1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng và xu hướng vận dụng các biện pháp phi thuế quan đối với hàng nhập khẩu nhằm bảo vệ thị trường trong nước của việt nam

116 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và xu hướng vận dụng các biện pháp phi thuế quan đối với hàng nhập khẩu nhằm bảo vệ thị trường trong nước của Việt Nam
Người hướng dẫn Lớp: Anh 7, Giáo viên hướng dẫn Nữ: Đặng Thúy Hà : TS. Nguyễn Xuân
Trường học Trường Đại học Ngoại thương - Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 721,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN (11)
    • I. Một số vấn đề cơ bản về các biện pháp phi thuế quan (12)
      • 1. Khái niệm (12)
      • 2. Các loại biện pháp phi thuế quan (13)
        • 2.1 Các biện pháp hạn chế định lượng (Quantitative Restrictions) (13)
        • 2.2 Các biện pháp tương đương thuế quan (Para-tariff Measures) (16)
        • 2.3 Các biện pháp liên quan tới doanh nghiệp (18)
        • 2.4 Các biện pháp kỹ thuật (Technical Measures) (19)
        • 2.5 Các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời (Contigency protection measures) (21)
        • 2.6 Quy tắc xuất xứ (Rule of origin) (24)
        • 2.7 Các biện pháp đầu tư liên quan tới thương mại (Trade-ralated investment measures) (25)
        • 2.8 Các biện pháp khác (26)
        • 3.1 Ưu điểm (28)
        • 3.2 Nhược điểm (28)
    • II. Tác động của các biện pháp phi thuế quan đến thương mại quốc tế (30)
      • 1. Các biện pháp phi thuế quan giúp bảo hộ sản xuất trong nước (30)
      • 2. Các biện pháp phi thuế quan giúp hướng dẫn tiêu dùng trong nước (30)
      • 3. Các biện pháp phi thuế quan giúp bảo vệ an ninh quốc phòng, đạo đức xã hội, sức khỏe con người, bảo vệ động vật và thực vật, bảo vệ môi trường (30)
      • 4. Các biện pháp phi thuế quan giúp sử dụng có hiệu quả quỹ ngoại tệ (31)
      • 5. Các biện pháp phi thuế quan nhằm đáp lại các hành động thương mại không bình đẳng (31)
    • III. Kinh nghiệm vận dụng các biện pháp phi thuế quan đối với hàng nhập khẩu nhằm bảo vệ thị trường trong nước của một số nước trên thế giới (32)
      • 1. Kinh nghiệm của Hoa Kỳ (32)
      • 2. Kinh nghiệm của Trung Quốc (36)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ (12)
    • I. Tình hình nhập khẩu của Việt Nam trong những năm qua (40)
      • 1. Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam (40)
      • 2. Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu (42)
      • 3. Cơ cấu thị trường nhập khẩu (43)
    • II. Thực trạng áp dụng các biện pháp phi thuế quan ở Việt Nam (45)
      • 1. Các biện pháp hạn chế định lượng (45)
        • 1.1 Cấm nhập khẩu (45)
        • 1.2 Hạn ngạch (46)
        • 1.3 Hạn ngạch thuế quan (47)
        • 1.4 Quản lý bằng giấy phép (48)
      • 2. Các biện pháp tương đương thuế quan (51)
        • 2.1 Trị giá tính thuế hải quan (51)
        • 2.2 Phụ thu (52)
      • 3. Các biện pháp liên quan tới doanh nghiệp (52)
        • 3.1 Quyền kinh doanh nhập khẩu (53)
        • 3.2 Đầu mối nhập khẩu (54)
      • 4. Các biện pháp kỹ thuật (54)
        • 4.1 Các quy định về kĩ thuật tiêu chuẩn và thủ tục xác định sự phù hợp (55)
        • 4.2 Kiểm dịch động, thực vật (56)
        • 4.3 Yêu cầu ghi nhãn và đóng gói hàng hóa (57)
        • 4.4 Quy định về môi trường (58)
        • 4.5 Các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật khác (59)
      • 5. Các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời (60)
        • 5.1 Thuế chống phá giá (61)
        • 5.2 Thuế chống trợ cấp (62)
        • 5.3 Các biện pháp tự vệ (62)
      • 6. Quy tắc xuất xứ (63)
      • 7. Các biện pháp liên quan đến đầu tư (64)
        • 7.1 Yêu cầu về nội địa hóa (64)
        • 7.2 Yêu cầu tự cân đối ngoại tệ (65)
      • 8. Thủ tục hành chính (67)
        • 8.1 Đặt cọc (67)
        • 8.2 Thủ tục hải quan (67)
        • 8.3 Mua sắm Chính phủ (67)
    • III. Đánh giá về việc vận dụng các biện pháp phi thuế quan ở Việt Nam đối với hàng nhập khẩu (68)
      • 1. Mặt tích cực (68)
      • 2. Những vấn đề còn hạn chế (69)
    • CHƯƠNG 3: XU HƯỚNG ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN NHẰM BẢO VỆ HÀNG TRONG NƯỚC CỦA VIỆT NAM (40)
      • I. Một số cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO liên quan đến các biện pháp (72)
        • 1. Cam kết về hạn ngạch thuế quan (72)
        • 2. Cam kết về hạn chế định lượng nhập khẩu, bao gồm cấm, hạn ngạch và chế độ cấp phép nhập khẩu (73)
        • 3. Cam kết về xác định trị giá hải quan (73)
        • 4. Cam kết về quy tắc xuất xứ (74)
        • 5. Cam kết về chống bán phá giá, chống trợ cấp và các biện pháp tự vệ (74)
      • II. Quan điểm chung khi áp dụng các biện pháp phi thuế quan (75)
        • 1. Áp dụng phù hợp với thực trạng kinh tế xã hội & hội nhập kinh tế quốc tế (75)
        • 2. Áp dụng có chọn lọc trong một số lĩnh vực (76)
        • 3. Áp dụng nhất quán, rõ ràng, có lộ trình cụ thể, phù hợp với thông lệ quốc tế (76)
        • 4. Loại bỏ biện pháp không phù hợp, xây dựng biện pháp mới (77)
      • III... Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng các biện pháp phi thuế quan (78)
        • 1. Hoàn thiện hệ thống các biện pháp phi thuế quan ở Việt Nam phù hợp với (78)
          • 1.1 Thay đổi các biện pháp hạn chế định lượng (79)
          • 1.2 Các biện pháp xác định trị giá (80)
          • 1.3 Chính sách rà soát các doanh nghiệp nhà nước (81)
          • 1.4 Thay đổi chính sách ngoại hối (81)
          • 1.5 Sử dụng hiệu quả các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời (82)
          • 1.6 Các biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch động thực vật (84)
          • 1.7 Các biện pháp liên quan tới môi trường (86)
          • 1.8 Hoàn thiện các biện pháp về vệ sinh an toàn thực phẩm (87)
        • 2. Tăng cường hiệu quả quản lý và thực thi chính sách về các biện pháp phi thuế quan ở Việt Nam (88)
          • 2.1 Quá trình xây dựng các biện pháp phi thuế quan phải thống nhất, phù hợp với xu hướng (88)
          • 2.2 Kiến nghị về thực thi chính sách về các biện pháp phi thuế quan (89)
  • KẾT LUẬN (91)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (92)
  • PHỤ LỤC (97)

Nội dung

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Trêng ®¹i häc ngo¹i th¬ng khoa kinh tÕ vµ kinh doanh quèc tÕ chuyªn ngµnh kinh tÕ ®èi ngo¹i *** KHãA LUËN TèT NGHIÖP §Ò tµi Thùc tr¹ng vµ xu híng vËn dông c¸c biÖn ph¸p p[.]

Trang 1

Trờng đại học ngoại thơng khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế

chuyên ngành kinh tế đối ngoại

-*** -KHóA LUậN TốT NGHIệP

Đề tài:

Thực trạng và xu hớng vận dụng các biện pháp phi thuế quan đối với hàng nhập khẩu nhằm bảo vệ thị trờng trong nớc của việt

Trang 2

Hµ Néi, th¸ng 05/2010

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN TRONG CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 4

I Một số vấn đề cơ bản về các biện pháp phi thuế quan 4

1 Khái niệm 4

2 Các loại biện pháp phi thuế quan 5

2.1 Các biện pháp hạn chế định lượng (Quantitative Restrictions) 5

2.2 Các biện pháp tương đương thuế quan (Para-tariff Measures) 8

2.3 Các biện pháp liên quan tới doanh nghiệp 10

2.4 Các biện pháp kỹ thuật (Technical Measures) 11

2.5 Các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời (Contigency protection measures) 13

2.6 Quy tắc xuất xứ (Rule of origin) 16

2.7 Các biện pháp đầu tư liên quan tới thương mại (Trade-ralated investment measures) 17

2.8 Các biện pháp khác 18

3.Ưu nhược điểm của các biện pháp phi thuế quan 20

3.1 Ưu điểm 20

3.2 Nhược điểm 20

II Tác động của các biện pháp phi thuế quan đến thương mại quốc tế 22

1 Các biện pháp phi thuế quan giúp bảo hộ sản xuất trong nước 22

2 Các biện pháp phi thuế quan giúp hướng dẫn tiêu dùng trong nước 22

3 Các biện pháp phi thuế quan giúp bảo vệ an ninh quốc phòng, đạo đức xã hội, sức khỏe con người, bảo vệ động vật và thực vật, bảo vệ môi trường 22

4 Các biện pháp phi thuế quan giúp sử dụng có hiệu quả quỹ ngoại tệ 23

5 Các biện pháp phi thuế quan nhằm đáp lại các hành động thương mại không bình đẳng 23

III Kinh nghiệm vận dụng các biện pháp phi thuế quan đối với hàng nhập khẩu nhằm bảo vệ thị trường trong nước của một số nước trên thế giới 24

1 Kinh nghiệm của Hoa Kỳ 24

2 Kinh nghiệm của Trung Quốc 28

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM 32

I Tình hình nhập khẩu của Việt Nam trong những năm qua 32

1 Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam 32

2 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu 34

3 Cơ cấu thị trường nhập khẩu 35

Trang 4

II Thực trạng áp dụng các biện pháp phi thuế quan ở Việt Nam 37

1 Các biện pháp hạn chế định lượng 37

1.1 Cấm nhập khẩu 37

1.2 Hạn ngạch 38

1.3 Hạn ngạch thuế quan 39

1.4 Quản lý bằng giấy phép 40

2 Các biện pháp tương đương thuế quan 43

2.1 Trị giá tính thuế hải quan 43

2.2 Phụ thu 44

3 Các biện pháp liên quan tới doanh nghiệp 44

3.1 Quyền kinh doanh nhập khẩu 45

3.2 Đầu mối nhập khẩu 46

4 Các biện pháp kỹ thuật 46

4.1 Các quy định về kĩ thuật tiêu chuẩn và thủ tục xác định sự phù hợp 47

4.2 Kiểm dịch động, thực vật 48

4.3 Yêu cầu ghi nhãn và đóng gói hàng hóa 49

4.4 Quy định về môi trường 50

4.5 Các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật khác 51

5 Các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời 52

5.1 Thuế chống phá giá 53

5.2 Thuế chống trợ cấp 54

5.3 Các biện pháp tự vệ 54

6 Quy tắc xuất xứ 55

7 Các biện pháp liên quan đến đầu tư 56

7.1 Yêu cầu về nội địa hóa 56

7.2 Yêu cầu tự cân đối ngoại tệ 57

8 Thủ tục hành chính 59

8.1 Đặt cọc 59

8.2 Thủ tục hải quan 59

8.3 Mua sắm Chính phủ 59

III Đánh giá về việc vận dụng các biện pháp phi thuế quan ở Việt Nam đối với hàng nhập khẩu 60

1 Mặt tích cực 60

2 Những vấn đề còn hạn chế 61

CHƯƠNG 3: XU HƯỚNG ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN NHẰM BẢO VỆ HÀNG TRONG NƯỚC CỦA VIỆT NAM 64

I.Một số cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO liên quan đến các biện pháp phi thuế quan 64

1 Cam kết về hạn ngạch thuế quan 64

2 Cam kết về hạn chế định lượng nhập khẩu, bao gồm cấm, hạn ngạch và chế độ cấp phép nhập khẩu 65

Trang 5

3 Cam kết về xác định trị giá hải quan 65

4 Cam kết về quy tắc xuất xứ 66

5 Cam kết về chống bán phá giá, chống trợ cấp và các biện pháp tự vệ 66

II Quan điểm chung khi áp dụng các biện pháp phi thuế quan 67

1 Áp dụng phù hợp với thực trạng kinh tế xã hội & hội nhập kinh tế quốc tế 67

2 Áp dụng có chọn lọc trong một số lĩnh vực 68

3 Áp dụng nhất quán, rõ ràng, có lộ trình cụ thể, phù hợp với thông lệ quốc tế 68

4 Loại bỏ biện pháp không phù hợp, xây dựng biện pháp mới 69

III Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng các biện pháp phi thuế quan 70

1 Hoàn thiện hệ thống các biện pháp phi thuế quan ở Việt Nam phù hợp với xu hướng chung của quốc tế 70

1.1 Thay đổi các biện pháp hạn chế định lượng 71

1.2 Các biện pháp xác định trị giá 72

1.3 Chính sách rà soát các doanh nghiệp nhà nước 73

1.4 Thay đổi chính sách ngoại hối 73

1.5 Sử dụng hiệu quả các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời 74

1.6 Các biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch động thực vật 76

1.7 Các biện pháp liên quan tới môi trường 78

1.8 Hoàn thiện các biện pháp về vệ sinh an toàn thực phẩm 79

2 Tăng cường hiệu quả quản lý và thực thi chính sách về các biện pháp phi thuế quan ở Việt Nam 80

2.1 Quá trình xây dựng các biện pháp phi thuế quan phải thống nhất, phù hợp với xu hướng 80

2.2 Kiến nghị về thực thi chính sách về các biện pháp phi thuế quan 81

KẾT LUẬN 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 89

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

ADP Agreement on Anti-Dumping

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

ASEM Asia European Meeting Diễn đàn hợp tác Á- Âu

CEPT Common Effective Preferential

Tariff (ASEAN)

Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung cho khu vực thương mại tự do ASEAN

CITES Convention on International Trade

Bộ Thương mại Hoa Kỳ

EAN The European Article Numbering

system

Hội đồng mã sản phẩm thống nhất Châu Âu

GATT General Agreement On Tariffs

Trang 7

Procedures khẩu

IEC International Electrotechnical

Commission

Hội đồng kỹ thuật điện quốc tế

ISO International Organization for

Standardization

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

MFN Most Favored Nation Chế độ ưu đãi tối huệ quốc

NTM Non tariff Measures Các biện pháp phi thuế quan

NTB Non tariff Barriers Hàng rào phi thuế quan

OECD Organization for Economic

Cooperation & Development

SPS Agreement on Sanitary and

Phytosanitary Measures

Hiệp định về các biện pháp vệ sinh dịch tễ

SSG Special Safe Guards Các biện pháp tự vệ đặc biệt

TBT Agreement on Technical Barriers

TRQ Tariff-rate quota Hạn ngạch thuế quan

UNCTAD United Nations Conference on

Trade and Development

Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển

USITC United States International Trade

Commission

Ủy ban thương mại quốc tế Hoa Kỳ

Trang 8

WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Từ sau năm 1986, Việt Nam không ngừng tăng cường hội nhập khu vực vàquốc tế nhằm khai thác những ưu thế có sẵn của quốc gia và tận hưởng những lợi thếcủa thương mại quốc tế Kể từ khi thực hiện chính sách mở cửa, Việt Nam ngày càngtham gia sâu và rộng vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Tháng 7 năm 1995, ViệtNam trở thành thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á - ASEAN và thamgia Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) Tháng 11 năm 1998, Việt Nam trởthành thành viên của Diễn đàn hợp tác Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) Ngày 13tháng 7 năm 2001, Việt Nam đã ký Hiệp định Thương mại song phương với Hoa Kỳ

Và sau quá trình đàm phán, ngày 11 tháng 1 năm 2007, Việt Nam đã trở thành thànhviên chính thức của Tổ chức thương mại Quốc tế (WTO) Quá trình hội nhập kinh tếquốc tế đã đem lại nhiều cơ hội cho Việt Nam nhưng cũng mang lại không ít tháchthức cho ta Tuy các nước đều cam kết tự do thương mại nhưng trên thực tế, hầu hếtcác nước đều sử dụng các biện pháp nhằm mục đích bảo hộ với hàng rào thuế quan vàphi thuế quan Bên cạnh biện pháp thuế quan là công cụ đã được thừa nhận, các quốcgia thường xuyên sử dụng các biện pháp phi thuế quan vì những ưu điểm như khả năngtác động nhanh, linh hoạt, phong phú, đáp ứng nhiều mục tiêu…của chúng

Trong chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam, việc xây dựng và áp dụngcác biện pháp phi thuế quan là một vấn đề quan trọng Với trình độ phát triển còn thấp,thực lực yếu, chúng ta phải xây dựng và sử dụng các biện pháp phi thuế quan vừa phùhợp với thông lệ của các tổ chức quốc tế, vừa phải đảm bảo sự bảo hộ hàng hóa trongnước Vậy việc xây dựng và sử dụng các biện pháp phi thuế quan hiện nay như thếnào? Cần có những thay đổi gì trong chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam đểđáp ứng những nhu cầu của quốc tế, cũng như đòi hỏi của thị trường trong nước? Điều

này đòi hỏi phải có sự phân tích cụ thể Đó là lý do em chọn vấn đề “Thực trạng và xu

Trang 10

hướng vận dụng các biện pháp phi thuế quan đối với hàng nhập khẩu nhằm bảo

vệ thị trường trong nước của Việt Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu:

- Tìm hiểu những biện pháp phi thuế quan đang được sử dụng trên thế giới,những quy định của WTO về các biện pháp phi thuế quan thông qua một số Hiệp địnhcủa WTO

- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng vận dụng các biện pháp phi thuế quan ở ViệtNam trong thời gian qua và đưa ra xu hướng vận dụng cũng như giải pháp nhằm nângcao hiệu quả áp dụng các biện pháp này ở Việt Nam trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: các biện pháp phi thuế quan đang được sử dụng trên

thế giới, các quy định về biện pháp thuế quan của WTO, các biện pháp phi thuế quanhiện đang được sử dụng tại Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu ở một số biện

pháp phi thuế quan cơ bản theo quy định của WTO và ở Việt Nam Khóa luận cũnggiới hạn phân tích các biện pháp phi thuế đối với hàng hóa hữu hình, không phân tíchđối với các lĩnh vực thương mại dịch vụ, đầu tư…

4 Phương pháp nghiên cứu:

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, khóa luận sử dụng nhiều phương phápnghiên cứu khác nhau như phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh, diễn giải, quy nạp

để từ đó làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiện liên quan đến các biện pháp phithuế quan đang áp dụng ở các nước và ở Việt Nam

5 Bố cục của Khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận bao gồm 3 chương

Trang 11

Chương I: Lý luận chung về các biện pháp phi thuế quan trong chính sách thương mại quốc tế.

Chương II: Thực trạng vận dụng các biện pháp phi thuế quan đối với hàng nhập khẩu ở Việt Nam.

Chương III: Xu hướng áp dụng các biện pháp phi thuế quan nhằm bảo vệ hàng trong nước của Việt Nam

Em xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới TS Nguyễn Xuân Nữ, người đã hướngdẫn em thực hiện khóa luận này, và tới tất cả các thầy cô giáo đã dạy em tại trường Đạihọc Ngoại thương trong thời gian qua Do kiến thức bản thân còn hạn chế và do tínhphức tạp của đề tài, khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongnhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Hà Nội tháng 5 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Đặng Thúy Hà

Trang 12

về các biện pháp phi thuế quan và hàng rào phi thuế quan

Theo Tổ chức hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) năm 1997 “Hàng rào

phi thuế quan là những biện pháp biên giới nằm ngoài phạm vi thuế quan có thể được các quốc gia sử dụng, thông thường dựa trên cơ sở lựa chọn, nhằm hạn chế nhập khẩu” [22]

Tổ chức thương mại thế giới (WTO) định nghĩa “Biện pháp phi thuế quan là

những biện pháp ngoài thuế quan, liên quan hoặc ảnh hưởng đến sự luân chuyển hoàng hóa giữa các nước” Từ đó, WTO cũng đưa ra khái niệm về hàng rào phi thuế quan: “Hàng rào phi thuế quan là những biện pháp mang tính cản trở đối với thương mại mà không dựa trên cơ sở pháp lý, khoa học hoặc bình đẳng” [22]

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) cũng đã đưa ra quan điểm của

mình về hàng rào phi thuế quan, “Rào cản phi thuế quan được định nghĩa là các biện pháp ngăn cấm hoặc hạn chế một cách có hiệu quả việc nhập khẩu hoặc xuất khẩu hàng hóa”

Như vậy, không có một quan niệm chung thống nhất nào cho khái niệm “biệnpháp phi thuế quan” Tuy nhiên, nhìn chung ta có thể rút ra khái niệm về các biện pháp

Trang 13

phi thuế quan như sau “Biện pháp phi thuế quan là các biện pháp nằm ngoài biện phápthuế quan, nhằm điều chỉnh việc xuất khẩu và nhập khẩu của một nước” Ngoài ra, tacũng cần phân biệt giữa “biện pháp phi thuế quan” và “hàng rào phi thuế quan” Cácbiện pháp phi thuế quan có thể thúc đẩy hoặc cản trở thương mại quốc tế Chỉ nhữngbiện pháp phi thuế quan nào gây ra sự cản trở đối với thương mại quốc tế thì mới đượccoi là hàng rào phi thuế quan Tuy nhiên việc xác định biện pháp phi thuế quan nào làrào cản thương mại trên thực tế không mấy dễ dàng

2 Các loại biện pháp phi thuế quan

2.1 Các biện pháp hạn chế định lượng (Quantitative Restrictions)

Các biện pháp hạn chế định lượng là các biện pháp cấm hoặc hạn chế thươngmại đối với một hay một vài quốc gia khác, thực hiện bằng cấm nhập khẩu, hạn ngạch,giấy phép hay các biện pháp có tính chất tương tự

2.1.1 Cấm nhập khẩu (Prohibitions)

Đây được coi là biện pháp mang tính bảo hộ cao, các biện pháp này gây ra cảntrở lớn tới thương mại quốc tế Hàng hoá cấm nhập khẩu là những hàng hoá tuyệt đốikhông được đưa vào thị trường nội địa Mục đích của việc cấm nhập khẩu là nhằm bảođảm an ninh quốc phòng, trật tự xã hội, và thậm chí là để bảo hộ một số mặt hàng trongnước Nói chung, theo quy định của WTO, việc sử dụng biện pháp cấm nhập khẩu làkhông được cho phép, tuy nhiên trong một số trường hợp, các nước vẫn được sử dụng

Cụ thể, theo điều XXI-GATT/1994, các trường hợp được sử dụng biện pháp cấm nhậpkhẩu là:

 Cần thiết để bảo đảm đạo đức xã hội

 Cần thiết để bảo vệ cuộc sống và sức khỏe con người, động thực vật

 Liên quan đến nhập khẩu hay xuất khẩu vàng và bạc

 Cần thiết để bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên khan hiếm

Ngoài ra, theo điều XX-GATT1994, các biện pháp cấm nhập khẩu còn được sửdụng trong các trường hợp:

Trang 14

 Được áp dụng một cách tạm thời để ngăn cản hay giảm bớt sự bùng nổ về nhậpkhẩu, phương hại đến sản xuất trong nước

 Cần thiết để áp dụng các tiêu chuẩn hay qui định để phân loại, xếp hạng hay tiếpthị các sản phẩm trong thương mại quốc tế [39]

2.1.2 Hạn ngạch nhập khẩu (Quotas)

Hạn ngạch nhập khẩu là quy định của Nhà nước về số lượng cao nhất của mộtmặt hàng hay một nhóm hàng được phép nhập từ một thị trường trong một thời giannhất định, thường là một năm, thông qua hình thức cấp giấy phép

Hạn ngạch nhập khẩu được áp dụng chủ yếu vì các mục đích như bảo hộ sảnxuất trong nước, sử dụng có hiệu quả quỹ ngoại tệ hay nhằm thực hiện cam kết củachính phủ với nước ngoài Tuy nhiên, hạn ngạch cũng có nhiều tác động, dẫn đến hiệntượng độc quyền của một số doanh nghiệp trong nước

WTO cũng quy định không được sử dụng biện pháp hạn ngạch, tuy nhiên cácnước thành viên cũng được áp dụng hạn ngạch trong một số trường hợp: (Theo Điều

 Để ngăn ngừa sự đe dọa sắp xảy ra hay để ngăn chặn lại sự thiếu hụt nghiêmtrọng dự trữ tiền tệ, hay trong trường hợp một thành viên có dự trữ tiền tệ rấtthấp, để đạt được một mức tăng hợp lý dự trữ tiền tệ [39]

2.1.3 Hạn ngạch thuế quan (Tariff Quotas)

Theo quy định của WTO, biện pháp hạn ngạch thuế quan được áp dụng đối vớicác sản phẩm nông nghiệp Theo Hiệp định Nông Nghiệp (AoA- Agreement on

Trang 15

Agriculture) được ký kết tại vòng đàm phán Uruguay, các thành viên không được áp

dụng các biện pháp phi thuế quan đối với hàng nông sản Theo đó, các nước phải xóa bỏbiện pháp cấm nhập khẩu cũng như hạn ngạch đối với các sản phẩm nông nghiệp Tuynhiên, các nước thành viên được phép chuyển đổi biện pháp cấm và hạn ngạch sang cơchế hạn ngạch thuế quan Biện pháp này cho phép sử dụng hai mức thuế suất, mức thấpcho khối lượng trong hạn ngạch và mức cao cho khối lượng ngoài hạn ngạch

Cơ chế hạn ngạch thuế quan gồm 4 yếu tố: thuế suất trong hạn ngạch (in-quotatariff rate), hạn ngạch xác định lượng nhập khẩu tối đa chịu mức thuế suất trong hạnngạch, thuế suất ngoài hạn ngạch (over-quota tariff rate) và phương thức quản lý phân bổhạn ngạch Theo hiệp định AoA, các nước thành viên phải có nghĩa vụ thông báo vớiWTO về các yếu tố này trong Biểu cam kết về hàng hóa, cũng như phải cam kết quản lýphân bổ hạn ngạch thuế quan theo đúng nguyên tắc không phân biệt đối xử của WTO

2.1.4 Giấy phép nhập khẩu (Import Licences)

Các doanh nghiệp muốn nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài phải xin được giấyphép nhập khẩu Muốn được cấp giấy phép nhập khẩu, các doanh nghiệp hay cá nhân phảixuất trình các giấy tờ cần thiết tới các cơ quan hành chính

Có hai loại giấy phép nhập khẩu là giấy phép nhập khẩu tự động và giấy phépnhập khẩu không tự động

- Giấy phép nhập khẩu tự động: là văn bản cho phép nhập khẩu mà không kèmtheo điều kiện gì đối với người làm đơn xin giấy phép

- Giấy phép nhập khẩu không tự động: là văn bản cho phép nhập khẩu sau khingười nhập khẩu đáp ứng được một số điều kiện nhất định

Theo quy định của Hiệp định về Thủ tục Cấp phép Nhập khẩu (Agreement

on Import Licensing Procedures – ILP), các nước thành viên WTO phải giảm tối đa cácthủ tục hành chính phiền phức khi cấp giấy phép nhập khẩu Hiệp định quy địnhnhững tiêu chuẩn cho việc cấp giấy phép tự động cũng như những quy định nhằm tốithiểu hóa các thủ tục hành chính, giảm gánh nặng cho người nhập khẩu khi xin giấy

Trang 16

phép không tự động Theo hiệp định, thời hạn để cơ quan hữu trách của nước thànhviên phải đưa ra quyết định có cấp giấy phép nhập khẩu hay không là 30 ngày kể từngày nhận hồ sơ trong trường hợp xem xét từng hồ sơ một, hoặc 60 ngày kể từ ngàynộp hồ sơ trong trường hợp xem xét tất cả các hồ sơ cùng một lúc Khi một nước cóthay đổi về thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, thì nước đó phải thông báo cho ủy banCấp phép nhập khẩu của WTO về những thay đổi, bao gồm một số thông tin như danhsách các mặt hàng phải xin phép nhập khẩu, cơ quan nhận đơn xin phép của doanhnghiệp và các cơ quan đầu mối… Ngoài ra hiệp định ILP cũng quy định một số điềunhằm bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp như sự đơn giản của biểu mẫu và thủ tục,không được từ chối cấp phép vì những lỗi nhỏ không làm thay đổi cơ bản nội dungchứng từ.

2.2 Các biện pháp tương đương thuế quan (Para-tariff Measures)

2.2.1 Xác định trị giá hải quan (Custom Valuation)

Theo điều 7, Hiệp định về trị giá hải quan của WTO (CVA- Agreement on

Custom Valuation), “Trị giá hải quan là trị giá của các hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được xác định theo mục đích quản lý hải quan, là một trong những căn cứ cơ bản để tính thuế hải quan và các thuế khác”

Trên thực tế, việc xác định “trị giá hàng hóa” để tính thuế là vấn đề gây nhiềumâu thuẫn giữa hải quan và doanh nghiệp Theo quy định của hiệp định CVA, hải quancác nước thành viên phải tuân thủ các nguyên tắc tính trị giá hàng hóa sau (gồm 1phương pháp chuẩn và 5 phương pháp thay thế)

- Phương pháp chuẩn: trị giá hàng hóa được sử dụng để tính thuế nhập khẩu làmức giá thực trả hay giá sẽ phải trả khi hàng hóa được bán (giá giao dịch- TransactionValue)

-Các phương pháp thay thế gồm:

Trang 17

 Trị giá giao dịch của các hàng hóa giống hệt (Transaction value of indenticalgoods)

 Trị giá giao dịch của các hàng hóa tương tự (Transaction value of similar goods)

 Trị giá khấu trừ (Deductive Value)

 Trị giá tính toán (Computed Value)

 Phương pháp dự phòng(Fall-back Method)

Hiệp định CVA cũng quy định các doanh nghiệp sẽ có nghĩa vụ tính trị giátính thuế và điền vào tờ khai hải quan Cơ quan hải quan có quyền nghi ngờ giá củanhà nhập khẩu khai báo và các cơ sở doanh nghiệp phải có trách nhiệm chứng minhnghi ngờ đó không có cơ sở

Tất cả các nước thành viên của WTO phải tuân theo các nghĩa vụ quy địnhtrong hiệp định CVA mà không có bất cứ ngoại lệ nào Trong trường hợp hải quannước nhập khẩu không tuân thủ đúng các nghĩa vụ liên quan, doanh nghiệp có thể

tự mình hoặc thông qua Chính phủ nước mình để bảo vệ các quyền này

2.2.2 Định giá (Pricing)

a, Giá bán tối đa - giá trần (ceiling price)

Giá bán tối đa là mức giá cao nhất đối với một loại hàng hóa nào đó được bántrên thị trường trong nước Các nước áp dụng mức giá trần để hạn chế nhập khẩu, bảo

hộ thị trường trong nước, đặc biệt là đối với những doanh nghiệp không có khả năngcạnh tranh cao Điều này sẽ gây khó khăn cho các nước khác khi thâm nhập thị trường

b, Giá bán tối thiểu-giá sàn (floor price)

Giá bán tối thiểu là mức giá thấp nhất của một loại hàng hóa được bán trên thịtrường Chính phủ các nước thường áp dụng giá sàn để bảo vệ lợi ích của người sảnxuất, đặc biệt là ở các ngành sản xuất nông nghiệp

Các thành viên WTO đều thừa nhận là phương pháp quản lý giá bán tối đa haygiá bán tối thiểu, cho dù có phù hợp với nguyên tắc không phân biệt đối xử quốc gianhưng cũng có thể tác động xấu tới lợi ích của các nước cung cấp hàng nhập khẩu

Trang 18

Theo quy định của WTO, những thành viên áp dụng biện pháp quản lý giábằng mức giá trần hay giá sàn cần phải tính đến lợi ích của các thành viên khác, tránhviệc mở rộng các tác động xấu của các biện pháp này (Theo Điều III - GATT 1994)

c, Biến phí (variable charges)

Biến phí thường được áp dụng để bảo hộ các mặt hàng sản xuất nội địa, đặcbiệt là lĩnh vực nông nghiệp Biến phí thường được xác định bằng mức chênh lệch giữagiá của hàng nội địa và giá nhập khẩu Mặc dù theo điều IV, Hiệp định AoA, đã yêucầu chuyển sang thuế hóa nhưng các quốc gia, kể cả các nước phát triển lẫn các nướcđang phát triển vẫn áp dụng biến phí nhằm bảo hộ hàng hóa sản xuất trong nước, đặcbiệt là trong lĩnh vực nông nghiệp Biến phí làm cho giá của hàng hóa nhập khẩu tănglên, từ đó đảm bảo khả năng cạnh tranh của hàng nội địa

d, Phụ thu (surcharges)

Phụ thu là khoản tiền mà các doanh nghiệp phải nộp thêm bên cạnh thuế nhậpkhẩu Phụ thu thường được sử dụng ở các nước đang phát triển, áp dụng với một sốmặt hàng khi có biến động giữa giá thế giới và giá trong nước Phụ thu cũng làm chogiá của các mặt hàng nhập khẩu tăng lên do đó phụ thu cũng thường được sử dụng đểbảo hộ hàng hóa trong nước Ngoài ra phụ thu còn được sử dụng nhằm tạo thêm nguồnthu, giảm bớt chi phí của công tác quản lý xuất nhập khẩu Tuy nhiên, cũng như biếnphí, phụ thu cũng là một trong các biện pháp làm bóp méo thương mại Điều VIII –

GATT1994 quy định “Tất cả các loại phí và phụ thu (không phải là thuế xuất nhập khẩu và các loại thuế nội địa khác) đánh vào hàng xuất nhập khẩu chỉ được giới hạn ở mức tương ứng chi phí dịch vụ thực sự bỏ ra và không được sử dụng như sự bảo hộ gián tiếp các sản phẩm trong nước, hay như thuế xuất nhập khẩu, hay cho mục đích thu ngân sách”

2.3 Các biện pháp liên quan tới doanh nghiệp

2.3.1 Doanh nghiệp thương mại nhà nước (State trading)

Trang 19

Trong một quốc gia, có nhiều loại hình doanh nghiệp tham gia vào hoạt độngthương mại quốc tế như doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty tư nhân…Doanh nghiệp nhà nước là loại hình doanh nghiệp thường được hưởng nhiều ưu đãi, do

đó dẫn tới việc cạnh tranh không bình đẳng trong một số ngành Theo quy định củaWTO, các thành viên phải cam kết các hoạt động xuất nhập khẩu của các Doanhnghiệp thương mại nhà nước phù hợp với các nguyên tắc chung về không phân biệt đối

xử với các doanh nghiệp tư nhân và phải tiến hành các hoạt động mua bán hàng hóa chỉdựa trên tiêu chí thương mại Theo quy định tại điều XVII – GATT 1994, các nướcthành viên phải có nghĩa vụ thông báo cho WTO về các Doanh nghiệp thương mại nhànước của họ

2.3.2 Quyền kinh doanh nhập khẩu (Trading rights)

Quyền kinh doanh nhập khẩu hay còn gọi là quyền thương mại là quyền mànhà nước dành cho một số công ty được phép tiến hành nhập khẩu đối với một số mặthàng nhất định hay tất cả các mặt hàng trong một thời gian nhất định, trên một số thịtrường nhất định Việc trao quyền kinh doanh như vậy khiến cho việc cạnh tranh khôngđược đảm bảo, dễ dẫn tới hiện tượng độc quyền trong kinh doanh Những quy định vềquyền kinh doanh nhập khẩu như vậy đều trái với nguyên tắc về công khai, minh bạch

và bình đẳng của Tổ chức thương mại thế giới WTO

2.4 Các biện pháp kỹ thuật (Technical Measures)

Mục đích áp dụng của các biện pháp kỹ thuật là:

- Giúp người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn và sử dụng sản phẩm phù hợp với yêucầu của mình

- Giúp người sản xuất sản xuất theo quy mô lớn theo một thông số nhất định vềkích thước, tiêu hao nguyên liệu, bán thành phẩm được sản xuất từ nhiều nguồn gốckhác nhau

Tuy nhiên, ngoài các mục đích trên, các quốc gia còn sử dụng các biện pháp kỹthuật nhằm bảo hộ thị trường nội địa cũng như bảo hộ sản xuất trong nước

Trang 20

2.4.1 Các qui định kỹ thuật (Technical regulations), tiêu chuẩn (standards) và thủ tục

xác định sự phù hợp (Conformity assessment procedures)

Trong thương mại quốc tế, các rào cản kỹ thuật đối với thương mại (technicalbarriers to trade) là các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật hoặc các quy trình đánh giá sựphù hợp của hàng nhập khẩu Các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn có thể đặt ra các yêucầu về thiết kế, kích thước, hình dáng, độ dài và các chức năng của sản phẩm Sự khácbiệt giữa hai quy định này là các qui định kỹ thuật thì mang tính bắt buộc, còn các sựtuân thủ các qui định về tiêu chuẩn là mang tính tự nguyện Các thủ tục đánh giá sựphù hợp là các thủ tục như xét nghiệm, thẩm tra xác thực, kiểm định, chứng nhận…Các thủ tục này được sử dụng để đảm bảo các sản phẩm đáp ứng được các yêu cầu kỹthuật, các quy định về kỹ thuật và tiêu chuẩn đặt ra

Các yêu cầu về rào cản kỹ thuật đối với thương mại được quy định trong “Hiệpđịnh về các Rào cản kỹ thuật đối với thương mại” (Agreement on Technical Barriers toTrade-TBT) Đối tượng áp dụng của Hiệp định bao gồm tất cả các sản phẩm côngnghiệp và nông nghiệp, trừ các yêu cầu đối với việc mua sắm sản phẩm do các cơ quanchính phủ đề ra và yêu cầu tiêu dùng của các cơ quan chính phủ, các biện pháp vệ sinhđộng vật và thực vật

Theo quy định của hiệp định TBT, các nước thành viên WTO khi ban hành cácquy định về kỹ thuật đối với hàng hóa, phải đảm bảo các quy tắc như minh bạch,không phân biệt đối xử; tránh tạo ra các rào cản không cần thiết, có tính hài hòa với cáctiêu chuẩn quốc tế nói chung Các nguyên tắc này là những công cụ quan trọng để cácdoanh nghiệp bước đầu có thể nhận định một biện pháp TBT có tuân thủ WTO haykhông, từ đó có thể áp dụng khiếu nại hay khiếu kiện trong trường hợp cần thiết

Ngoài ra, hiệp định yêu cầu các thành viên phải có đầu mối liên lạc có khảnăng trả lời tất cả những yêu cầu hợp lý của các thành viên khác và các bên quan tâmcũng như cung cấp những tài liệu liên quan tới văn bản pháp quy về kỹ thuật, tiêuchuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp Khi có yêu cầu, các thành viên, đặc biệt là các

Trang 21

nước phát triển, phải tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật cho các thành viên khác trong việc soạnthảo các văn bản pháp quy kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp.

2.4.2 Kiểm dịch động vật và thực vật (Sanitary and Phytosanitary regulations)

Biện pháp kiểm dịch động vật và thực vật được định nghĩa theo Phụ lục A.1,Hiệp định về các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch (Agreement on Sanatary and

Phytosanitary Measures –SPS) như sau: “Biện pháp kiểm dịch động và thực vật bao gồm tất cả các luật, nghị định, quy định, yêu cầu và thủ tục liên quan như các tiêu chuẩn đối với sản phẩm cuối cùng, các phương pháp sản xuất và chế biến, các thủ tục xét nghiệm, giám định, chứng nhận và chấp nhận, những xử lý cách ly bao gồm các yêu cầu liên quan gắn với vận chuyển cây trồng và vật nuôi, hay các chất nuôi dưỡng chúng trong quá trình vận chuyển, những quy định về các phương pháp thống kê, thủ tục chọn mẫu và các phương pháp đánh giá rủi ro liên quan, các yêu cầu về đóng gói

và nhãn mác liên quan trực tiếp tới an toàn thực phẩm” Theo hiệp định SPS, các nước

thành viên phải sử dụng những tiêu chuẩn, hướng dẫn hoặc khuyến nghị quốc tế làm cơ

sở cho các quy định về SPS của nước mình; tham gia tích cực vào hoạt động của các tổchức quốc tế, đặc biệt là Đạo luật về Thực phẩm, hiệp định bảo vệ thực vật quốc tế,nhằm đẩy mạnh việc hòa hợp hóa các quy định SPS trên thế giới và tạo điều kiện chocác đối tác ở những nước khác có cơ hội để đóng góp ý kiến vào dự thảo các tiêu chuẩnnày; chấp nhận những biện pháp SPS của các nước xuất khẩu nếu những tiêu chuẩnnày đạt mức độ tương tự như mức độ của các nước nhập khẩu

Ngoài ra, hiệp định cũng quy định về việc hỗ trợ kỹ thuật giữa các thành viênđặc biệt là đối với các nước đang phát triển, khuyến khích các nước có sự linh hoạttrong việc áp dụng các quy định về về sinh dịch tễ để có ảnh hưởng tới các sản phẩmthuộc lợi ích của các nước đang phát triển Hiệp định cũng đưa ra một số trường hợpngoại lệ giới hạn về thới gian đối với các nước đang phát triển trong việc thực hiệnnghĩ vụ của mình (Theo điều 9, 10 và 14 hiệp định SPS)

2.5 Các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời (Contigency protection measures)

Trang 22

Trong quan hệ thương mại quốc tế, thường xảy ra hiện tượng cạnh tranh khônglành mạnh hoặc áp dụng các chính sách phân biệt đối xử Nếu bị đẩy vào tình trạngnày, các quốc gia được sử dụng các biện pháp đối kháng như trợ cấp, chống bán phágiá để bảo vệ thương mại nước mình Các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời lànhững biện pháp hạn chế nhập khẩu, bao gồm chống bán phá giá và chống trợ cấp

2.5.1 Trợ cấp và các biện pháp đối kháng (Subsidies and countervailing measures)

Trong WTO, trợ cấp được hiểu là bất kỳ hỗ trợ tài chính nào của Nhà nướchoặc một tổ chức công (trung ương hoặc địa phương) dưới một trong các hình thức saumang lại lợi ích cho doanh nghiệp hay ngành sản xuất:

- Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền chuyển ngay (Ví dụ: cấp vốn, cho vay, góp cổ phầnhoặc hứa chuyển (bảo lãnh các khoản vay))

- Miễn hoặc cho qua những khoản thu lẽ ra phải đóng (ưu đãi thuế, tín dụng)

- Mua hàng, cung cấp các dịch vụ hoặc hàng hóa (trừ có sở hạ tầng chung)

- Thanh toán tiền cho một nhà tài trợ hoặc giao cho một đơn vị tư nhân tiếnhành các hoạt động trên theo cách thức mà Chính phủ vẫn làm

Theo Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp chống trợ cấp (Hiệp định SCM

-Agreement on Subsidies and Countervailing Measures), trợ cấp được phân chia làm 3

loại:

-Trợ cấp bị cấm (trợ cấp đèn đỏ): Bao gồm:

 Trợ cấp xuất khẩu Ví dụ: thưởng xuất khẩu, trợ cấp nguyên liệu đầuvào để xuất khẩu, ưu đãi bảo hiểm xuất khẩu, ưu đãi tín dụng xuấtkhẩu…

 Trợ cấp nhằm ưu tiên sử dụng hàng nội địa so với hàng nhập khẩu

- Trợ cấp không bị khiếu kiện (trợ cấp đèn xanh) Bao gồm:

 Trợ cấp không cá biệt: trợ cấp không hướng tới một hay một nhómdoanh nghiệp/ngành/khu vực địa lý nào

 Các loại trợ cấp như trợ cấp cho hoạt động nghiên cứu, trợ cấp cho cáckhu vực khó khăn…

Trang 23

- Trợ cấp không bị cấm nhưng có thể bị khiếu kiện (trợ cấp đèn vàng): Baogồm tất cả các loại trợ cấp có tính cá biệt Các thành viên có thể áp dụng các hình thứctrợ cấp này nhưng nếu gây thiệt hại cho nước thành viên khác hoặc ngành sản xuất sảnphẩm tương tự của nước thành viên khác thì có thể bị kiện ra WTO.

Một trong các biện pháp chống trợ cấp là thuế chống trợ cấp Thuế chống trợcấp là khoản thuế bổ sung (ngoài thuế nhập khẩu thông thường) đánh vào sản phẩmnước ngoài được trợ cấp vào nước nhập khẩu Một giải pháp khác tránh cho việc ápdụng các biện pháp trợ cấp là người xuất khẩu được trợ cấp có thể đồng ý tăng giá xuấtkhẩu của họ

2.5.2 Những quy định về chống bán phá giá (Anti-Dumping Practices)

Bán phá giá và chồng bán phá giá được quy định cụ thể trong Hiệp định vềChống bán phá giá (Agreement on Antidumping Practices - ADP) Tên đầy đủ củaHiệp định là Hiệp định về việc Thực thi Điều VI của Hiệp định chung về Thuế quan vàThương mại 1994 (GATT 1994) Hiệp định về Chống bán Phá giá quy định chi tiết cácđiều kiện để các thành viên WTO có thể thực hiện các biện pháp chống lại các hành vibán phá giá Theo quy định của WTO, bán phá giá trong thương mại quốc tế có thểhiểu là hiện tượng xảy ra khi một loại hàng hóa được xuất khẩu từ nước này sang nướckhác với mức giá thấp hơn giá bán của hàng hóa đó tại thị trường nội địa nước xuấtkhẩu Đây được xem là hành vi cạnh tranh không lành mạnh của các nhà sản xuất, xuấtkhẩu nước ngoài đối với ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu

Thuế chống bán phá giá là biện pháp chống bán phá giá được sử dụng phổ biếnnhất Về bản chất, đây là khoản thuế bổ sung ngoài thuế nhập khẩu thông thường đánhvào sản phẩm nước ngoài nhập khẩu là đối tượng của quyết định áp dụng biện phápchống bán phá giá Mỗi nước lại có quy định riêng về vấn đề bán phá giá và thuế chốngbán phá giá được xây dựng trên cơ sở các quy định chung trong hiệp định ADP củaWTO

Trang 24

2.5.3 Biện pháp Tự vệ (Safeguards)

Khi thương mại quốc tế phát triển, có thể xảy ra hiện tượng một mặt hàng nhậpkhẩu vào một nước tăng đột biến, gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trongnước Do đó, WTO thỏa thuận Hiệp định về Tự vệ (Agreement on Safeguards) chophép các thành viên WTO áp dụng các biện pháp hạn chế nhập khẩu trong trường hợpnày Khi xảy ra hiện tượng tăng đột biến về nhập khẩu (kể cả tăng tuyệt đối và tăngtương đối), các doanh nghiệp hay ngành sản xuất trong nước có thể yêu cầu Chính phủtiến hành các biện pháp điều tra, áp dụng các biện pháp tự vệ Theo quy định của hiệpđịnh, việc điều tra phải tiến hành một cách minh bạch, theo một trình tự nhất định Tuynhiên, biện pháp tự vệ chỉ được áp dụng ở mức vừa đủ để ngăn chặn thiệt hại và giúpngành sản xuất trong nước có thời gian tự điều chỉnh Thời hạn áp dụng một biện pháp

tự vệ là không quá 4 năm, trong trường hợp có gia hạn thì tổng toàn bộ thời hạn ápdụng không đuợc quá 8 năm

Ngoài ra, Hiệp định về Tự vệ cũng có điều khoản miễn trừ dành cho hàng nhậpkhẩu từ các nước đang phát triển Nước nhập khẩu chỉ có thể áp dụng biện pháp tự vệđối với hàng nhập khẩu từ một nước đang phát triển nếu hàng nhập khẩu từ nước đóchiếm nhiều hơn 3% tổng nhập khẩu; hoặc nếu hàng nhập khẩu từ nước đó chiếmkhông nhiều hơn 3% tổng nhập khẩu nhưng cộng gộp hàng nhập khẩu từ tất cả cácnước đang phát triển thỏa mãn điều kiện đó chiếm nhiều hơn 9% tổng nhập khẩu

Khi tiến hành điều tra, áp dụng các biện pháp tự vệ, các nước thành viên WTOphải có trách nhiệm báo cáo cho Ủy ban tự vệ của WTO sau mỗi bước tiến hành điềutra cũng như sau khi đưa ra quyết định cuối cùng

2.6 Quy tắc xuất xứ (Rule of origin)

Theo điều 1 Hiệp định về Xuất xứ Hàng hóa- Agreement on Rules of

Origin-RoO, “quy tắc xuất xứ là những luật, văn bản dưới luật, quyết định hành chính chung

Trang 25

do các Thành viên áp dụng để xác định nước xuất xứ của hàng hóa nhưng không liên quan đến thỏa thuận thương mại hoặc chế độ thương mại tự chủ có áp dụng ưu đãi thuế quan ngoài phạm vi điều chỉnh của GATT 1994” Theo hiệp định, có 2 hệ thống

các nguyên tắc liên quan đến xuất xứ áp dụng trong hai giai đoạn:

Giai đoạn chuyển đổi (giai đoạn quá độ): áp dụng trong quá trình Ủy ban kỹ

thuật của Hiệp định hoàn thành việc hài hòa hóa các quy tắc xuất xứ

Giai đoạn sau chuyển đổi (giai đoạn sau quá độ): áp dụng khi đã đạt được

các quy tắc xuất xứ hài hòa

Trong giai đoạn chuyển đổi, các nước WTO khi ban hành các quy định xuất xứphải đảm bảo các yêu cầu theo Điều 2 của Hiệp định, đó là: minh bạch, không cản trởthương mại một cách bất hợp lý, thống nhất và không phân biệt đối xử

Trong giai đoạn sau chuyển đổi, nguyên tắc xuất xứ áp dụng nguyên tắc cơ bản:nước xuất xứ là nơi tiến hành sự thay đổi cơ bản cuối cùng đối với sản phẩm trong đóthay đổi cơ bản về sản phẩm là sự thay đổi mã số hải quan HS là chủ yếu

Theo mục tiêu cơ bản của hiệp định RoO, việc hài hòa hóa các quy tắc xuất xứ

là rất cần thiết để tạo một hệ thống thống nhất, dễ dự đoán, dễ áp dụng Tuy nhiên đây

là một việc làm phức tạp và đòi hỏi nhiều nỗ lực về phương pháp, chính trị…Ủy ban

về quy tắc xuất xứ của WTO đã được thành lập thể tực hiện việc xây dựng bộ quy tắchài hóa hóa Tuy vậy, cho đến nay, công việc này vẫn đang trong quá trình triển khai

2.7 Các biện pháp đầu tư liên quan tới thương mại (Trade-ralated investment

measures)

Thương mại và đầu tư nước ngoài có mối liên hệ khá chặt chẽ với nhau Cácnước thường sử dụng các biện pháp hạn chế hay khuyến khích đầu tư nhằm đạt nhữngmục tiêu nhất định Những biện pháp này nhiều khi có tác động đến nhập khẩu, dẫnđến sự phân bổ không tối ưu các nguồn tài nguyên khan hiếm Theo quy định tại Hiệpđịnh đầu tư liên quan đến thương mại (Hiệp định TRIMs - Agreement on Trade-

Trang 26

Related Invesment measures), một số yêu cầu cho các nhà đầu tư nước ngoài đã được

Hiệp định TRIMs cấm áp dụng một số biện pháp bị coi là vi phạm nguyên tắc

"Đãi ngộ quốc gia" và các biện pháp có tác dụng hạn chế thương mại

Ngoài ra, các nước có nghĩa vụ phải thông báo các biện pháp này và phải tiếnhành loại bỏ trong vòng 2 năm đối với các nước đang phát triển, 5 năm đối với cácnước đang phát triển, 7 năm đối với các nước chậm phát triển Các nước thành viênphải thông báo cho WTO tất cả các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại khôngphù hợp với Hiệp định TRIMs, cũng như các tài liệu, thông tin liên quan, kể cả cácbiện pháp được áp dụng ở cấp chính quyền địa phương

Hiệp định cũng quy định các nước thành viên có trách nhiệm cung cấp thôngtin và tạo điều kiện để tiến hành tham vấn nếu có nước thành viên khác yêu cầu Một

Ủy ban về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại đã được thành lập nhằmgiám sát việc thực hiện Hiệp định TRIMs của các nước thành viên

2.8 Các biện pháp khác

2.8.1 Thủ tục hành chính (Administrative measures)

Trang 27

Các thủ tục hành chính cũng có một số tác dụng nhất định trong việc quản lýhàng hoá nhập khẩu và cản trở lưu chuyển hàng hoá trong thương mại quốc tế nhằmbảo hộ hàng hoá sản xuất trong nước.

Các biện pháp hành chính bao gồm:

- Đặt cọc nhập khẩu: các doanh nghiệp khi nhập khẩu một số mặt hàng mà nhànước không khuyến khích thì phải đặt cọc trước một số tiền nhất định và không đượchưởng lãi suất

- Hàng đổi hàng: biện pháp này qui định các doanh nghiệp khi nhập khẩu một

số mặt hàng phải gắn liền với xuất khẩu các mặt hàng sản xuất chủ yếu từ nguồnnguyên liệu trong nước

2.8.2 Mua sắm chính phủ (Government procurement)

Mua sắm chính phủ hay còn gọi là mua sắm công, là việc mua sắm hàng hóa

và dịch vụ của Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền Mua sắm chính phủước tính khoảng bằng 10% tổng sản phẩm quốc nội của nhiều nước Mua sắm chínhphủ không phải là đối tượng điều chỉnh của hiệp định TBT, hiện nay WTO đã có hiệpđịnh mua sắm Chính phủ (Agreement on Government Procurement – GPA) để điềuchỉnh vấn đề này Theo hiệp định, quá trính mua sắm phải công bằng, các sản phẩm vàdịch vụ mua sắm phải xứng đáng với số tiền bỏ ra, quan chức và nhân viên chính phủphải chịu trách nhiệm về hoạt động mua sắm công mà mình phụ trách, không phân biệtđối xử giữa các nhà cung cấp và mua sắm phải công khai

2.8.3 Các biện pháp đơn phương (Unilateral measures)

Chính phủ của một số nước, đặc biệt là Chính phủ Hoa Kỳ đôi khi sử dụng cácbiện pháp đơn phương để hạn chế nhập khẩu từ một số nước khi có những bất đồng vềthương mại hay bất đồng về chính trị Tuy nhiên, các biện pháp này đều trái với tinhthần và thông lệ của WTO Các nước chịu thiệt hại có thể kiện ra Ban giải quyết tranhchấp của WTO khi bị áp dụng các biện pháp đơn phương này Tuy nhiên trên thực tế,các nước này không có đủ khả năng để theo kiện trong những vụ kiện như vậy

Trang 28

3.Ưu nhược điểm của các biện pháp phi thuế quan

3.1 Ưu điểm

3.1.1 Phong phú và đa dạng về hình thức

Trên thực tế, có rất nhiều biện pháp phi thuế quan đang được áp dụng trên thếgiới mặc dù các tổ chức lớn như WTO đã cắt giảm và loại bỏ một số biện pháp Khảnăng tác động và mức độ đáp ứng mục tiêu của các NTM cũng rất đa dạng Do đó, cóthể kết hợp sử dụng nhiều biện pháp để phục vụ cho chính sách thương mại quốc tế củamột nước mà không bị gò bó như công cụ thuế quan

vệ sản xuất trong nước

3.2 Nhược điểm

3.2.1 Khó khăn trong quản lý

Việc hoạch định ra các chính sách thương mại quốc tế nói chung và các biệnpháp phi thuế quan nói riêng của một nước thường do nhiều cơ quan lập nên Mục tiêuđưa ra các biện pháp của các cơ quan quản lý nhiều khi khác nhau, thậm chí mâu thuẫnvới nhau, nên có thể gây ra nhiều khó khăn trong việc hoạch định cũng như áp dụngchúng Các doanh nghiệp sản xuất thường chưa chú trọng đến việc tiếp cận thông tin,

và chưa có ý thức đề xuất nhằm xây dựng các NTM, còn ỷ lại vào nhà nước Do đó,các doanh nghiệp thường tốn chi phí vận động hành lang để các cơ quan chức năng raquyết định áp dụng NTM có lợi cho mình Ngoài ra, có một số NTM nằm ngoài ý

Trang 29

muốn của các nhà hoạch định chính sách như sự phức tạp trong thủ tục hải quan, quanliêu, các văn bản pháp lý chưa được công bố công khai

3.2.2 Không tăng thu ngân sách

Việc sử dụng các biện pháp phi thuế quan nhằm mục đích hạn chế nhập khẩu,nhưng các NTM hầu như không đem lại nguồn thu nào cho ngân sách nhà nước.Ngược lại, các NTM còn làm tăng chi tiêu Ngân sách nhà nước cho việc thực hiện vàquản lý Mặc dù một số nước đang và kém phát triển đang sử dụng đấu thầu hạn ngạchhoặc quy định mức lệ phí khi được chứng nhận về tiêu chuẩn kỹ thuật…nhưng nhữngkhoản thu này tương đối nhỏ, chưa đủ bù đắp chi phí công tác quản lý, hành thu

3.2.3 Gây bất bình đẳng trong sản xuất trong nước

Một số biện pháp phi thuế quan khi áp dụng có thể gây ra bất bình đẳng trongcác doanh nghiệp hoặc giữa các ngành sản xuất với nhau Hơn nữa, việc này có thể dẫnđến việc độc quyền ở một số doanh nghiệp đối với những mặt hàng được bảo hộ ởmức độ cao Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến sức cạnh tranh và tiêu dùng trong nước

3.2.4 Rào cản thương mại quốc tế

Thông thường, các biện pháp phi thuế quan được sử dụng nhằm mục đích bảođảm an ninh xã hội, bảo vệ sức khỏe và an toàn người tiêu dùng, động thực vật Tuynhiên, các quốc gia còn sử dụng các biện pháp nhằm bảo hộ, hoặc đối phó với các quốcgia khác khi có bất đồng về thương mại hay chính trị Khi đó các biện pháp phi thuếquan được coi là rào cản trong thương mại quốc tế

Trang 30

II Tác động của các biện pháp phi thuế quan đến thương mại quốc tế

1 Các biện pháp phi thuế quan giúp bảo hộ sản xuất trong nước

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, việc giao lưu buôn bán với các nướcđang phát triển ngày một mạnh mẽ Các mặt hàng nhập khẩu từ các nước vào thịtrường nội địa có nhiều ưu điểm hơn so với mặt hàng trong nước như hình thức đẹp,chất lượng cao và giá cả phải chăng hơn Đứng trước tình hình đó, các công ty, doanhnghiệp sản xuất trong nước gặp nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ hàng hóa mình sảnxuất Do đó, nhà nước đặt ra các biện pháp thuế quan và phi thuế quan nhằm bảo hộsản xuất trong nước Khi các rào cản thuế quan được dỡ bỏ theo quy định của WTOnhằm tiến tới một thị trường cạnh tranh bình đẳng thì nhiều quốc gia không ngừng sửdụng các biện pháp phi thuế quan để bảo hộ sản xuất nội địa Các biện pháp phi thuếquan có tác dụng lớn trong việc quản lý nhập khẩu, giảm lượng hàng hóa nhập khẩu, từ

đó giảm bớt cạnh tranh cho các ngành sản xuất trong nước Các ngành được bảo hộthường là các ngành sản xuất còn non trẻ, sử dụng nhiều lao động

2 Các biện pháp phi thuế quan giúp hướng dẫn tiêu dùng trong nước

Các biện pháp phi thuế quan, đặc biệt là các biện pháp kĩ thuật, quy tắc xuấtxứ…giúp người tiêu dùng nắm được nguồn gốc xuất xứ, chất lượng của sản phẩm quanhãn mác, từ đó có thể lựa chọn sản phẩm một cách hợp lý Ngoài ra, các quốc gia còn

áp dụng các biện pháp hạn chế nhập khẩu, để người dân tiêu dùng các sản phẩm trongnước sản xuất, nhằm nâng cao tính cạnh tranh của các mặt hàng ở thị trường trongnước

3 Các biện pháp phi thuế quan giúp bảo vệ an ninh quốc phòng, đạo đức xã hội, sức khỏe con người, bảo vệ động vật và thực vật, bảo vệ môi trường

Các biện pháp phi thuế quan như cấm nhập khẩu thường được sử dụng vì mụctiêu này Các mặt hàng trong danh mục cấm xuất nhập khẩu thường là vũ khí, đạndược, vật liệu cháy nổ…Các mặt hàng này ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh quốc phòng

Trang 31

của các quốc gia, chỉ có Chính phủ mới được nhập khẩu các hàng hóa liên quan đếnquốc phòng

Ngoài ra, các biện pháp về kiểm dịch động, thực vật cũng giúp các quốc gialoại bỏ, hạn chế các sản phẩm nhiễm bệnh, gây nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạngcon người Các loài động và thực vật quý hiếm cũng nằm trong danh sách cấm hoặchạn chế nhập khẩu

Ngày nay, cùng với vấn đề phát triển thương mại, các quốc gia cũng rất quantâm đến việc bảo vệ môi trường Tuy nhiên mỗi quốc gia có mức độ quan tâm và biệnpháp bảo vệ khác nhau Các yêu cầu về nhãn mác sinh thái (ví dụ như chương trình

“Con dấu xanh” của Mỹ, nhãn sinh thái EU)…hay tiêu chuẩn chất lượng môi trường(ISO 14000) là một số biện pháp kỹ thuật liên quan đến tiêu chuẩn môi trường hiệnđang được các nước áp dụng

4 Các biện pháp phi thuế quan giúp sử dụng có hiệu quả quỹ ngoại tệ

Một số nước, đặc biệt là các nước đang và chậm phát triển, thường xuyên phảiduy trì cán cân thanh toán có lợi để cải thiện nguồn ngân sách Trong trường hợp cáncân thanh toán của quốc gia mất cân đối, các biện pháp phi thuế quan được sử dụngnhằm phát triển những ngành sản xuất trong nước, hạn chế nhập khẩu, giảm lượng chingoại tệ Từ đó dẫn đến sự cân bằng trở lại của cán cân thanh toán quốc tế ở các nướcnày

5 Các biện pháp phi thuế quan nhằm đáp lại các hành động thương mại không bình đẳng

Các quốc gia có thế lực lớn về kinh tế cũng như chính trị thường dùng các biệnpháp bảo hộ để đơn phương gây sức ép với các quốc gia khác, điển hình là Hoa Kỳ.Pháp luật nước này có những điều khoản đặc biệt cho phép Quốc hội đưa ra nhữngbiện pháp thương mại đơn phương đối với bất cứ quốc gia nào được cho là có thể đedọa đến vấn đề an ninh của Hoa Kỳ Các biện pháp bảo hộ phi thuế quan cũng được

Trang 32

các nước sử dụng khi một nước có hành động thương mại không bình đẳng Ví dụ, khimột nước bán phá giá sản phẩm vào Hoa Kỳ, nước này sẽ lập tức áp dụng thuế chốngphá giá đối với sản phẩm đó để đáp lại hành động không bình đẳng của nước xuấtkhẩu

III Kinh nghiệm vận dụng các biện pháp phi thuế quan đối với hàng nhập khẩu nhằm bảo vệ thị trường trong nước của một số nước trên thế giới

1 Kinh nghiệm của Hoa Kỳ

Hoa Kỳ là một quốc gia có nền kinh tế lớn nhất thế giới Mặc dù vậy, Hoa Kỳvẫn phải đối mặt với sự cạnh tranh đến từ các quốc gia khác trên thế giới Đứng trướctình hình đó, Hoa Kỳ đã phải sử dụng các biện pháp phi thuế quan để quản lý hàngnhập khẩu, bảo vệ thị trường trong nước Sau đây là một số biện pháp mà Hoa Kỳ đã

Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu vào Hoa Kỳ gồm có: các heo, cá ngừ, cácsản phẩm từ cá, tôm đánh bắt tự nhiên, các loài động vật có nguy có diệt chủng…

Với lý do để bảo vệ các loài động vật trên, Hoa Kỳ đưa ra một số bộ luật vàluật với mục đích bảo tồn như “Luật bảo tồn cá heo quốc tế 1992”, “Luật bảo vệ độngvật biển có vú 1972-MMPA” hay “Đạo luật năm 1973 về các loài động vật có nguy cơ

bị diệt chủng” để đưa ra danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu Tuy nhiên, ngoài mụcđích bảo tồn các loài động vật kể trên, Hoa Kỳ còn sử dụng biện pháp cấm nhập khẩunhằm bảo vệ ngành đánh bắt cá tôm cũng như ngành nông nghiệp của Hoa Kỳ

Ngoài ra, theo mục 8e “Luật điều chỉnh Nông nghiệp năm 1937”, Hoa Kỳ còncấm nhập khẩu một số loại rau quả không đáp ứng được các yêu cầu theo phẩm cấp

Trang 33

tiêu thụ (marketing order) do Bộ Nông nghiệp đặt ra Danh mục sản phẩm theo luật nàygồm có: quả avocados (tương tự quả cóc), chà là (trừ chả là để chế biến), quả phỉ(filberts), bưởi, table grapes, quả Kiwi, ô liu, hành, cam , mận, mận khô, khoai tâyAilen, cà chua, nho khô và hạnh nhân (danh mục năm 2008) [51]

1.1.2 Hạn ngạch nhập khẩu và hạn ngạch thuế quan

Một số hạn ngạch của Hoa Kỳ áp dụng chung cho các mặt hàng đến từ tất cảcác nước, một số thì chỉ áp dụng riêng đối với một số nước Hàng nhập quá số lượngtheo hạn ngạch sẽ phải tái xuất hoặc lưu kho trong suốt thời hạn của hạn ngạch, chođến khi bắt đầu thời hạn hạn ngạch mới

Các mặt hàng chịu hạn ngạch nhập khẩu thường là sữa và các sản phẩm từ sữanhư bơ, pho mát…Đây cũng là một biện pháp nhằm bảo hộ ngành chăn nuôi bò sữa vàcác ngành sản xuất sản phẩm từ sữa của Hoa Kỳ

Các mặt hành chịu hạn ngạch thuế quan của Hoa Kỳ cũng là những mặt hàngnông sản, như sữa và kem, cá ngừ, bông, lúa mỳ, các mặt hàng thuộc các nước NAFTA(Mexico, Canada) [51]

1.2 Các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật

Các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng chủ yếu vì mục đích an toànhoặc sức khỏe con người Các sản phẩm phải theo các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuậtbao gồm: thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, mỹ phẩm, thuốc, thiết bị y tế, các máy X-quang và các xe có động cơ…

Ví dụ cụ thể đối với mặt hàng xe ô tô con và xe tải nhẹ, luật Hoa Kì đòi hỏicác sản phẩm này phải có nhãn chỉ ra phần trăm hàm lượng nội địa của Hoa Kỳ vàCanada Luật này có giá trị từ tháng 10/1994, người vi phạm bị phạt 1000 USD chomỗi xe Việc quy định về nhãn mác này là để cung cấp cho người tiêu dùng thông tincần thiết để quyết định việc mua sắm về phần trăm giá xe được sản xuất tại Hoa Kỳ vàCanada Nhưng trên thực tế, hệ thống là một điều khoản "mua hàng Mỹ" nhằm độngviên người tiêu dùng mua hàng nội địa, nhằm bảo hộ ngành sản xuất ô tô trong nước

Trang 34

Ngoài ra, hệ thống này có nhiều điểm tạo ra sự phân biệt đối xử với các nhàsản xuất nước ngoài Hơn nữa nó làm tăng chi phí cho các nhà sản xuất cũng như bán

xe ô tô để tính toán hàm lượng theo yêu cầu, do đó tạo ra trở ngại không cần thiết đốivới thương mại và nó có thể vi phạm các quy định của Hiệp định TBT

1.3 Các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời

1.3.1 Chống bán phá giá

Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng nhập khẩu khi nó được xácđịnh là hàng nước ngoài được bán phá giá vào Hoa Kỳ, hoặc sẽ bán phá giá ở Hoa Kỳvới giá thấp hơn giá bán của hàng hóa đó ở nước xuất xứ hoặc ở nước thứ 3 thay thếthích hợp

Thuế chống bán phá giá được áp dụng khi có đủ hai điều kiện:

- Bộ thương mại Hoa Kỳ (DOC) phải xác định hàng nước ngoài đang đượcbán phá giá hoặc có thể sẽ được bán phá giá ở thị trường Hoa Kỳ

- Ủy ban thương mại quốc tế Hoa Kỳ (USITC) phải xác định hàng nhập khẩuđược bán phá giá đang gây thiệt hại vật chất hoặc ngăn cản hình thành ngành côngnghiệp tương tự tại Hoa Kỳ

Thuế chống bán phá giá sẽ được ấn định bằng mức chênh lệch giữa giá trịthông thường và mức giá xuất khẩu vào Hoa Kỳ

Biện pháp chống bán phá giá là biện pháp bảo hộ hàng hóa trong nước được sửdụng nhiều ở Hoa Kỳ trong thời gian qua Hoa Kỳ thường là bên nguyên đơn trong các

vụ kiện bán phá giá và bên bị đơn thường là các nước xuất khẩu nhiều vào Hoa Kỳ nhưTrung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam [50]

1.3.2 Chống trợ giá

Hoa Kỳ đưa ra luật thuế chống trợ giá nhằm mục đích triệt tiêu lợi thế cạnhtranh không bình đẳng của những sản phẩm nước ngoài được Chính phủ nước ngoài trợgiá xuất khẩu vào Hoa Kỳ Do vậy, mức thuế chống trợ giá được áp đặt bằng với mứctrợ giá Một số trợ cấp được miễn trừ áp dụng luật chống trợ giá như: trợ cấp nghiên

Trang 35

cứu và phát triển, trợ cấp cho những vùng khó khăn, trợ cấp bảo vệ môi trường (trợ cấpđèn xanh)

Thuế chống trợ giá được áp dụng khi có đủ 2 điều kiện:

- Bộ thương mại Hoa Kỳ (DOC) phải xác định sản phầm nước ngoài nhập khẩuvào Hoa Kỳ được trợ giá trực tiếp hoặc gián tiếp cho việc chế tạo, sản xuất, hoặc xuấtkhẩu ở nước hoặc lãnh thổ xuất xứ Trợ cấp trực tiếp hoặc gián tiết cho sản xuất cácyếu tố đầu vào của sản phẩm cũng là đối tượng điều tra theo luật này (trợ cấp ngượcchiều)

- Ủy ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ (USITC) phải xác định hàng nhập khẩuđược trợ giá đã gây thiệt hại vật chất, hoặc đe dọa gây thiệt hại vật chất hoặc ngăn cảnhình thành ngành công nghiệp tương tự tại Hoa Kỳ

Việc điều tra theo luật chống trợ giá thường được tiến hành khi có đơn khiếukiện của ngành công nghiệp trong nước trình lên DOC và USITC Tuy nhiên, DOC cóthể tự khởi xướng và tiến hành điều tra theo luật chống trợ giá, không cần phải có đơnkiện của ngành công nghiệp trong nước nếu DOC thấy có lý do chính đáng [50]

1.4 Quy tắc xuất xứ

Trong quy tắc xuất xứ, Hoa Kỳ không đưa ra những sản phẩm nào được coi là

có xuất xứ toàn bộ Tuy nhiên, Hoa Kỳ chấp nhận các sản phẩm xuất xứ toàn bộ lànhững sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ, được coi là có xuất xứ tại nước đượchưởng

Hoa Kỳ áp dụng nguyên tắc “biến đổi cơ bản” như là nguyên tắc cơ sở trongviệc xác định xuất xứ của sản phẩm Theo nguyên tắc này, nước xuất xứ của hàng hóa

là nước cuối cùng sản xuất ra hàng hóa đó với điều kiện hàng hóa đó đã biến dạng đểmang tên mới và có đặc tính sử dụng mới Ví dụ, túi xách tay sản xuất ở Trung Quốcbằng da nhập khẩu từ Việt Nam thì được coi là hàng có xuất xứ Việt Nam Tuy nhiên,trong trường hợp nước cuối cùng sản xuất ra hàng hóa chỉ tiến hành những công việclắp ráp đơn giản, không tạo ra bản sắc riêng của hàng hóa hoặc trị giá gia tăng được tạo

Trang 36

ra quá thấp thì nước cuối cùng sản xuất ra hàng hóa đó không được coi là nước xuất xứhàng hóa Ví dụ, để được coi là hàng có xuất xứ từ Thái Lan để được hường GSP củaHoa Kỳ thì hàng đó phải có ít nhất 35% giá trị gia tăng được tạo ra tại Thái Lan Việcquy định quy tắc xuất xứ cũng được coi là một biện pháp phi thuế quan bảo hộ thịtrường trong nước của Hoa Kỳ.

1.5 Các biện pháp đơn phương

Một đặc điểm nổi bật trong các biện pháp phi thuế của Hoa Kỳ là các biệnpháp đơn phương được quốc gia này tự đưa ra có tác dụng hạn chế thương mại rất lớn

Có thể kể ra một số biện pháp đáng chú ý nhất như sau:

1.5.1 Biện pháp đảm bảo an ninh quốc gia

Với lý do bảo đảm an ninh quốc gia, Hoa Kỳ đã hạn chế nhập khẩu từ các nước

bị coi là có thể đe doạ đến an ninh của Hoa Kỳ, chẳng hạn như Cuba, Angola,Ruanda Thực chất của việc hạn chế nhập khẩu này là nhằm quản lý chặt chẽ việcnhập khẩu, bảo hộ thị trường trong nước

1.5.2 Các hành động thương mại đơn phương

Điều 301 của Luật Thương mại Hoa Kỳ (1974), cho phép Hoa Kỳ có thể ápdụng các biện pháp đơn phương hạn chế thương mại với các nước mà Hoa Kỳ cho là

có phương hại tới lợi ích của mình Luật Helm-Burton hạn chế không chỉ các công tyHoa Kỳ mà thậm chí cả các công ty và thể nhân của các nước khác tiến hành đầu tưbuôn bán với Cuba Hoa Kỳ cũng ban hành và thực thi biện pháp hạn chế thương mạivới Iran

2 Kinh nghiệm của Trung Quốc

2.1 Các biện pháp hạn chế định lượng

2.1.1 Cấm nhập khẩu

Danh mục cấm nhập khẩu của Trung Quốc gồm có: Máy móc và đồ điện tử đãqua sử dụng: gồm máy móc và hàng điện tử đã qua sử dụng liên quan đến an toàn sản

Trang 37

xuất, sản xuất môi trường (container áp suất, phóng xạ, máy móc, điện gia dụng, thiết

bị y tế, máy chế biến thực phẩm, máy nông nghiệp, máy in, máy dệt….); sản phẩmđiện tử và máy móc đã qua sử dụng, sản phẩm đặc biệt, máy móc và thiết bị qua sửdụng được sản xuất kể từ 1980 trở về trước [46] Lý do Trung Quốc cấm nhập khẩu cácmặt hàng này được đưa ra là để bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe của người tiêudùng Tuy nhiên trên thực tế, biện pháp cấm nhập khẩu được sử dụng còn được dùng

để bảo hộ ngành sản xuất trong nước, đặc biệt là ngành sản xuất điện tử, đồ gia dụng

2.1.2 Quản lý bằng hạn ngạch và giấy phép

Trong những năm gần đây, biện pháp quản lý bằng hạn ngạch và giấy phépnhập khẩu của Trung Quốc ngày càng giảm dần và trở nên chuẩn tắc Từ năm 1993,Trung Quốc đã cải tổ hệ thống quản lý nhập khẩu theo các thông lệ quốc tế và từ đóhạn ngạch nhập khẩu chỉ áp dụng cho các loại hàng hóa có thể ảnh hưởng trực tiếp đến

cơ cấu ngành công nghiệp và nhập khẩu Hạn ngạch nhập khẩu hàng năm được xácđịnh dựa trên cân đối tổng thanh toán ngoại tệ, cân bằng cơ cấu sản xuất công - nôngnghiệp Theo quy định của Chính phủ Trung Quốc, năm 2001, có 33 loại hàng hóa phảichịu hạn ngạch và giấy phép nhập khẩu Kể từ 1/1/2004, chỉ còn 5 loại hàng hóa thựchiện giấy phép hạn ngạch nhập khẩu và quản lý giấy phép nhập khẩu, gồm: ô tô và linhkiện ô tô (hạn ngạch nhập khẩu); thiết bị sản xuất đĩa CD, VCD, hóa chất do cơ quannhà nước quản lý, hóa chất dễ gây độc và vật chất gây tổn hại tầng ô zôn (quản lý bằnggiấy phép nhập khẩu) [46]

Cũng như biện pháp quản lý cấm nhập khẩu, biện pháp quản lý bằng hạn ngạch

và giấy phép của Trung Quốc hầu như đều tuân thủ các quy định của các tổ chức thếgiới như nhằm mục đích bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe con người Bên cạnh đó,đây vẫn là một công cụ hữu hiệu để bảo vệ sản xuất trong nước

2.1.3 Hạn ngạch thuế quan

Trang 38

Hệ thống hạn ngạch thuế quan của Trung Quốc phù hợp với quy định củaWTO đối với các mặt hàng nhạy cảm, cụ thể là với các mặt hàng nông sản như lúa mỳ,ngô, gạo, bông…

Từ 01/01/2000, Trung Quốc đã dỡ bỏ hạn ngạch thuế quan cho các loại dầuđậu tương, dầu hạt cải, dầu cọ và cho phép các cá nhân, doanh nghiệp được tự do kinhdoanh các sản phẩm này Trung Quốc cũng cam kết bảo đảm tính minh bạch và thốngnhất trong việc phân bổ hạn ngạch Các mặt hàng chịu hạn ngạch thuế quan của TrungQuốc đều đúng với các cam kết mà nước này đã ký kết [28]

2.2 Các biện pháp kỹ thuật

2.2.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật

Tất cả các hàng hóa trong danh mục hàng hóa phải kiểm tra do Nhà nước banhàng hoặc theo các điều khoản và quy định khác, sẽ phải kiểm tra trước khi nhập khẩu

và tiêu thụ tại Trung Quốc

Các mặt hàng nhập khẩu thuốc men, thực phẩm, sản phẩm động thực vật, sảnphẩm cơ khí và điện tử đều phải có giấy phép an toàn Phạm vi kiểm tra bao gồm: chấtlượng sản phẩm, tính năng kỹ thuật, số lượng, trọng lượng, đóng gói và những yêu cầu

an toàn khác

Tiêu chuẩn kiểm tra chủ yếu dựa vào tiêu chuẩn quốc gia bắt buộc, tiêu chuẩnnội thương, hoặc những tiêu chuẩn được quy định trong hợp đồng mua bán ngoạithương Nhà xuất khẩu nên lấy giấy chứng nhận chất lượng của Trung Quốc trước khixuất hàng vào Trung Quốc

2.2.2 Kiểm dịch

Năm 1992, một đạo luật ra đời, tạo cơ sở pháp lý của việc kiểm dịch động thựcvật, container và nguyên liệu đóng gói được sử dụng để vận chuyển những mặt hàngnày Cơ quan quản lý Nhà nước về Kiểm dịch và Kiểm hóa hàng xuất nhập khẩu(SAIQ) do Cục thuế Trung Quốc kiểm soát có trách nhiệm tiến hành các cuộc kiểm trahàng hóa xuất nhập khẩu Các doanh nghiệp nhập khẩu muốn nhập hàng vào Trung

Trang 39

Quốc phải nộp trước một đơn xin kiểm tra và sản phẩm phải trải qua những cuộc kiểmtra cần thiết Trung Quốc cam kết hoàn toàn tuân thủ theo các quy định của WTO vềkiểm dịch, nhưng đòi hỏi về kiểm dịch động, thực vật và bảo vệ sức khỏe con ngườiphải dựa trên cơ sở khoa học cụ thể

2.2.3 Yêu cầu về nhãn mác

Từ ngày 01/04/2001, Trung Quốc ban hành tiêu chuẩn về nhãn thực phẩm, yêucầu tất cả các đồ hộp thực phẩm phải có nhãn viết bằng chữ Trung Quốc bao gồm: loạithực phẩm, tên, nhãn hiệu thương mại, tên và địa chỉ nhà sản xuất, nước sản xuất,thành phần, ngày sản xuất và hạn sử dụng [28]

2.3 Chính sách chống bán phá giá, chống trợ cấp

Trong một số trường hợp, các doanh nghiệp nước ngoài bán phá giá vào thịtrường Trung Quốc, gây thiệt hại đáng kể đến những ngành liên quan của Trung Quốc,chính phủ Trung Quốc có thể tiến hành những biện pháp chống phá giá hoặc chống trợcấp theo Quy định Chống phá giá và Chống trợ cấp của Chính phủ Các biện pháp tạmthời được áp dụng là:

-Áp đặt thuế chống phá giá tạm thời trong vòng 4 tháng từ ngày tuyên bố quyếtđịnh liên quan đến những biện pháp chống phá giá và có thể kéo dài tới 9 tháng trongnhững trường hợp đặc biệt

-Yêu cầu có một quỹ đảm bảo bằng tiền mặt hoặc những hình thức đảm bảokhác

Để tránh bị kiện chống bán phá giá, những nhà xuất khẩu hoặc Chính phủnước xuất khẩu có thể nộp đơn cam kết về giá lên Bộ Ngoại thương và Hợp tác kinh tế.Nếu cam kết này không được chấp nhận, quá trình điều tra chống bán phá giá sẽ đượctiếp tục [46]

Trang 40

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN

ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM

I Tình hình nhập khẩu của Việt Nam trong những năm qua

1 Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam

Kim ngạch nhập khẩu Việt Nam trong giai đoạn 2000-2009 được thể hiệntrong bảng số liệu dưới đây:

Bảng 1: Kim ngạch nhập khẩu trong mối tương quan với xuất khẩu

Việt Nam giai đoạn 2000-2009

Đơn vị: triệu USDNăm Tổng kim ngạch Xuất khẩu Nhập khẩu Cán cân thương mại

Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá Tỷ lệ XK/NK (%)

(Nguồn: website Tổng cục thống k ê - www.gso.gov.vn )

Qua bảng số liệu, có thể thấy trị giá tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của ViệtNam liên tục tăng cả về quy mô và tốc độ Trong 3 năm gần đây, kim ngạch xuất nhập

Ngày đăng: 16/02/2023, 16:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO (2006) – Báo cáo về việc Việt Nam gia nhập WTO – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2005), Quyết định số 73/2005/QĐ-BNN ngày 14/11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 73/2005/QĐ-BNN ngày 14/11/2005
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2005
6. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 118/2003/TT-BTC ngày 08/12/200 . 7. Bộ Tài chính (2005), Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 118/2003/TT-BTC ngày 08/12/200" .7. Bộ Tài chính (2005)
Tác giả: Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 118/2003/TT-BTC ngày 08/12/200 . 7. Bộ Tài chính
Năm: 2005
8. Bộ Thương mại (2000) – Kết quả vòng đám phán Urugoay về hệ thống thương mại đa biên – Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả vòng đàm phán Uruguay về hệ thống thương mại đa biên
Tác giả: Bộ Thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2000
16. Chính phủ (2003), Nghị định số 150/2003/NĐ-CP ngày 08/12/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 150/2003/NĐ-CP ngày 08/12/2003
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2003
17. Chính phủ (2005), Nghị định số 89/2005/NĐ-Cp ngày 11/07/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 89/2005/NĐ-Cp ngày 11/07/2005
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
18. Chính phủ (2005), Nghị định số 90/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 90/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
22. Chính phủ (2006), Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/08/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/08/2006
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
22. TS. Nguyễn Hữu Khải (2005) – Hàng rào phi thuế quan trong chính sách thương mại quốc tế - Nhà xuất bản Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàng rào phi thuế quan trong chính sách thương mại quốc tế
Tác giả: TS. Nguyễn Hữu Khải
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội
Năm: 2005
23. GS, TS. Bùi Xuân Lưu; PGS. TS. Nguyễn Hữu Khải (2007)- Giáo trình kinh tế ngoại thương- Nhà xuất bản Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế ngoại thương
Tác giả: GS, TS. Bùi Xuân Lưu, PGS. TS. Nguyễn Hữu Khải
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội
Năm: 2007
24. Quốc hội (1993), Luật Bảo vệ Môi trường ngày 27/12/1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ Môi trường ngày 27/12/1993
Tác giả: Quốc hội
Năm: 1993
25. Quốc hội (2005), Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29/11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ Môi trường
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2005
46. Ngân hàng dữ liệu Lạng Sơn – Quảng Tây “ Biện pháp quản lý xuất nhập khẩu của Trung Quốc” – Bài trên trang web www.langson.gov.vn(http://www.langson.gov.vn/langsonqt/?q=node/664) Link
48. Nguyễn Thu Trang (2009) – ““Quên” biện pháp phòng vệ”- Bài viết đăng trên website Diễn đàn doanh nghiệp ngày 09/05/2009 Link
50. Thương vụ Việt Nam tại Hoa Kỳ - “Một số luật hạn chế nhập khẩu khác” – Bài trên trang web www.vietnam-ustrade.org ngày 02/04/2008)(http://www.vietnam-ustrade.org/index.php?f=news&do=detail&id=7&lang=vietnamese) Link
53. Vietnamnet (2005) – “Chống bán phá giá trên sân nhà- chuyện không đơn giản”– Bài viết đăng trên Vietnamnet ngày 15/06/2005 http://vietnamnet.vn/nhandinh/2005/06/453760/ Link
54. Website của Tổng cục thống kê: www.gso.gov.vn Link
55. Website của ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế http://www.nciec.gov.vn/ Link
56. Website trung tâm WTO-Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam www.trungtamwto.vn Link
57. Website Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam www.vcci.com.vn Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w