Độc quyền tại ( Photo LỘC HẢI ( Hotline 0868 11 88 45 NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC PHẦN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ 4NHÓM CÂU HỎI 1 4Câu 1 Đối tượng được xác định là tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tá.
Trang 1NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC PHẦN: LUẬT SỞ HỮU TRÍ
TUỆ
NHÓM CÂU HỎI 1 4
Câu 1: Đối tượng được xác định là tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đốivới tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học: 4Câu 2: Điều kiện bảo hộ đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, và khoa học: 5Câu 3: Đối tượng được bảo hộ quyền tác giả 6Câu 4: xác định tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đến quyền tác giả 7Câu 5: Quyền tài sản đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học ( quyền sao chép,quyền làm tác phẩm phái sinh 8Câu 6: thời điểm phát sinh quyền tác giả đối với quyền tác phẩm văn học, nghệ thuật,khoa học 12Câu 7.Các trường hợp sử dụng tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học không phảixin phép, không phải trả tiền nhuận bút thù lao cho tác giả 12Câu 8 Thời hạn bảo hộ đối với quyền nhân thân, quyền tác giả 13Câu 9 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả 15Câu 10 Các trường hợp không phải xin phép tác giả, chủ sở hữu quyền tác giảnhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tácphẩm văn học, nghệ thuật và khoa học 15Câu 11 Xác định các hành vi vi phạm quyền tác giả 16Câu 12 Các quy định về chuyển giao quyền sở hữu tác phẩm (chuyển quyền sửdụng tác phẩm, chuyển nhượng quyền tác giả) 17Câu 13 xác định đối tượng của quyền liên quan (cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,chương trình phát sóng) 18Câu 14 Quyền của tác giả, chủ sở hữu của quyền tác giả đối với cuộc biểu diễn, bảnghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng 19Câu 15 thời hạn bảo hộ đối với các đối tượng của quyền liên quan 21
Trang 2Câu 16:Các trường hợp sử dụng quyền liên quan không phải xin phép nhưng phải trả
tiền nhuận bút, thù lao: 21
Câu 17: Điều kiện bảo hộ đối với cuộc biểu diễn,bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng 22
Câu 18: Vấn đề chuyển giao quyền liên quan đến quyền tác giả(quyền nhân thân và quyền tài sản) 23
Câu 19: Cơ quan có thẩm quyền xử lí hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ 25
Câu 20: Các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ( biện pháp hành chính, hình sự, kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ) 26
Câu 21: Các vấn đề về cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ( chủ thể được quyền đăng ký văn bằng bảo hộ, thay đổi nội dung đăng ký, chấm dứt hiệu lực của văn bằng bảo hộ…) 28
Câu 22: Điều kiện bảo hộ đối với các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp (sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,thiết kế bố trí, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại) 31
Câu 23: Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp(chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, chuyển giao quyền sử dụng quyền sở hữu công nghiệp) 35
Câu 24: Quyền của tác giả,chủ sở hữu đối với các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp 37
Câu 25: Căn cứ xác lập quyền đối với các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp 39
Câu 26: Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp 40
Câu 27: Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền sở hữu công ngiệp 43
Câu 28 Vấn đề xác định tác giả, chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp 45
Câu 29 Thời hạn bảo hộ đối với các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp 47
Câu 30 Giới hạn quyền sở hữu công nghiệp 48
Câu 31 Nội dung bảo hộ đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp (Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, bí mật kinh doanh, …) 50
Câu 32 : Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp 57
NHÓM CÂU HỎI 2: 59
Trang 3Câu 1 : phân tích khái niệm quyền sở hữu trí tuệ, phân biệt với quyền sở hữu tài sảnhữu hình 59Câu 2: so sánh quyền sở hữu công nghiệp và quyền tác giả 61Câu 3: Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại Luật Sởhữu trí tuệ: 63Câu 4: Trình bày nội dung quyền tác giả về tài sản 64Câu 6: So sánh sáng chế và kiểu dáng công nghiệp 65Câu 10 : Phân tích những trường hợp bị hạn chế quyền sở hữu công nghiệp của chủvăn bằng bảo hộ đối với sáng chế; các trường hợp giới hạn quyền tác giả 67Câu 12: Phân tích khái niệm, điều kiện có hiệu lực của nhãn hiệu, tên thương mại, chỉdẫn địa lý 70Câu 15: So sánh nhãn hiệu và tên thương mại; nhãn hiệu và nhãn hàng hóa 73Câu 16: So sánh việc chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ và việc hủy bỏ hiệu lực vănbằng bảo hộ 82Câu 17: Phân tích các quy định của pháp luật hiện hành về thời hạn bảo hộ, nội dungquyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý 83Câu 18:Phân tích các quy định của pháp luật hiện hành về chủ thể của quyền sở hữucông nghiệp đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý 90
Trang 4– Cá nhân người Việt Nam có tác phẩm được bảo hộ.
– Cá nhân người nước ngoài có tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hìnhthức vật chất nhất định tại Việt Nam; có tác phẩm được công bố lần đầu tiên ở ViệtNam; có tác phẩm được bảo hộ tại Việt nam (Điều 8 Nghị định 100/2006/NĐ-CP)
Ngoài ra, những người dưới đây cũng được công nhận là tác giả như người dịchtác phẩm từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác được coi là tác giả tác phẩm dịch;người phóng tác từ tác phẩm đã có, người cải biên, chuyển thể tác phẩm từ loại hìnhnghệ thuật này sang loại hình khác được coi là tác giả của tác phẩm phóng tác, cảibiên, chuyển thể; người biên soạn, chủ giải, tuyển chọn tác phẩm của người khác thànhtác phẩm có tính sáng tạo được coi là tác giả biên soạn, chú giải, tuyển chọn (Điều 13Luật SHTT)
• Được coi là đồng tác giả khi có hai người trở lên cùng sáng tạo nên tác phẩm
Trang 5• Nhà nước; tổ chức, cá nhân đang quản lí tác phẩm khuyết danh; các tổ chức,
cá nhân được chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm khuyết danh chuyển giaoquyền
Khi danh tính chủ sở hữu thực sự của tác phẩm được xác định thì quyền sở hữuthuộc về chủ sở hữu đó, kể từ ngày danh tính chủ sở hữu được xác định
Câu 2: Điều kiện bảo hộ đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, và khoa học:
Một cách tổng quát, tác phẩm muốn đạt được sự bảo hộ thì phải thỏa mãn cácyêu cầu dưới đây:
Yêu cầu về tính nguyên gốc
Tính nguyên gốc được quy định tại điều 14 khoản 3 luật SHTT VN: “Tác phẩmđược bảo hộ … phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình màkhông sao chép từ tác phẩm của người khác.”
Tính nguyên gốc trước hết đòi hỏi tác phẩm phải được tác giả tạo ra một cáchđộc lập Cụ thể: tác phẩm là sản phẩm được tạo ra bằng các hành vi của chính tác giảnhư viết, vẽ, điêu khắc… hoặc thực hiện dưới sự cho phép và chỉ đạo của tác giả (nhưngười đánh máy cho nhà văn), chứ không phải sự thực khách quan sẵn có; và tác giảkhông sao chép tác phẩm của người khác để tạo nên sản phẩm của mình Sự sao chéptác phẩm là tiếp cận một tác phẩm có trước để làm ra một sản phẩm khác giống mộtphần hoặc toàn bộ với tác phẩm có trước
Ngoài việc thỏa mãn điều kiện được tác giả sáng tạo ra một cách độc lập, tínhnguyên gốc còn đòi hỏi tác phẩm phải có sự sáng tạo Sự sáng tạo là sự đặc biệt củatác phẩm, thể hiện dấu ấn cá nhân của tác giả, do đó không phải là điều thông thường.Yêu cầu về sự sáng tạo đối với tác phẩm để được bảo hộ là rất thấp, không cần phải làđiều gì mới mẻ vượt trên thời đại hay quá đặc biệt Một yếu tố khác biệt nhỏ so vớithông thường là đủ để thỏa mãn yêu cầu về sự sáng tạo
Nói tóm lại, tác phẩm đạt yêu cầu về tính nguyên gốc khi:
– Được tác giả trực tiếp tạo ra, không phải sự thực khách quan;
– Không sao chép tác phẩm có trước;
– Có sự sáng tạo
Trang 6 Yêu cầu về sự định hình
Điều 6.1 Luật SHTT quy định: “Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩmđược sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định…”, hay nói cáchkhác tác phẩm chỉ bắt đầu được bảo hộ khi nó đã được định hình Pháp luật không thểbảo hộ một tác phẩm nếu nó chỉ nằm trong suy nghĩ của tác giả mà không được thểhiện bằng vật chất cho người khác có thể nhận biết
Pháp luật Việt Nam không giới hạn về hình thức vật chất mà tác phẩm đượcđịnh hình Tác phẩm có thể được thể hiện qua các vật chất như giấy, nhựa dẻo, kimloại… mà con người có thể trực tiếp quan sát bằng mắt Tác phẩm cũng có thể đượclưu dưới dạng kỹ thuật số trong băng cassette, đĩa CD hay bộ nhớ Flash mà con ngườicần sử dụng các thiết bị như đầu đọc, máy tính, loa… để nhận thức được tác phẩm
Một điểm đáng lưu ý, điều 4 khoản 5 của Nghị định 100/2006/NĐ-CP nêu rằngtác phẩm được định hình là để “có thể nhận biết, sao chép hoặc truyền đạt” Để đạtđược mục đích này, bản định hình của tác phẩm phải tồn tại một cách ổn định và trongmột khoảng thời gian đủ lâu Như vậy, nếu tác phẩm được thể hiện dưới dạng vật chất,nhưng sự thể hiện này thay đổi liên tục theo thời gian, hoặc chỉ tồn tại trong mộtkhoảng thời gian ngắn, thì cũng không được coi là được định hình Nhưng một vấn đềphát sinh là: thời gian bao lâu là đủ để thỏa mãn điều kiện định hình? Một giây, mộtphút hay một giờ? Vấn đề này hiện vẫn còn nhiều tranh cãi và chưa có một chuẩn mựcchung được đặt ra
Câu 3: Đối tượng được bảo hộ quyền tác giả
Theo quy định tại khoản 2, Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 thì quyền tácgiả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu
Đồng thời, theo quy định tại Điều 14 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 thì các loạihình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả sẽ bao gồm:
Thứ nhất: Các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học:
+ Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khácđược thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
+ Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
+ Tác phẩm báo chí;
+ Tác phẩm âm nhạc;
Trang 7+ Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.
Thứ hai: Các tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định của pháp luậtnếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tácphẩm phái sinh
Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 15 Luật sở hữu trí tuệ thì vẫn có một số ngoại
lệ, do tính chất đặc biệt cần được phổ biến, lan truyền rộng rãi nên các đối tượng sau
sẽ không được bảo hộ quyền tác giả, bao gồm:
+ Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin
+ Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnhvực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó
+ Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.Như vậy, căn cứ vào quy định trên, có thể thấy không phải đối tượng nào cũngđược bảo hộ quyền tác giả
Câu 4: xác định tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đến quyền tác giả
Chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả
Tác giả sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình để sángtạo ra tác phẩm có các quyền nhân thân quy định tại Điều 19 và các quyền tài sản quyđịnh tại Điều 20 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005
Chủ sở hữu quyền tác giả là các đồng tác giả
+ Các đồng tác giả sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật củamình để cùng sáng tạo ra tác phẩm có chung các quyền quy định tại Điều 19 và Điều
20 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 đối với tác phẩm đó
Trang 8+ Các đồng tác giả sáng tạo ra tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này, nếu
có phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập mà không làm phương hại đến phầncủa các đồng tác giả khác thì có các quyền quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật
Sở hữu trí tuệ 2005 đối với phần riêng biệt đó
Chủ sở hữu quyền liên quan tới quyền tác giả
Tổ chức cá nhân sử dụng thời hian, đầu tư tài chính và có cơ sở vật chất- kĩthuật của mình để thực hiện cuộc biểu diễn là chủ sở hữu đối với cuộc biểu diễn đó,trừ trường hợp có thỏa thuận đó với bên liên quan
Tổ chức, cá nhân sử dụng thời gian, đầu tư tài chính và cơ sở vật chất- kĩ thuậtcủa mình để sản xuất bản ghi âm, ghi hình là chủ sở hữu đối với bản ghi âm, ghi hình
đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với bên liên quan
Tổ chức phát song là chủ sở hữu đối với chương trình phát song của mình , trừtrường hợp có thỏa thuận khác với bên liên quan
Câu 5: Quyền tài sản đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học ( quyền sao chép, quyền làm tác phẩm phái sinh
1 Làm tác phẩm phái sinh
Quyền này được hiểu tác giả, chủ sở hữu tác phẩm được phép từ tác phẩm củamình tạo ra tác phẩm,phái sinh khác hoặc có quyền cho hay không cho phép ngườikhác sử dụng tác phẩm của mìnli để tạo ra tác phẩm phái sinh như dịch thuật, cải biên,chuyển thể
2 Biểu diễn tấc phẩm trước công chúng
Biểu diễn tác phẩm được hiểu là việc trình bày tác phẩm theo hình thức,phương tiện nhất định để chuyển tải tác phẩm cho công chúng có thể tiếp cận được.Như vậy, quyền này thường được xác định đối với các tác phẩm mang tính nghệ thuậtnhư một vở diễn, bài hát, bài thơ… Việc biểu diễn tác phẩm có thể được thực hiện mộtcách trực tiếp như thông qua diễn viên để biểu diễn vỏ diễn trên sân khấu, thông quagiọng hát của ca sĩ để biểu diễn bài hát, thông qua giọng ngâm của nghệ sĩ ngâm thơ
để biểu diễn bài thơ trước công chúng để công chúng trực tiếp tiếp cận tác phẩmnhưng cũng có thể được thực hiện thông qua các chương trình ghi âm, ghi hình hoặcbất kì phương tiện kĩ thuật nào mà qua đó công chúng có thể tiếp cận được tác phẩm
Trang 9Quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng là độc quyền thuộc về chủ sở hữuquyền tác giả, vì thế, chủ sở hữu quyền tác giả có thể tự mình biểu diễn tác phẩm, cóthể cho phép người khác thực hiện biểu diễn tác phẩm Tuy nhiên, người khác cóquyền biểu diễn tác phẩm mà không cần sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả nếutác phẩm đã được công bố nhưng phải nêu tên tác giả và phải trả thù lao cho tác giảhoặc chủ sở hữu tác phẩm nếu việc biểu diễn mang mục đích thương mại.
3 Sao chép tác phẩm
Sao chép tác phẩm là việc tạo ra bản sao tác phẩm bằng bất kì phương tiện hayhình thức nào, bao gồm cả việc lưu trữ thường xuyên hoặc tạm thời tác phẩm dướihình thức điện tử
Nếu tác phẩm chưa được công bố thì sao chép tác phẩm là độc quyền thuộc vềchủ sở hữu quyền tác giả Vì vậy, trong những trường họp này chỉ có chủ sở hữuquyền tác giả hoặc người đã được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép mới được saochép tác phẩm Nếu tác phẩm đã được công bố thì người khác có quyền sao chép tácphẩm mà không phải xin phép và không phải trả tiền nhuận bút, thù lao cho tác giảhoặc cho chủ sở hữu quyền tác giả trong hai trường hợp sau: Tự sao chép một bản đểnghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân không nhằm mục đích thương mại; saochép một bản tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu Thư việnkhông được sao chép và phân phối bản sao tác phẩm tới công chúng dưới bất cứ hìnhthức nào kể cả có hay không mang mục đích thương mại
4 Phân phối bản gốc hoặc bản sao tác phẩm
Phân phối tác phẩm là việc bán, cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng bản gốchoặc bản sao tác phẩm bằng bất kì hình thức phương tiện kĩ thuật nào mà qua đó côngchúng có thể tiếp cận được tác phẩm Xét về mặt kinh tế thì đây là một quyền tài sảnquan trọng vì chỉ khi quyền này được thực hiện trong thực tế thì chủ sở hữu quyền tácgiả mới đạt được mục đích kinh tế đối với tác phẩm của mình Vì vậy, quyền phânphối bản gốc hoặc bản sao tác phẩm luôn là độc quyền thuộc về chủ sở hữu quyền tácgiả trong suốt thời hạn tác phẩm được bảo hộ mà không phấn biệt tác phẩm đã đượccông bố hay chưa
Trang 107 Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ánh, chương trình máy tính
Đối với tác phẩm điện ảnh và chương trình máy tính, để khai thác tính năngkinh tế đối với tác phẩm của mình, chủ sở hữu quyền tác giả của các tác phẩm này còn
có quyền cho người khác thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm trong thời hạn nhất địnhtheo thỏa thuận giữa các bên Theo đó, bên thuê sử dụng tác phẩm phải trả tiền thuêcho chủ sở hữu tác phẩm theo thỏa thuận Quyền cho người khác thuê bản gốc hoặcbản sao tác phẩm là độc quyền thuộc về chủ sở hữu quyền lác giả Tuy nhiên, nếu tácphẩm là chương trình máy tính độc lập, nghĩa là chương trình máy tính đó là đối tượngchủ yếu để cho thuê thì chủ sở hữu quyền tác giả mới có quyền cho thuê bản gốc hoặcbản sao tác phẩm, ngược lại, nếu chương trình máy tính gắn với việc vận hành bìnhthường của các phương tiện giao thông cũng như của các máy móc, thiết bị kĩ thuậtkhác thì chủ sở hữu quyền tác giả sẽ không có quyền cho thuê nói trên
Trang 11Bộ luật dân sự và Luật sở hữu trí tuệ không quy định cụ thể về các khoản tiềnnhuận bút, thù lao, lợi ích vật chất như các văn bản pháp luật trước đây mà chỉ xácđịnh các quyền tài sản khi chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện các quyền của mình thì
họ sẽ được hưởng các lợi ích vật chất tương ứng kèm theo Tuy nhiên, trong trườnghợp tác giả không phải là chủ sở hữu quyền tác giả thì họ phải được hưởng nhuận bút,thù lao, các quyền lợi vật chất khác khi tác phẩm mà họ là tác giả được sử dụng Vìvậy, ngoài các quyền nói trên, nội dung quyền tác giả còn bao hàm quyền hưởngnhuận bút, hưởng thù lao, hưởng lợi ích vật chất khi tác phẩm được người khác sửdụng
8 Quyền hưởng nhuận bút
Theo Nghị định của chính phủ số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 về chế độnhuận bút thì nhuận bút là khoản tiền mà bên sử dụng tác phẩm trả cho tác giả hoặcchủ sở hữu quyền tác giả của một tác phẩm bất kì mà không phân biệt loại hình Điều
4 Nghị định nói trên quy định tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả được hưởngnhuận bút theo sáu nhóm nhuận bút khác nhau: Nhuận bút cho tác phẩm sử dụng dướihình thức xuất bản phẩm; nhuận bút cho tác phẩm phát thanh, truyền hình (báo nói,báo hình); nhuận bút cho tác phẩm điện ảnh, video; nhuận bút cho tác phẩm báo chí(báo in, báo điện tử); nhuận bút cho tác phẩm phát thanh, truyền hình (báo nói, báohình); nhuận bút cho tác phẩm tạo hình (mĩ thuật), mĩ thuật ứng dụng và nhiếp ảnh
Nhuận bút trả cho tác giả của loại hình tác phẩm nào thì tác giả được hưởng %mức nhuận bút của loại hình tương ứng đó
9 Quyền được hưởng thù lao khi tác phẩm được sử dụng
Khoản tiền mà tác giả được hưởng khi tác phẩm được sử dụng chỉ được gọi làthù lao nếu tác phẩm đó là tác phẩm tạo hình (mĩ thuật), mĩ thuật ứng dụng và nhiếpảnh và được sử dụng để trung bày, triển lãm Thù lao được hiểu là việc tác giả đượchưởng khoản tiền khi tác phẩm của mình là đơn chiếc, có đặc thù riêng như tranh ảnh,công trình mĩ thuật, tượng đài, điêu khắc, tạo hình… được người khác sử dụng dướihình thức trưng bày, triển lãm hoặc khi các tác phẩm nói chung được người khác sửdụng ngoài hợp đồng sử dụng tác phẩm
Trang 1210 Quyền được hưởng lợi ích vật chất từ việc cho người khác sử dụng tác phẩm dưới cúc hình thức: xuất bản, tái bản, trưng bày, triển lãm, biểu diễn, phát thanh, truyền hình, ghi âm, ghi hình, chụp anh, dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể, thuê
Chủ sở hữu quyền tác giả không đồng thời là tác giả có quyền hưởng lợi ích vậtchất từ việc cho người khác sử dụng tác phẩm dưới các hình thức xuất bản, tái bản,trung bày, tái bản, phát thanh… Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả chongười khác xuất bản, tái bản tác phẩm, dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể, biểu diễn,phát thanh, truyền hình thì tác giả cũng có các quyền về tài sản tương tự như quyềncủa chủ sở hữu quyền tác giả
Quyền nhận giải thưởng đối với tác phẩm mà mình là tác giả, trừ trường hợp tácphẩm không được Nhà nước bảo hộ
Tùy theo thể lệ của tùng loại giải thưởng mà có thể có các cách bình chọn giảithưởng khác nhau nhưng giải thưởng bao giờ cũng là sự thừa nhận về chất lượng, tínhsáng tạo của người tạo ra tác phẩm Vì vậy, quyền được nhận giải thưởng luôn thuộc
về tác giả
Câu 6: thời điểm phát sinh quyền tác giả đối với quyền tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học
Căn cứ vào Điều 6 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định về căn cứ phát sinh
1 Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiệndưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hìnhthức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăngký
Câu 7.Các trường hợp sử dụng tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút thù lao cho tác giả
Theo khoản 1 Đ25 Luật SHTT 2005, bổ sung 2009 thì các trường hợp sử dụngtác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao chotác giả bao gồm:
a) Tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cánhân;
Trang 13b) Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặcminh họa trong tác phẩm của mình;
c) Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để viết báo, dùng trong ấnphẩm định kỳ, trong chương trình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu;
d) Trích dẫn tác phẩm để giảng dạy trong nhà trường mà không làm sai ý tácgiả, không nhằm mục đích thương mại;
đ) Sao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu;
e) Biểu diễn tác phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong cácbuổi sinh hoạt văn hoá, tuyên truyền cổ động không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào;
g) Ghi âm, ghi hình trực tiếp buổi biểu diễn để đưa tin thời sự hoặc để giảngdạy;
h) Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm tạo hình, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứngdụng được trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó;
i) Chuyển tác phẩm sang chữ nổi hoặc ngôn ngữ khác cho người khiếm thị;k) Nhập khẩu bản sao tác phẩm của người khác để sử dụng riêng
Câu 8 Thời hạn bảo hộ đối với quyền nhân thân, quyền tác giả
1 Bảo hộ vô thời hạn
Theo quy định tại Điều 19 – Luật sở hữu trí tuệ 2005, quyền nhân thân bao gồmquyền đặt tên cho tác phẩm; quyền đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; đượcnêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; quyền công bố tácphẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm; quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tácphẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳhình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả
Trong đó thì các quyền sau sẽ được bảo hộ vô thời hạn đó là:
– Quyền đặt tên cho tác phẩm;
– Quyền đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bútdanh khi tác phẩm được công bố, sử dụng
– Quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắtxén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự
và uy tín của tác giả
Trang 14Thứ nhất,tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩmkhuyết danh có thời hạn bảo hộ là năm mươi năm, kể từ khi tác phẩm được công bốlần đầu tiên Cần lưu ý như sau, trong thời hạn năm mươi năm, kể từ khi tác phẩm điệnảnh, tác phẩm sân khấu được định hình thì:
+) Nếu tác phẩm chưa được công bố thì thời hạn được tính từ khi tác phẩmđược định hình
+) Đối với tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả được xuất hiện thìthời hạn bảo hộ được tính như sau :suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo, trongtrường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ nămmươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết, Theo quy định tại khoản 8, điều 1, Luật sởhữu trí tuệ sửa đổi bổ sung năm 2009 – sửa đổi bổ sung điều 27
Đối với những tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tácphẩm khuyết danh được công bố thời hạn bảo hộ sẽ dài hơn so với tác phẩm khôngđược công bố Khi được công bố thì sẽ tính từ thời điểm tác phấm được công bố, cònkhông được công bố tính từ thời điểm tác phấm được hình thành Đây chính là thờiđiểm khác nhau xác định thời điểm bảo hộ ở trường hợp này
Thứ hai, Tác phẩm không thuộc loại hình nên trên thì có thời hạn bảo hộ là suốtcuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết.Trong trường hợp tácphẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau nămđồng tác giả cuối cùng chết
Những tác phẩm có đặc điểm khác nhau về quá trình hình thành, giá trị khácnhau nên thời hạn bảo hộ cũng khác nhau Như vậy đảm bảo thời hạn bảo hộ hiệu quảcho từng loại tác phẩm
Trang 15Câu 9 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
Pháp luật Sở hữu trí tuệ quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng kýquyền tác giả như sau:
* Cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả có quyền cấp Giấy chứng nhậnđăng ký quyền tác giả Cụ thể:
- Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật có thẩm quyền cấp, cấp lại, đổi,huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
Trường hợp xin đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận thì tác giả, chủ sở hữu quyềntác giả phải nộp hồ sơ bao gồm đầy đủ các giấy tờ như hồ sơ khi đăng ký bản quyềntác giả và nêu rõ lý do xin đổi, cấp lại
Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật chỉ cấp lại Giấy chứng nhận trongtrường hợp bị mất; đổi Giấy chứng nhận trong trường hợp bị rách nát, hư hỏng hoặcthay đổi chủ sở hữu quyền tác giả
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả bị hủy bỏ trong trường hợp người đãđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả không phải là tác giả, chủ sở hữu vànhững trường hợp tác phẩm đã đăng ký không thuộc đối tượng bảo hộ theo quy địnhcủa pháp luật
- Sở Văn hoá - Thông tin sau khi tiếp nhận đơn đăng ký, cấp lại, đổi Giấychứng nhận đăng ký quyền tác giả theo quy định pháp luật, chuyển Cục Bản quyền tácgiả Văn học - Nghệ thuật xem xét, giải quyết theo thẩm quyền
Sau khi nhận được trả lời của Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật, SởVăn hoá - Thông tin có trách nhiệm chuyển cho tổ chức, cá nhân nộp đơn ngay sau khinhận được kết quả xem xét, giải quyết của Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệthuật
Câu 10 Các trường hợp không phải xin phép tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học
Căn cứ theo Điều 26, LSHTT 2005, sửa đổi bổ sung 2009:
1 Tổ chức phát sóng sử dụng tác phẩm đã công bố để phát sóng có tài trợ,quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép, nhưng phải trả
Trang 16tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả kể từ khi sử dụng Mức nhuậnbút, thù lao, quyền lợi vật chất khác và phương thức thanh toán do các bên thoả thuận;trường hợp không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặckhởi kiện tại Toà án theo quy định của pháp luật.
Tổ chức phát sóng sử dụng tác phẩm đã công bố để phát sóng không có tài trợ,quảng cáo hoặc không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép, nhưngphải trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả kể từ khi sử dụng theoquy định của Chính phủ
2 Tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này khôngđược làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường tác phẩm, không gây phương hạiđến các quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; phải thông tin về tên tác giả vànguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm
3 Việc sử dụng tác phẩm trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều nàykhông áp dụng đối với tác phẩm điện ảnh
Câu 11 Xác định các hành vi vi phạm quyền tác giả
Căn cứ theo điều 28, LSHTT 2005:
1 Chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học
2 Mạo danh tác giả
3 Công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả
4 Công bố, phân phối tác phẩm có đồng tác giả mà không được phép của đồngtác giả đó
5 Sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gâyphương hại đến danh dự và uy tín của tác giả
6 Sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tácgiả, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 25 của Luật này
7 Làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyềntác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh, trừ trường hợp quyđịnh tại điểm i khoản 1 Điều 25 của Luật này
8 Sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, khôngtrả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác theo quy định của pháp luật, trừtrường hợp quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật này
Trang 179 Cho thuê tác phẩm mà không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chấtkhác cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.
10 Nhân bản, sản xuất bản sao, phân phối, trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩmđến công chúng qua mạng truyền thông và các phương tiện kỹ thuật số mà không đượcphép của chủ sở hữu quyền tác giả
11 Xuất bản tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả
12 Cố ý huỷ bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyềntác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình
13 Cố ý xoá, thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử có trongtác phẩm
14 Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc chothuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó làm vô hiệu các biện pháp kỹthuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩmcủa mình
15 Làm và bán tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo
16 Xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối bản sao tác phẩm mà không được phépcủa chủ sở hữu quyền tác giả
Câu 12 Các quy định về chuyển giao quyền sở hữu tác phẩm (chuyển quyền sử dụng tác phẩm, chuyển nhượng quyền tác giả)
Chuyển nhượng quyền tác giả :
• Là việc chủ sở hữu quyền tác giả chuyển giao quyền sở hữu đối với cácquyền như quyền Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;Quyền tài sản; Quyền tài sản của người biểu diễn; Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm,ghi hình; Quyền của tổ chức phát sóng cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặctheo quy định của pháp luật có liên quan
• Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân trừ quyền công bốtác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền nhân thân
• Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chươngtrình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng phải có sự thoả thuận củatất cả các đồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm,cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có
Trang 18thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan
có quyền chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt củamình cho tổ chức, cá nhân khác
Chuyển quyền sử dụng tác phẩm :
• là việc chủ sở hữu quyền tác giả cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng cóthời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền quyền Công bố tác phẩm hoặc cho phépngười khác công bố tác phẩm; Quyền tài sản; Quyền tài sản của người biểu diễn;Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình; Quyền của tổ chức phát sóng
• Tác giả không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân, trừ quyềncông bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhânthân
• Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chươngtrình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển quyền sử dụng quyền tác giả,quyền liên quan phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu; trong trườnghợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sởhữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng quyền tácgiả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác
• Tổ chức, cá nhân được chuyển quyền sử dụng quyền tác giả có thể chuyểnquyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác nếu được sự đồng ý của chủ sở hữu quyềntác giả, chủ sở hữu quyền liên quan
Câu 13 xác định đối tượng của quyền liên quan (cuộc biểu diễn, bản ghi
âm, ghi hình, chương trình phát sóng)
Quyền liên quan là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi
âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa(khoản 3 điều 4 Luật SHTT 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009)
Theo điều 17 Luật SHTT 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 các đối tượng quyềnliên quan được bảo hộ được chia thành ba nhóm: cuộc biểu diễn; bản ghi âm, ghi hình;chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa
-Cuộc biểu diễn:
+ Do công dân Việt Nam thực hiện tại VN hoặc nước ngoài
Trang 19+Do người nước ngoài thực hiện tại VN
+Được hình thành trên bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ theo quy định tại điều
-Bản ghi âm, ghi hình:
+ của nhà sản xuất bản ghi âm ghi hình có quốc tịch VN
+ của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ theo điều ước quốc tế màcộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam là thành viên
-Chương trình phá sóng:
+ của tổ chức phát sóng có quốc tịch Việt Nam
+của tổ chức phát sóng được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà cộng hòa xã hộichủ nghĩa việt nam là thành viên
Cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinhmang chương trình được mã hoá chỉ được bảo hộ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3Điều này với điều kiện không gây phương hại đến quyền tác giả
Câu 14 Quyền của tác giả, chủ sở hữu của quyền tác giả đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng
Theo khoản 2 điều 4 Luật SHTT 2009: “Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cánhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu”
Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc toàn bộcác quyền tài sản quy định tại điều 20 của luật này (điều 36 luật SHTT 2009)
Quyền của người biểu diễn
1 Người biểu diễn đồng thời là chủ đầu tư thì có các quyền nhân thân và cácquyền tài sản đối với cuộc biểu diễn; trong trường hợp người biểu diễn không đồngthời là chủ đầu tư thì người biểu diễn có các quyền nhân thân và chủ đầu tư có cácquyền tài sản đối với cuộc biểu diễn
2 Quyền nhân thân bao gồm các quyền sau đây:
Trang 20a) Được giới thiệu tên khi biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm, ghi hình, phátsóng cuộc biểu diễn;
b) Bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn, không cho người khác sửa chữa,cắt xén hoặc xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uytín của người biểu diễn
3 Quyền tài sản bao gồm độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thựchiện các quyền sau đây:
a) Định hình cuộc biểu diễn trực tiếp của mình trên bản ghi âm, ghi hình;
b) Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn của mình đã được định hìnhtrên bản ghi âm, ghi hình;
c) Phát sóng hoặc truyền theo cách khác đến công chúng cuộc biểu diễn củamình chưa được định hình mà công chúng có thể tiếp cận được, trừ trường hợp cuộcbiểu diễn đó nhằm mục đích phát sóng;
d) Phân phối đến công chúng bản gốc và bản sao cuộc biểu diễn của mình thôngqua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào màcông chúng có thể tiếp cận được
4 Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng các quyền quy định tại khoản 3 Điều nàyphải trả tiền thù lao cho người biểu diễn theo quy định của pháp luật hoặc theo thoảthuận trong trường hợp pháp luật không quy định
Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình
1 Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có độc quyền thực hiện hoặc cho phépngười khác thực hiện các quyền sau đây:
a) Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình của mình;
b) Phân phối đến công chúng bản gốc và bản sao bản ghi âm, ghi hình của mìnhthông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuậtnào mà công chúng có thể tiếp cận được
2 Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được hưởng quyền lợi vật chất khi bản ghi
âm, ghi hình của mình được phân phối đến công chúng
Quyền của tổ chức phát sóng
1 Tổ chức phát sóng có độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thựchiện các quyền sau đây:
Trang 21a) Phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng của mình;
b) Phân phối đến công chúng chương trình phát sóng của mình;
c) Định hình chương trình phát sóng của mình;
d) Sao chép bản định hình chương trình phát sóng của mình
2 Tổ chức phát sóng được hưởng quyền lợi vật chất khi chương trình phát sóngcủa mình được ghi âm, ghi hình, phân phối đến công chúng
Câu 15 thời hạn bảo hộ đối với các đối tượng của quyền liên quan
-Quyền của người biểu diễn được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theonăm cuộc biểu diễn được định hình
-Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ năm mươi năm tính
từ năm tiếp theo năm công bố hoặc năm mươi năm kể từ năm tiếp theo năm bản ghi
âm, ghi hình được định hình nếu bản ghi âm, ghi hình chưa được công bố
-Quyền của tổ chức phát sóng được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theonăm chương trình phát sóng được thực hiện
-Thời hạn bảo hộ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này chấm dứt vào thờiđiểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ các quyền liên quan
Câu 16:Các trường hợp sử dụng quyền liên quan không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao:
*Điều 3 Nghị định 21/2015/NĐ-CP quy định:
+ Nhuận bút là khoản tiền do tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tác phẩm (sauđây gọi là bên sử dụng tác phẩm) trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả khi tácphẩm được khai thác, sử dụng Nhuận bút khuyến khích là khoản tiền do bên sử dụngtác phẩm trả thêm cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả nhằm khuyến khích sáng tạotác phẩm thuộc loại đề tài và những trường hợp đặc biệt theo quy định pháp luật
+ Thù lao là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho những người thực hiệncác công việc có liên quan đến sáng tạo tác phẩm
*Điều 33 Luật sở hữu trí tuệ 2005 ( sửa đổi bổ sung 2009 ) quy định các trườnghợp sử dụng quyền liên quan không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thùlao:
+ Tổ chức, cá nhân sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình đãcông bố nhằm mục đích thương mại để phát sóng có tài trợ, quảng cáo hoặc thu tiền
Trang 22dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép, nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù laotheo thỏa thuận cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, nhà sản xuấtbản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng kể từ khi sử dụng; trường hợp không thỏathuận được thì thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc khởi kiện tại Tòa án theoquy định của pháp luật.
+ Tổ chức, cá nhân sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình đãcông bố nhằm mục đích thương mại để phát sóng không có tài trợ, quảng cáo hoặckhông thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép, nhưng phải trả tiềnnhuận bút, thù lao cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, nhà sản xuấtbản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng kể từ khi sử dụng theo quy định của Chínhphủ
+ Tổ chức, cá nhân sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố trong hoạt độngkinh doanh, thương mại không phải xin phép, nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù laotheo thỏa thuận cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, nhà sản xuấtbản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng kể từ khi sử dụng; trường hợp không thỏathuận được thì thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc khởi kiện tại Tòa án theoquy định của pháp luật
*Điều kiện áp dụng: Tổ chức, cá nhân sử dụng quyền liên quan không phải xinphép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao quy định tại Điều 33 Luật sở hữu trí tuệ
2005 ( sửa đổi bổ sung 2009 ), tức là phải đủ các điều kiện:
+ Thuộc một trong các trường hợp Khoản 1, 2 Điều 33 Luật sở hữu trí tuệ + Không được làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường cuộc biểu diễn,bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và không gây phương hại đến quyền củangười biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng
+ Tỉ lệ phân chia tiền nhuận bút, thù lao và các quyền lợi vật chất khác do cácchủ thể quyền hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan thoả thuậnnhưng phải tuân theo quy định của Nghị định 21/2015/NĐ-CP
Câu 17: Điều kiện bảo hộ đối với cuộc biểu diễn,bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng
Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Luật sở hữu trí tuệ :
Cuộc biểu diễn được bảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Trang 23a) Cuộc biểu diễn do công dân Việt Nam thực hiện tại Việt Nam hoặc nướcngoài;
b) Cuộc biểu diễn do người nước ngoài thực hiện tại Việt Nam;
c) Cuộc biểu diễn được định hình trên bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ theoquy định tại Điều 30 của Luật này;
d) Cuộc biểu diễn chưa được định hình trên bản ghi âm, ghi hình mà đã phátsóng được bảo hộ theo quy định tại Điều 31 của Luật này;
đ) Cuộc biểu diễn được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam là thành viên
Bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có quốc tịch ViệtNam;
b) Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ theođiều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá đượcbảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá của
tổ chức phát sóng có quốc tịch Việt Nam;
b) Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá của
tổ chức phát sóng được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam là thành viên
Câu 18: Vấn đề chuyển giao quyền liên quan đến quyền tác giả(quyền nhân thân và quyền tài sản)
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan
Quy định chung:
Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tácgiả, chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền quy địnhcho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liênquan
Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân theo quy định như:Đặt tên chotác phẩm; Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật
Trang 24hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; Công bốtác phẩm hoặc cho phépngười khác công bố tác phẩm; Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho ngườikhác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phươnghại đến danh dự và uy tín của tác giả.
Trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượngcác quyền nhân thân như: Được giới thiệu tên khi biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm,ghi hình, phát sóng cuộc biểu diễn; Bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn, khôngcho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào gâyphương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn
Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chươngtrình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng phải có sự thoả thuận củatất cả các đồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm,cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt cóthể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan
có quyền chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt củamình cho tổ chức, cá nhân khác
Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan
Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả,quyền liên quan phải được lập thànhvăn bản gồm nhữngnội dung chủ yếu sau đây:
Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
Căn cứ chuyển nhượng;
Giá, phương thức thanh toán;
Quyền và nghĩa vụ của các bên;
Trang 25 Tác giả không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân quy định tạiĐiều 19, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển quyền sửdụng các quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này.
Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chươngtrình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển quyền sử dụng quyền tác giả,quyền liên quan phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu; trong trườnghợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sởhữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng quyền tácgiả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác
Tổ chức, cá nhân được chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
có thể chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác nếu được sự đồng ý của chủ
sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan
Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan:
Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành vănbản gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;
Căn cứ chuyển quyền;
Phạm vi chuyển giao quyền;
Giá, phương thức thanh toán;
Quyền và nghĩa vụ của các bên;
*Thế nào là hành vi vi phạm sở hữu trí tuệ?
Theo Luật sở hữu trí tuệ đối tượng của sở hữu trí tuệ gồm 3 nhóm chính (i) Sởhữu công nghiệp (ii) bản quyền tác giả (iii) quyền liên quan đến giống cây trồng vậtnuôi Do đó, bất kỳ hành vi xâm phạm nào đối với 03 đối tượng nêu trên đều được coi
Trang 26là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã được pháp luật bảo vệ Cụ thể, hành vi viphạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:
– Hành vi xâm phạm quyền tác giả
– Hành vi xâm phạm quyền liên quan
– Hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế
bố trí
– Hành vi xâm phạm đối với bí mật kinh doanh
– Hành vi xâm phạm đối với nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý
* Luật Sở hữu trí tuệ 2005 có quy định rất rõ về thẩm quyền xử lý đối vớinhững hành vi được coi là xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ Cụ thể:
Điều 200 Thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
1 Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan Toà án, Thanhtra, Quản lý thị trường, Hải quan, Công an, Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền
xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
2 Việc áp dụng biện pháp dân sự, hình sự thuộc thẩm quyền của Toà án Trongtrường hợp cần thiết, Tòa án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy địnhcủa pháp luật
3 Việc áp dụng biện pháp hành chính thuộc thẩm quyền của các cơ quan Thanhtra, Công an, Quản lý thị trường, Hải quan, Uỷ ban nhân dân các cấp Trong trườnghợp cần thiết, các cơ quan này có thể áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạthành chính theo quy định của pháp luật
4 Việc áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quanđến sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan
Câu 20: Các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ( biện pháp hành chính, hình sự, kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ).
- Biện pháp bảo vệ do chính chủ thể quyền sở hữu trí tuệ:
Áp dụng biện pháp công nghệ nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền sởhữu trí tuệ;
Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phảichấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại;
Trang 27 Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sởhữu trí tuệ;
Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp củamình
- Biện pháp bảo vệ do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.
Các biện pháp này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng khi có (hoặcnghi ngờ có) hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ xảy ra trên thực tế, trong đó :
Biện pháp hành chính: Là việc cơ quan có thẩm quyền xử lý hành chính
các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ Nếu bạn bị thiệt hại dohành vi xâm phạm hoặc phát hiện hành vi xâm phạm có quyền yêu cầu cơ quan nhànước có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi xâm phạm Tùy vàohành vi xâm phạm mà cơ quan có thẩm quyền xử phạt cảnh cáo hay phạt tiền và ápdụng các hình thức xử phạt bổ sung, khắc phục theo quy định tại Nghị định131/2013/NĐ-CP
Biện pháp dân sự: Là biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ theo thủ tục tố tụng dân sự Khi có hành vi xâm phạm, bạn có quyền yêu cầu cơquan, tổ chức có thẩm quyền xử lý đối với hành vi xâm phạm này theo quy định tại bộluật dân sự
Biện pháp hình sự là biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ được quy định là tội phạm theo thủ tục tố tụng hình sự Theo đó, nếu phát sinh cáchành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đối với cuốn sách của bạn, cơ quannhà nước sẽ tiến hành xử lý nếu có đủ yếu tố cầu thành tội danh theo quy định tại điều170a về xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan thuộc Bộ luật hình sự
Biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ Khi phát hiện, nghi ngờ hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của bạn
cơ quan có thẩm quyền tạm dừng thủ tục hải quan đối với hàng hóa này; tiến hànhkiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
Như vậy, để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với cuốn sách của mình, tùy từng
trường hợp mà bạn quyền có thể tự bảo vệ hoặc thông qua hoạt động của cơ quan nhànước có thẩm quyền để bảo vệ quyền tác giả cũng như những quyền khác đối với tácphẩm của mình
Trang 28Câu 21: Các vấn đề về cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ( chủ thể được quyền đăng ký văn bằng bảo hộ, thay đổi nội dung đăng ký, chấm dứt hiệu lực của văn bằng bảo hộ…)
Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổchức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dángcông nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng
a Chủ thể được quyền đăng ký văn bằng bảo hộ
• Chủ thể được quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí (Đ86)Điều 86 Quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
1 Tổ chức, cá nhân sau đây có quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,thiết kế bố trí:
a) Tác giả tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí bằng công sức
và chi phí của mình;
b) Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hìnhthức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và thỏa thuận đókhông trái với quy định tại khoản 2 Điều này
2 Chính phủ quy định quyền đăng ký đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,thiết kế bố trí được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật, kinh phí từ ngân sáchnhà nước
3 Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo rasáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí thì các tổ chức, cá nhân đó đều cóquyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức, cánhân đó đồng ý
4 Người có quyền đăng ký quy định tại Điều này có quyền chuyển giao quyềnđăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kếhoặc kế thừa theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký
b Thay đổi nội dung đăng ký bảo hộ
Điều 97 Sửa đổi văn bằng bảo hộ
1 Chủ văn bằng bảo hộ có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công nghiệp sửa đổi những thông tin sau đây trên văn bằng bảo hộ với điềukiện phải nộp phí, lệ phí:
Trang 29a) Thay đổi, sửa chữa thiếu sót liên quan đến tên và địa chỉ của tác giả, chủ vănbằng bảo hộ;
b) Sửa đổi bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù, khu vực địa lý mang chỉ dẫnđịa lý; sửa đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứngnhận
2 Theo yêu cầu của chủ văn bằng bảo hộ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công nghiệp có trách nhiệm sửa chữa những thiếu sót trong văn bằng bảo hộ dolỗi của cơ quan đó Trong trường hợp này, chủ văn bằng bảo hộ không phải nộp phí, lệphí
3 Chủ văn bằng bảo hộ có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công nghiệp thu hẹp phạm vi quyền sở hữu công nghiệp; trong trường hợp này,đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tương ứng phải được thẩm định lại về nội dung vàngười yêu cầu phải nộp phí thẩm định nội dung.”
c Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ
Điều 95 Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ
1 Văn bằng bảo hộ bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lựctheo quy định;
b) Chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;
c) Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng kýnhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;
d) Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sửdụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực màkhông có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lạitrước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;
đ) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể khôngkiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệutập thể;
e) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận viphạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không
có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
Trang 30g) Các điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩmmang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi làm mất danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩmđó.
2 Trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ sáng chế không nộp lệ phí duy trìhiệu lực trong thời hạn quy định thì khi kết thúc thời hạn đó, hiệu lực văn bằng tựđộng chấm dứt kể từ ngày bắt đầu năm hiệu lực đầu tiên mà lệ phí duy trì hiệu lựckhông được nộp Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhậnviệc chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu côngnghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp
3 Trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu côngnghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công nghiệp quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ kể từ ngày nhậnđược tuyên bố của chủ văn bằng bảo hộ
4 Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sởhữu công nghiệp chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối với các trường hợp quy địnhtại các điểm c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này với điều kiện phải nộp phí và lệ phí
Căn cứ kết quả xem xét đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ và ýkiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệpquyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối chấm dứt hiệulực văn bằng bảo hộ
5 Quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này cũng được áp dụng đối với việcchấm dứt hiệu lực đăng ký quốc tế đối với nhãn hiệu.”
d Hủy bỏ hiệu lực của văn bằng bảo hộ:
Điều 96 Huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
1 Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:a) Người nộp đơn đăng ký không có quyền đăng ký và không được chuyểnnhượng quyền đăng ký đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãnhiệu;
b) Đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng các điều kiện bảo hộ tại thờiđiểm cấp văn bằng bảo hộ
Trang 312 Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ một phần hiệu lực trong trường hợp phần đókhông đáp ứng điều kiện bảo hộ.
3 Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sởhữu công nghiệp hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ trong các trường hợp quy định tạikhoản 1 và khoản 2 Điều này với điều kiện phải nộp phí và lệ phí
Thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ là suốt thờihạn bảo hộ; đối với nhãn hiệu thì thời hiệu này là năm năm kể từ ngày cấp văn bằngbảo hộ, trừ trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp do sự không trung thực của ngườinộp đơn
4 Căn cứ kết quả xem xét đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ và ýkiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệpquyết định hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từchối hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
5 Quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này cũng được áp dụng đối với việchuỷ bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế đối với nhãn hiệu.”
Câu 22: Điều kiện bảo hộ đối với các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp (sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,thiết kế bố trí, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại).
a Điều kiện bảo hộ sáng chế ( Đ58)
“Điều 58 Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ
1 Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đápứng các điều kiện sau đây:
a) Có tính mới;
b) Có trình độ sáng tạo;
c) Có khả năng áp dụng công nghiệp
2 Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu íchnếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có tính mới;
b) Có khả năng áp dụng công nghiệp
Điều 59 Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế
Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế:
Trang 321 Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;
2 Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc,huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính;
3 Cách thức thể hiện thông tin;
4 Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;
5 Giống thực vật, giống động vật;
6 Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học màkhông phải là quy trình vi sinh;
7 Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.”
b Điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp ( Đ63)
“Điều 63 Điều kiện chung đối với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ
Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1 Có tính mới;
2 Có tính sáng tạo;
3 Có khả năng áp dụng công nghiệp
Điều 64 Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp
Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng côngnghiệp
1 Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắtbuộc phải có;
2 Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;
3 Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sảnphẩm.”
c Điều kiện bảo hộ thiết kế bố trí mạch tích hợp ( Đ68)
“Điều 68 Điều kiện chung đối với thiết kế bố trí được bảo hộ
Thiết kế bố trí được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1 Có tính nguyên gốc;
2 Có tính mới thương mại
Điều 69 Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa thiết kế bố trí
Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa thiết kế bố trí:
Trang 331 Nguyên lý, quy trình, hệ thống, phương pháp được thực hiện bởi mạch tíchhợp bán dẫn;
2 Thông tin, phần mềm chứa trong mạch tích hợp bán dẫn.”
d Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh ( Đ84)
“Điều 84 Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ
Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1 Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;
2 Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinhdoanhlợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;
3 Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh
đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được
Điều 85 Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh
Các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinhdoanh:
1 Bí mật về nhân thân;
2 Bí mật về quản lý nhà nước;
3 Bí mật về quốc phòng, an ninh;
4 Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.”
e Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu (Đ72)
“Điều 72 Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ
Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1 Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể
cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiềumầu sắc;
2 Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hànghoá, dịch vụ của chủ thể khác
Điều 73 Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu
Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:
1 Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốchuy của các nước;
Trang 342 Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huyhiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó chophép;
3 Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu,bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nướcngoài;
4 Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận,dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được
sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứngnhận;
5 Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêudùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tínhkhác của hàng hoá, dịch vụ
f Điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý ( Đ79)
“Điều 79 Điều kiện chung đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ
Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1 Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương,vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
2 Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủyếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứngvới chỉ dẫn địa lý đó quyết định
Điều 80 Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý
Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý:
1 Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hoá ở Việt Nam;
2 Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được bảo
hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng;
3 Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ, nếuviệc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì sẽ gây nhầm lẫn về nguồn gốc củasản phẩm;
Trang 354 Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thựccủa sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.”
g Điều kiện bảo hộ tên thương mại ( Đ76)
“Điều 76 Điều kiện chung đối với tên thương mại được bảo hộ
Tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanhmang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vựckinh doanh
Điều 77 Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại
Tên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chứcchính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc chủthể khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh thì không được bảo hộ với danhnghĩa tên thương mại.”
Câu 23: Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp(chuyển nhượng quyền
sở hữu công nghiệp, chuyển giao quyền sử dụng quyền sở hữu công nghiệp).
- Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp bao gồm 2 dạng: Chuyển nhượngquyền sở hữu công nghiệp và chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu côngnghiệp Trong đó, chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền
sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho cá nhân, tổ chức khác.Còn chuyển nhượng quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là chủ sở hữu đốitượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng quyền sởhữu công nghiệp thuộc quyền sử dụng của mình
- Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp hay chuyển giao quyền sửdụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được thực hiện bằng hợp đồng dưới hình thứcvăn bản và đăng ký với Cục Sở hữu trí tuệ
- Quy định chung về chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữucông nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác
Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dướihình thức hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền sởhữu công nghiệp)
Trang 36- Các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền củamình trong phạm vi được bảo hộ
Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không được chuyển nhượng
Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyểnnhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó
Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầmlẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu
Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đápứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó
- Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủyếu sau đây:
Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
Căn cứ chuyển nhượng;
Giá chuyển nhượng;
Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng
- Quy định chung về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu đốitượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữucông nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình
Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được thựchiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng sử dụng đốitượng sở hữu công nghiệp)
- Hạn chế việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, tên thương mại không được chuyển giao
Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cánhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó
Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba,trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép
Trang 37 Bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hànghoá, bao bì hàng hoá về việc hàng hoá đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãnhiệu.
Bên được chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền có nghĩa
vụ sử dụng sáng chế như chủ sở hữu sáng chế theo quy định tại khoản 1 Điều 136 củaLuật này
- Các dạng hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp gồm các dạng sau đây:
Hợp đồng độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạnchuyển giao, bên được chuyển quyền được độc quyền sử dụng đối tượng sở hữu côngnghiệp, bên chuyển quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữucông nghiệp với bất kỳ bên thứ ba nào và chỉ được sử dụng đối tượng sở hữu côngnghiệp đó nếu được phép của bên được chuyển quyền;
Hợp đồng không độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thờihạn chuyển giao quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng đối tượng sởhữu công nghiệp, quyền ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp khôngđộc quyền với người khác;
Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thứ cấp là hợp đồng màtheo đó bên chuyển quyền là người được chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữucông nghiệp đó theo một hợp đồng khác
Câu 24: Quyền của tác giả,chủ sở hữu đối với các đối tượng của quyền
sở hữu công nghiệp
a) Quyền của tác giả đối tượng sở hữu công nghiệp bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản
1 Quyền nhân thân: Quyền nhân thân của tác giả sáng chế , kiểu dáng côngnghiệp , thiết kế bố trí gồm các quyền sau đây:
-Được ghi tên là tác giả trong bằng độc quyền sáng chế , bằng độc quyền gaiirpháp hữu ích bằng dộc quyên kiểu dáng công nghiệp và giấy chứng nhận đăng kí thiết
kế bố trí mạch tích hượp bán dẫn;
-Được nêu tên là tác giả trong các tài liệu công bố, giới thiệu về sáng chế , kiểudáng công nghiệp,thiết kế bố trí
Trang 382 Quyền tài sản
Quyền tài sản của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí lànhận thù lao từ chủ sở hữu các đối tượng này theo thỏa thuận hoặc theo quy định củapháp luật
Trong trường hợp các bên thỏa thuận về mức thù lao thì thực hiện theo lệnhthpar thuận đó
Nếu các bên không có thỏa thuận thì chư sở hữu phải trả mức thù lao tối thiểutheo mức quy định tại DD135 Luật SHTT như sau:
-10% số tiền làm lợi mà chủ sở hữu thu được do sử dụng sáng chế ,kiểu dángcông nghiệp , thiết kế bố trí,
- 15% tổng số tiền mà chủ sở hữu nhận được trong mỗi lần nhận tiền thanh toán
so chuyển giao quyền xử dụng sáng chế , kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
Trong trường hợp sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,thiết kế bố trí, được nhiềutấc giả tạp ra , mức thù lao trên đây là mức dành cho tất cả đồng tác giả ; các đồng tácgiả tự thỏa thuận việc phân chia số tiền thù lao do chủ sở hữu chi trả
Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng chế , kiểu dấng công nghiệp , thiết kế bốtrí tồn tại trong suốt thời hạn bảo hộ của sáng chế , kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bốtrí
b) Quyền của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp
1 Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp có các quyền tài sản sau đây:a) Sử dụng, cho phép người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theoquy định tại Điều 124 và Chương X của Luật này;
b) Ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy địnhtại Điều 125 của Luật này;
c) Định đoạt đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Chương X củaLuật này
2 Tổ chức, cá nhân được Nhà nước trao quyền sử dụng, quyền quản lý chỉ dẫnđịa lý theo quy định tại khoản 4 Điều 121 của Luật này có các quyền sau đây:
a) Tổ chức được trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền cho phép ngườikhác sử dụng chỉ dẫn địa lý đó theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
Trang 39b) Tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng hoặc tổ chức được trao quyềnquản lý chỉ dẫn địa lý có quyền ngăn cấm người khác sử dụng chỉ dẫn địa lý đó theoquy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Câu 25: Căn cứ xác lập quyền đối với các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp
*Đối với sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi là
“thiết kế bố trí”), kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu:
Quyền sở hữu công nghiệp đối với các đối tương này được xác lập trên cơ sởquyết định của Cục Sở hữu trí tuệ về việc cấp văn bằng bảo hộ cho người đăng ký cácđối tượng đó
Người được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ là chủ sở hữu và đượchưởng quyền đối với đối tượng sở hữu công nghiệp trong phạm vi bảo hộ ghi trongvăn bằng bảo hộ và trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ
Khi xảy ra tranh chấp, chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp có quyền sửdụng văn bằng bảo hộ làm căn cứ chứng minh quyền của mình mà không cần chứng
cứ nào khác
* Đối với chỉ dẫn địa lý:
Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyếtđịnh của Cục Sở hữu trí tuệ về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý cho tổchức quản lý chỉ dẫn địa lý
* Đối với nhãn hiệu đăng ký quốc tế theo Thoả ước Madrid và Nghị định thư marid
Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu đăng ký quốc tế được xác lậptrên cơ sở quyết định chấp nhận bảo hộ hoặc giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc
tế được bảo hộ tại Việt Nam do Cục Sở hữu trí tuệ cấp theo yêu cầu của chủ nhãn hiệu
Quyết định và giấy chứng nhận nói trên có giá trị như văn bằng bảo hộ cấpcho người đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam
* Đối với nhãn hiệu nổi tiếng
Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ
sở thực tiễn sử dụng rộng rãi khiến cho nhãn hiệu đó trở thành nổi tiếng mà không cầnthực hiện thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ
Trang 40Khi sử dụng quyền và giải quyết tranh chấp quyền đối với nhãn hiệu nổitiếng, chủ sở hữu nhãn hiệu đó phải chứng minh quyền của mình bằng các chứng cứphù hợp theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ.
* Đối với tên thương mại:
Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sửdụng hợp pháp tên thương mại đó mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký tại Cục Sởhữu trí tuệ
Khi sử dụng quyền và giải quyết tranh chấp quyền đối với tên thương mại,chủ thể có tên thương mại phải chứng minh quyền của mình bằng các chứng cứ thểhiện thời gian, lãnh thổ, lĩnh vực trong đó tên thương mại đã được chủ thể đó sử dụng
* Đối với bí mật kinh doanh
Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sởhoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ hoặc kết quả của hoạt động hợp pháp khác để tìm ra,tạo ra hoặc có được thông tin tạo thành bí mật kinh doanh và bảo mật thông tin đó màkhông cần thực hiện thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ
Khi sử dụng quyền và giải quyết tranh chấp quyền đối với bí mật kinh doanh,chủ thể có bí mật kinh doanh phải chứng minh quyền của mình bằng các chứng cứ thểhiện hoạt động mà trong đó thông tin tạo thành bí mật kinh doanh được tạo ra, tìm ra,
có được và biện pháp bảo mật thông tin đó
Câu 26: Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
Điều 126 Hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu sáng chế, kiểudáng công nghiệp, thiết kế bố trí:
1 Sử dụng sáng chế được bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ hoặckiểu dáng công nghiệp không khác biệt đáng kể với kiểu dáng đó, thiết kế bố trí đượcbảo hộ hoặc bất kỳ phần nào có tính nguyên gốc của thiết kế bố trí đó trong thời hạnhiệu lực của văn bằng bảo hộ mà không được phép của chủ sở hữu;
2 Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mà không trả tiềnđền bù theo quy định về quyền tạm thời quy định tại Điều 131 của Luật này