Chi tiết các loại chi phí trong tổng mức đầu tư

Một phần của tài liệu TKMH LẬP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG (Trang 23 - 27)

CHƯƠNG III LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG VỐN

3.1. Lập tổng mức đầu tư

3.1.3. Chi tiết các loại chi phí trong tổng mức đầu tư

- Chi phí đất: Chủ đầu tư phải bỏ ra số vốn để chi mua đất xây dựng với diện tích khu đất là 6000m2 với giá 1,500,000 đồng/1m2 (dựa trên quyết định 18/2020/QĐ-UBND ngày 12/08/2020 ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024).

- Chi phí xây dựng: Chi phí xây dựng được tính theo Quyết định số 610/QĐ-BXD ngày 13 tháng 7 năm 2022 về công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2021. Cụ thể dự án bao gồm:

 Nhà Xưởng chính: Nhà 1 tầng khẩu độ 15m, cao ≤ 9m, không có cầu trục cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn.

 Nhà kho: Kho chuyên dụng loại lớn Kho lương thực sức chứa 500 tấn.

 Văn Phòng: Suất vốn đầu tư xây dựng Trụ sở, văn phòng làm việc Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm.

 Sân bê tông: Bê tông M200 đá 4x6 dày 10cm.

- Chi phí quản lý dự án:

 Chi phí quản lý dự án được lấy theo tỉ lệ của chi phí xây dựng và thiết bị trước thuế, được quy định trong Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày ngày 31 tháng 8 năm 2021 về ban hành định mức xây dựng.

 Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng.

Bảng nội suy chi phí quản lý dự án (Theo thông tư 12/2021/TT-BXD)

(GXD+GTB) 20,000,000,000 50,000,000,000 Tỷ lệ %

38,497,760,000 3.018 2.694 2.82

- Chi phí tư vấn:

 Chi phí tư vấn được lấy theo tỉ lệ của chi phí xây dựng và thiết bị trước thuế, được quy định trong Thông tư số Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày ngày 31 tháng 8 năm 2021 về ban hành định mức xây dựng. Đối với các dự án có chi phí xây dựng và thiết bị không nằm trong thông tư thì ta tiến hành nội suy để tính ra tỉ lệ.

 Chi phí tư vấn bao gồm các chi phí lập báo cáo kinh tế - kĩ thuật; chi phí thẩm tra báo cáo khả thi; chi phí thiết kế bản vẽ thi công; chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng; chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm thiết bị.

- Kết quả nội suy chi phí lập báo cáo khả thi:

Bảng nội suy chi phí lập báo cáo khả thi (Theo thông tư 12/2021/TT-BXD)

(GXD+GTB) 20,000,000,000 50,000,000,000 Tỷ lệ %

38,497,760,000 1.112 0.882 0.97

16

- Kết quả nội suy chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 2 bước:

Bảng nội suy chi phí thiết kế (Theo thông tư 12/2021/TT-BXD)

GXD 10,000,000,000 20,000,000,000 Tỷ lệ %

17,171,600,000 2.780 2.570 2.63

- Kết quả nội suy chi phí thiết kế bản vẽ:

Bảng nội suy chi phí thẩm tra thiết kế (Theo thông tư 12/2021/TT-BXD)

GXD 10,000,000,000 20,000,000,000 Tỷ lệ %

17,171,600,000 0.290 0.252 0.26

- Kết quả nội suy chi phí lập hồ sơ mời thầu và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng:

Bảng nội suy chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu (Theo thông tư 12/2021/TT-BXD)

GXD 10,000,000,000 20,000,000,000 Tỷ lệ %

17,171,600,000 0.549 0.379 0.43

- Kết quả nội suy chi phí lập hồ sơ mời thầu và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu mua săm thiết bị:

Bảng nội suy chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu thiết bị (Theo thông tư 12/2021/TT-BXD)

GTB 20,000,000,000 50,000,000,000 Tỷ lệ %

21,326,160,000 0.494 0.280 0.48

- Chi phí khác:

Chi phí khác gồm các chi phí:

 Chi phí bảo hiểm công trình: theo thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 về Hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

- Chi phí dự phòng:

Chi phí dự phòng được phân ra làm 2 loại là chi phí dự phòng do phát sinh khối lượng (GDP1) và chi phí dự phòng do trượt giá (GDP2).

17

 Chi phí dự phòng do phát sinh khối lượng (GDP1) được xác định theo công thức sau:

GDP1 = (GBT, TĐC+GXD+GTB+GQLDA+GTV+GK) x kps

Trong đó: kps: tỷ lệ dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh, dự án lấy kps=10%

 Chi phí dự phòng do trượt giá được tính dựa trên chỉ số giá bình quân của 5 quý gần nhất, thời gian thực hiện là 5 quý. Chỉ số giá được lấy trong quyết định số 3058/QĐ-SXD ngày ngày 19 tháng 11 năm 2020 của UBND Tỉnh Bình Phước về việc Công bố Chỉ số giá xây dựng tháng 07, 08, 09, quý III năm 2020 trên địa bàn Tỉnh Bình Phước, quyết định số 2189/QĐ-SXD ngày 05/08/2021 của UBND Tỉnh Bình Phước về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 10, 11, 12, quý IV năm 2020 trên địa bàn Tỉnh Bình Phước, quyết định số 2248/QĐ-SXD ngày 11/08/2021 của UBND Tỉnh Bình Phước về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 01, 02, 03, quý I năm 2021 trên địa bàn Tỉnh Bình Phước, quyết định số 2791/QĐ-SXD ngày 30/09/2021 của UBND Tỉnh Bình Phước về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 04, 05, 06, quý II năm 2021 trên địa bàn Tỉnh Bình Phước. Công thức tính chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá:

𝐺 = 𝑉 − 𝐿 [(𝐼 ± ∆𝐼 ) − 1]

+ T: Độ dài thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng, T>1 (tháng).

+ t: Số thứ tự năm phân bổ vốn thực hiện dự án (t= 1÷T).

+ Vt: Vốn đầu tư trước dự phòng theo kế hoạch thực hiện trong tháng thứ t.

+ LVay: Vốn đầu tư trước dự phòng theo kế hoạch thực hiện trong tháng thứ t.

+ ∆IXDCT: Mức biến động bình quân của chỉ số giá xây dựng theo năm xây dựng công trình so với mức độ trượt giá bình quân của năm đã tính.

Bảng tổng hợp chi phí

STT Nội dung ký hiệu Giá Trị

1 Chi phí đất GĐ 9,000,000,000

2 Chi phí xây dựng GXD 17,171,600,000

3 Chi phí thiết bị GTB 21,326,160,000

4 Chi phí Quản lý dự án GQLDA 1,085,636,832

5 Chi phí tư vấn GTV 1,266,740,568

6 Chi phí khác GK 309,088,800

7 TỔNG CỘNG 50,159,226,200

18

- Kết quả tính toán phân bổ vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện:

BẢNG 1: PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ THEO TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

STT Nội dung Tiến độ thực hiện dự án (quý)

1 2 3 4 5

1

Mức phân bổ vốn từng quý

(%) 10% 30% 20% 20% 20%

2

Vốn phân bổ

(đồng) 5,015,922,620 15,047,767,860 10,031,845,240 10,031,845,240 10,031,845,240 - Kết Quả tính toán mức độ trượt giá bình quân:

BẢNG 2 TÍNH MỨC ĐỘ TRƯỢT GIÁ BÌNH QUÂN

STT Chỉ tiêu

Tiến độ thực hiện

dự án (quý)

1 2 3 4 5

1 Chỉ số giá xây dựng (theo công bố

của Bộ Xây dựng) 110.89 113.9 116.24 118.21 118.4

2 Hệ số trượt giá (chỉ số giá năm đó

chia cho chỉ số giá năm liền trước) 1.027 1.021 1.017 1.002

3 Mức độ trượt giá từng năm 0.027 0.021 0.017 0.002

4 Mức độ trượt giá trung bình hàng năm IXDbq

0.017

- Kết quả tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá:

 Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian thực hiện của gói thầu và chỉ số giá xây dựng phù hợp với tính chất, loại công việc của gói thầu xây dựng, có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.

 Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian xây dựng công trình, thời gian thực hiện gói thầu, kế hoạch thực hiện dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng (tính bằng tháng, quý, năm) phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.

19

Một phần của tài liệu TKMH LẬP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG (Trang 23 - 27)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(68 trang)