Thứ hai, ngày 12 tháng 09 năm 2022 Toán CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh ôn lại: 1. Kiến thức: Biết được quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; ... 2. Kĩ năng: Viết và đọc các số có tới sáu chữ số. 3. Thái độ: Ham thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng nhóm Học sinh: bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động khởi động: ( 5’) Hát Giáo viên nhận xét – biểu dương. Giới thiệu bài 2. Các hoạt động chính: (27’) a. Hoạt động 1: Làm việc nhóm đôi, cá nhân. Mục tiêu: Giúp học sinh biết ôn tập về các hàng: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn; giới thiệu cách viết và đọc số có 6 chữ số. Cách tiến hành: a) Đơn vị Chục Trăm: Giáo viên đính 1 đơn vị; Viết số: 10; 1 trăm. b) Nghìn Chục nghìn – Trăm nghìn Giáo viên đính 10 trăm = ?; Yêu cầu học sinh viết số trên bảng con. Giáo viên đính? = 1 chục nghìn. Yêu cầu học sinh viết số trên bảng con. Giáo viên đính: Viết số: 100 000. Yêu cầu học sinh viết trên bảng con. Giáo viên đính băng giấy như sách giáo khoa trang 8, yêu cầu học sinh viết số, đọc số. Gọi vài học sinh đọc lại hoặc tự cho ví dụ về số có 6 chữ số. b. Hoạt động 2: Thực hành bài 1 Mục tiêu: Giúp học sinh biết viết số, đọc số các số có 6 chữ số Cách tiến hành: Bài 1a: Giáo viên đính bảng bài 1 nhưng chưa điền số các hàng Yêu cầu học sinh điền số, viết số, đọc số Giáo viên nhận xét chốt lại Bài 1b: Cách tiến hành tương tự như 1a b. Hoạt động 2: Thực hành bài 2. Mục tiêu: Giúp học sinh biết đọc, viết số có 6 chữ số. Cách tiến hành: Bài 2: Giáo viên đính băng giấy như bài tập 2 sách giáo khoa Yêu cầu học sinh đọc số, viết số và điền vào vở (đã chuẩn bị ở nhà), bảng nhóm. Giáo viên nhận xét – chốt c.Hoạt động 3 : Thực hành bài 3. Mục tiêu: Giúp học sinh biết đọc số có 6 chữ số. Cách tiến hành: Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu Giáo viên chia nhóm 4 Yêu cầu học sinh đọc số theo nhóm 4 Giáo viên nhận xét – biểu dương d.Hoạt động 4: Thực hành bài 4. Mục tiêu: Giúp học sinh biết viết số có 6 chữ số. Cách tiến hành: Bài 4a, b: Gọi học sinh đọc yêu cầu Yêu cầu học sinh viết số trên bảng con Giáo viên nhận xét – chốt biểu dương 3. Hoạt động nối tiếp: (3’) Nhận xét tiết học. Chuẩn bị: Luyện tập Học sinh lắng nghe Học sinh lắng nghe Học sinh: Viết số: 1; 1chục; Viết số: 100. Học sinh điền – nhận xét – bổ sung – biểu dương Học sinh viết – nhận xét Học sinh viết số, đọc số – nhận xét Học sinh viết số, đọc số – nhận xét Học sinh viết số, đọc số – nhận xét Học sinh đọc yêu cầu Học sinh nêu tự do – nhận xét Học sinh điền số, viết số, đọc số – đại diện 1 em điền vào bảng nhóm – nhận xét Học sinh lắng nghe Học sinh quan sát Học sinh làm bài vào vở – bảng nhóm – nhận xét Vài học sinh nhắc lại. Học sinh đọc Học sinh đọc theo nhóm – nhận xét – biểu dương Học sinh đọc Học sinh viết số trên bảng con – đính bảng con – nhận xét Học sinh lắng nghe
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tuần 2: Từ ngày 12/9/2022 - 16/9/2022
1 KHOA HỌC Trao đổi chất ở người (tt) MT
2 ĐẠO ĐỨC Trung thực trong học tập (tt) HCM
1 CHÍNH TẢ Nghe viết: Mười năm cõng bạn đi học
2 LTVC MRVT: Nhân hậu - Đoàn kết HCM
3 TLV Kể lại hành động của nhân vật KNS
4 KHOA HỌC Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn, vai trò của chất bột đường MT
1 TOÁN Triệu và lớp triệu
2 TLV Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện
3 KỂ CHUYỆN Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Trang 24 LỊCH SỬ Làm quen với bản đồ (tiếp theo) QPAN CHIỀU
1 RÈN TOÁN Triệu và lớp triệu
Giúp học sinh ôn lại:
1 Kiến thức: Biết được quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề: 10 đơn vị = 1 chục;
10 chục = 1 trăm;
2 Kĩ năng: Viết và đọc các số có tới sáu chữ số
3 Thái độ: Ham thích học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng nhóm
- Học sinh: bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động: ( 5’)
- Hát
Giáo viên nhận xét – biểu dương
- Giới thiệu bài
- Giáo viên đính 10 trăm = ?;
- Yêu cầu học sinh viết số trên bảng con
- Giáo viên đính? = 1 chục nghìn
- Yêu cầu học sinh viết số trên bảng con
- Giáo viên đính: Viết số: 100 000
- Yêu cầu học sinh viết trên bảng con
- Giáo viên đính băng giấy như sách giáo
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh: Viết số: 1; 1chục; Viết số: 100
- Học sinh điền – nhận xét – bổ sung – biểu dương
- Học sinh viết – nhận xét
- Học sinh viết số, đọc số – nhận xét
Trang 3khoa trang 8, yêu cầu học sinh viết số, đọc
- Yêu cầu học sinh điền số, viết số, đọc số
- Giáo viên nhận xét chốt lại
Bài 1b: Cách tiến hành tương tự như 1a
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên chia nhóm 4
- Yêu cầu học sinh đọc số theo nhóm 4
- Giáo viên nhận xét – biểu dương
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh viết số trên bảng con
- Giáo viên nhận xét – chốt- biểu dương
3 Hoạt động nối tiếp: (3’)
- Nhận xét tiết học
-Học sinh viết số, đọc số – nhận xét-Học sinh viết số, đọc số – nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu
Trang 4- Chuẩn bị: Luyện tập
RÚT KINH NGHIỆM:
Tập đọc
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo)
(Tích hợp giáo dục KNS – liên hệ)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết đuợc nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa
hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
2 Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, trả lời được các câu hỏi SGK.
3 Thái độ: Yêu thương con người, biết quan tâm đến người khác
*KNS: Giáo dục học sinh kĩ năng tự vệ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ (sách giáo khoa), băng giấy viết sẵn câu, đoạn cần
hướng dẫn học sinh đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: :(5’)
- Hát
- Kiểm tra bài cũ: Mẹ ốm
Gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
Mẹ ốm
Bài thơ có ý nghĩa như thế nào ?
Giáo viên nhận xét – biểu dương
- Giới thiệu bài: Giáo viên đính tranh
và hỏi bức tranh vẽ gì ? Bài tập đọc tuần
trước, các em đã biết cuộc gặp gỡ giữa Dế
Mèn và Nhà Trò đã kể cho Dế Mèn nghe
về sự ức hiếp và tình cảnh khốn khó của
mình Dế Mèn hứa sẽ bảo vệ Nhà Trò Bài
học hôm nay sẽ cho chúng ta thấy cách Dế
Mèn hành động để trấn áp bọn nhện, giúp
Nhà Trò Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp
theo)
2 Các hoạt động chính: (27’)
- 3 học sinh đọc + ý nghĩa- cả lớp lắng nghe – nhận xét
- Học sinh nêu tự do
- Học sinh lắng nghe
Trang 5a.Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng toàn bài
Cách tiến hành:
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Giáo viên chốt: 3 đoạn (xem mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn)
- Kết hợp sửa lỗi phát âm, giải nghĩa từ
- Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi
luyện đọc cho học sinh
- Đọc diễn cảm cả bài
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Giúp học sinh cảm thụ cả bài
Cách tiến hành:
- Gọi 1 học sinh đọc to, cả lớp đọc thầm
theo và cho biết Trận địa mai phục của
- Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Giáo viên chốt: Dế Mèn ra oai với bọn
nhện
- Hãy đọc thầm đoạn còn lại và cho biết
Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận
ra lẽ phải ?
- Đoạn đó nói lên điều gì?
- Học sinh chia đoạn tự do
- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- Học sinh đọc thầm phần chú giải từ mới
- Học sinh đọc theo nhóm 3
- Thi đua đọc nhóm
- 1 em đọc lại cả bài
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh đọc to, cả lớp đọc thầm đoạn đầu
- trả lời câu hỏi: Bọn nhện chăng tơ kín ngangđường bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ
- Học sinh nêu tự do
- Vài học sinh nhắc lại
- Học sinh đọc thầm đoạn 2 – trả lời:
Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai,giọng thách thức của một kẻ mạnh: muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu, dùng các từ xưng hô: ai, bọn này, ta
Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc nô,
Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ mạnh quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách
- Học sinh nêu tự do
- Vài học sinh nhắc lại
- Học sinh đọc thầm đoạn lại và trả lời: Dế Mèn phân tích nhà nhện giàu có, món nợ của Nhà Trò rất bé nhỏ mà Nhà Trò lại bé nhỏ,
ốm yếu nên nhà nhện không nên bắt nạt Nhà Trò, nên xoá nợ cho Nhà Trò
- Học sinh nêu tự do
- Vài học sinh nhắc lại
- Học sinh chú ý lắng nghe và chọn: hiệp sĩ
vì Dế Mèn đã hành động mạnh mẽ, kiên quyết
Trang 6- Giáo viên chốt: Dế Mèn giảng giải để
bọn nhện nhận ra lẽ phải
- Có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào
trong số các danh hiệu sau: võ sĩ, tráng sĩ,
chiến sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ, anh hùng? (Dành
cho học sinh khá, giỏi)
- Nếu học sinh không biết, giáo viên gợi ý
c.Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc diễn cảm
toàn bài
Cách tiến hành:
- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối nhau đọc 3
đoạn của bài, cả lớp theo dõi, phát hiện ra
giọng đọc hay
- Giáo viên nhấn mạnh:
+ Lời nói của Dế mèn: đọc mạnh mẽ, dứt
khoát, đanh thép như lời lên án và mệnh
lệnh
+ Những câu văn miêu tả, kể chuyện:
giọng đọc thay đổi cho phù hợp với từng
cảnh, chi tiết
+ Nhấn giọng ở các từ ngữ: cong chân,
đanh đá, đạp phanh phách, ro rúm lại, rập
đầu, của ăn của để, béo múp béo míp, cố
tình, tí tẹo nợ
- Giáo viên đính đoạn cần luyện
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 2
- Giáo viên sửa sai, uốn nắn
3 Hoạt động nối tiếp: (3’)
- Nhận xét tiết học, biểu dương học sinh
học tốt
- Về nhà học thuộc nội dung bài và đọc lại
bài nhiều lần
- Chuẩn bị: “Truyện cổ nước mình”
và hào hiệp để chống lại áp bức, bất công; chechở, bênh vực, giúp đỡ người yếu
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc cả bài – cả lớp lắng nghe - nhận xét
Trang 7Sau bài học, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức: Biết được sự trao đổi chất ở người.
2 Kĩ năng: Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và
những cơ quan thực hiện quá trình đó Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham giavào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
3.Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân Biết được nếu 1 trong các cơ quan
trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
*MT: Có ý thức giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Hình trang 8,9 sách giáo khoa, bộ đồ chơi “Ghép chữ trong sơ đồ”
- Học sinh: Bút, thước
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động: (5’)
- Hát
- Kiểm tra bài cũ: Trao đổi chất ở người
Thế nào là quá trình trao đổi chất?
Con người, thực vật, động vật sống được là
nhờ những gì?
- Giới thiệu bài: Con người, thực vật, động
vật sống được là do có quá trình trao đổi chất
với môi trường Vậy những cơ quan nào thực
hiện quá trình đó và chúng có vai trò như thế
nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời
câu hỏi đó qua bài “Trao đổi chất ở
người”(tiếp theo)
2 Các hoạt động chính(27’)
a.Hoạt động 1: Xác định những cơ quan trực
tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở
người
Mục tiêu: Kể tên những biểu hiện bên ngoài
của quá trình trao đổi chất và những cơ quan
thực hiện quá trình đó Nêu được vai trò của cơ
quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất
xảy ra ở bên trong cơ thể
Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình trang 8
sách giáo khoa và thảo luận theo cặp với yêu
cầu: Nêu tên và chức năng của từng cơ quan
Trang 8- Phát hiện ra những thứ đóng vai trò quan
trọng đối với sự sống của con người được thể
hiện trong hình
- Vậy trong quá trình sống, cơ thể lấy vào từ
môi trường và thải ra môi trường những gì ?
- Giáo viên nhận xét – bổ sung
Kết luận: Trong quá trình trao đổi chất mỗi cơ
quan đều có một chức năng
- Trong số những cơ quan đó, cơ quan nào
trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa
cơ thể với môi trường bên ngoài ?
Kết luận: Những biểu hiện của quá trình trao
đổi chất và các cơ quan thực hiện quá trình đó
là:
+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực hiện,
lấy vào khí ô-xy, thải ra khí cac-bô-níc
+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá thực
hiện, lấy vào nước và các thức ăn có chứa các
chất dinh dưỡng cần cho cơ thể, thải ra chất
cặn bã
+ Trao đổi bài tiết: Do cơ quan bài tiết và da
thực hiện Cơ quan bài tiết nước tiểu, thải ra
nước tiểu Lớp da bao bọc cơ thể, thải ra mồ
hôi
- Gọi vài học sinh nhắc lại
- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc
thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên
trong cơ thể theo cặp
Kết luận: Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu
đem các chất dinh dưỡng (hấp thụđược từ cơ
quan tiêu hoá) và ô-xy tới tất cả các cơ quan
của cơ thể và đem các chất thải, chất độc từ
các cơ quan của cơ thể đến các cơ quan bài tiết
để thải chúng ra ngoài và đem khí các-bô-níc
đến phổi để thải ra ngoài
b.Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các
cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở
người
Mục tiêu : Giúp học sinh biết trình bày được
năng vận chuyển các chất dinh dưỡng đi đến tất cả các cơ quan của cơ thể
* Hình 4: Cơ quan bài tiết có chức năng thải nước tiểu từ cơ thể ra ngoài môi trường
Trang 9sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu
hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực
hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa
cơ thể với môi trường
Cách tiến hành:
- Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, phát
cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi gồm một sơ đồ,
các phiếu rời có ghi những từ, nhóm bàn bạc
gắn vào khung (như sách giáo khoa)
- Từng nhóm lên trình bày sản phẩm
Kết luận: Như mục Bạn cần biết
3 Hoạt động nối tiếp:(3’)
- Gọi học sinh nêu mục Bạn cần biết
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
- Chuẩn bị: Các chất dinh dưỡng có trong thức
ăn Vai trò của chất bột đường
Đạo đức
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (tiếp theo)
( HCM)
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức: Biết được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh.
2 Kĩ năng: Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập
- Trung thực trong học tập giúp các em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
3.Thái độ: Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập Biết quý trọng những
bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập
HCM: HS có ý thức trong học tập và rèn luyện cho mình kĩ năng trung thực trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo viên: Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
-Học sinh: thẻ màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: :(5’)
- Hát
- Kiểm tra bài cũ:
Khi học bài “Trung thực trong học tập ” - Vài học sinh nhắc lại
Trang 10- Giáo viên chia nhóm – giao việc: Các em
lần lượt nêu tên 3 hành động trung thực, 3
hành động không trung thực(đã tìm hiểu ở
nhà)
- - > Giáo viên rút ra kết luận:
* Trong học tập, chúng ta cần phải trung
thực, thật thà để tiến bộ và mọi người quý
mến
* Vài học sinh đọc phần Ghi nhớ
b.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài tập 3
- Các em hãy đọc yêu cầu bài tập 3
- Giáo viên chia nhóm – giao việc
=> Kết luận:
* Tình huống 1: Chịu nhận điểm kém rồi
quyết tâm học để gỡ lại
* Tình huống 2: Em sẽ báo lại cho cô để cô
ghi lại cho đúng
* Tình huống 3: Em sẽ nói với bạn thông
cảm, vì làm như vậy là không trung thực
trong học tập
c.Hoạt động 3: Trình bày tiểu phẩm tư liệu
đã sưu tầm được (bài tập 5 sách giáo khoa)
Mục tiêu: Giúp học sinh biết học tập những
tấm gương về trung thực trong học tập
- Đại diện từng nhóm trình bày
Trang 11- Giáo viên chia nhóm – giao việc: Các em
lựa chọn 1 trong 3 tình huống ở bài tập 3 để
đóng vai và cách xử lí tình huống
> Giáo viên kết luận: Việc học tập sẽ thực
sự giúp các em tiến bộ nếu các em trung
thực
d.Hoạt động 4: Tấm gương trung thực (bài
tập 4 sách giáo khoa)
Mục tiêu: Giúp học sinh biết nêu được
những tấm gương về trung thực trong học
tập
Cách tiến hành:
- Gọi 2 em đọc bài tập 4
- Hãy kể một tấm gương trung thực mà em
biết hoặc của chính em
-> Giáo viên kết luận:
- Thế nào là trung thực trong học tập ?
- Vì sao phải trung thực trong học tập ?
3.Hoạt động nối tiếp: (3’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị: Vượt khó trong học tập
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày
Giúp học sinh ôn lại:
- Biết được quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề: 10 đơn vị = 1 chục;
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 12- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu HS nêu cách làm bài
- Sửa bài – Nhận xét
Thực hiện tương tự bài 1
- HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động: (5’)
- Hát (1’)
- Giới thiệu bài: Để củng cố về đọc, viết
các số có 6 chữ số Nắm được thứ tự số
của các số có 6 chữ số Hôm nay, các em
cùng cô tìm hiểu tiết Luyện tập
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Yêu cầu học sinh nêu miệng kết quả
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu học sinh làm trên bảng con
- Giáo viên nhận xét – chốt kiểm tra xác
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 4
- Giáo viên chia nhóm 5
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh làm bài vào vở đã chuẩn bị ở nhà, đại diện 1 em làm trên bảng nhóm – nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh nêu miệng - nhận xét – sửa sai
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Học sinh làm bài trên bảng con, đại diện 2
Trang 14- Giáo viên nhận xét – chốt kiểm tra xác
e) Dãy các số tự nhiên liên tiếp
3.Hoạt động nối tiếp: (3’)
1 Kiến thức: Biết được nội dung của bài
2 Kĩ năng: Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn “Mười năm cõng
bạn đi học”
- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn như: s/x; ăng/ăn
3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết chữ đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động:(5’)
- Hát
- Kiểm tra bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu
Giáo viên đọc – yêu cầu học sinh ghi ra
bảng con: lẫn, nở nang, chắc nịch, lông mày,
loà xoà, làm, ngan con, dàng hàng ngan,
giang mang, ngang trời
- Giáo viên nhận xét – biểu dương
- Giới thiệu bài: Để viết đúng chính tả các
tiếng có âm đầu s/x, có vần ăng/ăn.Tiết học
hôm nay các em cùng cô viết bài “Mười năm
cõng bạn đi học”
- Học sinh ghi vào bảng con
- Học sinh lắng nghe
Trang 152 Các hoạt động chính: (27’)
a.Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Mục tiêu: Giúp học sinh nghe - viết đúng
chính tả
Cách tiến hành:
a) Hướng dẫn chính tả:
- Giáo viên đọc đoạn văn lần 1
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại đoạn văn
- Hướng dẫn học sinh viết một số từ ngữ dễ
sai: cỏ xước, ngắn chùn chùn
- Giáo viên nhắc: Ghi tên bài vào giữa dòng
Chấm xuống dòng, chữ đầu nhớ viết hoa viết
lùi vào một ô, chú ý tư thế ngồi viết
b) Giáo viên đọc cho học sinh viết chính tả
- Giáo viên đọc từng câu-cụm từ, mỗi câu đọc
2 lượt
c) Chấm chữa bài
- Giáo viên chấm từ 5 7 bài
- Giáo viên nhận xét chung
b.Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập chính tả
Mục tiêu: Giúp học sinh làm đúng các bài tập
Cách tiến hành:
a) Điền vào chỗ trống s hay x:
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 2 + đọc đoạn
văn
- Các em trình bày kết quả trên bảng phụ
- Giáo viên nhận xét – biểu dương
b) Điền vào chỗ trống an hay ang:
- Gọi học sinh đọc bài tập 1
- Các em làm việc nhóm 4
- Giáo viên chia làm 2 đội : A-B, đại diện
nhóm oẵn tù tì – đội nào thắng đố trước
- Giáo viên nhận xét – biểu dương
3 Hoạt động nối tiếp: (3’)
- Giáo dục học sinh có ý thức viết đúng, viết
- Học sinh viết chính tả theo tốc độ quy định
- Soát lại bài
- Từng cặp đổi vở, soát lỗi cho nhau
- Đối chiếu sách giáo khoa, tự sửa những chữ viết sai ở lề trang vở
- Học sinh đọc
- Học sinh trình bày - nhận xét - chốt: Lát sau, rằng, phải chăng, băn khoăn, sao, sao, xem
- Học sinh đọc
- Học sinh làm việc
- Học sinh tiến hành chơi
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 16Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác
nhau: người, lòng thương người
2 Kĩ năng: Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm được cách
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: :(5’)
- Hát
- Kiểm tra bài cũ: Luyện tập về cấu tạo của
tiếng
Tiếng thường gồm có mấy bộ phận ?
Tìm những tiếng chỉ người trong gia đình
mà phần vần có một âm; có hai âm
Giáo viên nhận xét – biểu dương
- Giới thiệu bài: Trong tuần 1 và tuần này các
em vừa học một số bài thuộc chủ điểm Thương
người như thể thương thân Tiết học hôm nay,
các em sẽ hệ thống lại những từ ngữ đó qua bài
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết
2 Các hoạt động chính:(27’)
a.Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 4
Mục tiêu: Giúp học sinh mở rộng và hệ thống
hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm “Thương người
như thể thương thân”
Cách tiến hành:
Bài tập 1:
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 2, đọc cả mẫu
- Giáo viên chia nhóm – giao việc
- Giáo viên chốt lại - nhận xét – biểu dương
a) lòng thương yêu, đau xót, tình yêu mến,
- Học sinh lắng nghe
Trang 17d) ăn hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập,
b.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi
Mục tiêu: Giúp học sinh học nghĩa một số từ và
đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 2
- Giáo viên chia nhóm – giao việc
- Gọi vài học sinh nêu
- Giáo viên nhận xét – chốt
a) nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài
b) nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ
b.Hoạt động 3: Làm cá nhân
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cách dùng
các từ ngữ đó để đặt câu
Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 3
- Yêu cầu học sinh đặt câu vào vở
- Gọi vài học sinh đọc câu mình đã đặt
- Giáo viên nhận xét - chốt lại
3 Hoạt động nối tiếp: (3’)
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương HS hoạt động tích cực
- Về nhà học thuộc các câu tục ngữ
- Chuẩn bị: Dấu hai chấm
- 1 học sinh đọc to, cả lớp đọc thầm theo
- Học sinh nhận việc – làm bài theo nhóm đôi – nêu -nhận xét – biểu dương
- Học sinh nêu
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh đọc to, cả lớp đọc thầm theo
- Học sinh đặt câu vào vở – đại diện 2
em đặt câu trên bảng nhóm – đính – nhận xét – sửa sai
- Học sinh đọc – nhận xét
- Học sinh lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM:
Thứ tư , ngày 14 tháng 09 năm 2021 Toán
HÀNG VÀ LỚP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được: Lớp đơn vị gồm ba hàng Vị trí của từng chữ số theo hàng
và theo lớp
2.Kĩ năng: Làm đúng các bài tập theo yêu cầu.
3 Thái độ: Tích cực phát biểu, say mê học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng nhóm
- Học sinh: bảng con, thẻ
Trang 18III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động(5’)
- Hát
- Giới thiệu bài: Giáo viên đính ví dụ: 752
368, các em đọc số và phân tích số thành các
hàng, các hàng sau đây tạo thành các lớp gì ?
Các em, cùng cô tìm hiểu bài Hàng và lớp
- Gọi vài học sinh nhắc lại
- Giáo viên đính băng giấy
- Giáo viên viết số: 321 vào cột Số – yêu cầu
học sinh đọc số, điền từng chữ số vào các cột
ghi hàng
- Giáo viên tiến hành tương tự đối với các số:
654 000; 654 321
* Giáo viên cần lưu ý: Khi viết các chữ số vào
cột ghi hàng nên viết theo các hàng từ nhỏ đến
lớn (từ phải sang trái) Khi viết các số có nhiều
chữ số nên viết sao cho khoảng cách giữa hai
lớp hơi rộng hơn một chút
b.Hoạt động 2: Luyện tập thực hành
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc, viết được các số
có 6 chữ số và điền vào vị trí của từng chữ số
Trang 19- Giáo viên nhận xét – chốt lại
c.Hoạt động 3: Thực hành bài 2
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc được các số có 6
chữ số và nêu được vị trí của từng chữ số theo
hàng và theo lớp
Cách tiến hành:
Bài 2: (Làm 3 trong 5 số)
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2
- Yêu cầu học sinh đọc cá nhân câu a
- Giáo viên nhận xét – chốt lại
- Vài học sinh nhắc lại cách đọc số
- Yêu cầu học sinh làm bài 2b vào bảng con
- Giáo viên nhận xét – chốt lại
d.Hoạt động 4: Thực hành bài 3 vào vở, trao đổi
tập
Mục tiêu: Giúp học sinh tìm được thành phần
chưa biết của phép tính về các số đến 100 000
Cách tiến hành:
Bài 3: (cột 2)
- Yêu cầu học sinh đọc bài 3
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 3: (cột 1)(dành cho học sinh khá, giỏi)
Bài 4: (dành cho học sinh khá, giỏi)
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Giáo viên kiểm tra
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc yêu cầu
- Vài học sinh đọc – cả lớp lắng nghe - nhận xét
Trang 20Tập đọc
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước.
Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sốngquý báo của cha ông
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài, ngắt nghỉ hơi đúng, phù hợp với âm điệu,
vần nhịp của từng câu thơ lục bát
3 Thái độ: Say mê đọc sách
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ, bảng nhóm viết sẵn khổ thơ cần hướng dẫn học
sinh đọc
- Học sinh: Bút, thước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên nhận xét – biểu dương
- Giới thiệu bài: Giáo viên đính tranh và hỏi
bức tranh vẽ gì ? Nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ sẽ
giúp chúng ta hiểu rõ nội dung của tranh qua
bài “Truyện cổ nước mình”
2 Các hoạt động chính: (27’)
a.Hoạt động 1: Luyện đọc cá nhân
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng toàn bài
Cách tiến hành:
- Bài thơ này có thể chia làm mấy đoạn?
- Giáo viên nhận xét – chốt:
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối nhau mỗi em
đọc 1 đoạn, giáo viên chỉ định bàn, tổ, kết hợp
sửa sai lỗi phát âm, ngắt nhịp
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp lượt 2, kết hợp
giải nghĩa từ như sách giáo khoa
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi – nhận xét
Trang 21Mục tiêu: Giúp học sinh cảm thụ toàn bài
Cách tiến hành:
+ Yêu cầu học sinh đọc to đoạn 1 và cho biết Vì
sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?
- Em hiểu câu thơ Vàng cơn nắng, trắng cơn
mưa như thế nào ?
* Giáo viên chốt: Ông cha ta đã trải qua bao
mưa nắng, qua thời gian để đúc rút những bài
học kinh nghiệm cho con cháu
- Từ “nhận mặt” ở đây nghĩa là thế nào?
* Nhận mặt là giúp con cháu nhận ra truyền
thống tốt đẹp, bản sắc của dân tộc, của cha ông
ta từ bao đời nay
- Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
* GV chốt: Ca ngợi truyện cổ đề cao lòng nhân
hậu, ăn ở hiền lành
+ Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn còn lại và
cho biết Bài thơ gợi cho em nhớ đến những
truyện cổ nào ? Chi tiết nào cho em biết điều đó
?
- Giáo viên nhận xét - chốt
- Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện lòng
nhân hậu của người Việt Nam ta
* Giáo viên chốt: Thạch Sanh, Sự tích hồ Ba
Bể, Nàng tiên Ốc, Trầu cau, Sự tích dưa hấu,
- Các em đọc thầm hai dòng thơ cuối bài và trả
lời: Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế
nào ?
* Giáo viên chốt: Là lời ông cha răn dạy con
cháu đời sau: Hãy sống nhân hậu, độ lượng,
công bằng, chăm chỉ, tự tin
- Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì ?
* Giáo viên chốt: Những bài học quý của ông
cha ta muốn răn dạy con cháu đời sau
- Bài thơ truyện cổ nước mình nói lên điều gì ?
* Giáo viên chốt như phần mục tiêu
c.Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm
Mục tiêu : Giúp học sinh đọc diễn cảm toàn bài
Cách tiến hành:
- Học sinh đọc to, thầm trả lời:
* Vì truyện cổ rất nhân hậu, có nghĩa sâu xa
* Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những chất quý báu của ông cha: công bằng, thông minh, độ lượng
* Vì truyện cổ để lại cho đời sau nhiều bài học quý báu
Trang 22- Các em đọc nối tiếp bài thơ mỗi em 1 đoạn để
chọn ra cách đọc hay nhất
- Giáo viên đính bảng đoạn cần hướng dẫn đọc
- Giáo viên đọc mẫu
- Cho học sinh thi đọc diễn cảm
- Nhận xét , sửa chữa
- Yêu cầu học sinh đọc nhẩm bài thơ
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên nhận xét – biểu dương
3 Hoạt động nối tiếp: (3’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ và nội dung bài
- Chuẩn bị : Thư thăm bạn
- Vài học sinh nhắc lại
- 5 học sinh đọc nối tiếp nhau
Tập làm văn
KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT
I MỤC TIÊU:
1 kiến thức: Biết cách kể lại hành động của nhân vật để khắc hoạ tính cách nhân
vật Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật;
2 Kĩ năng: Dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật Bước
đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước - sau để thành câu chuyện
3.Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích viết văn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng nhóm
-Học sinh: Viết, thước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Giáo viên nhận xét – biểu dương
- Giới thiệu bài: Tuần trước các em đã được
học 2 bài tập làm văn kể chuyện: Thế nào là kể
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
Trang 23chuyện ? Nhân vật trong truyện Vậy khi kể về
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài văn
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Giáo viên giao việc: các em làm bài theo
nhóm đôi, 2 nhóm làm bảng nhóm, nhóm nào
làm xong đính bảng lớp
- Giáo viên nhận xét – sửa sai
- Mỗi hành động của cậu bé nói lên điều gì ?
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3 – làm việc
cá nhân
- Các hành động nói trên được kể theo thứ tự
như thế nào ?
- Giáo viên nhận xét – chốt lại: Thông thường,
nếu hành động xảy ra trước thì kể trước, xảy
- Giáo viên có thể nêu 1 đoạn truyện ngắn –
yêu cầu học sinh tìm nhân vật, hành động
trong truyện
c.Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Giúp học sinh điền đúng tên nhân
vật thích hợp vào chỗ chấm
- 2 học sinh đọc to, cả lớp đọc thầm theo
- 1 học sinh đọc to, cả lớp đọc thầm theo
- Học sinh nhận việc – làm việc – 2 học sinh đính bảng lớp – nhận xét
Giờ làm bài: nộp giấy trắng
Giờ trả bài: im lặng, mãi mới nói
Lúc ra về: khóc khi bạn hỏi - đều thể hiện tình yêu với cha, tính cáchtrung thực của cậu hoặc thể hiện tính trung thực
- Học sinh đọc - làm bài - a, b, c: hành động nào xảy ra trước thì
kể trước, xảy ra sau thì kể sau
- 2, 3 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm theo
- Học sinh nêu tự do
- 2 em đọc to, cả lớp đọc thầm theo
Trang 24- Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm đôi, 2
học sinh làm trên phiếu, em nào làm xong đính
lên bảng lớp
- Giáo viên nhận xét – sửa sai
- Sắp xếp lại các câu theo thứ tự của hành động
- Gọi 2, 3 học sinh kể lại câu chuyện theo dàn
ý đã lập
3 Hoạt động nối tiếp: (3’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc ghi nhớ
- Giáo dục học sinh yêu thích viết văn
- Chuẩn bị: Tả ngoại hình của nhân vật trong
bài văn kể chuyện
CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
(GDBVMT-LH bộ phận)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được các thức ăn hằng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc
động vật hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật
2 Kĩ năng: Sắp xếp các thức ăn hằng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động
vật hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, chất khoáng Kể tên những thức ăn
chứa nhiều chất bột đường: gạo, bánh mì, khoai, ngô, sắn, …Nêu được vai trò của chất
bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì
nhiệt độ cơ thể
3.Thái độ: - Biết giữ gìn sức khoẻ, cần ăn đầy đủ chất dinh dưỡng trong một ngày
* GDBVMT-LH bộ phận: Để có được thức ăn chứa nhiều chất bột đường không bị ô nhiễm ta cần giữ gìn môi trường đất trong trồng trọt và không được bỏ thừa nguồn thức ăn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng nhóm
-Học sinh: Viết, thước
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 25HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giải thích sơ đồ sự trao đổi chất của cơ thể
người với môi trường
Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất
- Giáo viên nhận xét – biểu dương
- Giới thiệu bài: Các em cho biết hằng ngày,
vào bữa sáng, trưa, tối các em đã ăn uống những
gì ? Hôm nay các em cùng cô phân loại đồ ăn
thức uống đó qua bài Các chất dinh dưỡng có
trong thức ăn Vai trò của chất bột đường
2 Các hoạt động chính: (27’)
a.Hoạt động 1: Tập phân loại thức ăn
Mục tiêu: Học sinh biết sắp xếp các thức ăn hằng
ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật
hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật Phân
loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có
nhiều trong thức ăn đó
Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi để trả lời
3 câu hỏi sách giáo khoa trang 10
- Các em nói với nhau về tên các thức ăn, đồ
uống mà bản thân em thường dùng hằng ngày
- Yêu cầu HS quan sát các hình trang 10 và hoàn
thành phiếu bài tập theo nhóm 3
- Học sinh nêu tự do
- Học sinh quan sát tranh và làm việc theo nhóm 3