• Phân tích tác động của VER hạn chế xuất khẩu tự nguyện • Phân biệt một số hình thức bán phá giá ; trình bày phương pháp xác định bán phá giá và biện pháp chống bán phá giá • Phân tích
Trang 1Bài giảng 5.
HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
MỤC TIÊU
• Phân tích tác động của hạn ngạch; so sánh tác động của
hạn ngạch và thuế quan.
• Phân tích tác động của VER (hạn chế xuất khẩu tự nguyện)
• Phân biệt một số hình thức bán phá giá ; trình bày phương
pháp xác định bán phá giá và biện pháp chống bán phá giá
• Phân tích tác động của trợ cấp xuất khẩu
• Trình bày một số qui định về hàng rào kỹ thuật
Trang 2Một số biện pháp tác động vào
lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
HẠN NGẠCH NHẬP KHẨU
(IMPORT QUOTA)
Là hạn chế trực tiếp về lượng hàng hóa được
phép nhập khẩu
Hạn ngạch toàn cầu (global quota) : qui định hạn
ngạch nhưng không qui định nước xuất khẩu.
Hạn ngạch chọn lọc (selective quota) : qui định hạn
ngạch và phân bổ hạn ngạch đến từng nước cụ thể.
Trang 3 Số dư NTD giảm = - a - b - c - d = - $6000
Số dư NSX tăng = + a = + $1500
Lợi ích thu từ hạn ngạch (quota rent) = +c = +$3000
=>THIỆT HẠI RỊNG = - b - d= - $1500
45
30
20
10
0 100 200 300 500 700 Qx
Dx
Sx E
P ($/X)
Phân tích cân bằng cục bộ tác động của
hạn ngạch
B
45
30
20
10
0 100 200 300 500 700 Qx
Dx (1)
Sx E
P ($/X)
So sánh thuế quan và hạn ngạch
Dx (2)
Thuế quan : Khi Dx (1) Dx (2), thì
Px khơng đổi Lượng nhập khẩu tăng
Trang 430
20
10
0 100 200 300 500 700 Qx
Dx (1)
Sx E
P ($/X)
So sánh thuế quan và hạn ngạch
Dx (2)
Hạn ngạch : Khi Dx (1) Dx (2), thì Px tăng
C
B q
Hạn ngạch thuế quan
Qui định giới hạn về lượng hàng hóa nhập khẩu
tương ứng với một mức thuế quan nhất định Mức
thuế quan cao hơn được áp dụng đối với lượng
nhập khẩu nằm ngoài hạn ngạch.
Trang 5HẠN CHẾ XUẤT KHẨU TỰ NGUYỆN
(VOLUNTARY EXPORT RESTRAINTS)
• Là biện pháp các đối tác thương mại thỏa thuận
phân chia thị trường nhằm tránh chiến tranh thương
mại
• Hình thức chủ yếu là áp dụng hạn ngạch xuất khẩu
(export quota)
• Chỉ áp dụng với các nước xuất khẩu chính
Minh họa tác động của một hạn ngạch xuất khẩu
(hạn ngạch xuất khẩu của Nhật vào Mỹ )
SUS : Cung ô tô của Mỹ
SJ : Cung ô tô của Nhật tại Mỹ
DUS: Cầu ô tô tại Mỹ
• Hạn ngạch xuất khẩu của Nhật: 2(đv)
• Giá ô tô tại Mỹ trong điều kiện tự do
mậu dịch : 20000 USD
• Giá ô tô tại Mỹ khi có hạn ngạch xuất khẩu tại Nhật:
………
• Số dư NTD giảm :
………
• Số dư nhà SX tăng :
……….
• Lợi ích từ quota cho nhà xuất khẩu :
………
• Tổn thất do bảo hộ sản xuất:
………
• Tổn thất do giảm tiêu dùng
……….
?
Trang 6Minh họa tác động của một hạn ngạch xuất khẩu (hạn ngạch xuất
khẩu của Nhật vào Mỹ ;Đức tham gia xuất khẩu vào Mỹ)
• Hạn ngạch xuất khẩu của Nhật: 2(đv);
lượng ô tô xuất khẩu của Đức: 2(đv)
• Giá ô tô tại Mỹ trong điều kiện tự do mậu
dịch : 20000 USD
• Giá ô tô tại Mỹ khi có hạn ngạch xuất khẩu của Nhật và xuất khẩu của Đức:
……….
• Số dư NTD giảm :
……….
• Số dư nhà SX tăng :
……….
• Lợi ích từ quota cho nhà xuất khẩu của Nhật :
………
• Tác động chuyển hướng mậu dịch :
……….
• Tổn thất do bảo hộ sản xuất và do tiêu dùng giảm :
………
Thỏa thuận Nhật hạn chế xuất khẩu ô tô vào Mỹ trong 3
năm
Năm 1981 : 1,68 triệu chiếc ( giảm 7,7% so với 1980)
Các năm còn lại bằng mức năm 1981 cọng 16,5% mức
tăng lượng xe bán ra trong năm 1981
Tiếp tục hạn chế vào năm 1984: 1.85 triệu chiếc
Trang 7 MFA (1974), MFA II (1978), MFA III (1982)
MFA có hiệu lực đến khi Hiệp định về hàng dệt và may mặc (ATC
/WTO) thay thế vào 1.1.1995
MFA thiết lập khuôn khổ cho các cuộc đàm phán song phương giữa
các nước nhập khẩu và các nước xuất khẩu để hình thành các VERS
Khoảng 40 quốc gia tham gia vào hiệp định
ATC là hiệp định trong khuôn khổ GATT/WTO nhằm nỗ lực chấm dứt
chế độ hạn ngạch bảo hộ ngành dệt may trong thời hạn 10 năm.
Cuối 2004, lượng nhập khẩu dệt may của Trung Quốc vào Mỹ tăng
mạnh (DOC công bố lượng nhập khẩu trong quý I /2005 tăng 63% so
với cùng kỳ 2004, một số mặt hàng tăng 1500%)
4/2005, DOC xúc tiến các thủ tục để xác định liệu mức tăng nhập
khẩu có gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành dệt may của Mỹ
( lấy ý kiến công chúng trong 30 ngày và quyết định trong 60 ngày
tiếp theo)
DOC tham vấn chính phủ Trung Quốc để quyết định sử dụng hạn
ngạch nhập khẩu
Trang 8Các biện pháp tác động vào
giá hàng hóa xuất nhập khẩu
BÁN PHÁ GIÁ VÀ
THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ
(DUMPING , ANTIDUMPING DUTY)
Bán phá giá là một hình thức phân biệt giá
quốc tế theo đó giá bán cho người mua nước
ngoài thấp hơn giá bán cho người mua trong
nước.
Trang 9Các hình thức bán phá giá
• Bán phá giá không thường xuyên (sporadic dumping) –
nhằm giải phóng lượng hàng tồn kho.
• Bán phá giá chớp nhoáng (predatory dumping) – nhằm
loại bỏ đối thủ cạnh tranh.
• Bán phá giá thường xuyên (persistent dumping) – nhằm
tối đa hóa lợi nhuận bằng cách định giá phân biệt.
Minh họa về phân biệt giá quốc tế và tối đa hóa
lợi nhuận
Trang 10Trường hợp không phân biệt giá quốc tế Trường hợp phân biệt giá quốc tế
Tối đa hóa lợi nhuận (MC = MR) ở mức sản lượng là 45 tấn ở cả hai thị trường
ATC = 300 USD, TC = 13500 USD Bán 45 tấn ở cả 2 thị trường với mức giá
500 USD (Mức giá tương ứng với lượng
cầu 45 tấn)
MR = MC ở mức 200 USD (ở cả 2 thị trường )
Bán 35 tấn tại thị trường Skorea ở mức
giá 500 USD (35 tấn là lượng cầu tương
ứng với giá 500 USD tại thị trường SK)
Bán 25 tấn tại thị trường Skorea với mức giá 700 USD (25 tấn là sản lượng đạt được khi MR=200 USD tại thị trường SK ; 700 USD là mức giá tương ứng với lượng cầu 25T)
Bán 10 tấn tại thị trường Canada ở mức
giá 500 USD (10 tấn là lượng cầu tương
ứng với giá 500 USD tại thị trường SK)
Bán 20 tấn tại thị trường Canada với mức giá 400 USD ( 20 tấn là sản lượng đạt được khi MR = 200 USD tại tt Canada; 400 USD là mức giá tương ứng với lượng cầu 20T)
Doanh thu ở cả 2 thị trường : 22500USD Doanh thu ở cả 2 thị trường : 25500USD
Lợi nhuận : 22500-13500 = 9000 (USD) Lợi nhuận : 25500 – 13500 = 12000 (USD)
Minh họa về phân biệt giá quốc tế và tối đa hóa lợi nhuận
Cách xác định mức phá giá của một sản phẩm
(theo điều VI, GATT 1994)
• Mức phá giá được xác định bằng sự chênh
lệch giữa giá trị bình thường (normal value)
và giá xuất khẩu.
• Bán phá giá được xác định khi mức phá giá
lớn hơn không
Trang 11Cách xác định giá trị bình thường của sản
phẩm (theo điều VI, GATT 1994)
• Giá của sản phẩm tương tự được tiêu thụ tại nước xuất
khẩu.
• Các cách xác định khác khi không thể xác định theo cách
trên :
- Giá của sản phẩm tương tự được xuất khẩu sang nước thứ
ba
- Chi phí sản xuất của sản phẩm cộng thêm chi phí bán
hàng và lợi nhuận
Hình ảnh lấy từ
http://www.wto.org/english/res_e/booksp_e/analytic_index_e/gatt1994_04_e.htm#article6
Trang 12Cách xác định mức phá giá của một sản phẩm khi
nước xuất khẩu được xem là nền kinh tế phi thị trường
(theo điều VI, GATT 1994)
tắc nêu trên không được áp dụng đối với nước
được xem là nền kinh tế phi thị trường
• Việc xác định giá trị thông thường dựa vào giá
và chi phí của sản phẩm tương tự tại nước thứ ba
Trang 13Qui tắc về việc áp dụng thuế chống bán phá giá
(theo điều VI, GATT 1994)
Việc áp dụng thuế chống bán phá giá dựa vào ba qui
tắc chính
• Các qui tắc chi tiết xác định mức bán phá giá, thuế
chống bán phá giá không vượt quá mức phá giá
• Các qui tắc chi tiết về xác định thiệt hại cho một ngành
sản xuất
• Các qui tắc chi tiết về thủ tục nhằm xác định và áp
dụng thuế chống bán phá giá
TRỢ CẤP XUẤT KHẨU
(EXPORT SUBSIDY)
• Trợ cấp xuất khẩu là khoản hỗ trợ về tài chính
của chính phủ dành cho tổ chức hoặc cá nhân
xuất khẩu hàng hóa
• Trợ cấp xuất khẩu thuộc nhóm trợ cấp bị cấm theo
hiệp định SCM (Subsidy and countervailing
measures) của WTO
Trang 14Phân tích tác động của trợ cấp xuất khẩu đ/v nước lớn
• Mức tăng giá thấp hơn mức trợ cấp
• Số dư người tiêu dùng giảm :
……….
• Số dư nhà sản xuất tăng : ………
• Chi trợ cấp xuất khẩu của chính phủ : ……….
Khoảng chênh lệch : ………
-b - d: ………
-e-f-g: ………
Minh họa về tác động của trợ cấp xuất khẩu trong chính sách nông nghiệp chung của EU
Trang 15
MỘT SỐ HÀNG RÀO PHI THUẾ KHÁC
• Các hàng rào kỹ thuật (được điều chỉnh bởi
hiệp định TBT, WTO)
• Các hàng rào vệ sinh và vệ sinh thực vật (hiệp
định SPS, WTO)
• Các chính sách về mua sắm chính phủ
• Các qui định về hàm lượng nội địa
Một số qui tắc về hàng rào kỹ thuật theo hiệp
định TBT, WTO
• Khẳng định quyền được sử dụng các biện pháp bảo vệ với mức
độ thích hợp về con người, động vật, cây trồng, sức khỏe, môi
trường
• Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, các qui trình kiểm định và
chứng nhận không trở thành các rào cản thương mại và không
mang tính phân biệt đối xử
• Khuyến khích sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế phù hợp
• Hiệp định nêu ra các qui tắc chi tiết về phương pháp sản xuất
và chế biến sản phẩm, các thủ tục đánh giá sự phù hợp…
Trang 16Một số qui tắc về vệ sinh, kiểm dịch thực vật theo
hiệp định SPS, WTO
• Các qui tắc về an toàn thực phẩm, các biện pháp kiểm dịch thực vật và
động vật…
• Đảm bảo các biện pháp trên không trở thành các rào cản thương mại và
không mang tính phân biệt đối xử
• Khuyến khích sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế phù hợp
• Khuyến khích sự chấp nhận các biện pháp của các nước khác nếu nước
xuất khẩu chứng minh được với nước nhập khẩu các biện pháp của mình
đạt được mức độ bảo vệ sức khỏe tương đương với các biện pháp của nước
nhập khẩu
• Hiệp định nêu ra các qui tắc chi tiết về kiểm định và các thủ tục chứng
nhận phù hợp…