Hiệp định các biện pháp đầu tư liên quan tới thương mại Hiệp định TRIMS...6 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGÀNH HÀNG HS61 VÀ HS62 CỦA VIỆT NAM.... Là những sinh viên trường Đại học Ngoại thương,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-*** -
TIỂU LUẬN NHÓM
Môn: Ch ính sách thương mại quốc tế
THỰC TRẠNG HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN TẠI
Nhóm: 3
Mã lớp: 158 Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Hạ Liên Chi
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 3 STT H ọ và tên Mã s ố sinh viên Đánh giá
1 Tô Thị Hoài Dung 2011115103 100%
10 Triệu Thị Minh Huệ 2011116397 100%
11 Ngô Tiến Khải 2011116410 100%
12 Lâm Thị Xuân Mai 2011116452 100%
13 Đặng Thị Thanh Trúc 2011116607 100%
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
I Tính cấp thiết của đề tài 1
II Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu 1
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
1 Đối tượng nghiên cứu 1
2 Phạm vi nghiên cứu 2
IV Tính đóng góp của đề tài 2
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN 3
I Khái niệm về hàng rào phi thuế quan 3
1 Định nghĩa 3
2 Phân loại 3
3 Đặc điểm 3
3.1 Ưu điểm 4
3.2 Nhược điểm 4
4 Mục đích sử dụng 5
5 Xu hướng sử dụng 5
II Pháp luật của WTO về hàng rào phi thuế quan 5
1 Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu (Hiệp định ILP) 5
2 Hiệp định về việc áp dụng các biện pháp kiểm dịch động, thực vật (Hiệp định SPS) 6
3 Hiệp định về hàng rào kỹ thuật (Hiệp định TBT) 6
Trang 45 Hiệp định các biện pháp đầu tư liên quan tới thương mại (Hiệp định TRIMS)
6
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGÀNH HÀNG HS61 VÀ HS62 CỦA VIỆT NAM 7
I Mô tả ngành hàng 7
II Thực trạng xuất khẩu ngành hàng HS61 và HS62 của Việt Nam 11
1 Tổng quan 11
1.1 Kim ngạch xuất khẩu 12
1.2 Giá xuất khẩu 13
1.3 Thị trường xuất khẩu 14
2 Mô hình SWOT cho ngành hàng HS61 và HS62 của Việt Nam 15
2.1 Strengths 15
2.2 Weaknesses 16
2.3 Opportunities 16
2.4 Threats 17
3 Thị trường xuất khẩu tiềm năng của ngành hàng HS61 và HS62 của Việt Nam 17
3.1 Hoa Kỳ 19
3.1.1 Mã HS61 19
3.1.2 Mã HS62 20
3.2 Nhật Bản 21
3.2.1 Mã HS61 22
3.2.2 Mã HS62 23
3.3 Hàn Quốc 23
3.3.1 Mã HS61 24
3.3.2 Mã HS62 25
4 Nhận xét chung 26
Trang 5CHƯƠNG III: HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN TẠI HOA KỲ, NHẬT BẢN
VÀ HÀN QUỐC ĐỐI VỚI NGÀNH HÀNG HS61 VÀ HS62 CỦA VIỆT
NAM 27
I Tổng quan 27
II Hoa Kỳ 27
1 Hàng rào phi thuế quan 27
2 Tác động 28
III Nhật Bản 30
1 Hàng rào phi thuế quan 30
2 Tác động 32
IV Hàn Quốc 33
1 Hàng rào phi thuế quan 33
2 Tác động 33
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP VIỆT NAM VƯỢT RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN TẠI HOA KỲ, NHẬT BẢN VÀ HÀN QUỐC 34
I Đối với Chính phủ 34
II Đối với doanh nghiệp 35
III Vai trò của sinh viên Việt Nam 37
KẾT LUẬN 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO a
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sản xuất các nhóm sản phẩm chính của ngành dệt may 12Hình 2: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019 12Hình 3: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam 4 tháng đầu năm 2019 và2020 13Hình 4: Giá bình quân nhóm hàng HS6110 của bốn nước xuất khẩu lớn nhất giaiđoạn 2015 - 2019 13Hình 5: Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam năm 2019 14Hình 6: Giá trị gia tăng ngành hàng HS61 của Việt Nam tại Hoa Kỳ giai đoạn 2017
- 2020 19Hình 7: Giá trị gia tăng ngành hàng HS62 của Việt Nam tại Hoa Kỳ giai đoạn 2017– 2020 20Hình 8: Giá trị gia tăng ngành hàng HS61 của Việt Nam tại Nhật Bản giai đoạn
2017 – 2020 22Hình 9: Giá trị gia tăng ngành hàng HS62 của Việt Nam tại Nhật Bản giai đoạn
2017 – 2020 23Hình 10: Giá trị gia tăng ngành hàng HS61 của Việt Nam tại Hàn Quốc giai đoạn
2017 – 2020 24Hình 11: Giá trị gia tăng ngành hàng HS62 của Việt Nam tại Hàn Quốc giai đoạn
2017 – 2020 25
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Số lượng các biện pháp phi thuế quan được sử dụng bởi các thành viên củaWTO (tính đến thời điểm 31/12/2019) 5Bảng 2: Mã HS61 7Bảng 3: Mã HS62 9Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam tại một số thị trường xuấtkhẩu chủ lực trong quý I năm 2020 14Bảng 5: Tiềm năng xuất khẩu một số mặt hàng dệt may Việt Nam sang các thịtrường truyền thống 18Bảng 6: Xuất khẩu ngành hàng HS61 và HS62 của Việt Nam sang Hoa Kỳ giaiđoạn 2017 - 2020 19Bảng 7: Xuất khẩu ngành hàng HS61 và HS62 của Việt Nam sang Nhật Bản giaiđoạn 2017 - 2020 21Bảng 8: Xuất khẩu ngành hàng HS61 và HS62 của Việt Nam sang Hàn Quốc giaiđoạn 2017 - 2020 23
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt
2 UNCTAD United Nations Conferenceon Trade and Development Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại vàPhát triển
Trang 910 CPTPP Progressive Agreement forComprehensive and
Trans - Pacific Partnership
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
xuyên Thái Bình Dương
11 EVFTA European - Vietnam FreeTrade Agreement Hiệp định thương mại tự do Liên minh châuÂu - Việt Nam
14 SAI Social AccountabilityInternational Tổ chức quốc tế đa ngành phi Chính phủ vớichức năng cải thiện môi trường làm việc và
môi trường công cộng
15 WRAP Worldwide ResponsibleAccredited Production Tổ chức công nhận trách nhiệm xã hội trongsản xuất toàn cầu
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, tiến trình hội nhập của Việt Nam đang được triển khai tích cựctrong bối cảnh thế giới có nhiều biến động Tuy nhiên, tự do hóa thương mại là quátrình lâu dài gắn với đàm phán để cắt giảm thuế quan và hàng rào phi thuế quan
Dưới tác động của dịch Covid - 19, dệt may là ngành chịu thiệt hại lớn nhấtcùng với du lịch và hàng không Khó khăn do thiếu nguyên liệu và nhu cầu chữnglại tại các thị trường khiến doanh nghiệp phải đối mặt với khó khăn trong sản xuất
Là những sinh viên trường Đại học Ngoại thương, chúng tôi nhận thức được
tầm quan trọng của vấn đề này và đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Thực trạng hàng rào phi thuế quan tại Hoa Kỳ, Nhật Bản và Hàn Quốc đối với quần áo, hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc (HS61) và quần áo, hàng may mặc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc (HS62) xuất khẩu của Việt Nam”.
II Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu
Đề tài phân tích tình hình hàng rào phi thuế quan tại các thị trường chủ lựcđang nhập khẩu hai nhóm hàng trên của Việt Nam cũng như những khó khăn mànước ta gặp phải trong quá trình đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu để đưa ra một sốkhuyến nghị phù hợp
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là những vấn đề lý luận và thực tiễn về hệthống rào cản phi thuế quan đối với ngành hàng HS61 và HS62 xuất khẩu của Việt
Trang 112 Phạm vi nghiên cứu
Chúng tôi sẽ tập trung vào những khó khăn Việt Nam đang gặp phải khi xuấtkhẩu các mặt hàng HS61 và HS62 sang ba thị trường chủ lực là Hoa Kỳ, Nhật Bản
và Hàn Quốc
IV Tính đóng góp của đề tài
Tiểu luận góp phần thông tin chi tiết về các công cụ phi thuế quan đối vớingành hàng HS61 và HS62 xuất khẩu của Việt Nam tại các thị trường chính củadoanh nghiệp Việc phân tích thực trạng hiện nay cũng như xu hướng phát triểntrong tương lai sẽ làm sáng tỏ hơn những vấn đề cần được cải thiện trong năng lựccủa Chính phủ và các nhà sản xuất trong nước khi đương đầu với các biện phápngày càng khắt khe hơn của những nước nhập khẩu Bên cạnh đó, đề tài khôngnhững là tài liệu tham khảo cho các đối tượng có liên quan mà còn là tư liệu hỗ trợcho các sinh viên thuộc khối ngành Kinh tế
Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài tiểu luận gồm có 4 chương sau:
Chương I: Lý luận chung về hàng rào phi thuế quan.
Chương II: Tổng quan ngành hàng HS61 và HS62 của Việt Nam.
Chương III: Hàng rào phi thuế quan tại Hoa Kỳ, Nhật Bản và Hàn Quốc đối
với ngành hàng HS61 và HS62 của Việt Nam
Chương IV: Một số giải pháp giúp Việt Nam vượt rào cản phi thuế quan tại
Hoa Kỳ, Nhật Bản và Hàn Quốc
Trang 12CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
I Khái niệm về hàng rào phi thuế quan
1 Định nghĩa
Trong khuôn khổ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), “Biện pháp phithuế quan là biện pháp ngoài thuế quan, liên quan hoặc ảnh hưởng đến sự luânchuyển hàng hóa giữa các nước” và “Hàng rào phi thuế quan là những biện phápphi thuế quan mang tính cản trở đối với thương mại mà không dựa trên cơ sở pháp
lý, khoa học hoặc bình đẳng”
2 Phân loại
Bộ Công thương Việt Nam phân loại hàng rào phi thuế quan như sau:
- Các biện pháp hạn chế định lượng
- Các biện pháp quản lý giá
- Các biện pháp quản lý đầu mối
- Các biện pháp kỹ thuật
- Các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời
- Các biện pháp liên quan tới đầu tư
- Các biện pháp khác
3 Đặc điểm
Trang 133.1 Ưu điểm
Thứ nhất, các hàng rào phi thuế quan phong phú về hình thức Nhờ đặc
điểm này, mức độ đáp ứng mục tiêu của các hàng rào phi thuế quan rất đa dạng Do
đó, nếu sử dụng chúng để phục vụ một mục tiêu thì sẽ có nhiều sự lựa chọn màkhông bị bó hẹp trong khuôn khổ một công cụ duy nhất như thuế quan
Thứ hai, một hàng rào phi thuế quan có thể đáp ứng nhiều mục tiêu với hiệu quả cao Mỗi quốc gia thường theo đuổi nhiều mục tiêu trong chính sách
thương mại của mình Các mục tiêu đó có thể là: bảo hộ sản xuất trong nước,khuyến khích phát triển một số ngành nghề, bảo đảm an toàn và sức khỏe conngười
Thứ ba, nhiều hàng rào phi thuế quan chưa chịu sự điều chỉnh của các quy tắc thương mại Các hàng rào phi thuế quan thường mang tính “mập mờ”,
không rõ ràng như những thay đổi định lượng của thuế quan Chính vì vậy, dù tácđộng của chúng có thể lớn nhưng lại là tác động ngắn, có thể che đậy, biện hộ được
3.2 Nhược điểm
Thứ nhất, dự đoán việc áp dụng các hàng rào phi thuế quan rất khó khăn.
Các hàng rào phi thuế quan được vận dụng trên cơ sở chủ quan, đôi khi tùy tiện củanhà chức trách về nhu cầu tiêu thụ trong nước Do đó, khả năng xây dựng kế hoạchđầu tư, sản xuất trong trung và dài hạn bị hạn chế
Thứ hai, các hàng rào phi thuế quan đòi hỏi chi phí quản lý cao và tiêu tốn nhân lực của Nhà nước để duy trì hệ thống điều hành, kiểm soát thương mại.
Một số thuộc thẩm quyền của các cơ quan với những mục tiêu khác nhau có thểgây khó khăn cho việc tiếp cận thông tin cũng như đánh giá tác động của nó
Trang 14Thứ ba, áp dụng các hàng rào phi thuế quan hầu như không đem lại nguồn tài chính trực tiếp cho Nhà nước mà chỉ làm lợi cho một số doanh nghiệp hoặc ngành nhất định Điều này còn dẫn đến sự bất bình đẳng giữa các doanh
nghiệp trong nội bộ nền kinh tế
4 Mục đích sử dụng
Do nhiều nguyên nhân, đặc biệt là trình độ phát triển kinh tế không đồng đềunên mỗi nước đều duy trì các rào cản thương mại nhằm bảo hộ sản xuất nội địa.Bên cạnh các biện pháp thuế quan, rất nhiều hàng rào phi thuế quan đã ra đời
5 Xu hướng sử dụng
Theo thống kê của WTO và Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Pháttriển (UNCTAD), các quốc gia sử dụng ngày càng nhiều các biện pháp phi thuếquan trong hoạt động thương mại quốc tế, điển hình là các biện pháp kỹ thuật, vệsinh dịch tễ và phòng vệ thương mại
Bảng 1: Số lượng các biện pháp phi thuế quan được sử dụng bởi các thành
viên của WTO (tính đến thời điểm 31/12/2019)
Nguồn: tapchitaichinh.vn
II Pháp luật của WTO về hàng rào phi thuế quan
1 Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu (Hiệp định ILP)
Trang 15Hiệp định ILP tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất, nhập khẩu, giảmthiểu các thủ tục và giấy tờ không cần thiết gây ảnh hưởng cho thương mại quốc tế.
2 Hiệp định về việc áp dụng các biện pháp kiểm dịch động, thực vật (Hiệp định SPS)
Hiệp định SPS đưa ra các quy định liên quan tới đảm bảo an toàn thực phẩm
và các biện pháp kiểm dịch với mục đích loại trừ các biện pháp cản trở thương mại
3 Hiệp định về hàng rào kỹ thuật (Hiệp định TBT)
Hiệp định TBT bao gồm các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn và thủ tục tựnguyện để đảm bảo được đáp ứng, ngoại trừ các biện pháp được quy định trongHiệp định SPS
4 Hiệp định về trị giá hải quan (Hiệp định CVA)
Hiệp định CVA đặt ra các nguyên tắc xác định trị giá cho các cơ quan hảiquan của các nước thành viên WTO Theo đó, việc xác định trị giá hải quan phảicông bằng, thống nhất, trung lập, không độc đoán và sai lệch
5 Hiệp định các biện pháp đầu tư liên quan tới thương mại (Hiệp định TRIMS)
Hiệp định TRIMS quy định các biện pháp đầu tư liên quan tới thương mại,chỉ áp dụng cho thương mại hàng hóa, không áp dụng cho các lĩnh vực khác
Trang 16CHƯƠNG II TỔNG QUAN NGÀNH HÀNG HS61 VÀ HS62 CỦA VIỆT NAM
6102
Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (car coat), áo khoác không tay, áochoàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áojacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệtkim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 6104
6103 Bộ comple, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể thao, quần dài,quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng
cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
6104 Bộ comple, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể thao, áo váy dài,váy, chân váy, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc
(trừ quần áo bơi), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
Trang 176106 Áo khoác ngắn (blouses), áo sơ mi và áo sơ mi phỏng kiểu nam, dùng chophụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc.
6107 Quần lót, quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo khoác ngoài mặctrong nhà và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim
hoặc móc
6108
Váy lót có dây đeo, váy lót trong, quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộpyjama, áo mỏng mặc trong nhà, áo choàng tắm, áo khoác ngoài mặc trongnhà và các loại tương tự dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặcmóc
6110 Áo bó, áo chui đầu, áo cài khuy (cardigans), gile và các loại tương tự, dệtkim hoặc móc.
Trang 186114 Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc.
6115 Quần tất, quần áo nịt, bít tất dài (trên đầu gối), bít tất ngắn, các loại bít tấtdệt kim khác, kể cả nịt chân (dùng cho người giãn tĩnh mạch) và giày dép
không đế, dệt kim hoặc móc
6117 Hàng may mặc phụ trợ đã hoàn chỉnh, dệt kim hoặc móc khác, các chi tiếtdệt kim hoặc móc của quần áo, hàng may mặc phụ trợ.
Nguồn: Vietnam Trades
6202
Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (car coat), áo khoác không tay, áochoàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áojacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, trừloại thuộc nhóm 6204
Trang 196203 Bộ comple, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể thao, quần dài,quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng
cho nam giới hoặc trẻ em trai
6204 Bộ comple, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể thao, váy dài, váy,chân váy, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ
quần áo bơi), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
6207 Áo may ô, các loại áo lót khác, quần lót, quần đùi, quần sịp, áo ngủ, bộpyjama, áo choàng tắm, áo khoác ngoài mặc trong nhà và các loại tương tự,
dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
6208 Áo may ô, các loại áo lót khác, váy lót, váy lót trong, quần xi líp, quần đùibó, váy ngủ, bộ pyjama, áo mỏng mặc trong nhà, áo choàng tắm, áo khoác
ngoài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
Trang 206211 Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết, quần áo bơi và quần áo khác.
6212 Xu chiêng, gen, áo nịt ngực, dây đeo quần, dây móc bít tất, nịt tất, các sảnphẩm tương tự và các chi tiết của chúng, được làm hoặc không được làm từ
dệt kim hoặc móc
6214 Khăn san, khăn choàng vai, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu,choàng vai, mạng che mặt và các loại tương tự.
6217 Hàng may mặc phụ trợ đã hoàn chỉnh khác, các chi tiết của quần áo hoặccủa hàng may mặc phụ trợ, trừ các loại thuộc nhóm 6212.
Nguồn: Vietnam Trades
II Thực trạng xuất khẩu ngành hàng HS61 và HS62 của Việt Nam
Trang 21Hình 1: Sản xuất các nhóm sản phẩm chính của ngành dệt may Việt Nam
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Ngành dệt may Việt Nam có tốc độ tăng trưởng tương đối cao với số lượng
và quy mô các doanh nghiệp liên tục phát triển Trong giai đoạn 2010 - 2019, sảnlượng hàng may mặc tăng mạnh hơn các sản phẩm dệt và chỉ số sản xuất côngnghiệp ngành dệt may năm 2019 tăng 11,4%, thấp hơn mức tăng 12,7% năm 2018
1.1 Kim ngạch xuất khẩu
Hình 2: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019
Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam
Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam tăng trưởng với tốc độ bìnhquân 9,5%/năm trong giai đoạn 2015 - 2019 Với vị thế của mình, Việt Nam xuất
Trang 22Hình 3: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam 4 tháng đầu năm 2019
và 2020
Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam
Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam quý I/2020 giảm 1,3% so vớicùng kỳ năm trước do dịch Covid - 19 và hạn chế thương mại gia tăng
1.2 Giá xuất khẩu
Hình 4: Giá bình quân nhóm hàng HS6110 của bốn nước xuất khẩu lớn nhất
giai đoạn 2015 - 2019
Nguồn: Trung tâm Thương mại Quốc tế
Trang 23Giá xuất khẩu bình quân mặt hàng HS6110 ở mức trung bình trên thế giới.Trong giai đoạn 2015 - 2018, giá xuất khẩu nhóm hàng này của Việt Nam có xuhướng giảm, trong khi các đối thủ cạnh tranh khác giảm với biên độ nhỏ hơn(Trung Quốc) và thậm chí tăng (Ý, Đức).
1.3 Thị trường xuất khẩu
Hình 5: Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam năm 2019
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Với vị thế là nước xuất khẩu hàng dệt may lớn thứ ba thế giới, thị trườngxuất khẩu hàng dệt may Việt Nam rất đa dạng Trong năm 2019, Hoa Kỳ, NhậtBản và Hàn Quốc là ba thị trường xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất của Việt Namvới tỷ trọng lần lượt là 45%, 12% và 10%
Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam tại một số thị trường
xuất khẩu chủ lực trong quý I năm 2020
Thị trường Tháng 1/2020
(triệu USD)
Tháng 2/2020 (triệu USD)
Tháng 3/2020 (triệu USD)
Quý I/2020 (triệu USD)
Thay đổi so với cùng kỳ năm 2019 (%)
Trang 24Nguồn: Tổng cục Hải quan
2 Mô hình SWOT cho ngành hàng HS61 và HS62 của Việt Nam
2.1 Strengths
Một là, ngành dệt may nước ta đã tận dụng khá tốt ưu thế dồi dào và giá
rẻ của lực lượng lao động với 98,6% trong số đó có việc làm Với bản tính cần cù,
chăm chỉ, họ có thể tạo ra những sản phẩm có yêu cầu cao, giúp Việt Nam có lợithế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa và tạo dựng các thương hiệu nổi tiếng
Hai là, nhờ tận dụng hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA), doanh nghiệp trong nước đã lên kế hoạch mở rộng quy mô và xây dựng thêm nhà máy sản xuất Nhờ vậy, không chỉ trị giá xuất khẩu ở những thị trường truyền
thống tăng mà còn có thể khai thác thêm ở nhiều thị trường mới
Ba là, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ngày càng thể hiện được vai trò quan trọng và đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội