- HS đọc yêu cầu của bài tập HS tự làm vào VBT Vài HS lên bảng làm vào tờ phiếu đã in saün noäi dung truyeän Từng em đọc lại truyện sau khi đã điền từ hoàn chỉnh, sau đó nói về tính khôi[r]
Trang 1Thứ hai ngày 3 tháng 9 năm 2007
TẬP ĐỌC
Tiết 3: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,
bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
2.Kĩ năng:
HS đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng,
tình huống biến chuyển của truyện (từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê), phù hợp với lời nói & suy nghĩ
của nhân vật Dế Mèn (một người nghĩa hiệp, lời lẽ đanh thép, dứt khoát)
3 Thái độ:
-Luôn có tấm lòng nghĩa hiệp, không đối xử bất công, ăn hiếp những bạn yếu đuối hơn mình
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh minh hoạ
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
-Bảng phụ phân tích sẵn câu 3
Phân tích Bọn nhện giàu có, béo múp > < Món nợ của mẹ Nhà Trò bé tẹo, đã mấy đời
Bọn nhện béo tốt, kéo bè kéo cánh > < Đánh đập một cô
Kết luận gái yếu ớt
(Đe doạ) Thật đáng xấu hổ! Có phá hết các vòng vây đi không?
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
1 phút
5 phút
1 phút
8 phút
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
-GV yêu cầu 1 HS đọc bài Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu (phần 1), nêu ý nghĩa truyện
GV yêu cầu 1 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc
GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong bài đọc lần trước, các em đã biết
cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn & Nhà Trò Nhà
Trò đã kể cho Dế Mèn nghe về sự ức hiếp
của bọn nhện & tình cảnh khốn khó của
mình Dế Mèn hứa sẽ bảo vệ Nhà Trò Bài
đọc các em học tiếp hôm nay sẽ cho chúng ta
thấy cách Dế Mèn hành động để trấn áp bọn
nhện, giúp Nhà Trò
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
Bài văn chia thành mấy đoạn?
- Hát
HS đọc bài & nêu ý nghĩa câu chuyện
HS đọc thuộc lòng bài thơ
HS nhận xét
Lop3.net
Trang 28 phút
8 phút
-GV nghe kết hợp sửa sai cho HS đôm\ng2
thời giải nghĩa một số từ khó:
+Sừng sững:cao to
+Cuống cuồng: vội vàng
+ Quang hẳn; không bị che lấp
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự
các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
Lượt đọc thứ 1: GV chú ý các từ ngữ dễ phát
âm sai: lủng củng, nặc nô, co rúm lại, béo múp
béo míp… ; nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng
sau các cụm từ, đọc đúng giọng các câu sau:
+ Ai đứng chóp bu bọn này?
+ Thật đáng xấu hổ!
+ Có phá hết vòng vây đi không?
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ
như thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý: Để bắt được một kẻ
nhỏ bé & yếu đuối như Nhà Trò thì sự bố trí
như thế là rất kiên cố & cẩn mật
* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải
sợ?
- GV nhận xét & chốt ý (GV lưu ý HS nhấn
mạnh các từ xưng hô: ai, bọn này, ta)
* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện nhận
ra lẽ phải?
- GV treo bảng phụ
- Bọn nhện sau đó đã hành động như thế
nào?
- GV nhận xét & chốt ý
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
+Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các
-1 HS khá đọc cả bài 3 hS nối tiếp nhau đọc hết bài
HS nêu:
+ Đoạn 1: 4 dòng đầu (Trận địa mai phục của bọn nhện)
+ Đoạn 2: 6 dòng tiếp theo (Dế Mèn ra oai với bọn nhện)
+ Đoạn 3: Phần còn lại (Kết cục của câu chuyện)
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn + HS đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
- HS đọc thầm đoạn 1
- Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ
HS đọc thầm đoạn 2 Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh
- Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc nô - Dế Mèn ra oai bằng hành động
tỏ rõ sức mạnh “quay phắt lưng, phóng
càng đạp phanh phách”
HS đọc thầm đoạn 3
- Dế Mèn vừa phân tích vừa đe doạ bọn nhện
- HS theo dõi bảng phụ để thấy sự so sánh của Dế Mèn
- Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc, chạy ngang, phá hết các dây tơ chăng lối
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
Lop3.net
Trang 33 phút
1 phút
em sau mỗi đoạn (GV có thể hỏi cả lớp bạn
đọc như thế có đúng chưa, cần đọc đoạn văn
đó, lời những nhân vật đó với giọng như thế
nào?) từ đó giúp HS hiểu:
+ Giọng đọc cần thể hiện sự khác biệt ở
những câu văn miêu tả với những câu văn
thuật lại lời Dế Mèn Lời Dế Mèn cần đọc với
giọng mạnh mẽ, dứt khoát, đanh thép như lời
lên án & mệnh lệnh
+ Cần phải chuyển giọng linh hoạt cho phù
hợp với từng cảnh, từng chi tiết (Đoạn tả trận
địa mai phục của bọn nhện – đọc chậm, giọng
căng thẳng, hồi hộp; đoạn tả sự xuất hiện của
nhện cái chúa trùm – nhanh hơn; đoạn kết –
hả hê)
+ Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi
cảm: sừng sững, lủng củng, hung dữ, cong
chân, đanh đá, nặc nô, quay phắt, phóng càng,
co rúm, thét, dạ ran, cuống cuồng, quang hẳn.
+Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Từ trong hốc đá……… phá hết các
vòng vây đi không?)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để trao
đổi, thảo luận
- GV kết luận: Các danh hiệu đều ghi nhận
những phẩm chất đáng ca ngợi những mỗi
danh hiệu đều có nét nghĩa riêng nhưng thích
hợp nhất để đặt cho Dế Mèn chính là danh
hiệu hiệp sĩ, bởi vì Dế Mèn đã hành động
mạnh mẽ, kiên quyết & hào hiệp để chống lại
áp bức, bất công; che chở, bênh vực, giúp đỡ
người yếu
5 Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Truyện cổ nước mình
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- HS nêu DẾ MÈN là danh hiệu hiệp sĩ
TOÁN
Tiết 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Trang 4- HS ôn lại quan hệ giữa các đơn vị liền kề: 1 chục = 10 đơn vị; 1 trăm = 10 chục….
2.Kĩ năng:
- Biết viết & đọc các số có tới sáu chữ số
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8)
- Bảng từ hoặc bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
15’
15’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Số có sáu chữ số
a Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn,
chục nghìn.
GV treo tranh phóng to trang 8
Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn vị
các hàng liền kề
b Giới thiệu hàng trăm nghìn
GV giới thiệu:
10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
1 trăm nghìn viết là 100 000
Số 100000 có mấy chữ số? Gồm những chữ số
nào?
c Viết & đọc các số có 6 chữ số
GV treo bảng có viết các hàng từ đơn vị đến
trăm nghìn
Sau đó gắn các tấm 100 000, 1000, … 1 lên
các cột tương ứng trên bảng, yêu cầu HS đếm:
có bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục
nghìn,… Bao nhiêu đơn vị?
GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối
bảng, hình thành số 432516
Số này gồm có mấy chữ số?
GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm bao
nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn, bao
nhiêu đơn vị…
GV hướng dẫn HS viết số & đọc số
GV viết số, yêu cầu HS lấy các tấm 100 000,
10 000, …., 1 gắn vào các cột tương ứng trên
bảng
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Bài tập Y/c ta điều gì?
GV treo bảng phụ gọi HS lên bảng làm
HS sửa bài
HS nhận xét
HS nêu
HS nhận xét:
HS nhắc lại
Số 100000 có 6chữ số, gồm 1 số 1 & sau đó là 5 số 0
HS xác định
Sáu chữ số
HS xác định: gồm 4trăm nghìn; 3chục nghìn; 2nghìn; 5trăm; 1chục và 6 đơn vị
HS viết & đọc số
HS thực hành bằng thẻ số
HS đọc Y/C bài và thực hành trên bảng cài
HS theo dõi nhận xétbài bạn
Lop3.net
Trang 51’
Bài tập 2:
Gọi HS đọc Y/C bài và làm bài vào VBT
GV kiểm tra một số em- sửa bài
Bài tập 3: Yêu cầu HS đứng tại chỗ tiếp nối
nhau đọc số
Bài tập 4:
Yêu cầu HS làm bài vào vở
GV chấm một số vở –nhận xét
4 Củng cố
GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Chính tả
toán”
Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu
chữ số HS viết số tương ứng vào vở
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
HS làm bài vào VBT
HS sửa bài và thống nhất kết quả
HS tiếp nối nhau đọc số
Các HS khác theo dõi nhận xét
HS đọc Y/C bài và làm bài vào vở
a 63 115 b.723 936
c 943 102 d 860 372
HS tham gia trò chơi
LỊCH SỬ
Tiết 2: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ(tt)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS biết cách sử dụng bản đồ như thế nào cho đúng
2.Kĩ năng:
HS biết:
- Nêu được trình tự các bước sử dụng bản đồ
- Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước thông thường
- Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ
3.Thái độ:
- Ham thích tìm hiểu môn Địa lí
II.CHUẨN BỊ:
- SGK
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
7’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Bản đồ
- Bản đồ là gì?
- Kể một số yếu tố của bản đồ?
- Bản đồ thể hiện những đối tượng nào?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu:
3.Cách sử dụng bản đồ
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
Bước 1:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bài
trước, trả lời các câu hỏi sau:
Hát
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS dựa vào kiến thức của bài trước trả lời các câu hỏi
- Đại diện một số HS trả lời các câu hỏi trên & Lop3.net
Trang 68
phút
8
phút
4’
1’
+ Tên bản đồ có ý nghĩa gì?
+ Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2)
để đọc các kí hiệu của một số đối tượng
địa lí
+ Chỉ đường biên giới của Việt Nam với
các nước xung quanh trên hình 3 (bài 2) &
giải thích vì sao lại biết đó là đường biên
giới quốc gia
Bước 2:
- GV yêu cầu HS nêu các bước sử dụng
bản đồ
4.Bài tập
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên
bảng
- Khi HS lên chỉ bản đồ, GV chú ý hướng
dẫn HS cách chỉ Ví dụ: chỉ một khu vực thì
phải khoanh kín theo ranh giới của khu vực;
chỉ một địa điểm (thành phố) thì phải chỉ
vào kí hiệu chứ không chỉ vào chữ ghi bên
cạnh; chỉ một dòng sông phải đi từ đầu
nguồn xuống cuối nguồn
4.Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
5.Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Nước Văn Lang
chỉ đường biên giới của Việt Nam trên bản đồ treo tường
- Các bước sử dụng bản đồ:
+ Đọc tên bản đồ để biết bản đồ đó thể hiện nội dung gì
+ Xem bảng chú giải để biết kí hiệu đối tượng địa lí cần tìm
+ Tìm đối tượng trên bản đồ dựa vào kí hiệu
- HS trong nhóm lần lượt làm các bài tập a, b,
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc của nhóm
- HS các nhóm khác sửa chữa, bổ sung cho đầy đủ & chính xác
Một HS đọc tên bản đồ & chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ
- Một HS lên chỉ vị trí của thành phố mình đang sống trên bản đồ
- Một HS lên chỉ tỉnh (thành phố) giáp với tỉnh (thành phố) của mình trên bản đồ theo các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc
HS trả lời
HS nhận xét tiết học
Lop3.net
Trang 7ĐẠO ĐỨC Tiết 2: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
1 Kiến thức:
- HS nhận thức được:
- Cần phải trung thực trong học tập
- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
2 Kĩ năng:
- Biết trung thực trong học tập
3 Thái độ:
- Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực
II.CHUẨN BỊ:
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
15’
15’
5’
1 Khởi động:
2.Bài cũ: Trung thực trong học tập(tiết 2 )
- Trò chơi chuyền thư: Vì sao cần phải trung
thực trong học tập?
GV nhận xét –tuyên dương
3.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Thảo luận nhóm (bài tập 3)
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận
nhóm
GV kết luận về cách ứng xử đúng trong
mỗi tình huống:
a) Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm
học để gỡ lại
b) Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại
điểm cho đúng
c) Nói bạn thông cảm, vì làm như vậy
là không trung thực trong học tập
Hoạt động 2: Trình bày tư liệu đã sưu
tầm được (bài tập 4)
Yêu cầu vài HS trình bày, giới thiệu
Thảo luận lớp: Em nghĩ gì về những mẩu
chuyện, tấm gương đó?
GV kết luận: Xung quanh chúng ta có
nhiều tấm gương về trung thực trong học
tập Chúng ta cần học tập các bạn đó.
4.Củng cố
GV đưa ra một số tình huống, HS đưa que
đúng, sai
Tình huống 1: Em luôn đi học sớm để mượn
HS nêu
HS nhận xét
Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày
Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét, bổ sung
HS trình bày Lớp thảo luận (có thể thảo luận nhóm đôi)
HS thể hiện dúng sai bắng thẻ màu:xanh, đỏ Tình huống 1:( S) xanh
Lop3.net
Trang 8bài tập về nhà của bạn chép trước khi vào
học
Tình huống 2: Khi em không hiểu bài, em
nhìn sang bài của bạn bên cạnh để chép mà
không yêu cầu cô giảng lại
Tình huống 3: Chép bài văn mẫu có sẵn
trong các sách
Tình huống 4: Tự mình làm các bài tập làm
văn, trong đó có học tập những câu văn
hay
Tình huống 5: Khi không hiểu bài, nhờ cô
giáo hoặc bạn giảng lại chứ nhất định
không chép bài của bạn
5.Dặn dò:
Luôn thực hiện trung thực trong học tập và
nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
Chuẩn bị bài:Vượt khó trong học tập (tiết 1)
Tình huống 2:( S) xanh
Tình huống 3:( S) xanh
Tình huống 4 :( Đ) đỏ
Tình huống 5 :( Đ) đỏ
Thứ ba ngày 4 tháng 9 năm 2007
CHÍNH TẢ
BÀI 2: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT s / x, ăn / ăng I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học
2.Kĩ năng:
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu s/x hoặc vần ăn/ăng dễ lẫn
- Viết đúng các tiếng:vượt suối, khúc khuỷu, gập gềnh
3 Thái độ:
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp
- Biết giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn
II.CHUẨN BỊ:
- Phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2, để phần giấy trắng ở dưới để HS làm tiếp BT3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Lop3.net
Trang 9THỜI
1 phút
3 phút
15 phút
12 phút
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết
bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con
những tiếng có âm đầu l/ n hoặc vần an
/ ang
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe -
viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1
lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn
văn cần viết & cho biết những từ ngữ
cần phải chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết
sai & hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ
dễ viết sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu
từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập chính tả
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
2
- GV yêu cầu HS tự làm vào vở bài
tập
- GV dán các tờ phiếu đã viết sẵn nội
dung truyện vui lên bảng, mời HS lên
bảng thi làm đúng, nhanh (GV lưu ý:
gạch tiếng sai, viết tiếng đúng lên
trên)
- GV nhận xét kết quả bài làm của
HS, chốt lại lời giải đúng, kết luận bạn
thắng cuộc
2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: ngan, dàn, ngang /giang, man / mang
HS nhận xét
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
HS nêu những hiện tượng mình dễ viết
sai: những tên riêng cần viết hoa Vinh
Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh; những từ ngữ dễ viết
sai khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt
HS nhận xét
HS luyện viết bảng con +Vinh Quang, Thiêm Hoá,Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh, khúc khuỷu gập ghềnh
HS nghe – viết
HS soát lại bài
HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
HS tự làm vào VBT Vài HS lên bảng làm vào tờ phiếu đã in sẵn nội dung truyện
Từng em đọc lại truyện sau khi đã điền từ hoàn chỉnh, sau đó nói về tính khôi hài của truyện vui
Cả lớp nhận xét kết quả làm bài Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng Lời giải đúng:
+ Lát sau – rằng – Phải chăng – xin bà – băn khoăn – không sao ! – để xem
+ Về tính khôi hài của truyện: Ông
khách ngồi ở đầu hàng ghế tưởng rằng người đàn bà đã giẫm phải chân ông hỏi thăm ông để xin lỗi Hoá ra bà ta chỉ hỏi Lop3.net
Trang 103 phút
Bài tập 3a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
3a
- GV chốt lại lời giải đúng
Dòng 1: chữ sáo
Dòng 2: chữ ao
4 Củng cố - Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
Về nhà tìm 10 từ ngữ chỉ sự vật có
tiếng bắt đầu bằng s/x
Nhắc những HS viết sai chính tả ghi
nhớ để không viết sai những từ đã học
Chuẩn bị bài: Nghe – viết Cháu nghe
câu chuyện của bà; phân biệt tr / ch,
dấu hỏi / dấu ngã
để biết mình có trở lại đúng hàng ghế mình đã ngồi lúc nãy không mà thôi
2 HS đọc câu đố Cả lớp thi giải nhanh, viết đúng chính tả lời giải đố vào vở nháp
TOÁN
Tiết 7: LUYỆN TẬP
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Ôn lại các hàng, cách đọc & viết số có tới sáu chữ số
2.Kĩ năng:
- Luyện viết & đọc số có tới sáu chữ số (Cả các trường hợp có các chữ số 0)
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
1 phút
5 phút
13 phút
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới:
*Giới thiệu:
Hoạt động1: Ôn lại các hàng
GV cho HS ôn lại các hàng đã học,
HS sửa bài
HS nhận xét
HS nêu Lop3.net