1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

500 câu hỏi đáp lịch sử - văn hóa Việt Nam: Phần 2

427 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 500 câu hỏi đáp lịch sử - văn hóa Việt Nam: Phần 2
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử - Văn hóa Việt Nam
Thể loại Sách tham khảo
Năm xuất bản Không rõ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 427
Dung lượng 24,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nối tiếp phần 1, phần 2 của tài liệu 500 câu hỏi đáp lịch sử - văn hóa Việt Nam tiếp tục trình bày các nội dung chính sau: Theo dòng lịch sử - văn hóa Việt Nam: Từ khởi thủy đến trước thế kỷ X; Từ thế kỷ X đến thế kỷ XV; Từ thế kỷ XV đến trước khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam (1858); Từ năm 1858 đến năm 1930; Từ năm 1930-1945; 1945-1954; 1954-1975; Từ năm 1975 đến nay.

Trang 1

THEO DÒNG LỊCH s ử

- VĂN HÓA V IỆ T NAM

Trang 3

500 CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VĂN HÓA VIỆT NAM

Càu fiỗl:

D ấ u vết đ ầ u tiên của con người trên

lãnh th ổ V iệt N a m đưỢc tìm th â y ở đâu ,

vài những ầ ì tích - ắ ì v ậ t g ì?

QTrả ídl:

^I)ấu vết của con nguờí trên lãnh thổ Việt Nam đuợc tìm thấy đầu tiên ở hang Thẩm Khuyên và hang Thẩm Hai thuộc huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn vào năm 1964-1965, có niên đại sơ kỳ thời đại đá

cũ, cách ngày nay khoảng 300.000 năm Di vật của nguời xua đuợc tìm thây là nhũng chiếc răng hóa thạch của nguời vuọn (nguờí đúng thẳng - homo erectus)

Ngoài Thẩm Hai và Thẩm Khuyên, các nhà khảo cổ còn phát hiện thêm một số di chỉ cũng thuộc sơ kỳ thòi đại đồ đá cũ như: Núi

Đọ (thuộc xã Thiệu Khánh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa), Quan Yên (Thanh Hóa, cách Núi Đọ khoảng 3 km), Hàng Gòn (Xuân Lộc, Đồng Nai), Dầu Giây (Xuân Lộc, Đồng Nai)

Càu liỗl:

Trước hhì thành lậ p N h à niỂỚc s ơ hhaì,

người V iệ t c ổ đ ã trả i qua )

những g ia i đ o ạ n p h á t triển n ào?

lôi:

^ h e o quan niệm phổ biến hiện nay, truớc khi thành lập Nhà mtóc sơ khai, nguờí Việt cổ đã trải qua 7 giai đoạn phát triển (hay 7 nền văn hóa khảo cổ học), bao gồm:

1 Sơn Vi (cách đây khoảng 11.000-20.000 năm);

2 Hòa Bình (cách đây khoảng 11.000 năm);

3 Bắc Sơn (cách đây khoảng 8.000 - 10.000 năm);

44

Trang 4

Văn hóa H ò a B ình xuất hiện từ hao gìờ và có

ỷ nghĩa như th ế nào đoỉ với s ự ph át triển của con người ở V iệt N a m và khu vực Đ ô n g N a m A ?

tôlĩ

^ ă n hóa Hòa Bình là nền văn hóa (khảo cổ học) đánh dấu

thời kỳ chuyên tiếp từ thòi đồ đá cũ sang đồ đá mó4 (cũng gọi là thời kỳ Đồ đá giũa, cách ngày nay khoảng 11.000 năm) Thời kỳ này, các bộ lạc sống chủ yếu trong các hang động

Văn hóa Hòa Bình là một buức ngoặt có tính cách mạng ở Việt Nam và Đông Nam Á: con nguờí chuyển từ săn bắt, hái luợm sang sản xuất nông nghiệp; chuyển dần từ du cư sang định cư Mặc

dù cuộc sống chủ yếu vẫn dụa vào nguồn thúc ăn do hái lưạrm, săn bắt mang lại nhưng sự ra đờí của nông nghiệp sơ khai có ý nghĩa đánh dấu buớc chuyên biến mớí, buức đầu của cư dân Hòa Bình Vói ngành kinh tế sản xuất này, con nguời thục sự bắt đầu công cuộc cải tạo tự nhiên, tạo ra những giống loài móí không có trong

tự nhiên nhằm phục vụ cuộc sống của con nguời

THEO DÒNG LỊCH sử - VÃN HÓA VIỆT NAM

Trang 5

C â u RỖI:

V ăn hóa B ắ c S ơn x u ấ t hiện từ hao g iờ ?

T rong th ời k ỳ n à y, con người sin h số n g

500 CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VÃN HÓA VIỆT NAM

n h ư t h ế n ao ĩ

lòlĩ

hóa Bắc Sơti là nền văn hóa (khảo cổ học) tiếp sau

thời kỳ văn hóa Hòa Bình, cách ngày nay khoảng 8.000 - 10.000 năm Con nguờí sống thành các bộ lạc trong những hang động, mái đá ở những vùng núi đá vôi Họ đã biết chế tạo rìu để chặt cây

và đồ gốm phục vụ sinh hoạt hàng ngày Hoạt động sản xuất nông nghiệp đâ khá phổ biến, nhưng đờí sống kinh tế cơ bản vẫn phụ thuộc khá nhiều vào các sản phẩm từ săn bắt và hái luọm Trong khi công cụ lao động của nguời Hòa Bình chủ yếu là do ghè đẽo thì công cụ của nguờỉ Bắc Sơn có tỷ lệ giũa ghè đẽo và mài gần tuơng đuơng nhau Đặc biệt, rải rác trong các di chỉ đã phát hiện một số hiện vật gốm, cho thây hoạt động thủ công nghiệp đã đuợc chú trọng và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của con nguởi

đá và khoét thành một rãnh tròn Khi rãnh sâu đến độ cần thiết,

Trang 6

nguờí ta đập mạnh, một lõi hình trụ hay hình nón cụt vỡ tách ra và

để lại một lỗ tròn trên tấm đá mà nguờỉ ta muốn khoan Phát kiến này khiến cho công cụ đá của nguờỉ nguyên thủy vừa đẹp, vùa có tính năng sử dụng cao hơn

Càu íiôi:

T ạ i sa o văn hóa p h ù n g N g u y ê n ỉại được x ếp vào s ơ k ỳ th ời đ a ì đ ồ đ ồ n g ở V iệ t N a m ?

lờl:

^^Ịhũng thành tụu nghiên cứu từtruớc đến nay về khảo cổ học

đã cho chúng ta có thể kết luận rằng, Phùng Nguyên vùa là đỉnh cao của thời đại đồ đá móỉ, vía là sơ kỳ của thòi đại đồ đồng ở Việt Nam

ở Phùng Nguyên, đồ đồng mới chỉ buớc đầu xuất hiện Trong các di chỉ của văn hóa Phùng Nguyên, nguờí ta đã tìm thây một số cục đồng và xỉ đồng Sự tồn tại của xỉ đồng chúng tỏ rằng đồ đồng đã đuợc chế tạo tại chỗ, văn minh thờỉ đại đồ đồng ở Phùng Nguyên nói riêng và ở các địa phuơng trên lãnh thổ nuớc ta lúc bây giờ nói chung

là văn minh bản địa Do tỷ lệ đồ đồng lúc này còn rất khiêm nhuừng, các nhà khảo cổ học đã xếp văn hóa Phùng Nguyên vào sơ kỳ của thờỉ đại đồ đồng ở Việt Nam Nền văn hóa này có niên đại cách ngày nay khoảng 4.000 năm Tuơng đuơng vớỉ văn hóa Phùng Nguyên về niên đại và tính chất còn có văn hóa Hoa Lộc (Thanh Hóa)

THEO DÒNG LỊCH sử - VĂN HÓA VIỆT NAM

Trang 7

500 CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VÃN HÓA VIỆT NAM

Càu íiỗi:

V ăn hóa Đ ô n g S ơ n x u ấ t hiện từ hao g iờ ?

V ì trí của nền văn hóa Đ ô n g S ơ n tron g

ĩich s ử - văn hóa V iệ t N a m ?

^ r d tôl:

^ ă n hóa Đông Sơn là nền văn hóa khảo cổ học đuợc tình

Đông Sơn (huyện Đông Sơn - tỉnh Thanh Hóa) tìm thây một số di vật đồ đồng nơí bờ sông bị lở bên hữu ngạn sông Mã, cách câu Hàm Rồng khoảng Ikm về phía thuợng nguồn Văn hóa Đông Sơn là đỉnh cao của nền văn minh sông Hồng, ở vào khoảng thiên niên

kỷ I TCN Trong thời kỳ này, nghề luyện kim, làm đồ gốm đã phát triển Nhà nuớc sơ khai đầu tiên của Việt Nam cũng hình thành trong lòng nền văn hóa Đông Sơn (Nhà nuức Văn Lang - Âu Lạc)

Văn hóa Đông Sơn ra đờí và phát triển rục rỡ dụa trên nền tảng văn hóa của cả một quá trình hội tụ lâu dài từ những nền văn hóa truức đó (Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun) Nguồn gốc cơ bản để hình thành nền văn hóa này có mối liên hệ mật thiết vớí các nền văn hóa phát triển cùng thờỉ n h u văn hóa Sa Huỳnh, văn hóa Đồng Nai Đồng thời, đây cũng đuợc coi là trung tâm phát triển của Đông Nam Á, có mối tuơng quan vớí các trung tâm khác trong khu vục

Trang 8

cổ đều buớc vào giai đoạn sơ kỳ đồng thau, sống định cư lâu dài, lây nông nghiệp ưồng lúa nitóc làm hoạt động kinh tê chính, bên cạnh các nghề thủ công khác như làm g ấu , chế tác đá Họ đâ tạo tiền đề cho

sự giải thể của chế độ công xã thị tộc mẫu hệ, để chuyển biến dần lên

xã hội công xã thị tộc phụ hệ và hình thành nhà nuớc Văn Lang

C à u fiỏl:

C ác d i tích tiêu hiểu của văn hóa Đ ô n g S ơ n ?

Idl:

^ h ạ m vi phân bố của văn hóa Đông Sơn tập trung dày đặc ở

nhà khảo cổ học đã tìm thây những di tích khảo cổ đuợc đánh giá là tiêu biểu nhất của văn hóa Đông Sơn:

- Di tích Làng cả (Việt Trì, Phú Thọ);

- Di tích Hoàng Ngô (Quốc Oai, Hà Nội);

- Di tích Đông Sơn (Đông Sơn, Thanh Hóa);

Trống đồng là biểu hiện tập trung nhất những thành tụu ưong sinh hoạt kinh tế, văn hóa, xã hội và quyền uy của một nhà nuớc đầu tiên của nuớc ta - Nhà nuớc Văn Lang Trống đồng và

Trang 9

những hình khắc họa trên trống đã giúp chúng ta hình dung đuọc đôi nét về cuộc sống của nguờí Việt cổ Vì vậy, trống đồng là hiện vật tiêu biểu cho tài năng và kỹ thuật đúc đồng của nguờí Việt xua.

Trống đồng là nhạc khí cổ của tổ tiên nguờí Việt, là biểu tuợng giàu sang và quyền uy của thủ lĩnh thị tộc, bộ lạc xua Trống đồng đuọc xếp thành bốn loại Trong đó, trống loại I là trống đồng kiểu Ngọc Lũ to đẹp, hiện vật tiêu biểu nhất của văn hóa Đông Scm, có niên đại truớc công nguyên Trống đồng thuộc loại nhạc khí gõ, nhóm tự thân vang, hệ đồng Trống gồm mặt trống, tang trống, thân trống, chân trống Mặt và tang trống có chạm khắc nhiều hoa văn phong phú như hình mặt trời, chim lạc, huDU, nguờỉ nhảy múa, thuyền, cá Trống đồng đuọc dùng trong dịp lễ hội, ra trận, hiến tế, cầu đảo, tang lễ Hoa văn mặt ưống chạm khắc thành dải theo vành ưòn Hình vẽ hoa văn biểu lộ tư duy hình học sáng sủa, gắn vóí tư duy nông nghiệp Có nhiều cách đánh ưống: đánh như trống da, dùng dùi trống dỗ lên mặt trống hay dùng chày dài thúc xuống mặt ưống như kiểu giã gạo Tục sử dụng ưống đồng: trống đúc xong, cả làng đuợc mòi đến dự lễ mừng, nguờỉ đầu tiên đưạc đánh trống là một phụ nữ ưong làng

500 CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VÃN HÓA VIỆT NAM

C â u íiỏi:

V ăn m ình sô n g H ồ n g hìn h th ành từ hao giờ,

ở đ â u và có ý nghĩa n h ư thê' n ào đ ô i với

Ììch s ử V iệ t N a m ? D i v ậ t tưỢng trưng ĩà g ì?

ídl:

Văn minh Văn Lang - Âu Lạc, Văn minh Đông Sơn) là quá trình phát triển văn hóa - văn minh từ sơ kỳ thời đại đồng thau đến thời đại sắt sớm (từ khoảng năm 2000 TCN đến đầu công nguyên) trên địa bàn bắc Việt Nam (luu vục sông Hồng từ Hoàng Liên Sơn xuống đồng bằng ven biển Hải Phòng, Thái Bình và luu vực sông Mã, sông Cả) Đây là nền văn minh đầu tiên và độc đáo của Việt Nam

Trang 10

Di vật tuợng trưng của văn minh sông Hồng - nền văn minh đầu tiên - là trống đồng Đông Sơn Đây là hiện vật tiêu biểu cho tài năng và kỹ thuật đúc đồng của nguờỉ Việt xua Biểu tuợng trống đồng Đông Sơn kết tinh trong đó bản lĩnh, cá tính, lối sống và truyền thống của nguờí Việt cổ đã tạo dựng nên trong thời đại dựng nuức, giữ nuức đầu tiên của dân tộc.

THEO DÒNG LỊCH sử - VĂN HÓA VIỆT NAM

Câu ftỏl:

Đ ìa hàn cư trú chủ y ế u

của người V iệ t c ổ ở đ â u ?

lồi:

^ r o n g buổi đầu lịch sử, địa bàn cư trú chủ yếu của nguờí Việt

cổ là khu vục đồi núi, trung du phía Bắc và các vùng đồng bằng rộng

ấy, có thể khẳng định rằng cư dân văn hóa Hòa Bình đã đi những buớc đầu tiên vào giai đoạn thứ nhất của lịch sử ngành trồng trọt Điều này thể hiện rất rõ rằng chính sự định cưtuơng đối lâu dài của

cư dân Việt cổ thời kỳ văn hóa Hòa Bình đã cho phép các hoạt động trồng trọt có điều kiện nảy sinh và phát triển

Trang 11

500 CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VÃN HÓA VIỆT NAM

1 Tiền đề kinh tế: Sựphát triển sản xuất nông nghiệp và tiểu

2 Tiền đề chính t r ị - x ã hội: Phân hóa xã hội phổ biến

— hì nh thành giai cấp và nảy sinh mâu thuẫn giai cấp

3 Tiền đề về nhu cầu thủy lợi, trị thủy: Nguờí Việt cổ mở rộng địa bàn cư trú xuống khu vục đồng bằng (sông Hồng, sông Mã, sông Cả) và phát triển sản xuất nông nghiệp trồng lúa nuớc —+ tập trung sức lục cả cộng đồng xây dựng các công trình tuớỉ tiêu, đắp đê phòng lụt

4 Tiền đề về nhu cầu tựvệ, chống ngoại xâm: Nuóc ta nằm ở điểm giao tiếp Đông - Tây, Bắc - Nam, biển - đất liền dẫn đến mối đe dọa ngoại xâm thuừng trục — liên kết, thống nhất lự: ItỌ ig giũa các

bộ lạc để tựvệ

C â u kỗi:

C ó những nhà nước đ ầ u tiên n ào đ ã hình

thành trên lãnh t h ổ V iệ t N a m hiện n a g ?

lờl:

c5"rên lãnh thổ Việt Nam hiện nay từng có ba nhà nuớc đầu tiên đuợc hình thành ở ba miền Bắc - Trung - Nam, cụ thể là:

Trang 12

1 Nhà nuớc Văn Lang - Âu Lạc ở miền Bắc thời kỳ Văn hóa Đông Sơn;

2 Nhà nuớc Champa ở miền Trung thời kỳ Văn hóa

Sa Huỳnh;

3 Nhà nuớc Phù Nam ở miền Nam thờỉ kỳ Văn hóa óc Eo

Sự hình thành ba nhà nuớc đầu tiên này đã đánh dấu buớc chuyển biến quan trọng đua lịch sử Việt Nam buớc vào thời đại văn minh vóí biểu hiện cơ bản là sự tồn tại và phát triển liên tục của các nhà nuớc trong thục tế lịch sử

Càu fiỗl:

V ăn h óa Đ ồ n g N a i được tìm th ấ y ở đâu,

tồn tạ i tron g kh o ả n g thời g ia n n ào

và có ý nghĩa n h ư t h ế n ào đ ô i với

s ự hình th ành và p h á t triển của con người trên ỉãnh t h ổ V iệ t N a m ?

tòl:

hóa Đồng Nai là nền văn hóa (khảo cổ học) có hệ

thống di tích từ sơ kỳ thời đại đồng thau đến sơ kỳ thời đại sắt, túc

là khoảng từ đầu thiên niên kỷ II (TCN) đến vài th ế kỷ TCN, trên vùng đồi trung du Đông Nam Bộ và ven sông Đồng Nai, Sài Gòn, Vàm Cỏ Cư dân văn hóa Đồng Nai chính là những cư dân đầu tiên sinh sống trên khu vực miền Nam Việt Nam - bộ phận chính của những nguờỉ sáng tạo nền văn hóa ó c Eo

THEO DÒNG LỊCH sử - VĂN HÓA VIỆT NAM

Trang 13

500 CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VÃN HÓA VIỆT NAM

C â u fiỗl:

V ăn hóa S a H u ỳn h hình th ành ở đâu ,

vào kh oản g thời g ia n n ào?

^ r d fòl:

^ ă n hóa Sa Huỳnh là nền văn hóa (khảo cổ học) đuợc xác định vào khoảng năm 500 TCN đến cuối th ế kỷ II, trên dải đồng bằng ven biển miền Trung Việt Nam Văn hóa Sa Huỳnh đuợc nhà

Huỳnh, Quảng Ngãi Di vật đặc trung của Văn hóa Sa Huỳnh là các

mộ chum (ngitòí chết đuợc táng trong những chum bằng đất nung).

Óc Eo ở miền Nam Đặc điểm nổi bật của văn hóa ó c Eo là cư dân

đã thích ứng vóíi môi trường sông nuức để tồn tại Chính cư dân

Óc Eo đã xây dựng nên Vuơng quốc Phù Nam - một vuơng quốc cổ

ở khu vực Nam Bộ Việt Nam

Trang 14

Tên gọi “Óc Eo” xuâ"t phát từ tiếng Khmer tức là “Ô Keo”,

có nghĩa là một vùng trũng (Ô) phát ra ánh sáng lóng lánh như thủy tinh (Keo) Cánh đồng ó c Eo nằm cạnh núi Ba Thê thuộc

này đuợc đặt tên n h ư vậy là do nhân dân địa phuơng thuờng

nguyên nhân

Qjàu RỎI:

K in h đ ô đ ầ u tiên của nước ta được

đ ặ t ở đâu , tron g th ời g ia n n ào?

íờl:

đô đầu tiên của nước ta là Phong Châu (nay thuộc

huyện Phong Châu, tỉnh Phú Thọ) thòi kỳ Hùng Vuơng dựng nuức Nuức ta lúc đó có tên là Văn Lang, ra đời vào khoảng th ế kỷ VIITCN

và kết thúc vào năm 208 TCN Đứng đầu Nhà nuức Văn Lang là Hùng Vuơng

cổ đại mà K.Marx gọi là “phuơng thúc sản xuất châu Á” Trên cơ sở phân hóa xã hội đó kết hợp với yêu cầu phát triển nông nghiệp lúa

Trang 15

nước gắn liền vớí yêu cầu thủy lợỉ và cả yêu cầu tựvệ, một nhà nuớc

sơ khai đã ra đời Đó là một hình thái nhà nuớc cổ đại ra đờí đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và củng vào loại sóm nhất ở khu vục Đông Nam Á

500 CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VÃN HÓA VIỆT NAM

Trang 16

Vuơng Tổng kết các tài liệu liên quan đến An Duơng Vittĩng thì nhân vật lịch sử này có hai gốc tích khác nhau:

Quan điểm thứ nhất cho rằng An Dưyng Vưjng có gốc tích ngoại lai, quê ở Ba Thục (nay thuộc TứXuyên, Trung Quốc) Nhưng đến th ế kỷ XIX, thuyết này đã bị nhiều sử gia nuớc ta (và cả các sử gia nuức ngoài) hoài nghi tính xác thục, và sớm bị loại bỏ

Quan điểm thứ hai cho rằng An Duơng Vutmg có gốc tích ở ngay ưên lãnh thổ nuốc ta Thuyết này đuọc xây dựng ư ên cơ sở tổng hợp và phân tích các chuyện kể dân gian, di tích lịch sủ; cũng như những tình cảm kính ưọng đặc biệt mà các thế hệ nguờí dân Việt Nam

đã dành cho An Duơng Vuơng Thuyết này đuợc chấp nhận rộng rãi hơn cả Theo đó, An Duơng Vucừig (túc Thục Phán) là thủ lĩnh của bộ lạc Tây Ầu hay Âu Việt (trung tâm ở đất Cao Bằng ngày nay) Giũa Tây

Âu và Lạc Việt tuy có mối quan hệ giao luu mật thiết về kinh tế, văn hóa, nhưng đồng thòi cũng có sự xung đột lâu dài Cuối cùng, Thục Phán đã họp nhất hai bộ lạc và khai sinh một quốc gia móí vững mạnh hơn, đó là quốc gia Âu Lạc, do chính Thục Phán An Duơng Vuơng đúng đầu

THEO DÒNG LỊCH sử - VĂN HÓA VIỆT NAM

gọi là Cao Thông) - một nhân vật lịch sử đã đuợc sử sách ghi nhận

Cuối th ế kỷ III - đầu th ế kỷ II TCN, An Duơng Vuơng Thục Phán đắp xong tòa thành đất ở Phong Khê (nay còn di tích là thành

Cổ Loa ở Đông Anh, Hà Nội) Thành rộng hơn ngàn truợng, uốn hình xoắn ốc, nên đuợc gọi là Loa Thành (thành ốc), cũng có tên

là thành Tư Long Trong thành có cung An Duơng Vuơng Vớí việc

Trang 17

500CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VĂN HÓA VIỆT NAM

xây Loa Thành và dựng cung An Di«Jng Vuơng trong Loa Thành, khu vục Hà Nội lấy Loa Thành mói đắp làm tâm điểm đã trở thành trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, quân sự của chính quyền mớí

ở miền Bắc nitóc ta Sách Đ ại Việt sử ký toàn th ư cho biết Loa

Thành còn đuợc nguỂri đờí Đuừng (Trung Quốc) gọi là thành Côn

Lôn Sách A n N am chí nguyên cho biết tòa thành này còn có tên

gọi là Việt Vưjng thành và thành Khả Lũ

đuợc gọi là thành Nội, thành Trung và thành Ngoại:

Thành Nội hình chữ nhật, chu vi 1.650m, thành cao 5m, mặt thành rộng 6-12m, chân thành rộng 20-30m Thành Nội chỉ có một của, mở về huứng nam

Thành Trung tạo thành một vòng khép kín, không cân xúng, dài 6.500m, bao quanh thành Nội Mặt thành rộng trung bình lOm, chân rộng 20m Thành Trung có 5 của: của Nam, cửa Đông, của Bắc, của Tây Bắc và của Tây Nam

Thành Ngoại là một đuờng cong khép kín không có hình dáng rõ rệt, dài khoảng S.OOOm Hiện nay, thành Ngoại đã bị hủy hoại nhiều Những di tích còn lại cho thây độ cao trung bình tuừng thành là 3-4m, chỗ cao nhất gọi là gò Cột Cờ ở phía Nam, cao khoảng 8m, chân thành rộng khoảng 12-20m

Cả ba vòng thành đều có hào ở phía ngoài, ở mặt nam và đông nam của thành Ngoại, sông Hoàng Giang và các lạch sông chảy sát chân thành đuợc sử dụng nhưm ột đoạn hào tự nhiên Hào

Ngoại đuợc nối liền VÓỈ Hoàng Giang Toàn bộ ba lóp hào ở thành

Cổ Loa nối liền VỚÍ nhau và thông vớí sông Hoàng Giang, đảm bảocho hệ thống hào ở đây quanh năm có nuức, đồng thờỉ tạo ra một

Ngoài ba vòng thành và hệ thống hào nuức, khoảng giữa các vòng thành và phía ngoài thành Ngoại có đắp nhiều đoạn lũy và ụ đất làm những “công sự ’ phòng vệ Tất cả các bộ phận của thành

Cổ Loa tập hợp thành một công trình kiến trúc thống nhất mang tính chất quân sự đậm nét và đặc sắc

Trang 18

Cổ Loa là Kinh thành của nttóc Âu Lạc, tiêu biểu cho súc mạnh kinh tế, chính trị, văn hóa của ngctòi Việt Nam khi đó, đồng thờỉ là một kiến trúc quân sự kiên cố, độc đáo, thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giũa quân thủy và quân bộ, tấn công và phòng thủ họp lý

biểu của tài năng lao động sáng tạo, những tiến bộ vuợt bậc về kỹ thuật xây dựng và nghệ thuật quân sự của nguờí Việt cổ, đồng thờỉ còn phản ánh sâu sắc buớc phát triển móí của Nhà niróc Âu Lạc, của

báu của đất nuức ta, luu giữ những giá trị lịch sử - văn hóa lâu đờí

Thăng Long - Hà Nội

THEO DÒNG LỊCH s ử - VĂN HÓA VIỆT NAM

C à u liỏi:

N g u y ê n n hân cơ hản ẩ ẫ n đ ến s ự th ấ t hại của

N h à ntiớc A u L ạc tron g cuộc kh án g chiến

chông qu ân xâm ỉưực Triệu Đ à ?

lòl:

? \ n Ducmg VuCrtig đã từng đoàn kết đưpc nguờỉ Âu Việt và Lạc Việt, chiến đấu bền bỉ và muu trí, đánh thắng quân xâm luợc tàn bạo của đ ế chế Tần Cũng chính An Ducmg Vuơng đã từng kiên quyết và chủ động đánh bại quân xâm Itọc Triệu Đà trên chiến truừng Tiên

Du - Vũ Ninh (Bắc Ninh ngày nay) Nhung cuối cùng, vì tách khỏi

cuộc kháng chiến chống Triệu do An Duơng Vuơng lãnh đạo bị thất bại Đó là bài học có thể rút ra từ nhũng trang sử chống ngoại xâm của nuớc Âu Lạc đòỉ An DiKmg Vuơng Cuộc kháng chiến chống Triệu thất bại không những làm cơ đồ Âu Lạc chìm đắm mà còn đua đất nuớc vào thảm họa hơn nghìn năm Bắc thuộc

Trang 19

500 CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VĂN HÓA VIỆT NAM

rã tiến thẳng lên chế độ phong kiến không qua chế độ chiếm hữu

nô lệ (theo kiểu điển hình phuơng Tây)

Câu fiỏl:

1 1 ^ _ 1 ‘i-' 1 it' _ _ • í 4 ^

uộc kh án g chiên chõng n goại xăm d ã u tiên của nhân d â n ta được g h i vào s ử sách ìà

cuộc kh án g chiến nào, d o a i lãnh đ ạ o ?

Cuộc chiến d iễn ra n h ư t h ế n ào?

Idl:

^J)ó là cuộc kháng chiến chống quân Tần (Trung Quốc) xâm luợc (214-208 TCN), do Thục Phán lãnh đạo

Năm 214 TCN, sau khi thống nhất Trung Quốc, nhà Tần cử

Đồ Thư dẫn 500.000 quân đi thôn tính các bộ tộc Bách Việt ở khu vục phía nam sông Truừng Giang Đội quân xâm luợc của nhà Tần tiến vào Văn Lang khoảng năm 214 TCN

Truớc thế mạnh của quân Tần, ngitòỉ Âu Việt và Lạc Việt rút vào rừng tổ chứ: kháng chiến lâu dài, suy tôn Thục Phán (một thủ lĩnh ngitòí Âu Việt) làm chủ tuớng, thục hiện lối đánh du kích (đánh nhỏ, đánh đêm, đánh lén) trong nhiều năm, gây cho quân Tần nhiều

Trang 20

tổn thất Sau đó giết đuợc tuớng giặc là Đồ Thư, lục lvKWig kháng chiến nguờí Việt đã buộc nhà Tần phải rút quân (208 TCN) kết thúc thắng lọii cuộc kháng chiến đầu tiên trong lịch sử.

ở phía bắc đến sông Dinh - Hàm Tân ở phía nam, mở rộng đến luu

thục sự làm chủ cả khu vự: ven Biển Đông cùng vớí các hải đảo gần

bờ Cư dân - chủ nhân của vucmg quốc này là ngvtòí Chăm, truớc đây còn đuợc gọi là nguờí Chiêm, nói tiếng Malayo-Polynésien Ngày nay, một bộ phận nguờỉ Chăm nói tiếng Chăm hay Malayo-Chamic, giữ văn hóa truyền thống Champa vẫn sinh sống ở đất củ, ven biển miền

THEO DÒNG LỊCH sử - VÀN HÓA VIỆT NAM

Trang 21

500 CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VÃN HÓA VIỆT NAM

C âu fiỏl:

Vương quốc c ổ n ào đ ã đưực x â g ầự ng

đ ầ u tiên ở khu vực N a m B ộ hiện n a y ?

^ r ẵ íồl:

* Ị)ó là Vuơng quốc Phù Nam

Vittmg quốc Phù Nam là một quốc gia cổ hình thành đầu tiên

ở khu vục Nam Bộ ngày nay, tồn tại vào khoảng từ đầu Công nguyên đến thế kỷ VII Những di vật thuộc nền văn hóa óc Eo là di tích văn hóa vật thể của nuớc Phù Nam

Phù Nam là một quốc gia ven biển có truyền thống hàng hải

và thuCrtig nghiệp khá phát triển Trong thòií kỳ Phù Nam cuờng thịnh

hoặc chư hầu, khiến Phù Nam trở thành đ ế chế hùng mạnh bậc nhất

ở khu vục Đông Nam Á Đầu thế kỷ VII, đê chế Phù Nam bị Vuơng quốc Chân Lạp xâm chiếm và tan rã

Trang 22

cố, quân Nam Việt (Trung Quốc) nhiều lần tiến đánh đều thất bại Vua Nam Việt là Triệu Đà xin giảng hòa, sau đó cho con trai làm rể

Âu Lạc để tìm hiểu các bí mật quân sự và ly gián nội bộ Âu Lạc

Năm 179 TCN, Triệu Đà cho quân bất ngờ tiến công vào kinh đô Cổ Loa Cuộc kháng chiến của vua Thục An Duơng Vuơng

và nhân dân Âu Lạc thất bại Từ đây, đất nuức ta bị các triều đại phong kiến phuơng Bắc đô hộ Thờỉ kỳ Bắc thuộc kéo dài hcm 1.000 năm (từ năm 179 TCN đến năm 938)

C â u fiỏl:

Có hao nhiêu cuộc khởi nghĩa giành độc ìập

trong thời k ỳ B ắc thuộc? Đ ó là những

cuộc khởi nghĩa nào, do ai lãnh đạo?

lờl:

ừ khi bị quân Triệu Đà xâm chiếm, nuức ta chìm đắm trong đêm dài nô dịch của phong kiến Trung Hoa Trải hơn 1.000 năm (từ th ế kỷ II TCN đến th ế kỷ X), nuức ta liên tiếp bị các triều đại phong kiến phuơng Bắc đô hộ và thi hành chính sách Hán hóa

Tổ quốc của ngiròí Việt Nam đứng truức nguy cơ bị diệt vong

Trước tìn h h ìn h ấy, n h â n d â n ta đá b ấ t khuất, k iên cường, k h ô n g ng ừ n g tiế n h à n h h à n g trăm cuộc khởi nghĩa,

THEO DÒNG LỊCH sử - VĂN HÓA VIỆT NAM

Trang 23

500CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VÃN HÓA VIỆT NAM

q uyết g iàn h lại b ằ n g được n ề n độc lập d á n tộc T iếu b iểu tro n g sô" đó là các cuộc khởi nghĩa:

Cuộc khởi nghĩa Tây Vu Vuơng (thế kỷ II TCN); khởỉ nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40); khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248); khởi nghĩa

Lý Truừng Nhân (468-478); khởi nghĩa Lý Bí (năm 542); khởi nghĩa

Lý Tự Tiên và Đinh Kiến (năm 687); khởi nghĩa Mai Thúc Loan (năm 722); khởi nghĩa Phùng Hưng (năm 766 - 779); khởi nghĩa Duơng Thanh (năm 819 - 820); Cuộc quật khỏi của Khúc Thùa Dụ giành lại quyền tự chủ (năm 905)

C â u RỎI:

T ron g 1 0 0 0 n ăm B ắ c thuộc, có những thời

h ỳ nhân d â n ta g ià n h đưỢc q u yền tự chủ.

Đ ó ìà những k h oản g th ời g ia n n à o ?

0 r d lòl:

^ r o n g hơn 1.000 năm bị phong kiến phuơng Bắc đô hộ, nhân dân ta liên tiếp nổi dậy đấu tranh, nhiều lần đánh đuổi đuợc quân đô hộ ra khỏi bờ cõi, đua các thủ lĩnh nguờí Việt lên nắm quyền cai quản đất nuớc Những khoảng thời gian nhân dân ta giành đuọc quyền tự chủ là:

1 Sau thắng lọí của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, chínhquyền Trung Vuơng thành lập, kéo dài trong 3 năm (40 - 43);

2 Năm 542 cuộc khởỉ nghĩa Lý Bí thắng lợí, nhà nuớc

Vạn Xuân ra đờí (542 - 602);

3 Chính quyền tự chủ của họ Khúc (905 - 930);

4 Chính quyền tự chủ của Duơng Đình Nghệ (931 - 937)

Trang 24

Câu fiỏl:

V ao những n ăm đ ầ u công n guyên,

cuộc kh ở i nghĩa n ào được đ ô n g đ ả o

nhân ẩ â n ta n ổ i ắ ậ y hướng ứng?

Cuộc kh ởi nghĩa ấ y d iễ n ra n h ư t h ế n ào?

^ r d tòl:

* Ị)ó là cuộc khởỉ nghĩa Hai Bà Trung

Tháng 3 năm 40, duóí sựlãnh đạo của Trung Trắc và Trung Nhị, nhân dân ta trên toàn cõi đã nhất tề vùng lên khởi nghĩa chống lại ách

Từ Cổ Loa, nghĩa quân vuợt sông Hoàng, sông Đuống đánh chiếm Luy Lâu (Thuận Thành, Bắc Ninh) Truổc khí thế nổi dậy mạnh mẽ của toàn dân Âu Lạc, quân Đông Hán không thể chống cự nổi, đã phải tháo chạy Nghĩa quân nhanh chóng chiếm đuợc 56 huyện, thành, lật đổ nền thống trị của nhà Đông Hán, giải phóng toàn bộ đất nitóc Chính

thành phố Hà Nội hiện nay)

Đền mở hội chính vào ngày Hai Bà Trưng tế cờ khởi nghĩa tại

THEO DÒNG LỊCH s ử - VĂN HÓA VIỆT NAM

Trang 25

500CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VĂN HÓA VIỆT NAM

Mê Linh, no4 Trung Trắc lên ngôi Vuơng Lễ hội tổ chúc ruớc kiệu bà

Tung, hai voi trắng, một ngụa hồng, một ngụa bạch Kiệu Bà do 32 cô gái mặc áo dài tứthân, váy đen, đầu chít khăn màu khiêng Trong đám rưắc có múa và hát khúc ca cổ - tLttmg truyền có từđcđ Hai Bà Trung, đưạc hát trên đuờng hành quân để cổ vũ binh sĩ Hội có lệ cúng bánh dầy, đấu vật, cờ nguờí, đánh đu và nhiều ưò dân gian khác

đai ở phía Nam đặt làm quận Nhật Nam Nhà Hán đem 3 quận mớỉ này sáp nhập cùng 4 quận ở miền Nam Trung Quốc để thành lập bộ Giao Chỉ, gồm: Nam Hải (Quảng Đông, Trung Quốc), ThiKHig Ngô

Phố (Quảng Đông, Trung Quốc), Châu Nhai (đảo Hải Nam, Trung Quốc), Đạm Nhĩ (đảo Hải Nam, Trung Quốc), Giao Chỉ (từbiên giớỉ

Bắc bộ và Bắc Trung bộ nuớc ta ngày nay

Trang 26

tự chủ, đóng đô, xây dựng thành trì ở ven sông Tô Lịch (thuộc thành phố Hà Nội hiện nay).

Đây là một sự kiện vô cùng trọng đại trong quá trình vuơn lên của ý thức dân tộc, của tưtuởng Việt Nam trong suốt tiến trình lịch sử dựng nuớc và giữ nuớc Việc thành lập nuớc Vạn Xuân khẳng định nhận thứ: về sự biệt lập chính trị sâu sắc giũa nitóc ta và Trung Quốc, đánh dấu một buớc thất bại của các th ế lục bành truứng phucmg Bắc trong âm muu đồng hóa dân tộc ta, đất nvtóc ta suốt 1.000 năm Bắc thuộc

Sau nhà ntBDC của Hai Bà Trung, đây là nhà nttóc thứ hai đ iọ : thành lập trong thời kỳ đấu tranh chống Bắc thuộc Nhà nitóc Vạn Xuân có hình thái rõ ràng, mặc dù còn rất sơ khai và theo hình mẫu nhà nvtóc của Trung Quốc Sự ra đờỉ của Nhà nitóc Vạn Xuân là một niềm tự hào lớn của nhân dân Việt Nam, là nguồn súc mạnh cổ vũ nhân dân ta sau này liên tục đấu tranh giành độc lập

Cuộc khởi nghĩa Lý Bí thắng lọí và sự thành lập Nhà nuớc Vạn Xuân là kết quả của gần 500 năm đấu tranh liên tục của nhân dân ta chống Bắc thuộc Đây có thể coi là một buớc chuẩn bị quan trọng cho

sự ra đờỉ của quốc gia phong kiến dân tộc độc lập sau này

THEO DÒNG LỊCH sử - VÁN HÓA VIỆT NAM

Trang 27

500 CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VÃN HÓA VIỆT NAM

bò cho hào truởng địa phuơng nên có nuức da đen bóng, ô n g cũng

là nguờí khoẻ mạnh và thông minh, giỏi võ nghệ nhất vùng

Hàng năm, theo lệ của nhà ĐvBDmg, dân chúng nuớc ta phải

đi phu, lao dịch cho chính quyền đô hộ từ 20 - 50 ngày Lao dịch vất vả khiến cho nguờí dân ca thán, vào năm 722, Mai Thúc Loan

đã kêu gọi dân phu trong vùng nổi dậy, chống lại chính quyền đô

hộ Tuy nhiên, cuộc khởi nghĩa nổ ra trong lúc nhà Đuừng đang ở giai đoạn thịnh trị nên đâ nhanh chóng bị đàn áp

Càu líỏl:

Đ ầ u t h ế h ỷ III , m ộ t người ph ụ n ữ V iệ t N a m

đ ã hiển n gan g tu yên ho': “T ô i m uốn cưỡi ccfn

g ió m ạnh, đ ạ p luồng só n g ắữ, chém cá hình ở

B iể n Đ ô n g , đ á n h đ u ổ i quân N g ô , g iàn h lạì

g ia n g sơn, cài ách nô lệ, hhông chiu ìàm

tì th iếp người \ B à là a i?

^ r d tồl:

^J)ó là câu nói của Triệu Thị Trinh (Bà Triệu), nguờí con gái

Trang 28

vùng Quan Yên (Định Công, Thiệu Yên, Thanh Hóa), sống ưong thờỉ kỳ nưấc ta bị nhà Ngô (Trung Quốc) đô hộ.

Tuơng truyền, năm 19 tuổi, Triệu Thị Trinh là một cô gái khỏe mạnh, xinh đẹp, giỏi võ nghệ, có chí khí, hoài bão đánh đuổi giặc ngoại xâm, giành lại độc lập cho đất nuớc Có ngitói hỏi về ý chí của

bà, bà đã trả lờí bằng câu nổi tiếng đầy khí phách nhưưên

Năm 248, bà cùng anh là Triệu Quốc Đạt lãnh đạo nhân dân trong vùng nổi dậy khỏi nghĩa chống chính quyền đô hộ nhà Ngô (Trung Quốc) Cuộc khởỉ nghĩa đã bị quân Ngô dìm trong biển máu, nhưng tâm lòng yêu nuớc thuơng nòi, tấm guơng kiên citòng bất khuất của Bà Triệu mãi đuợc khắc ghi trong lịch sử dân tộc ta

THEO DÒNG LỊCH sử - VĂN HỎA VIỆT NAM

C â u kỏl:

H ọ K h ú c g ià n h q u yền tự chủ vào n ăm n ào?

S ự hiện n à y có ý nghĩa n h ư t h ế n ào?

tòl:

Khúc giành quyền tự chủ vào năm 905

Nhân cơ hội chính quyền đô hộ nhà Đuừng suy yếu, Khúc Thùa Dụ - một hào truởng có uy tín ở Hồng Châu (nay thuộc Bình Giang, Hải Duơng) lãnh đạo nhân dân ta nổi dậy đánh chiếm phủ thành Tống Bình (Hà Nội), giành lấy chính quyền Khúc Thùa Dụ khôn ngoan xây dựng hệ thống chính quyền tự chủ của ngitòí Việt theo mô hình Trung Hoa, và về hình thúc vẫn lệ thuộc chính quyền phuơng Bắc Triều đình nhà Đuừng buộc phải công nhận chính quyền mói và phong cho Khúc Thùa Dụ làm Tĩnh Hải Tiết độ sứ Đồng bình chuơng sự, nắm quyền cai quản nuớc ta Chính quyền của Khúc T hìa Dụ là một chính quyền tự chủ, đặt cơ sở cho nền độc lập lâu bền của dân tộc Bắt đầu từ đây, nuớc ta tùng buớc thoát khỏi ách

đô hộ của phong kiến phuơng Bắc

Trang 29

500 CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VÃN HÓA VIỆT NAM

Câu fiỗl:

H ã y cho biết nhữhy cải cách của họ Kh ÚC

trong thời k ỳ đầu xây ầựng nền độc lập tự chủ?

íòl:

vào sự ủng hộ của dân chúng, sau khi thay Khúc Thùa

Dụ nắm quyền lãnh đạo đất nuớc, Khúc Hạo đã thục hiện cải cách về nhiều mặt nhằm xây dựng một quốc gia độc lập, tự chủ, thoát dần khỏi ảnh huỏng và sự khống chế của triều đình nhà Đuờng

lao dịch nặng nề thời thuộc Đuừng Từmột mô hình của chính quyền

đô hộ, nhằm khắc phục tính phân tán của các thủ lĩnh địa phtttmg, Khúc Hạo đá xây dụng chính quyền thống nhất từ trung uơng đến cấp xã ông bãi bỏ bộ máy cai trị cũ của nhà Đuừng, thành lập một

bộ máy hành chính mớí cho đất nuớc

thuế Như sử cũ đã ghi, Khúc Hạo xóa bỏ sự bất công và áp bức nặng nề đó bằng chính sách “quân bình th u ế ruộng” và “tha bỏ lực dịch” Nỗi khổ của ách đô hộ không còn nữa, dù rằng nguừi dân vẫn giữ nghĩa vụ đóng góp sức m ình cho nhà nuức

Câu fíôl:

Trận q u y ắ chiển chìắt ìiỢc m ở ra kỷ nguyên

độc lập ẩân tộc sau hcfn 1 0 0 0 năm Bắc thuộc

ẩo ai lãnh đạo và ầìễn ra như thê'nào?

0 r d lờl:

^ ) ó là trận Bạch Đằng diễn ra vào cuối năm 938, do Ngô Quyền chỉ huy Đây đuợc coi là chiến thắng Bạch Đằng lần thứ nhất trong lịch sử

Cuối năm 938, vua Nam Hán cử Hoằng Tháo chỉ huy thủy

Trang 30

quân, theo đuừng biển qua của sông Bạch Đằng tiến vào xâm luợc nuớc ta Nắm vững đuừng tiến quân của địch, Ngô Quyền lợỉ dụng

thủy triều, dựng bãi cọc ngầm ở noỉ hiểm yếu trên sông Bạch Đằng

(nay thuộc huyện Yên Hung, tỉnh Quảng Ninh), bô trí quân thủy

bộ mai phục Khi quân địch tiến vào, ông khéo léo dụ địch vào noí quyết chiến, chờ khi nuức triều xuống, dồn súc phản công và chỉ trong 1 ngày, diệt đuợc phần lớn quân Nam Hán, giết Hoằng Tháo, buộc vua Nam Hán phải từ bỏ ý đồ xâm luợc nuớc ta

C â u íiỗi:

Y nghĩa của chiến th ắn g B ạch Đ ằ n g

n ăm Ọ 3 8 đ ô ì với ỉich s ử nước ta ?

íời:

C h iế n thắng Bạch Đằng năm 938 đã đánh bại muu đồ xâm luợc của nhà Nam Hán, khẳng định sự tồn tại vững chắc của đâ"t nuức và nâng cao ý thức làm chủ, tự lục tựcuừng của dân tộc Trên cơ sở thắng lợi quân sự đó, Ngô Quyền - nguừi anh hùng của cuộc kháng chiến đã tiến một buức lớn trên con đuừng củng cố

n ền độc lập của đất nuức

Mùa xuân năm 939, Ngô Quyền quyết định từ bỏ chúc Tiết

độ sứ của chính quyền phong kiến phuơng Bắc và tự xưng Vuơng, lập Duơng Thị (con gái Duơng Đình Nghệ) làm Hoàng hậu, xây

kinh đô của quốc gia độc lập th ế kỷ X

Việc làm này đã nêu cao truyền thống dựng nuức và giữ nuớc lâu dài của dân tộc, biểu thị ý chí quyết giữ vững nền độc lập vùa giành đuợc sau hơn muờí thê kỷ đấu tranh bền bỉ chống quân xâm luợc và đô hộ của phong kiến nuức ngoài

Sự kiện Ngô Quyền xưng Vưjng lập ra nhà Ngô đã đánh dâu

sự chấm dứt thời kỳ đô hộ của phong kiến phuơng Bắc, đua nuớc

ta vào một thời kỳ độc lập lâu dài

THEO DÒNG LỊCH s ử - VĂN HÓA VIỆT NAM

Trang 31

Lịch sử ghi nhận Ngô Quyền là vị vua đã khai tử thờ ỉ kỳ Bắc thuộc kéo dài hơn 1.000 năm, là nguồí có công tái tạo, khai sinh ra

kỷ nguyên độc lập tự chủ của dân tộc Việt Nam vóí các triều đại phong kiến tiếp sau

Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 cũng thể hiện tài năng quân sự và ý chí quyết thắng của nguừỉ anh hùng dân tộc Ngô Quyền, đồng thò4 là thành quả của cuộc kháng chiến anh dũng và đầy sáng tạo của nhân dân ta sau hơn 30 năm làm chủ đất nitôc Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 là một minh chứng cho nghệ thuật quân sự tài tình của dân tộc ta

Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 hun đúc thêm lòng tự hào dân tộc, khẳng định quyền tự chủ của nhân dân ta trên vùng đất của tổ tiên thời Văn Lang - Âu Lạc, tạo buức tiến vững chắc cho quá trình xây dựng đất nuớc độc lập, tự chủ

Trong tác phẩm “Việt sử tiêu án”, nhà sử học Ngô Thì Sĩ (thế

kỷ XVIII) đánh giá ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng:

“Trận thắng lợi trên sông Bạch Đằng là cơ sở sau này cho việc phục lại Quốc thống Những chiến công các đờí Đinh, Lê, Lý, Trần vẫn còn nhờ vào cái uy lẫm liệt để lại ấy”, “Trận Bạch Đằng này là vũ công cao cả, vang dội đến nghìn thu, há phải chỉ lừng lẫy ở một thời bấy giờ mà thôi đâu”

500 CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VÃN HÓA VIỆT NAM

Câu íiỗl:

c h o h ìết đ ô i n é t v ề N g ô Q u y ề n ,

người lãnh đ ạ o cuộc kh á n g chiến

chông quân N a m H á n xâm ìược với đĩn h cao

ìà chiến th ắ n g B ạ ch Đ ằ n g v ĩ đ ạ i n ăm Ọ 3 8 ?

^ r ẵ fòi:

Quyền sinh ngày 12-3 năm Đinh Tỵ (879) ở Đuừng Lâm (nay thuộc thị xã Sơn Tây, thành p h ố Hà Nội) Cha là Ngô Mân, một hào truởng có tiếng tăm Từ nhỏ Ngô Quyền đã tỏ là

Trang 32

nguời có chí khí phi thuờng hiếm thấy, ô n g là nguờí thông minh, thân thể cuừng tráng, lại thuởng xuyên tập võ nghệ nên tiếng tăm

vang dội một vùng Sách Đ ại Việt sử k ý toàn th ư m ố tả Ngô Quyền:

“vẻ khôi ngô, mắt sáng như chớp, dáng đi như cọp, có trí dũng, súc

có thể nhấc vạc giơ cao” Ngô Quyền là bộ tuứng tài giỏi của Dioyng Đình Nghệ, đtttprc giao cai quản đất Ái Châu và đuợc Duơng Đình Nghệ gả con gái cho

Khi Duơng Đình Nghệ bị Kiều Công Tiễn giết hại, vua Nam Hán là LuU Cung cho con là Vạn vuơng Hoằng Tháo đem quân xâm luợc nvtóc ta, Ngô Quyền đã nhanh chóng tập hợp lự: lvR3fng để trừ nội phản, diệt ngoại xâm đuợc hào truởng nhiều noi ủng hộ

Đầu mùa đông năm Mậu Tuất (938), Ngô Quyền đem quân vuợt qua đèo Ba Don tiến như vũ bão vào Đại La, bắt giết tên nội phản Kiều Công Tiễn để rảnh tay đối phó vớí giặc ngoại xâm

Để chống lại quân Nam Hán, Ngô Quyền đã dựng trận địa cọc bọc sắt độc đáo trên sông Bạch Đằng Khi nuức triều lên, ông nhử thuyền giặc vào bên trong hàng cọc, đợi khi thủy triều xuống

sẽ dốc sứ: tiêu diệt địch bằng một trận quyết chiến nhanh gọn Tháng 12 năm Mậu Tuất (938) các chiến thuyền của Hoằng Tháo vuợt biển tiến vào sông Bạch Đằng và lọt vào trận địa mai phục của

hết, quân giặc bị chết quá nủa, Hoằng Tháo cũng chết tại trận Tin thất trận ở Bạch Đằng cùng vớí tin Hoằng Tháo bị giết khiến vua Nam Hán kinh hoàng than khóc, thu nhặt tàn quân rút chạy

Sau chiến thắng, Ngô Quyền xưng Vuơng, bãi bỏ chức Tiết

độ sứ, đóng đô ở Cổ Loa (Hà Nội) Để củng cố trật tự triều chính, Ngô Quyền đặt ra các chúc quan văn võ, quy định nghi lễ trong triều đình Đáng tiếc, Ngô Quyền ở ngôi vua quá ngắn ngủi, chỉ đuợc 6 năm (939-944) thì mất, thọ 47 tuổi

THEO DÒNG LỊCH sử - VĂN HÓA VIỆT NAM

Trang 33

Ẽl 0 1

±Z L

Trang 34

Câu fiỗl:

C h ế đ ộ ph o n g hiến nước ta điâực xấc lập

từ hao g iờ và tồn tạ i đ ến hhi n ào?

0 r ả íờl:

^ h e o quan điểm phổ biến hiện nay, chế độ phong kiến nuức ta chính thúc đuợc xác lập từ năm 939 với việc hình thành Nhà nuớc thòi Ngô

Sau khi đánh thắng quân Nam Hán xâm luợc, Ngô Quyền xung Vuơng, lập ra nhà Ngô Triều đình nhà Ngô xây dụng đất nuớc theo thể chế một vuong triều phong kiến hoàn toàn độc lập

cuối cùng của triều Nguyễn - phải thoái vị Chế độ phong kiến ở nttóc

ta hoàn toàn chấm dút

Như vậy chê độ phong kiến ở nuớc ta tồn tại hon 1000 năm (939-1945)

C â u fiỏl:

T h ờ i p h on g hiến ở nước ta trả i qua m ấ y

vương triều ? VtỂơng triều n ào tồn tạ i

lâu n h ấ t? Vitìơng triều n ào tồn tạ i ngắn n h ấ t?

tòl:

^ r o n g hơn 1.000 năm tồn tại, chế độ phong kiến ở nuớc ta trải qua các vuơng triều: Ngô (939 - 965); Đinh (968 - 980); Tiền Lê (980 -1009); Lý (1009 -1225); Trần (1226 -1400); Hồ (1400 -1407);

Lê Sơ (1428 - 1527); Mạc (1527 - 1592); Lê Tning Hung (1533 -

vuơng triều Hậu Lê (bao gồm thòi Lê Sơ và thời Lê Trung Hung) tồn tại dài nhất (gần 400 năm) Vurtmg triều phong kiến tồn tại ngắn nhất

là nhà Hồ (7 năm)

THEO DÒNG LỊCH sử - VĂN HÓA VIỆT NAM

Trang 35

500 CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VĂN HÓA VIỆT NAM

C à u fiỗl:

T rong thời k ỳ ph on g kiến, ở nước ta

có những cuộc cải cách lớn n ào?

QTrả fòl:

0 "h e o quan điểm của các nhà sử học hiện nay, trong lịch sử Việt Nam tùng diễn ra khoảng 10 cuộc cải cách, đổi mớỉ Trong thời

kỳ phong kiến ở nuớc ta tùng diễn ra 3 cuộc cải cách lớn, bao gồm:

1 Cải cách của Hồ Quý Ly tiến hành từ 1395 đến 1406;

2 Cải cách hành chính thờỉ Lê Thánh Tông (1460 - 1497);

3 Cải cách hành chính của vua Minh Mạng tiến hành

trong các năm 1831 - 1832

Câu Rỏi:

T riều đ ạ i ph on g kiến đ ầ u tiên

đưỢc thành ỉập ở nước ta là triều đ ạ i n à o ?

Tồn tạ i hao nhiêu n ă m ?

lờl:

^ r i ề u đại phong kiến đầu tiên đtẹc thành lập ở nuóc ta là triều Ngô Vuong triều Ngô tồn tại 26 năm (từ939 đến 965), trong đó có 6 năm triều đình nhà Ngô bị Duong Tam Kha nắm quyền nhiêp chính (944 - 950)

Trang 36

Câu (tỏl:

Triều đ ạ i nhà N g ô có m ột g ia i đoạn cùng ỉúc có hai vua Đ ó ìà g ia i đoạn nào?

Xuơng Văn xưng là Nam Tấn vuơng; Ngô Xuơng Ngập xưng là Thiên Sách vuơng Thời kỳ hai vưrng cùng nắm quyền cai quản quốc gia kéo dài đến năm 954

THEO DÒNG LỊCH sử - VĂN HÓA VIỆT NAM

Câu RỎI:

“L oạn 1 2 s ứ quân ” x ả y ra trong th ời gian

n à o ? A i ĩà người có công ầ ẹ p loạn th ông n h ấ t

đ ấ t n i^ c ?

tồl:

“^ Ịm n 12 sứ quân” diễn ra từ năm 965 đến năm 968 Đinh

Bộ Lĩnh là nguờỉ có công dẹp loạn, thống nhất đất nuớc

Sau khi Ngô Vuơng mất, triều đình rối loạn, các thế lục địa phuơng ra súc xây dựng uy quyền, chuẩn bị tách khỏi quyền kiểm soát của chính quyền trung uơng Đến năm 965, cả nuớc rơi vào tình trạng hỗn chiến Các thổ hào nhiều nơí nổi dậy ưanh giành quyền lục và lãnh địa, thôn tính lẫn nhau Trong đó nổi lên 12 thê lự: mạnh, mỗi

Trang 37

500CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VĂN HÓA VIỆT NAM

Truức tình hình hỗn loạn của đất nuức, đuợc sự ủng hộ của các tuứng Đinh Điền, Nguyễn Bặc, Lê Hoàn và nhân dân các địa phuơng, Đinh Bộ Lĩnh đã lần luợt đánh bại các sứ quân Năm 968, các sứ quân đuợc dẹp yên Sự nghiệp thống nhất đất nuức của Đinh

(968 - 980), có hai đờí vua là Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh) và Đinh Phế Đế (Đinh Toàn)

Đinh Toàn thùa kế ngôi vua khi mớỉ tròn 5 tuổi Sau khi lên ngôi, Đinh Toàn tôn mẹ là Duơng Vân Nga làm Hoàng Thái hậu Nguyễn Bặc, Đinh Điền làm Đại thần phụ chính Thập đạo tuứng quân Lê Hoàn giữ quyền cai quản toàn bộ quân đội Do vua Đinh còn nhỏ tuổi, Thái hậu Dưcmg Vân Nga trao cho Lê Hoàn quyền

Trang 38

chấp chính thay nhà vua giải quyết việc triều chính.

Thực tế, Đinh Toàn chỉ làm vua đuợc 8 tháng, sách sử gọi là Phế Đế, rồi đuợc phong tuức Vuơng (Vệ Vuơng) Năm Tân Mão

Cẩm Thủy (Thanh Hóa), Đinh Toàn bị trúng tên, hy sinh trên

chiến thuyền ở tuổi 17.

Câu íiỏl:

Q u ốc hiệu Đ ạ i Cíơ V iệ t có ỷ nghĩa g ì

và x u ấ t hiện tron g th ời gian n ào?

lờl:

^^^ăm 968, Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn, thống nhất đất nuớc Khác vóí họ Khúc (Khúc Thùa Dụ, Khúc Hạo, Khúc Thùa Mỹ), họ Duơng (Duơng Đình Nghệ) vẫn xung là Tiết độ sứ, hoặc Ngô Quyền chỉ xung Vuơng, Đinh Bộ Lĩnh xung Hoàng đế, đặt niên

là to lớn Đại cồ Việt có nghĩa là nitóc Việt lớn, vĩ đại Quốc hiệu Đại Cồ Việt là tên gọi chính thức của nuức ta từ năm 968 đến năm

1054, duớí thời Đinh, Tiền Lê và đầu thời Lý

Câu fiỏl:

T ron g ìich s ử có m ộ t n g i^ ì phụ n ữ ỉàm

H o à n g hậu của cả h ai triều đạì.

Đ à ỉà a i? T hân thê', s ự n gh iệp n h ư th ê n ào?

THEO DÒNG LỊCH sử - VĂN HÓA VIỆT NAM

^ r ả lòl:

^iNỊguờí phụ nữ nổi tiếng đó là Duơng vân Nga, quê vùng Nho Quan - Ninh Bình Bà là Chính cung Hoàng hậu dưáí triều vua Đinh Tiên Hoàng, vùa làm Hoàng hậu duới triều vua Lê Hoàn

Sau khi Đinh Bộ Lĩnh và Đinh Liễn bị Đỗ Thích giết hại,

Trang 39

500CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VÃN HÓA VIỆT NAM

Đinh Toàn (con của Duơng Vân Nga và Đinh Bộ Lĩnh) lên nối ngôi vua Lúc bấy giờ, tình hình đất nuớc vô cùng nguy ngập Bên ngoài thì phong kiến phuơng Bắc sủa soạn đại binh sang xâm luợc, bên trong các triều thần phân liệt, tranh chấp quyền lục gay gắt, nguy

cơ nổ ra nội chiến lớn cận kề vóí tầm nhìn xa trông rộng, Thái hậu Dittíng Vân Nga thấy rõ chỉ có Thập đạo tuớng quân Lê Hoàn là nguờỉ có khả năng đúng ra lãnh đạo đất nuức, có thể ổn định và

Bởí vậy, bà quyết định cùng triều thần tôn Lê Hoàn lên làm vua, túc vua Lê Đại Hành Sau khi chiến thắng quân Tống trở về, Lê Hoàn lập D ưjng Vân Nga làm Hoàng hậu

Hiện nay, Duơng Vân Nga đuợc thờ ở đền vua Lê tại cô đô Hoa Lư (Ninh Bình)

1 Thc< Tiền Lê do Lê Hoàn mở đầu, kéo dài 29 năm (980 -1009)

2 Thòi Hậu Lê do Lê Lọi mởđầu, kéo dài gần 400 năm (1428 -1788) Hậu Lê chia làm 2 thòi kỳ: Thời Lê Sơ (1428 - 1527) và thời

Lê Trung Hung (1533 - 1788)

Trang 40

C â u RỎI:

N ĩĩà Tiền Tè tồn tại hao nhiêu năm ?

T rải qua m ấ y đời vua và ỉập nên

những chiến công nào nổì hật?

lòl:

Tiền Lê ra đờí năm 980, tồn tại 29 năm, có ba đòi vua.Năm 980 truức nguy cơ xâm luợc của nhà Tống, Duơng Thái hậu cùng một số triều thần nhà Đinh quyết định tôn Thập đạo tuởng quân Lê Hoàn lên làm vua Lê Hoàn lên ngôi hoàng đ ế (tên

(để phân biệt vớí nhà Hậu Lê sau này)

Nhà Tiền Lê tồn tại 29 năm (980 - 1009) trải qua ba đời vua:

Lê Đại Hành (980 - 1005); Lê Trung Tông (1005); Lê Long Đĩnh (1005 - 1009)

Nhà Tiền Lê đã đánh tan quân xâm Itttpic Tống vào năm 981 bảo vệ toàn vẹn nền độc lập, tự chủ của đất nuớc

Câu fiỏl:

(Tho hiết thân th ế vi vua đầu tiên nhà Tiền Lê?

^ r d íòl:

Lê Hoàn sinh năm Tân sủu (941) tại Thọ Xuân (Thanh Hóa) ưong một gia đình nghèo khó Từ bé, ông phải làm con nuôi cho một

vị quan nhỏ, là nguờỉ cùng họ Thấy Lê Hoàn chăm chỉ, chịu khó làm việc, lại là nguòí có tuớng lạ, viên quan đã nuôi nấng, dạy dỗ ông tử tế

Năm 16 tuổi, Lê Hoàn gia nhập đội quân của Đinh Bộ Lĩnh

Dù chỉ là binh lính bình thuờng nhưng có trí dũng khác thuừng, tính tình phóng khoáng nên Lê Hoàn đuợc cha con Đinh Bộ Lĩnh quý

THEO DÒNG LỊCH sử - VĂN HÓA VIỆT NAM

Ngày đăng: 27/01/2023, 16:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w