Cơ hội còn rất nhiều, áp lực cạnh tranh cũng rất lớn, nếu muốntrụ vững trên thương trường quốc tế, đặc biệt khi một số nước tham gia xuất khẩutăng lên và mở rộng năng lực sản xuất, đồng
Trang 1Lời mở đầu.
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với liên minh Châu Âu vào ngày20/10/ 1990, kí hiệp định khung với EU ngày 17/07/1995, cùng với đó Việt Nam làthành viên chính thức của tổ chức thương mại Quốc Tế (WTO) ngày 11/01/2007.Tất cả các sự kiện quan trọng trên chính là yếu tố thúc đẩy mối quan hệ hợp tácgiữa Việt Nam và Liên minh EU phát triển trên cả ba lĩnh vực : thương mại, đầu tư
và viện trợ Đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại
Hiện nay EU thực sự là thị trường tiềm năng của Việt Nam Điều này được thểhiện ở chỗ EU là một trong những trung tâm tiêu thụ lớn trên thế giới, có nhu cầurất đa dạng và phong phú về hàng hóa, nhu cầu nhập khẩu hàng năm của EU vềnhững mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là rất lớn Đồng thời chính sáchthương mại của EU đối với Việt Nam đang dần hoàn thiện Hơn nữa EU là khuvực phát triển kinh tế khá ổn định trên thế giới, cùng với sự ra đời của đồngEURO, vị thế của EU ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế Tại thời điểmnày, Việt Nam lại đang thực hiện chiến lược “Công nghiệp hóa hướng vào xuấtkhẩu” Do vậy, thị trường EU là môi trường lí tưởng cho các nhà xuất khẩu ViệtNam thể hiên sức mạnh của mình
Trên thị trường thế giới, hàng thủy sản đựợc xếp vào nhóm sản phẩm cơ bản,luôn trong tình trạng cung không đáp ứng nổi cầu trên quy mô toàn cầu Trongmấy năm vừa qua, Việt Nam luôn được xếp vào nhóm những nước xuất khẩu thủysản lớn nhất thế giới, tính đến hết năm 2009 kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đãvượt ngưỡng trên bốn tỷ USD (4,25 tỷ USD, trong đó EU là thị trường tiêu thu lớnnhất chiếm 25.8%) Cơ hội còn rất nhiều, áp lực cạnh tranh cũng rất lớn, nếu muốntrụ vững trên thương trường quốc tế, đặc biệt khi một số nước tham gia xuất khẩutăng lên và mở rộng năng lực sản xuất, đồng thời các nước nhập khẩu sẽ đưa ranhững hàng rào thương mại ngày càng khắt khe hơn mà nhất là những rào cản phithuế quan của thị trường EU Để xuất khẩu thủy sản Việt Nam trụ vững trênthương trường thế giới, đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản vào hai thị trườnglớn này, chúng ta phải làm gì để vượt qua được hàng rào phi thuế quan đó?
Xuất phát từ thực tế nêu trên và là một trong những người quan tâm đến vấn
đề này , em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Những giải pháp vượt qua hàng rào phi thuế quan đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU”
Trang 22 Mục tiêu nghiên cứu.
a Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam, từ
đó đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm vượt qua hàng rào phi thuế quancủa hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường EU
b Mục tiêu cụ thể
-Tìm hiểu những rào cản phi thuế, cụ thể ở thị trường EU
-Đánh giá thực trạng xuất khẩu thủy sản ở Việt Nam và tìm ra các nguyênnhân chủ yếu
- Đề xuất định hướng và đưa ra một số giải pháp cụ thể để vượt qua hàng ràophi thuế quan của ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam trên thị trường EU
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Kết cấu đề tài
Đề tài gồm có ba phần:
Phần I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN VÀ
CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI CỦA EU.
Phần II : THỰC TRẠNG XUÂT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM
VÀO THỊ TRƯỜNG EU CÁC HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN CỦA EU ĐỐI VỚI THUỶ SẢN XUÂT KHẨU CUẢ VIỆT NAM.
Phần III : PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP VƯỢT QUA HÀNG RÀO
PHI THUẾ QUAN NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG EU.
Trang 3PHẦN I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN VÀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI CỦA EU.
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN.
1 Khái niệm và vai trò của hàng rào phi thuế quan.
Chính sách thương mại quốc tế là một hệ thống các quan điểm, nguyên tắc,mục tiêu, biện pháp và các công cụ mà các quốc gia sử dụng nhằm điều chỉnh cáchoạt động thương mại quốc tế phù hợp với các lợi thế quốc gia trong từng thời kỳnhằm đem lại lợi ích cao nhất cho quốc gia từ thương mại quốc tế
Khi tham gia vào thương mại quốc tế, các quốc gia sẽ phát huy được các thếmạnh của nước mình, tận hưởng được những lợi thế từ thị trường thế giới Nhưngmặt khác cũng sẽ bộc lộ những mặt yếu kém và bất lợi của chính quốc gia đó Dovậy các quốc gia thường phải sử dụng một hệ thống các cộng cụ để điều chỉnh hoạtđộng thương mại quốc tế Trong đó phải kể đến việc sử dụng hàng rào phi thuếquan – một công cụ được coi là linh hoạt, tác động nhanh, mạnh
Hiện nay có nhiều quan niệm về hàng rào phi thuế quan, tổ chức Hợp tác vàPhát triển kinh tế (OECD) năm 1997 đã định nghĩa : “Hàng rào phi thuế quan lànhững biện pháp biên giới nằm ngoài phạm vi thuế quan có thể được các quốc gia
sử dụng, thông thường dựa trên cơ sở lựa chọn, nhằm hạn chế nhập khẩu”
Như vậy vai trò chính của hàng rào phi thuế quan chính là nhằm hạn chếnhập khẩu, một quốc gia khi sử dụng hàng rào phi thuế quan này thực chất là việcbảo hộ cho nền sản xuất trong chính quốc gia đó Ngoài ra, hàng rào phi thuế quankhông chỉ có ý nghĩa trong việc bảo hộ thị trường nội địa, hướng dẫn tiêu dùng,điều tiết vĩ mô nền kinh tế khá có hiệu quả mà còn là công cụ dùng để phân biệtđối xử trong quan hệ đối ngoại
2 Các loại hàng rào phi thuế quan.
Các hàng rào phi thuế quan chủ yếu được các nước áp dụng là:
- Hạn ngạch nhập khẩu.
Hạn ngạch nhập khẩu được hiểu là quy định của Nhà nước về số lượng cao nhấtcủa một mặt hàng hoặc một nhóm hàng được phép nhập khẩu từ thị trường nhấtđịnh trong một khoảng thời gian nhất định thông qua hình thức cấp giấy phép
- Hạn chế xuất khẩu tự nguyện.
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện là biện pháp hạn chế xuất khẩu mà theo đó một quốcgia nhập khẩu đòi hỏi quốc gia xuất khẩu phải hạn chế bớt lượng hàng xuất sangnước mình một cách “tự nguyện”, nếu không các quốc gia nhập khẩu sẽ áp dụng
Trang 4các biện pháp cần thiết để buộc các quốc gia xuất khẩu phải giảm bớt số lượnghàng hóa xuất khẩu sang nước mình.
- Biện pháp liên quan đến quản lý giá.
Các biện pháp quản lý giá nhập khẩu hoặc giá bán trong nước có thể tác động trựctiếp hoặc gián tiếp tới xuất nhập khẩu hàng hóa Việc tính giá tùy tiện sẽ gây nênnhững khó khăn lớn cho thương mại quốc tế vì giá tính thuế cao thì giá của sảnphẩm nhập về sẽ cao, khả năng thanh toán sẽ giảm Một số nước ngoài mục tiêutránh gian lận thương mại họ khéo sử dụng biện pháp liên quan đến việc xác địnhtrị giá tính thuế hải quan như một công cụ gián tiếp bảo hộ sản xuất trong nước Trịgiá tính thuế hải quan cao hoặc thấp sẽ tác động trực tiếp đến khoản thuế nhậpkhẩu mà các doanh nghiệp phải nộp và qua đó tác động lên giá bán của sản phẩm
- Biện pháp liên quan đến doanh nghiệp.
Với các hình thức sở hữu khác nhau nếu Nhà nước ban cho doanh nghiệp Nhànước những độc quyền nhất định thì có thể gây ra những trở ngại nhất định đối vớihoạt động thương mại quốc tế Các doanh nghiệp Nhà nước được quyền kinhdoanh xuất nhập khẩu đã tạo ra một rào cản đối với hoạt động mua bán trên thịtrường thế giới Các nước sử dụng biện pháp này thường cho rằng họ cần phải bình
ổn giá cả và khối lượng của các mặt hàng có ảnh hưởng lớn đến các cân đối lớncủa nền kinh tế Tuy nhiên trên thực tế biện pháp này đã hạn chế quyền kinh doanhxuất nhập khẩu tạo độc quyền cho một số doanh nghiệp nhất định
- Biện pháp liên quan đến tiêu chuẩn kĩ thuật.
Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật đều là những quy định về vệ sinh đolường, an toàn lao động, bao bì, đóng gói ….Các tiêu chuẩn này thường được cácnước áp dụng, một mặt chúng tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế bằng cách giúpcho người mua đánh giá được quy cách chất lượng sản phẩm, mặt khác chúng dễtrở thành rào cản thương mại nếu quá khác biệt giữa các nước
Trên thực tế một sản phẩm nhập khẩu nếu không đáp ứng được các quy địnhcủa yêu cầu kỹ thuật thì sẽ không được phép bán ra trên thị trường; về mặt tiêuchuẩn, nếu hàng nhập khẩu không tuân thủ các tiêu chuẩn đặt ra thì vẫn được phépbán ra trên thị trường mặc dù có thể bị người tiêu dùng không ưa chuộng Nóichung những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật là xuất phát từ đòi hỏi thực tế của đờisống xã hội phản ánh trình độ phát triển mà con người đã đạt được
Tuy nhiên, trên thực tế người ta thường khéo sử dụng các quy định này một cáchthiên lệch giữa các doanh nghiệp trong nước với các công ty nước ngoài để biến
Trang 5chúng trở thành công cụ cạnh tranh trong quan hệ thương mại quốc tế Để khắcphục tình trạng này người ta tìm cách ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tếthống nhất.
- Biện pháp quản lý hành chính.
Mặc dù hầu hết các nước trên thế giới đều có mục tiêu chung là tự do hóa, thuậnlợi hóa thương mại quốc tế Nhưng trên thực tế vì những lý do kinh tế chính trịnhất định mà mỗi nước áp dụng những biện pháp khá tinh vi nhằm cản trở tự dohóa thương mại quốc tế Ví dụ như: quy định về thanh toán, quy định về đặt cọc,quy định về quảng cáo…
3 Chính sách thương mại chung của liên minh Châu Âu (EU)
Liên minh Châu Âu (EU) ngày nay được xem như một đại quốc gia ở Châu Âu,bởi vậy chính sách thương mại của EU cũng giống như chính sách thương mạicủa một quốc gia, gồm: chính sách thương mại nội khối, chính sách ngoại thương
và quy chế nhập khẩu chung của EU
3.1 Chính sách thương mại nội khối.
Chính sách này tập trung vào việc xây dựng và vận hành thị trường chungChâu Âu nhằm xóa bỏ việc kiểm soát biên giới lãnh thổ quốc gia, biên giới hảiquan (xóa bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan) để tự do lưu thông hàng hóa,sức lao động, dịch vụ và vốn, điều hòa các chính sách kinh tế xã hội của các nướcthành viên
3.2 Chính sách ngoại thương của EU
Tất cả các nước thành viên EU cùng áp dụng một chính sách ngoại thươngchung đối với các nước ngoài khối Ủy ban Châu Âu (EC) là người đại diện duynhất cho liên minh trong việc đàm phán, ký kết các hiệp định thương mại và dànxếp tranh chấp trong lĩnh vực này
Chính sách ngoại thương của EU gồm: chính sách thương mại tự trị và chínhsách thương mại dựa trên cơ sở hiệp định Các biện pháp được áp dụng phổ biếntrong chính sách này là: thuế quan, hạn chế về số lượng (Quota), hàng rào kỹ thuật(TBT: Technical Barrier to Trade), hàng rào an thực phẩm và dịch bệnh thủy sản(SPS: Sanitary and Phitosanitary), chống bán phá giá (Untidumping), và trợ cấpxuất khẩu
Hiện nay, 25 nước thành viên EU (bao gồm 15 nước cũ và 10 nước mới gianhập ngày 1/5/2004) đều áp dụng một biểu thuế quan chung đối với hàng hóa xuất
Trang 6nhập khẩu, EU đang thực hiện chương trình mở rộng hàng hóa: đẩy mạnh tự dohóa thương mại (giảm thuế quan đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu và tiến tới xóa
bỏ hạn ngạch) Đối với hàng hóa xuất khẩu vào EU, mức thuế trung bình đánh vàohàng nông sản là 18%, còn hàng công nghiệp chỉ là 2%
Chính sách phát triển ngoại thương của EU từ năm 1951 đến nay gồm nhữngnhóm chính sách chủ yếu sau: chính sách khuyến khích xuất khẩu, chính sách thaythế nhập khẩu, chính sách tự do hóa thương mại Việc ban hành và thực hiện cácchính sách này có liên quan chặt chẽ đến tình hình phát triển kinh tế, tiến trình nhấtthể hóa Châu Âu và khả năng cạnh tranh trong từng thời kỳ của các sản phẩm trongliên minh trên thị trường thế giới Ngoài các chính sách trên, EU còn có Quy chếnhập khẩu chung
EU không chỉ sử dụng các biện pháp chống cạnh tranh không lành mạnhtrong thương mại mà còn sử dụng hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập GSP(General System of Preferences) – một biện pháp quan trọng nhằm đẩy mạnhthương mại với các nước đang phát triển và chậm phát triển Bằng cách này, EU cóthể làm cho nhóm các nước đang phát triển (trong đó có Việt Nam ) và các nướcchậm phát triển dễ dàng thâm nhập vào thị trường của mình Nhóm các nước chậmphát triển được hương ưu đãi cao hơn nhóm các nước phát triển EU áp dụngchương trình thuế quan ưu đãi phổ cập (GSP) cho thời kỳ từ 1/7/1999 đến31/12/2001
3.3 Qui chế nhập khẩu chung của EU.
Trong qui chế chung về nhập khẩu thì EU đều áp dụng chính sách thươngmại chung đối với tất cả những nước ngoài khối Để thực thi chính sách thươngmại, ngoài các biện pháp thuế quan và phi thuế quan, EU còn ban hành và thựchiện Quy chế nhập khẩu chung
Các nhà xuất khẩu có thể xâm nhập vào thị trường EU với điều kiện có cáchiệp định thương mại song phương, vượt qua hàng rào thuế quan và phi thuếquan, tuân thủ quy chế nhập khẩu chung và các yêu cầu của thị trường về chấtlượng, an toàn cho người sử dụng và bảo vệ môi trường Hiện nay hàng rào kỹthuật (TBT), quy chế nhập khẩu chung và các yêu cầu của thị trường chính lànhững rào cản khó vượt qua đối với hàng xuất khẩu của các nước đang pháttriển vào thị truong này, trong đó có cả Việt Nam
Chính sách nhập khâu của EU đưọc thể hiện qua một số các qui định sau:
*) Thuế Quan:
Trang 7a Thuế nhập khẩu: một trong những việc đáng chú ý nhất của việc hình thành thị
trường chung là các thủ tục thông quan đồng nhất và thuế nhập khẩu chỉ phải thanhtoán tại cảng vào EU Khi đã vào EU thì không cần các thủ tục thông quan tại biêngiới nội địa Bởi vậy, hàng có thể được vận chuyển nhanh với giá cước rẻ trongphạm vi EU
Thuế nhập khẩu được áp dụng đối với tất cả các sản phẩm nhập khẩu vào
EU Nhờ chương trình ưu đãi thuế quan phổ cập và các hiệp định thương mại màxuất khẩu từ các nước đang phát triển có thể miễn thuế nhập khẩu hoặc chịu mộtmức thuế thấp Trong các trường hợp đặc biệt, hàng hóa có thể được miễn thuế vìcác lý do khác nhau: vận chuyển hàng mẫu không có giá thương mại, hàng hóa đểsửa chữa hoặc các sản phẩm nhập khẩu tạm thời
b.Thuế nhằm bảo hộ
Các sản phẩm thực phẩm: chính sách nông nghiệp chung (CAP) đã được banhành và thực thi ở EU trong nỗ lực để bảo hộ sản xuất thực phẩm nội địa Một đặcđiểm quan trọng của CAP là hệ thống thuế Các loại thuế được hợp nhất thành hệthống giá khởi điểm Nếu giá nhập khẩu nằm dưới giá khởi điểm tối thiểu, mộtmức thuế bổ sung được đánh thêm vào thuế hải quan
c Thuế chống bán phá giá: thuế chống bán phá giá là thuế đánh vào các sản phẩm
nhập khẩu được bán ở EU với mức giá thấp hơn so với mức giá được bán ở cácnước sản xuất Khi các sản phẩm nhập khẩu gây ảnh hưởng tiêu cực nghiêm trọngđối với ngành công nghiệp nội địa của EU, ngành công nghiệp này có thể gửi đơnkiện đến Brussels Nếu qua điều tra nhận thấy có hiện tượng bán phá giá thì thuếchống bán phá giá được áp dụng trên cơ sở điều khoản 113 của hiệp ước EU Thuếnày có thể đánh vào hàng hóa ngay khi thông báo
d.Thuế tiêu thụ
Thuế tiêu thụ áp dụng đối với một số sản phẩm phụ thuộc vào dung lượng,được áp dụng phổ biến đối với các sản phẩm nội địa và hàng nhập khẩu Mức thuếtiêu thụ đối với một sản phẩm nhất định có thể rất khác biệt giữa các nước thànhviên EU
e.Thuế giá trị gia tăng (VAT): Tất cả sản phẩm bán ở EU là đối tượng chịu thuế
VAT Nhìn chung mức thuế áp dụng đối với các sản phẩm thiết yếu là thấp và mứcthuế áp dụng đối với các sản phẩm xa xỉ là cao Mặc dù mục tiêu ban đầu là hàihòa thuế quan, các miền thuế đã được thu hẹp, nhưng sự khác biệt vẫn còn tồn tạigiữa các nước thành viên EU
Trang 8*) Giấy phép nhập khẩu
Giấy phép nhập khẩu có thể được yêu cầu đối với hàng nhạy cảm và hàngchiến lược, trong số này có hàng dệt, các sản phẩm đá, thép và vũ khí Giấy phépnhập khẩu thông thường được cấp không có quá nhiều khó khăn và các nhà nhậpkhẩu có trách nhiệm viết đơn xin giấy cấp phép
*) Hạn ngạch
Hạn ngạch là sự hạn chế về số lượng nhập khẩu hoặc xuất khẩu và được sửdụng để điều chỉnh nguồn cung Hạn ngạch phổ biến nhất ở EU là hạn ngạch sốlượng Các quốc gia EU đang tiến hành hủy bỏ dần hạn ngạch nên hệ thống hạnngạch đang bị tháo dỡ ở một số nước Sự điều chỉnh hoạt động nhập khẩu hàngnông sản vẫn được thực hiện thông qua hệ thống thuế và giá khởi điểm Như vậyhạn ngạch sẽ không tồn tại lâu
*) Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật
Các quy định kiểm dịch thực vật có thể áp dụng đối với các sản phẩm tươinhư hoa quả Điều đó có nghĩa là giấy chứng nhận phải được cung cấp bởi nước cósản phẩm xuất khẩu trong điều kiện đảm bảo sức khỏe Sản phẩm phải được giámđịnh bởi cơ quan giám định thực phẩm có thẩm quyền của nước sản xuất để đảmbảo rằng không bị côn trùng và dịch bệnh
*) Lệnh cấm
EU ban hành lệnh cấm đối với một số sản phẩm, điều này có nghĩa là sảnphẩm nhập khẩu bị cấm hoặc chỉ cho phép trong những điều kiện nhất định Lệnhcấm này chủ yếu được áp dụng đối với việc mua bán các sản phẩm nguy hiểm như:phế thải hóa chất, thuốc tân dược, thuốc trừ sâu Thực phẩm, cây trồng và vật nuôinhập khẩu cũng có thể là đối tượng bị cấm trên cơ sở cân nhắc về an toàn và sứckhỏe Các luật quốc tế đối với sản phẩm này là: luật về chất thải hóa chất và côngước thương mại quốc tế về các loại hàng hóa gây nguy hiểm
*) Chính sách hóa chất – rào cản mới của EU
Ủy ban Châu Âu (EC) đang chuẩn bị ban hành chính sách hóa chất trên lãnhthổ EU nhằm ngăn ngừa tác hại của hóa chất đối với sức khỏe con người và môitrường Theo đó, chính sách mới sẽ ban hành những quy định về đăng ký, kiểm tra,cấp phép và hạn chế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu hành và sử dụnghóa chất được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào và hóa chất để xử lý nguyên liệutrong quá trình sản xuất
Trang 9Phần II : THỰC TRẠNG XUÂT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM VÀO
THỊ TRƯỜNG EU CÁC HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN CỦA EU ĐỐI VỚI THUỶ SẢN XUÂT KHẨU CUẢ VIỆT NAM.
I Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU.
1 Tình hình sản xuất, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản.
Việt Nam là nước có tiềm năng lớn về NTTS với diện tích mặt nước nội địakhoảng 1 triệu ha, vùng triều khoảng 0,7 triệu ha và hệ thống đầm phá ven biển cóthể phát triển NTTS Trong khi diện tích có khả năng NTTS của cả nước ước tínhkhoảng gần 2 triệu ha thì mới chỉ sử dụng 902.900 ha (năm 2004)
Từ giữa thập kỷ 90 trở lại đây, NTTS của Việt Nam phát triển rất nhanh Quabảng dưới ta cũng có thể thấy tổng diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản củanước ta trong mấy năm qua tăng rất nhanh, tăng từ 641,9 nghìn ha năm 2000 lênđến 959,9 nghìn ha năm 2005
Bảng 1: Diện tích mặt nước nuôi trồng và sản lượng thuỷ sản
giai đoạn 2000 – 2009
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 Sơ bộ2009
TỔNG SỐ 641.9 755.2 797.7 867.6 920.1 952.6 976.5 1018.8 1052.6 1044.7 Diện tích nước mặn,
lợ 397.1 502.2 556.1 612.8 642.3 661.0 683.0 711.4 713.8 704.8
Nuôi cá 50.0 24.7 14.3 13.1 11.2 10.1 17.2 24.4 21.6 23.2 Nuôi tôm 324.1 454.9 509.6 574.9 598.0 528.3 612.1 633.4 629.2 623.3 Nuôi hỗn hợp và
thuỷ sản khác 22.5 22.4 31.9 24.5 32.7 122.2 53.4 53.3 62.7 58.0 Ươm, nuôi giống
Trang 10Những nỗ lực trong việc đổi mới đã đem lại kết quả đáng khích lệ là ngành thuỷsản phát triển toàn diện trên các mặt nuôi trồng, khai thác, chế biến và xuấtkhẩu
Cũng từ đầu năm 2006 đến nay, toàn ngành đã khai thác được gần 3,5 triệutấn, tăng 8% so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó sản lượng thu được từ nuôi trồngthuỷ sản trên 1,5 triệu tấn và còn lại là từ khai thác biển Tốc độ tăng bình quânhàng năm của giá trị sản xuất thuỷ sản thời kỳ 1986 – 2006 đạt mức cao, gần 10%.Theo Bộ Thủy sản, tính đến ngày 24-11, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cảnước đã đạt gần 3,1 tỉ USD, bằng 110,06% kế hoạch đề ra cho cả năm (3 tỉ USD)
và tăng 24,45% so với cùng kỳ
Quá trình tăng trưởng sản lượng thuỷ sản diễn ra đồng thời với quá trình tăngtrưởng diện tích NTTS Tuy nhiên, tốc độ tăng sản lượng nhanh hơn do năng suấtnuôi trồng tăng lên
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàngthuỷ sản 10tháng đầu năm 2009 đạt 3.487.563.581USD, giảm 8,91% so cùng kỳnăm 2008 Trong đó, xuất khẩu của các doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài chiếmkim ngạch nhỏ 8,14%, đạt 283.819.587 USD
10tháng đầu năm, Việt Nam xuất khẩu thuỷ sản sang 35 thị trường chính, nhưngchủ yếu sang Nhật Bản, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Đức và Tây Ban Nha. Đứng thứ nhất về kim ngạch xuất khẩu là thị trường Nhật Bản với620.655.669USD, chiếm 17,8% tổng kim ngạch; tiếp theo là thị trường Hoa Kỳ với595.326.609USD, chiếm 17,07%; thị trường Hàn Quốc chiếm 7,12%; thị trườngĐức chiếm 5,06%; thị trường Tây Ban Nha chiếm 3,72%
Có 14 thị trường đạt kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2008; trong
đó kim ngạch xuất khẩu sang Indonesia 10 tháng mặc dù chỉ đạt 8.899.195 USD,đứng thứ 34 trong bảng xếp hạng, nhưng đạt mức tăng trưởng mạnh nhất so vớicùng kỳ, tăng gần 130%; tiếp theo là xuất sang thị trường I rắc tăng 90,49%,Philippines tăng 54,67%, sang Bồ Đào Nha tăng 53,93%, CH Séc tăng 38,56%,Trung Quốc tăng 36,27%, Campuchia tăng 31,07%, Ai cập tăng 28,69%; Thuỵ Sĩtăng 27,8%, Hy Lạp tăng 17,11%, Thuỵ Điển tăng 15,22%, Thái Lan tăng 8,88%,Đức tăng 6,23%, Ả Rập Xê út tăng 1,99%. Trong 35 thị trường xuất khẩu có 19 thị trường có kim ngạch xuất khẩu giảm sovới cùng kỳ; nhưng giảm mạnh nhất là kim ngạch xuất sang Nga giảm 61,24%;tiếp đến là xuất khẩu sang Ucraina giảm 57,68%; Ba Lan giảm 41,52%; Đài Loangiảm 17,66%; Hà Lan giảm 16,38%; còn các thị trường khác kim ngạch chỉ giảmnhẹ so cùng kỳ như: Bỉ giảm 3,31%; Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất giảm
Trang 113,2%; Hàn Quốc giảm 2,83%; Hồng Kông giảm 1,56%; Canada giảm 0,92%.
Thị trường xuất khẩu thuỷ sản 10tháng đầu năm 2009
Trang 122 Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản chung của Việt nam.
Trong 9 tháng đầu năm 2009, Việt Nam xuất khẩu thủy sản sang 155 thị trườngtrên thế giới, trong đó 3 thị trường lớn nhất là EU, Mỹ và Nhật Bản; chiếm 60,6%tổng kim ngạch xuất khẩu
Mặc dù giữ vị trí đứng đầu trong số các thị trường nhập khẩu thủy sản Việt Nam,nhưng xuất khẩu thủy sản sang EU đã giảm 1,7% về khối lượng và 6,7% về giá trị
so với cùng kỳ năm 2008; xuất khẩu sang thị trường Nhật cũng giảm 21,2% vềkhối lượng và 12,3% về giá trị
Trong 9 tháng đầu năm 2009, GDP theo giá thực tế của ngành thủy sản đạt44.738 tỷ đồng, chiếm gần 18% GDP khu vực Nông Lâm Thủy sản và gần 4%GDP thực tế cả nước trong quý III Nếu tính theo giá so sánh năm 1994, GDP củathủy sản trong 9 tháng đạt 9854 tỷ đồng, chiếm 17% GDP khu vực Nông LâmThủy sản và 2,7% GDP cả nước quý III, tăng khoảng 2,6% so với cùng kỳ năm2008
Trang 13Giá trị sản xuất thủy sản trong 9 tháng năm 2009 đạt 38.789,3 tỷ đồng, tăng3.3%so với cùng kỳ năm trước, trong đó giá trị sản xuất ngành nuôi trồng đạt25.590,4 tỷ đồng, tăng 1,6% và ngành khai thác đạt 13.198,9 tỷ đồng, tăng 6.8% sovới cùng kỳ 2008.
Trong 9 tháng đầu năm 2009, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đạt3,038 tỷ USD, giảm 9,1% so với cùng kỳ năm 2008; khối lượng xuất khẩu đạt873.513 tấn, giảm 6,1% so với cùng kỳ năm trước
+ Xuất khẩu tôm
Xuất khẩu tôm của cả nước trong tháng 9/2009 đạt 23,3 nghìn tấn, đạt giá trị 184,4triệu USD, tăng 5,9% về khối lượng và giảm 2,2% về giá trị so với cùng kỳ năm2008
Tổng khối lượng xuất khẩu tôm trong 9 tháng đầu năm đạt 144.236 tấn và trị giá1151,018 triệu USD, tăng 6,4% về khối lượng và giảm 1,2% về giá trị so với cùng
kỳ năm 2008
+ Xuất khẩu cá tra, basa
Trong tháng 9, xuất khẩu cá tra, basa của cá nước đạt 58,6 nghìn tấn với kim ngạchxuất khẩu đạt 125,2 triệu USD, giảm 16,3% và 18,3% về khối lượng và giá trị sovới cùng kỳ năm 2008
Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2009, cả nước xuât khẩu 441,3 nghìn tấn cá tra,basa đạt kim ngạch 985,3 triệu USD, giảm 8,6% và 8,9% về khối lượng và giá trị
so với cùng kỳ năm trước
+Xuất khẩu mực, bạch tuộc
9 tháng đầu năm 2009, Việt Nam xuất khẩu được 57.962 tấn mực, bạch tuộc, trị giá 204,746 triệu USD, giảm 11,7% về khối lượng và 14,6% về giá trị so với cùng
kỳ năm 2008 Tính riêng tháng 9/2009, xuất khẩu mực, bạch tuộc của cả nước đạt 7.144 tấn, trị giá 25,834 triệu USD, giảm 7,4% về khối lượng và 5,6% về giá trị so với tháng 9/2008
3 Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào thị trường EU.
Trang 14Việt Nam được đánh giá là một trong những nước có nguồn lợi thủy, hải sảngiàu có và phong phú trong khu vực và trên thế giới và có tốc độ tăng trưởng thủy sản nhanh nhất, đứng thứ 4 về sản lượng sản xuất và qui mô xuất khẩu thủy sản (sau Thái Lan, Indonesia, Malaysia) Kim ngạch xuất khẩu thủy sản không ngừng tăng, trung bình 18%/ năm giai đoạn 1998-2008.
Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản có sự thay đổi rõ nét từ năm 2000 Nếu như trước đây Việt Nam chỉ xuất khẩu qua hai thị trường trung gian là Hồng Kông và Singapore thì nay sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam đã có mặt tại 170 quốc gia trên thế giới và được nhiều quốc gia ưa chuộng Trong số các thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, thị trường EU được coi là thị trường xuất khẩu thủysản chiến lược của Việt Nam với thị phần chiếm 25,7% tổng kim ngạch xuất khẩu (so với Mỹ 16% và Nhật Bản 19% ) Mặc dù gặp khủng hoảng song châu
Âu vẫn là thị trường nước ngoài quan trọng nhất của mặt hàng thuỷ sản Việt Nam Năm 2009, giá trị xuất khẩu hàng thuỷ sản Việt Nam sang EU đạt 1,1 tỉ USD (đứng thứ 2 sau giày da về khối lượng xuất khẩu) Trong top 10 thị trường tiêu thụ thủy sản lớn nhất của Việt Nam, khối EU có 4 quốc gia đó là Đức, Tây Ban Nha, Hà Lan, Italia Các thị trường nhập khẩu lớn khác là Hàn Quốc, Trung Quốc, Hồng Kông, Australia và Đài Loan
Đặc điểm nổi bật trong xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường EU đó
là sự tăng trưởng mạnh của mặt hàng cá tra, basa cả về khối lượng cũng như giá trị Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính tòan cầu năm 2008 đã làm cho đồng euro giảm gía, đồng nghĩa với việc hàng xuất khẩu vào EU trở nên đắt đỏ hơn dù giá bán bằng đôla không đổi, vì vậy xuất khẩu vào EU giảm sút cộng thêm chiến dịch bôi xấu chất lượng sản phẩm thủy sản Việt Nam ở một số nước như Italia, Tây Ban Nha, Ai Cập… khiến cho lượng cá có xuất xứ Việt Nam nhập khẩu vào thị trường EU đang có xu hướng giảm sút cả về số lượng lẫn giá thành Mức giá giảm từ 2,28USD/kg (2009) xuống còn 2,13 USD/kg (2010) EU là thị trường nhập khẩu lớn nhất cá tra giá xuất khẩu cũng giảm
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu làm giảm 4,3% kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, trong đó xuất khẩu vào EU giảm 4,6% so với trước đó (đạt giá
Trang 15trị gần 1,11 tỉ USD) Tuy nhiên, mức giảm của thị trường EU vẫn không mạnh nếu như so sánh với kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ và Nhật Bản với mức giảm lên tới 7,2% (sang Mỹ) và 12% (sang Nhật Bản) Sở dĩ, năm 2009 xuất khẩu thủysản sang EU không sụt giảm nhiều như xuất khẩu sang Mỹ và Nhật Bản là do những nguyên nhân: Thứ nhất, kinh tế EU tuy đã rơi vào tình trạng suy thoái nhưng nhìn chung vẫn còn sang sủa hơn so với Nhật Bản và Mỹ; Thứ hai, các doanh nghiệp Việt Nam đã chú trọng tới các họat động xúc tiến thương mại và
mở rộng thị trường tại châu Âu, tham gia nhiều họat động quảng bá, hội chợ triểnlãm thủy sản Nhờ vậy số doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản sang EU đã tăng lên tới 330 doanh nghiệp
Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu: Hàng thủy sản Việt Nam hiện đã xuất khẩu tới 27 quốc gia EU, gồm các mặt hàng sản phẩm cá, tôm, mực, bạch tuộc…
Nhóm sản phẩm cá: Đây là nhóm sản phẩm chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng giátrị xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào EU và cũng là mặt hàng có tốc độ phát triển cao nhất trên thị trường EU Nhóm sản phẩm này bao gồm các mặt hàng chính là Cá ngừ tươi, cá tra, cá basa, cá đông lạnh các loại Trong số sản phẩm từ
cá, cá fillet của Việt Nam chiếm tỷ trọng cao nhất và chỉ đứng sau Trung Quốc
Cá fillet xuất khẩu từ các nước chiếm một tỷ lệ khá cao khoảng 11,1% sản lượng nhập khẩu cá của thị trường EU
Việt Nam là nước có năng suất và chất lượng cá cao, chi phí, giá thành thấp, cá xuất khẩu nước ta vì vậy có khả năng cạnh tranh hơn so với nhiều nước và dễ vượt qua các rào cản về vệ sinh an toàn thực phẩm của EU
Nhóm sản phẩm tôm là nhóm sản phẩm quan trọng thứ hai sau cá fillet trong cơ cấu xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào EU Tuy vậy, nhóm này chủ yếu là tômđông lạnh và mới chỉ chiếm một tỷ lệ rất khiêm tốn, khoảng 4,31% sản lượng nhập khẩu của thị trường này (trong khi đó Ecurado chiếm 12,39%, Ấn Độ chiếm9,13% và Thái Lan chiếm 4,46%) Sở dĩ như vậy vì năng suất và chất lượng nuôi tôm của Việt Nam còn thấp, làm cho chi phí, giá thành tôm xuất khẩu cao hơn so với các nước khác Thêm vào đó, khả năng cạnh tranh của Việt Nam yếu, khó chiếm lĩnh thị trường EU Hơn nữa, trình độ và kinh nghiệm marketing, quảng bá
Trang 16và tiếp thị trên thị trường nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam kém,
nguồn lực đầu tư cho việc mở rộng thị trường hạn chế
Nhóm sản phẩm mực, bạch tuộc: Nhu cầu về mực vẫn chủ yếu là mực ống
Lôligô, loại mực này được đánh giá là tốt trên thị trường EU nên lượng tiêu dùng
có xu hướng tăng Tuy nhiên, đến nay nhóm sản phẩm này cũng mới chỉ chiếm một tỷ lệ khoảng 5,24% lượng nhập khẩu của thị trường EU, trong khi đó Thái Lan chiếm 7,53% và Ấn Độ chiếm 10,3%
HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN TRONG THỊ TRƯỜNG EU.
1 Qui định của EU về vệ sinh an toàn thực phẩm.
*) Quy định của EU về kiểm tra chứng nhận
- Quy định kiểm tra an toàn thực phẩm đối với thủy sản
Các điều kiện vệ sinh đối với việc sản xuất và đưa vào thị trường các sản phẩmthủy sản cho người tiêu dùng nêu trên đều nhằm mục đích đảm bảo vệ sinh thựcphẩm thủy sản nhằm bảo vệ sức khỏe cho người tiêu dùng
Những luật lệ chung về vệ sinh thực phẩm và các thủ tục thẩm tra việc chấp hànhcác luật lệ việc chuẩn bị, chế biến, sản xuất, bao gói, bảo quản, vận chuyển, phânphối, lưu giữ, bán buôn và bán lẻ cần phải được tiến hành một cách vệ sinh Cácdoanh nghiệp chế biến thực phẩm cần phải xác định rõ công đoạn nào trong cáchoạt động của mình là cốt lõi để đảm bảo an toàn thực phẩm và đảm bảo rằng cácbiện pháp an toàn được xác định, được thực hiện, được quản lý và giám sát trên cơ
sở các nguyên tắc sau đây, được áp dụng để xây dựng Hệ thống HACCP (Hệ thốngphân tích mối nguy và kiểm soát điểm kiểm soát tới hạn trong quá trình chế biếnthực phẩm)
Mục tiêu của Chỉ thị là đảm bảo vệ sinh thực phẩm và bảo vệ sức khỏe động vậtnuôi ở các nước thành viên EU Để thực hiện mục tiêu đề ra, Ủy ban châu Âu sẽthiết lập một danh sách các vùng, cơ sở nuôi được phê chuẩn, tránh tình trạng độngvật và sản phẩm nuôi nhập khẩu từ những vùng nhiễm bệnh nặng gây bệnh truyền
nhiễm cho động vật nuôi trong khối (bệnh bò điên, lở mồm, long móng,…) Chỉ thị
Trang 1791/67/EEC có nêu: “Thay nước trong quá trình vận chuyển cần có các thiết bị được thiết kế để ngăn ngừa sự ô nhiễm môi trường: dễ tiến hành khử trùng nước, đảm bảo trong mọi trường hợp không trực tiếp thải nước vào nước biển hoặc nước trong các dòng chảy tự do” .
- Quy định các chất lây nhiễm bao gồm đioxin và kim loại nặng, thuốc trừ sâu:
Quy định của Hội đồng (EEC) đề ra các quy định về các chất ô nhiễm trong
thực phẩm với điều kiện là:
+ Thực phẩm chứa chất ô nhiễm với số lượng không thể chấp nhận xét theoquan điểm y tế cộng đồng và đặc biệt ở mức độc hại không đưa ra thị trường tiêuthụ được
+ Sẽ giữ ở mức ô nhiễm thấp có thể đạt được bằng các biện pháp sau đó
+ Đối với một số chất ô nhiễm nên thiết lập các mức tối đa nhằm bảo vệsức khỏe cộng đồng
Ủy ban yêu cầu Ủy ban Khoa học Thực phẩm (SCF) và Ủy ban Khoa học Dinhdưỡng Động vật (SCAN) đánh giá những rủi ro cho sức khỏe cộng đồng xuất phát
từ sự có mặt của điôxin trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, bao gồm cả đánhgiá lượng dung nạp điôxin và PCBs trong chế độ ăn của người dân EU, xác địnhyếu tố đóng góp chính
Mục đích chung của chính sách EU về điôxin là làm giảm mức nhiễm điôxin vàPCBs trong môi trường, thực phẩm và thức ăn chăn nuôi nhằm đạt được mức bảo
vệ sức khỏe cộng đồng cao Các yêu cầu trong tất cả các giai đoạn của chuỗi thựcphẩm và thức ăn:
+ Giảm mức ô nhiễm môi trường
+ Giảm mức ô nhiễm của thức ăn chăn nuôi, bao gồm cả thức ăn cho thủy sản+ Giảm mức ô nhiễm của thực phẩm
Trang 18Ủy ban đã đề xuất cho các nước thành viên các biện pháp lập pháp sau đây liênquan đến thức ăn chăn nuôi:
+ Thiết lập các mức tối đa nghiêm ngặt nhưng khả thi
+ Thiết lập các mức thực tế tác dụng như công cụ cảnh báo sớm về mứcđiôxin cao
+ Thiết lập các mục tiêu để thực phẩm và thức ăn chăn nuôi nằm trong giớihạn khuyến cáo của các Ủy ban khoa học
*) Quy định của EU về dư lượng
EU đưa ra các chỉ thị, quy định về việc cấm sử dụng một số chất có tính kích
thích tuyến giáp, hoóc môn và các chất nhóm beta-agonist trong chăn nuôi Hiện
EU tiếp tục phản đối việc nhập khẩu thịt gia súc có sử dụng hoóc môn
Bên cạnh đó là những quy định về các biện pháp giám sát một số hóa chất và dưlượng của chúng trong động vật sống và các sản phẩm động vật Hóa chất đượcchia thành hai nhóm: A và B Nhóm A – Các hoạt chất có tác dụng đồng hóa vàcác chất cấm sử dụng: 5 chất Nhóm B – Thuốc thú y và các chất gây ô nhiễm môitrường Đối với các chất thuộc nhóm B, việc giám sát đặc biệt nhằm kiểm soát sựtuân thủ mức giới hạn dư lượng tối đa
Hiện EU đang thực hiện chính sách “dư lượng = 0” đối với các chất kháng sinh
bị cấm hoàn toàn EU ngày càng hạ thấp ngưỡng phát hiện dư lượng kháng sinhtrên cơ sở hiện đại hóa thiết bị kiểm tra Điều này đã gây cản trở rất lớn đối vớihoạt động xuất khẩu thủy sản vào EU Bên cạnh các chất kháng sinh bị cấm hoàntoàn, EU còn quy định các chất kháng sinh bị hạn chế (cho phép sử dụng nhưngquy định giới hạn tối đa)
* Tính trong động, thực vật dưới nước, lưỡng cư và sản phẩm động, thực vật dướinước, lưỡng cư: Các nước xuất khẩu thịt gia súc, gia cầm và thủy sản vào EU phảituân thủ Quy định kiểm tra thú y đối với thịt gia súc, gia cầm và thủy sản Nếu quakiểm tra tại cảng đến, các nước thành viên EU phát hiện hàng không đạt tiêu chuẩn
vệ sinh an toàn thực phẩm (nhiễm bẩn, nhiễm khuẩn, nhiễm độc tố sinh học, dư
Trang 19lượng kháng sinh quá mức cho phép: Chloramphenicol (CAP), Nitrofuran (NF),
Furazolidone (FRZ),…>0), Ủy ban châu Âu sẽ có các biện pháp trừng phạt như trả
lại hàng, tiêu hủy hàng, cấm hoặc hạn chế xuất khẩu, kiểm tra 100% các lô hàngthực phẩm xuất khẩu vào EU nếu phát hiện hàng không đạt tiêu chuẩn vệ sinh antoàn thực phẩm
*) Quy định của EU về bao gói, ghi nhãn sản phẩm
- Quy định nhãn hiệu cho thực phẩm có nguồn gốc hữu cơ
EU thực hiện những chương trình về dán nhãn với mục đích phát triển “các sảnphẩm thân thiện với môi trường và “Chương trình nhãn hiệu cho thực phẩm cónguồn gốc hữu cơ” áp dụng cho tất cả nông, thủy sản được sản xuất trong khối EU
và nhập khẩu từ các nước phát triển
EU áp dụng quy trình GAP (Good Agricultural Practice)– Quy trình canh tácnông nghiệp đảm bảo/ Quy phạm thực hành nuôi trồng tốt để thực hiện phươngpháp sản xuất nông nghiệp hữu cơ GAP bao gồm các tiêu chuẩn về quản lý đấtđai, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh, hóa chất, chế phẩm sinhhọc, bảo vệ mùa màng, thu hoạch và sau thu hoạch, sức khỏe và an toàn cho ngườilao động
+ Yêu cầu đối với quá trình sản xuất bao bì và thành phần của bao bì
Quy định hàm lượng kim loại nặng tối đa trong bao bì và đưa những yêu cầuđối với quá trình sản xuất và thành phần của bao bì
+ Yêu cầu đối với quá trình sản xuất bao bì và thành phần của bao bì
Bao bì phải được sản xuất sao cho thể tích và khối lượng được giới hạnđến mức tối thiểu để duy trì mức an toàn, vệ sinh cần thiết đối với sản phẩm
có bao bì đối với người tiêu dùng
Bao bì phải được thiết kế, sản xuất, buôn bán theo cách thức cho phép tái
sử dụng hay thu hồi, bao gồm tái chế và hạn chế mức tối thiểu tác động đốivới môi trường khi chất phế thải bao bì bị bỏ đi
Trang 20 Bao bì phải được sản xuất theo cách có thể hạn chế tối đa sự có mặtcủa nguyên liệu và chất độc hại do sự phát xạ, tàn tro khi đốt cháy hay chônbao bì, chất cặn bã.
+ Yêu cầu đối với bao bì có thể tái sử dụng
Tính chất vật lý và các đặc trưng của bao bì phải cho phép sử dụng lại một
số lần nhất định trong điều kiện sử dụng được dự đoán trước là bình thường
Quá trình sản xuất bao bì phải đảm bảo sức khỏe và an toàn cho người laođộng
Phải đáp ứng yêu cầu đặc biệt về thu hồi bao bì khi bao bì không được tái sửdụng trong thời gian dài và thành phế thải
+ Yêu cầu đối với việc thu hồi và tái chế bao bì
Bao bì thu hồi ở dạng vật liệu tái sử dụng được thì phải được sản xuất để nó
có thể được dùng vào việc sản xuất thành những sản phẩm có thể bán được
Loại bao bì thu hồi dạng phế phẩm năng lượng, phải thu được tối thiểulượng calo cho phép
Nói chung là phải tái chế đạt 50 – 60% rác bao bì tính bằng số nguyên liệutái chế hay đốt để thu lại năng lượng
Loại bao bì không thể tái sử dụng, phải đem đốt thì phải đảm bảo là khôngảnh hưởng tới môi trường bởi các khí độc hại thải ra
Để bảo vệ môi trường, EU có rất nhiều biện pháp hạn chế tối đa ô nhiễmmôi trường từ sinh hoạt hàng ngày, trong đó có quy định về bao bì và phế thải baobì
+ Yêu cầu về đóng gói, kí mã hiệu và dán nhãn
Đóng gói và dán nhãn sản phẩm quan trọng khi sản phẩm được bán lẻ tại cácsiêu thị hay các điểm bán lẻ khác Vấn đề ở việc đóng gói phù hợp với chuyên chở.Bên cạnh chuyên chở, môi trường cũng là một vấn đề trong đóng gói Luật vềmôi trường (tái sử dụng, tái chế vật liệu đóng gói) hay quy định về độ độc hại cóđưa ra một số yêu cầu liên quan tới vật liệu đóng gói Những túi nilông trong thùngcarton phải "dùng được cho thực phẩm” Đối với hải sản đóng hộp, cũng có quy
Trang 21+ Chất liệu và kích thước bao bì
+ Cách đóng gói cho hàng thuỷ hải sản:
Bao bì cho người tiêu dùng
Đóng gói cho người mua sỉ
Đóng gói cho mục đích công nghiệp
+ Loại bỏ các bao bì
Quá trình này được tính toán bằng số nguyên liệu tái chế lại và năng lượng thulại được bằng cách đốt Các nước thành viên được phép đặt ra các mục tiêu caohơn, miễn là không làm ảnh hưởng đến buôn bán nội bộ EU
Vì chính sách môi trường thay đổi nhanh chóng, người xuất khẩu nên hỏi nhànhập khẩu về các quy định có liên quan đên bao bì đóng gói
+ Gắn nhãn
Nhãn mác trên bao bì phải có các thông tin
Tên thương mại (ví dụ: tôm)
Xuất xứ (ví dụ: Thái Lan)