1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luật Chứng Khoán.docx

64 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích khỏi niệm, đặc điểm và phân loại chứng khoán
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Luật Chứng Khoán
Thể loại Báo cáo môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 99,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 5.4 Chứng khoán doanh nghiệp (32)
  • 5.5 Các nhà đầu tư chứng khoán (38)
  • 5.6. Tổ chức phát hành chứng khoán (40)
  • 5.7: Trình bày hiểu biết về quỹ đầu tư chứng khoán (42)
  • 14.1. Công ty đại chúng- khái niệm và những yêu cầu pháp lý cơ bản (51)
  • 14.2. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của cổ đông lớn trong công ty đại chúng (52)

Nội dung

Có bán tại PHOTO LỘC HẢI Liên tục cập nhật tài liệu mới ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LUẬT CHỨNG KHOÁN Câu 1 Phân tích khái niệm, đặc điểm và phân loại chứng khoán 3 Câu 2 Phân tích khái niệm, đặc điểm và vai trò t[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

LUẬT CHỨNG KHOÁN

Câu 1: Phân tích khái niệm, đặc điểm và phân loại chứng khoán 3

Câu 2: Phân tích khái niệm, đặc điểm và vai trò thị trường chứng khoán 6

Câu 4.2: So sánh cổ phiếu và trái phiếu 8

Câu 4.3: So sánh bảo lãnh phát hành chứng khoán và bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ dân sự 10

Câu 4.4: So sánh đại lý chứng khoán và đại lý thương mại 14

Câu 4.6: So sánh môi giới chứng khoán và môi giới thương mại 17

Câu 4.7: So sánh chào bán chứng khoán ra công chúng và chào bán chứng khoán riêng lẻ 19

Câu 4.7 So sánh công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán 22

Câu 4.8 So sánh công ty đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư chứng khoán 24

Câu 5.1: Trình bày hiểu biết về sở giao dịch chứng khoán Hà Nội 28

Câu 5.2: Trình bày hiểu biết về sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh 30

Câu 5.3 Chứng khoán phái sinh 33

5.4 Chứng khoán doanh nghiệp 34

Câu 5.5: Các nhà đầu tư chứng khoán 37

Câu 5.6: Tổ chức phát hành chứng khoán 39

5.5 Các nhà đầu tư chứng khoán 40

5.6 Tổ chức phát hành chứng khoán 43

5.7: Trình bày hiểu biết về quỹ đầu tư chứng khoán 44

câu 6.1: Thủ tục đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán với ngân hàng thương mại 46

Trang 2

Câu 10.Phân tích các nguyên tắc xử lí vi phạm pháp luật về chứng khoán 48 Câu 11.Phân tích thẩm quyền căn cứ ra quyết định thanh tra chứng khoán và thời hạn thanh tra chứng khoán 49 Câu 12: Phân tích các nguyên tắc xử lí vi phạm pháp luật về chứng khoán 50 Câu 13: Phân tích thẩm quyền căn cứ ra quyết định thanh tra chứng khoán và thời hạn thanh tra chứng khoán 52 14.1 Công ty đại chúng- khái niệm và những yêu cầu pháp lý cơ bản 53 14.2 Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của cổ đông lớn trong công ty đại chúng 55 Câu 14.3: Điều kiện, thủ tục niêm yết chứng khoán tại sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán công ty đại chúng 56 Câu 15.2: Điều kiện và thủ tục thành lập công ty chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán 60 Câu 16 Một số quy định về công bố thông tin 65

Trang 3

Câu 1: Phân tích khái niệm, đặc điểm và phân loại chứng khoán.

· Khái niệm

Khoản 1 Điều 6 Luật Chứng khoán 2006 quy định :

“Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữuđối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán được thể hiện dướihình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;

b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồngtương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán;

- Tính rủi ro

Chứng khoán là các tài sản tài chính mà giá trị của nó chịu tác động lớn của rủi ro,bao gồm rủi ro có hệ thống và rủi ro không có hệ thống Rủi ro có hệ thống hay rủi rothị trường là loại rủi ro tác động tới toàn bộ hoặc hầu hết các tài sản Loại rủi ro nàychịu tác động của các điều kiện kinh tế chung như: lạm phát, sự thay đổi tỷ giá hốiđoái, lãi suất v.v Rủi ro không hệ thống là loại rủi ro chỉ tác động đến một tài sảnhoặc một nhóm nhỏ các tài sản Loại rủi ro này thường liên quan tới điều kiện củanhà phát hành Các nhà đầu tư thường quan tâm tới việc xem xét, đánh giá các rủi roliên quan, trên cơ sở đó đề ra các quyết định trong việc lựa chọn, nắm giữ hay bán cácchứng khoán Điều này phản ánh mối quan hệ giữa lợi tức và rủi ro hay sự cân bằng

Trang 4

về lợi tức ư người ta sẽ không chịu rủi ro tăng thêm trừ khi người ta kỳ vọng được bùđắp bằng lợi tức tăng thêm.

- Tính sinh lợi

Chứng khoán là một tài sản tài chính mà khi sở hữu nó, nhà đầu tưmong muốn nhậnđược một thu nhập lớn hơn trong tương lai Thu nhập này được bảo đảm bằng lợi tứcđược phân chia hàng năm và việc tăng giá chứng khoán trên thị trường Khả năngsinh lợi bao giờ cũng quan hệ chặt chẽ với rủi ro của tài sản, thể hiện trong nguyên lý

ư mức độ chấp nhận rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng càng lớn

- Hình thức của chứng khoán

Hình thức của các loại chứng khoán có thu nhập (cố định hoặc biến đổi) thường baogồm phần bìa và phần bên trong Ngoài bìa ghi rõ quyền đòi nợ hoặc quyền tham giagóp vốn Số tiền ghi trên chứng khoán được gọi là mệnh giá của chứng khoán Đốivới giấy tờ có giá với lãi suất cố định bên trong có phiếu ghi lợi tức (Coupon) ư ghi rõlãi suất hoặc lợi tức sẽ được hưởng

Đối với giấy tờ có giá mang lại cổ tức (cổ phiếu) bên trong chỉ ghi phần thu nhậpnhưng không ghi xác định số tiền được hưởng, nó chỉ đảm bảo cho người sở hữuquyền yêu cầu về thu nhập do kết quả kinh doanh của công ty và được phân phối theonghị quyết của đại hội cổ đông Ngoài phiếu ghi lợi tức còn kèm theo phiếu ghi phầnthu nhập bổ sung (xác nhận phần đóng góp luỹ kế)

· Phân loại chứng khoán

- Cổ phiếu:

Theo khoản 2 điều 6 Luật chứng khoán thì: “cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.”

Theo đó, cổ phiếu xác nhận số cổ phần mà cổ đông đó nắm giữ tại một công ti cổphần và quyền được hưởng một phần lợi nhuận dưới hình thức cổ tức cũng như quyềntham gia quản lí công ti Cổ phần là phần lợi ích sở hữu của cổ đông đối với tổ chứcphát hành Cổ phần trong công ti rất đa dạng về thể loại và tính chuyển nhượng Cổphần phổ thông (common stock) không quy định trước về cổ tức mà cổ đông có thểđược hưởng và gắn liền với kết quả kinh doanh của công ti nhưng cổ đông nắm giữ lạiđược hưởng đầy đủ quyền và lợi ích so với các loại cổ phần khác Cổ phần ưu đãi

Trang 5

(preference stock) xác nhận một số ưu đãi (về tài chính, về một số quyền ưu tiên khác)đồng thời cũng chịu những hạn chế nhất định về quản lí công ti Do nội dung ưu đãikhác nhau nên cũng hình thành nhiều loại cổ phiếu ưu đãi khác nhau như cổ phiếu ưuđãi cổ tức, cổ phiếu ưu đãi biểu quyết.

- Trái phiếu:

Theo khoản 3 điều 6 Luật chứng khoán thì: “Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành.”

Theo đó, trái phiếu là phương tiện vay nợ, theo đó chủ thể phát hành ra nó cam kết sẽtrả lại cả gốc và lãi vào thời gian nhất định trong tương lai Với tính chất là một hợpđồng vay, người cấp vốn được hưởng khoản lãi cố định không phụ thuộc vào kết quả

sử dụng vốn của người nhận vốn nhưng không có quyền tham gia hoạt động quản líđối với bên nhận vốn Do có sự khác biệt về mệnh giá, về lãi suất, về quyền đối vớichủ thể phát hành mà người đầu tư có thể lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp nhất.Trên thực tế tồn tại rất nhiều loại trái phiếu khác nhau, tùy thuộc vào vị thế của ngườiphát hành cũng như các cam kết đi kèm của nhà phát hành Trái phiếu chính phủ có độ

an toàn cao, lãi suất loại trái phiếu này thường là cơ sở để các doanh nghiệp tính toánlãi suất trái phiếu dự định phát hành Trái phiếu doanh nghiệp do doanh nghiệp pháthành nhằm tăng vốn vay để mở rộng sản xuất, đầu tư đổi mới công nghệ, có nhữngkhác biệt nhất định so với trái phiếu của tổ chức tín dụng Trong mỗi loại trái phiếu,tùy mục đích thu hút đầu tư mà nhà phát hành có thể lựa chọn những loại trái phiếu cụthể khác nhau

Trang 6

quỹ, công ty quản lý quỹ phải phát hành chứng chỉ quỹ, nhà đầu tư mua chúng chỉ quỹtức là đã xá nhận sự góp vốn của mình vào quỹ chung đó.

Về bản chất, chứng chỉ quỹ cũng giống như cổ phiếu của một công ty: là bằng chứngxác nhận quyền sở hữu, hưởng lợi nhuận trên phần vốn góp và đặc biệt được niêm yếttrên thị trường chứng khoán để mua bán giữa các nhà đầu tư Tuy nhiên có ba điểmkhác nhau giữa chúng Thứ nhất, cổ phiếu là phương tiện huy động vốn của một công

ty kinh doanh một vài ngành nghề cụ thể, còn chứng chỉ quỹ là phương tiện để thànhlập quỹ của một quỹ đầu tư chứng khoán, mà ngành nghề hoạt động chính là đầu tưchứng khoán Thứ hai, nếu người sở hữu cooe phiếu phổ thông có quyền biểu quyếthay quản lý công ty thì nahf đầu tư sở hữu chứng chỉ quỹ không có quyền tương tự,mọi quyền hành đều do công ty quản lý quỹ quyết định Thứ ba, khi đầu tư riêng lẻvào cooe phiếu hay trái phiếu, nhà đầu tư chủ yếu phải dựa vào sự đnahs giá của mình

để ra quyết định đầu tư và theo dõi khoản đầu tư, trong khi nếu mua chứng chỉ quỹ,những điều này sẽ do công ty quản lý quỹ thay mặt nhà đầu tư thực hiện

Câu 2: Phân tích khái niệm, đặc điểm và vai trò thị trường chứng khoán.

Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao đổi các loại chứngkhoán

Thị trường chứng khoán có ba đặc điểm sau:

● TTCK được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp: Theo hình thức này,người cần vốn và người có khả năng cung ứng vốn đều trực tiếp tham gia vàothị trường giữa họ không có các trung gian tài chính

● TTCK gắn với thị trường cạnh tranh hoàn hảo: Tất cả mọi người đều có thểtham gia vào thị trường, không có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán

mà giá cả chứng khoán được xác định trên quan hệ cung cầu trên thị trường

● TTCK về cơ bản là một thị trường liên tục: Sau khi các chứng khoán được pháthành trên thị trường sơ cấp, chúng có thể được mua đi bán lại nhiều lần trên thịtrường thứ cấp Điều này đảm bảo cho những người đầu tư có thể chuyển cácchứng khoán mà họ nắm giữ thành tiền bất cứ lúc nào

Vai trò:

Thứ nhất, tạo vốn cho nền kinh tế quốc dân:

Trang 7

Do có thị trường chứng khoán nên việc đầu tư các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi dễdàng hơn Từ việc nguồn vốn bị ứng đọng từ nhiều nơi, không có khả năng sinh lời,cho đến khi có thị trường chứng khoán việc đầu tư, tích luỹ vốn sôi động và dồi dàohẳn lên Thông qua đó nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ, công ăn việc làm được giảiquyết, thất nghiệp giảm Bên cạnh, thị trường chứng khoán như một trung tâm thugom mọi nguồn vốn từ dân chúng, như một nam châm cực mạnh hút các nguồn vốn từnước ngoài Ngoài ra còn giúp Nhà nước giải quyết vấn đề thiếu hụt ngân sách, cóthêm vốn xây dựng hạ tầng cơ sở.

Thứ hai, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sử dụng vốn linh hoạt và có hiệu quả hơn

Khi doanh nghiệp cần vốn để mở rộng quy mô sản xuất họ có thể phát hành chứngkhoán, vào thị trường để huy động vốn Đây là phương thức tài trợ vốn qua phát hành

và lúc đó nguồn vốn của doanh nghiệp tăng lên Lúc này rủi ro đối với doanh nghiệp

là rất nhỏ vì những cổ đông của họ đã gánh đỡ thay Một điều thuận lợi nữa, khi doanhnghiệp chưa có cơ hội sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thể dự trữ chứngkhoán như là một tài sản kinh doanh và các chứng khoán đó sẽ được chuyển nhượngthành tiền khi cần thiết thông qua thị trường chứng khoán Ngoài ra, khi doanh nghiệpniêm yết trên thị trường chứng khoán, có nghĩa là đã có chữ tín đối với công chúngđầu tư Như vậy các công ty chứng khoán sẽ là tác nhân kích thích giúp doanh nghiệptạo vốn nhanh chóng hơn

Thứ ba, thị trường chứng khoán là công cụ đánh giá doanh nghiệp, dự đoán tương lai

Thị trường chứng khoán ngày càng đa dạng và phức tạp, liên quan đến vận mệnh củanền kinh tế quốc dân Sự hình thành thị giá chứng khoán của một doanh nghiệp trênthị trường chứng khoán đã bao hàm sự hoạt động của doanh nghiệp đó trong hiện tại

và dự doán tương lai Khi giá cổ phiếu của một doanh nghiệp cao (hay thấp) biểu hiệntrạng thái kinh tế tức là khả năng mang lại cổ tức cao (hay thấp) cho các cổ đông củadoanh nghiệp đó Triển vọng tương lai của các doanh nghiệp cũng được thể hiện mộtcách trực tiếp trên thị giá cổ phiếu và cũng như sự biến động của nó

Thứ tư, hiệu quả của quốc tế hoá thị trường chứng khoán

Trang 8

Việc mở cửa thị trường chứng khoán làm tăng tính lỏng và cạnh tranh trên thị trườngquốc tế Điều này cho phép các công ty có thể huy động nguồn vốn rẻ hơn, tăngcường đầu tư từ nguồn tiết kiệm bên ngoài, đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranhquốc tế và mở rộng các cơ hội kinh doanh của các công ty trong nước Hàn Quốc,Singapore, Thái Lan, Malaysia là những minh chứng điển hình về việc tận dụng các

cơ hội do thị trường chứng khoán mang lại Tuy nhiên, chúng ta cũng phải xem xétcác tác động tiêu cực có thể xảy ra như việc tăng cung tiền quá mức, áp lực của lạmphát, vấn đề chảy máu vốn, hoặc sự thâu tóm của người nước ngoài trên thị trườngchứng khoán

Thứ năm, thị trường chứng khoán cung cấp một dự báo tuyệt vời về các chu kỳ kinh doanh trong tương lai

Việc thay đổi giá chứng khoán có xu hướng đi trước chu kỳ kinh doanh cho phépChính phủ cũng như các công ty đánh giá kế hoạch đầu tư cũng như việc phân bổ cácnguồn lực của họ Thị trường chứng khoán cũng tạo điều kiện tái cấu trúc nền kinh tế

Câu 4.2: So sánh cổ phiếu và trái phiếu

* Khái niệm:

- Theo LCK 2010, Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp

của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành

- Theo LCK 2010, Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp

của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành

* Giống nhau:

- Đều là những chứng chỉ có giá, ghi nhận quyền của chủ sở hữu vốn kinh doanh đượcđầu tư tại công ty phát hành;

- Khi chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, thừa kế đều được hưởng chênh lệch giá;

- Đều được hưởng lợi từ việc mua loại chứng khoán này (nhận lãi đối với trái phiếuhoặc cổ tức đối với cổ phiếu - TH công ty phát hành CP làm ăn có lãi);

- Là phương tiện thu hút vốn của tổ chức phát hành;

- Là phương tiện kinh doanh của các nhà đầu tư;

- Chịu sự điều chỉnh của Luật Chứng khoán 2010;

* Khác nhau:

Trang 9

Tiêu chí Cổ phiếu Trái phiếu

- Là chứng chỉ ghi nhận nợ, không làm tăng vốn của chủ sởhữu công ty;

- Người sở hữu trái phiếu đượctrả một tỷ lệ lãi suất nhất định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty

- Khi công ty phát hành tăng vốn điều lệ thì quyền lợi của

cổ đông có thể bị thay đổi;

- Không được rút vốn trực tiếp

- Được hưởng lãi suất;

- Không có quyền biểu quyết hoặc tham gia quản lý + khôngchịu trách nhiệm với hoạt động

KD của công ty;

- Khi công ty phát hành tăng vốn vay, quyền lợi của trái chủkhông bị thay đổi;

- Được rút vốn khi đáo hạn

Ít biến động, ổn định về lợi nhuận

Trang 10

6 Tính rủi ro Rủi ro cao hơn Rủi ro thấp hơn

7 Thời gian

đáo hạn

CP không có thời gian đáo hạn, gắn liền với sự tồn tại của công ty

Thời gian đáo hạn của TP được ghi rõ trên TP đó

đã thanh toán hết các nghĩa vụ khác (bao gồm cả NV vs trái chủ)

Khi công ty phá sản, giải thể,

TP được ưu tiên thanh toán trước cổ phiếu

Câu 4.3: So sánh bảo lãnh phát hành chứng khoán và bảo lãnh thực hiện nghĩa

vụ dân sự

* Khái niệm:

- Theo LCK 2010, Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành phân phối chứng khoán ra công chúng.

- Theo BLDS 2015, Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực

Trang 11

hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

* Giống nhau:

- Bảo lãnh phát hành CK và bảo lãnh thực hiện NVDS chỉ phát sinh trên cơ sở thỏathuận của các bên

- Phạm vi bảo lãnh: do các bên thỏa thuận - toàn bộ hoặc 1 phần

- Cách thức bảo lãnh: có thể có một hoặc nhiều người (tổ chức) bảo lãnh cho một cá nhân (tổ chức) trong một quan hệ bảo lãnh

- Bên bảo lãnh được hưởng thù lao theo thỏa thuận của các bên

* Khác nhau:

Tiêu chí Bảo lãnh phát hành CK Bảo lãnh thực hiện NVDS

1 Bản chất Là cam kết bảo đảm thực hiện

quyền phát hành CK của tổ chức phát hành

Là cam kết bảo đảm thực hiện NVDS nói chung

- Quan hệ giữa bên bảo lãnh với bên được bảo lãnh

- Quan hệ giữa bên được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh;

- Quan hệ giữa bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh

3 Chủ thể được

bảo lãnh

Công ty phát hành chứng khoán

Cá nhân, tổ chức nói chung

4 Chủ thể bảo

lãnh

- CTCK được phép hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán;

- Ngân hàng thương mại được UBCK chấp thuận bảo lãnh phát hành trái phiếu

Cá nhân, tổ chức nói chung

Trang 12

5 Điều kiện

của chủ thể bảo

lãnh

CTCK chỉ được phép thực hiệnnghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán (CK) khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh CK;

vốn pháp định để thực hiện nghiệp vụ tự doanh CK là 100

tỷ đồng, nghiệp vụ bảo lãnh phát hành là 165 tỷ đồng

- Không vi phạm pháp luật CK trong 6 tháng liên tục liền trước thời điểm bảo lãnh

- Tổng giá trị bảo lãnh phát hành không được lớn hơn 50%

vốn chủ sở hữu của tổ chức bảo lãnh phát hành vào thời điểm cuối quý gần nhất tính đến ngày ký hợp đồng bảo lãnhphát hành, trừ trường hợp bảo lãnh phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu được Chính phủbảo lãnh

- Có tỷ lệ vốn khả dụng trên nợđiều chỉnh trên 6% trong 3 tháng liền trước thời điểm nhậnbảo lãnh phát hành

Bên bảo lãnh có năng lực dân

sự ( PL + hành vi) đầy đủ, có khả năng tài chính độc lập

7 Mục đích bảo

lãnh

Thương mại sinh lời Giúp đỡ thuần túy hoặc

thương mại sinh lời

Trang 13

8 Điều kiện

phát sinh NV

Theo thỏa thuận của các bên Phát sinh khi bên có NV

không thể thực hiện được NV ấy

9 Thực hiện

NV bảo lãnh

Bên bảo lãnh phát hành CK:

- Nhận thực hiện các thủ tục trước khi chào bán CK;

- Nhận mua 1 phần/toàn bộ CKphát hành để bán lại;

- Mua lại CK nếu công ty phát hành CK không bán hết

- Trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn quy định thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ thay thế cho bên được bảo lãnh

- Khi bên bảo lãnh đã hoàn thành nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đối với mình trong phạm vi bảo lãnh, nếu không có thoả thuận khác

11 Văn bản PL

quy định

Câu 4.4: So sánh đại lý chứng khoán và đại lý thương mại

* Khái niệm:

Trang 14

- Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lýthoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao đại

lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao

- Đại lý chứng khoán là công ty chứng khoán được tổ chức, cá nhân thực hiện chàobán chứng khoán chỉ định làm đại lý (đại diện) thực hiện các thủ tục liên quan đếnnghiệp vụ chứng khoán của công ty chứng khoán đó trên cơ sở hợp đồng giữa tổ chức,

cá nhân thực hiện nghiệp vụ CK và công ty chứng khoán được chỉ định

* Giống nhau:

- Bên đại lý phải là thương nhân;

- Bên giao đại lý cũng là thương nhân;

- Cơ sở phát sinh: theo sự thỏa thuận = HĐ giữa các bên;

- Mục đích: thương mại sinh lời;

- Liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp đại lý có lỗi (vi phạm quy định PL CK);

- Hàng hóa nói chung (bao gồm cả chứng khoán) vẫn thuộc quyền sở hữu của công tychào bán khi giao cho đại lý - sau đó sẽ chuyển giao quyền sở hữu này cho ngườimua

* Khác nhau:

Tiêu chí Đại lý chứng khoán Đại lý thương mại

1 Văn bản PL

quy định

Luật Chứng khoán 2010 Luật Thương mại 2005

3 Bản chất của

bên đại lý

- Bên đại lý nhân danh chính mình giao kết vs NĐT vì lợi ích của bên giao đại lý để hưởng thù lao;

- Bên đại lý đại diện cho bên giao đại lý thực hiện các NV CK

Bên đại lý nhân danh chính mình giao kết với bên thứ ba vìlợi ích của bên giao đại lý để hưởng thù lao;

3 Tư cách chủ Công ty chứng khoán, các quỹ Tổ chức, cá nhân là TN nói

Trang 15

thể của bên đại

đầu tư, công ty tài chính, các ngân hàng và các định chế tài chính khác được Bộ Tài chính chấp thuận

chung

4 Điều kiện

của bên đại lý

- Có tư cách pháp nhân, được thành lập hoặc hoạt động hợp pháp theo pháp luật hiện hành của Việt Nam;

lý phát hành phải có lãi (trừ trường hợp tổ chức mới thành lập);

- Có tài khoản tiền đồng Việt Nam mở tại ngân hàng

Bên đại lý là TN có năng lực

PL đầy đủ, có khả năng tài chính độc lập

Trang 16

6 Nghĩa vụ - Hướng dẫn tổ chức, cá nhân

chào bán CK thực hiện chào bán theo đúng quy định PL CK

và chịu trách nhiệm liên đới trong trường hợp tổ chức, cá nhân chào mua vi phạm quy định PL về CK, trừ trường hợpbên chào bán công khai cố tìnhche dấu thông tin hoặc làm giả

hồ sơ, tài liệu, thực hiện các hành vi vi phạm ngoài khả năng kiểm soát của đại lý chào bán

- Làm đại lý nhận lệnh đặt bán

cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đóng và chuyển giao cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đóng cho bên chào mua trong thời hạn nêu tại Bản đăng ký chào mua công khai

- Đảm bảo tổ chức, cá nhân chào mua có đủ tiền để thực hiện chào mua vào thời điểm chính thức chào mua theo đăngký

- Mua, bán HH, cung ứng DV cho khách hàng theo giá HH, giá cung ứng DV do bên giao đại lý ấn định;

- Thực hiện đúng các thỏa thuận về giao nhận tiền, hàng với bên giao đại lý;

- Thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện NVDS theo quyđịnh của PL;

- Thanh toán cho bên giao đại

lý tiền, HH như đã thỏa thuận trong HĐ đại lý giữa các bên;

- Bảo quản HH; liên đới chịu trách nhiệm về chất lượng HH của đại lý mua bán hàng hóa, chất lượng dịch vụ của đại lý cung ứng dịch vụ trong trường hợp có lỗi do mình gây ra;

- Chịu sự kiểm tra, giám sát của bên giao đại lý và báo cáo tình hình hoạt động đại lý với bên giao đại lý;

- Tuân thủ quy định của PL có liên quan

Câu 4.6: So sánh môi giới chứng khoán và môi giới thương mại

Trang 17

hoá, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới.

Môi giới chứng khoán là một dạng của môi giới thương mại, do vậy môi giới chứng khoán sẽ mang bản chất của môi giới thương mại

- Giống nhau:

o Chủ thể:

ü Đều có ba bên tham gia quan hệ này

ü Bên môi giới có tư cách pháp nhân, bên được môi giới không nhất thiết phải là thương nhân

ü Bên môi giới không nhất thiết phải có ngành nghề kinh doanh trùng với ngành nghề kinh doanh của bên được môi giới

ü Bên môi giới không tham gia vào quan hệ giao kết hợp đồng môi giới

o Mục đích: cả hai hoạt động đều được thực hiện nhằm mục đích lợi nhuận

o Hình thức biểu hiện: Hợp đồng môi giới

- Khác nhau:

doanh thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán

Thực hiện đăng ký nghiệp vụ kinh doanhmôi giới thương mại

hóa đặc biệt

Hàng hóa, dịch vụ

Tư cách chủ thể Công ty chứng khoán Tổ chức, cá nhân là

thương nhân nói chung

Trang 18

Điều kiện của bên

môi giới

Vốn điều lệ thực góp

từ 25 tỷ đồng trở lên;

Cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ thực góp ban đầu của công ty CK

Đảm bảo điều kiện về

cơ sở vật chất;

TGĐ, GĐ có chứng chỉ hành nghề CK, cókinh nghiệm chuyên môn từ 03 năm trở lên;

Người thành lập:

không thuộc các trường hợp cấm thànhlập và quản lý DN, có

đủ năng lực PL và năng lực HVi dân sự;

Bên môi giới là TN

có năng lực PL đầy

đủ, có khả năng tài chính độc lập

Đăng ký môi giới Phải đăng ký và được

cấp giấy phép bởi BTC và UBCKNN

Không phải đăng ký

Câu 4.7: So sánh chào bán chứng khoán ra công chúng và chào bán chứng khoán riêng lẻ

- Giống nhau:

o Đều là hoạt động chào bán chứng khoán

o Điều kiện chào bán: Đều phải có quyết định của ĐHĐCĐ hoặc HĐQT, HĐTV về phương án chào bán và sử dụng số tiền thu được

từ hoạt động chào bán

o Chủ thể chào bán: Công ty CP, cty TNHH

o Đối tượng chào bán: chứng khoán

- Khác nhau:

khoán ra công chúng

Chào bán chứng khoán riêng lẻ

Trang 19

Khái niệm và hình

thức chào bán chứng

khoán

Chào bán chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây:

a) Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;

b) Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

c) Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định

Chào bán chứng khoán riêng lẻ là việc tổ chức chào bán chứng khoán cho dưới một trăm nhà đầu tư, không kểnhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và không sử dụng phương tiện thông tin đại chúng hoặc Internet

Số lượng nhà đầu tư

được chào bán 100 nhà đầu tư trở lên, không bao gồm

NĐT chuyên nghiệp

Dưới 100 nhà đầu

tư, không bao gồm NĐT chuyên nghiệp

UBCKNN, trừ một

số trường hợp: chàobán trái phiếu chính phủ, chào bán trái phiếu của công ty tài chính quốc tế và chào bán cổ phiếu của DN nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần là

Không đăng kí với UBCKNN, mà đăng

kí với Phòng ĐKKDthuộc Sở Kế hoạch –Đầu tư

Trang 20

không phải đăng kí, nhưng phải thông báo cho UBCKNN.

Mức huy động vốn Huy động được một

lượng vốn lớn trongcông chúng

Huy động lượng vốnnhỏ

cam kết đưa chứng khoán vào thị trường có tổ chức hoặc cam kết về thực hiện nghĩa vụ

không hạn chế

Điều kiện

chào bán

Vốnđiềulệ

từ 10 tỷ trở lên Không bắt buộc mức

vốn tối thiểu

Hoạ

t độn

g kinhdoanh

Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không

có lỗ lũy kế tính đếnnăm đăng ký chào bán

Trang 21

o Về loại hình: đều có thể được tổ chức dưới loại hình công ty cổ phần

o Cơ quan quản lý: UBCKNN

o Giấy phép: Giấy phép thành lập và hoạt động đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

o Vốn điều lệ: phải là vốn thực góp

o Nhân sự: trong trường hợp công ty đầu tư tự quản lý vốn đầu tư: GĐ hoặc TGĐ và nhân viên quản lý có chứng chỉ hành nghề chứng khoán

- Khác nhau:

Tiêu chí Công ty qlý quỹ đầu tư CK Công ty đầu tư chứng khoán

Khái niệm Công ty quản lý quỹ đầu tư

chứng khoán là công ty công ty

cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn, được thành lập

và hoạt động theo Luật chứng khoán và các quy định của pháp luật, thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ: quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và

tư vấn đầu tư chứng khoán

Công ty đầu tư chứng khoán là quỹđầu tư chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần Công ty đầu tư chứng khoán có haihình thức:

a) Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ là công ty đầu tư chứng khoán có tối đa 99 cổ đông, trong

đó giá trị vốn góp đầu tư của cổ đông tổ chức tối thiểu phải là 03 tỷ đồng và của cá nhân tối thiểu phải

là 01 tỷ đồng;

b) Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng là công ty đầu tư chứng khoán thực hiện việc chào bán cổ phiếu ra công chúng

Nghiệp vụ kinh

doanh Có 3 nghiệp vụ:1 Quản lý quỹ đầu tư

2 Quản lý danh mục đầu tư

3 Tư vấn đầu tư CKCông ty được huy động và quản

lý các quỹ đầu tư nước ngoài có mục tiêu đầu tư vào VN

Có 1 nghiệp vụ: đầu tư chứng khoán

Không phải là điều kiện để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động

Trang 22

- TGĐ/GĐ có 5 năm kinh nghiệm chuyên môn liên quan đến tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.

- Không quy định số cổ đông tối thiểu và số cổ đông tối đa

- Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập là tổ chức

- Không quy định

- Trong trường hợp công ty

tự quản lý vốn, thì: Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), nhân viên nghiệp vụ phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trong hoạt động quản

lý tài sản và phân tích đầu tư, có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ hoặc các chứng chỉ quốc tế theo quy định của Bộ Tài chính

(58/2012/NĐ – CP) Còn trong trường hợp công ty đã ủy thác việc quản lý vốn cho một công ty quản

lý quỹ thì không cần điều kiện này

- Đối với công ty đầu tư đại chúng: tối thiểu 100 cổ đông, không kể NĐT CK chuyên nghiệp

- Đối với công ty đầu tư CK riêng lẻ: tối đa 99 cổ đông, không

Trang 23

- Đều là những phương tiện đầu tư tập thể: Các NĐT hùn vốn vào để tạo lập ra;

- Đều cho phép NĐT có thể tham gia đầu tư vào nhiều loại thị trường với chủng loại HH khác nhau;

- Đều có tác dụng định hướng đầu tư trên thị trường;

- Đều giúp tiết kiệm chi phí giao dịch

- Thành lập: đều phải đăng kí với UBCKNN

- Đều có vốn điều lệ tối thiểu là 50 tỷ

Khác nhau:

Tiêu chí Công ty đầu tư chứng khoán Quỹ đầu tư chứng khoán

Khái niệm Công ty đầu tư chứng khoán là

công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và hoạt động theo Luật Chứng khoán và các quy định của pháp luật, thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán

Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp củanhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tàisản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ

Nhà đầu tư có quyền huy động

và quản lý đối với phần vốn góp đó NĐT có thể thuê công

ty quản lý quỹ để quản lý hộ mình phần vốn góp đó

Công ty quản lý quỹ có quyền huy động và quản lý phần vốn góp vào quỹ

Tư cách của

NĐT

Nhà đầu tư là cổ đông, có quyền quản lý và quyền tài sản

Nhà đầu tư là người hưởng lợi

từ hoạt động đầu tư mà họ ủy thác cho công ty quản lý quỹ

Họ có quyền tài sản và một phần quyền quản lý

Tư cách pháp

Trang 24

phát hành

Phân loại 2 loại:

Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng

Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ

ty đầu tư chứng khoán tự quản

có hiệu lực

Quỹ đại chúng được thành lập nếu có ít nhất một trăm nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mua chứng chỉ quỹ

Toàn bộ vốn góp của nhà đầu

tư phải được phong tỏa tại mộttài khoản riêng đặt dưới sự kiểm soát của ngân hàng giám sát và không được sử dụng chođến khi hoàn tất đợt huy động vốn Công ty quản lý quỹ phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước kết quả huy động vốn có xác nhận của ngân hàng giám sát trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày kết thúc việc huy động vốn

Trường hợp việc huy động vốn của quỹ đại chúng không đáp ứng quy định thì công ty quản lý quỹ phải hoàn trả cho nhà đầu tư mọi khoản tiền đã

Trang 25

đóng góp trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc việc huy động vốn Công ty quản lý quỹ phải chịu mọi phí tổn và nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc huy động vốn.

Trang 26

Câu 5.1: Trình bày hiểu biết về sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

Sở Giao dịch Chứng khoán là một bộ phận hữu cơ không thể thiếu được trên thị

trường chứng khoán; là một doanh nghiệp được hoạt động theo khuôn khổ pháp luật

về chứng khoán và kinh doanh Hình thái điển hình của Thị trường chứng khoán tập trung là Sở Giao dịch Chứng khoán (Stock exchange) Tại Sở Giao dịch Chứng khoán,các giao dịch được tập trung tại một địa điểm; các lệnh được chuyển tới sàn giao dịch

và tham gia vào quá trình ghép lệnh để hình thành nên giá giao dịch

Sở Giao dịch Chứng khoán là một pháp nhân được thành lập theo quy định

của pháp luật thực hiện việc tổ chức giao dịch chứng khoán cho các chứng khoán của

tổ chức phát hành đủ điều kiện niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán

Theo tính chất tổ chức thị trường, Sở Giao dịch Chứng khoán là thị trường chứng khoán tập trung; trong đó việc giao dịch chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm

tập trung là sàn giao dịch hay qua hệ thống mạng thông tin máy tính điện tử do các thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán thực hiện Các chứng khoán được giao dịchtại Sở Giao dịch Chứng khoán thông thường là chứng khoán của các công ty có uy tín,công ty lớn đáp ứng đủ điều kiện hay tiêu chuẩn niêm yết

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (tên tiếng Anh là Hanoi Stock

Exchange, viết tắt là HNX) là thị trường chứng khoán tại Hà Nội.

Chỉ số thị trường chứng khoán của Việt Nam gồm một số mã chứng khoán được giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội được gọi là HNX-Index

1 Lịch sử phát triển

Tiền thân là Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, được thành lập theo

Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ, chính thức đi vào hoạt động từ năm 2005 với các hoạt động chính là tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết, đấu giá cổ phần và đấu thầu trái phiếu Ngày 2/1/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 01/2009/QĐ-TTg chuyển đổi TTGDCK Hà Nội, thành Sở GDCK Hà Nội Ngày 24/6/2009 Sở GDCK Hà Nội chính thức hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu nhà nước với vốn điều lệ là 1.000 tỷ đồng.Sau nhiều năm hoạt động, quy mô của Sở đã phát triển mạnh mẽ

Trang 27

huy động vốn quan trọng của nền kinh tế, đảm bảo lợi ích cao nhất cho nhà đầu

tư và doanh nghiệp tham gia thị trường

3 Quy định giao dịch chứng khoán niêm yết

1.Thời gian giao dịch: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ)

Buổi sáng: 09h00-11h30

Buổi chiều: 13h00-15h00

2.Giá tham chiếu của cổ phiếu:

Giá tham chiếu của cổ phiếu đang giao dịch là giá cơ sở của ngày giao dịch

gần nhất trước đó

Giá cơ sở là mức giá bình quân gia quyền của các giá giao dịch thực hiện theo

phương thức khớp lệnh liên tục trong 15 phút cuối cùng của thời gian giao dịch trong ngày theo quy định Trường hợp không có giao dịch được thực hiện trong thời gian trên, giá cơ sở được xác định bằng mức giá thực hiện cuối cùng trong ngày giao dịch theo phương thức khớp lệnh liên tục

3.Biên độ dao động giá:

Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đối với cổ phiếu đang giao dịch là

Phương thức giao dịch khớp lệnh liên tục là phương thức trong đó bên mua,

bên bán nhập lệnh vào hệ thống, hệ thống sẽ tự so khớp các lệnh giao dịch theo các nguyên tắc sau đây:

Ưu tiên số 1: Ưu tiên về giá: giá mua cao hơn được ưu tiên thực hiện trước, giá bán thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước

Ưu tiên số 2: Ưu tiên về thời gian: các lệnh cùng phía có giá như nhau thì lệnh nào vào trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước

Giá thực hiện là giá của lệnh được nhập vào hệ thống trước

Phương thức giao dịch thỏa thuận là phương thức trong đó bên mua, bên bán

có thể thỏa thuận trước và báo cáo kết quả vào hệ thống giao dịch hoặc tìm các lệnh quảng cáo có trên hệ thống để thỏa thuận các điều kiện giao dịch

5.Lệnh giao dịch:

Trang 28

Lệnh giao dịch được áp dụng trên thị trường cổ phiếu niêm yết tại SGDCKHN

Giao dịch lô lẻ: Giao dịch có khối lượng từ 1 đến 99 chứng khoán niêm yết có thể được thực hiện theo phương thức giao dịch thỏa thuận trên hệ thống giao dịch của SGDCKHN hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật

7.Đơn vị yết giá:

Đối với giao dịch cổ phiếu: 100 đồng

Không quy định đối với giao dịch thỏa thuận và giao dịch trái phiếu

8.Phương thức và thời gian thanh toán:

Thanh toán bù trừ đa phương với thời hạn thanh toán T+3

Câu 5.2: Trình bày hiểu biết về sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh

Sở Giao dịch Chứng khoán là một bộ phận hữu cơ không thể thiếu được trên thị trường chứng khoán; là một doanh nghiệp được hoạt động theo khuôn khổ pháp luật về chứng khoán và kinh doanh Hình thái điển hình của Thị trường chứng khoán tập trung là Sở Giao dịch Chứng khoán (Stock exchange) Tại Sở Giao dịch Chứng khoán, các giao dịch được tập trung tại một địa điểm; các lệnh được chuyển tới sàn giao dịch và tham gia vào quá trình ghép lệnh để hình thành nên giá giao dịch

Trang 29

Sở Giao dịch Chứng khoán là một pháp nhân được thành lập theo quy định

của pháp luật thực hiện việc tổ chức giao dịch chứng khoán cho các chứng khoán của

tổ chức phát hành đủ điều kiện niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán

Theo tính chất tổ chức thị trường, Sở Giao dịch Chứng khoán là thị trường chứng khoán tập trung; trong đó việc giao dịch chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm

tập trung là sàn giao dịch hay qua hệ thống mạng thông tin máy tính điện tử do các thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán thực hiện Các chứng khoán được giao dịchtại Sở Giao dịch Chứng khoán thông thường là chứng khoán của các công ty có uy tín,công ty lớn đáp ứng đủ điều kiện hay tiêu chuẩn niêm yết

Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) được thành

lập tháng 7 năm 2000, là một đơn vị trực thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và quản lý hệ thống giao dịch chứng khoán niêm yết của Việt Nam Chỉ số giá cổ phiếu trong một thời gian nhất định (phiên giao dịch, ngày giao dịch) của các công ty niêm yết tại trung tâm này được gọi là VN-Index Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố

Hồ Chí Minh hoạt động như một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhà nước với số vốn điều lệ là một nghìn tỷ đồng Hiện nay các sở giao dịch chứng khoán trên thế giới thường hoạt động dưới dạng công ty cổ phần

Tên tiếng Anh của sở giao dịch này là Ho Chi Minh Stock Exchange, được biết đến với tên viết tắt là HOSE Tên website của sở này lại là HSX (www.hsx.vn) (H - Ho

Chi Minh, S - Stock, X - do có cách phát âm giống từ Ex nên được chọn làm từ viết tắt

của Exchange)

1 Chức năng

Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh cũng là một thể chế chính thức

mà thông qua đó các trái phiếu chính phủ mới được phát hành và nó có chức năng nhưmột thị trường thứ cấp cho một số phát hành trái phiếu hiện hữu Tất cả các chứng khoán niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Việt Nam là bằng đồng Việt Nam

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SSC), chính thức thành lập năm 1996, chịu trách nhiệm đối với việc phát triển thị trường vốn, cấp giấy phép niêm yết chứng khoán cho các công ty và giấy phép hoạt động cho các công ty chứng khoán, ban hành các quy định Để được niêm yết, một công ty phải có lãi hai năm liên tục, có vốn điều lệ tối thiểu 5 tỷ đồng và có ít nhất 50 cổ đông ngoài công ty, nắm giữ ít nhất là 20% cổ phiếu Các công ty liên doanh với nước ngoài về mặt kỹ thuật thì đủ tư cách niêm yết, nhưng để được niêm yết trên sàn, các công ty này phải được tổ chức lại thành công ty

cổ phần Các công ty muốn được niêm yết thì phải được một công ty kiểm toán độc lập, được chấp thuận thực hiện kiểm toán và công khai báo cái tài chính cũng như bản cáo bạch bốn lần theo bốn quý trong năm

Trang 30

Cơ chế giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là một hệ thống đặt-khớp lệnh tự động "Năng lực của hệ thống là 300.000 lệnh mỗi ngày Giá chứng khoán giao dịch bị giới hạn biên độ thay đổi hàng ngày là cộng-trừ 5% so với giá đóng cửa ngày hôm trước Riêng trong ngày niêm yết đầu tiên của một cổ phiếu, chỉ thực hiện một đợt khớp lệnh, giá giao dịch được thực hiện với biên độ cộng-trừ 20%".

Việc thanh toán được thực hiện tập trung qua Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), một ngân hàng thương mại quốc doanh Nhiều ngân hàng nội địa và công ty chứng khoán được phép nhận lưu ký chứng khoán, còn Chi nhánh Thành phố

Hồ Chí Minh của Ngân hàng Hồng Kông-Thượng Hải (HSBC) và ngân hàng

Deutsche Bank được nhận lưu ký của khách hàng nước ngoài Việc lưu ký cũng thực hiện tập trung tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, một cơ quan trực thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

2 Phương thức giao dịch cổ phiếu

Mệnh giá mỗi cổ phiếu (và chứng chỉ quỹ đầu tư) được quy định thống nhất là 10.000 đồng, đơn giá trái phiếu là 100.000 đồng Việc giao dịch được thực hiện vào buổi sáng, từ thứ hai đến thứ sáu trong tuần Giao dịch cổ phiếu và chứng chỉ quỹ có ba đợtkhớp lệnh từ 8 h 20 đến 10 h 30, một đợt giao dịch thỏa thuận từ 10 h 30 đến 11 h; giao dịch trái phiếu là giao dịch thỏa thuận, từ 8 h 20 đến 11 h

· Đợt 1: Từ 9h00-9h15 là giao dịch khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa (ATO)

Giao dịch thỏa thuận: 9h-11h30, 13h-15h (Cổ phiếu + trái phiếu)

3 Phương thức giao dịch trái phiếu

Trái phiếu chỉ giao dịch thoả thuận

4 Lịch sử phát triển

Trước năm 1975, tòa nhà của Sở Giao dịch Chứng khoán là Hội trường Diên Hồng

thời Việt Nam Cộng hòa, là trụ sở và nơi họp của Thượng viện Việt Nam Cộng hòa,

bắt đầu năm 1967 đến 30 tháng 4 năm 1975

Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, đặt tại số 16 đại lộ Võ Văn Kiệt,phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh (số cũ là 45-47 Bến

Chương Dương, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, trước đây là Hội trường Diên Hồng) được chính thức khánh thành ngày 20 tháng 7 năm 2000, và các giao dịch bắt

Trang 31

đầu từ ngày 28 tháng 7 năm 2000 Từ khi thành lập đến ngày 7 tháng 8 năm 2007, nó

mang tên Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh(HOSTC)

Từ ngày 8 tháng 8 năm 2007, HSTC mới được đổi tên thành Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)

Câu 5.3 Chứng khoán phái sinh

1.Khái niệm: Là một công cụ tài chính, trong đó giá trị của chứng khoán phái sinh phụthuộc vào giá trị của 1 hay nhiều loại tài sản cơ sở Chứng khoán phái sinh có dạng hợp đồng tài chính trong đó quy định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng đối với việc thanh toán và chuyển giao tài sản cơ sở với 1 mức giá được thỏa thuận trước vào 1 thời điểm nhất định trong tương lai Tài sản cơ sở của chứng khoán phái sinh được chia thành 2 dạng chính:

· Hàng hóa:

+ Thực phẩm/nông sản ( ngũ cốc, thịt, cà phê, hồ tiêu v.v )

+ Kim loại (vàng, bạc, kẽm, v.v…)

+ Năng lượng (khí đốt, dầu, v.v…)

+ Khác (thời tiết, kết quả bầu cử, v.v…)

· Công cụ tài chính:

+ Cổ phiếu (Chỉ số cổ phiếu, cổ phiếu đơn lẻ)

+ Trái phiếu (trái phiếu CP, Trái phiếu chính quyền địa phương, Trái phiếu Doanh nghiệp)

+ Lãi suất (lãi suất ngân hàng, lãi suất ngoại tệ)

+ Tiền tệ (USD, Yên Nhật, Euro, v.v )

2 Phân loại

Hợp đồng Kỳ Hạn: là thỏa thuận pháp lý giữa hai bên tham gia về việc mua và bán một loại tài sản tại một thời điểm nhất định trong tương lai với mức giá được xác định trước tại ngày giao dịch Hợp đồng trong đó hai bên hợp đồng chủ động thỏa thuận các điều khoản và điều kiện về: tài sản cơ sở, giá, hình thức thanh toán, thời gian thanh toán,…

Ưu điểm:Có thể đáp ứng nhu cầu cụ thể của nhà đầu tư

Nhược điểm:Khó bán lại cho bên thứ ba Thường thì không có cơ quan và cơ chế quy định việc đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến rủi ro đó là đối tác không thực hiện đúng hợp đồng

Hợp đồng Tương Lai: là hợp đồng kỳ hạn được chuẩn hóa, niêm yết và giao dịch trên thị trường giao dịch tập trung (Sở giao dịch chứng khoán) Ra đời với mục đích khắc phục các nhược điểm của hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng tương lai được một cơ quan đứng ra xây dựng và niêm yết (SGDCK) và một cơ quan quản lý nghĩa vụ thanh toán của nhà đầu tư (Trung tâm Thanh toán Bù trừ) đảm bảo tính minh bạch và công bằng cho tất cả các nhà đầu tư Nhà đầu tư phải thực hiện ký quỹ (với giá trị bằng một phần giá trị hợp đồng tương lai) trước khi tham gia giao dịch Nhà đầu tư có thể giao dịch

Trang 32

hợp đồng tương lai trên thị trường tập trung theo hình thức khớp lệnh Nhà đầu tư có thể thoát khỏi hợp đồng tương lai trước khi hợp đồng tương lai hết hiệu lực (đáo hạn) bằng cách đặt lệnh đối ứng với vị thế đang có (ví dụ: đặt mua để đóng vị thế bán đang nắm giữ)

Hợp đồng Quyền chọn: là thỏa thuận pháp lý trong đó một bên có quyền yêu cầu thực hiện và bên kia có nghĩa vụ phải mua hoặc bán một lượng tài sản cơ sở theo mức giá

đã xác định trước trong hợp đồng trong một khoảng thời gian hoặc tại một thời điểm nhất định trong tương lai

Hợp đồng Hoán đổi: là thỏa thuận pháp lý trong đó hai bên cam kết hoán đổi dòng tiền của công cụ tài chính của một bên với dòng tiền của công cụ tài chính của bên cònlại trong một khoảng thời gian nhất định

3 Tầm quan trọng

- Giúp giá của tài sản cơ sở được xác định hợp lý hơn: cơ chế tác động giá giữa thị trường phái sinh và thị trường cơ sở giúp giá tài sản cơ sở trên thị trường phản ánh được nhu cầu giao dịch của nhà đầu tư trong tương lai

- Quản lý rủi ro: Nhà đầu tư có thể sử dụng CKPS là công cụ phòng hộ rủi ro phát sinh từ biến động giá của tài sản cơ sở

4 Mục đích sử dụng

- Phòng hộ rủi ro: các cá nhân, tổ chức có nhu cầu giao dịch thực sự tài sản cơ sở và

sủ dụng chứng khoán phái sinh để phòng hộ rủi ro liên quan đến biến động giá của tài sản

- Đầu tư hạn chế chênh lệch giá: các cá nhân, tổ chức tham gia mua và bán đồng thời

1 hoặc nhiều loại chứng khoán phái sinh Mục đích của nhà đầu tư hạn chế chênh lệch giá là tận dụng sự chênh lệch giá giữa các chứng khoán phái sinh để thu về lợi nhuận phi rủi ro

- Đầu cơ: các cá nhân, tổ chức k có ý định giao địch tài sản cơ sở mà muốn lợi dụng

sự biến động về giá của tài sản cơ sở để thu về lợi nhuận ngắn hạn

5.4 Chứng khoán doanh nghiệp

Chứng khoán doanh nghiệp có thể được gọi là - cổ phiếu, trái phiếu và các khoản vay

từ các tổ chức Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán có thể phát hành chứng khoán doanh nghiệp bao gồm:chính phủ, doanh nghiệp và các quỹ đầu tư

Chính phủ phát hành các loại trái phiếu chính phủ nhằm huy động tiền bù đắp thâm hụt ngân sách hoặc thực hiện nhưng công trình quốc gia lớn

Các doanh nghiệp phát hành ra các chứng khoán để huy động vốn và tăng vốn cho sảnxuất kinh doanh bên cạnh nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại Chỉ có công ty

cổ phần và doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa là tổ chức được phép phát hành bất cứloại chứng khoán nào ra thị trường

Quỹ đầu tư là những tổ chức đầu tư chuyên nghiệp, được hình thành bằng vốn góp củacác nhà đầu tư để tiến hành đầu tư vào chứng khoán và các loại hình đầu tư khác Mụcđích thành lập quỹ đầu tư là tập hợp và thu hút những đầu tư nhỏ, lẻ tham gia kinh

Ngày đăng: 08/02/2023, 21:00

w