầu về sức khỏe, nhu cầu về biếu tặng và những nhu cầu khác
Nhân cách: những khách hàng có nhu cầu với hạt điều thường là những người có tính cách thoải mái, không hoặc ít bị ràng buộc về kinh tế những người này
thường rất thoải mái trong việc mu sắm
- Phân khúc hành vi (Behavioral segmentation):
Cơ sở và tiêu thức Các đoạn thị trường
Lý do mua hàng Mua dịp đặc biệt, mua dùng, mua tặng…
Lợi ích tìm kiếm Chất lượng, sức khỏe, giá trị…
Tình trạng sử dụng Sử dụng rồi, dùng ít, chưa sử dụng
Mức độ trung thành Hay dao động
Mức độ sẵn sàng Hiểu, quan tâm, ưa chuộng
Thái độ Ưa thích
Bảng 1.2 Phân tích phân khúc khách hàng bằng dạng phân khúc hành vi
- Phân khúc theo địa lý (Geographic segmentation):
Cơ sở và tiêu
thức Các đoạn thị trường
Tuổi tác Thanh niên và trung niên (nhưng thiên hướng nhiều hơn về trung niên) Giới tính Tất cả mọi giới tính (nhưng phân khúc thên về nữ những người chăm lo sức khỏe và các món ăn cho gia đình) Quy mô gia đình 1-2 người, 3-4 người, 4-7 người… tất cả các quy mô gia đình tuy nhiên
thiên hướng về những gia đình có đông thành viên
Thu nhập Trên 5tr (vì hạt điều được cho là loại hạt khá đắt đỏ giá của mỗi 500g rơi vào khoảng 300-350 ngàn) Nghề nghiệp Nhân viên văn phòng, nội trợ… (có thể sử dụng làm quà tặng hoặc
chăm lo sức khỏe người thân) Học vấn Tất cả các trình độ học vấn
Tôn giáo Tất cả các tôn giáo
Trang 15Cơ sở và tiêu thức Các đoạn thị trường
Vùng
Đông Nam Á, Châu Âu, Châu Mỹ La Tinh…( các quốc gia
ở đông nam á có vị trí địa lý thuận lợi, có hiệp định thương mại chung khối Asean, các quốc gia ở phía tây thường có thói quen ăn các loại hạt EU và Mỹ cũng đang là hai khu vực xuất khẩu điều hàng đầu của Việt Nam)
Thành phố/tỉnh
Thành phố (các thành phố đông dân cư nơi tập trung những khách hàng có mức sống cao là nơi thích hợp để phát triển sản phẩm của doanh nghiệp)
Mật độ dân cư 3.500 người/km2
Bảng 1.3 Phân tích phân khúc khách hàng bằng dạng phân khúc theo địa lý 2.3.2 Đối thủ cạnh tranh
Các thương hiệu cạnh tranh tiềm năng
+ các chứng nhận quốc tế uy tín như: BRC, HACCP, ISO, HALAL và US FDA
- Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nguyễn Gia:
+ Địa chỉ: KP 5, P Long Phước, TX Phước Long, Bình Phước
+ sản phẩm chủ đạo: Hạt điều rang muối, Hạt điều Nhân Trắng
+ công suất: 250 tấn/ tháng
+ Đặc thù: Không trộn - Không chất bảo quản - Không hoá chất
- Công Ty Cổ Phần Nhật Bình An Phát:
+ Địa chỉ: Khu Phước An, P Phước Bình, TX Phước Long, Bình Phước
+ sản phẩm chủ đạo: Hạt điều rang muối đóng túi hoặc đóng hộp, hạt điều nguyên
vỏ, không vỏ,…
+ Quy mô nhà xưởng: 7.000m2 cùng trang thiết bị tối tân, hiện đại
Trang 162.4 Nguồn nguyên vật liệu
Bình Phước được xem là “thủ phủ điều” của Việt Nam với diện tích và sản lượng điều lớn nhất cả nước Hạt điều Bình Phước nổi tiếng với năng suất cao được đánh giá có chất lượng thơm ngon nhất thế giới Cây điều đang là cây trồng chủ lực mang lại giá trị kinh tế cao giải quyết công ăn việc làm của địa phương, hầu như cây điều được trồng phổ biến ở tất cả các huyện trong tỉnh nhưng tập trung chủ yếu tại 4
huyện Bù Đăng, Bù Gia Mập, Phú Riềng và Đồng Phú Tổng diện tích điều năm 2022
là 151.124 ha (tăng 9.632 ha so với năm 2021), trong đó diện tích cho sản phẩm là 147.729 ha; năng suất trung bình 11,54 tạ/ha, sản lượng điều đạt 170.500 tấn
Hiện Bình Phước chiếm hơn 50% diện tích và hơn 54% sản lượng điều cả nước.
vụ điều vừa qua, giá điều đầu vụ còn ở mức 30.000 đồng/kg, nhưng càng vào chính
vụ giá điều càng giảm, chỉ còn 20.000 - 25.000 đồng/kg
Năng suất bình quân của vụ điều năm 2021 có tăng hơn so với cùng kỳ, nhưng cũng chỉ đạt chưa đến 1,5 tấn/ha Tỉnh Bình Phước đã quy hoạch bài bản vùng trồng điều Sản phẩm hạt điều cũng đã được bảo hộ chỉ dẫn địa lý Đó là những điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp xây dựng vùng nguyên liệu riêng, gia tăng giá trị sản
phẩm; đồng thời giúp nông dân nâng cao chất lượng và sản lượng cho cây điều
2.5 Kết luận
Qua các phân tích trên cho thấy Bình phước là nơi hoàn toàn lý tưởng để đầu tư
và một dự án nhà máy sản xuất hạt điều, với nguồn nguyên vật liệu phong phú và sự tập trung phát triển của chính quyền địa phương Ngành điều ở Bình Phước vẫn còn không gian để phát triển một cách lâu dài và bền vững chính vì vậy dự án nhà máy sản suất hạt điều rang muối ở Bình Phước vào thời điểm này tập trung đủ thiên thời, địa lợi, nhân hòa
2.6 Bảng tính thông số đầu vào dự án
Dự án xây dựng nhà máy sản xuất hạt điều theo mô hình nhà 1 tầng khẩu độ 15m, cao ≤ 9m, có cầu trục nằm trên khu đất có diện tích 5000 m2 nằm ở Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước Quy mô xây dựng: 6 tầng, trong đó kết cấu cụ thể của từng tầng được nêu dưới đây:
QUY MÔ DỰ ÁN STT Hạng mục Diện tích(m2) Ghi chú
Trang 177 Sân bê tông bốc dở hàng 640 Dùng cho xe ra vào kho
1 Khu vực kho nguyên liệu 1 200 200
2 Khu vực thành phẩm 1 300 300
3 Khu vực chứa vỏ (có axit) 1 200 200
TỔNG DIỆN TÍCH SÀN 700
Lối đi của nhà máy được bố trí hợp lý vào giữa khoảng cách của các máy vừa phục
vụ nhu cầu đi lại vừa phục vụ nhu cầu làm việc của công nhân
Khu vực văn phòng:
SỐ LƯỢNG
DIỆN TÍCH/PHÒNG
(m2)
TỔNG DIỆN TÍCH (m2)
Trang 18Ảnh 1.3 Mô Phỏng 3D sơ bộ nhà máy
Ảnh 1.4 Mô Phỏng 3D khu vực văn phòng
Trang 19TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
CHƯƠNG III LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG VỐN
Hồ Chí Minh, Ngày 02 Tháng 01 Năm 2023
Trang 20CHƯƠNG III LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG VỐN
3.1 Lập tổng mức đầu tư
3.1.1 Căn cứ lập tổng mức đầu tư
Luật Xây dựng 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014
Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi một số điều của luật xây dựng
Nghị định 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Thông tư số 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
Thông tư số 11/2021/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 119/2015/nđ-cp ngày 13 tháng 11 năm 2015 của chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng
Quyết định số 610/QĐ-BXD ngày 13 tháng 7 năm 2022 công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm
2021
3.1.2 Nội dung tổng mức đầu tư
Tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng dự án “nhà máy chế biến hạt điều rang muối thành phẩm” làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư xác định hiệu quả đầu tư của dự án
- Chi phí xây dựng:
STT Tên Đơn vị lượng Khối
Đơn giá
Thành Tiền (Theo xuất vốn
Trang 21- Chi phí thiết bị:
STT Tên thiết bị Đơn vị lượng Số Đơn giá Thành tiền
máy móc nhà xưởng
1 máy sàng hạt điều thô máy 5 868,245,000 4,341,225,000
2 Nồi hơi (máy hấp hạt điều) máy 5 248,075,000 1,240,375,000
3 dây chuyền chẻ hạt điều máy 1 4,093,237,500 4,093,237,500
4 máy chẻ hạt điều thủ công máy 30 9,923,000 297,690,000
5 lò sấy hạt điều lò 5 248,075,000 1,240,375,000
6 thiết bị ẩm hóa máy 7 24,807,500 173,652,500
7 máy bóc vỏ lụa máy 5 322,497,500 1,612,487,500
8 dao tách vỏ lụa thủ công cái 500 10,000 5,000,000
9 bàn công nghiệp inox cái 30 800,000 24,000,000
10 máy bắn màu hạt điều máy 4 396,920,000 1,587,680,000
11 máy phân loại nhân nguyên máy 10 79,384,000 793,840,000
12 máy phân loại mảnh vỡ máy 10 24,807,500 248,075,000
13 Máy hút chân không với băng tải vận chuyển nhân máy 5 744,225,000 3,721,125,000
14 Máy đóng gói loại nhỏ máy 10 81,864,750 818,647,500
15 xe tải vận chuyển N250 thùng kín inox tải trọng 2 tấn xe 2 519,000,000 1,038,000,000
16 Quạt công nghiệp công xuất lớn cái 10 1,200,000 12,000,000
Trang 22BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH STT Nội dung chi phí Cách tính Giá trị
trước thuế Thuế GTGT
Giá trị Sau thuế
I Chi phí đất bảng tính chi phí
đất 9,000,000,000
900,000,000
9,900,000,000
II Chi phí xây dựng bảng tổng hợp chi
phí xây dựng 17,171,600,000
1,717,160,000
18,888,760,000 III Chi phí thiết bị bảng tổng hợp chi phí thiết bị 21,326,160,000 2,132,616,000 23,458,776,000
IV Chi phí quản lý dự án QL1+QL2 1,085,636,832 108,563,683 1,194,200,515 Chi phí quản lý dự án theo định mức tỷ lệ (GXD+GTB)*%
1,085,636,832
108,563,683
1,194,200,515
V Chi tư vấn đầu tư xây dựng TV1+ +TV0
1,266,740,568
126,674,057
1,393,414,625
1 Chi phí lập báo cáo khả thi (GXD+GTB)*0.97% 373,428,272 37,342,827 410,771,099
2 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công GXD*2.63%
451,613,080
45,161,308
496,774,388 Chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công GXD*% 44,646,160 4,464,616 49,110,776
3 + Chi phí thẩm tra thiết kế GXD*0.26% 44,646,160 4,464,616 49,110,776
4 Chi phí lập hồ sơ mời thầu và phân tích
đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng TV6.1+TV6.2
73,837,880
7,383,788
81,221,668
4.1 + Chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu GXD*0.43% 73,837,880 7,383,788 81,221,668
5 Chi phí lập hồ sơ mời thầu và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu thiết bị TV9.1+TV9.2 102,365,568 10,236,557 112,602,125 5.1 + Chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá
hồ sơ dự thầu GTB*0.48%
102,365,568
10,236,557
112,602,125
VI Chi phí khác
309,088,800
30,908,880
339,997,680
2 Chi phí bảo hiểm công trình (bắt buộc) trong thời gian xây dựng GXD*1.8% 309,088,800 30,908,880 339,997,680 VII Chi phí dự phòng GDP1+GDP2
7,654,479,006
7,654,479,006
1 Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh
(GXD+GTB+GQLDA+GTV+GK)
*%
5,015,922,620
5,015,922,620
2 Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá 2,638,556,386 2,638,556,386 VIII TỔNG CỘNG I+II+ +VII
48,813,705,206
4,115,922,620
62,829,627,826
8,821,279,747
8,821,279,747
X TỔNG MỨC ĐẦU TƯ (có lãi vay) I+II+ +IX
57,634,984,953
71,650,907,573
Trang 233.1.3 Chi tiết các loại chi phí trong tổng mức đầu tư
- Chi phí đất: Chủ đầu tư phải bỏ ra số vốn để chi mua đất xây dựng với diện tích khu đất là 6000m2 với giá 1,500,000 đồng/1m2 (dựa trên quyết định 18/2020/QĐ-UBND ngày 12/08/2020 ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024)
- Chi phí xây dựng: Chi phí xây dựng được tính theo Quyết định số 610/QĐ-BXD ngày 13 tháng 7 năm 2022 về công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2021 Cụ thể dự án bao gồm:
Nhà Xưởng chính: Nhà 1 tầng khẩu độ 15m, cao ≤ 9m, không có cầu trục cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn
Nhà kho: Kho chuyên dụng loại lớn Kho lương thực sức chứa 500 tấn
Văn Phòng: Suất vốn đầu tư xây dựng Trụ sở, văn phòng làm việc Số tầng ≤ 5 không
Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án
từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của
dự án vào khai thác sử dụng
Bảng nội suy chi phí quản lý dự án (Theo thông tư 12/2021/TT-BXD) (GXD+GTB) 20,000,000,000 50,000,000,000 Tỷ lệ % 38,497,760,000 3.018 2.694 2.82
- Kết quả nội suy chi phí lập báo cáo khả thi:
Bảng nội suy chi phí lập báo cáo khả thi (Theo thông tư 12/2021/TT-BXD) (GXD+GTB) 20,000,000,000 50,000,000,000 Tỷ lệ % 38,497,760,000 1.112 0.882 0.97
Trang 24- Kết quả nội suy chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 2 bước:
Bảng nội suy chi phí thiết kế (Theo thông tư 12/2021/TT-BXD) GXD 10,000,000,000 20,000,000,000 Tỷ lệ % 17,171,600,000 2.780 2.570 2.63
- Kết quả nội suy chi phí thiết kế bản vẽ:
Bảng nội suy chi phí thẩm tra thiết kế (Theo thông tư 12/2021/TT-BXD) GXD 10,000,000,000 20,000,000,000 Tỷ lệ % 17,171,600,000 0.290 0.252 0.26
- Kết quả nội suy chi phí lập hồ sơ mời thầu và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng:
Bảng nội suy chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu
(Theo thông tư 12/2021/TT-BXD) GXD 10,000,000,000 20,000,000,000 Tỷ lệ % 17,171,600,000 0.549 0.379 0.43
- Kết quả nội suy chi phí lập hồ sơ mời thầu và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu mua săm thiết bị:
Bảng nội suy chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu thiết bị
(Theo thông tư 12/2021/TT-BXD) GTB 20,000,000,000 50,000,000,000 Tỷ lệ % 21,326,160,000 0.494 0.280 0.48
- Chi phí khác:
Chi phí khác gồm các chi phí:
Chi phí bảo hiểm công trình: theo thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 về Hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng
- Chi phí dự phòng:
Chi phí dự phòng được phân ra làm 2 loại là chi phí dự phòng do phát sinh khối lượng (GDP1) và chi phí dự phòng do trượt giá (GDP2)
Trang 25 Chi phí dự phòng do phát sinh khối lượng (GDP1) được xác định theo công thức sau:
GDP1 = (GBT, TĐC+GXD+GTB+GQLDA+GTV+GK) x kps
Trong đó: kps: tỷ lệ dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh, dự án lấy kps=10%
Chi phí dự phòng do trượt giá được tính dựa trên chỉ số giá bình quân của 5 quý gần nhất, thời gian thực hiện là 5 quý Chỉ số giá được lấy trong quyết định số 3058/QĐ-SXD ngày ngày 19 tháng 11 năm 2020 của UBND Tỉnh Bình Phước về việc Công bố Chỉ số giá xây dựng tháng 07, 08, 09, quý III năm 2020 trên địa bàn Tỉnh Bình Phước, quyết định số 2189/QĐ-SXD ngày 05/08/2021 của UBND Tỉnh Bình Phước về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 10, 11, 12, quý IV năm 2020 trên địa bàn Tỉnh Bình Phước, quyết định số 2248/QĐ-SXD ngày 11/08/2021 của UBND Tỉnh Bình Phước về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 01, 02, 03, quý I năm 2021 trên địa bàn Tỉnh Bình Phước, quyết định số 2791/QĐ-SXD ngày 30/09/2021 của UBND Tỉnh Bình Phước về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 04, 05, 06, quý II năm 2021 trên địa bàn Tỉnh Bình Phước Công thức tính chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá:
𝐺 = 𝑉 − 𝐿 [(𝐼 ± ∆𝐼 ) − 1]
+ T: Độ dài thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng, T>1 (tháng)
+ t: Số thứ tự năm phân bổ vốn thực hiện dự án (t= 1÷T)
+ Vt: Vốn đầu tư trước dự phòng theo kế hoạch thực hiện trong tháng thứ t
+ LVay: Vốn đầu tư trước dự phòng theo kế hoạch thực hiện trong tháng thứ t
+ ∆IXDCT: Mức biến động bình quân của chỉ số giá xây dựng theo năm xây dựng công trình so với mức độ trượt giá bình quân của năm đã tính
Bảng tổng hợp chi phí STT Nội dung ký hiệu Giá Trị
Trang 26- Kết quả tính toán phân bổ vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện:
BẢNG 1: PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ THEO TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
STT Nội dung Tiến độ thực hiện dự án (quý)
- Kết Quả tính toán mức độ trượt giá bình quân:
BẢNG 2 TÍNH MỨC ĐỘ TRƯỢT GIÁ BÌNH QUÂN
STT Chỉ tiêu
Tiến độ thực hiện
dự án (quý)
1 Chỉ số giá xây dựng (theo công bố của Bộ Xây dựng) 110.89 113.9 116.24 118.21 118.4
2 Hệ số trượt giá (chỉ số giá năm đó
chia cho chỉ số giá năm liền trước) 1.027 1.021 1.017 1.002
3 Mức độ trượt giá từng năm 0.027 0.021 0.017 0.002
4 Mức độ trượt giá trung bình hàng năm I
XDbq
0.017
- Kết quả tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá:
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian thực hiện của gói thầu và chỉ số giá xây dựng phù hợp với tính chất, loại công việc của gói thầu xây dựng, có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian xây dựng công trình, thời gian thực hiện gói thầu, kế hoạch thực hiện dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng (tính bằng tháng, quý, năm) phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế
Trang 273.2 Kế Hoạch sử dụng vốn đầu tư xây dựng công trình
3.2.1 Bảng tiến độ thực hiện dự án
- Tổng tiến độ dự án là 5 quý (Từ tháng Quý III/2023 đến Quý IV/2024)
- Từ đầu tháng 1 năm 2025 bắt đầu đưa vào khai thác sử dụng
- Thời gian khai thác là 25 năm từ năm 2024 đến 2049
3.3 Phân kỳ đầu tư
Căn cứ vào tiến độ dự kiến thực hiện dự án, dự kiến từng loại chi phí đầu tư cho dự án
sẽ được phân bổ theo từng tháng trong thời gian đầu tư
Việc phân kỳ đầu tư được thể hiện trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và quyết định đầu tư xây dựng, phù hợp với tiến độ, thời gian thực hiện dự án trong nội dung
quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng
BẢNG 3: TÍNH CHI PHÍ DỰ PHÒNG CHO YẾU TỐ TRƯỢT GIÁ
STT Nội dung
Tiến độ thực hiện dự án (quý)
Trang 28- Kết quả tính toán phân kì đầu tư:
BẢNG PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
1 Chi phí đất
Tỷ lệ 100% 0% 100% 9,900,000 0 9,900,000
2 Chi phí xây dựng
Tỷ lệ 100% 0% 30% 25% 25% 20% 18,888,760 0 5,666,628 4,722,190 4,722,190 3,777,752
3 Chi phí thiết bị
Tỷ lệ 100% 20% 80% 23,458,776 4,691,755 18,767,021
4 Chi phí quản lý dự án
Tỷ lệ 100.00% 40% 30% 10% 10% 10% 1,194,200 477,680 358,260 119,420 119,420 119,420
5 Chi phí tư vấn
Tỷ lệ 100% 50% 20% 10% 10% 10% 1,393,414 696,707 278,683 139,341 139,341 139,341
6 Chi phí khác
Tỷ lệ 100% 100% 339,997 339,997
Trang 29TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
Hồ Chí Minh, Ngày 02 Tháng 01 Năm 2023
Trang 30CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
4.1 Dự kiến doanh thu
4.1.1 Giá sản phẩm dự kiến
Qua việc tìm hiểu và phân tích thị trường các đối thủ, giá các loại hạt điều rang muối,
và các loại hạt điều khác quanh khu vực và trên toàn nước về tiêu chí chất lượng, giá cả, các dịch vụ…Dự án Nhà Máy sản xuất hạt điều rang muối tại Bình Phước được hình thành với mức giá sản phẩm như sau:
Bảng 4.1 giá dự kiến các sản phẩm STT Loại sản phẩm Đơn vị Đơn giá (vnđ)
1 Hạt Điều Rang Muối kg 280,000,000
2 Hạt điều rang không muối kg 280,000,000
3 Hạt điều rang nước cốt dừa kg 350,000,000
4 Hạt điều tỏi ớt kg 300,000,000
4 Hạt điều phô mai kg 300,000,000
6 Hạt điều rang muối vỏ lụa kg 220,000,000
7 Nhân hạt điều bể trắng kg 180,000,000
Đơn giá sản phẩm theo dự kiến có thể tăng 1%/ năm do sự phát triển của thị trường, sự thay đổi thời giá tiền tệ và vì sự phát triển của dự án Doanh thu từ sản phẩm được tính bằng: khối lượng x đơn giá x (1+1%) ^ (số năm tính toán)
4.1.2 Doanh thu dự kiến
Thông tin về số liệu doanh được lấy dựa trên giá thị trường, tham khảo từ các đối thủ cạnh tranh tiềm năng, công xuất thiết kế của nhà máy, các dự án đã triển khai để tính toán
Dự báo doanh thu là công việc vô cùng quan trọng đóng vai trò là “kim chỉ nam” dẫn lối mọi hoạt động kinh doanh trong nhà hàng Dựa vào những số liệu phân tích
đó giúp doanh nghiệp vừa đảm bảo lên kế hoạch về tài chính của dự án, nhập nguyên vật liệu, vừa giảm thiểu nguy cơ xảy ra tình trạng tồn kho Bộ phận mua hàng có thể đặt hàng và lên lịch giao nguyên vật liệu một cách chính xác so với nhu cầu ước tính
Trang 31STT Sản phẩm
công xuất thiết kế (tấn/ngày
Đơn giá (chưa VAT)
Tốc độ tăng giá
3 khối lượng sản phẩm xuất bán 18 19.5
1 Hạt Điều Rang Muối 0.1 280,000,000 1% 5,090,400,000 5,569,746,000
2 Hạt điều rang không muối 0.1 280,000,000 1% 5,090,400,000 5,569,746,000
3 Hạt điều rang
nước cốt dừa 0.1 350,000,000 1% 6,363,000,000 6,962,182,500
4 Hạt điều tỏi ớt 0.1 300,000,000 1% 5,454,000,000 5,967,585,000
5 Hạt điều phô mai 0.1 300,000,000 1% 5,454,000,000 5,967,585,000
6 Hạt điều rang muối vỏ lụa 0.1 220,000,000 1% 3,999,600,000 4,376,229,000
Tốc độ tăng giá
3 khối lượng sản phẩm xuất bán 18 19.5 21
1 Hạt Điều Rang Muối 280,000,000 1% 5,090,400,000 5,569,746,000 6,058,169,880
2 Hạt điều rang không muối 280,000,000 1% 5,090,400,000 5,569,746,000 6,058,169,880
3 Hạt điều rang nước cốt dừa 350,000,000 1% 6,363,000,000 6,962,182,500 7,572,712,350
Trang 32STT Sản phẩm Đơn giá
(chưa VAT)
Tốc độ tăng giá
5 Hạt điều phô mai 300,000,000 1% 7,719,374,535 7,796,568,281 8,366,692,336
6 Hạt điều rang muối vỏ lụa 220,000,000 1% 5,660,874,659 5,717,483,406 6,135,574,380
7 Nhân hạt điều
bể trắng 180,000,000 1% 4,631,624,721 4,677,940,968 5,020,015,402
8 vỏ hạt điều 1,800,000 1% 13,894,874 14,033,823 15,060,046
TỔNG CỘNG 49,160,579,415 49,652,185,209 53,283,001,252
Trang 33STT Sản phẩm Đơn giá
(chưa VAT)
Tốc độ tăng giá
3 khối lượng sản phẩm xuất bán 24 24 24
1 Hạt Điều Rang Muối 280,000,000 1% 7,647,986,845 7,724,466,713 7,801,711,380
Trang 34STT Sản phẩm (chưa VAT) Đơn giá
Tốc độ tăng giá
3 khối lượng sản phẩm xuất bán 22.5 22.5 22.5
1 Hạt Điều Rang Muối 280,000,000 1% 7,611,086,388 7,687,197,252 7,764,069,224
2 Hạt điều rang không muối 280,000,000 1% 7,611,086,388 7,687,197,252 7,764,069,224
3 Hạt điều rang nước cốt dừa 350,000,000 1% 9,513,857,985 9,608,996,565 9,705,086,530