1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các biện pháp loại bỏ hạn chế số lượng nhập khẩu (qr) và các hàng rào phi thuế quan khác

16 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các biện pháp loại bỏ hạn chế số lượng nhập khẩu (qr) và các hàng rào phi thuế quan khác
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Danh mục giảm thuế NK – ILDanh mục này do các nớc thành viên ASEAN tuỳ vào điều kiện kinh tế của mình tự nguyện đề nghị , nằm trong 2 cấp độ cắt giảm: -Một là các sản phẩm cắt giảm thu

Trang 1

I.Tổng quan

1 Khái niệm CEPT

CEPT (Common Effective Preferentical On Tariffs) là chơng trình cắt giảm thuế quan có hiệu lực chung

CEPT là một cơ chế thông qua đó thuế quan đánh trên hàng hoá buôn bán giữa các nớc trong khu vực ASEAN, gồm 40% các mặt hàng sẽ đợc giảm thuế xuống còn 0 – 5% trớc năm 2002 – 2003 (2006 đối với Việt Nam, 2008

đối với Lào và Myanmar, và 2010 đối với Campuchia) Việc giảm thuế quan đợc thực hiện theo các con đờng nhanh và thông thờng Thuế quan đối với hàng hoá theo con đờng nhanh đợc giảm mạnh còn 0 – 5% trớc năm 2000 Thuế quan

đối với hàng hoá theo con đờng thông thờng đợc giảm xuống mức này trớc năm

2002, hoặc 2003 đối với một số ít sản phẩm Hiện nay, khoảng 81% danh mục thuế quan của ASEAN đã đợc thực hiện theo một trong hai con đờng trên

Các sản phẩm thực hiện giảm thuế nhập khẩu do các nớc hội viên ASEAN tự đề nghị căn cứ vào điều kiện hoàn cảnh kinh tế của mỗi nớc

2 Nội dung của chơng trình CEPT

Để thực hiện CEPT, mỗi nớc phải thực hiện phân loại hàng hoá theo

4 danh mục sau:

1 Danh mục giảm thuế NK (IL – Inclusion lisst)

2 Danh mục loại trừ tạm thời (TEL – Temporary Exclusion list)

3 Danh mục loại trừ hoàn toàn (GEL – General Exclusion list)

4 Danh mục hàng nhạy cảm (SL – Sensitive list)

CEPT

Trang 2

a) Danh mục giảm thuế NK – IL

Danh mục này do các nớc thành viên ASEAN tuỳ vào điều kiện kinh tế của mình tự nguyện đề nghị , nằm trong 2 cấp độ cắt giảm:

-Một là các sản phẩm cắt giảm thuế nằm trong chơng trình cắt giảm cấp tốc (Fast track)

-Hai là chơng trình bình thờng (Normal track)

*Chơng trình cắt giảm thuế quan nhanh: áp dụng đối với các sản phẩm hiện nay thuế nhập khẩu đang có mức từ 20% trở xuống, sẽ đợc cắt giảm theo 2 bớc: bớc 1 là các sản phẩm có mức thuế quan dới 20% sẽ đợc cắt giảm xuống từ

0 – 5% trong vòng 7 năm (từ tháng 1-1993 đến 1-2000) và bớc 2 là các sản phẩm hiện đang có mức thuế quan 20% sẽ đợc cắt giảm đến mức 0-5% trong vòng 10 năm (từ 1-1993 đến 1-2003)

*Chơng trình cắt giảm thuế quan thông thờng: bao gồm các sản phẩm có mức thuế hiện nay trên 20%, sẽ đợc cắt giảm theo 2 bớc: bớc 1 cắt giảm thuế quan các sản phẩm trên 20% mức xuống 20% trong vòng từ 5 đến 8 năm; bớc 2

Danh mục

sản phẩm

giảm thuế

nhập khẩu

(IL)

Danh mục sản phẩm tạm thời cha giảm thuế (TEL)

Danh mục nông sản

ch-a chế biến (SL)

Danh mục sản phẩm loại trừ hoàn toàn (GEL)

Chơng trình

cắt giảm

nhanh

Chơng trình cắt giảm thông thờng

Trang 3

cắt giảm tiếp tục mức thuế quan xuống dới 5% trong vòng 7 năm tiếp theo (kể

từ năm 1993)

b)Danh mục các sản phẩm tạm thời ch a giảm thuế TEL :

Nhận thấy rằng các quốc gia thành viên ASEAN còn gặp nhiều khó khăn trong việc hoạch định chính sách tự do thơng mại, để tạo thuận lợi cho các thành viên có một thời gian ổn định trong một số lĩnh vực cụ thể nhằm tiếp tục các

ch-ơng trình đầu t đã đợc đa ra trớc khi tham gia kế hoạch CEPT hoặc có thời gian chuyển hớng đối với một số sản phẩm tơng đối trọng yếu, hiệp định CEPT cho phép các nớc thành viên ASEAN đợc đa ra một số sản phẩm tạm thời cha thực hiện tiến trình giảm thuế theo kế hoạch CEPT Các sản phẩm trong danh mục loại trừ tạm thời sẽ không đợc hởng nhợng bộ từ các nớc thành viên Tuy nhiên danh mục này chỉ có tính tạm thời và sau một khoảng thời gian nhất định các quốc gia phải đa ra toàn bộ các sản phẩm này vào danh mục giảm thuế

Lịch trình chuyển các sản phẩm trong danh mục loại trừ tạm thời sang danh mục cắt giảm đợc qui định rằng toàn bộ các sản phẩm trong danh mục tạm thời loại trừ sẽ đợc chuyển sang Danh mục cắt giảm thuế trong vòng 5 năm, từ 1-1-1996 đến 1-1-2000; mỗi năm chuyển 20% số sản phẩm trong danh mục loại trừ tạm thời

c)Danh mục loại trừ hoàn toàn – GEL

Danh mục này bao gồm những sản phẩm không tham gia hiệp định CEPT Các sản phẩm trong danh mục này phải là những sản phẩm ảnh hởng đến

an ninh quốc gia, đạo đức xã hội, cuộc sống, sức khoẻ con ngời, động thực vật,

đến việc bảo tồn các giá trị văn hóa nghệ thuật, di tích lịch sử khảo cổ Việc cắt giảm thuế cũng nh xoá bỏ các biện pháp phi thuế đối với các mặt hàng sẽ không

đợc xem xét đến theo chơng trình CEPT

d)Danh mục sản phẩm nông sản ch a chế biến nhạy cảm (5L ):

Theo Hiệp định CEPT – 1992, sản phẩm nông sản cha chế biến không

đ-ợc đa vào thực hiện kế hoạch CEPT Tuy nhiên, theo Hiệp định CEPRT sửa đổi; các sản phẩm nông sản cha chế biến này sẽ tuỳ vào điều kiện kinh tế từng quốc

Trang 4

gia đợc đa ba loại danh mục khác nhau là: danh mục giảm thuế, danh mục loại trừ tạm thời và danh mục các sản phẩm cha chế biến nhạy cảm

Nông sản chế biến đợc đa vào CEPT bao gồm các sản phẩm: thịt, cá, sữa, súc sản, cà phê, chè, ngũ cốc, hạt có dầu, dầu mỡ động vật, thịt chín, đờng, coca, đồ uống, thuốc lá…

Sản phẩm nông sản cha chế biến trong danh mục cắt giảm thuế ngay đợc chuyển vào chơng trình cắt giảm thuế nhanh hoặc chơng trình cắt giảm thuế bình thờng vào 1-1-1996 và sẽ đợc giảm xuống còn 0 – 5% vào 1-1-2003 Các sản phẩm trong danh mục tạm thời loại trừ của hàng nông sản cha chế biến sẽ

đ-ợc chuyển sang danh mục cắt giảm thuế trong vòng 5 năm, từ 1998 đến

1-1-2003, mỗi năm chuyển 20%

Các sản phẩm nông sản cha chế biến nhạy cảm sau đó lại đợc phân vào hai danh mục tuỳ theo mức độ nhạy cảm là danh mục các nông sản cha chế biến nhạy cảm và danh mục các nông sản cha chế biến nhạy cảm cao Quá trình thoả thuận để xác định các quy định về cơ chế cắt giảm thuế quan cho các sản phẩm nhạy cảm cho đến nay vẫn đang đợc tiếp tục Tuy nhiên, đối với các sản phẩm trong danh mục nhạy cảm, thời điểm bắt đầu cắt giảm đã đợc xác định là

1-1-2001 và kết thúc vào năm 2010 với mức thuế suất phải đạt là 0 – 5% Đối với các sản phẩm trong danh mục nhạy cảm cao, thời hạn kết thúc cũng đã đợc xác

định là 2010, tuy nhiên sẽ có một số linh hoạt nhất định sẽ đợc áp dụng liên quan đến mức thuế suất kết thúc, các biện pháp phòng ngừa bất trắc…

3 Điều kiện để đợc hởng thuế NK u đãi theo chơng trình CEPT:

Một sản phẩm khi xuất khẩu sang các nớc trong nội bộ khối ASEAN muốn đợc hởng chế độ thuế quan u đãi theo chơng trình CEPT thì phải đồng thời thoả mãn 4 điều kiện sau đây:

a) Sản phẩm đó phải nằm trong Danh mục cắt giảm của cả nớc xuất khẩu và nớc nhập khẩu, và phải có mức thuế quan (nhập khẩu) bằng hoặc thấp hơn 20%

Trang 5

b) Sản phẩm đó phải có chơng trình giảm thuế đợc Hội đồng AFTA thông qua

c) Sản phẩm đó phải là một sản phẩm của khối ASEAN, tức phải thoả mãn yêu cầu hàm lợng xuất xứ từ các nớc thành viên ASEAN (hàm l-ợng nội địa) ít nhất là 40% (Chủ hàng nhập khẩu phải xuất trình giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá mẫu D do cơ quan có thẩm quyền ở nớc xuất khẩu cấp – C/O form D)

Giá trị bộ phận, các sản phẩm là đầu vào nhập khẩu từ nớc không phải là thành viên ASEAN là giá CIF tại thời điểm nhập khẩu Giá trị nguyên vật liệu,

bộ phận, các sản phẩm là đầu vào không xác định đợc xuất xứ là giá xác định ban đầu trớc khi đa vào chế biến trên lãnh thổ của nớc xuất khẩu là thành viên của ASEAN

Để xác định các sản phẩm có đủ điều kiện hởng u đãi thuế quan theo

ch-ơng trình CEPT hay không, mỗi nớc thành viên hàng năm xuất bản Tài liệu trao

đổi u đãi CEPT và các sản phẩm đủ điều kiện hởng u đãi thuế quan của các nớc thành viên

d) Hàng xuất khẩu phải đợc vận chuyển thẳng tới nớc nhập khẩu:

Hàng hoá đợc coi là vận chuyển thẳng hay còn gọi là “giao thẳng” từ

n-ớc xuất khẩu sang nn-ớc nhập khẩu trong ASEAN khi đáp ứng một trong ba trờng hợp sau đây:

sang nớc nhập khẩu không đi qua một lãnh thổ của một nớc thứ 3

Ví dụ: hàng vận chuyển từ Cảng Malysia đến cảng Đà Nẵng, Việt Nam

Trang 6

ii Hàng hoá quá cảnh qua các nớc thành viên ASEAN

Ví dụ: Hàng Thái Lan bằng đờng thuỷ hoặc đờng bộ qua Campuchia nhập khẩu vào Việt Nam

iii Hàng hoá quá cảnh qua các nớc láng giềng của ASEAN do yêu cầu của vận tải hoặc bảo quản hàng hoá thuận lợi

Ví dụ: Hàng hóa vận chuyển từ Indonesia qua Hồng Kông tới cảng thành phố Hồ Chí Minh

4 Hàng rào phi thuế quan:

Để xây dựng thành công khu vực mậu dịch tự do chơng trình CEPRT còn đề cập đến các biện pháp loại bỏ hạn chế số lợng nhập khẩu (QR) và các hàng rào phi thuế quan khác Về vấn đề này, Hiệp định CEPT đã quy định ở

điều 5 Hiệp định CEPT

 Các nớc thành viên sẽ xoá bỏ tất cả các hạn chế về số lợng đối với các sản phẩm trong CEPT trên cơ sở u đãi áp dụng cho sản phẩm đó

 Các hàng rào phi thuế quan khác sẽ đợc xóa bỏ dần dần trong vòng 5 năm sau khi sản phẩm đợc hởng u đãi

 Các hạn chế ngoại hối các nớc đang áp dụng sẽ đợc u tiên đặc biệt đối với các sản phẩm thuộc CEPT

 Tiến tới thống nhất các tiêu chuẩn chất lợng, công khai chính sách và thừa nhận các chất lợng của nhau

 Trong trờng hợp khẩn cấp (số lợng hàng nhập khẩu gia tăng đột ngột gây phơng hại đến sản xuất trong nớc hoặc đe doạ cán cân thanh toán), các nớc

có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa để hạn chế hoặc dừng việc nhập khẩu

Nh vậy, mặc dù tinh thần chung của các nớc ASEAN là mong muốn thực hiện sớm CEPT, giảm tối đa các hàng rào thuế quan và phi thuế quan song

do thực tiễn cơ cấu sản xuất của các nớc ASEAN tơng đối giống nhau, trình độ

Trang 7

phát triển cũng còn kém….nên quá trình hợp tác mở cửa thị trờng vẫn còn nhiều khó khăn Tiến trình cắt giảm các hàng rào phi thuế quan theo quy định hiện nay có nhiều khả năng thực hiện đợc, song đối với các mặt hàng nhạy cảm thì vấn đề bảo hộ còn rất tiềm ẩn và các hàng rào phi thuế quan là những công cụ hết sức quan trọng của các nớc ASEAN để bảo hộ sản xuất nội địa trong thời gian tới

II.Thực trạng hiện nay của việc áp

dụng thuế CEPT ở Việt Nam

1.Những cơ hội

Việt Nam trở thành thành viên Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam á (ASean) ngày 28-7-1995 và bắt đầu xây dựng và thực hiện các cam kết nhằm thành lập Khu vực Thơng mại Tự do ASEAN (AFTA) từ năm 1996 Nội dung của AFTA là các nớc thành viên cam kết loại bỏ hàng rào thuế và phi thuế tới thơng mại, tiến tới hoàn thành việc xây dựng khu vực này trong vòng 10 năm Theo quy định của Hiệp định CEPT/AFTA, các nớc thành viên ASEAN sẽ thực hiện lịch trình cắt giảm thuế nhập khẩu hàng hoá của mình xuống 0 – 5% trong vòng 10 năm, bắt đầu từ 1-1-1993 và hoàn thành vào 1-1-2003 Sau gần 6 năm tham gia thực hiện CEPT/AFTA, quan hệ thơng mại giữa Việt Nam với các nớc ASEAN đã có những bớc tăng trởng vợt bậc Kim ngạch buôn bán hai chiều giữa Việt Nam và các nớc ASEAN tăng gấp 2 lần: Nếu nh năm 1995 tổng kim ngạch xuất khẩu giữa Việt Nam và các nớc ASEAN mới đạt 3,5 tỷ USSD, thì

đến năm 2000 là 7,1 tỷ USD Riêng kim ngạch xuất khẩu, năm 1995 mới ở mức 1,1 tỷ USD; năm 2000 đạt 2,6 tỷ USD, tăng 2,3 lần

Trang 8

Kim ng¹ch XuÊt nhËp khÈu gi÷a ViÖt Nam vµ c¸c níc ASEAN

(Tû USD)

NhËp khÈu (Tû USD)

Tæng sè (Tû USD) 199

5

(23,9%) 199

6

(33,4%) 199

7

(25,5%) 199

8

(29,7%) 199

9

(24,9%) 200

0

2,612 (18%:14,5 tû)

4,519 (29%: 15,6 tû)

7,131 (23,7%:30 tû)

§èi víi thÞ trêng ASEAN, trong n¨m 2000, tæng gi¸ trÞ xuÊt khÈu cña ViÖt Nam sang c¸c níc nµy lµ 2,6 tû USD, chiÕm 18% kim ng¹ch xuÊt khÈu

Trang 9

sang tất cả các nớc Trong đó, đứng đầu là thị trờng Singapore, hàng hoá xuất khẩu sang thị trờng này chiếm 34% tổng kim ngạch sang ASEAN, tơng đơng

885 triệu USD, tiếp đến là Philipin (478 triệu USD), Malaysia (413 triệu USD), Thái lan (389 triệu USD), Inđônêxia (248 triệu USD), Campuchia (133 triệu USD) và Lào (66 triệu USD)

Theo dự kiến của Việt Nam, năm 2005, thuế suất thuế nhập khẩu các mặt hàng rợu mạnh, quặng, xỉ tro, thiết bị truyền phát, các tác phẩm nghệ thuật sẽ

đ-ợc điều chỉnh xuống mức bằng và dới 20%, sang năm 2006 sẽ chỉ còn 5% Đối với các mặt hàng sau lộ trình đợc lùi hơn: xe máy và linh kiện xe máy năm 2006 thuế suất 20%, thuế suất 5%; xăng dầu, ôtô 10-30 chỗ ngồi năm 2007 thuế suất bằng và dới 20%, 2008 thuế suất 0-5%; ôtô từ 10 chỗ ngồi trở xuống năm 2008 thuế suất 20% và 5% từ năm 2009 trở đi

Nh vậy, các mặt hàng còn lại trong danh mục loại trừ hoàn toàn của Việt Nam

sẽ bao gồm: thuốc phiện, thuốc nổ, pháo hoa, vũ khí khí tài, thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, lốp cũ và lốp đắp lại, rác thải và rác thải y tế… Số còn lại vẫn tiếp tục đợc ra soát để nghiên cứu lộ trình phù hợp đa vào thực hiện CEPT/AFTA Việc chuyển các mặt hàng nói trên ra khỏi danh mục loại trừ hoàn toàn và đa vào cắt giảm thuế suất theo chơng trình CEPT/AFTA dự kiến sẽ có tác động

đáng kể đến thơng mại và sản xuất trong nớc Về thơng mại, việc đa các mặt hàng nh rợu mạnh, xe máy, ôtô, … vào thực hiện tự do hoá trong ASEAN sẽ làm tăng lợng nhập khẩu vào Việt Nam, ngời tiêu dùng trong nớc sẽ đợc hởng lợi và sẽ có tác động hai mặt đối với sản xuất trong nớc Một mặt áp lực cạnh tranh cả về giá và chất lợng đối với các doanh nghiệp sản xuất trong nớc tăng lên Tuy nhiên, về dài hạn có tác động tốt đối với sản xuất nội địa do phải đổi mới, nâng cao năng lực sản xuất cạnh tranh với hàng ngoại nhập và có thể vơng

ra thị trờng ngoài nớc

Lộ trình cắt giảm theo danh mục phải cắt giảm ngay IL và danh mục loại trừ tạm thời của Việt Nam chậm hơn sáu nớc thành viên cũ là ba năm; hai nhóm nhạy cảm và loại trừ hoàn toàn thời gian dài hơn, đến năm 2010 hoặc 2015 Đây

là cơ hội để Việt Nam có thể đẩy mạnh các mặt hàng xuất khẩu của mình sang các nớc ASEAN Tổng kim ngạch xuất khẩu sử dụng giấy chứng nhận xuất xứ

Trang 10

ASEAN dùng Form D chiếm 0,57% tổng kim ngạch xuất khẩu sang ASEAN Năm 2002, số lợng Form D đã cấp là 3983 bộ, đạt kim ngạch 94,7 triệu USD, tăng 59% so với năm 2001 Cơ hội thứ hai là để thu hẹp khoảng cách kinh tế giữa các thành viên mới với các thành viên cũ, sáu nớc thành viên cũ sẽ dành Hệ thống u đãi hội nhập ASEAN (AISP) cho các nớc mới gia nhập Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam Theo đó, Brunei sẽ dành 1 mặt hàng, Indonesia 50 mặt hàng, Malaysia 173 mặt hàng và Thái lan 17 mặt hàng cho Việt Nam hởng AISP Các mặt hàng này sẽ đợc hởng ngay mức thuế u đãi không phải chờ đến khi chuyển vào danh mục cắt giảm thuế ngay ASEAN là thị trờng gần, có nhiều nét tơng đồng, dân số đông, tốc độ tăng trởng cao, chi phí cho quảng cáo và tiếp thị thấp Các doanh nghiệp cần tận dụng cơ hội này thâm nhập vào sáu nớc thành viên cũ để tăng thị phần, xây dựng nhãn hiệu của mình Làm tốt đợc việc này thì trong một vài năm tới chúng ta sẽ vừa tăng thị phần vừa giảm nhập siêu

do yếu tố nhập xăng dầu và tiến tới từng bớc cân bằng cán cân thơng mại với khu vực ASEAN

2 Những thách thức:

Trên cơ sở thực hiện Chơng trình CEPT với các nớc ASEAN, thời gian vừa qua Việt Nam đã đạt đợc nhiều thuận lợi về thơng mại với các nớc ASEAN,

điều đó tạo điều kiện để kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng trởng nhanh chóng Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện Chơng trình CEPT, Việt Nam cũng đã gặp phải nhiều khó khăn trong việc ổn định và duy trì một số ngành sản xuất có liên quan trực tiếp tới các mặt hàng

Nhìn chung, mức đánh thuế vào mặt hàng xuất khẩu là khá thấp nhng thuế đánh vào hàng chế biến lại khá cao Đối với hàng xuất khẩu nh gạo, cà phê, chè, tiêu, cao su tự nhiên không chịu thuế xuất khẩu Đối với các hàng chế biến, các sản phẩm nhập khẩu chịu mức thuế cao nh gạo đã xay sát có thuế suất 15%,

cà phê rang 75%, chè 75%, rau quả 45% Có thể nhận thấy rằng, thuế suất nhập

Ngày đăng: 15/06/2023, 10:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w